Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

0104 nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích một số thành phần glucocorticoid phổ biến trong các chế phẩm đông dược điều trị viêm thấp khớp bằng phương phá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (50.35 MB, 77 trang )

(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

BO
Y TE

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ

ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUI TRÌNH PHÂN TÍCH

MOT SO THANH PHAN GLUCOCORTICOID
PHO BIEN TRONG CAC CHE PHAM DONG DUOC
DIEU TRI VIEM, THAP KHOP BANG PHUONG PHAP
HPLC VOI DAU DO DAY DIOD QUANG

Chủ nhiệm đề tài
AA

f Lye

Chủ tịch hội đồng nghiệm thu
_—

genre
PP
TS. Dé Chau Minh Vinh Tho

ta



PGS.TS. Duong Xuan Chit


Qi

PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam

đoan

tát cả các kêt quả,

sô liệu và phô

đô trong nghiên cứu là

trung thực va tin cay.

Can Tho, ngay 12 thang 11 nam 2015
Tac gia cơng trình nghiên cứu

Pie
i
Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ

ill



Qi

PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

MỤC

LỤC
Trang

LYI ENHI HD cung ga
TH

án: 51e4 9821513669 tang vny h0 pv.o900xg9x.5500010789.:9109900019.45020245500250/63840 il

THÊ G6 các ng tua tia G2 435056461909400446500464153801AGGGISISSRAGVGGSEIRGNESGDGAIESGSRIASSsAviiieResksosvses H

PHAN 1. TOM TAT DE TAI
PHAN 2. TOAN VAN CONG TRINH NGHIEN CUU
Danh muc cdc ky hiéu, chit viet tat .c.c.cccccccccececcsccesesececsncecseceesesestssesestesesesesseereaveses Vii

P0061

:100) TA

...ố.Ố.Ố....ẻ.ẻìỒ....

xii

Danh muc hinh vé, so d6....ccccccsceccescssesesscsessesveseevereavseseanesessesesresesucavareatsssaesecaeenee Xili


PHẢN MỞ ĐẢU. . . . . . . . . . . . .

52-252 222221222212211221122112111
2111211111121 111111...
re |

CHUONG 1 - TONG QUAN TALI LIEU ..0..ooccccccccececcscsccscescesssceresceeseereateateseeseesens 3
1.1 Tổng quan về glucocorticOid........c.ccscscssessessssessesesesesesesseessesecsesacsucateneesansaseaeenees 3

1.1.1 Tác dụng dược lý của ølucoCOFtiCOI..............................c5 555525 S3 S2 xe esserxvce 3
1.1.2 Tinh chat ly héa cua glucocorticoid str dung trong nghién cứu......................... 4
u25. IECREH
H_ THẾ

TuessornanttiotioraGieGGGDGGDIOG001014GG5G161A2EG0A4EEWGGSE30x8888,26010u6a,44 4

1.1.2.2 Dexamethason acetat..........c.ccccsccsscssecsseccssscesssesseeseeeseeessecsssesseesesensesseasensenes 4
1.2.2.3 PredniSOÏOT................................

- -G

Ă G1

011

T1

no HH


ng ce 5

1.2.2.4 Triamcinolon aceftOT1d ............................-- - c + 1332 1321111513 2111 1 1 vn vn vn cg 5
1.2

Thue trang su dung thuốc

đông dược điều tri thap khớp. viêm khớp.................... 6

1.2.1 Vài nét về thuốc đông dược điều trị viêm khớp, thấp khớp........................--.---- 6
1.2.2 Tình
01984102

trạng trộn glucocorticoid

vào thuốc đơng

được

điều trị viêm

khớp,

11 .ồỐỔ.Ố.......................

7

1.3 Các nghiên cứu phân tích corticoid trộn trái phép trong thuốc đông dược điều trị

viêm khớp thấp khớp.....................-----+ + SE x£St£E£EkEEEEEEEEEkEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEECEErrkrrrrcs 8

1.3.1 Nghiên cứu phân tích định tính và định lượng.................................----- 555-5555 << 1.3.2 Nghiên cứu phương pháp xử lý mẫu..........................-tt skEvEEEEEEcEEEEEEEErErrkrkrrrree 9
1.4 Phuong phap sac ky lỏng hiệu năng CaO............................
-- c6 - 5c S221 3+2
cszcsxsee 10

1.4.1 Khái niệm và cầu tạo máy sắc ký lỏng hiệu năng cao...........................----c5¿ 10
1.4.2 Kỹ thuật rửa giải øradi€ri( ............................
.-- - -SG HH
ng ngu I1

IV


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

CHƯƠNG 2 - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu. . . . . . . .
¿+ 5< <2 E222 xEEEEEEEEkrkErkErkerkrrkrrrererrkered 12
2.1.1 Mẫu nghiên cứu thâm định qui trình định tính, định lượng............................. 12
2.1.2 Mẫu ngun liệu, chế phẩm điều thị thấp khớp, viêm khớp lưu hành tại
thanh ph6 Can Tho..cscccssesssecssesssessesssecsssessecssessecssssssecssecsseesecsrssssssessseeseessssesseesseess 12
2.2 Hóa chất — thuốc thử - trang thiét Di ccc

ec ceeescecesscsesecsesesecevececersnseveveesees 15

2.2.1 Hóa chất - thuốc thử........................-¿- 2 +. E213 11111 711115E11111111 1321 11.21e1xe cv, 15
2.2.2 Trang thiết bị - dụng CỤ....................-5 Là

ch TT g1
Hà HH g ng xe 15

2.3 Phương pháp nghiên CỨU.........................-...2 5 S1
TH
nh ng nà nưkp 15
. 2.3.1 Định danh mẫu trắng giả lập theo bài thuốc độc hoạt ký sinh thang............... 15

2.3.2 Chuẩn bị mẫu. . . . . . . . . -

St

E1 991g

T1 71881 1521

1e

15

2.3.3 Khảo sát điều kiện sắc ký tối tru ........................
¿4 c5s- v2 k+E2EEvEkEEErkerkevxrrkerkeea 16
2.3.4 Khảo sát phương pháp chiết và loại tạp

.....

17

2.3.4.1 Khảo sát phương pháp chiẾt...................
- c5 ©Ss St E3 HAY g1 g1 gExrkerrree 17

2.3.4.2 Khảo sát đung môi chiẾt.......................---s5s xeSzSxeExeckeExeEEerkerkrrkrrrerrerreerrere 18
2.3.4.3 Khảo sát phương pháp loại †ạp..........................
-- -- cm
ng 18

2.3.4.4 Khảo sát sự chiết kiệt và lắc kiỆt......................-s55
EE AE ckeeererkekeesrrei 18

2.3.5 Xác định tính tương tích hệ thống......................-¿- 2-65 s‡SzE£EeEE+EEEErrkecrrerrxee 19
2.3.6 Thâm định quy trình định lượng đồng thời PR, BM, TCA, DMA................... 20
2.3.6.1 Tính đặc hiệu. . . . . . . . - .

