Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

0081 so sánh hiệu quả tẩy trắng răng của carbamide peroxide 16% và 22% sử dụng hàng ngày

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.22 MB, 74 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ

NGUYỄN HÀ DUY AN

SO SÁNH HIỆU QUẢ TẨY TRẮNG RĂNG CỦA
CARBAMIDE PEROXIDE 16% VÀ 22%
SỬ DỤNG HÀNG NGÀY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Th.S: NGUYỄN NGỌC THÚY

Cần Thơ – 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Hà Duy An


MỤC LỤC
Trang


Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .......................................................... i
Danh mục các bảng ......................................................................................... ii
Danh mục các đồ thị ....................................................................................... iii
Danh mục các hình vẽ .................................................................................... iv
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Màu sắc răng .......................................................................................... 3
1.2. Phân loại nguyên nhân và cơ chế nhiễm sắc răng.................................. 4
1.3. Tẩy trắng răng tủy sống ......................................................................... 7
1.4. Thuốc tẩy trắng răng carbamide peroxide ........................................... 10
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 14
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 14
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................... 23
Chƣơng 3. KẾT QUẢ LUẬN VĂN ............................................................. 24
3.1. Đặc điểm lâm sàng chung của đối tượng nghiên cứu .......................... 24
3.2. Hiệu quả tẩy trắng răng ........................................................................ 26
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 36
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 36
4.2. Đánh giá hiệu quả tẩy trắng răng sử dụng Carbamide Peroxode 16% và
Carbamide peroxide 22% ............................................................................ 37


KẾT LUẬN .................................................................................................... 46
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Phiếu thông tin bệnh nhân và đánh giá kết quả điều trị
PHỤ LỤC 2: Tờ thông tin và bản cam kết của bệnh nhân
PHỤ LỤC 3: Một số hình ảnh lâm sàng
PHỤ LỤC 4: Danh sách bệnh nhân



i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tẩy trắng răng

TTR

Carbamide Peroxide

CP

Nhiễm sắc răng ngoại lai

NSRNgS

Nhiễm sắc răng nội sinh

NSRNS


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1.Bảng quy đổi đơn vị màu sắc răng ............................................ 19
Bảng 2.2. Bảng tiêu chí đánh giá 1 tuần, 2 tuần bắt đầu điều trị .............. 21
Bảng 2.3. Bảng tiêu chí đánh giá sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tháng....... 22
Bảng 3.1. Phân bố độ tuổi trung bình và nghề nghiệp
theo nồng độ thuốc Carbamide Peroxide .................................................. 24
Bảng 3.2. Sự thay đổi màu sắc theo từng thời điểm của
Carbamide Peroxide 16%.......................................................................... 26
Bảng 3.3. Sự thay đổi màu sắc theo từng thời điểm của
Carbamide Peroxide 22%.......................................................................... 27


iii

DANH MỤC ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ giới tính theo từng loại thuốc ........................................ 24
Biểu đồ 3.2. Màu sắc răng trước tẩy trắng răng theo
bảng so màu Vita classic ............................................................................. 25
Biểu đồ 3.3. Sự thay đổi màu sắc chung của các nhóm răng
theo thuốc Carbamide Peroxide 16% và Carbamide Peroxide 22%........... 28
Biểu đồ 3.4. Mức độ ê buốt của nhóm bệnh nhân sử dụng
Carbamide Peroxide 16%............................................................................ 29
Biểu đồ 3.5. Mức độ ê buốt của nhóm bệnh nhân sử dụng
Carbamide Peroxide 22%............................................................................ 29
Biểu đồ 3.6. Mức độ tổn thương mô mềm theo thời gian của
Carbamide Peroxide 16%............................................................................ 31
Biểu đồ 3.7. Mức độ tổn thương mô mềm theo thời gian của
Carbamide Peroxide 22%............................................................................ 31
Biểu đồ 3.8. Các triệu chứng khác của Carbamide Peroxide 16%

theo thời gian ............................................................................................... 32
Biểu đồ 3.9. Các triệu chứng khác của Carbamide Peroxide 22%
theo thời gian ............................................................................................... 33
Biểu đồ 3.10. Kết quả điều trị của Carbamide Peroxide 16%
theo thời gian ............................................................................................... 34
Biểu đồ 3.11. Kết quả điều trị của Carbamide Peroxide 22%
theo thời gian ............................................................................................... 35


