Í (re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BO Y TE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ
MẠC HỒNG NHỦ
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SUY DINH DUONG VA
THỪA CÂN - BÉO PHÌ Ở TRẺ 3-5 TUOI TAI CAC TRUONG
MÀM NON THỊ TRÁN CÁI ĐÔI VÀM, HUYỆN PHÚ TÂN
TÍNH CÀ MAU NĂM 2015
Chuyên ngành: Y TE CONG
CON
Mã số: 60 72 03 01 CK et
THU VIEN
]
HOC Y DƯỢC CÂÀ THO
15Y TÔN TRỌNG BẠN QUYỂY
LUẬN VAN CHUYEN KHOA CAP I CHUAN HOA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ THÀNH TÀI
CÀN THƠ - 2015
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là một cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai cơng bồ trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
ww
—————
Mac Hoang Nhu
_—
.
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
ụ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện dé tai tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hợp tác
từ nhiều phía.
Trước hết tơi xin được gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS.TS
Lê Thành Tài, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tơi, đặc biệt là
trong những bước khó khăn của đề tài.
Lời cảm ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi đến thầy cô khoa Y Tế Công Cộng,
trường đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình trong
quá trình thực hiện đề tài.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các thầy cô giáo và các
em nhỏ tại các trường mầm non trên địa bàn thị Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân
đã ưu ái tạo cho tôi điều kiện tốt nhất đề thực hiện quá trình nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều có gắng đề tổng hợp và phân tích các vấn đề nhưng
nghiên cứu này khơng tránh khỏi thiếu sót. Tơi mong đợi và cảm ơn các ý
kiến đóng góp của thầy giáo, cơ giáo và các bạn học viên trường đại học Y
Dược Cần Thơ.
Cà Mau,
tháng
năm 2015
sấu
aa
Mac Hoang Nhu
avec
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
lũ
MỤC
LỤC
Lời cảm ơn, lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
DAT VAN DE ..ceccccscsscssscssscsssesscsscscuecseceusssssssesucsussasssucsussasssussesssecassssessecanessseasees 1
Churong 1 TONG QUAN TAI LIBU ...ssessscesssessssescssecsssessucssssessvecssssssuessusecsuesessesssnseease 3
In.
nš.....................ÔỎ
sẽ...
Ằ+ĂĂ........
3
13
Chương 2 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................-¿2 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................-2222¿©22SEEEEEEEEESEA2EEEEEEEESEkevEkerrkZ22222xe2 20
2.2. Phương pháp nghiÊn CỨu.........................--+
VI 0v
cai:
ÖÃâ)....
27
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................-2
2 ++2Ek£+EkEtEEAEvEEEEEEEErEEErerrkrrrrree 29
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu...........................¿-2-22©E+Z£E+2+£+EEEZ+EE+EeEEL2etrrvrerrre 29
3.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cỦa trẺ............................--c -csx 2< <13 2< sex reexe 32
3.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ ................... mm
34
Churong 4 BAN LUAN ....cscsssssssssesssesesseesssessssecssscssuessssessusssasessvcasevecaresssesssnsessseanaeeenes 44
4,1. Đặc tính của mẫu nghiên CU. ...ccecssecseessescsessecssesssesssessscsssecevesseesseesseesteesseens 44
4.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 3-5 tuỗi.........................----s-©2s+ccxecrkrerrcrrseree 45
4.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.......................... 46
4.4. Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì của trẻ........................ 50
I.4508009/.))00001............ÒỎ
59
.9i960)621000277................... 60
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
PHỤ LỤC
G
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
JV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI
Body Mass Index
CC/T
Chiều cao/tuổi
CN/CC
Cân nặng/ chiều cao
CNLS
Cân nặng lúc sinh
CN/T
Cân nặng/tuổi
NCHS
National Centre for Health Statistics
. PEM
Protein - Energy malnutrition
Tình trang thiếu protein-năng lượng
SD
Độ lệch chuẩn
SDD
Suy dinh dưỡng
TC-BP
Thừa cân-béo phì
UNICEF
United National Children’s Fund
Tổ chức Quỹ Nhi đồng quốc tế
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
eS
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
NV
DANH MỤC BẢNG
Bang 1.1. Phân loại SDD trẻ em< 5 tuổi của TCYTTG năm 1995...................... 6
Bảng 1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của một số nước Châu Á (nguồn Uniceƒ)........ 7
Biểu đồ 1.1. Số liệu thống kê về tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân............ 8
Bảng 1.3. Tỷ lệ trẻ em SDD dưới 5 tuổi của Việt Nam năm 2009..................... §
Bảng 1.4. Tỷ lệ SDD trẻ em của tỉnh Cả Mau từ năm 2006 đến 2010................ 10
Bang 1.5. Tinh trang dinh dưỡng ở trẻ gái.......................-..----+ ccc 2t eresserescecce 12
Bảng 1.6. Tình trạng dinh dưỡng ở tré fT81...................
cà
x2
re reree 12
Bảng 3.1. Phân bố trẻ theo đặc tính dân số, xã hội (n=328) ............................---- 29
Bảng 3.2. Nghề nghiệp mẹ của trẻ ......................