¿5:2 Ss

S22 v23 11218 1111731111111.

xrrr 20

2.3.6.2 Tính tuyến tính và miền giá tr|.....................
.---2- 2 se +zvxx+Eckeckerrerkerkerkerkevee 20
2.3.6.3 DG Chinh XAC 0N n6...
. Ả.....ÒỎ 21
2.3.6.4 DO
. ............. 21
2.3.6.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ................................ «Ăn

22

2.3.7 Áp dụng định tính, kiểm sốt hàm lượng PR, BM, TCA, DMA có trong một số
chế phẩm đơng dược điều trị thấp khớp đang lưu hành tại thành phố Cần Thơ.......22


CHƯƠNG 3 - KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU................................--222 ©-2+xezExeeerxerrrsed 23
3.1 Định danh mẫu

trắng theo theo bài thuốc độc hoạt ký sinh thang.................... 23

3.2 Khảo sát điều kiện sắc ký tối ưu.............................s22 z©S+ExcEEEEEEEEEkkvrkerrkeerkerrked 23


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

3.3 Qui trình chiết tối ưu cho mẫu thử giả lập.....................--.s5s cccccecrEeEverkrsrrrsrvee 25
3.4 Tính tương thích hệ thống...................-¿2-2 2 S22 SEEEEEE1915271E5112ExEEEEEErtrerrkerree 26
3.5 Thâm định qui trình định lượng đồng thời PR, BM, TCA, DMA........................ 28
3.5.1 Tính đặc hiệu. . . . . . . . . . . ¿%2 +2S3SSE SE 3 T171 1111011111111 712121 kerkee 28
3.5.2 Tính tuyến tính, miễn giá trị, giới hạn định lượng và giới hạn phát hiện........29
3.5.3 DO

can.

.............................. 31

3.5.4 Độ chính XÁC ........................--- -- <1 1

HS

nọ

9n


32

3.6 Ứng dụng kiểm soát chất lượng một số chế phẩm đông dược điều trị thấp khớp

lưu hành tại thành phố Cần TThơ....................
- 5 St +ESSE+EEEEEESEeEEEEEEEEEEErrkrerreerervered 33
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN ............................ 5-1713

111511511111 1x1 errree 34

4.1 Khảo sát điều kiện sắc ký tối wu........................-¿5 s+sStStSESEEEEkEEEEEEEEEeEEvrkerserrerre 34
4.1.1 Khảo sát các loại pha tĨnh ...................... -- - c Ă t9

11 1v nh

ng

nriệp 34

4.1.2 Khảo sát loại dung môi pha động...........................
--- + Ă 5 S32 2 2. SA 1g ng xe 34
4.1.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của pH. ........................-.-Ăn S12 1H 1911111312 trưng erxee 35
4.1.4 Khảo sát tỉ lệ pha động.............................
- sàn
HH TH HH 1 gu To nh TT ng 36
4.1.5 Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt đỘ..............................----- 55 ĂĂSs cv
ng ceccc 36

4.2 Quy trình chiết mẫu tối tru...........................--c2 s©E+EE+2E<£EkEEEEEEEtEEEEEEErEEevrerrrerrrerree 36
4.3 Thẩm định qui trình định lượng đồng thời PR, BM, TCA, DMA........................ 40

4.3.1 Tính đặc hiệu.... suseuscucesecsucauesuessscsecsucsvssussuesscsussessussusssssucsscsussuscascsuecucaneeneceeenees 40
4.3.2 Tinh tuyén tinh, mién giá trị, giới hạn định lượng và giới hạn phát hiện. .......42

4.4 Ứng dụng kiểm soát chất lượng một số chế phẩm đông dược điều trị thấp khớp
lưu hành tại thành phố Cần Thơ.......................--+ %2 k‡EE£SkEZEEEEEEEEEEECEEEvEEererrrrrred 42
z0. 07 ...........
44
3i0/6.0002127757........ che
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Mái

45


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

PHAN 1. TOM TAT DE TAI
Trên thế giới, vấn đề xác định sự ngụy tạo glucocorticoid trong thuốc đông được
điều trị viêm, thấp khớp được nghiên cứu rất chuyên sâu, tập trung chủ yếu vào
định

tính



betamethason,

định


lượng

prenisolon,

các
methyl

glucocorticold
prednisolon,

phổ

biến

như

triamcinolon,

dexamethason,
hydrocortison...,

có trong các bài thuốc dân gian, chế phẩm đông dược điều trị viêm, thấp khớp bằng

phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép với đầu đị khối phổ [11], [22], [23] cho
độ chính xác, độ nhạy, tính đặc hiệu rất cao. Tuy nhiên, phương pháp này lại khơng

phù hợp với đa số phịng thí nghiệm trong nước vì đầu dị khối phơ rất đắc tiền hầu
như khơng được trang bị ở các phịng thí nghiệm phân tích thường qui tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về sự ngụy tạo glucocorticoid trong đông dược


điều trị viêm, thấp khớp còn rất hạn chế, chủ yếu là định tính bằng phương pháp
sắc ký lớp mỏng [10] cho độ chính xác, độ nhạy, tính đặc hiệu kém.

Chỉ có một

nghiên cứu Đào Văn Đơn [6] và cộng sự được cơng bố, xây dựng qui trình định lượng

đồng thời deaxamethason, betamethason, prednisolon bằng phương pháp HPLC với
đầu đò Uv-vis xây nhưng khơng áp dụng gui trình đã thâm định này để kiểm sốt chất

lượng đơng dược điều trị viêm, thấp khớp đang lưu hành trên thị trường.
Thêm vào đó, cho đến nay vẫn chưa có qui trình định lượng đồng thời các
glucocorticoid bang phuong phap phan tich sắc ký hiện đại cho độ tin cậy, độ nhạy,
độ chính xác cao, ngay cả trong các tài liệu chính thống như: DĐVN4, Dược điển

Anh (BP 2013), Dược điển Mỹ 2014 (USP37).

Do đó, đề tài “Nghiên cứu xây đựng qui trình phân tích một số thành phần
glucocorticoid. phổ biến trong các chế phẩm đông dược điều trị viêm, thấp khớp bằng
phương pháp HPLC với đầu dò dấy điod quang” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực
tiễn rất lớn trong việc kiểm sốt chất lượng thuốc đơng được điều trị viêm, thấp khớp
đang sử dụng ngày cang gia tang trong cộng đồng.

VI


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


Mục tiêu nghiên cứu
-

Xây

dựng

qui

trình

phân

tích

đồng

thời

dexamethason,

betamethason,

prednisolon và triamcinolon có trong mẫu đơng dược điều trị viêm, thấp khớp
bằng phương pháp HPLC/PDA.

