Tải bản đầy đủ (.pdf) (140 trang)

0119 nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng đồng thời paracetamol ibuprofen và tạp c của ibuprofen trong viên nén lopenca bằng phương pháp sắc ký lỏng si

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (37.69 MB, 140 trang )

Í Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ

BỘ Y TẾ

TRẢN THỊ TIẾT NGHĨA

_.ĐẠt HỌC Y DƯỢC CÂN THƠ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG
DONG THOI PARACETAMOL, IBUPROFEN VA TAP C
CUA IBUPROFEN TRONG VIEN NEN LOPENCA BANG
PHUONG PHAP SAC KY LONG SIEU CAO AP
Chuyên ngành: Kiêm nghiệm thuốc và độc chất
Mã số: 60. I 04:10. CK...
LEY

VIỆ

NN
TREN, AG ĐẠ
Y I fC y
DƯợp CÂN

HÃY TỘN YTRONG

LUAN VAN CHUYEN

BAN



THO

QUYỆ)

Người hướng dẫn khoa học:

TS.NGUYEN THI NGQC VAN

Can Tho - 2016


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

l

LOI CAM DOAN

Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ cơng
trình nghiên cứu nào khác.

Cân Thơ, ngày 29 tháng 08 năm 2016
Tác giả luận văn

TY (

an

Trần Thị Tiết Nghĩa



Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cơ TS. Nguyễn Thị Ngọc Vân đã
nhiệt tình hướng dẫn, góp Ÿ; hỗ trợ tạo điều kiện giúp tơi hồn thành luận văn

tốt nghiệp này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Cần
Thơ, Phòng đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Khoa

Dược Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều kiện giúp tơi hồn thành
luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến q đồng nghiệp Trung Tâm
Kiểm

Nghiệm

tỉnh

Sóc

Trăng:

q

đồng


nghiệp

Cơng

Ty

Cổ

Phần

Warranteck - Cần Thơ, đã hỗ trợ tơi rất nhiều trong q trình nghiên cứu thực
nghiệm.


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

I{ (

MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MUC TU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG
DANH MUC CAC HiNH
DAT VAN DE ooooeoccccccccccccsscsssessessessessvcsscsecesessesvcsvesecssssscsessreatessessucavessessveeses 1
Chuong 1. TONG QUAN TAI LIEU
1.1. Tổng quan vé paracetamol, ibuprofen và tạp chất liên quan.................. 3

1.2. Thâm định qui trình phân tích.........................2-22 ¿2z22++£z+zzxzzzszzzzz 14
1.3. Phương pháp sắc ký lỏng siêu cao áp
1.4. Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp định lượng đồng thời hoạt
chat paracetamol, ibuprofen va tạp chất liên quan......................----¿- 19

Chương 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................--2 2 ++x£x£EE£Et2EEE2E2EEEEErkrrrrrrxees 23
2.2) Phuong phap nehin CON scxssscsesssesescevansresenasaasvxeeverasaveesceesacset
vitcnenave 24

Chương 3. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU................................¿
2 s22 s<©s3.1. Khảo

sát điều kiện

sắc ký để định

lượng

đồng

thời paracetamol,

ibuprofen và tạp C của ibuprofen bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu cao
3.2. Thẩm định quy trình định lượng đồng thời paracetamol, ibuprofen và
tạp C của ibuprofen bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu cao áp................ 42

Chương á. BẠN XUẬN gác


an õgnngotoiig0ã8800á61isi5600inmssssssomresose 58


Í (re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

WV

4.1. Kết quả khảo sát điều kiện sắc ký để định lượng đồng thời
paracetamol, ibuprofen và tạp C của ibuprofen bằng phương pháp sắc ký
0051080

1

4.2.

thẩm

Kết

ibuprofen

quả

e..............
định

qui


trình định

lượng

đồng

thời

58

paracetamol,

và tạp C của ibuprofen bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu cao

BD econ creamer eae remee car awaroederee merce ne reaween rs eeeeaceans nea yeecemoarsanreses eases mneasvencernemmnue! 63

3

ee 74

BEDI GIG ocsecesscanevosnscxsensurevsininannsdsseversnwiantndansinienshiiannditniesiaoiasanciasaanast 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

DANH MUC CAC TU VIET TAT


Chữ viết tắt

Từ nguyên

X

Nghĩa Tiếng Việt
Giá trị trung bình

As

Asymmetry factor

Hệ số bắt đối

BP
DAD

British Pharmacopoeia

Dược điển Anh :

Diode array detector

Đầu dò đãy điod quang

ĐC

Đối chiếu


Đối chiếu

High performance liquid

Sắc ký lỏng hiệu năng

Chromatography

cao

IBU

Ibuprofen

Ibuprofen

k’