2-2 cv E1 EEE1E11111112112221e2222ee2 30
Bang 3.3. Phân bố đặc điểm về cha của trẻ tham gia nghiên cứu......................- 31
Bang 3.4. Tình hình dinh dưỡng chung của tFẺ.......................-55+ ++e+srveesresesrsexes 31
Bảng 3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân theo phân bố theo giới, tuổi................ 32
Bang 3.6. Tỷ lệ thừa cân - béo phì chung theo phân bố theo giới, tuổi................ 33
Bang 3.7. Liên quan giữa giới tính của trẻ và SDD nhẹ cân............................-.--- 34
Bảng 3.8. Liên quan giữa tuổi của trẻ và SDD nhẹ cân.........................-5c c265- 34
Bảng 3.9. Liên quan giữa thông tin về cha mẹ với suy dinh dưỡng................... 34
Bảng 3.10. Liên quan giữa yếu tố gia đình với nguy cơ suy dinh dưỡng............ 35
Bảng 3.11. Liên quan giữa cân nặng lúc sinh và tiền sử nuôi dưỡng của trẻ với
SUY Cimh vo
PA".
.....ẦỐAa...Ơ
36
Bảng 3.12. Liên quan giữa thói quen ăn uống của trẻ và SDD nhẹ cân. ............ 37
Bảng 3.13. Liên quan giữa giới tính của trẻ và TCBP........................ ..c-c«ccccccvrscs 37
Bảng 3.14. Liên quan giữa tuổi của trẻ và TCBEP.......................---222cvecrrreercred 38
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thông tin cha mẹ với thừa cân — béo phì .......... 38
Bang 3.16. Liên quan giữa yếu tổ gia đình với thừa cân-béo phì....................... 39
Bảng 3.17.Liên quan giữa CNLS và tiền sử nuôi dưỡng của trẻ với TCBP....... 40
(
(re
›
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Vì
t
Bảng 3.18. Thói quen, sở thích ăn trống.......................-2--2-2+ +222z+2z+eEzreExeerzrrsrvreee 41
Bảng 3.19. Liên quan giữa hoạt động thể lực với TCBP.........................---.----- 42
Bảng 3.20. Mối liên quan chơi vi tính, ngủ với thừa cân — béo phì của trẻ........ 42
Bảng 3.21. Nhận thức và quan niệm của phụ huynh..........................----«555 <<
+ 43
Ee
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Wi
DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1. Phân bố trẻ mầm non theo nhóm tuổi ..........................-2 s2©25°©5s<©vesczvsecvs 29
Biểu đồ 3.2. Trình độ học vẫn mẹ của trẺ......................-- ¿c¿+s+cz£EeEE+keESEkgExtEkrrerkerkerrerree 30
Biểu đỗ 3.3. Phân bố tỷ lệ suy đỉnh dưỡng nhẹ cân của trẻ.......................--2--sccsscreccee 32
Biểu đồ 3.4. Phân bố tỷ lệ thừa cân — béo phì của trẻ .......................-----cc-©cccceccrvsrsere 33
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DAT VAN DE
Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe. Sức khỏe tốt là điều kiện tiên
quyết để phát triển xã hội. Đối với trẻ em, dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp
đến quá trình tăng trưởng, phát triển thể lực và trí tuệ cũng như ảnh hưởng
đến tình hình bệnh tật của trẻ.
Dinh dưỡng chiếm vai trò tối quan trọng đề tạo nên sự phát triển, bảo vệ
và nâng cao sức khỏe, nó ảnh hưởng trực tiếp đến q trình tăng trưởng, phát
triển, tình hình bệnh tật và tử vong của trẻ. Ăn
uống là để cung cấp năng
lượng cho bộ máy cơ thể hoạt động. Đặc biệt là cung cấp những dưỡng chất
cần thiết cho cơ thể phát triển, chống lại bệnh tật và giữ gìn sức khỏe dài lâu.
Tuy nhiên nếu thiếu ăn hoặc ăn quá nhiều cũng ảnh hưởng đến sức khỏe. [30]
Cả suy dinh dưỡng và béo phì đều dẫn đến những hậu quả xấu trên nhiều
phương diện như: Tình trạng sức khỏe, tâm lý xã hội, kinh tế và chất lượng
giống nịi.
Tình trạng thiếu đinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi rất phức tạp. Theo
WHO thì nguyên nhân thiếu dinh dưỡng là thiếu ăn và bệnh tật. Hội nghị
thượng đỉnh tại Roma tháng 12/1992 cho là đo nghèo khổ và thiếu kiến thức
chăm sóc trẻ em. Theo tác giả Từ Giấy và Hà Huy Khôi quy cho 3 nhóm
ngun nhân chính: 1⁄3 thiếu ăn, 1/3 đo thiếu chăm sóc, 1/3 do bệnh tật. Ở
nước ta người ta hay nói nhiều đến bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, viêm
phổi. Ngồi ra cịn các ngun nhân khác như tình trạng kinh tế, trình độ văn
hóa bố mẹ, cũng như kiến thức và thực hành của bố mẹ, phong tục, tập qn,
quy mơ gia đình, tình trạng sức khỏe của bà mẹ [35].
Suy dinh dưỡng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
trẻ em dưới 5 tuổi. Theo tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có trên 10 triệu
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
trường hợp tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trong năm 2005 ở các nước đang phát
triển. Nguyên nhân tử vong là do phối hợp nhiều bệnh lý khác nhau như viêm
phổi, tiêu chảy, sốt rét...Tuy nhiên cho thấy có đến 54% (6,3 triệu) tử vong
trẻ em dưới 5 tuổi liên quan đến thiếu dinh đưỡng [11].
Phú Tân trong những năm gần đây điều kiện kinh tế phát triển, chế độ ăn
uống và điều kiện sinh hoạt thay đổi. Nên có hai xu hướng là suy dinh dưỡng
và thừa cân- béo phì ở các đối tượng tăng lên, đây là một vấn đề y tế công
cộng mới. Tuy nhiên trên địa bàn huyện Phú Tân chưa có nghiên cứu xác định
tỷ lệ suy dinh dưỡng, thừa cân- béo phì và đề cập đến mối liên quan của các
yếu tố nguy cơ đến suy dinh dưỡng, thừa cân- béo phì của lứa tuổi mầm non.