- _ Thẩm định qui trình phân tích đã xây dựng theo hướng dẫn của ICH.
- _ Áp dụng qui trình phân tích đã thâm định để kiểm soát chất lượng các mẫu thuốc


đông được điều trị thấp khớp lưu hành tại TP. Cần Thơ. Thống kê và đánh giá
các kết quả về chất lượng sản phẩm.
Đối tượng nghiên cứn

- _ Trong nhóm thuốc đông được trị thấp khớp. Độc hoạt ký sinh tang là bài thuốc cổ
phương có thành phần từ 13 vị thuốc với các nhóm hoạt chất đa dạng, đại diện
trong điều trị thấp khớp.
Độc hoạt

12g

Đương quy

12g

Tang ký sinh

20g

xuyên khung

8g

Phong phong

8g

Đảng sâm

12g


Qué chi

4g

Phục linh

12g

Ngưu tất

12g

Bạch thược

12g

Đỗ trọng

12g

Cam thảo

6g

Sinh dia

12g

- _ Các chế phầm đông dược điều trị viêm, thâp khớp được thu mua ở các nhà thuốc


Đông Y tại Tp. Cần Thơ (dự kiến 20 mẫu)
.Phương pháp nghiên cứu
Dựa

vào

cấu

trúc

hóa

học

của

dexamethason,

betamethason,

prednisolon,

triamcinolon có pKa trung bình nên kĩ thuật sắc kí pha đảo đã được áp dung với hệ
dung môi phân cực bao gồm acetonitril, nước, có thêm hoặc khơng thêm acid acetic

băng (<0.5%), sử dụng kỹ thuật rửa giải gradient dé tach đặc hiệu cdc glucocorticoid

trong hỗn hợp chuẩn, mẫu giả lập được tạo từ bài thuốc độc hoạt tang ký sinh,


_thử giả lập. Trong quá trình thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tách
và độ chọn lọc của phương pháp như pH sẽ được thay đổi 4,0 — 8,0 phù hợp với đặc

VIH


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

tính của một corticoid và tỉ lệ dung môi acetonitril theo hướng tăng dần nhằm tim

điều kiện sắc kí tối ưu.
Xây dựng và thầm định phương pháp theo hướng dẫn của ICH [18] bao gồm:
khảo

sát tính phù hợp hệ thống, tính đặc hiệu, độ chính xác, độ đúng, giới hạn

phát hiện, giới hạn định lượng.

Kết quả nghiên cứu

Điều kiện sắc ký thích hợp được tìm thấy với hệ thống máy Hitachi L-2000,
cột sắc ký Phenomenex
(ACN:

HO)

Gemini C18


theo chương

(250 x 4,6mm,

5um),

dung môi pha động

trình gradient, thể tích tiêm mẫu

10L],

tốc độ dịng

1,2 ml/phút, bước sóng phát hiện 240 nm. Qui trình đã được thẩm định đạt yêu cầu theo
hướng dẫn của ICH với khoảng tuyến tính rộng (10 — 200 ug/m]), hệ số tương

quan

tin cậy (R?> 0.999), độ đúng (tỉ lệ phục hồi 95-98%) và độ chính xác cao (RSD< 5%),
giới hạn định lượng của Prednisolon, Betamethason, Triamcinolon, Dexamethason

lần lượt là 6ug/ml, 2ug/ml, 2ug/ml và 6ug/ml.
Quy trình đã được ứng dụng thành cơng trong việc xác định bốn corticoid này
trong

hai

mươi


mẫu

chế phẩm

điều

trị thấp

khớp

lưu

hành

trên thị trường

Tp. Cần Thơ, kết quả phát hiện 6 chế phẩm có trộn trái phép glucocorticoid.

Kết luận: Nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng thuốc đông dược điều trị
viêm, thấp khớp đang sử dụng ngày càng phô biến trong cộng đồng.

1X


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

PHẢN 2. TỒN VĂN CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

DANH MỤC CÁC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT
STT

Chữ tắt, ký hiệu

]

ACN

2

AOAC

3

international

As

Chữ ngun
Acetonitril

Dung mơi Acetonitril

Association of Official

Hiệp hội các nhà hóa học


Asymmetry

Hệ số bất đối

Analytical Chemists

4

BĐM

Bình định mức

5

BM

Betamethason

6

Cf

Chloroform

7

CTCT

Cơng thức cầu tạo


§

CTPT

Cơng thức phân tử

9

DDVN4

Ý nghĩa

phân tich quoc té

Dung môi cloroform

Được điển Việt Nam 4

10

DCM

Dichloro methan

Dung môi dichloro methan

11

DMA


Dexamethason acetat

12

DKTD

Điều kiện thăm đị

các điều kiện sắc ký tham

13

EtOAc

Ethyl acetat

Dung mơi ethyl acetat

Sắc ký lỏng hiệu năng cao

14

HPLC

Chromatography Liquid

1s

ICH


International conference

16

MeOH

17

PDA

Photo Diode Array

18

PR

Prednisolon

19

Rs

20
21

SKĐ
SKLM

Sắc ký đồ

Sắc ký lớp mỏng

22_

TCA

Triamcinolon acetonid

23.

TEA

Triethyl amin

Dung mi triethyl amin

24

Tr

Retention time

Thoi gian lưu của pic

harmonisation
Methanol

Hiệp nội đồng thuận
quéc tê


Dung méi methanol

Resolution

Pau do day diod quang
Độ phân giải

xi


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

DANH MUC CAC BANG
Trang

Bảng 1.1 So sánh các điều kiện sắc ky tối ưu trong các qui trình nghiên cứu........... 9
Bảng 1.2 So sánh qui trình xử lý mẫu giữa các tài liệu nghiên cứu.......................-.. 10
Bảng 2.1 Các chế phẩm ứng dụngg.........................---5 + ©ct 2E
EExeckerErrrkrrxerrervrvie 13

Bảng 2.2 Mã hóa các chế phẩm.....................
¿ +. 2° E1 E1 2E Ex073214212711 1171 7.eL 14
Bảng 3.1 Kết quả định danh mẫu trang gid lap theo theo bai
(45010

thuốc độc hoạt

1177 ................................ 23

Bang 3.2 Chương trình chạy gradient tỐi tru .....................---225s Se+cEcEEEEEzEerkerkeerria 24


Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu hỗn hợp chuẩn
12...

