Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

0144 nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng hình ảnh nội soi giải phẫu bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị polyp trực tràng bằng cắt đốt nội soi tại bv đa khoa t

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (44.67 MB, 97 trang )

Í Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG

BỘ Y TẾ

ĐẠI
HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ
r
—----=-

_ THƯYIỆN

¡RUN ĐẠI iộC Y DÚỢC CAN THY
| HÃY TÔN TRỌNG BẢN QUYỂN
Cecelia

|

THAI THI DA HUONG

NGHIEN CUU VE DAC DIEM LAM SANG,
HÌNH ẢNH NỘI SOI, GIÁI PHẪU BỆNH LY VA DANH GIA
KET QUA DIEU TRI POLYP TRUC TRANG BANG CAT
DOT NOI SOI TAI BENH VIEN DA KHOA TRUNG UONG

CAN THO NAM 2014
Chuyén nganh: Noi khoa

Mã số: 60.72.01.40


LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.BS. Phạm Văn Lình

CÀN THƠ, 2015


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

(

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi. Các
số liệu và kết quả nêu trong luận án tốt nghiệp này là hoàn tồn trung thực và

chưa từng cơng bồ trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn
4 7

4L.



asian,


(re


ts

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học — t(

LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành được luận văn và chương trình học này, xin trần trọng

tỏ lịng biết ơn đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Cân Thơ, Khoa Y tế Cơng cộng,
Phịng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Dược
điều kiện thuận

lợi cho

tôi trong suốt q

Can

Tho, đã tao moi

trình học tập cũng như hồn

thành luận án này.
- Vơ cùng trân trọng và tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến GSTSBS Phạm
Lình — Hiệu

Trưởng Trường Đại học Y Dược

Cần


Thơ -

người

Văn

thay da hét

lòng giúp đỡ. hướng dân tận tình và đây nhiệt huyết trong suốt quá trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Cũng xin tỏ lịng kính trọng và biết ơn đến q Thầy Cơ những người đã
trực tiếp giảng dạy, đôn đốc, nhắc nhỡ và góp nhiều ý kiến q báu cho tơi
trong suốt q trình học tập và hồn thành luận án này.

Xin gửi lời cảm ơn tới tất củ những bệnh nhân đã tự nguyện và hợp tác tốt
trong quá trình thực hiện cơng trình nghiên cứu này.
Cuối cùng xin tỏ lịng biết ơn đến người thân trong gia đình, q đồng
nghiệp,

bạn bè và các bạn lớp Cao học Nội đã dành nhiều sự giúp đỗ chán

tình, chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cân Thơ, ngày 12 tháng 07 năm 2014
Thái Thị Dạ Hương

aWi
ki“.


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

( f

MUC LUC
Trang phu bia
Lời cam đoan và lời cám ơn
Mục lục

Danh mục các bảng và sơ đỗ

DAT VAN DE oececssecssessssesssessucssucsssecsecssccesessuesanessueseuessessutsnsessecsusssecereesesessesesees l

Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU...............................-c¿c¿c---:c2222222222tcrrrrree 3
1.1. Tổng quan bệnh lý polyp trực tràng ......................-.sáo Ăn ng.
gay 3
1.1.1. Định nghĩa polyp trực tràằng.........................
cu + s se TH,
3
1.1.2. Giải phẫu học và mơ học trực tràng...................... ---csc2zcczztcrxeerrvsrrey 3
1.1.3. Chân đốn polyp trực tràng.............................--xee. HE

Hư nghe

7

1.1.4. Hình thái giải phẫu bệnh của polyp trực tràng....................-----ss-:sse- 8
1.1.5. Các phương pháp điều trị polyp trực p0...


14

1.2. Tình hình nghiên cứu polyp trực tràng trên thế giới và Việt Nam............ 16
1.2.1. Tình hình nghiên cứu polyp trực tràng trên thế giới.......................... 16
1.2.2. Tình hình nghiên cứu polyp trực tràng trên ở Việt Nam ................... 16

Chương 2 ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................------2.xetcEEEE2ECE111112111102111212121122Exe
xe 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.........................-:sc©cxcStExEtEEEEvEEEELEEEE.EEEErszrrrceee 19
2.1.2.

Tiéu chudn chon 19

2.1.3. Tidu chun loai trit......ssssssssssssssssssssesssssssssssesssssssessesseeccesesesseeeseeeeee 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................-<2 3211 1v ng ng re pxey 20

Chương 3 KẾT Q NGHIÊN CỨU...........................2-©222222Et22EE2222122222222225e2 31
3.1. Đặc điểm nhóm tuổi và giới tính bệnh nhân nghiên cứu .......................... 3]

3.2. Đặc điểm lâm sảng, hình ảnh nội soi và mơ bệnh học ở bệnh nhân polyp

0) 0...

..............

32


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

J

{

3.3. Danh gid két qua diéu tri cat polyp trực tràng bằng phương pháp cắt đốt
TIỘI SOI. . . . . . . . . . .

SG Q2 ĂQQ S0

HH

BH

gu ngu

re 43

Chương 4 BÀN LUẬN..................
5+ 2s ExTHSH 2112510111
1112111211111 -- 48
..........-

4.1. Đặc điểm nhóm tuổi và giới tính bệnh nhân nghiên cứu ........................ 48
4.2. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học ở bệnh nhân polyp
sạn

TA...


ad...

50

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân polyp trực tràng............................ 50
4.2.2. Đặc điểm hình ảnh nội soi polyp trực trằng.......................ccceeere. 54
4.2.3. Dac điểm mơ bệnh học polyp trực tràng....................... ¬

57

4.3. Đánh giá kết quả điều trị cắt polyp trực tràng bằng phương pháp cắt đốt
508-0015

........