iv

DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Hình ảnh trụ màu Munsell (1, 2)
và khơng gian màu CIELa*b*....................................................................... 4
Hình 1.2. Một số hình ảnh nhiễm sắc răng ngoại sinh.................................. 6
Hình 1.3. Cơng thức hóa học của Carbamide Peroxide .............................. 10
Hình 2.1. Bảng so màu Vita classical ......................................................... 15
Hình 2.2. Thuốc tẩy trắng răng Nite white ................................................. 16
Hình 2.3. Kem đánh răng chống ê buốt Sensodyne rapid ........................... 16
Hình 2.4. Cách chụp hình mẫu răng............................................................ 17
Hình 2.5. Máng tẩy trắng ............................................................................ 18
Hình 2.6. Mức độ tổn thương về niêm mạc nướu ....................................... 20
Hình 4.1. Bệnh nhân trước tẩy trắng răng ................................................... 40
Hình 4.2. Bệnh nhân sau 1 tuần tẩy trắng răng ........................................... 40
Hình 4.3. Bệnh nhân sau 2 tuần tẩy trắng răng ........................................... 41
Hình 4.4. Bệnh nhân sau tẩy trắng răng 3 tháng ......................................... 41


1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay người dân ngày càng quan tâm hơn đến sức khỏe của mình,
đặc biệt là sức khỏe răng miệng, thẩm mỹ để có một nụ cười đẹp, vì nó đem
lại sự tự tin khi giao tiếp với mọi người. Màu sắc răng chính là một trong
những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nụ cười, ảnh hưởng đến sự tự tin của
bệnh nhân. Trong các phương pháp điều trị răng đổi màu thì tẩy trắng răng
được chú ý nhất vì tính đơn giản, kinh tế và bảo tồn răng của bệnh nhân hơn
các phương pháp khác nhưng vẫn đạt được kết quả như mong muốn cho bệnh
nhân [3], [14], [22].
Tẩy trắng răng không phải là một kỹ thuật mới trong nha khoa, nó đã
có lịch sử hơn 100 năm nhưng chỉ mới phổ biến và phát triển nhanh chóng ở
20 năm trở lại đây [12]. Hiện nay có hai hình thức tẩy trắng răng: tại phịng
khám nha khoa và tại nhà, mỗi loại đều có ưu điểm riêng nhưng với tẩy trắng
răng tại nhà sẽ thuận tiện chủ động về mặt thời gian hơn cho bệnh nhân và
kinh tế hơn tẩy trắng răng tại phòng nha. Hiệp hội nghiên cứu lâm sàng của
Mỹ (CRA - Clinical Research Associates) năm 1995 báo cáo trong tổng số
8143 nha sĩ được phỏng vấn về sử dụng phương pháp tẩy trắng răng thì có
đến 91% sử dụng phương pháp tẩy trắng răng sống tại nhà [21]. Cũng theo
một báo cáo của CRA vào năm 2005 có 87% nha sĩ sử dụng phương pháp tẩy
trắng răng tại nhà và đạt được kết quả cao với tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân là
94% (rất hài lòng 49%, hài lòng 45%) [20].
Năm 1989, Haywood và Haymann đã phát triển kỹ thuật tẩy trắng răng
tại nhà bằng cách đeo máng tẩy qua đêm với carbamide peroxide 10%, đây
được xem như một bước đột phá trong lịch sử tẩy trắng răng [35]. Hiện nay,
kỹ thuật khoa học phát triển, thị trường đã xuất hiện rất nhiều loại thuốc TTR
carbamide peroxide với nhiều nồng độ khác nhau: 10%, 16%, 22%, 35%...