.............................. 26

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu thử giả lập
J3 ............................................ 26

Bảng 3.5 Độ tinh khiết pic của mẫu thử giả lập và độ tương hợp phổ UV của mẫu
chuẩn và mẫu thử giả lập. . . . . . . .-

-- -- © ket

EEEkEEEk E111
117212 ce, 28

Bang 3.6 Kết quả phương trình hồi quy, miễn giá trị, LOD và LOQ ...................... 30
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ đúng..........................-©2s5 v2 ch x1 E111 tkerreee 31
Bang 3.8 Két quả khảo sát độ chính xác trong ngay (n=6) va liên ngày (n=3)........ 32
Bảng

3.9

Kết

quả

thành phố Cần Thơ. . . . . . . . . . -


khảo

sát

trên

các

mẫu

thu

thập

trên

thị

trường

¿6 c2 3 23E1113923715221711211
7111111. 15T1.11E111.11111 02.6 33

Bảng 4.1 Chương trình chạy gradienf tối ưu ....................
---+- + ss©
XI


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỊ
Trang

Hình 1.1 Phố UV của BM trong MeOH...........................
set rEtEESEEEEEEEEvEkrrrrrrerree 4
Hình 1.2 CTCT của BÌM........................ ¿5-52-5222 C1 1E211711 1171121121171 1111.1x xe. 4
Hình 1.3 Phổ UV của DMA trong MeOH....................
- 5 sss2tc SE Sv2ExgEEeEkerrsersecee 5
Hình 1.4 CTCT của DMA..........................---2+2-©5<
S522 EE2EE2CEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerrrgrkrrecri, 5
Hình 1.5 Phổ UV của PR trong MeOH..........................
- 6-5 SsSSeSSEvEEEEEEEEE22ExEExczrree 5

Hình 1.6 CTCT của PR..............................
+ ©s+ tềSk T2 E11 E111 22111011011111111 1151. 1eExcee 5
Hình 1.7 Phơ UV của TCA trong MeOH.........................-5s +kEESEEvEESEESEEEEESEESEEvrerrreg 6
Hình 1.8 CTCT của TA ...........................
- 2-5656 SsEEEEEkEEEEExEEEEEEEEEEEEkEEkSEEEEESEkorkrrkrek 6
Hình 2.1 Sơ đồ khảo sát quy trình chiết có hỗ trợ nhiệt, sóng siêu âm..................... 17
Hình 2.2 Sơ đồ khảo sát dung môi chiết glucocorticoid......................--s5 s:s+zxezsee 18
Hình 3.1 Sắc ký đồ hỗn hợp chuẩn và thử ở điều kiện sắc ký tối ưu...................... 24

Hình 3.2 Sơ đồ qui trình chiết tối tưu..........................---2 2© E+EE+ES£2E£EEEEEeEkerkerkrrrrre 25
Hinh 3.3 SKD 6 lần tiêm liên tiếp của mẫu hỗn hợp chuẩn...........................--sccse+ 27

Hình 3.4 SKĐÐ 6 lần tiêm liên tiếp của mẫu thử giả lập ............................--2---s--cecce2 27
Hình 3.5 Chồng sắc ký đồ tính đặc hiệu.........................--©25- s22
xeerkecree 28
Hình 3.6 Độ tỉnh khiết của các pic trong mẫu thử giả lập..........................----2-cc«ecxee 30

Hình 3.7 Đường tuyến tính của PR, BM, BM, DMA............................-25c 5< ©zHình 3.8 Sắc ký đồ độ đúng .............................-¿22 tsL BE E2 EAxvEEETEEEE.EEEEEeE.e re 31
Hình 3.9 Sắc ký đồ độ chính xác ngày 3........................--GSt tcrcESESEEEEEEEEEEErrrerxee 32

Hình 4.1 Sắc ký đồ khảo sát sự ảnh hưởng của pHl 3, 6.......................--.«-cs+zcszEzsrrr 35
Hình 4.2 Sắc ký đồ khảo sát sự ảnh hưởng của pH 9 và khơng chỉnh pH............... 35

Hình 4.3 Sắc ký đồ khảo sát dung mơi chiết: MeOH, EtOAc, CẼ......................c.- 37
Hình 4.4 sắc ký đồ khao sat dung méi chiét: MeOH, hén hop MeOH:H20............. 38
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình chiét t6i Wu e..eccccscsssessessecssccscecstecececececetessessecsseeenseeees 39
Hình 4.6 Sắc ký đồ khảo sát chiết kiệt.......................--.6
Song 2 E111 Eexkervcở 40
Hình 4.7 Kiểm tra độ tỉnh khiết của mẫu thử giả lập và so sánh phổ UV của
mẫu chuẩn và mẫu thử giả lập........................
- -- 2s +2 vEEEkEEEEESEx 211715151 727e xe Ea 42

XI


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

PHAN MO DAU
Hiện nay, các bệnh lý viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, thối hóa

khớp... tăng đột biến trong xã hội hiện đại. Có nhiều phương pháp điều trị và dùng
thuốc khác nhau được áp dụng. Theơ đó, xu hướng sử dụng các thuốc Đơng y có
nguồn gốc thiên nhiên càng ngày gia tăng do hiệu quả điều trị đã được chứng minh
và tính an tồn cao.

Tuy nhiên, một số cơ sở sản xuất, mua bán thuốc đông y khơng chân chính,

đặc biệt các thuốc

đơng

y có nguồn

gốc

nhập

khẩu

đã sử dụng

thành phần

glucocorticoid (dexamethason, betamethason, prednisolon...) dé trén lan vao các

chế phẩm đông được nhằm đánh lừa người bệnh với hiệu quả điều trị cao trong giai
đoạn ban đầu, nhưng ngược lại đã để lại một hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh
khi sử đụng thuốc lâu dài dẫn đến những độc tính, bệnh lý nặng nẻ trên thận, xương,

dạ dày. ...tạo ra những gánh nặng to lớn cho người bệnh và ngành y tế.
Việc trộn glucorticoid không hợp pháp vào chế phẩm đơng dược ngày càng

phổ biến, tỉnh vi và khó phát hiện. Để kiểm soát được vấn đề này, đã có nhiều
cơng trình nghiên cứu về việc đính tính phát hiện các glucocorticoid với kỹ thuật


SKLM

[10] và khối phổ [11], [22]. Tuy nhiên, việc kiểm soát hàm lượng các

glucocorticoid này chỉ có vài
Thêm

vào

đó, cho

nghiên cứu phát triển phương pháp định lượng [6].

