Í (re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
BO Y TE
TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÂN THO
ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG
VÀ SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, HẬU GIANG
NĂM 2013
CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI: PGS. TS. PHAM TH] TAM
CÁN BỘ THAM GIA : Ths. TRƯƠNG THÀNH NAM
Ths. NGUYEN THI HIEN
CÀN THƠ - 2015
Í (re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
k
\
BO Y TE
TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẢÀN THƠ
ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG
VÀ SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỎI
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, HẬU GIANG
NĂM 2013
CHU TICH HOI DONG
CHU NHIEM DE TA
PGS. TS. NGUYEN TRUNG KIEN
PGS. TS. PHAM THI TAM
“Gy
Vat
CAN THO - 2015
(re
"
ˆ
sÀ
cự
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
\
lt
L05 CAM ON
SG xin tran tong cam on Ban Gidm Hiéu Turdng Dai hoc Y Duge Cin
Tho da chip thuin che ching tai hực tiện nghiên cứu này; aiw cám On Phang
Nghién ctu thea fioc ut quan đệ quốc tế, phàng đài chúnđ: đế tốn, piàng
Htinh chink ting hop, Khoa Y & cing cOng da hb trợ uừ tạo mọi điều tiện
thudn loi che ching thi tong suit thoi gian tiễn hinh ughién cứu.
đâi ain chan thank cam on Ban Gide Abe Fung tim Y & Dx Phang
tuyện Châu Thanh, tinh Hau Giang vd cdc Turdng tram y tế tiên dia ban
huyén
da cho phép uà HỖ trợ cflúng tôi trong qua tink thu thap 06 điệu
ở người
cao tuôi đang sink sbng tai dia phuong.
Ching téi chan thank cam on dén nfittng ngudi cae tubi da tham gia lun
đối tượng ngiiên cứu, cùng hop tit ưới cláng tôi trang thời gian tiễn hank
aghién cttu.
Cubi cieng chiing tei ghi nhan nhitag tink cam, ot dong vién cb of cia quý
đồng nghiép, ban 62 vd cdc em sinh diêu dénh cho ching ti tong thdi gian thie
hién nghién citu.
Suan tong cam on.
Chit nhiém đề tài
(re
gre
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
{ (
BÁO CÁO TĨM TẮT
Đặt vấn đề
Già hóa dân số có xu hướng gia tăng trong thế kỷ 21. Suy dinh dưỡng là
vấn đề sức khỏe thường gặp không chỉ ở trẻ em mà còn xuất hiện phổ biến ở
người cao tuổi. Theo Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2012, tỷ lệ suy đỉnh dưỡng
ở người trung niên và cao niên là 20 - 40%. Nghiên cứu tại tỉnh An Giang cho
thấy 24,2% người cao tuổi bị suy dinh dưỡng [16]. Một nghiên cứu khác tại
quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ (2012) cho biết 46,7% người cao tuổi có
BMI < 23 [32]. Bệnh mạn tính khơng lây như tăng huyết áp, đái tháo đường,
lỗng xương, thối hóa khớp, xơ vữa động mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
cũng thường gặp ở người cao tuổi. Một nghiên cứu năm 2010 cho thấy 95%
người cao ti có bệnh và chủ yếu là bệnh mạn tính khơng lây nhiễm như Xương
khớp (40,62%); tim mạch và huyết áp (45,6%) [46], [55].
Những vấn đề sức khỏe ở NCT trên đây cần được quan tâm đặc biệt. Vì
thế, việc nghiên cứu tình trạng dinh đưỡng và sức khỏe của dân số cao tuổi góp
phần cung cấp thông tin về chất lượng sống của NCT, nhu cầu về y tế và các
dịch vụ có liên quan đối với hệ thống y tế nói chung, cũng như việc chăm sóc
sức khỏe tại gia đình và cộng đồng.
Nghiên cứu này được thực hiện với các
mục tiêu cụ thể như sau: (1) Xác định tỷ lệ suy đình dưỡng và các bệnh mạn tính
thường gặp của người cao tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm
2013. (2) Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của
người cao tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2013.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên
cứu cắt ngang mô tả trên 594 người cao tuổi tại huyện Châu
Thành - Hậu Giang năm 2014. Tiêu chuẩn chọn đối tượng vào nghiên cứu bao
gồm:
Người
60 tuổi trở lện hoặc
năm
sinh
1954
trở về trước,
Có hộ khẩu
thường trú hoạc tạm trú từ 6 tháng trở lên, có khả năng trả lời phỏng vấn, và
khơng mắc các bệnh ảnh hưởng đến cân nặng chiều cao như phù, cụt 2 chân.
Nghiên cứu được triển khai thu thập số liệu tại địa bàn huyện Châu Thành tỉnh
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
| VY
Hậu Giang từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Áp dụng phương pháp chọn mẫu
cụm với đơn vị cụm là ấp.
trắn/xã của huyện
Châu
Tổng 20 cụm được chọn vào nghiên cứu 4 đơn vị thị
Thành, tỉnh Hậu Giang.
Số người cao tuổi
được
vào
nghiên culu là 30 người tại mỗi cụm.
Nội dung nghiên cứu bao gồm đặc điểm chung về dân số xã hội của người
cao tuổi, đặc điểm về thói quen ăn uống, hành vi lối sống và sử dụng địch vu y
tế của người cao tuổi. Thói quen ăn uống, tình trạng dinh dưỡng và tình hình
mắc bệnh mạn tính của người cao tuổi. Tnh trạng dinh dưỡng của người cao tuổi
được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể (chỉ số BMI). Nếu BMI<18,5 được xem là
suy dinh dưỡng.
Số liệu được xử lý và phân tích thống kê bằng phần mềm
STATA 8.0 tính tốn Tỷ lệ phần trăm các đặc điểm của người cao tuổi và so
sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng theo cáo đặc điểm của người cao tuổi dé tìm mối liên
quan. Sử dụng phép kiểm chỉ bình phương và phân tích hồi qui đa biến tìm hiểu
mối liên quan ở mức ý nghĩa 5%.