64

KẾT LUẬN ............................----2-©22222+22E2EEEEE11117111E1711121
11711121121
Xe. 68
11111.11
KIẾN NGHỊ,............................--22-2222SCEEt2EEEEEE111711121112111111115112211E2.T1xetxe. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học/


DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 3.1. Đặc điểm tiền sử gia đình và bản thân bệnh nhân......................... 32
Bảng 3.2. Lí do bệnh nhân đi khám bệnh.............................
--- 5-5 552552 <3 Szkz seescrs 33
Bảng 3.3. Triệu chứng đau bụng theo nhóm tuổi........................2s: cz2zsc2zxecccccec 33

Bảng 3.4. Triệu chứng đi tiêu có máu theo nhóm tuổi...................-s-ss
se 34
Bảng 3.5. Đặc điểm thời gian biểu hiện bệnh ...........................-222222 S22zcvzvcccce 34
Bảng 3.6. Thời gian biểu hiện bệnh theo nhóm tuổi .....................---:-22cczcecccc¿ 34
Bảng 3.7. Tính chất đau DỤng...................--- Ác HH
HH ng TH HH ng ng nrec 35

Bảng 3.8. Tính chất phân............................-2-2+2tvE
x12 1721211111121
gree 35

Bảng 3.9. Khám hậu môn trực tràng......................--.222222ccccs.222121122151121122sxee 35

Bảng 3.10. Độ dài cuống polyp.......................¿-2525c 2 x2 1221121117121. ccrrree 36
Bảng 3.11. Số lượng polyp trên 1 bệnh nhân........................-22 22222EE22EE22EEcEscz 37

Bảng 3.12. Kích thuc dau polyp....cccccecscsssescssescssseessetesssessssessseessssneeseneeeeseee 37
Bảng 3.13. Vi tri polyp vi ria hau MON... eeeseeeescsesseseesseeescsssssessesneeees 37

Bang 3.14. Bé mat polyp ....ccccscscsesssssesscecsseessecssstssnsecsecessvecauessucsesecessesessecsasees 38
Bảng 3.15. Mô bệnh học polyp trực tràng theo nhóm tuổi .............................- 39

Bảng 3.16. Đặc điểm mơ bệnh học theo giới tính......................-..---2+2c+crsszzsvrsse 39

Bảng 3.17. Mơ bệnh học theo hình ảnh nội soi polyp trực tràng..................... 40
Bảng 3.18. Mô bệnh học nhóm neoplastic polyp theo hình ảnh nội soi ......... 4]
Bang 3.19. Mire d6 nghich san ctha polyp .....cescesssessssessssecessesssessesscescstensevens 42
Bảng 3.20. Mức độ nghịch sản của polyp theo mô bệnh học........................... 43°
Bảng 3.21. Mức độ nghịch sản của polyp theo hình dạng polyp.................... 43

Bang 3.22. Chay mau sau cat polyp v.ccccccscsesssscsssssessreecuessessvecseessecseeessecsssecavess 43
Bảng 3.23. Kết quả sau cắt polyp 1 tuần..........................s- sccxeckcrkrerxkerrkeerkcee 44
Bảng 3.24. Kết quả sau cắt polyp 6 tháng......................--- 2cccc2EEvietrEEvrrrrrrrrrercee 44
Bảng 3.25. Kết quá sau cắt polyp 1 năm.......................---s:©ct++xkvZEttZExecEEEerrrrerer 45


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

VY]

'Bảng 3.26. Kết quả chung điều trị cắt polyp trực tràng bằng phương pháp cắt

đốt nội soi......................--s-csctTxSSEE
1711211 111181157111121122521112111 051. 21515151-EE-EEEecree 45
Bảng 3.27. Kết quả điều trị theo hình ảnh nội soi polyp trực tràng................. 46

Bảng 3.28. Kết quả diéu tri theo m6 bénh HOC ....scccsccseessseecsseeesseeesssstessnseessnees 47
Bảng 4.1. So sánh tỉ lệ các lí do khám bệnh theo một số tác ĐIẢ................... 51
Bảng 4.2. So sánh tỉ lệ hinh dang polyp trực tràng theo một số tác giả.......... 54
Bảng 4.3. So sánh tỉ lệ kích thước polyp trực tràng theo một số tác giả......... 56
Bảng 4.4. So sánh tỉ lệ mô bệnh học polyp trực tràng theo một số tác giả......58
Bảng 4.5. So sánh tỉ lệ kích thước polyp trực tràng theo một số tác giả......... 61


Bang 4.6. So sánh tỉ lệ nghịch sản polyp theo một số tác giả......................... 63


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học VI /
|

DANH MUC BIEU DO
Biéu dé 3.1. Phan bé bénh nhan theo nhom tudin.ecccccccsssssessssssescsessssessseseesee 3]

Biéu d6 3.2. Phan bố bénh nhén theo gigi tinh .......cccsseeccsssesssssseseeessssseeeessee 32
Biểu đồ 3.3. Hình dạng polyp trực tTÀng,.................--cscsct
vest sesrrrrreerrresee 36
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm mô bệnh học polyp trực trằng..........................-..----c<
sec 38

Biểu đồ 3.5. Đặc điểm mơ bệnh học nhóm non-neoplastic polyp


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

1

ĐẶT VAN DE
Polyp đạt trực tràng nói chung và polyp trực tràng nói riêng là bệnh lý
khá thường gặp, rất phổ biến ở đường tiêu hóa dưới, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh

polyp đại tràng ngày càng tăng mạnh trong thời gian gần đây. Polyp

trực

tràng là 1 khối u lỗi vào lòng trực tràng do sự tăng sinh quá mức của niêm
mạc trực tràng, phần lớn polyp là lành tính. Tuy nhiên diễn biến của polyp
trực tràng khá phức tạp, có nhiều nghiên cứu cho thấy: hơn 95% ung thư đại
trực tràng có nguồn gốc từ polyp đại trực trang [5],[20] va ung thư đại trực
tràng chính là nguyên nhân gây tử vong cao đứng hàng thứ 2 và chiếm khoảng
14⁄4 các trường hợp tử vong do ung thư. Triệu chứng lâm sàng của polyp

trực tràng thường khơng có sự điển hình mà đa phần có biểu hiện chung của
bệnh lý đường tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa, tiêu ra máu, đau bụng...đôi khi

cũng không biểu hiện triệu chứng nên rất khó phát hiện [8]. Nguy cơ phát

triển thành ung thư của polyp trực tràng có liên quan đến kích thước, đặc điểm
vi thể và số lượng polyp, số lượng polyp càng nhiễu, kích thước polyp càng to
thì nguy cơ phát triển thành ung thư càng cao. Qua nhiều nghiên cứu cho thay
ung thư đại trực tràng có nguồn gốc từ polyp chiếm tỷ lệ cao nên tất cả polyp