đến nay vẫn

chưa

có qui trình định

lượng

đồng

thời các

glucocorticoid bang phương pháp phân tích sắc ký hiện đại với độ tin cậy, độ nhạy,

độ chính xác cao, ngay cả trong DĐVN4, Dược điển Anh 2013, Dược điển Mỹ 35.
Do đó, việc xây dựng một phương pháp phân tích có thể áp dụng định tính,


định lượng với độ nhạy, độ chính xác và tính đặc hiệu cao đề phân tích đồng thời các
thành phần glucocorticoid có trong các chế phẩm đơng dược điều trị thấp khớp
một yêu câu hêt sức cân thiêt. Vì thê chúng tơi tiên hành thực hiện đê tài:

XIV




(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

“Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích một số thành phân glueocorticoid
phổ biển trong các chế phẩm đông dược điễu trị viêm, thấp khớp bằng phương

pháp HPLC với đầu dò dấy điod quang”

Với mục tiêu:
-

Khảo

sát điều sắc ký cho việc tách đặc hiệu dexamethason,

betamethason,

prednisolon và triamcinolon có trong mẫu đơng được điều trị viêm, thấp khớp

bằng phương pháp HPLC với đầu dị dãy diod quang.


-

Thâm

định

qui trình phân

tích đồng

thời

dexamethason,

betamethason,

prednisolon và triamcinolon có trong mẫu đơng dược điều trị viêm, thấp khớp

theo hướng dẫn của ICH.
- _ Áp dụng qui trình phân tích đã thâm định để kiểm sốt chất lượng các mẫu

thuốc đông được điều trị thấp khớp lưu hành tại TP. Cần Thơ.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Chương 1 - TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Téng quan vé glucocorticoid
1.1.1 Tac dung dugc ly cia glucocorticoid [2]
Tác dụng của glucocorticoid: ở nồng độ sinh lý các chất này cần cho cân bằng nội
môi, tăng sức chống đỡ của cơ thể với stress và duy trì các chức năng khác của cơ thé

như: tác dụng trên chuyển hóa, trên các cơ quan và tuyến,... Trong đó tác dụng chống

viêm, chống đị ứng hay được áp dụng trong điều trị một số bệnh mãn tính như: thấp
khớp, hen phế quản, viêm xoang...
Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid: phù, loét da day tá tràng, suy thượng
thận, tác dụng trên sự tăng trưởng của trẻ em,...Những tác dụng này thường gặp ở

những người dùng thuốc lâu dài hoặc đùng quá liều. Một số tác dụng không mong
muốn hay gặp:
- _ Gây suy tuyến thượng thận: do khi dùng thuốc glucocorticoid từ n goài vào cơ thé

sẽ làm ức chế tuyến thượng thận bài tiết, dẫn đến tình trạng suy giảm khả năng
bai tiét glucocorticoid cia chinh cơ thể người đó. Lúc đó cơ thể hay mệt mỏi, nơn
ói, nặng hơn nữa có thể gây huyết áp thấp hay tụt huyết áp.
- _ Tăng cân do giữ muối nước, cơ thể bệnh nhân map ra, bung to, chan tay teo lai,
da mỏng dễ bằm máu, nứt da bụng...
-

Loét da day ta trang.

- _ Loãng xương: uống corficoid lâu ngày làm cho xương bị mỏng dần nên rat dé bị
gãy xương.

- _ Thai kỳ: có thê gây hại cho thai.


- _ Làm trẻ em chậm phát triển chiều cao, dẫn đến bị lùn.
Chỉ định của corticoid: điều trị thay thế khi vỏ thượng thận không tiết đủ hormon,
bệnh tự miễn, dị ứng, shock phản vệ, hen phế quản, viêm cơ khớp, viêm da,...
Liều

dùng

của

glucocorticoid:

liều

dùng

glucocorticoid

dao

0,5-20mg/lần tùy thuộc tác dụng của thuốc và mục đích điều trị.

động

rộng

từ


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

1.1.2 Tính chất lý hóa của glucocorticoid sử dụng trong nghiên cứu
1.1.2.1 Betamethason (BM) [4], [25], [26]
Betamethason là 9-fuoro-1 1B, 17, 21-trihydroxy-I6B-methylpregna- l,4- diene-3,20-

đione. CTPT: CzzH›sFOs . Tính chất:
- _ Bột kết tỉnh màu trắng hoặc gần như trắng.

- _ Thực tế khơng tan trong nước, ít trong ethanol khan, rất ít tan trong methylen
clorid. Tan nhiều trong methanol.

pKa= 12,42.

-

Cue đại hấp thu khi pha trong methanol 14 238,5nm.
Absorbance

-

200

k

225

1

250


1

275

300

1

325

L

350

L

375

400

Wavelength

Hinh 1.1 Phé UV cha BM trong MeOH

Hình 1.2 CTCT của BM

1.1.2.2 Dexamethason acetat (DMA) [4], [25], [26]
Dexamethason acetat 1a 9-fluoro-11B,17 - dihydroxy-16a-methyl-3,20-dioxopregna-


1,4-dien-21-yl acetat. CTPT: C2s4H31FOs. Tinh chat:
- Bé6t két tinh mau trang hodc gan nhu trang, da hinh.
- __ Dễ tan trong ethanol 96% và aceton, khó tan trong methylen clorid, thực tế không
tan trong nước.
-

pKa= 12,14. (dang base)

-

Cực đại hấp thu khi pha trong methanol 238,5nm.


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Absorbance

(re

200

L

225

tL

250

k


275

30

4

1

325

1

350

1

375
400
Wavelength

Hình 1.3 Phé UV ctia DMA trong MeOH

Hinh 1.4 CTCT cua DMA

1.2.2.3 Prednisolon (PR) [5], [25], [26]
Prednisolon 1a 11B,17,21-Trihydroxypregna-1,4-diene-3,20-dion. CTPT:. C21H280s.

Tinh chat:
-


Bé6t mau trang hodc gan nhv trang, tinh thé, hut 4m.

-

Tinh tan: rất ít tan trong nước, dé tan trong ethanol 96% va trong methanol, hoi
tan trong aceton, hoi tan trong methylen clorid.

-

pKa= 12,58.

Absorbance

- _ Cực đại hấp thu trong methanol 1a 242nm.

200

1

225

1

250

L

275


300

L

325

1

360

L

375

400

O

Wavelength

Hình 1.5 Phé UV ctia PR trong MeOH

Hinh 1.6 CTCT cua PR

1.2.2.4 Triamcinolon acetonid (TCA) [25], [26]
Triamcinolon

acetonid

1a 9-Fluoro-11b,21-dihydroxy-16a,17-(1-methylethylidene


dioxy) pregna-1,4-diene-3,20- dione. CTPT: Co4H31F Os. Tính chat:
-

Mau trang hodc gan nhv trang, dang bét tinh thé.

-

Tinh tan: thực tế không tan trong nước, ít tan trong ethanol 96%. Tan nhiều trong
methanol.

-

pKa= 11,75 (dang base), cuc dai hap thu trong methanol là 238nm.