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu tình trang suy dinh dưỡng và sức khỏe ở 594 người cao tuổi
tại huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang năm 2013 cho kết quả như sau:
Tỷ lệ người cao tuổi suy dinh dưỡng là 22,6%, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở
nam là 29,2%, ở nữ 18,3%. Tỷ lệ người cao ti suy dinh dưỡng ở nhóm tuổi 60
~ 69 tuổi là 18,2%, ở nhóm 70 - 79 tuổi là 26,2%, và ở nhóm từ 80 tuổi trở lên
là 29,0%.
Tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh mạn tính là 78,8%. Tỷ lệ mắc một bệnh là
42.8%, mắc 2 bệnh là 24,6%, mắc 3-4 bệnh là 11,5%. Tỷ lệ mắc bệnh mạn tính
ở nữ là 85,6%, ở nam là 68,7%. Tỷ lệ người từ 60 — 69 tuổi mắc bệnh mạn tính
là 76,0%, ở nhóm 70 — 79 tudi là 82,6%, và ở nhóm từ 80 tuổi trở lên là 80,7%.
Các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng người cao tuổi bao
gồm: nguy cơ suy dinh dưỡng tăng 1,8 lần tuổi ở nhóm tuổi từ 70 — 79 tuổi và
1,7 lần ở nhóm từ 80 tuổi trở lên so với nhóm tuổi 60 - 69 tuổi. Người cao tuổi
là nam nguy cơ suy dinh dưỡng cao 2,1 lần so với người cao tuổi là nữ. Nguy cơ
suy dinh dưỡng tăng 1,7 lần ở người có thu nhập ít so với người cao tuổi thu
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
V
nhập đủ sống, và tăng 1,9 lần ở người không tập thể dục so với người cao tuổi
có tập thể dục mỗi ngày. Nguy cơ suy dinh dưỡng cao 1,8 lần ở người cao tuổi
nam hút thuốc lá so với người không hút thuốc lá.
Kết luận và kiến nghị
1. Hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của các cơ sở y tế và của
hội người cao tuổi cần đặc biệt quan tâm chăm sóc dinh dưỡng đối với người
trên 69 tuổi và người cao tuổi nam.
2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ phát hiện và điều trị bệnh mãn tính cho
người cao tuổi, quan tâm đặc biệt khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuôi là
nữ.
3. Tổ chức các cuộc thi, hội thao trong hoạt động của các Câu lạc bộ
Người cao tuổi tại các xã phường, qua đó khuyến khích phong trào rèn luyện sức
khỏe, thể dục thể thao cho người cao tuổi góp phần phịng chống suy dinh
dưỡng.
4. Cần tiếp tục nghiên cứu thêm về các yếu tố liên quan thuộc về chất
lượng khẩu phần ăn và tình trạng đỉnh đưỡng và tính sẵn có lương thực thực
phẩm tại hộ gia đình của NCT nhằm đưa ra các khuyến nghị dinh dưỡng phù
hợp và khả thi góp phần giảm suy đỉnh dưỡng ở người cao tuổi .
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
MỤC LỤC
BAO CAO TOM TAT
LOI CAM ON
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT .osssssssssssseesssessessseessesssssssstssssesssssrescssesapeesees i
IM.9J:8/009 9.46: ca...sasssesvesees ii
DANH MUC CAC BIEU uc cescsscsssssssssssesscessssecnssccassssssseseescssssssesscesseesucseseeeees iii
và
05 ~................... 1
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU...............................s
5c 5 5° 5s scsecscscscso 3
I0 No.
001 Ẻ8.....a........ 3
1.2 Những thay đổi chức năng cơ thể ở người cao tuôi........................-..2-5-cs
ca sa. 6
1.3 Tình trạng dinh dưỡng của người cao tui ......................---2¿©cc+:2<< se sec se. 10
1.4 Tình hình mắc bệnh của người cao tuổi...................-.....
+ 52 sec Sececrecsecse. 13
1.5 Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng của người cao ti.............................. 15
1.6 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới .....................-..---se 72525. 16
CHUONG 2 DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU............ 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................s-.ssos
2.2. Phương pháp nghiên CỨU .....................-.....---s
- == << «5< 5s SseSSSSESESSES5855665556 se 20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu........................----- 2k *sEx£+2EkEExz+zEkz+5EE211EEE-EEEirsrrecee 20
se.
0n nh .......................
20
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu.............................
-- -- +55 s22 E2111112111121111e xe ck. 21
2.2.4 Nội dung nghiÊn CỨU.............................
.-- < G55 5+ 14 9 1 9T
1180 uc v, 21
2.2.5 Phương pháp thu thập dữ kiện ............................
- ----< -< «5S +
HH
co. 27
2.2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu........................
--- 5 5+2 +2 EExEEEEEEEEEEELxrreerreee 28
2.2.7 Công cụ thu thập số liệu...........................-+5 +5++xt+xeEEteExtZEeErEEAErerrrrerrrced 29
2.2.8 Kiểm sốt sai lệch thơng tin. . . . . . .
-.---- - - -- - SG SH
ng.
29
2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................---<‹sss-<
5-5 ce 29
2.4 Đạo đức nghiÊn CÚU..............................5...0 ss< «2S S
909 8 4095085895856 6g xạ 30
CHUONG 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU..............................
2-2 s9 52s veS ==sseree se. 31
3.1. Dac điểm của người cao n0
10 <6...
3.2 Tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của người cao
i)
31
35
3.2.1 Suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì của người cao tuổi........................... 35
3.2.2 Tình hình sức khỏe của người cao tuổi .....................
- -c-sc+sS2SEEESE sec, 37
3.3 Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của người cao tuôi.................. 40
0089:7000
......................