ở mọi kích thước đều nên cắt bỏ càng sớm càng tốt ngay khi được phát hiện.
Trước đây, khi chưa có nội soi đại

tràng, việc chấn đốn chính xác

các bệnh lý trực tràng đặc biệt là polyp trực tràng còn rất nhiều hạn chế. Ngày
nay, nhờ sự tiến bộ của các ký thuật nội soi và với sự phát triển mạnh mẽ của
kỹ thuật nội soi ống mềm nên việc chẩn đốn, phát hiện và theo dõi bệnh nhân


có polyp trực tràng và ung thư đại trực tràng ngày càng tốt hơn . Qua nội soi
đại tràng ống mềm, ta có thể quan sát trực tiếp mặt (rong của

trực tràng, nhờ

đó mà ta có thê xác định chính xác hình thái, vị trí, mức độ tổn thương của
bệnh lý trực tràng nói chung và polyp trực tràng nói riêng. Qua đó ta có thể


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

2

làm một số các thủ thuật như sinh thiết làm giải phẫu bệnh, cắt đốt, cằm
máu...

nhằm giúp cho chan đoán, điều trị, và theo đổi sự tiến triển của các

bệnh lý đại trực tràng trong đó nội soi và mơ bệnh học rất quan trọng và có vai

trị chính để phát hiện sớm sự tái phát và tiến triển bất thường tại vị trí cắt
polyp đặc biệt là polyp trực tràng [5].
Tại Bệnh

viện Đa khoa Trung Ương

Cần Thơ, kỹ thuật nội soi đại


tràng ống mềm đã được áp dụng và phổ biến rộng rãi, nên số lượng bệnh nhân
có polyp đại trực tràng đặc biệt là polyp trực tràng được phát hiện ngày càng

nhiều. Phương pháp cắt polyp trực tràng qua nội soi đại tràng ống mềm đã
được tiến hành từ nhiều năm nay và đã đạt được kết quả rất tốt, việc áp dụng
phương pháp này đã giúp tiết kiệm chỉ phí điều trị và rút ngắn thời gian nằm
viện cho bệnh nhân.

Trong những năm

gần đây, chưa có cơng trình nào

nghiên cứu về lãnh vực này, nhằm tìm hiểu thêm về tình hình điều trị polyp
trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, chúng tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Wghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, giải
phẫu bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị polyp truc trang bang phương cắt
đốt nội soi tại bệnh viện đa khoa Trung Ương Cần Thơ ” với các mục tiêu
như sau:
_- Mô

tả các triệu chứng lâm sàng,

đặc điểm hình ảnh nội soi, giải

phẫu bệnh lý của polyp trực trang.
- Đánh giá kết quả điều trị polyp truc trang bang phương pháp cắt đốt
nội soi.



Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

tràng dài từ 12 - 15cm, nằm trong chậu hông bé, tiếp nối với đại trang sigma
bởi cơ thắt Obierne, có phúc mạc bao phủ ở phía trước và hai bên, cịn ở phía
sau là khoang sau phúc mạc. chổ lật gấp của lá phúc mạc cắm sâu xuống tầng
sinh môn tạo thành túi cùng Douglas, cách lỗ hậu môn khoảng 7cm (nơi lưu ý

khi nội soi trực tràng hoặc sinh thiết vì nếu thủng ở đây sẽ vào khoang phúc
mạc). Trong lịng trực tràng có những nếp niêm mạc lỗi vào trong xếp theo
hình xoắn ốc từ trên xuống dưới gọi là van Houston hay còn gọi là van trực
tràng, thường có 3 van: 2 van bên trái và I van bên phải. Cách rìa hậu mơn 2
em có các đường khía dọc gọi là đường răng lược, đường này tạo bởi các nếp
niêm mạc nhô cao chạy dọc tạo thành các cột trụ Morgani [2].

Van trên trực tràng

Van giữa trực tràng
Van dưới trực tràng
_ Cơ nâng hậu mơn
Cơ thắt ngồi
hậu mơn sâu
Đám rồi tính mạch
trực tràng trong

Cột hậu môn
-Xoang hậu môn

Co that trong
hậu môn


Tuyến hậu môn

Cơ thắt ngồi
hậu mơn nơng

Cơ thắt ngồi
“hậu mơn nơng
Ống hậu mơn

Hình 1.1. Giải phẫu trực tràng và ống hậu môn [5]
1.1.2.2. Cấu tạo mô học của trực tràng
Cũng như các đoạn đường tiêu hoá khác, thành trực tràng được cấu tạo

gồm 4 tầng: từ trong ra ngồi gồm có tầng niêm mạc, tầng dưới niêm, tầng cơ
và ngoài cùng là tầng thanh mạc.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Lop niént mac
So với đại tràng chậu hơng thì niêm mạc trực tràng dầy hơn và đỏ hơn.
Niêm mạc trục tràng vận động nhiều hơn và đo đó đơi khi tạo nên những nếp.

gap. Niém mac truc trang tao nén ba nép gấp hay còn gọi là van Houston:trén,
giữa và dưới. Tầng niêm mạc chia làm 3 lớp: lớp biểu mô, lớp đệm và lớp cơ
niêm.
-_


Lớp biểu mô: phủ mặt trong cùng là lớp biểu mô trụ đơn đo 3 loại tế

bao tao thành là tế bào hình đài, tế bảo mâm khía và tế bào ưa bạc.