Absorbance

I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

200

1

1

L

225


250

275

300

1

4

325

350

L

375

400

Wavelength

Hình 1.7 Phổ UV của TCA trong MeOH

Hinh 1.8 CTCT cua TCA

1.2. Thực trạng sử dụng thuốc đông dược điều trị thấp khớp, viêm khớp

1.2.1 Vài nét về thuốc đông dược điều trị viêm khớp, thấp khớp
Thuốc đông dược hay thuốc đơng y là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên, từ

động vật, thực vật hoặc khoáng chất được bào chế theo lý luận và phương pháp của
y học cổ truyền các nước phương Đông. Thuốc đông dược được dùng đề phòng bệnh,

chữa bệnh, phục hồi chức năng của cơ thể [4].
Hiện nay, việc sử dụng thuốc

đông dược là xu hướng ở Việt Nam và trên tồn

thế giới. Thuốc đơng dược được đánh giá là cho hiệu quả cao trong điều trị nhiều
căn bệnh trong đó có bệnh viêm khớp đạng thấp hay còn được gọi là bệnh thấp khớp.
Nhiều nghiên cứu cả về in vivo và in vitro đã chứng minh biệu quả của một số
thảo được cũng như của các thành phan hóa hoc trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
Một

số được

liệu như cúc gai, ngải đắng,

oải hương,

măng

tây, cỏ roi ngựa,

huyền sâm,...có thể sử dụng bằng cách uống hoặc dùng ngoài để điều trị bệnh
thấp khớp. Cho đến nay, các vị thuốc như nhục đậu khấu, hương thảo, đại mạch,
tầm ma,... vẫn còn được dùng phổ biến như một liệu pháp thay thế thuốc trong

điều trị viêm khớp dạng thấp [3].
Nghiên cứu của Leventhal L. J. vào năm 1994 đã cho thấy, nhóm bệnh nhân sử

dụng dầu hạt nho đen có sự giảm đau khớp rõ rệt hơn so với nhóm bệnh nhân sử dụng
thuốc kháng viêm non-steroid [19].
Cây Lôi công đẳng, một loại thảo được phân bố chủ yếu ở miền Nam Trung
Quốc, đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị viêm khớp ở nước này. Khi so sánh với
nhóm sử dụng giả dược, kết quả cho thấy những bệnh nhân được điều trị với Lôi công


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

đẳng có sự thuyên giảm rõ rệt và giảm đáng kể các triệu chứng như sưng khớp, cứng
khớp buổi sáng và đau khớp. Đồng thời thử nghiệm lâm sàng cũng đã khẳng định
rằng, vị thuốc này đem lại hiệu quả điều trị rõ rệt chỉ sau 4 tuần đầu sử dụng.

1.2.2 Tình trạng trộn glucocorticoid vào thuốc đơng dược điều trị viêm khóp,

thấp khớp
Xu hướng của thế giới cũng như ở Việt Nam

là quay về với các sản phẩm

nguồn gốc tự nhiên do tính an tồn đã được khẳng định. Dựa vào xu hướng đó, nhiều

cơ sở đã trộn thêm tân dược vào các chế phẩm đông dược để giảm nhanh triệu chứng
bệnh nhằm đánh vào tâm lý của người bệnh và thu lợi. Tuy nhiên việc này dễ gây
tai biến, đị ứng thuốc cho bệnh nhân. Thậm chí đã có bệnh nhân phải nhập viện trong

tình trạng nguy kịch như suy thận cấp, suy hô hap... do qua liều hay dị ứng thuốc tân


được bị trộn lẫn [2], [30].

Các nhóm thuốc tân được thường được trộn thêm vào thuốc đông được:
glucocorticoid, thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc kháng histamin, thuốc an thần gây ngủ,

các dẫn chất sidenafil...Các mẫu thuốc đông được hay bị lợi dụng để trộn thêm
tân dược

thường

gặp

ở nhóm

thuốc

chữa

thấp khớp,

hen và thậm

chí có cả ở

thuốc bổ. Trong đó, nhóm kháng viêm corticoid là thành phần trộn trái phép phổ biến
nhất cho các chế phẩm đông dược mà đặc biệt là trong các chế phẩm đông dược điều

trị bệnh viêm khớp, thấp khớp. Nhiều năm trở lại đây, các cơ quan chức năng đã đình
chỉ


lưu

hành

hàng

loạt những

thuốc

đơng

được

bị phát hiện

trộn trái phép

thành phần corticoid.
Tháng 4 năm 2005, Cục Quản lý dược Việt Nam đã ra thơng báo đình chỉ lưu
hành trên tồn quốc mặt hàng thuốc viên nang “Tăng phì hồn” (Ceng Fui Yen) do
Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm WELIP - Malaysia sản xuất, Công ty cổ

phần Dược liệu Trung Ương 2 nhập khẩu. Theo Cục Quản lý dược, vỏ nang thuốc
“tăng phì hồn” có chứa hai chất khơng có trong hồ sơ đăng ký thuốc là cyproheptadin
hydrochlorid và đexamethason. Đây là những thuốc chữa bệnh đều khơng có lợi cho

bệnh nhân khi sử dụng theo hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc [28].



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

'Tháng 6 năm 2007, Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương đã tiến hành phân tích
mẫu thuốc mang tên “Dân tộc cứu nhân vật” có nguồn gốc từ Campuchia, loại thuốc

được cho là có hiệu quả điều trị rất nhiều bệnh trong đó có thấp khớp và được xem là
thần được. Theo kết quả công bố, “Dân tộc cứu nhân vật” bị phát hiện là có chứa

paracetamol, diazepam, cyproheptadine và dexamethason. Bộ Y tế đã có văn bản
nghiêm cấm việc sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử dụng loại thuốc này trên
toàn quốc [30].

Tháng 11 năm 2008, Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh đã phát
hiện một số thuốc đơng được có chứa tân được, trong đó có chế phẩm Tuyết liên
phong thấp linh (Sauran Fong Sep Lin) cia nha san xudt Welip

(M) Sdn Bhd,

Malaysia, số lô 5266, tuy nhiên khơng có số đăng ký nhập khẩu của Bộ Y tế. Thuốc
có cơng dụng trị phong thấp, viêm khớp xương, đau nhức cơ bắp, đau lưng và thần
kinh tọa và bị phát hiện trong thành phần có chứa betamethason acetat [29].
Thánh 12 năm 2009, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản đình chỉ lưu hành và

thu hồi trên tồn quốc đối với thuốc Tân hịa truy phong tê thấp thủy chai 280 mỊ,

số lô sản xuất 010409, số đăng ký V1049-H12-]0 vì đã trộn trái phép tân dược
betamethason. Loại thuốc này do cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền Hinh Hịa,