Trường Mầm non thi trấn Cái Đôi Vàm là trường trung tâm của huyện ( trẻ
em các khóm đều tập trung học ở trường này, trẻ em rất đông, điều kiện thuận
lợi cho việc điều tra, đánh giá) và qua kết quả đánh giá của các đợt điều tra
dinh dưỡng hàng năm thì tỷ lệ suy dinh dưỡng, thừa cân - béo phì cịn cao.
Nhằm tìm hiểu tình bình dinh dưỡng, với mong muốn đánh giá tình hình suy
dinh dưỡng và thừa cân- béo phì ở trẻ em đặc biệt trẻ em bậc mầm non nhằm
góp phần cung cấp những thơng tin cần thiết, từ đó đưa ra những khuyến nghị
thích hợp thúc đây chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Wghiên cứu tình
hình suy dinh dưỡng và thừa cân-béo phì ở trẻ 3-5 tuổi tại các trường mẫm
non thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
năm 2015° nhằm
hai mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thừa cân - béo phì ở trẻ
3-5 tuổi tại các trường mầm non thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh
Ca Mau nam 2015.
2. Tim hiéu mét sé yéu té liên quan dén tinh trạng suy đinh dưỡng thể
nhẹ cân và thừa cân - béo phì ở trẻ 3-5 tuổi tại các trường mầm non thị trấn
Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau năm 2015.
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Chương 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Suy đỉnh dưỡng
1.1.1. Định nghĩa
Suy sinh dưỡng (SDD) là một tình trạng bệnh ly do “nhu cầu dinh
dưỡng bình thường của cơ thể khơng đáp ứng”.
Suy sinh dưỡng là tình trạng cơ thê khơng được cung cấp đầy đủ năng
lượng, chất đạm cũng như các yếu tố vi lượng khác nhằm đảm bảo cho cơ thê
phát triển tốt [24], [25].
Suy dinh dưỡng là một tình trạng co thé thiếu Protein — năng lượng và
các vi chất dinh dưỡng. Bệnh thường hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện
nhiều mức độ khác nhau, nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển về thể
chất, tinh thần, vận động của trẻ sau này [4].
Tóm lại, suy dinh dưỡng là thiếu cân hay cân nặng theo tuổi thấp hoặc
là thiếu chiều cao hay chiều cao theo tuổi thấp.
Năm
1995 Jellife D.B dùng thuật ngữ “thiếu dinh dưỡng protein năng
lượng PEM” vì mối liên quan giữa thể phù và thể teo đét, từ đó PEM thay thế
các thuật ngữ trước khi từ “suy dinh dưỡng” được sử dụng nó có nghĩa là PEM.
Ngày nay người ta cho rằng đây là một tình trạng bệnh lý do thiếu nhiều
chất dinh dưỡng hơn là thiếu đơn thuần protein và năng lượng [4], [9].
1.1.2. Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng
Hai nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng SDD trẻ em là khẩu phần
ăn thiếu năng lượng do thiếu kiến thức và tình trạng nhiễm trùng kèm theo
[2], [3],[10]
1.1.2.1. Yéu té lién quan truc tiép.
* Thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học [29], [38]
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
* Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
- Tình trạng nhiễm ký sinh trùng đặc biệt là các bệnh đường ruột và
nhiễm khuẩn hô hấp cấp gây SDD dẫn đến suy giảm sức đề kháng cơ thé dễ
gây ra các bệnh nhiễm
trùng [3], [11].
- Khi trẻ bị bệnh không biết cho trẻ ăn, chỉ ăn cháo muối, cháo đường
kéo đài nhiều ngày.
- Mơi trường sống ở gia đình bị ơ nhiễm, sử dụng nguồn nước không
sạch dé nấu ăn, tắm giặt cho trẻ, xử lý nước thải, phân, rác không đảm bảo là
những yếu tố dẫn đến SDD [35], [36].
1.1.2.2. Yếu tố liên quan gián tiếp.
- Điều kiện kinh tế xã hội: Trình độ học vấn của các bà mẹ có tác động
đến tốc độ tăng trưởng của trẻ, thu nhập thấp dẫn đến khả năng chỉ phí ăn
uống thấp đều có liên quan đến tình trạng ăn uống của trẻ.
- Sức khỏe bà mẹ bao gồm tuổi mẹ dưới 20 và trên 35 đều ảnh hưởng
đến SDD ở trẻ em.
- Những công việc nặng nề và chất độc hại đồng thời khuyến khích các
thành viên trong gia đình chăm sóc phụ nữ, đáp ứng như cầu dinh dưỡng cho
phụ nữ, ưu tiên về việc ăn uống, các thức ăn giàu dinh đưỡng.
- Bà mẹ ăn uống và lao động chưa hợp lý trong thời gian mang thai và
cho con bú để trẻ sinh ra không đủ cân, người mẹ không đủ sữa cho con bú và
trong suốt thời gian mang thai người mẹ không tăng cân đủ 10-12 kg, cũng
như không khám thai đủ trong thai kỳ.
- Không theo đối tốt biểu đồ tăng trưởng: Theo dõi cân nặng hàng
tháng đủ để biết trẻ tăng cân hay không.
.~ Trẻ đẻ nhẹ cân (<2500g), trẻ sinh đôi, sinh ba.
- Trẻ ở gia đình đơng con, điều kiện vệ sinh kém, gia đình khơng
hồ thuận.
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
- Chưa tạo nguồn thực phẩm tại gia đình phát triển hệ sinh thái vườn,
ao, chuồng.