2


Chính điều này đã làm cho khơng ít nha sĩ phải phân vân giữa việc chọn nồng
độ nào cho từng loại răng, liệu hiệu quả trắng răng giữa các nồng độ khác
nhau có khác nhau, mức độ an tồn giữa các nồng độ khác nhau có an tồn.
Trên thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về đề tài xoay
quanh việc tẩy trắng răng (TTR) [2] [3] [12]… nhưng chưa có đề tài nào
nghiên cứu rõ ràng về việc hiệu quả của thuốc carbamide peroxide (CP) ở các
nồng độ khác nhau, cụ thể là giữa 16% và 22%. Chính vì vậy mà chúng tơi đã
thực hiện nghiên cứu về đề tài này với các mục tiêu:
1. Xác định hiệu quả tẩy trắng răng của Carbamide Peroxide nồng độ
16% và 22% sử dụng hàng ngày.
2. So sánh hiệu quả tẩy trắng răng của Carbamide Peroxide nồng độ

16% và 22% sử dụng hàng ngày.
* Giới hạn đề tài :
Do cịn giới hạn về thời gian, kinh phí và nhân lực, nên chúng tôi chưa
khảo sát được các tác dụng phụ của thuốc CP 16% và 22% như: có hay không
gây tổn hại men răng, về hiệu quả lâu dài… mà chỉ khảo sát được hiệu quả
làm trắng răng của hai loại CP 16% và CP 22% và một số tác dụng phụ như ê
buốt răng, tác dụng trên niêm mạc nướu. Để có thể hiểu một cách tồn diện
hơn về các tác dụng phụ trên của CP 16% và 22% cần có nhiều nghiên cứu
tiếp theo để nghiên cứu thêm.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Màu sắc răng

1.1.1. Màu sắc và phổ màu
Hiện tượng màu được chia làm 3 quá trình: quá trình vật lý là các bức
xạ năng lượng, quá trình sinh lý là tác động của bức xạ năng lượng vào mắt,
tức là các kích thích thần kinh thị giác, quá trình tâm lý là quá trình cảm thụ
màu. Trong võng mạc mắt có 3 loại tế bào nón nhạy cảm ánh sáng khác nhau
tạo nên cảm giác lam, lục, đỏ. Vì vậy ánh sáng được coi là điều cần thiết
trước tiên để có thể cảm nhận màu và là năng lượng tối thiểu cần phải có tác
động lên mắt gây ra cảm nhận màu. Ba yếu tố tác động đến nhận thức về màu
sắc đó là nguồn sáng, đối tượng được thấy và người quan sát nhìn đối tượng.
Tầm nhìn của người bình thường có nguồn sáng với bước sóng 380 - 780 nm.
Màu sắc có thể được mô tả theo phổ màu Munsell, biểu thị bằng giá
trị và sắc độ.
- Hue (h) là thuộc tính cho phép phân biệt các họ màu khác nhau, có 10
họ màu sắc trong hệ thống màu Munsell: R màu đỏ, YR màu vàng đỏ, Y màu
vàng, GY màu vàng xanh lá cây, G màu xanh lá cây, BG màu xanh da trời xanh lá cây, B xanh da trời, PB xanh da trời tím, P tím và RP đỏ tím. Mỗi họ
màu sắc này lại được chia thành 10 loại nhỏ.
- Value (V) biểu thị độ nhạy hoặc độ sáng của một dải màu từ màu đen
thuần túy đến màu trắng thuần túy trong vỉ so màu Vita 2D cổ điển nó chính
là điểm Vita đi từ tối đến sáng theo 16 thang điểm sáng nhất là B1 và tối nhất
là C4.


4

- Chroma (C) chỉ mức độ bão hòa của màu sắc và mơ tả cường độ, tính
dữ dội hay tính chói của một màu [30].

Hình 1.1. Hình ảnh trụ màu Munsell (1, 2) và không gian màu
CIELa*b*[23]
1.1.2. Xác định màu răng


Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá màu răng như sử dụng bảng
so màu bằng giấy, sứ có màu hoặc nhựa acrylic, sử dụng quang phổ kế, sắc kế
và kỹ thuật phân tích hình ảnh.
Bảng so màu răng: việc xác định màu bằng cách so màu răng với màu
răng mẫu trên bảng so màu là ứng dụng phổ biến nhất trong nha khoa [21].
Răng và bảng so màu được quan sát cùng lúc dưới điều kiện ánh sáng như
nhau. Ánh sáng bên ngoài, kinh nghiệm, tuổi, sự mỏi mắt và vấn đề sinh lý
(mù màu) có thể dẫn tới mâu thuẫn và sai lệch. Mặt khác tiêu chuẩn hóa thuộc
tính màu sắc được đánh giá bằng thị giác bị giới hạn. Theo Joiner (2004) [39],
màu cơ bản của một răng được xác định ở một phần ba giữa răng bởi vì dải
màu thay đổi từ rìa cắn tới viền lợi và quan sát viên phải tập trung vào vùng
này.
1.2. Phân loại nguyên nhân và cơ chế nhiễm sắc răng
Màu sắc răng phụ thuộc vào tính thấm, độ trong mờ, tính tán sắc, đặc
tính quang học của men răng và bị ảnh hưởng bởi tất cả các cấu trúc men, ngà
và tủy răng. Bất kỳ sự thay đổi cấu trúc nào trong suốt quá trình hình thành,