địa chỉ số 123/33 Bình Tây, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh sản xuất với những
tác dụng như: ích can thận, bố khí huyết, chỉ thống lý và khu phong khớp, chủ trị
đau lưng mỏi gối, tay chân co duỗi khó khăn, đau cứng khớp xương và tê dại
toàn thân [3 1].
Với thực trạng hiện nay, khi việc kiểm sốt chất lượng thuốc đơng dược cịn chưa
đạt hiệu quả, các chế phâm đơng được trộn trái phép thuốc tân được khơng chỉ tạo
nên những khó khăn cho công tác quán lý chất lượng thuốc mà cịn gây ra những

hậu quả vơ cùng nặng nề cho sức khỏe người tiêu dùng.
1.3 Các nghiên cứu phân tích corticoid trộn trái phép trong thuốc đông được
điều trị viêm khớp thấp khớp
1.3.1 Nghiên cứu phân tích định tính và định lượng


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Để đáp ứng nhu cầu thực tế đặt ra, đã có nhiều nghiên cứu về cả định tính và
định lượng corticoid trộn trái phép trong đông dược được tiễn hành.
Ớ nước ngồi, vấn đề trộn trái phép corticoid trong thuốc đơng được đã được
nghiên
định

cứu từ rất lâu. Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào cả định tính và
lượng

bằng

kỹ thuật


sắc ký

lỏng

hiệu

năng

cao

với

đầu

dị khối phô.

Phương pháp này cho độ nhạy, độ đặc hiệu rất cao, tuy nhiên khơng phù hợp với

đa số phịng thí nghiệm trong nước vì chưa được trang bị đầu dò khối phổ [15], [16],
[17], [22]. [23].
Các nghiên cứu trong nước tập trung chủ yếu vào định tính bằng sắc ký lớp mỏng

[10] hay phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò khối phổ với chế độ
tiêm mẫu trực tiếp [11]. Chỉ có một nghiên cứu về định lượng được công bố [6].
Điều này cho thấy vấn dé trộn trái phép corticoid vào thuốc đông được chỉ mới được
chú ý nghiên cứu gần đây và cần phải được nghiên cứu nhiều hơn. Một số nghiên cứu
về trộn trái phép corticoid trong đơng được được tóm tắt trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1 So sánh các điều kiện sắc ký tối ưu trong các qui trình nghiên cứu


Tác giả
`

X/Ec

Cột sắc ký
ĐA

Đảo Văn Đơn

và cộng sự [6]
Andersen J.H.

Gemini C18

(250x4.6mm;

Sum)

Hypercarb

Pha động

Đầu dị

-

ACN:H20

(45:55, tt/tt)

ACN:AF

1%

dòng

(ml/phut)

Nhiệt

độ cột
(°C)

Nhiệt

UV

1,5

độ

MS

0,22

49

phòng

và cộng sự[13]


(100x2,1;5um)

Cui suX. [17]
va cong

(q0ox2imm,
1/7um)

MCOHAF
01%
(gradient)

MỹSMS

043

40

KuY-Rva
Ð

_ (250x4,6mm;
QDS-80A

ACN:H2O

UV

1,2


Nhật
độ

xy

SA

cộng sự [20]

BEH C18

5um)

__(3:7, tt/tt)

Tốcđộ

(3: 7, tt/tt)

3

240nm

phòng

1.3.2 Nghiên cứu phương pháp xử lý mẫu
Với nền mẫu phức tạp, các nghiên cứu tập trung vào dùng phương pháp chiết pha
rắn để chiết các corticoid và loại tạp. Phương pháp có thể cho độ tự động hóa cao,
rất thuận tiện khi áp dụng vào thực tế khi có sự hỗ trợ của bộ chiết pha rắn. Tuy nhiên,


7


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

với phương pháp này, sẽ khó đảm bảo về độ phục hỗồi và khó áp dụng vào thực tế ở
Việt Nam vì đa số phịng thí nghiệm chưa được trang bị bộ chiết pha rắn.
Bên cạnh phương pháp chiết pha rắn, có một số nghiên cứu phát triển phương
pháp chiết có hễ trợ của nhiệt hoặc siêu âm. Đây là phương pháp đơn giản, đễ áp
dụng vào thực tế vì khơng yêu cầu cao về trang thiết bị và cho độ phục hồi cao.
Các qui trình xử lý mẫu của một số nghiên cứu trong và ngồi nước được tóm tắt
trong Bảng 1.2.

Bảng 1.2 So sánh qui trình xử lý mẫu giữa các tài liệu nghiên cứu
Tac gia
Dao Van Đôn
va cộng sự [6]
Lê Đào Khánh

Long và cộng sự

[10]

Nguyén Quang

Nếnsố lượng
mẫu

x

mau
Đông dược,
2g
Đông dược

ˆ

pp chidt — loai° =
tap

d

Dung mơi chiê/cột

Chiết nóng
ta

A_—

TẾ

Siêu am, lac

long lỏng

tx

a


Tế

FtAc
.

.

MeOH:H20 (3:7),

EtAc

.

.

Nam, Trần Hùng
[11]

Đông dược,
0,1g

Siêu âm, lắc
lỏng lỏng

MeOH:H20 (3:7),
EtAc

Andersen J.H.


Nước tiểu,

SPR

HLB + Anion X

Cui X. và cộng sự

Trứng và

SPE

va cộng su [13]
[L7]
Ku Y-Rvac6ng
sự [20]

Luo Y. và cộngsự

[29]

3ml

Dinh tinh

HLB

.
Chiêt nóng,
SPE


Chloroform,
silica gel

ngựa, Iml

Ngâm lạnh

Tert-butyl-ether

a

Dinh tinh

Catridge

stra, 5g
Đông dược,
5ml

Huyết tương

|

Ghi chú

-

-


1.4 Phương pháp sắc ký lồng hiệu năng cao

1.4.1 Khái niệm và cấu tạo máy sắc ký lỏng hiệu nang cao [7], [8]
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là phương pháp tách trong đó pha động là một chất

lỏng, còn pha tĩnh là một chất rắn, hoặc là một chất lỏng phủ trên một chất mang rắn
đã được biến đổi bằng liên kết hóa học với các nhóm hữu cơ. Q trình sắc ký lỏng
dựa trên cơ chế phân bố, hấp phụ, trao đổi ion hay loại trừ theo kích cỡ.
Chất phân tích sau khi được rửa giải ra khỏi cột sẽ được phát hiện bởi đầu dò.

Việc lựa chọn đầu đò để sử dụng phải dựa trên tính chất lý hóa của chất cần được
10


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

phân tích như: khả năng hấp thụ UV — Vis, huỳnh quang... Đầu đị PDA là đầu dị
thơng dụng nhất trong HPLC.