1.1.3. Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và Việt Nam
Bảng 1.1. Phân loại SDD trẻ em< 5 tuổi của TCVTTG năm 1995
Mức độ thiếu dinh dưỡng theo tỷ lệ
Chỉ tiêu
;
Thap | Trung bình |
Cao
z
Rât cao
Nhe can (Underweight)
<10
10-19
20 - 29
> 30
Thấp coi (Stunting)
<20
20-29
| 30—39
>40
Gay com (Wasting)
<5
5-9
10-14
>15
Theo ước tính của TCYTTG, hiện nay trên thế giới có tới 150 triệu trẻ
em dưới 5 tuổi bị thiếu cân và khoảng 29 triệu trẻ em bị SDD nặng. Gần đây
nhiều nghiên cứu phát hiện có khoảng 32% trẻ em dưới 5 tuổi bị còi cọc, có
khoảng 11% của tất cả trẻ em đưới 5 tuổi chết do thiếu bốn vi chất (Vitamin
A, kẽm, sắt, iode). Có những bằng chứng nghiên cứu các can thiệp dựa vào bổ
sung các vi chất có thể tạo sự khác biệt đáng kể cho sức khỏe trẻ em [55].
Theo TCYTTG
hién nay tỷ lệ SDD
giảm đi. Mức giảm SDD
trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng
ở Châu Á mạnh hơn so với các vùng khác trên thế
giới và có ý nghĩa rất quan trọng, vì đây là châu lục có tỷ lệ trẻ em SDD cao
nhất cùng với số lượng dân số tập trung đơng nhất. Có ít nhất 2/3 số trẻ em
SDD thuộc về Châu Á và dù tính theo chỉ tiêu cân nặng theo tuổi hoặc cân
nặng theo chiều cao thì một nửa số trẻ em SDD trên Thế giới sống ở 8 nước
Nam Á.
Dựa vào hệ thống đữ liệu tồn cầu của TCYTTG về tình trạng SDD trẻ
em dưới 5 tuổi từ năm 1980-1992 ở 79 nước đang phát triển trên thế giới,
Onis và cộng sự phân tích và chỉ ra rằng có hơn 1⁄3 trẻ em trên thế giới bị
SDD. Tai Chau Á hâu hệt ở các nước đêu ở mức cao và rât cao. Tại Châu Phi
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
là sự kết hợp của tình trạng một số nước ở mức thấp và vừa, một số nước ở
mức cao và rất cao. Có khoảng 43% trẻ em (tương đương với 230 triệu) ở các
nước đang phát triển bị còi cọc. Nguy cơ bị SDD thể nhẹ ở Châu Á gấp 1,5
lần so với Châu Phi và nguy cơ bị SDD ở Châu Phi cao gấp 2,3 lần so với
Châu Mỹ La tinh.
Theo đối tồn cầu về tình hình SDD trẻ em đưới 5 tuổi người ta nhận
thấy xu thế chung, tỷ lệ SDD
đang giảm nhưng mức giảm của những năm
1990 - 1995 kém thời kỳ 1985-1990.
Bảng 1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của một số nước Châu Á (nguồn Iniceƒ)
Tên nước
Năm
Tỷ lệ
SDD
Tăng giảm
SDD | hàng năm (%)
1990
Ấn Độ
1988/1990 | ó3,0
1991/1992 | 66,0
+1,00
Indonesia
1987
41,4
1989
38,7
-1,35
Lào
1984
36,5
1994
40,0
+0,35
Malaysia
1990
25,00 | 1993
23,3
-0,57
Philippine
1990
33,5
1993
29,6
-1,30
Trung Quéc | 1990
17,5
1995
15,8
-0,34
Thái Lan
1987
22,2
1990
13,0
-3,07
1985
51,5
1995
44,9
-0,66
1995
44,9
2000
33,8
-2,22
;
1993
Tỷ lệ
Băngladesh
Viét Nam
71,0
Năm
67,0
-0,67
Qua bảng trên, chúng ta thấy nhìn trên phạm vi tồn cầu, thời kỳ giảm
nhanh đạt khoảng 1% hàng năm (cá biệt có những nước từ 2-3%%) và càng khó
khi tỷ lệ này thấp dần. Người ta cũng thấy mục tiêu của Hội nghị thượng đỉnh
về trẻ em năm 1990 và Hội nghị dinh dưỡng Thế giới năm 1992 đề ra là giảm
một phần bai tỷ lệ SDD trẻ em ở năm 2000 so với năm 1990 ít có khả năng
đạt được [9], [30].
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
là sự kết hợp của tình trạng một số nước ở mức thấp và vừa, một số nước ở
mức cao và rất cao. Có khoảng 43% trẻ em (tương đương với 230 triệu) ở các
nước đang phát triển bị còi cọc. Nguy cơ bị SDD thể nhẹ ở Châu Á gấp 1,5
lần so với Châu Phi và nguy cơ bị SDD ở Châu Phi cao gấp 2.3 lần so với
Châu Mỹ La tinh.
Theo dõi tồn cầu về tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi người ta nhận
thấy xu thế chung, tỷ lệ SDD đang giảm nhưng mức giảm của những năm
1990 - 1995 kém thời kỳ 1985-1990.
Bảng 1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của một số nước Châu Á (nguồn Unicef)
Tên nước
Năm
Bangladesh
1990
Ấn Độ
1988/1990
Indonesia
1987
Lao
Tỷ lệ
SDD
Tăng giảm
SDD | hang nim (%)
-0,67
1991/1992 | 66,0
+1,00
41,4
1989
38,7
-1,35
1984
36,5
1994
40,0
+0,35
1990
25,00 | 1993
23.3
-0,57
Philippine
1990
$3.5
1993
29,6
-1,30
Trung Quéc
1990
17,5
1995
15,8
-0,34
Thai Lan
1987
22,2
1990
13,0
-3,07
1985
51,5:
1995
44,9
-0,66
1995
44,9
2000
33,8
-2,22
.