47
4.1. Đặc điểm của người cao fuỖÏ .......................s-o-«--<
e< cscsecseeseesseeseecsereeaeea 47
4.2. Tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của người cao tuổi......................... 52
4.2.1 Suy dinh đưỡng và thừa cân béo phì của người cao ti............................ 52
4.2.2 Tình hình sức khỏe của người cao tuổi ..........................-- 2 5< s:x<2E+xscrsrsrscei 55
4.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh đdưỡng......................... —
KKẾTT LUẬN. . . . . . . . . . . . . .o
5 55 5< 5S c< He
cư ng mg gegreneleeS.2nA9.98008
00s zee 61
490001373... ................
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC - BỘ CÂU HỎI
56
62
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Yar
CAC CHU VIET TAT
Chữ viết tắt tiếng Việt
BB
Béo bung
BT
CC
Binh thuong
CN
NCT
SDD
TC-BP
TTDD
Can nang
VE
VM
Chữ viết tắt tiếng Anh
BMI
FAO
Chiéu cao
Người cao tuôi
Suy dinh dưỡng
Thừa cân béo phì
Tình trạng dinh dưỡng
Vịng eo
Vịng mơng
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Food and Agriculture Organization
(Tỏ chức nông lương thế giới)
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
WPRO
Regional Office for the Western Pacific
(Văn phịng Khu vực Tây Thái Bình Dương)
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
w
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
Đặc
Đặc
Đặc
Đặc
điểm
điểm
điểm
điểm
về tuổi, giới, dân tộc của NCT.......................-----:ssssc¿
hơn nhân của NCTT.....................-¿2 252 s+c+2E2EE xecsrec.
kinh tế gia đình của NCT..........................---.-¿
525222 cxccscce,
thu nhập riêng của NCT.........................-2-5 s+ss+seczczzc.
31
32
32
33
Bảng 3.5. Đặc điểm sử dụng dịch vụ y tế và tham gia các hoạt động xã hội
bi HỘITa
có z Tê nung aiBABtuessotsiinaeioiioaftsgbsidgnansesssseaeosl 33
Bang 3. 6. Dac diém bita an chinh ctla NCT o.....cecccccscscesssesessessecsssceceveecseseees 34
Bang 3. 7. Dac điểm thói quen ăn thêm canh rau trái cây vả thay đổi món ăn
Chỉ TL
cá
xgneacccceESEEisasneensitlfiDiydiiueeeeessaszesscocxl 34
Bảng 3. 8. Đặc điểm thói quen ăn uống của gia đình NCT............................. 35
Bang 3. 9. Hanh vi nguy cơ sức khỏe của NCT ................................................. 35
Bảng 3. 10. Tình trạng đinh dưỡng của NCTT..................................------- ---<-555225- 36
Bảng 3. 11. Tình trạng dinh dưỡng của NCT theo giới........................................ 36
Bảng 3. 12. Tình trạng dinh dưỡng của NCT theo tuổi .................................-- 36
Bảng 3. 13. Tình trạng dinh dưỡng của NCT theo giới và ti........................ 37
Bảng 3. 14. Tình hình mắc bệnh mạn tính của NCT ................................... 37
Bang 3. 15. Tinh trang mắc bệnh của NCT theo BING stk ak ŸeanisdỶV.ỶA 38
Bảng 3. 146. Tỷ lệ mắc bệnh mạn tính của NCT theo tuổi ........................... 38
Bảng 3. 17. Số bệnh mạn tính của NCT theo giới......................... ae
38
Bảng 3. 18. Số bệnh mạn tính của NCT theo tuôi..................... ..---‹----..---5¿ 39
Bảng 3. 19. Tỷ lệ các loại bệnh mạn tính của NCT hiện mắc .......................... 39
Bảng 3. 20. Liên quan giữa tuổi và SDD của NCT.......................... -.---...--s5-5¿ 40
Bang 3. 21. Liên quan giữa giới và SDD của NCT......................................... 40
Bảng 3. 22. Liên quan giữa học vấn và SDD của NCT..............................-- 40
Bang 3. 23. Liên quan giữa hôn nhân và SDD của NC T................................. 41
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
i
x
Bảng 3. 24. Liên quan giữa công việc làm và SDD của NCT.......................... 41
Bảng 3. 25. Liên quan giữa kinh tế gia đình, thu nhập riêng và SDD............ 41
Bảng 3. 26. Liên quan giữa sử dụng BHYT, dịch vụ y tế và SDD của NCT..42
Bảng 3. 27. Liên quan giữa hoạt động thể lực và hoạt động xã hội
với SDD
Bảng 3. 29. Liên quan giữa thói quen ăn thêm canh rau trái cây vả thay đổi
00100:10:8)0)0 09.80 ............................-. 43
Bảng 3. 30. Liên quan giữa khẩu phần riêng và SDD của NCT....................... 44
Bảng 3. 31. Liên quan giữa hút thuốc lá, uống rượu bia và SDD của nam NCT44
Bảng 3. 32. Liên quan giữa bệnh mạn tính và SDD của NCT............................. 45
Bảng 3. 33. Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan SDD của NCT....46
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
% XỈ
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố trình độ học vấn của người cao tuổi............................
Biêu đơ 3.2. Phân bô công việc làm hiện tại của người cao tuôi..........................
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DAT VAN DE
Già hóa dân số là một trong những xu hướng quan trọng nhất của thế
kỷ 21. Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc năm 2012, tồn thế giới có gần 810
triệu người từ 60 tuổi trở lên và ước tính số người cao tuổi sẽ tăng lên 2 tỷ
người vào năm 2050 [44]. Tại Việt Nam, dự báo dân số của Tổng cục Thống
kê năm 2010 cho thấy tỷ lệ dân số cao tuổi sẽ chạm ngưỡng 10% tổng dân số
vào năm 2017, tức là dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn già hóa
[43]. Xu hướng và tốc độ biến động dân số theo hướng già hóa đang đặt ra
những thách thức lớn cho Việt Nam trong cơng tác chăm sóc sức khỏe, đặc
biệt là tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng và mắc các bệnh mạn tính của người
cao tuổi ngày càng gia tăng [53].