Capacity factor

Hệ số dung lượng

Theoretical plates

Số đĩa lý thuyết

PARA

Paracetamol


Paracetamol

Pic

Peak

Đỉnh trên sắc ký đồ

Coefficient of Correlation

Hệ số tương quan

Reversed phase

Pha đảo

Rs

Resolution

Hệ số phân giải

RSD

RelativeStandard Deviation

Độ lệch chuẩn tương đối

Area


Diện tích đỉnh

SD

Standard deviation

Độ lệch chuẩn

SKD

Sắc ký đỗ

Sắc ký đề

tr

Retention time

Thời gian lưu

2-(4-Isobutylphenyl)

2-(4-Isobutylphenyl)

propanamide

propanamid

TEA


Triethylamin

Trietylamin

TT

Thuốc thử

Thuốc thử

HPLC

Tap C


(

(re



cụ

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

USP
UV-Vis

UPLC




:

United States Pharmacopoeia
Ultraviolet-visible
spectrophotometry

Ultra Performance Liquid
Chromatoghraphy

Dược điển Mỹ
,



Pho tir ngoai kha kién

Sac ky long siéu cao ap


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng

1.1. Các quy trình định lượng các chế phâm chứa hai trong ba chất


paracetamol và ibuprofen hoặc paracetamol và tạp chất liên quan bằng HPLC

“cố

ốc

acc

an

19

Bảng 2.1. Chất chuẩn đối chiếu sử dụng.......................---2- 22 25z+£z+£Ez£xzzxxzcsez 23
Bảng 2.2. Dung mơi, hóa chất sử dụng......................------2 2z ++5+22+z>+zzx+zxzzcxez 24

Bảng 2.3. Thiết bị sử dụng.......................- 2-2 SE xEEEEEEEEE21211211 2111121.
24
Bảng 2.4. Nồng độ các dung dịch chuẩn

Bảng 2.5. Khảo sát điều kiện sắc ký pha động dự kiến.......................-----2: 28
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát điều kiện dung môi pha động, nồng độ TEA, pH
3t XSERSS QISNSEIXETS8IS814455359155SBRSDEHBLISGEIIRDGDTROSIRSIDSELSSRROEDIEHISHGIRDNGRSDSEIGui"NG 37
Bảng 3.2. Bảng chương trình gradient pha động................................---- 55-5 <+5<<+>+ 42
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thong

paracetamol, ibuprofen

va tap C trong hon hop chuân.......................¿- ¿+2 22+ £+£E££E£EE+E+E+zxerxrrxzzerrxee 42
Bang 3.4. Kết quả khảo sát tính đặc hiéu paracetamol, ibuprofen và tạp C... 44
Bảng 3.5. Sự tuyến tính giữa diện tích đỉnh theo nồng độ............................- 46

Bảng 3.6. Tính tương thích, ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy
HS tá s6 960654359144S0g GE000405235)034404104E6RSERSSNSSSIGSEEEGS-ESESRSVEIGEOEIEDEEEIIHNIIEHISGIGIEHENSSSIRREPS2SSL 46

Bảng 3.7. Kết quả khảo sát độ lặp lại.............................-2-2 522s22z22222222z2Eczxerxrrxee 51
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát độ chính xác liên ngày...........................---2--2552 52
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát độ đúng ..........................
-- 2 2 225z2222z2£xczxezxrzxxerxee 54
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá hàm lượng paracetamol, ibuprofen và tạp C của
ibuprofen trong chế phẩm trên thị trường ......................---2+ ¿szzs+£s+=+szzszzc+2 56
Bảng 4.1. Giới hạn hàm lượng hoạt chất trong viên nén theo quy định của

Dược điển Việt Nam IV ............................-ccc22ttrhhh Hee

72

Bảng 4.2. Giới hạn hàm lượng VIÊNn.............................
- 6 555 s11
vn ng re 72


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

vie

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 1.1. Cầu trúc hóa học của paracetamol ....................-.

-- :©csHình 1.2. Cấu trúc hóa học của ibuprofen........................---2-2 2s++se+zeccs+zxczx 7

Hình 1.3. Cấu trúc hóa học các tạp chất liên quan của ibuprofen.................. 11

Hình 1.4. Hệ thống máy UPLC ......................-- ¿ 2©5++2++S2++z2EEztrxvzrvrzrerzrvee 18
Hình 3.1. SKĐ ở các điều kiện bước sóng .......................-.---¿2-2 +cs+cze+xxecxez 36