-_ Lớp đệm: nằm dưới lớp biểu mô phủ, được tạo thành bởi các mơ liên
kết có nhiều tương bảo và lympho bào. Những nang Iympho nhiều khi vượt
qua lớp cơ niêm xuống lớp đưới niêm mạc. Trong lớp đệm còn chứa các
tuyến, các tuyến của đại tràng đều là tuyến Lieberkuhn, đó là những ống

tuyến đơn thẳng ít khi phân đơi, thành ống tuyến là biểu mô trụ đơn gồm các
loại tế bào: tế bào mâm khía, tế bào hình dài, tế bào tra crom và ưa bạc.
- _ Lớp cơ niêm: được tạo thành bởi những bó cơ trơn vịng và cơ trơn dọc.
Lớp dưới niêm mạc
Là tô chức liên kết chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết, dây thần

kinh trong đó có đám rối tĩnh mạch thường bị giãn gây bệnh trĩ. Một số cấu
trúc quan trọng trong lớp dưới niêm mạc bao gồm gối đệm Thomson, cơ niêm
và hồ máu dưới niêm mạc.

Lép co’
Gồm 2 lớp, lớp trong là cơ vịng, lớp ngồi là cơ dọc phần lớn cơ dọc

khơng trải đều mà tập trung lại thành 3 dải cơ lỗi ra phía ngồi thành đại
tràng, nhìn tứ phía bên ngoài đại tràng thấy rỏ ba dải cơ này ở manh tràng, đại
tràng lên, hơi phân tán ở đại tràng xuống, khơng thấy ở đại tràng sigma và
trực tràng. Có hai cơ thắt hậu môn: cơ thắt trong là cơ trịn và cơ thắt ngồi


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

6

nằm bao quanh cơ thắt trong là cơ vân do đây thần kinh thẹn chỉ phối nên

kiểm sốt có ý thức.
Lép thanh mac
Được tạo thành bởi mô liên kết, nối tiếp với lá tạng của mảng bụng,
trong tổ chức này có chứa mạch máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh, tầng

thanh mạc nằm ngoài cùng, rất mỏng nhưng dai chắc, độ day chi bang khoảng
1/10mm.
1.1.2.3. Sinh lp b6 máy trực tràng, hậu môn
Hậu môn trực tràng là nơi tận cùng của ống tiêu hóa có hai nhiệm vụ
chính là sinh lý tự chủ và sinh lý đại tiện [5]

Sinh lý tự chủ: chức năng bình thường của hậu mơn trực tràng là kiểm
soát sự thải phân và hơi. Những yếu tố cấu trúc có ảnh hưởng đến khả năng tự

chủ là: (1) trực tràng; (2) cơ thắt trong và cơ thắt ngồi hậu mơn; (3) hồnh
chậu hơng bao gồm các thành phần của cơ mu trực tràng; (4) sự toàn vẹn hệ

thống thần kinh chi phối các thành phần trên. Khi cơ nâng hậu mơn được kích
thích, nó sẽ

kéo trực tràng ra trước tạo một góc 90° giữa trực tràng và ống

hậu môn.


Cơ nâng hậu môn được cho là thành phần quan trọng nhất trong kiểm
soát sự tự chủ của vùng hậu môn trực tràng.

Một khi cơ nâng hậu môn cịn ngun vẹn, cơ thắt trong hậu mơn có bị
tổn thương đứt rời cũng không
vùng

gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự tự chủ

hậu môn trực tràng. Khi phân

tràng sẽ giãn ra và thích

đi chuyển

vào

bóng

trực tràng,

trực

nghi dần. Đến một điểm xác định, trực tràng giãn

căng làm cơ thắt trong hậu môn bắt đầu giãn, nhưng cơ thắt ngoài và cơ nâng
hậu mơn sẽ được kích thích kiểm sốt sự đại tiện.

Sinh lý đại tiện: khi đủ khối lượng phân di


chuyển vào trực tràng sẽ

thúc đây sự thải phân. Phản xạ này kích thích cơ thắt trong hậu mơn giãn ra.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

4

Khi dai tién, ngồi xốm trên ban cau, góc trực tràng - hậu môn thẳng ra.

Giai đoạn bán tự ý tiếp sau là làm nghiệm pháp Valsalva để chống lại lực
đề kháng của cơ thắt ngồi bằng cách kích thích cơ thành bụng làm táng

áp

suất trong lồng ngực và trong 6 bụng, đáy chậu hạ xuống, áp suất khối phân
trong

trực

tràng

tăng

lên,

có thể lên đến 100-200 Toricelli,


ức chế



thắt

ngồi làm khối phân thốt ra. Khi xong giai đoạn này thì đáy chậu, các cơ của

ống hậu môn trở lại hoạt động lúc nghỉ, và ống hậu mơn đóng lại.
1.1.3. Chan đốn polyp trực tràng

1.1.3.1. Lâm sàng
Tiền sử gia đình
- — Trong gia đình có người bị polyp hoặc ung thư đại trực tràng, đây là
những thơng tin rat có giá trị mang tính gợi ý và giúp ta định hướng trong q

trình chân đốn. Trong bệnh polyp gia đình, yếu tố gia đình thể hiện rất rõ:
tần suất truyền bệnh cho các con trong gia đình rất cao gần 50% [33]. Vì vậy
việc khai thác tiền trong gia đình có người mắc bệnh polyp đại trực tràng hoặc
có dấu hiệu ung thư đại trực trang rất có ý nghĩa trong việc phát hiện sớm và
chân đốn.

Triệu chứng lâm sàng
-

Thường khơng điển hình, rất khó phát hiện, triệu chứng của polyp

nghèo nan, đôi khi tiễn triển âm thầm và bệnh nhân khơng có triệu chứng gi
cả, dưới đây là 1 số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân có polyp trực tràng:

- _ Tiêu ra máu: đây là triệu chứng thường gặp nhất, có giá trị gợi ý chẩn
đoán và cũng là dấu hiệu khiến bệnh nhân đi khám.