Tình trạng suy dinh dưỡng ở người cao tuổi là vấn đề sức khỏe phổ
biến ở Việt Nam [9]. Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm
2012, tỷ lệ người ở độ tuổi trung niên và cao niên bị thiếu năng lượng trường
diễn là 20 — 40%. Tại huyện Tân Châu, tỉnh An Giang, theo nghiên cứu của
Nguyễn Phước Hải thì có 24,2% người cao tuổi bị suy dinh dưỡng [18]. Một
nghiên cứu khác ở quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ của Nguyễn Hữu
Nghĩa (2012) cho biết 46,7% NCT có BMI < 18,5 [38].
Một số bệnh mạn tính xuất hiện ở người cao tuổi liên quan đến quá
trình lão hóa gây ra như tăng huyết áp, đái tháo đường, lỗng xương, thối
hóa khớp, xơ vữa động mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Ngun nhân
bệnh phát sinh cịn do thay đổi hành vi lối sống đưới tác động của biến đổi
kinh tế xã hội. Báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (2011) cho thấy 95%
người cao tuổi có bệnh và chủ yếu là bệnh mạn tính khơng lây nhiễm như
xương khớp (40,62%); tim mạch và huyết áp (45,6%). Các bệnh rối loạn tậm
thần như sa sút tâm thần và tram cảm có xu hướng tăng theo tuổi [43].
(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe của người cao tuổi cần được quan tâm
đặc biệt, không chỉ liên quan đến nguy cơ tử vong ngày càng cao mà còn liên
quan tới hạn chế khả năng sinh hoạt và giảm chất lượng cuộc sống. Vì thế,
việc nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của người cao tuổi nhằm
góp phần cung cấp thơng tin về sức khỏe người cao tuổi phục vụ công tác xác
định nhu cầu về y tế và lập kế hoạch cung cấp các dịch vụ y
tế đối với hệ
thống y tế nói chung, cũng như việc chăm sóc sức khỏe tại gia đình và cộng
đồng và đặc biệt cho đối tượng người cao tuôi.
Huyện
Châu
Thành
là một
huyện
thuộc
tỉnh
Hậu
Giang,
cũng
như
nhiều địa phương khác trong cả nước, có số người cao tuổi đang ngày một gia
tăng. Tuy nhiên, những thông tin có sẵn về tình trạng suy dinh dưỡng và sức
khỏe của người cao tuổi còn rất hạn chế. Do đó, chúng tơi tiến hành đề tài
“Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng và sức khỏe của người cao tuổi tại
huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2013” với các mục tiêu cụ thể như
sau:
l. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng và các bệnh mạn tính thường gặp của
người cao tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2013.
2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của người
cao tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2013.
(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Chương Í
TONG QUAN TAI LIEU
1.1NGUOI CAO TUOI
1.1.1 Khái niệm về người cao tuôi
Theo quy định của Pháp lệnh người cao tuổi “Người cao tuổi là cơng
dân nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt nam từ 60 tuôi trở lên”. Sau 9 năm
thực hiện pháp lệnh, Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
đã hệ thống, chỉnh sửa và công bố thay thế pháp lệnh bằng Luật Người cao
tuổi vào ngày 23/11/2009 [40]. Trong đó, quy định rõ: “Người cao tuổi (NCT)
được quy định là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”.
Về mặt khả năng và chức phận cơ thể, “người già” là những người mà
khả năng chức phận cơ thê suy giảm dẫn tới giảm rõ rệt khả năng lao động trí
óc và tay chân cùng với các biểu hiện bên ngoài. Việc phân chia già trẻ hàm
chi phản ánh tính quá trình sinh học. Có người nhiều ti nhưng trong vẫn trẻ,
khỏe mạnh. Ngược lại cũng có người chưa nhiều tuổi nhưng đã có nhiều biểu
hiện của sự già. Tiến trình lão hóa do rất nhiều nguyên nhân đã và đang được
nghiên cứu. Vì vậy, sự phân chia theo ti chỉ có tính chất ước lệ và chỉ có
giá trị tương đối [4]. [30].
Ở một số quốc gia trên thế giới, trong đó có một số nước Châu Âu và
ngay cả nước Mỹ đã đề nghị sử dụng khái niệm tuổi già hay người cao tuổi
đôi với người trên 65 tuổi [59], [60].
Theo Tổ chức y tế thế giới, sự sắp xếp các lứa tuổi như sau:
- 45 đến 59: tuổi trung niên
- 60 đến 74: người nhiều tuổi
- 75 đến 90: tuổi già
- Trên 90: người già sống lâu
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
4
Cách quy định trên đây hiện đang được nhiều nước áp dụng [31].
1.1.2. Quy mô dân số người cao tuỗi
1.1.2.1. Trên thế giới
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1950, trên toàn thế giới tổng số
người từ 60 tuổi trở lên (NCT) ước khoảng 214 triệu người, đến năm 1970
tổng số NCT trên toàn thế giới là 291 triệu, chiếm 8% toàn dân số thế giới.
Năm 1975
là 346 triệu, đến năm 2000 là 590 triệu. Tỷ lệ này tăng nhanh hơn
ở các nước đang phát triển, từ 5,4% lên 7%, từ 137 triệu năm 1970 lên 354
triệu năm 2000, có nghĩa tăng 2,6 lần [16]. Đến năm 2012, số người cao tuổi
tăng lên đến gần 810 triệu người. Dự tính con số này sẽ đạt 1 tỷ người trong
vịng gần 10 năm nữa và đến năm 2050 sẽ tăng gấp đôi là 2 tỷ người [42],
[47].
Năm 2008, theo báo cáo thống kê của WHO số người trên 60 tuổi đã
chiếm 11% dân số tồn cầu. Trong đó, khu vực châu Âu có tỷ lệ cao nhất đã
lên đến 19%, thấp nhất là Châu Phi chỉ có tỷ lệ 5% đân số [65], [67]. Năm
2012, Châu Phi có 6% dân số tuổi từ 60 trở lên, Châu Âu là 22%. Đến năm
2050, dự báo tỷ trọng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên ở Châu Phi sẽ tăng lên
chiếm 10% tổng dân số và 34% ở Châu Âu [42].