5

phát triển có thể gây ra thay đổi đường truyền ánh sáng và dẫn đến thay đổi
màu sắc răng. Theo Hiệp Hội Nha Khoa Pháp (2007) [28] phân loại nguyên
nhân nhiễm sắc răng có 2 loại: nguyên nhân ngoại sinh và nội sinh.
1.2.1. Nguyên nhân ngoại sinh

Nhiễm sắc răng ngoại sinh (NSRNgS) chia làm 2 loại là nhiễm chất có
thành phần kim loại và khơng có kim loại. Tuy nhiên, sự phân loại này khơng
giải thích được cơ chế của NSRNgS, không phải tất cả các kim loại đều gây
nhiễm sắc răng. Tuy nhiên, phân loại này được sử dụng rất rộng rãi cho

NSRNgS vì nó là phân loại duy nhất được nhiều người chấp nhận nhất.
Cơ chế hóa học của NSRNgS: các chất bám dính trên bề mặt men răng
nhờ các lực hút khác nhau mà gây lắng đọng các chất màu trên bề mặt men
răng gây NSRNgS. Sức hút của vật liệu đóng một vai trị quan trọng trong sự
lắng đọng chất màu ngoại lai. Các loại lực hút gồm những lực tương tác yếu
như lực Vanderweals và lực tĩnh điện. Những lực tương tác mạnh như: lực
hydrat hóa (hydration force), tương tác kị nước, lực lưỡng cực và các mối nối
hydrogen. Những lực này giúp cho chất tạo màu hoặc chất tiền tạo màu áp
vào trên mặt răng. Sự bám dính chất tạo màu thay đổi tùy theo vật liệu và cơ
chế xác định lực gắn dính. Thực tế lâm sàng người ta thấy răng bị nhiễm sắc
do trà, cà phê do tanins rất khó loại bỏ theo thời gian.
Có 3 loại NSRNgS dựa trên cơ chế hóa học:
- Nhiễm sắc răng loại N1: các chất có màu kết dính, lắng đọng trên bề
mặt răng là nguyên nhân chính gây đổi màu răng. Các chất bám dính lắng
đọng có màu đồng đều và một số chất gây ra sự nhiễm sắc. Như vi khuẩn dính
vào màng phím nước bọt cùng với trà, cà phê, rượu, một số kim loại. Điều
quan trọng trong quá trình nhiễm sắc răng là sự hiện diện của các nối đôi kết
hợp và tương tác với bề mặt răng qua cơ chế trao đổi ion. Khi men ngập trong
nước bọt các điện tích âm nhanh chóng bị trung hịa bởi các ion đối nghịch


6

gọi là lớp stern hay lớp hydrat hóa. Sự có mặt của một số kim loại cũng có thể
gây ra sự nhiễm sắc loại N1. Chúng ta có thể ngăn chặn nhiễm sắc răng loại
này rất tốt bằng cách giữ gìn về sinh răng miệng kỹ và loại những chất lắng
đọng bằng cách nhai kẹo xylitol hoặc chảy răng sau khi ăn uống.
- Nhiễm sắc răng loại N2: những chất màu đầu tiên gắn vào màng phím
nước bọt hoặc trên bề mặt răng rồi sau đó thay đổi màu hơi vàng ở đường
viền lợi, nhú lợi và vùng bên của răng. Đồng thời dần chuyển thành màu nâu