-

Đau

bụng:

cũng thường

gặp trong polyp

truc trang, có trường hợp

polyp quá lớn gây ra triệu chứng như: bán tắc ruột hoặc tắc ruột hoản tồn.
- Polyp thị ra ngồi hậu mơn

đối với polyp cuống dài hoặc thăm trực

tràng có thể phát hiện polyp trực tràng (cách rìa hậu môn dưới 7cm).


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

-

8


Métsé trudng hop bénh nhan hoan toan khéng thấy triệu chứng.
1.1.3.2. Cận lâm sang

-

Nội soi đại tràng:

là phương pháp tốt nhất hiện nay để chẩn đốn

polyp trực tràng vì nó giúp thầy thuốc quan sát trực tiếp tốt toàn bộ niêm mạc
đại tràng và đánh giá hình ảnh đại thể của polyp và có thể can thiệp thủ thuật
là cắt polyp, cắt khối u dưới niêm mạc, sinh thiết mô bệnh học qua ndi soi.
Trong những năm gần đây nội soi đại trực tràng đã được ứng dụng rộng rãi để
chân đoán và điều trị polyp trực tràng. Các nghiên cứu về nội soi trên thế giới
đều cơng nhận lợi ích của phương pháp nội soi trong chân đoán tổn thương ở
ống tiêu hóa, nó cho phép quan sát trực tiếp vị trí tổn thương, sinh thiết chính
xác mơ tổn thương giúp chẩn đốn chính xác và phân loại mơ bệnh học, đánh
giá chính xác mức độ ác tính của tổn thương từ đó có kế hoạch điều trị, quản

lý, theo dõi polyp trực tràng và ung thư trực tràng [35],[36].
-_

Chụp CT Scaner 64 lát ơ bụng có cản quang, siêu âm nội soi là những

kỷ thuật rất có giá trị trong chân đoán polyp trực tràng, nhưng kỷ thuật này
phức tạp hơn và chưa phổ biến rộng rãi cộng với chỉ phí tương đối cao nên ít
được chọn lựa ưu tiên.

- _ Giải phẫu bệnh: xét nghiệm tế bào và mô bệnh học của polyp.


-_ Kết hợp với nội soi đại tràng ta có thể lảm thêm một số xét nghiệm như
tìm hồng cầu trong phân hoặc xét nghiệm máu định luong CEA...
-

Ngồi ra cịn có những cận lâm sàng khác cũng có giá trị chân đốn

polyp truc trang nhưng mức độ chính xác khơng cao nên ngày nay ít được áp
dụng như: chụp X quang đại tràng cản quang...

1.1.4. Hình thái giải phẫu bệnh của polyp trực tràng
1.1.4.1

Hình thái giải phẫu bệnh đại thể của polyp trực tràng
Hinh dang polyp


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

-

9

Polyp true trang co nhiều hình dạng khác nhau. Theo qui ước phần

polyp dính vào thành trực tràng gọi là cuống polyp, phần xa nhất so với cuống
gọi là đỉnh polyp,


phần còn lại giữa đỉnh và cuống gọi là đầu polyp. Độ dài

và độ lớn của cuống polyp có thể khác nhau, một số polyp có cuống to hơn
đầu, một polyp có thê có nhiều đỉnh [14].
-

Polyp

có cuống

(Pendunculate):

khi phần

đầu

lớn hơn phần

cuống

nhiều lần và có ranh giới rõ giữa đầu và cuống, cuống polyp có thể dài hoặc
ngắn, cuống polyp giống như cuống một số loại quả.
-

Polyp nủa cuồng:

khi mà phần cuống polyp chí nhỏ hơn phần

đầu một


chút và ranh giới giữa đầu và cuống polyp không rõ ràng.
-_

Polyp không cuống: khi phần chân polyp lớn hơn phần đầu polyp.

-

Polyp dang det: khi ma phan dinh polyp “bang phẳng” to bè, có khi

rộng gần như phần chân, có tác giả cịn gọi là polyp có hình tắm thám.
~-_

Ngồi ra một số polyp có hình giống một vài loại quả, có polyp giống

hình mảo gà...nhưng tất cả chúng đều có đặc điễm đã nêu nên chúng vẫn
được xếp vào một trong bốn loại đã nêu [29].
Kich thwéc polyp
~

Polyp truc tràng có kích thước khác nhau từ vài milimet đến rất to có

_ thể lớn hơn 5cm, có khi gây bán tắc hoặc tắc hắn lịng trực tràng. Kích thước
polyp thường được tính ở chỗ to nhất. Polyp có cuống tính đường kính đầu,
polyp khơng cuống tính đường kính chân [14].
-_

Kích thước polyp có vai trò quan trọng trong điều trị, giúp chọn lựa

phương pháp điều trị và tiên lượng về sau.
Vi trí polyp

-

Polyp cé thể nằm ở mọi vị trí trong lịng trực tràng .
Số lượng polyp
Được chia làm 3 loại :


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

-

10

Polyp don déc (Single polyp): 1a chỉ có một polyp duy nhất trong trực

tràng của bệnh nhân, polyp đơn độc có nhiều loại:

e

Polyp đơn độc thiếu niên (Polyp Soliataire Juvenile): polyp loai
này thường có cuống.

se

Polyp tuyến đơn độc (Polyp Solitaire Adenomatous): polyp loai
này có thể có hoặc khơng cuống .

-


Da polyp (Multiple polyp): cd tir 2-99 polyp trén truc trang cha mét

bênh nhân [25].
-

-

Bệnh polyp (polypose): có từ 100 polyp trở lên trong trực trằng của một

bệnh nhân và có hình dạng, kích thước khác nhau.