Trên thế giới, cứ một giây, có hai người tơ chức sinh nhật trịn 60 tuổi,
và trung bình có gần 58 triệu người tròn 60 tuổi mỗi năm. Hiện nay trên thé
giới cứ chín người có một người từ 60 tuổi trở lên và con số này dự tính đến
năm 2050 sẽ tăng lên là cứ năm người sẽ có một người từ 60 tuổi trở lên [42].
Mức tăng hàng năm của ty trọng người cao tudi là 2,6% nhanh gấp ba
lần mức tăng dân số. Dự báo đến năm 2045 lần đầu tiên số lượng người già sẽ
vượt số lượng trẻ em. Tại hầu hết các quốc gia, dân số trên 80 ti tăng nhanh
hơn các nhóm tuổi khác và sẽ tiếp tục tăng nhanh cho tới năm 2050, điều này
cho thấy một nhu cầu đang tăng về chăm sóc lâu dai [18]. Nữ giới tuổi tho
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
cao hơn nam giới, tình trạng đó dẫn đến tỷ lệ chênh lệch giữa nam và nữ trong
số người cao tuổi [18]. Xu hướng tăng dân số cao tuổi sẽ tác động tới tăng
trưởng kinh tế, tiết kiệm, đầu tu, tiêu dùng, thị trường lao động, lương hưu,
thuế, đồng thời cũng ảnh hưởng tới thu xếp cuộc sống, nhu cầu nhà ở, dì cư
và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe [18].
Tiến trình già hóa dân số là một hiện tượng mang tính chất tồn cầu,
xảy ra ở tất cả các lãnh thổ trên thế giới và ảnh hưởng đến các quốc gia, dân
tộc. Xu hướng dân số này chủ yếu là do tác động của tỷ lệ sinh giảm và tuổi
thọ ngày càng tăng [41], [58].
1.1.2.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, theo số liệu tổng điều tra dân số 1979, 1989, 1999, tỷ lệ
người cao tuổi (60 tuổi trở lên) đã tăng từ 7,1% đến 7,25% và 8,2% trong'
tổng dân số, gần đến ngưỡng của già hóa dân số mà thế giới quy định [2].
Bảng 1.1. Một số đặc điểm về người cao tuôi ở nước ta [6], [7].
Năm
Dân sô
,
1960 (O Mién Bac)
Số người > 60 tuổi | Số người
.
„
(% dân sô)
> 100 tuôi | Nam | Nir | Chung
710
30,0
1974 (Ở Miễn Bắc) | 1.645.659 (6,9%)
903
58,0
1979. | 52.806.090 | 3.728.110 (7,06%)
2.731
63,6 | 67,8 |
66,7
1989 | 64.429.624 | 4.632.490 (7,19%)
2.432
65,7 | 69,3 |
68,2
1999 | 76.327.919 | 6.201.000 (8,12%)
3.695
66,5 | 70,1 |
68,9
70,2
72,8
2009. | 85.789.573
[3]
[42]
814.591 (5%)
Ti thọ trung bình
9,0%
|75,6|
Do tỷ suất sinh và tỷ suất chết giảm cùng với tuôi thọ tăng, dân số cao
tuổi Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng cả về số lượng và tỷ lệ so với tổng
dân số. Theo Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dương
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
của Liên hợp quốc (UNESCAP), dân số một nước sẽ bước vào thời kỳ gia héa
khi tỷ lệ người cao tuéi chiếm hon 10% téng dân số.
Năm 2013, Tỷ lệ người già trên 65 tuổi tại Việt Nam chiếm 7,3% dân
số. Theo đự báo dân số của Tổng cục Thống kê (2010) thì tỷ lệ người cao tuổi
so với tổng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay dân
số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [41].
1.2 NHỮNG THAY ĐỎI CHỨC NĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI
|
1.2.1 Sự thay đổi ở hệ tim mạch
Biến đổi ở tim: Nếu không có bệnh gì kèm theo thì khối lượng của tìm
thường giảm. Hệ tuần hồn ni tim giảm hiệu lực, ảnh hưởng đến đinh
dưỡng cơ tim. Biến đổi ở tim trái rõ hơn tim phải. Nhịp tim thường chậm hơn
lúc còn trẻ, do giảm tính linh hoạt của xoang tim, cung cấp máu cho các cơ
quan bị giảm đần[14], [54].
Biến đối ở mạch máu: Các động mạch nhỏ ngoại biên có đường kính hẹp
lại, làm giảm cung lượng máu đến các mô, làm tăng sức cản, hậu quả là tim
phải tăng sức bóp, tiêu hao nhiều năng lượng hơn. Xơ cứng động mạch chủ
rất phổ biến. Tĩnh mạch giảm trương lực và độ đàn hồi, do đó rất dé giãn.
Tuần hồn mao mạch giảm hiệu lực do mất một số mao mạch giảm hiệu lực
do mất một số mao mạch, động thời tính phản ứng của một số cịn lại cũng
giảm[14], [54].
Biến đổi ở huyết áp: Khi tuôi cao huyết áp động mạch có tăng theo,
nhưng khơng vượt q giới hạn (huyết áp tối đa tăng them 29mmHg, tối thiểu
tăng 8,6mmHg so với lúc trẻ). Khi quá 160mmHg/95mmHg thì tăng huyết áp
|
khơng cịn là hiện tượng sinh lý nữa [14], [S4].