Hình 3.2. SKĐÐ ở điều kiện đung mơi pha động ...................... -..---2------2- 52552 38
Hình 3.3. SKÐ khảo sát nồng độ TEA...............................-cceccvrererrrrrerrrrrrree 39
Hình 3.4. SKĐÐ khảo sát điều kiện pH.............................--+22 52 s+2x2cxeexrrzrerrsrrer 40
Hình 3.5. SKĐ của mẫu chuẩn và mẫu thử ở điều kiện sắc ký thích hợp.....41
Hình 3.6. SKĐ tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn ........................... 43
Hình 3.7. SKĐ khảo sát tính đặc hiệu............................
- c5 2 se rseseerrerree 45
Hình 3.8. Đồ thị tuyến tính của paracetamol trong hỗn hợp chuẩn ................ 47
Hình 3.9. Đồ thị tuyến tính của ibuprofen trong hỗn hợp chuẩn ................... 47
Hình 3.10. Đề thị tuyến tính của tap C trong hỗn hợp chuẩn........................ 48
Hình 3.11. SKD

tinh tuyén tinh paracetamol, ibuprofen va tap C trong hén

0020 AT...

.................... 49

Hình 3.12. SKĐÐ LOD - LOQ của tạp C......................-.
cà nneHehreeere 50
Hình 3.13. SKÐ khảo sát độ lặp lại ..............................
.-- --c Ăn

53

Hinh 3.14. SKD khao sát độ đúng,..........................-- na



55

Hình 3.15. Sắc ký đồ mẫu chuẩn và mẫu thử............................-.---¿2 se szecsze 57


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

ĐẶT VÁN ĐÈ
Hiện nay các sản phâm thuốc hạ sốt giảm đau kháng viêm dạng phối
hợp có khuynh hướng ngày cảng gia tăng nhằm đáp ứng yêu cầu khám chữa
bệnh của người dân. Trên thị trường, nhiều biệt dược có chứa đồng thời hai

hoạt chất paracetamol và ibuprofen đã trở nên khá quen thuộc với người tiêu
dùng như Alaxan, Lopenca, Aliaxon... Ưu điểm của các dạng thuốc đa thành
phan nay 1a khi phối hợp các hoạt chất tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng
phụ. tiện sử dụng, giảm chi phí sản xuất. Thế nhưng, việc phối hợp nhiều hoạt
chất lại gặp khó khăn trong vấn đề định lượng. Mỗi hoạt chất có một qui trình

định lượng riêng, dẫn đến tốn thời gian và dung môi cho mỗi lần phân tích.
Tại Việt Nam, việc kiểm sốt các tạp chất liên quan trong nguyên liệu
và đặc biệt là trong thành phẩm trước đây chưa được quan tâm nhiều, gần đây

Cục Quản lý dược Việt Nam đã yêu cầu phải kiểm tra tạp chất liên quan một


cách chặt chẽ khi xét đăng ký thuốc lưu hành và một số chuyên luận trong
DĐVN

IV đã có u cầu bắt buộc phải kiểm sốt tạp chất liên quan.
Trên thế giới, có khá nhiều quy trình định lượng dong thoi paracetamol

va tap p-aminophenol bang phuong phap HPLC được cơng b6 [22],[34]. Bén
cạnh đó một số bài báo về định lượng đồng thời ibuprofen và tạp chat liên
quan
nhiên

bằng phương
chưa



pháp UPLC

nghiên

cứu

nào

cũng được nghiên cứu gần đây [42]. Tuy
về

định

lượng


đồng

thời

paracetamol,

ibuprofen và tạp C của ibuprofen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao được công bố. Hơn nữa trong DĐVN

IV, Dược Điền Anh (BP 2013),

Dược điển Mỹ (USP 36) cũng chưa có chun luận định lượng đơng thời
paracetamol, ibuprofen va tạp chất liên quan. Từ nhu cầu thực tế trên chúng

tôi tiến hành đề tài:


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

“Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng dong thoi paracetamol,
ibuprofen

và tạp C cia ibuprofen trong vién nén Lopenca bằng phương

pháp sắc ký lỏng siêu cao áp”

Mục tiêu của đề tài:
1. Xác


định

điều

kiện sắc

ký để định

lượng

đồng

thời paracetamol,

ibuprofen va tap C cua ibuprofen bang phuong phap sắc ký lỏng siêu
cao ap.
2.

Thẩm định quy trình định lượng déng thoi thoi paracetamol, ibuprofen
va tap C cua ibuprofen bằng phương pháp sắc kỷ lỏng siêu cao áp.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Chương 1

TONG QUAN TAI LIEU
1.1. Téng quan vé paracetamol, ibuprofen và tạp chất liên quan

1.1.1. Paracetamol
1.1.1.1. Giới thiệu chung
Paracetamol là thuốc có tác dụng bạ sốt và giám đau. Tuy nhiên khác với
aspirin, paracetamol hầu như khơng có tác dụng chống viêm. So với các thuốc

chống viêm không sferoid (nonsteroidal antiinflammatory drugs - NSAIDs),

paracetamol có rất ít tác dụng phụ ở liều điều trị nên được xếp vào nhóm
thuốc khơng cần kê đơn ở hầu hết các nước [1],[5].

Paracetamol cịn có một tên gọi khác là acetaminophen. Tên gọi này đã
được lấy từ tên hóa học của hợp chất: para — acetylaminophenol [2].
1.1.1.2. Cơng thức cầu tạo
Cơng thức phân tử: CzHaNO;

Hình 1. 1. Cấu trúc hóa học của Paracetamol.