1.1.4.2. Hình thái giải phẫu bệnh vi thể của polyp trực tràng
Cấu tạo vi thể chung của các loại polyp: ở giữa trung tâm polyp có trục
liên kết mạch máu, niêm mạc tuyến tăng sản, các tuyến dài ra, tế bào tuyến
thường biệt hóa, nhân các tế bào bình thường. Khi các pyolyp thối hóa, loạn

sản thì các tuyến bắt màu kiềm hơn, có nhiều tế bào khơng biệt hóa, nhân tế
bảo to khơng đồng đều, có nhiều nhân chia nhưng cơ niềm cịn ngun vẹn,
nó khác hắn với polyp bị ung thư hóa: màng đáy bị phá vỡ, tế bảo nhân quái

phân chia, tuy nhiên dựa vào những đặc điểm riêng, đặc hiệu của cấu trúc vi
thể, người ta có thể phân chia polyp trực tràng làm nhiều loại khác nhau
nhưng đều có một điểm chung là cấu tạo bên trong polyp chủ yếu là các thành
phần của niêm mạc trực tràng [12].

Dựa vào giải phẫu bệnh lý, Morson đã phân thành 2 nhóm [36]
Nhém

neoplastic hay polyp u tuyén (Adenomatous)


con goi la nhom

sinh ung
Một điều quan trọng cần biết là ung thư đại trực tràng (93%) xuất phát từ
một polyp u tuyến. Bệnh nhân có polyp u tuyến thường có nguy cơ tái phát


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

11

cao sau cắt polyp. Thời gian chuyển từ một polyp lành tính sang ác tính trung
bình khoảng 3-5 năm [5].
© Polyp u tuyến ống nhỏ (Tubular adenoma)
° Polyp u tuyén nhung mao (Villious adenoma )
se Polyp u tuyến hồn hợp (Tubulovillous adenoma)
Đặc điểm mô bénh hoc nhém polyp u tuyén (neoplastic polyp)

-

Polyp u tuyén éng nhé (Tubular adenoma): polyp loại này có thể có

cuống hoặc khơng, ở polyp có cuống thì từ cuống có một trục mơ xơ huyết
quản đi đến đầu polyp. Cuống polyp được phủ bởi lớp niêm mạc ruột bình
thường. lớp biểu mơ tuyến của đầu polyp gồm những ống và tuyến dài xếp

dày đặc, ngăn cách nhau bởi mơ đệm thưa, tế bào biểu mơ có hình thái ít biệt

hố [5].
-

Polyp u tun nhung mao (Villious adenoma ): hình ảnh vi thể của

polyp loại này có dạng nhú gần như vi nhung mao của ruột non, mỗi nhú có
một trục liên kết mạch máu và được phủ bởi lớp biểu mơ, lớp biểu mơ này có
thể chỉ là một lớp tế bào nhơ cao khơng biệt hóa.
-_

Polyp u tuyến hỗn hợp (Tubulovillous adenoma): cầu trúc vi thể vừa

có hình dạng tuyến ống, vừa có hình ảnh nhung mao.
Như vậy: Sự sinh sản ở polyp u tuyến xảy ra ở bề mặt ống tuyến, sự
phát triển của tế bào càng ít thì càng ít tế bào bị biệt hóa, nguy cơ ung thư

càng ít được gọi là loạn sản nhẹ; sự phát triển tế bào cảng mạnh, nhiễu tế bào
khơng biệt hóa gọi là loạn sản vừa; nếu sự phát triển tế bào nhiều hơn nữa, tế
bào không biệt hóa lan rộng chiếm tồn bộ polyp gọi là loạn sản nặng. Mức
độ loạn sản càng nhiều thì nguy cơ ung thư hóa càng cao [11],[13].
Nhom

non-neoplastic polyp: con goi la polyp khong sinh ung, ít có

nguy cơ trở thành ác tính bao gồm:


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


2

© Polyp thiéu nién (Juveile polyp ) gồm 3 loai : polyp thiếu niên
đơn thuần, polyp thiếu niên viêm và polyp thiếu niên có u tuyến.
e
-

Polyp viém (inflammatory polyp)

Mét sé khdi u cé bé ngoai gidéng polyp nhưng không phải polyp như u

mỡ, u cơ, u thần kinh, phù nễ giả polyp, để chẩn đoán phân biệt phải dựa vào
cấu tạo vi thể của polyp.
Đặc điển mơ bệnh học nhóm nón — neoplastic
bé mat polyp có thể bị lt. Hình ảnh vi thé cho thấy có tăng sản mơ hạt bên
trong lớp đệm và kèm nhiều tế bào viêm xâm nhập .
-_

Polyp thiếu niên: thường là polyp có kích thước to, đơn độc và

lành tính. Trên hình ảnh vi thể cho thấy mơ đệm phát triển rất mạnh, các ống
tuyến hình túi giãn rộng, nhưng vẫn lót biểu mơ bình thường [22].
- _ Hamartomatous polyp: nhóm này gồm nhiều loại polyp, hình ảnh
vi thể có thể là tuyến nhú hoặc vi nhung mao,

mỗi loại cũng có những đặc

điểm mơ bệnh học riêng, tuy nhiên để chẫn đoán xác định phải kết hợp với


lâm sàng, tiền sử gia đình và số lượng polyp .
-

Polyp tang sản (Hyperplastic polyp): đưới kính hiển vi polyp

tăng sản gồm những ống và hốc tuyến có hình thái rõ ràng, có lót một lớp tế

bào biểu mơ dưới dạng biệt hóa của tế bào hình đài hoặc tế bào hấp thu. Do
đó có nhiều tế bào biểu mơ, bờ của polyp khi nhìn nghiêng có hình răng cưa.
-_

Nhóm polyp lympho: hiém gặp, gồm nhiều mơ lympho phủ bởi

lớp niêm mạc ruột đều đặn, đôi khi teo đét. Mô lympho thường không phát
triên qua lớp hạ niêm mạc và có niêm mạc lành che phủ [9].


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

13

|

Đặc điễn mơ bệnh học nhóm polyp ung thi hóa

-

Được chia làm hai loại: polyp có 6 ung thư tại chỗ và polyp có ổ ung


thư đã xâm nhập. Kết quả mơ học cho thấy khi một polyp có cuống bình
thường tiến triển thành ung thư có ba mức độ khác nhau:
-

Mtr 1:6 ung thư ở đỉnh polyp

-

Mức 2: ô ung thư lan đến sát phan cé polyp.