Việt Nam
| 63,0
1993
Tỷ lệ
67,0
Malaysia
71,0
Năm
Qua bảng trên, chúng ta thấy nhìn trên phạm vi tồn cầu, thời kỳ giảm
nhanh đạt khoảng 1% hàng năm (cá biệt có những nước từ 2-3%) và càng khó
khi tỷ lệ này thấp dần. Người ta cũng thấy mục tiêu của Hội nghị thượng đỉnh
về trẻ em năm 1990 và Hội nghị dinh dưỡng Thế giới năm 1992 đề ra là giảm
một phần hai tỷ lệ SDD trẻ em ở năm 2000 so với năm 1990 ít có khả năng
đạt được [9], [30].
Í Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
1.1.4. Các nghiên cứu trong nước về tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5
tuổi ở Việt Nam
Diễn biến Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (W/A)
ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc từ 1999-2009
Underweight (W/A)
%
40,
|
1999
faeAOS
|
367
2000
I
2001
se i
ị 2002
reed
a
2003
2004
oper
aeere
2005
ered
2006
2007
2008
2009
ee
oa l4 ee
Biéu dé 1.1. Sé liéu thong ké vé tinh trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Bang I.3. Tỷ lệ trẻ em SDD dưới 5 tuổi của Việt Nam năm 2009
(nguồn Viện dinh dưỡng Quốc gia)
SDD cân/tuỗi (%)
Toàn quốc
n
Chung
SDD cao/tuéi (%) | Chung
Độ | Độ | Độ |
I
IH
H
|
Chung
Độ | Độ
|SDD(%)
I
H
cân/cao
Tồn quốc
93.469|18,9
|16,7/2,1
0,1
|31,9
|1§,I
{13,8
|6,9
ĐB sơng Hơng
|I3.128|16,7
|15,7JI,0
|0
27,8
|17,9
|9,9
|6,6
Đơng Bắc
19684|223
|19,9|23
|01
34/8
[22,5
JI23
J7,0
Tây Bắc
4.413
|24,6
|22,0]2,5
|0,1
35,7
|21,0
|14,7
|7,8
Bắc Trung Bộ
9.053
|22,9
[21,2|1,6
|0,1
|34,3
[22,1
|12,2
|6,9
Đơng Nam Bộ
|I5.753|I64
|14,7}1,6
0,1
|273
|18,1
|9,2
|6;8
18.418|187
|16,8|1,9
|0
29,1
|17,2
JI1,9
|6,7
Những năm qua trong cơng cuộc đổi mới tồn diện của Việt Nam đạt
được những thành tựu to lớn. Đồng thời các hoạt động chăm sóc sức khỏe và
10
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
kinh tế nhân dân cịn gặp nhiều khó khăn, kinh tế phát triển chưa cao, thu
nhập bình quân đầu người/ năm cịn thấp, có sự cách biệt giữa vùng nông thôn
và vùng thành thị, các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng vẫn còn đe dọa, tỷ lệ
phát triển dân số cao, dân trí thấp, phụ nữ trong độ tuổi lao động, đặc biệt là
phụ nữ trong thời kỳ mang thai còn lao động nặng nhọc, chế độ dinh dưỡng
chưa đảm bảo. Trong những năm qua Cà Mau đã có nhiều cố gắn đề ra các
chủ trương chính sách về phịng, chống suy dinh dưỡng, chính quyền các cấp,
các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội đã có sự lồng ghép các hoạt động
nhằm đây mạnh hoạt động các chương trình phịng, chống suy dinh dưỡng.
Hiện nay tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở mức <20%.
Bảng 1.4. Tỷ lệ SDD trẻ em của tỉnh Cà Mau từ năm 2006 đến 2010
Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh Cà Mau
Thể nhẹ cân
Thể thấp còi
Tổng cộng | Độ I | Độ2 | Độ3
Tổng cộng | Độ I | Độ2 | Độ3
2006
22.1
19.6 |
2.4
0.1
LD
(72. |) 103
0.0
2007
20:5
18.4 |
2.1
0.0
29.6
18.4 |
11.2 |
0.0
2008
19.4
17.4 |
2.0
0.0
30.4
18.9 |
11.5
0.0
2009
18.2
V7.2
để
0.0
30.0
18,7 |
11.3
0.0
2010
12
16.1
12
0.0
29.6
18.6 |
11.0
0.0
Đặc điểm của huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau
Huyện Phú Tân là một huyện ven biển nằm về phía tây Nam của tỉnh
Cà Mau. Đơng giáp với huyện Cái Nước; Phía Tây giáp Biển Đông; Nam
giáp huyện Năm Căn; Bắc giáp huyện Trần Văn Thời.
Tồn huyện có 8 xã, một thị trấn và có 75 ấp; 65% dân số sống chủ yếu
bằng nơng nghiệp, chỉ có một số làm dịch vụ bn bán nhỏ đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, là một huyện nghèo
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
II
của tỉnh, kết cấu hạ tầng chưa tốt. Giao thông nông thôn chưa tốt nên việc đi
lại của người dân gặp khó khăn.