Tén IUPAC:

N-(4-hydroxyphenyl) acetamid,
N-acetyl-P-aminophenol,
N-(p-hydroxyphenyl) acetamid

Phân tử lượng: 151,16 (g/mol)
Tén biét-dugc: Panadol, Acemol, Tylenol, Hapacol,...
Paracetamol

phải

chứa


phẩm đã làm khơ.[1], [12]

từ 99,0%

đến

101,0%

CaHaNO;

tính theo

chế


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

1.1.1.3. Tính chất [1], [2], [12]
Tinh thể khơng màu hay bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng nhẹ.

Khối lượng riêng: 1,263 g/cm’.
Nhiệt độ nóng chảy: 168 — 172 °C.
Độ tan:

+ Hơi tan trong nước 0,1- 0,5g/100 ml nước ở 22 `

+ Tan nhiều hơn trong nước sôi 1g/20 mÌ nước sơi.

+ Dé tan trong alcol 96%, propylen glycol, va cac dung


dich kiém.
pH khoảng 5,3 — 5,6; pKa = 9,51.
Trong môi trường kiểm paracetamol tồn tại đưới dạng anion, phenolat.
1.1.1.4. Dinh tinh

Do diém chay

Đo điểm chảy ở nhiệt độ 168 — 172 °C.[1]
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Dung dịch thử: Hòa tan một lượng bột thuốc tương đương với 10 mg
paracetamol trong 10 ml methanol (TT), lọc.

Dung

dịch chuẩn:

Hòa

tan

10 mg

paracetamol

chuẩn

trong

10 ml


methanol (TT).
Tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng silicagel GF;s¿ khoảng 20 HÌ

các dung dịch mẫu thử và dung dich mẫu chuẩn. Sau khi triển khai, lấy ra để
khô và quan sát bản mỏng dưới ánh sáng đèn UV ở bước sóng À.= 254 nm.
Yêu cầu: Mẫu thử phải cho vết có cùng R¿, hình dạng, kích thước và màu

sắc so với mẫu chuẩn.[I], [20]
Phản ứng hóa học

Lấy một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 0,l g paracetamol, lắc với
10 ml nước, thêm vài giọt dung dich FeCl, (TT) sé xuất hiện màu xanh tím
hoi nau, dé lâu sẽ chuyền sang màu nâu.


(re

cai

.

5

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Sản phẩm thủy phân của paracetamol bởi HCI đậm đặc sẽ tham gia các
phản ứng:
+ Lấy một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 0,1 g paracetamol, thém 1
ml acid HCI 10% (TT), đun nóng trong 3 phút, thêm 0,5 mÍ nước, làm lạnh,

khơng có tủa tạo thành, thêm 1 giọt dung dich kali dicromat 5% (TT) sé xuat

hiện màu

tím và khơng

được

chuyển

sang màu

đỏ (phân biệt với

phenacetin)[
1].
+ Phản ứng với NaNO; và -naphtol cho tủa đỏ của phẩm màu azoic:
Lấy một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 0,1 g paracetamol, cho vao ống
nghiệm, thêm 2 ml dung dịch HCI 10% (TT), lắc mạnh, làm lạnh trong nước

đá (khoảng 10 phút) rồi thêm 5 ml dung dịch NaNO; 0,1 M. Lọc qua giấy lọc
cho vào ống nghiệm, thêm 2 — 4 giọt

- naphtol kiểm (TT) sẽ xuất hiện màu

và tủa đỏ tham.[1],
Phương pháp quang phố UV- Vis
Độ hấp thu cực đại ở bước sóng 249nm. A (1%, 1 cm) phải trong khoảng

860 — 980.[1]

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Trên sắc ký đồ pic của paracetamol thử phải có thời gian lưu tương ứng
với thời gian lưu của pic paracetamol chuan trong cling điều kiện sắc ký. [11]
1.1.1.5. Định lượng

Phương pháp chuẩn độ thể tích [1], [25]
Hịa tan khoảng 0,3 ø paracetamol trong hỗn hợp gồm 10 ml nước và 30
mi dung dich acid H;SO¿ lỗng (TT). Ðun sơi hồi lưu trong 1 giờ, làm lạnh và
pha loãng với nước vừa đủ 100 ml. Lấy 20 ml dung dịch, thêm 40 ml nước,
40 g đá, 15 ml dung dich HCI loãng (TT) và 0,1 ml dung dịch feroin (CT).
Định lượng bang dung dich amoni ceri sulfat 0,1 M cho đến khi xuất hiện

màu vàng. Song song tiến hành mẫu trắng trong cùng điều kiện.


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

1 ml dung dich amoni ceri sulfat 0,1 M tương đương với 7,56 mg
CgHoNO>.

Tính hàm lượng paracetamol, CsHsNO,

theo A(1%, 1 cm). Lay 715 là

gia tri A(1%, 1 cm) ở bước sóng 257 nm.