Biến đổi thành phân sinh hóa của máu có liên quan đến hệ tìm mạch:
Khi tuổi đã cao liporotein tăng đồng thời nhóm a-liporotein giảm. Hoạt tính
men
lipaza phân hủy
lipoprotein giảm
dan. Luong
lipit toan phan,
(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
triglyceride, acid béo khơng este hóa. cholesterol trong máu đều tăng. Khi ăn
nhiều mỡ, máu tăng đông. hệ thống tiêu Fibrin khơng tăng theo, các tiểu cầu
dễ dính vào nhau. Nếu có tăng huyết áp thì các đặc điểm đo lại càng rõ [14].
[54].
1.2.2. Sự thay đối ở hệ hơ hấp
Về phương diện hình thái học: hình dạng của lồng ngực biến đổi do nhiều
yếu tố tác động: Sụn sườn vơi hóa, khớp sườn —- xương sống co cứng, đốt
sống, đĩa đệm thối hóa, cơ lưng dài teo làm hạn chế cử động. Tế bào biểu mơ
hình trụ phế quản dày và bong ra, tế bào biểu mô tiết dịch loạn dưỡng, chất
nhày giảm lượng và cô đặc. Lớp dưới biểu mơ xơ hóa. Mơ xơ quanh phế quản
phát triển làm chổ hẹp, chỗ phình. Hoạt động lơng rung giảm. Nhu mô phổi
giảm mức đàn hôi, các phế nang bị giãn [1].
Về phương diện chức năng: Dung tích phổi giảm, kể cả dung tích sóng,
dung tích dự
trữ thở ra, dự trữ hít vào. Tỷ lệ FEV;/FVC
giảm cịn 50- 60%.
Tat cả các lý do đó làm người già dễ bị thiếu khơng khí và khó thở. Khả năng
hấp thụ oxi vào máu động mạch kém hơn người trẻ. [14], [54].
1.2.3. Sự thay đối ở hệ thống tiêu hóa
Biến đổi ở ống tiêu hóa: chủ yếu là giảm khối lượng, có hiện tượng thu
teo, nhưng ở mức độ nhẹ. Suy yếu các cơ thành bụng và các dây chăn dẫn đến
tình trạng sa nội tạng. Đáng chú ý là sự giảm hoạt lực của các cơ cấu tiết dịch
tiêu hóa, lượng các dịch giảm, và hoạt tính các men cũng kém. Khoảng 1/3
NCT ở
tình trạng khơng có acid clohydric trong dịch vị. Nhu động dạ dày và
ruột giảm theo tuổi. Khả năng tiêu hóa hắp thụ ở ruột giảm. Trong điều kiện
ăn uống bình thường phù hợp với lứa tuổi, sự giảm thiểu chức năng tiêu hóa
có tính kín đáo, tiềm tàng. Nhưng khi chịu đưng một gánh nặng quá mức, dễ
rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng đến dinh dưỡng [5].
(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Biến đổi ở gan: Gan giảm khối lượng. Nhu mơ gan có những chỗ teo, vỏ
mơ liên kết dày thêm, mật độ gan chắc hơn. Quá trình teo tế bào nhu mơ gan
đi đơi với q trình thối hóa mỡ. Chức năng gan kém dần, nhất
là việc
chuyên hóa đạm, giải độc, tái tạo. Nếu có tác nhân gây hại (thuốc, thức ăn) thì
dễ có rối loạn chức năng do mất cân bằng tai gan.
Biến đổi ở túi mật và đường dân mật: từ ti 40, đã có độ giảm đàn hồi
của thành túi mật và ống dẫn mật, cơ túi bất đầu teo, túi mật giãn. Do xơ hóa
cơ vịng Oddi, dé có điều hịa dẫn mật. Vì những biến đổi đó, bệnh ở túi mật
và đường mật rất phổ biến ở NCT [14]. [54].
1.2.4. Thay đỗi ở hệ xương khớp
Hệ xương khớp trong cơ thé là bộ phận dễ bị tổn thương nhất. Xương đạt
độ rắn chắc ở tuổi 25, sau đó q trình lỗng xương và thối hóa khớp cũng
đã bắt đầu xuất hiện kéo dài trong vài chục năm, có biểu hiện bệnh ở tuổi
trung niên và càng lớn tuôi bệnh càng rõ. Bệnh ở hệ xương khớp có liên quan
nhiều đến chế độ làm việc, tư thế làm việc ăn uống, thay đổi nội tiết tố, nhất
là ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh, đặc biệt là những trường hợp mãn kinh sớm.
Thay đổi ở cột sống làm NCT bị còng lưng, chiều cao cũng giảm dần theo
tuổi [14], [54].
1.2.5. Thay đổi ở da và tóc
Tóc bạc là biểu hiện của q trình lão hóa không ai tránh khỏi ở tuổi trên
dưới 50. Ở tuổi này, trung bình một người có khoảng nửa tóc bị bạc. Da trở
nên kém đàn hồi, sậm màu [14], [54]..
1.2.6. Thay đối về khả năng tình dục
Việc giảm thiểu về khả năng tình dục khi tuổi về già cũng ảnh hưởng đến
tâm lý, tính tình của NCT. Ở phụ nữ, có nhiều thay đổi sau tuổi mãn kinh, sự
mất nội tiết tố nữ oestrogen là nguyên nhân chủ yếu làm giảm ham muốn tình
dục. Ở nam giới, khi về già có hiện tượng giảm nội tiết tố nam là testosterone
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
tương tự như mãn kinh ở phụ nữ, phần còn lại vẫn có hoạt động tình đục bình
thường [46], [57].
1.2.7. Thay đỗi ở hệ thần kinh
Về mặt giải phâu, khối lượng não giảm dần trong quá trình
khoảng 1180g ở nam và 1060g ở nữ
lão hóa
so với 1400g ở nam và 1260g ở nữ lúc
25 tuổi. Về mặt sinh lý, biến đổi thường gặp nhất là giảm khả năng thụ cảm
bao gồm giảm thị lực, thính lực, khứu giác, vị giác, xúc giác. Các cấu trúc của
Sinapse cũng giảm tính linh hoạt trong các dẫn truyền các xung động. Hậu
quả là phản xạ không điều kiện tiễn triển chậm hơn, yếu hơn.