Tình hình SDD của huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau cũng khơng khác gì
tình hình SDD trẻ em ở một số vùng khác trong nước, Do đó cần phải tiếp tục
thực hiện những giải pháp can thiệp đặc hiệu một cách lâu dài và bền vững
nhằm thực hiện tốt Nghị Quyết của Bộ chính trị về cơng tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
1.1.6. Phân loại
Cân nặng và chiều cao liên quan mật thiết đến tình trạng dinh dưỡng.
Nên hai chỉ số này phản ảnh trung thực của tình trạng dinh dưỡng trẻ em. Cụ
thể là cân nặng theo tuổi (CN/T), so sánh với quần thể tham khảo NCHS
(National Center for Health Statistics) của Hoa Kỳ [4].
Chỉ số này phản ánh khối lượng cơ thể so với tuổi trẻ, chỉ cung cấp
thơng tin tình trạng dinh dưỡng chung (số trẻ hiện mắc) khơng cho biết tình
trạng suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay tích lũy từ lâu. Các giá trị cụ thể sau
(theo GOMEZ):
- CN/T: >80% chuan: Binh thuong
- CN/T: 71-79%: Suy dinh dưỡng nhẹ (nằm trong khoảng -3 đến-2 SD)
- CN/T: 61-70%: Suy dinh dưỡng vừa (nằm trong khoảng -4 đến -3 SD)
- CN/T: < 60%: Suy dinh dưỡng nặng (nằm trong khoảng dưới -4 SD)
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
12
Bang I.5. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ gái.
Ti
Bình thường
Suy dinh dưỡng
Thừa cân
0
3,2 kg — 49,1 cm
2,4kg—45,4cem
|4,2 kg
1 tháng
4,2 kg — 53,7 cm
3,2kg—49,8cm | 5,5 kg
3 thang
5,8 kg — 57,1 cm
4,5kg—55,6cm
| 7,5 kg
6 tháng
7,3 kg — 65,7 cm
5,7kg—61,2cm
| 9,3 kg
12 thang
8,9 kg —74 cm
7 kg - 68,9 cm
18 thang
10,2kg—80,7cm
| 8,1kg—74,9cm
2 tudi
11,5kg—86,4cem
|9kg—80cm
3 tudi
13,9 kg — 95,1 cm
10,8 kg — 87,4 cm | 18,1 kg
4 tuoi
16,1 kg—102,7 cm | 12,3 kg—94,1 cm | 21,5 kg
5 tuôi
18,2 kg—109,4 cm | 13,7 kg— 99,9 cm | 24,9 kg
11,5 kg
| 13,2 kg
14,8 kg
Bảng I.6. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ trai
Ti
Trung bình
Suy dinh dưỡng |
Thừa cân
0
3,3 kg- 49,9 cm
2,4 kg — 46,1 cm
4,4 kg
1 tháng
4,5 kg— 54,7 cm
3,4 kg — 50,8 em
5,8 kg
3 thang
6,4 kg — 58,4 cm
5 kg -57,3 cm
Skg
6 tháng
7,9 kg — 67,6 cm
6,4 kg — 63,3 cm
9,8 kg
12 thang
9,6 kg — 75,7 cm
7,7 kg -71,0 cm
12 kg
18 thang
10,9 kg—82,3cm
2 tudi
12,2 kg—87,8cm | 9,7kg—81,7 cm
15,3 kg
3 tudi
14,3 kg—96,lcem
| 11,3 kg—88,7 cm
18,3 kg
4 tudi
16,3 kg— 103,3cm | 12,7 kg— 94,9 em
21,2 kg
5 tuổi
18,3 kg— 110 em
24,2 kg
| 8,8 kg -76,9 cm
14,1 kg -100,7 em
13,7 kg
13
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
1.2. Béo phì
1.2.1. Định nghĩa
Béo phì là sự tích tụ mỡ bất thường và quá mức
tại mô
mỡ và các tổ
chức khác gây hậu quả xấu cho sức khỏe [43]. Nguyên nhân có thể là thứ phát
(nội sinh) hoặc nguyên phát (ngoại sinh) [14], [28].
Với
khái
niệm
đơn
giản
được
chấp
nhận
nhiều
nhất
thì thừa
cân
(overweipht) là một tinh trạng tăng quá mức trọng lượng cơ thể so với trọng
lượng chuẩn và béo phì (obesity) là tình trạng tăng quá mức mỡ cơ thể một
cách cục bộ hay toàn thể [12], [26].
Sự tương quan chặt chẽ giữa chiều cao và cân nặng trong suốt thời kỳ
phát triển trẻ em cho thấy rằng chỉ số cân nặng theo chiều cao (weight for
height): W/H có thể là một phương pháp đơn giản để nhận định độ béo gầy
[14], [18].
Một quần thể tham khảo đã được TCYTTG
toàn thế giới từ những
năm
1970
la NCHS
khuyến nghị sử dụng trên
(National
Center For Health
Statistics), Trung tâm thống kê Sức khỏe quốc gia của Hoa Kỳ. Trong các
điều tra sàng lọc giới hạn ngưỡng đề đánh giá một đứa trẻ là thừa cân khi chỉ
số cân
nặng
theo
chiều
cao
lớn
hơn
+2§D
so với
quần
thể
tham
chiếu
NCHS/WHO[14], [24].
6 tré em, BMI > 85 bach phan vi (85" Percentile) so với quần thể tham
chiéu NCHS/WHO
thi duge xem 1a thira cin va > 95 bach phan vi (95"
Percentile) là béo phì. Ngồi ra nếu BMI > 85 bách phân vị và bề dầy nếp gấp
da > 90 bách phân vị cũng được xem là béo phì [11], [14], [24], [48], [51].