theo tuổi. Sự thay đổi về màu sắc này xảy ra là do sự tích tụ ngày một nhiều
hơn hoặc do sự thay đổi hóa học của các protein trên lớp màng. Những vết
màu thức ăn cũng đậm thêm theo thời gian gây ra nhiễm sắc loại N2, mà loại
này rất khó bị loại bỏ.
- Nhiễm sắc răng loại N3: những chất không màu gắn vào răng, chịu
những phản ứng hóa học và biến đổi để tạo ra những chất có màu gây ra
nhiễm sắc răng loại N3. Những chất tiền tạo màu hoặc chất khơng màu có
thể tạo ra nhiễm sắc răng bởi một số tương tác vật lý kết hợp. Người ta
phân tích hóa học chất tạo màu chlohexidine đã cho thấy sự có mặt của
furfural và furfural dehyde. Hợp chất này là sản phẩm của một loạt những
phản ứng sắp xếp lại giữa đường và amino acid gọi là phản ứng nhuộm
màu Maillard hoặc không enzym. Phản ứng Maillard xảy ra trong miệng
được chứng minh bởi sự tìm thấy sự nhiễm sắc chlohexidine có thể bị làm
chậm lại bởi những tác nhân như: aminoguanidine phản ứng với nhóm
carbonyl.

N1

N2

Hình 1.2. Một số hình ảnh nhiễm sắc răng ngoại sinh [28]

N3


7

1.2.2. Nguyên nhân nội sinh
Nhiễm sắc răng nội sinh là do thay đổi của cấu trúc thành phần bên
trong của răng trong qua trình phát triển của răng. Theo M Sulieman (2005)

[23] có thể chia nguyên nhân của nhiễm sắc răng nội sinh thành nhiều loại
theo nguyên nhân: chuyển hóa, khiếm khuyết thời kỳ phát triển răng, do quá
trình điều trị, chấn thương, tự nhiễm, tuổi.
1.3. Tẩy trắng răng tủy sống
1.3.1. Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định TTR: Gần như tất cả bệnh nhân đều có thể TTR nhưng không
phải tất cả các trường hợp đều thành công hoặc đáp ứng được mong muốn của
bệnh nhân. Chỉ định cho TTR tại nhà và phòng khám gần như nhau nhưng
quyết định hình thức điều trị phải phù hợp và tốt nhất cho bệnh nhân: nhiễm
màu ngoại sinh bình thường,cao tuổi, hút thuốc lá hay bị nhiễm màu do uống
trà, cà phê, nhiễm fluoride, nhiễm tetracycline, chấn thương.
Chống chỉ định TTR: với những bệnh nhân có những kỳ vọng cao thì
có thể khơng bao giờ hài lịng được và trước khi điều trị cần hỏi trước mong
muốn của họ. Và những tác dụng phụ của tẩy trắng thì nên được trao đổi
trước với bệnh nhân. Các chống chỉ định tương đối và tuyệt đối: bệnh nhân có
kỳ vọng cao, sâu răng nhiều và có các vết nứt trên răng, phụ nữ có thai, nhạy
cảm ngà, có mão răng hoặc những phục hình răng đối với các răng trong vùng
lộ ra khi bệnh nhân cười, bệnh nhân lớn tuổi lộ cổ răng và chân răng [30].
1.3.2. Các phƣơng pháp tẩy trắng răng
Tẩy trắng với nhiều dạng sử dụng của H2O2 đã được chứng minh là an
toàn và hiệu quả gồm: TTR tại nhà, TTR tại phòng khám, TTR kết hợp, hệ
thống tẩy trắng trên thị trường tự do.
TTR tại nhà
- TTR tại nhà bằng máng


8

+ Dùng máng được chế tạo dựa trên mẫu răng của bệnh nhân sử dụng
máng nhựa mềm. Sử dụng máng tẩy mềm nhựa 9/10 mm đảm bảo độ sát khít