Hoạt động thần kinh cao cấp có nhưng biến đổi trong các quá trình cơ
bản, giảm ức chế ồi giảm hưng phấn. Sự cân bằng giữa hai q trình đó kém
đi, dẫn tới rối loạn sự hình thành phản xạ có điều kiện. Thường gap trang thai
cường giao cảm, rối loạn giấc ngủ.
Về mặt tâm lý: nhiều người sống lâu, sức khỏe bình thường vẫn giữ được
một biểu hiện hoạt động thần kinh cao cấp như lúc còn trẻ. Khi sức khỏe
khơng ổn định, tâm lý và tư đuy thường có những biến đổi và mức độ thay đổi
ấy tùy thuộc vào quá trình cũ, thể trạng và thái độ của người xung quanh [14],
[54].
1.2.8. Thay đối ở thận
Thận là một trong những cơ quan chủ yếu đảm bảo sự thanh lọc các chất
cặn bã ra khỏi cơ khỏi cơ thể. Hoạt động của thận là cơ sở thực hiện nhiều chỉ
tiêu ổn định nội môi cơ thể. Về phương diện hình thái học, NCT số nephron
cịn hoạt động giảm đi 1/3 hay 1/2 so với lúc mới sinh. Những nephron mắt đi
được thay thế bằng mơ liên kết, đó là hiện tượng xơ hóa thận tuổi già.
Về phương diện chức năng: mức lọc cầu thận giảm dần, mặc dầu có sự
giảm thiểu số nephron nhưng ở những người cao tuôi khỏe mạnh khơng có
hiện tượng tích lũy các chất đạm cặn bã trong máu, nhờ đồng thời có giảm
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
10
thiểu mức chuyền hóa trong cơ thể người cao tuổi. Ở người 95 tuổi, mức độ
lọc cầu thận chỉ bằng 56.7% so với lúc 20 tuổi. Hệ thanh thải ure giảm theo
tuổi: ở người 95 tuổi chỉ gần bằng 1/3 lúc 20 tuổi [14]. [54].
1.2.9. Thay đổi ở hệ nội tiết
Biến đổi của tuyến nội tiết trong q trình lão hóa là biến đổi không
đồng thời, không đồng tốc. Bắt đầu sớm nhất là thối hóa tuyến ức, sau đó
đến tuyến sinh dục, rồi tuyến giáp, cuối cùng là tuyến yên và thượng thận. Dễ
thấy nhất là biến đổi ở thời kỳ mãn sinh dục. Nếu thời kỳ này tiến triển khơng
bình thường thì rối loạn thần kinh nội tiết có thể có nhiều biểu hiện da dang,
tạo điều kiện cho một số bệnh phát sinh và phát triển (tăng huyết áp, vữa xơ
động mạch, loãng xương). Những biến đổi của chức năng các tuyến nội tiết
làm thay đổi tính chất của các phản ứng thích nghỉ của cơ thể với các Stress,
thông thường theo cường giao cảm, khi các Stress tái diễn nhiều lần, cơ thể
già mau suy kiệt [14]. [54].
1.3. TINH TRANG DINH DUONG CUA NGUOI CAO TUOI
1.3.1. Suy dinh dưỡng
Theo thống kê, có tới một phần ba những người trên 60 tuổi bị suy dinh
dưỡng, nhất là về chất đạm. Suy dinh dưỡng có ảnh hưởng quan trọng tới sức
khỏe, bệnh tật và là nguy cơ đưa tới tử vong của nhóm người cao tuổi [12].
Suy dinh dưỡng ở người cao tuôi là do cân nặng giảm và được coi là bị
sụt cân ngoài ý muốn khi giảm từ 5 đến 10% sức nặng cơ thể trong vòng sáu
tháng tới một năm. Nên việc khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi nhất
là giám sát cân nặng sẽ giúp phát hiện sụt cân bất thường liên quan đến các
bệnh nguy hiểm nhất là ung thư, đái tháo đường... [31].
Một số nghiên cứu cho thấy: sụt cân nhiều ngoài ý muốn kết hợp với
một tỷ lệ tử vong là 25% trong vòng 18 tháng sau; sụt cân đáng kế ở người
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
iH
cao tudi có tỷ lệ tử vong là 9 - 38% trong khoảng thời gian 2 - 3 năm Sau [31],
[35].
Người cao tuổi hoạt động ít hơn; nên khối cơ cũng giảm di 1/3 so với
thời trẻ. Từ 30 đến 40% NCT trên 75 tuổi giảm hơn 10% thể trọng. Ở Mỹ, đã
có khoảng 5% đến 12% NCT bị suy dinh dưỡng ở cộng đồng, chiếm
11%
bệnh nhân NCT điều trị ngoại trú, 20% mang nhiều yếu tố nguy cơ trong quần
thể NCT [18].
Ăn uống đây đủ chất dinh dưỡng là yếu tố quan trọng cho một sức khỏe
tốt của mọi người, mọi lứa tuổi, nhất là người cao niên. Đặc biệt, NCT thường
bị suy dinh dưỡng là do thiếu nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất cần
thiết cho cơ thẻ, bởi chế độ dinh dưỡng không đa dạng và ít được quan tâm
[12].
1.3.2. Tình hình thừa cân béo phì ở NCT
Tuổi tác làm biến đổi cơ thể theo chiều hướng dễ thừa cân, chiều cao
giảm dân, khối cơ giảm đi, tích tụ mỡ bất thường. Hai địn bẫy dọn đường đi
đến thừa cân cần được xem xét một cách nghiêm khắc là thiếu vận động và ăn
thừa. Tư liệu của Liên Xô cũ cũng cho biết hiện nay 2/3 dân cư không tập thê
dục, cứ 2 người dân là có một người thừa cân,... ở những người cao tudi tỷ lệ
thừa cân là 53% ở nam giới và 64% ở nữ giới
[30].