* Tác hại của TCBP
Thừa cân béo phì là yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây. Nhiều tài
liệu cho biết thừa cân béo phì làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
14
như tăng huyết áp, đột qui, hội chứng chuyên
hóa, tiểu đường týp 2, một SỐ
ung thư như túi mật, vú, đại tràng, tiền liệt tuyến và thận [11].,[57].
Các bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu tại các nước phát
triển. Thừa cân béo phì làm tăng nguy cơ xơ vữa và thuyên tắc mạch vành,
nhồi máu cơ tim, bệnh tăng huyết ap [11].
Thừa cân béo phì gây các biến chứng thuộc về chuyền hóa, nội tiết.
Thừa cân béo phì thường xảy ra cùng với hội chứng chuyên hóa [11], là yếu
tố nguy cơ của đái tháo đường týp 2, đi kèm các rối loạn lipid máu: tăng
triglycerit máu, tăng LDL và giảm HDL, do đó làm tăng nguy cơ tim mạch.
Nghiên cứu 41.268 trẻ từ 6 đến 15 tuổi năm 2005 tại Bình Định của Hà Văn
Thiệu cho kết quả 34% trẻ thừa cân béo phì có tăng cholesterol tồn phần,
50% có tăng triglycerit [Š I].
Thừa cân béo phì với trọng lượng gia tăng, trong thời gian dài sẽ gây
thối hóa khớp gồi và khớp háng khiến bệnh nhân bị giới hạn vận động [30].
Thừa cân béo phì ảnh hưởng tâm lý trẻ: trẻ bị bạn bè trong lớp trêu
chọc, bị chê cười, bị đặt các biệt danh làm cho trẻ cảm thấy mặc cảm và chịu
áp lực tâm lý. Nghiên cứu tại Mỹ của Deckelbaum cho thấy trẻ thừa cân béo
phì
bị mặc
cảm,
thường xuyên
kém
tự tin, ngại
giao
tiếp
với
bạn,
lo lắng, tram
có cảm giác bi bỏ rơi hơn tré binh thuong
cam,
[51]. Nam
va
2005,
nghiên cứu tại Bình Định của Hà Văn Thiệu ở trẻ 6 đến 15 tuổi có 16% trẻ
thừa cân béo phì bị tổn thương tâm lý [45]. Trẻ thừa cân béo phì và Hội
chứng thơng khí kém: Trẻ thừa cân béo phì dễ mắc phải hội chứng thơng khí
kém do mỡ tập trung trong khoang bụng và bên ngoài lồng ngực làm cho cử
động hô hấp và chuyển động cơ hồnh “hạn chế”. Trẻ đễ có cảm giác loạn
nhịp thở, thở gấp và rồi loạn thơng khí khi gia tăng vận động. Ban ngày trẻ
mệt mỏi, ít vận động, ngáp vặt, thở ngăn. Ảnh hưởng của thừa cân béo phì lên
hô hấp cần được quan tâm, nhất là khả năng gây ngưng thở lúc ngủ. Thừa cân
15
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
béo phì ảnh hưởng đến chức năng hơ hấp bằng cách giảm suất đàn hồi của
phổi và lồng ngực đưa đến giảm thơng khí phế bào và gây hội chứng ngưng
thở lúc ngủ. Hội chứng ngưng thở lúc ngủ được định nghĩa là sự xuất hiện đột
ngột sự dừng thở ít nhất 10 giây va hon 5 lần mỗi giờ. Hội chứng này đưa đến
thiếu khí về đêm và thường xảy ra ở người béo phì có BMI > 35. Tuy nhiên,
hội chứng này không đặc hiệu cho thừa cân béo phì [30].
1.2.2. Tình hình thừa cân — béo phì trên thế giới và trong nước
1.2.2.1. Tỷ lệ và xu hướng thừa cân — béo phì hiện nay trên thế giới
Hiện nay số người mắc béo phì trên tồn cầu đã vượt quá 250 triệu,
chiếm 7% dân số người trưởng thành trên thế giới. Béo phì được biết đến như
là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng quan trọng ở nhiều nước Đông Âu, Tây
Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ (tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành dao động từ 13%
đến trên 20%). Những nước đang phát triển, thừa cân - béo phì có xu hướng
tăng nhanh [2].
Nghiên cứu ở Đan Mạch từ năm
1995 đến 2000 - 2002 ở
trẻ em vị thành
niên (từ 4-18 tuổi), trung bình BMI gia tăng có ý nghĩa giữa năm 1995 và
2000-2002 ở các nhóm tuổi (4-6, 7-10, 11-14 và 15-18 tuổi) và giới. Tỷ lệ
thừa cân tăng lên có ý nghĩa từ 10,9%
lên
14,4% giữa năm
1995 đến năm
2000 — 2002 [S0].
Ở Đức, tỷ lệ thừa cân và béo phì từ 9,4% và 3,1% ở trẻ nam 5 tuổi, 10%
và 2,9% ở trẻ nam 6 tuổi, 12,2% và 3,3% ở trẻ gái 5 tuổi và 12,4% và 3,3% ở
trẻ gái 6 tuổi. Tỷ lệ TC-BP gia tăng ở cả hai giới từ 8,5%/1,8% trong năm
1982 lên 12,3%/2,85% trong năm
1997.
Xu hướng tăng lên về béo phì ở trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương đã
được thấy rõ trong nhiều nghiên cứu.
Nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy tỷ lệ béo phì tăng gần gấp đôi trong 20
năm. Tăng từ 13% ở nam giới và 23,2% ở phụ nữ trong năm 1991 lên 18,6%
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
và 29,5% trong năm
16
1997 và 22,4% và 34,3% trong năm 2004. Béo phì phổ
biến trong trẻ em tăng từ 5,8% trong năm
1997 lên 7,9% trong năm 2001 ở trẻ
2-5 tuổi và từ 5,8% lên 6,7% ở trẻ 6-12 tuổi [46].