-

Mut 3: 6 ung thư lan qua lớp cơ niêm, xâm lấn qua cuống polyp

vào thành ruột sau đó mới lan đến hệ bạch huyết.
-

Như vậy đối với polyp có ổ ung thư tại chỗ thì hình ảnh vi thể ở mic 1

va 2, con polyp cé 6 ung thư xâm nhập thì hình ảnh vi thể ở mức 3.
-

Vi tri 6 ung thu trén polyp rat quan trọng, giúp chọn lựa phuong phap

điều trị cũng như tiên lượng bệnh. Đối với loại polyp khơng cuống hoặc polyp
dạng dẹt thì khơng có 3 mức độ này vì ổ ung thư lan qua lớp cơ niêm rất
nhanh .
Sự tiến triển của polyp bình thường sang polyp ung thư phụ thuộc
vào nhiều yếu tố:

~

Kích thước polyp: thơng thường những polyp có đường kính < 5mm thì

Ít có khả năng ung thư hóa, kích thước polyp càng lớn thì khả năng ung thư
hóa càng cao. Theo Morson thì: nguy cơ ung thư ở polyp có đường kính <
10mm chỉ chiếm khoảng 1%, polyp có đường kính từ 10 -20mm là 10% và
polyp có đường kính >20mm là 50% [36].
-

Loai polyp:
¢

Polyp khơng cuống có khả năng ung thư hóa cao hon polyp có
cuống.



Càng nhiều polyp thì khả năng ung thư hóa càng cao, đặc biệt

với bệnh polyp gia đình nếu khơng được điều trị thì khả năng

ung thư hóa 100% đối với bệnh nhân trên 40 tuổi [5].


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

14


1



Polyp u tuyến có khả năng ung thư hóa cao hơn nhóm nonneoplastic polyp. Trong

polyp tuyến thì khả năng ung thư hóa

cao nhất là polyp u tuyến nhung mao (villous) chiếm 40% và
polyp u tuyến ống nhỏ nhung mao (tubulovillous) chiếm 22%.
-_

Vị trí polyp: phần lớn nằm ở trực tràng và đại trang sigma, polyp ở đại

tràng phải ít có nguy cơ ung thư hơn so với đại tràng trái. Nội soi đại trực
tràng ống mềm giúp phát hiện sớm và cho phép cắt bỏ, làm sinh thiết và theo
dõi định kỳ nhằm phát hiện sớm nguy cơ ung thư hóa [30],[3 1].
1.1.5. Các phương pháp điều trị polyp trực tràng
1.1.5.1. Phương pháp cắt D0op trực tràng không qua nội soi
-_

Khi chưa có nội soi thì tùy theo vị trí polyp mà việc điều trị polyp trực

tràng chủ yếu bằng phẫu thuật cắt polyp qua bậu môn hoặc bằng phương pháp
phẫu thuật qua thành bụng:
-_

Đối với polyp cách rìa hậu mơn dưới 7cm đều được phẫu thuật cắt qua


đường hậu môn. Ngày nay nhờ các kỷ thuật cắt polyp qua ngi soi được áp
dung nén chi dinh phau thuật cắt polyp qua đường hậu mơn bị thu hẹp lại,

hiện cịn chỉ định cho các polyp trực tràng mà có ổ ung thư xâm lấn vào thành
trực tràng hoặc đã di căn.

=

Đối với polyp cách rìa hậu mơn từ 7em trở lên nếu muốn cắt bỏ đều

phải phẫu thuật mở qua thành bụng, đây là một phẫu lớn, phức tạp, nhiều khi
phải làm hậu môn nhân tạo nên phải cân nhắc rất kỹ giữa lợi ích và hiệu quả

điều tri [15],[37].
Ngày nay chỉ định cắt bỏ polyp trực tràng bằng mổ qua thành bung chỉ
áp dụng khi phải cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần trực tràng như trong các
trường hợp: bệnh polyp gia đình, polyp trong các hội chứng Gardner, Turcot,
Peutz-Jeghers, polyp bị ung thư hóa xâm lấn vào thành trực trang....


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

15

1.1.5.2. Phương pháp cắt polyp trực tràng qua nội soi
Phương pháp cắt polpp trực tràng bằng lực cơ học đơn thuần qua
nội soi Ống cứng


-_

Phương pháp này dùng kẹp, kiểm sinh thiết tác động cơ học làm đứt

polyp, sau đó cầm máu bằng gạc có tâm adrenalin, đây là phương pháp dễ
làm, rẽ tiền nhưng chỉ áp dụng cho những polyp có đường kính nhé hon 5mm

và tai biến thường gặp nhất là gây chảy máu rất nhiều.
-

Phương pháp thắt polyp bằng đây hoặc vòng cao su gây thiếu máu hoại

tử và tự rụng, phương pháp này rất an tồn khơng gây biến chứng chảy máu,
dễ tiến hành, chi phi cho thủ thuật này khơng tốn kém, có thé áp dụng đối với
những polyp to có cuống trên > 2cm. Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng
đối với những polyp cách rìa hậu mơn < 7cm, và chỉ áp dụng được với những
polyp có cuống và khơng chủ động lấy được bệnh phẩm làm mô bệnh học [3].
Phương pháp cắt polyp trie trang bang nguồn nhiệt điện cao tần

-

Nguyên tắc hoạt động: khi thòng lọng (Snare) tiếp xúc với polyp, tai dé

dòng

điện cao tần được chuyển từ điện năng thành nhiệt năng [34],[37],[39].