Hàm lượng của paracetamol phải từ 95,0% -105,0%

so với lượng ghi


trên nhấn.
Phương pháp chuẩn độ bằng pháp đo nirữ [11], [16]

Thủy phân paracetamol trong môi trường HCI và dùng nhiệt để giải
phóng nhóm amin thơm tự do. Chuẩn độ bằng dung dich NaNO, 0,1 M trong

môi trường HCI, chỉ thị Tropeolin-00 hoặc giấy tắm hồ tỉnh bột và KI. Cũng

có thẻ phát hiện điểm tương đương bằng bước nhảy thế.
Phuong phap do quang
Cân

chính xác một

lượng

bột viên tương

ứng

với khoảng

0,150

g

paracetamol vào bình định mức 200 ml, thêm 50 ml dung dich natri hydroxyd

0,1 M (TT), thêm 100 ml nước, lắc 15 phút. Thêm nước đến định mức. Lắc
đều, lọc. Loại bỏ 10 ml dich lọc đầu. Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vào

bình định mức 100 ml, pha lỗng với nước đến định mức, lắc đều. Lấy chính
xác 10 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 mi khác, thêm 10 ml dung

dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), pha loãng với nước đến định mức, lắc đều.
Đo độ hấp thụ của dưng dịch thu được ở bước sóng 257 nm, cốc day 1 cm.

‘Ding dung dich natri hydroxyd 0,01 M lam mẫu trắng.
Tính hàm lượng paracetamol, CsHạNO; theo A(1%,

1 cm).

Lấy 715 là giá trị A(1 %, 1 em) ở bước sóng 257 nm [1]

Phương pháp HPLC
Hịa tan paracetamol trong pha động để thu được dung địch có nồng độ

10 pg/ml. Tién hanh sac ký theo những điều kiện sắc ký như sau:
+ Pha động: nước: methanol (3:1, tt/tt)


(re

cai

.

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

7


+ Cột: RP ODS (300 x 3,9 mm; 5um)

+ Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút
+ Detector: UV (A= 243 nm)[1]
1.1.2. Ibuprofen
1.1.2.1. Giới thiệu chung

Ibuprofen là một thuốc chống viêm non-steroid (NSAIDs) véi nhiéu
nhãn hiệu thông dụng như Nurofen, Advil và Motrin. Ibuprofen được dùng dé
giảm các triệu chứng viêm khớp, ha sốt và tác dụng như một thuốc giam dau,
đặc biệt là những nơi bị viêm. [5]
Ibuprofen cũng là một thuốc chống kết tập tiểu cầu nhưng

tác đụng

tương đối yếu và ngắn so hơn so với aspirin và các thuốc chống kết tập tiểu
cầu khác. Ibuprofen là một thuốc cơ bản trong đanh mục

thuốc thiết yếu

của Tổ chức Y tế Thế giới dành cho y tế cơ sở. [2], [12]
1.1.2.2. Công thức cấu tạo
- Cơng thức phân tử:

C¡;H;sO;

CHạ
CHạ

COOH


HạC
Hình 1. 2. Cấu trúc hóa học của ibuprofen

Tén IUPAC: 2-(4-(2-methylpropyl)phenyl) propanoic acid.

Khối lượng phân tử mol: 206,28 (g/mol).
Tên quốc té: Ibuprofen.
Ibuprofen phải chứa từ 98,5% đến 101,5% tính theo chế phẩm đã làm
khơ.[1], [12]
1.1.2.3. Tính chất [1], [20]
- Bột kết tỉnh trắng hay tinh thể không màu.


(re

eaten

A

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
"A

,

8

- Độ tan:

+ Thực tế không tan trong nước.

+ Dễ tan trong aceton, dicloromethan, methanol và ether.

+ Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm loãng và carbonat kiểm.

- Điểm chảy: 75-78 °C.
- pKa = 4,5 — 4,6.
1.1.2.4. Dinh tinh

Sắc ký lớp mỏng
Bản mỏng: Silicagel H (TT).
Dung môi khai triển: n-Hexan - ethylacetat - acid acetic khan (75: 25: 5).
Dung dịch thử: Dung

dịch chế phẩm 0,5% (kl/tt) trong dicloromethan

(TT).

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch ibuprofen chuẩn (ĐC) 0,5% (kL/tt)
trong dicloromethan (TT).

Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 uI mỗi dung dich trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra, sấy khô ở 120 °C
trong 30 phút. Phun lên bản mỏng dung dịch kali permanganat
dung dich acid sulfuric 1 M

1,0% trong

va sấy ở 120 °C trong 20 phút. Quan sát dưới ánh


sáng tử ngoại ở bước sóng 365.nm.
u cầu: Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải giống vết

chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
[1], [25]
Phé héng ngoai

Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn tương ứng khoảng 0,40 g
ibuprofen với 15 ml aceton (TT), loc va để bay hơi dịch lọc tự nhiên tới khô.