1.2.2.2. Tình hình thừa cán — béo phì ở Việt Nam
Theo số liệu của Viện Dinh dưỡng cho thấy tỷ lệ thừa cân trẻ em dưới 5
tuổi năm 1995 là 0,5% [13]. Tại thành phó Hồ Chí Minh qua các đợt điều tra
thì tỷ lệ thừa cân - béo phì tăng dần như: Của Trần Thị Hồng Loan từ năm
1996 - 2002 các tầng lớp dân cư thành phó Hồ Chí Minh, tỷ lệ thừa cân trẻ em
dưới 5 tuổi năm 1996 là 2%, năm 2001 là 3,3% [31], năm 2002 là 5,8% [43];
2003 trẻ thừa cân ở Quận 5 thành phó Hồ Chí Minh là 8,5% [33].
Cịn theo kết quả điều tra của mốt số tác giả tại thành phó Hà Nội tỷ lệ
thừa cân - béo phì tăng dần qua các năm như: Năm 2002 trẻ 4-6 tuổi thừa cân
ở nội thành thành phó Hà Nội là 4,9% [35], [36], [37]; béo phì là 3,1% [35]
2004: Nguyễn
Thị Yến nghiên cứu tại hai trường man non Việt Triều và
Tương Lai - Hà Nội, tỷ lệ trẻ thừa cân là 5,73% [45].
Đối với điều tra của các tỉnh thì xu hướng bệnh thừa cân - béo phì cũng
gia tăng cụ thể: Nguyễn Thìn điều tra tại Nha Trang năm 1997, trẻ thừa cân ở
tuổi mẫu giáo là 4,29% [40]; vào năm 2007 kết quả điều tra của Nguyễn Thị
Hằng tại Thái Bình, thừa cân ở trẻ 3 tuổi là 2,3%, 4 tuổi là 0,9% và 5 tuổi là
1,3% [15]; của Phan Thị Bích Ngọc, tỷ lệ thừa cân - béo phì ở học sinh tiểu
học tại thành phó Huế là 7,98%, trong đó béo phì là 1,51% [34] và năm 2009
nghiên cứu của Trương Thanh trên học sinh tiểu học ở thành phố Vũng Tàu,
tỷ lệ thừa cân — béo phì ở trẻ 6-11 tuổi là 9,9% [39].
1.2.3. Các chỉ số đánh giá thừa cân-béo phì
Chỉ số khối cơ thể (BMI — Body Mass Index)
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
17
Chỉ số khối cơ thê được tính bằng:
8M/= Ce)
cc (m)
được dùng để xác
định tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Khi trẻ lớn lên lượng mỡ trong cơ thé thay
đổi hàng năm nên BMI vì thế cũng thay đổi theo.
Bởi vì lượng mỡ trong cơ thể thay đổi theo giới tính nên BMI cũng
thay đồi theo giới tính. Nhưng dựa vào bách vị phân thì cả hai giới có thể áp
dụng các chỉ số đưới đây:
- BMI <5” bách vị phân: Suy đinh dưỡng.
- BMI > 5" va < 8S” bách vị phân: Bình thường.
- BMI > 8S” bách vị phân: Béo phì nhẹ.
- BMI > 95" bach vi phan: Béo phì nặng.
Chỉ số CN/CC
Theo WHO
- ƠN/CC <
1995
-2 độ lệch chuân (80%): Suy dinh dưỡng.
- ƠN/CC từ -2 đến 2 độ lệch chuẩn (80 - 120%): Bình thường.
- CN/CC > 2 độ lệch chuẩn: Thừa cân-béo phì.
Ngồi ra người ta còn sử dụng việc đo bề dày nếp gấp da đề loại trừ các
trường hợp thừa cân do phát triển khối nạc. Hai vị trí: Nếp gấp da cơ tam đầu
và góc dưới xương bả vai, tính tỷ lệ eo mông...
1.2.4. Các yếu tô liên quan đến thừa cân - béo phì
1.2.4.1. Yếu tố di truyên/gia đình
Phát triển thê lực trẻ em bị chỉ phối bởi nhiều yếu tố: Yếu tố di truyền và
mơi trường bên ngồi, trong đó có dinh dưỡng [19].
Theo Mayer (1995) thi néu ca bé lẫn mẹ đều béo phì thì có 80% con họ
sẽ béo phì, Nếu một trong hai người có béo phì thì 40% con của họ sẽ có béo
phì. Ngược lại, nếu cả bố và mẹ bình thường thì khả năng các con bị béo phì
chỉ chiếm 7% [24], [27], [30].
(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Chương 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Trẻ 3-5 tuổi đang học ở các trường mam non tai thi trấn Cái Đôi Vàm,
huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau và người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ năm 2015.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn
Trẻ 3-5 tuổi đang học ở các trường mam non tai thi trấn Cái Đôi Vàm,
huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau và người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ đồng ý tham
gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
— Trẻ bị dị tật không thé tiền hành cân đo để tính chỉ số dinh dưỡng.
—Mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ vắng mặt trong suốt thời gian thu
thập số liệu.
—Mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ mắc bệnh tâm thần, câm, điếc.
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành từ tháng 5/2014-5/2015 tại các trường Mầm non
thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Mơ tả cắt ngang có phân tích.
2.2.2. Cỡ mẫu
Áp dụng cơng thức tính cho nghiên cứu cắt ngang ước lượng một tỷ lệ
2
n= Z (1-42)
pq- 5 p)
a
Trong do:
- n: Cỡ mâu nghiên cứu.