Quá trình cắt đốt và cầm máu được tạo ra nhờ sự kết hợp giữa nhiệt năng với
lực cơ học do thòng lọng xiết chặt.
-


Thiết bị cắt đốt bằng nhiệt điện cao tần gồm hai phần chính:

> _ Ngn cắt đốt cao tần: có tác dụng biến dịng điện xoay chiều

220v thành dịng điện cao tần có tần số từ 300KHz trở lên. Để cắt polyp
thường dùng nguồn cắt có cơng suất được chia làm nhiều mức từ thấp đến

cao, thường từ 10w đến 175W. Nguôn cắt đốt điện tạo ra 3 tác dụng là cắt,
cầm máu hay điện đông và tác dụng phối hợp. Ba loại tác dụng trên được biểu
hiện bằng 3 loại sóng khác nhau.

>

Phan thdng long dién (snare) gdm một lõi dây kim loại do

những sợi kim loại nhỏ tết vào với nhau, một đầu được lắp vào tay nắm điều
khiển, đầu còn lại có hình giống như thịng lọng. Dây kim loại được lồng vào


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

16

trong vỏ nhựa và nó có thê trượt dễ dàng trong vỏ nhựa này. Hình dáng, kích
thước của thịng lọng đã tạo ra các loại thòng lọng điện khác nhau, nhờ tay
nắm điều khiển ta có thể mở hay thắt thịng lọng. Khi cắt polyp thịng lọng
điện có hai tác dụng: cắt bằng lực cơ học và cắt đốt bằng nhiệt năng. Khi điều

khiển tay nắm thong lọng sẽ xiết chặt dan va tạo ra một lực cơ hoc, lực cơ học

này tăng dần theo mức độ thắt chặt của thòng lọng và làm đứt polyp, nhiệt độ
đạt được cao hay thấp phụ thuộc vào cường độ dòng điện và thời gian dòng
điện dẫn qua thòng lọng. Nhiệt độ tăng tỷ lệ với mức độ thắt chặt của thòng
lọng, nhiệt độ đạt cao nhất khi tổ chức nằm trong thòng lọng bị thắt chặt nhất,

phần đứt ra là phần trung tâm của cuống polyp.
1.2. Tình hình nghiên cứu polyp trực tràng trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu polyp trực tràng trên thế giới
Trước khi chưa có nội soi đại tràng thì việc phát hiện và chẩn đốn

polyp trực tràng cịn gặp nhiều khó khăn, số lượng người được phát hiện
polyp trực tràng rất ít và việc cắt bỏ polyp trực tràng cũng rất khó khăn nên
việc nghiên cứu về polyp trực tràng còn nhiều hạn chế. Từ khi có HỘI SOI ra
đời đặc. biệt là nội soi dai trang ống mềm

ra đời và được đưa vào sử dụng

(1958), số lượng bệnh được phát hiện polyp trực tràng ngày càng nhiều, nên
các nghiên cứu về polyp trực tràng cũng gia tăng. Ngày nay, các phương pháp
chân đoán và điều trị về polyp đã hoàn thiện hơn giúp cho các nghiên cứu về
polyp ngày càng phát triển. Từ đó giúp chân đoán sớm polyp và ngăn chặn
polyp phát triển thành ung thư.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu polyp trực tràng trên ở Việt Nam
Tại Việt Nam, kể từ khi có nội soi đại — trực tràng thì việc phát hiện và

điều trị cắt polyp trực tràng qua nội soi ngày càng nhiều và phổ biến hơn
trước đây.



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

-

N&m

17

1979 Nguyễn Văn Vân cũng đã đề cập đến triệu chứng lâm sàng

và cận lâm sàng của polyp đại trực tràng. Năm 1986 Nguyễn Khánh Trạch đã
báo cáo kết quả nghiên cứu bệnh lý hậu môn trực trằng qua nội soi trực tràng
ở 1221 bệnh nhân tại khoa

tiêu hoá bệnh viện Bạch Mai và đã phát hiện tỷ lệ

có polyp trực tràng chiếm 45,2% .
-_

Năm 2000, Đinh Đức Anh nghiên cứu đặc điểm lâm sảng hình ảnh nội

soi mơ bệnh học của polyp trực tràng - đại tràng sigma và kết quả cắt bỏ bằng

điện nhiệt cao tần [1] [2].
- Nam 2002 Tống Văn Lược nghiên cứu kết qua cat polyp dai truc trang

bang thong long điện theo hình ảnh nội soi mềm và xét nghiệm mô bệnh học

tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang [10].
-

Năm 2008, nghiên cứu ứng dụng nội soi cắt polyp đại trực tràng tại

bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang của hai tác giả Trần Quang Hiệp và Hà Văn
Quyết.
- _ Năm 2008, nghiên cứu ứng dụng nội soi cắt polyp đại trực tràng của hai
tác giả Lê Quang Thuận, Vũ Văn Khiên [1S].
-

Nam 2009, Lé.Minh Tuấn và Đào Văn Long đã nhận xét hình ảnh nội

soi và mô bệnh học của polyp đại trực tràng và kết quả cắt polyp bằng máy
endoplasma [28].
-_

Năm 2009, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Rót, Lê Văn Thiệu và

Nguyễn Đăng Tuấn, cho thấy cắt polyp đại trực tràng bằng thịng lọng điện
qua nội soi thành cơng lên đến 94% [21].
-

Năm 2012, Bùi Nhuận Quý và Nguyễn Thúy Oanh khảo sát mối liên

quan giữa lâm sàng, nội soi và giải phẫu bệnh của polyp đại trực tràng.

_—

Năm 2013 Hà Quốc Phòng, Nguyễn Đức Thái, Tống Thị Thanh Huyền


& Đỗ Thanh Tùng. Đánh giá kết quả cắt polyp đại trực tràng bằng điện cao
tần qua nội soi tại BVĐK tỉnh Thái Bình năm 2011-2012 [17].


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

18

Hiện nay tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ đang thực hiện
cắt polyp trực tràng bằng thòng lọng nhiệt điện qua nội soi đại tràng với tai
biến sau cắt rất thấp, thời gian nằm điều trị nội trú ngắn, do đó tiết kiệm được

chỉ phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân rất nhiều.


×