Phổ IR của chế phẩm phải có các vị trí và cường độ tương đối của các


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

dải hấp thụ phù hợp với phô IR của ibuprofen chuẩn.[1], [11]
Phương pháp quang phổ UV — Vis

Phỏ hấp thụ tử ngoại của dung dịch chế phẩm 0,05% (khối lượng/thể
tích) trong dung dich natri hydroxyd 0,1 N có hai cực đại hấp thụ ở 264 nm và
272 nm và một vai 6 258 nm.

Tỷ số độ hấp thụ ở 264 nm và ở vai 258 nm từ 1,20 đến 1,30; tỷ số độ
hấp thụ ở 272 nm và ở vai 258 nm từ 1,00 đến 1,10.[1], [41]
Đo điểm chảy

Ở nhiệt độ 75-78 °C.
Phương pháp HPLC

Trên sắc ký đồ thời gian lưu của pic ibuprofen mẫu thử và thời gian lưu

của pie ibuprofen mẫu chuẩn phải tương ứng với nhau trong cùng điều kiện

sắc ký. [1], [40]
1.1.2.5. Định lượng

Đề định lượng ibuprofen người ta sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp chuẩn độ thể tích
Hồ tan 0,450 g chế phẩm trong 50 ml methanol (TT), chuẩn độ bằng
dung dịch natri hydroxyd 0,1 NÑ (CĐ), dùng 0.4 ml dung dịch phenolphtalein

(TT) làm chỉ thị.

Song song tiến hành mẫu trắng trong cùng điều kiện.
1 ml dung dich natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 20,63 mg

C¡:H¡sO;.[T], [20]
Phương pháp sắc ký lỏng cao áp

Điều kiện sắc ký:
+ Cét C18 (25cm x 4,6mm), kich thudc hat 5m hoac 10pm.
+ Detector quang phô tử ngoại đặt ở bước sóng 224 nm.

+ Tốc độ dịng: 1,5 ml/phút.


@

10

cố




seas

l\Ø'ruMPLiB Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+ Thể tích tiêm: 20 pl.
+ Nhiệt độ cột: nhiệt độ phòng.
Pha động:
Hỗn hợp gồm 60 thể tich dung dich acid phosphoric 0,01 M (TT) va 40

thé tich acetonitril (TT).
Dung dich chuan:
Cân chính xác khoang

100 mg ibuprofen chuẩn hịa tan trong pha động

thành 50 ml, trộn đều, lọc qua mang lọc 0,45 um.

Dung dịch thử: Cân 20 viên đã được loại bỏ lớp bao, tính khối lượng
trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên

tương ứng với khoảng 0,2 g ibuprofen, thêm 60 ml pha động, lắc trong 20
phút, thêm pha động vừa đủ 100 ml và trộn đều. Lọc qua màng lọc 0,45 pm

(hoặc ly tâm 25 ml dung dịch ở tốc độ 2500 vòng/phút trong 5 phút và sử
dụng dung dịch lỏng trong ở lớp trên).

Cách tiến hành:

Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký: Tiên hành sắc ký với

dung dịch chuẩn. Độ lệch chuân tương đối của các diện tích đáp ứng từ 6 lần
tiêm lặp lại khơng được lớn hơn 2%.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng ibuprofen, C,3H;s02, dựa vào diện tích pic trên sắc ký
đồ

của

dung

dịch

chuẩn,

dung

dịch

thử



lượng

hàm

C¡;H¡;¿O;


trong

ibuprofen chuan.[1], [40]
1.1.3. Tap chat lién quan cia ibuprofen
1.1.3.1. Gidi thiéu chung [1], [26]
Trong ibuprofen c6 5 tap chat liên quan đã được nghiên cứu. Các tap
chất

trên

gồm:

2-(3-Isobutylphenyl)

propanoic

acid,

2-(4-Isobutylphenyl)

propanoic

acid,

propanamide,

2-(4-Butylphenyl)

2-(4-Methylphenyl)



(re

T1.

*A

A

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
"A

,

1

1

propanoic acid, 1-(4-Isobutylphenyl) ethanone.[ 24]
Tuy nhiên hiện tại chỉ có tạp B được quy định trong Dược điển Anh [20],

trong đó quy định về phương pháp định lượng tạp B bằng phương pháp HPLC '
và mức giới hạn cho phép là khơng q 0,1 %. Dược điển Mỹ thì quy định

kiểm soát giới hạn cho tạp C với mức cho phép là không quá 0,25% trong l

viên bằng phương pháp HPLC [41] và trong Dược điển Việt Nam IV đến nay
thì chưa có quy định về kiểm sốt giới hạn tạp ibuprofen trong thuốc. [1]

Trong Dược điển Việt Nam IV chưa xây dựng qui trình định lượng cho

các tạp chất liên quan này bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

Công thức cấu tạo [26], [28]

;

AK,

^Y

1

2
củ

Ch;

a

|

a

a

os

`

ÀN


]

GH,

r

z

|

Z

Hye

3

Se

‘OH

|

|

3

4
CH
Hy:


———

CHạ

YSN
5

Hinh 1. 3. Cấu trúc hóa học các tạp chất liên quan của ibuprofen.
1.TapA

2.TạpB

3.TạpC

4.TạpD

Tên khoa học của các tạp:
+

Tap A: 2-(3-Isobutylphenyl) propanoic acid

5.TapE


(re

T1.