Ngày nay, béo phì được biết đến như là một vấn đề sức khỏe cộng đồng
quan trọng ở nhiều nước Đông Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ và Nam
Mỹ. Ở nhiều
nước phát triển, tỷ lệ béo phì lên tới 30 hoặc 40%, nhất là ở độ tuổi trung niên
và chống béo phì trở thành một mục tiêu sức khỏe cộng đồng quan trọng. Ở
Mỹ, tỷ lệ dân số thừa cân tăng một cách rõ rệt hơn 20 năm qua: năm 2000 có
67% nam giới thừa cân trong đó 27,7% béo phì, phụ nữ thừa cân ít hơn 62%
nhưng béo phì nhiều hơn 34% [29].
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
12
Tỷ lệ thừa cân - béo phì cũng rất cao ở Australia, tỷ lệ thừa cân ở nam
giới từ 44% năm 1992 lên 62,3% năm 1997 và 63% năm 1999 và ở nữ từ
30% năm 1992 lên 46,6% năm 1997 và 47% năm 1999. Ở hầu hết các nước
Châu Âu, tỷ lệ béo phì người trưởng thành từ 10 - 25%. Theo cuộc điều tra về
sức khỏe năm
52%
1998 ở Đức, tại Tây Đức: tỷ lệ thừa cân ở tuổi 18 - 79 tuổi là
ở phụ nữ và 67% ở nam giới, béo phì là 18% ở nam và 24,53% ở nữ,
trong khi đó tỷ lệ thừa cân ở Đơng Đức cịn cao hơn ở Tây Đức. Béo phì thật
sự là vấn để sức khỏe cộng động hàng đầu ở các nước đã phát triển [29].
Khơng những ở các khu vực nói trên nơi tỷ lệ béo phì ở người trưởng
thành dao động từ 13% đến trên 20% mà ngay cả ở những nước đang phát
triển, thậm chí ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, thừa cân béo phì đang
có xu hướng tăng nhanh. Các điều tra gần đây ở Thái Lan cho thấy tỷ lệ thừa
cân béo phì là 16%. Tỷ lệ béo phì ở Ấn Độ, Malaysia và Trung Quốc tương
ứng là 16,5%, 8,6% và 4,3%.
Đáng chú ý là gần đây Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình
Dương đã thống nhất khuyến nghị lấy ngưỡng BMI > 23 được coi là thừa cân
áp dụng cho người Châu Á [62], [64]. Khuyến nghị đó dựa trên các nghiên
cứu ở Châu Á cho thấy tỷ lệ mỡ cơ thể người Châu Á cao hơn hắn với người
đa trắng có cùng BMI. Chính tỷ lệ mỡ cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá tình trạng béo phì và các hậu quả của nó.
Ở nước ta, những thay đổi về ăn uống và lối sống đã quá rõ nét trong
mấy năm trở lại đây, được phản ánh qua kết quả tổng điều tra dinh dưỡng
năm 2000 do Viện Dinh Dưỡng tiến hành [51]. Tình trạng BP đang gia tang
rất nhanh, bệnh có thể xảy ra ở tất cả độ tuổi, khơng phân biệt giới tính, cụ
thể: tỷ lệ TC-BP ở người trưởng thành tại TPHCM chiếm 32,5% [33]. Một bộ
phận dân cư đã tiêu thụ nhiều thức ăn động vật, nhất là thịt. Các thức ăn có
chứa nhiêu chất béo và thức ăn chê biên săn năng lượng cao cũng được tiêu
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
13
thụ nhiều hơn. Đây là hệ quả thường thấy của phát triển kinh tế và phân bó
thực phẩm trong nên kinh tế thị trường. Mặt khác, do điều kiện sống, điều
kiện lao động đã có nhiều thay đổi như phương tiện đi lại (trước đây chủ yếu
là xe đạp, nay chủ yếu là xe máy, ô tô, phương tiện công cộng), điều kiện làm
việc (tĩnh tại), đã góp phần làm tăng tỷ lệ thừa cân - béo phì và điều đáng lưu
ý là tỷ lệ có xu hướng gia tăng nhanh chóng [9].
1.4. TÌNH HÌNH MÁC BỆNH CỦA NGƯỜI CAO TUỎI
NCT và bệnh tật có mối liên quan chặt chẽ với nhau, tuôi càng cao càng
dễ mắc bệnh. Khi tuôi cao, sức chống đỡ và sự chịu đựng của con người trước
các yếu tố và tác nhân bên ngoài cũng như bên trong kém đi rất nhiều, và đó
chính là điều kiện thuận lợi để bệnh tật phát sinh và phát triển. Ngoài ra, ở
người già, bệnh thường phát triển chậm chap, 4m tham khó phát hiện và khi
mắc bệnh thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc, gây suy sụp sức khỏe rất
nhanh chóng [14].
Khi các quốc gia tiến hành cơng nghiệp hố, việc thay đổi lối sơng là
việc làm chắc chắn sẽ dẫn đến những thay đổi về mơ hình bệnh tật. Những
thay đổi này thấy rõ nhất ở những nước
đang
phát triển. Năm 2002, 56%
gánh nặng bệnh tật ở các nước đang phát triển và công nghiệp mới là do các
bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần và thương tật. Năm 2030, tỷ lệ này
tăng lên đến 68% [44].
Tại Việt Nam, có 4 nhóm bệnh khơng lây nhiễm chủ yếu là: Bệnh tim
mạch, ung thư, đái tháo đường (type 2), động kinh và tram cảm [36]. Theo
báo cáo tổng quan của ngành y tế năm 2012, người cao tuôi tử vong chủ yếu
do bệnh không lây nhiễm (87%). Trong nhóm tử vong bệnh khơng lây nhiễm,
bệnh tìm mạch chiếm 40% (tai biến mạch máu não là nhóm lớn nhất), trong
khi ung thư chỉ chiếm 14% tử vong ở người cao tuổi [10]. Kết quả một
nguyên cứu khác, trong khoảng 82 triệu người Việt Nam thì có tới 6,7 triệu