giữa răng và máng, giúp lưu giữ thuốc tốt. Thuốc tẩy 10% - 22% CH6N2O3
[31] (tương đương với nồng độ 3,3% - 8% H2O2). Thời gian đeo máng thay
đổi theo nồng độ thuốc trong 2 - 4 tuần.
+ Thời gian tẩy trung bình với nhiễm màu bệnh lý: Màu vàng (2 - 8
tuần), màu nâu (4 - 12 tuần), màu xám (6 - 20 tuần), màu tím (8 - 21 tuần).
Sau 20 tuần khơng có kết quả phải ngừng ngay q trình điều trị và tẩy trắng
lại sau đó một năm.
+ Ưu điểm: Đơn giản, nhanh, ít nguy cơ, rẻ, thời gian điều trị tại phòng
khám ngắn và hiệu quả tốt với những chỉ định đúng.
+ Nhược điểm: Đòi hỏi sự hợp tác tối đa của bệnh nhân. Máng có thể
gây sang chấn, tổn thương lợi, niêm mạc môi má. Không thấy hiệu quả ngay
lập tức, đặc biệt với nhiễm màu bệnh lý. Kết quả tương đối ổn định lâu dài.
+ Nguy cơ: Tăng nhạy cảm ngà răng. Tổn thương lợi: gồm các tổn
thương cơ học do sự kém sát khít của máng và tổn thương hóa học do tác
dụng của thuốc tẩy. Tăng tiết nước bọt.
- TTR tại nhà bằng dải tẩy trắng
+ Dải tẩy trắng là miếng nhựa được phủ một màng mỏng của chất tẩy
trắng H2O2.
+ Sử dụng: Phương pháp này dễ sử dụng, dùng 30 phút trong một ngày.
Số ngày điều trị sẽ khác nhau với các sản phẩm khác nhau. Dải đã được phủ
32 dung dịch 6% H2O2 điều trị 14 ngày (56 dải). Dải có 10% H2O2 điều trị 7
ngày (28 dải).
+ Ưu điểm: Dễ dàng và chi phí tương đối thấp.
+ Nhược điểm: Chỉ có dải tẩy trắng cho răng trước (6 răng). Dải tẩy
trắng khó để áp và giữ tại chỗ. Dải tương đối mỏng manh nên rất khó để xử lý


9

và dễ bị sai vị trí. Răng nhạy cảm: khoảng 1/3 đến 1/2 những người sử dụng

dải tẩy trắng có răng nhạy cảm trong suốt quá trình điều trị. Độ nhạy cảm tăng
lên với các kích thích nóng, lạnh. Kích thích lợi và niêm mạc: có 1/3 - 1/2
người sử dụng dải tẩy trắng có kích thích niêm mạc. Do dải đặt tồn bộ thân
răng nên gây kích thích giữa các nhú lợi.
- TTR tại phòng khám
+ TTR tại phòng khám thường sử dụng H2O2 với nồng độ cao
15% - 35% có sự hoạt hóa của ánh sáng hoặc khơng. H2O2 nồng độ cao kích
thích niêm mạc miệng bệnh nhân nên khi tẩy trắng bắt buộc phải bảo vệ môi
má bằng đê cao su và vaseline.
+ Ưu điểm: Đòi hỏi tối thiểu sự hợp tác của bệnh nhân và đạt được hiệu
quả nhanh chóng.
+ Nhược điểm: Thời gian làm việc trên ghế răng lâu, giá thành cao, đòi
hỏi bệnh nhân đến phòng khám nhiều lần, dễ gây tổn thương niêm mạc
miệng.
+ Một số nghiên cứu chỉ ra rằng ánh sáng và nhiệt độ làm tăng tốc độ
phân hủy H2O2, làm răng trắng nhanh hơn trong một đơn vị thời gian [17],
[19]. Để hạn chế nhược điểm ảnh hưởng tới tủy răng nên sử dụng nguồn ánh
sáng lạnh, laser [9], [34].
+ Kết quả TTR tương tự như kết quả TTR tại nhà [27].
- TTR kết hợp: bằng cách kết hợp hai kỹ thuật (TTR tại phòng khám và tại
nhà) đã làm giảm đáng kể thời gian và số lần đến phòng khám và chi phí thấp
hơn TTR tại phịng khám. Điều trị thực hiện với 35% H2O2 dùng trên ghế
răng trong 1 giờ sau đó thực hiện ở nhà 5 ngày.
- Những sản phẩm tẩy trắng khác trên thị trường tự do:
+ Axít súc miệng: thường là axít citric hay photphoric gây hại tới răng,
khi sử dụng có thể gây mài mòn răng, pH của nước súc miệng 1 - 2.