*A


A

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
"A

,

12

+

Tap B: 2-(4-Butylphenyl) propanoic acid

+

Tap C: 2-(4-Isobutylphenyl) propanamide

+

Tap D: 2-(4-Methylphenyl) propanoic acid

+

Tap E: 1-(4-Isobutylphenyl) ethanon
Dinh tinh [1], [26]

Tiến hành theo phương pháp sắc ký lớp mỏng.
~ Ban mong: Silicagel GF 54 (TT).


- Dung môi khai trién: n-Hexan - ethyl acetat - acid acetic khan (15: 5: 1).
- Dung dich thi: 100 mg/ml cloroform (TT).

- Dung dich déi chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dich thir thanh 100,0 ml
bang cloroform (TT).

Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt 5 ul mỗi dung dịch trên lên bản mỏng.

Sau khi triển

khai xong sắc ký, lấy bản mỏng ra để khơ ngồi khơng khí và phun dung địch
kali permanganat 1% trong acid sulfuric loang (TT), sấy bản mỏng ở nhiệt độ

120 °C trong khoảng 20 phút.

Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại khả kiến ở bước sóng 365 nm. Bất kỳ
vết phụ nào xuất hiện trên sắc ký đồ của đung dịch thử không được dam mau
hơn vết chính của dung dịch đối chiếu.

Định lượng [40]
Quy trình định lượng tạp A, B, N,...của ibuprofen được quy định trong
Dược điển Anh như sau [11]:

Điều kiện sắc ký
+

Cé6t Cys (150 x 3,0mm, 5pm)

+ Tốc độ dòng: 2 ml/phút

+

Nhiệt độ cột: 30°C


(re

T1.

*A

A

"A

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+

,

13

Bước sóng: 2l4nm
Pha động:

:

+ Dung dịch A: Hỗn hợp gồm 340 thể tích acetonitril, 0,5 thể tích
acid phosphoric và 600 thể tích nước được pha lỗng thành 1000 ml


với nước. Trộn đều, lọc và đuổi khí.
+

Dung dich B: Acetonitril

+

Chuong trình gradient: 0-25 phut (100% A), 25-55 phút (85% B),
55-70 phut (15%A, 85%B)

Dung dịch gốc của riêng mỗi tạp chất ở nồng độ 1 mg/ml: Hòa tan 10 mg
mỗi tạp chất trong 2 ml acetonitril và pha loãng thành 10 ml với pha động A.
Dung dịch của tất cả các tạp chất ở nồng độ 0,06 mg/ml: 600 ul mỗi
dung dịch gốc ở trên được kết hợp và hỗn hợp được pha loãng đến 10 ml bằng
pha động A. (dung dịch 1)
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20 mg của ibuprofen chuẩn trong 2 ml
acetonitril. Sau đó thêm vào 1 ml dung dịch (1) và hỗn hợp được pha loãng

đến 10 ml bằng pha động A. Nồng độ cuối cùng là 2 mg/ml ibuprofen và
0,006 mg/ml (6 mg/ml) của mỗi tạp chất.
1.1.3.2. Tap C cia ibuprofen [38}, [41]
Công thức phân tử: C¡;H;¡¿NO
Tên khoa học: 2-(4-Isobutylphenyl) propanamide
Phân tử lượng: 205,3 (g/mol)

Nhiệt độ nóng chảy: 110-114°C
Tính chất: dạng rắn, màu trắng.

Độ hịa tan: hơi tan trong chlorofom, methanol

Độc tính: độc trên thần kinh trung ương.

Nguyên nhân hình thành tạp C của ibuprofen: phát sinh theo thời gian

bảo quản của thc chứa ibuprofen do đó nó được khun cáo cần kiêm sốt


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

14

hàm lượng này trong suốt thời gian còn hạn dùng của thuốc [ 38 ].

- Giới hạn cho phép: trong viên thuốc chứa không quá 0,25% tạp C.
Định lượng

Điều kiện sắc ký:
+

Cột C¡; (4,6 mm x 25 em, 5m)

+ Tốc độ dịng: 2ml/phút
+

Bước sóng: 254 nm

+


Pha động: H;POx: acetonitril (63:37, tt/tt)

Dung dịch chuẩn: Hịa tan một lượng chính xác tạp C chuẩn trong

acetonitril để thu được dung địch có nồng độ 0,6 mg/ml. Hút chính xác 2 mìÌ
dung dịch trên cho vào bình định mức 100 ml, bổ sung pha động vừa đủ.

Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên. Lấy một
lượng bột viên tương ứng 1200 mg ibuprofen cho vào bình định mức 100 ml,
bé sung pha động vừa đủ, lắc 10 phút, lọc.
Giới hạn cho phép của của tổng tạp là không quá 2%, trong đó giới hạn
cho phép của tạp C là khơng q 0,25%.|41]

1.2. Thẫm định qui trình phân tích
1.2.1. Dinh nghia [7], [16]

Thẩm định quy trình phân tích là một q trình tiến hành thiết lập bằng

thực nghiệm các thông số đặc trưng của phương pháp dé chứng minh rằng
phương pháp đáp ứng u cầu phân tích dự kiến.
Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn về thâm định quy trình [18], [30] riêng
chúng tơi xin trình bày các u cầu thấm định quy trình định lượng theo ICH

[30]
1.2.2. Các yêu cầu thẩm định quy trình phân tích định lượng

Theo hướng dẫn của ICH [30] cần cho thẩm định quy trình phân tích định
lượng bao gồm:



(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
"Ð119^

A

RK

,

l 3

- Tinh tương thích hệ thống
- Tính đặc hiệu

- Tính tuyến tính và miễn giá trị
- Gidi han phát hiện

- Gidi han định lượng
- Độ chính xác

- Độ đúng
1.2.2.1. Tính tương thích hệ thống
Tính tương thích hệ thống được đánh giá trước khi tiền hành phân tích
để đảm bảo tồn bộ hệ thống có hiệu năng phù hợp. [7].[16]
1.2.2.2. Tính đặc hiệu

Tính đặc hiệu của một quy trình phân tích là khả năng của quy trình
cho phép xác định chính xác và đặc hiệu chất cần phân tích mà khơng bị ảnh
hưởng bởi sự có mặt của chất khác có trong mẫu thử. [7], [16]
1.2.2.3. Tính tuyến tính và miễn giá trị


Tính tuyến tính
Tính tuyến tính là khả năng suy ra các kết quả của phương pháp dựa vào
đường biêu diễn sự phụ thuộc giữa độ đáp ứng (y) và nông độ x.[7], [16]
Miễn giá trị (khoảng tuyến tính)

Miễn giá trị là khoảng nồng độ thuộc đường chuẩn và đáp ứng các yêu
cầu độ đúng, độ chính xác của phương pháp phân tích, ở khoảng nồng độ này
vẫn cịn sự phụ thuộc tuyến tính giữa giá trị đo được và nồng độ.
Với phương pháp HPLC dùng để định lượng hoạt chất trong chế phẩm

thuốc, miền giá trị tối thiểu phải tương ứng từ 80% đến 120% nồng độ hay
hàm lượng ghi trên nhãn.[7], [16]

1.2.2.4. Gidi han phat hién (limit of detection — LOD) [7], [16], [30]

Giới hạn phát hiện của một quy trình phân tích là lượng thấp nhất của


(re

T1.

*A

A

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
"A


,

l6

chất cần thử trong mẫu cịn có thể phát hiện được nhưng khơng nhất thiết phải
xác định chính xác hàm lượng.

1.2.2.5. Giới hạn định lượng (limit oƒ quanfifion — LOO) [7], [161.130]
Giới hạn định lượng của một quy trình phân tích là lượng thấp nhất của
chất cần thử có trong mẫu thử cịn có thể xác định được với độ đúng chính
xác thích hợp.
1.2.2.6. Độ chính xác

Độ chính xác là mức độ chụm giữa các kết quả riêng biệt khi lặp lại

quy trình phân tích nhiều lần trên cùng một mẫu thử đồng nhất, được biểu thị
bằng giá trị RSD. Độ chính xác bao gồm độ lặp lại, độ chính xác trung gian
và độ sao chép lạt.[7], [16]

Độ lặp lại

Độ lặp lại biểu thị độ chính xác trong cùng điều kiện tiến hành va trong
khoảng thời gian ngắn, cụ thể là việc thực hiện phương pháp được tiến hành
bởi cùng một người trong cùng một phịng thí nghiệm trên cùng một dụng cụ
máy móc và trong cùng một thời gian. [7], [16]
Độ chính xác trung gian
Độ chính xác trung gian biểu thị độ chính xác của phương pháp theo các

biến số của phịng thí nghiệm tại nhiều ngày khác nhau, với nhiều kiểm
nghiệm viên khác nhau.


Đại lượng biểu thị cho độ chính xác là trị số RSD của kết quả phân tích
các mẫu độc lập trong cùng điều kiện phân tích. Giá trị RSD

cho phép tùy

thuộc vào nồng độ của các chất có trong mẫu thử. [7], [16]

1.2.2.7. D6 ding [7], [16],[30]
Độ đúng là giá trị phản ánh độ sát gần của kết quả phân tích với giá trị

thực khi áp dụng phương pháp đề xuất cho cùng một mẫu thử đồng nhất trong
cùng điều kiện xác định.


×