Đầu dị PDA

cung cấp phổ UV-Vis

của các chất

phân tích trong khoảng bước sóng đã chọn, kiểm tra sự tinh khiết của sản phẩm và
định danh được sản phẩm bằng cách so sánh phổ của pic sắc ký với phổ của một
- ngân hàng đữ liệu hoặc với phổ của một chất chuẩn.

ghi
Dung

May tính

nhngn & xd

ly dd liệu

mdi

Cót

sắc



BG phan

tiềm

mẫu trị động

Fh

=—i

do

Bơm




Nuoe tha aes

Hình 1.9 Sơ đồ cấu tạo máy sắc ký lỏng hiệu năng cao

1.4.2 Kỹ thuật rửa giải gradient [7], [§]

Trong HPLC có 2 kỹ thuật rửa giải là: đẳng dịng (tỷ lệ đung mơi khơng thay đổi
trong suốt q trình chạy) và gradient (tỷ lệ dung mơi thay đổi theo thời gian).
Kỹ

thuật

chạy gradient ra đời trong khoảng

1973,

góp phần

cải thiện những

nhược điểm của kỹ thuật đắng dịng như: khơng thể phân tích được I hỗn hợp chất

quá phức tạp như mẫu địch chiết được liệu, sinh phẩm, thực phẩm....
Trong rửa giải gradient do tỷ lệ thành phần dung môi thay đổi, độ phân cực của
pha động cũng thay đổi theo thời gian đẫn đến độ chọn lọc của hệ thống khác nhau
đối với các chất giúp tách các chất tan một cách hiệu quả hơn với độ phân giải tốt
hơn và chiều rộng băng các pic gần như tương đương so với kỹ thuật isocratic.


Kỹ thuật rửa giải gradient với nhiều ưu điểm hơn isocratic (tiết kiệm thời gian,
dưng môi, độ phân giải tốt, có thể áp dụng trên những mẫu phức tạp, nhiều thành

phần). Tuy nhiên đòi hỏi hệ thống thiết bị phải có cấu hình tốt hơn (hệ thống bơm có
thể sử dụng rửa giải gradient, lựa chọn đetector phù hợp), dung mơi sử dụng,
chương trình gradient, nhiệt độ. ..thêm vào đó, độ lặp lại cũng hơi kém hơn so với kỹ
thuật rửa giải đẳng dòng.

lãi


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Chương 2 - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mẫu nghiên cứu thẫm định qui trình định tính, định lượng
Trong nhóm thuốc đơng được trị thấp khớp, Độc hoạt tang ký sinh thang là bài
thuốc cổ phương có thành phần từ 15 vị thuốc với các nhóm hoạt chất đa dạng,

đại diện trong điều trị thấp khớp [3].
Đây cũng là bài thuốc được rất nhiều cơ sở sản xuất, gia giảm thành các dạng bào
chế khác nhau, vì vậy chúng tơi chọn bài thuốc

này để xây dựng mẫu

trắng

giả lập và mẫu thử giả lập cho nghiên cứu.
Qua khảo sát tần suất xuất hiện của các được liệu trong bài thuốc độc hoạt tang .

ký sinh thang trên thị trường chúng tôi quyết định chọn 13 dược liệu đại diện cho

bài thuốc như sau:
Độc hoạt
Tang ký sinh
Phong phong

12g
20g
8g

Đương quy
Xuyên khung
Đảng sâm

12g
8g
12g

Ngưu tất

12g

Bạch thược

12g

Đỗ trọng

12g


Quế chỉ

Sinh dia

4g

Phục linh

Cam thảo

12g

12g
6g

2.1.2 Mẫu nguyên liệu, chế phẩm điều thị thấp khớp, viêm khớp lưu hành tại
thành phố Cần Thơ
Chế phẩm được mua tại các nhà thuốc trên thị trường thành phố Cần Thơ như:

Nhà thuốc Vạn Tế Sanh, địa chỉ: 04 đường Lê Thánh Tôn — phường Tân An —
quận Ninh Kiều — thành phố Cần Thơ.
Nhà thuốc Đức Hưng Đường, địa chỉ: 40 đường Lý Thường Kiệt — phường Tân

An — quận Ninh Kiều — thành phố Cần Thơ.
Nhà thuốc Tế Sanh Đường, địa chỉ: 43 đường Nguyễn Văn Cừ - phường An Hội
- quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ.

12



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- _ Nhà thuốc Đức Vinh Phát, địa chỉ: 186E đường 30/04 — phường An Phú —- quận

Ninh Kiều — thành phố Cần Thơ.
“Các

chế phẩm

thu thập cho việc kiểm soát chất lượng, được liệt kê trong

Bảng 2.1 và 2.2.

Bảng 2.1 Các chế phẩm thu thập cho việc kiểm soát chất lượng

STT

Tên sản phẩm

Thành phân

1

Saurean Fong Sep

=


Viêm khớp, dau lưng.

2

Hoichun Zaizao
Wan
£
tẠ

¬
Bạch thược, đương quy,

Nhức khớp xương, đau
cột sông.
Đau thân kinh tọa, đau

Phong thấp truy

Độc hoạt, tang ky sinh,
phục linh, đỗ trọng, đương

Mỗi lưng, mỏi gân cốt,
ˆ

Chuifong

¬

| Nha thc-Van Tế:Sanh


J

1ọaThơngHhin

phong thấu cốt hồn
5

SỐ

f

,

TT

,vênkhung sinh địa...

;

`

lưng, đau khớp.

quy

Toukuwan

Chỉ định

ˆ

trọng, xích thược....

đau lưng, đau gân.

;

_

x

Phong thấp tê bại, thấp
.
Tổ,
khớp,
3 ng mỏi

Đột hoạt, đương quy, đô

6

Thâp khớp hồn

7

ấn
Didicera

Độc hoạt, tang ký sinh,
.
.

phịng phong, cam thảo...

g

¬ ke
gpa
Phong . cot thơng
ủy

^
as
Độc hoạt, tang ký sinh, cam
thảo, phịng phong...

Viêm thân kinh (08,
viêm khớp, đau mỏi
]
ưng
Phong tê, thâp khớp,
đau lưng, đau thần kinh
toa

Truy phong té thap
thủy

Tang ky sinh ngưu tat,
đương quy, đồ trọng...

khớp, đau nhức xương
khó


9

10

aad

Cokhép kungfu

-

`

4

2

3

800g _Phue
Phong,
do trọng thỔ
linh...

Hỗ trợ điều trị thấp
2

OP:

H6 tro diéu trị tê nhức


„ng khớp,
giảm acid
uric

| Ne@thuoeDircsAirnpiDirones

H

Phong tê thấp khớp

hoàn

Độc hoạt, tang II sinh,
ngưu tat, cam thảo, đương
ne

ames
aa um ea Baus

hoan

trọng...

13

đau
4
thần kinh tọa.


3

s.
Seopa
Nha'th 7721
Che SanhiDuones| aes
Bồ thận đau lưng
“Thục địa, “đương quy, đỗ

12

Phong tê thấp, đau

mg

mệt mỏi.


×