10


+ Gel tẩy trắng: có pH axit. Bộ kit tẩy tại nhà với máng nhựa gồm tấm
nhựa có thể thay đổi hình dáng theo cung răng khi đặt trong nước nóng. Sự
sát khít của loại máng này khơng tốt, dễ gây bỏng niêm mạc và tác dụng
không đồng đều trên các răng, thuốc tẩy không được cách ly tốt với mơi
trường miệng, dễ trơi thuốc và có hại tới tổ chức niêm mạc xung quanh.
+ Kem đánh răng: tỷ lệ H2O2 trong kem đánh răng rất thấp (≤ 1%). Sự
tiếp xúc của kem và mặt răng là rất nhỏ nên hiệu quả TTR thấp [7].
+ Sơn tẩy trắng: Phương pháp sơn tẩy trắng chỉ sử dụng một bàn chải
đưa thuốc lên răng, thuốc tạo ra một màng dính. Trong thành phần thuốc chứa
5,3% đến 6,3% H2O2 và không đủ khả năng cùng một lúc bảo vệ cho thuốc
tẩy trắng và môi trường miệng của bệnh nhân.
1.4. Thuốc tẩy trắng răng carbamide peroxide
1.4.1.Thành phần và cơng thức hóa học của carbamide peroxide
CH6N2O3 ở dạng dung dịch nước, gel gồm hợp chất giữa H2O2 và u rê,
được dùng hầu hết trong các bộ tẩy trắng tại nhà. Ví dụ 10% CH6N2O3 có
thành phần gồm: 3,35% H2O2 và 6,65% u rê (CH4N2O). 35% CH6N2O3 tạo ra
10% H2O2, có thể gây tổn thương niêm mạc mô mềm nên khi sử dụng phải
dùng đê cao su hoặc các vật liệu để bảo vệ mô mềm [15].

Hình 1.3. Cơng thức hóa học của Carbamide Peroxide
Ngồi ra trong thuốc TTR CP sử dụng tại nhà cịn có các thành phần
phụ khác:
- Carbopol: là một axit acrilic trùng hợp dùng để trung hoà, hiệu chỉnh
pH = 5 - 7, giải phóng khí oxy một cách từ từ.


11

- Urê: phân hủy thành amoniac và khí cacbonic. Urê liên kết lỏng lẻo
với H2O2, tăng độ pH của dung dịch, nâng cao chất lượng của thuốc.

- Glyxerin: làm tăng độ nhớt giúp cho quá trình chuẩn bị và thao tác dễ
dàng và có tác dụng khử nước của răng.
- Chất hoạt động bề mặt và chất phân tán sắc tố: là một chất làm ẩm bề
mặt cho phép H2O2 trải khắp tới đường viền cổ răng. Chất phân tán sắc tố giữ
cho các sắc tố ở trong dung dịch huyền phù làm cho gel hoạt động mạnh hơn.
- Chất bảo quản: tất cả các dung dịch chứa chất bảo quản như
citroxain, axit photphoric mang tính axit nhẹ.
- Hương liệu: các mùi như dưa, chuối và bạc hà dùng trong vật liệu
TTR để làm tăng sự hài lòng của bệnh nhân.
1.4.2. Cơ chế tác dụng của carbamide peroxide
Trong quá trình TTR, H2O2 là sản phẩm tạo ra cuối cùng [33]. Men
răng là mô cứng nhất ở cơ thể người và cũng là một màng bán thấm. Dung
dịch H2O2 chảy tự do qua men và ngà răng do độ xốp và tính thấm của cấu
trúc mơ cứng của răng. Sự chuyển động tự do này là do khối lượng phân tử
tương đối thấp của phân tử H2O2 và sự thâm nhập tự nhiên của các gốc tự do
(O*, HO2*). CH6N2O3 phân hủy thành thành H2O2, khí cacbonic, u rê và
amoniac. H2O2 khuyếch tán qua mạng lưới hữu cơ của men, ngà phân ly
thành các gốc tự do có điện tử đứng riêng lẻ, chúng mang năng lượng vô cùng
lớn và không ổn định sẽ kết hợp với các phân tử hữu cơ để đạt được sự ổn
định và tạo chất khác tạo nên hiệu lực tẩy trắng [11]. Khả năng tẩy trắng của
H2O2 dựa trên việc tạo ra các gốc tự do (HO2*, HO*, O*) có nguồn gốc từ
H2O2. Các gốc tự do này có thể tấn cơng các chất hữu cơ, nguyên nhân gây
phân hủy các chất hữu cơ. Theo Lee và CS (2008) [13], phản ứng hóa học
được diễn ra như sau:
H2O2 → H+ + HO2¯


12

H2O2 + HO2¯ → HO2* + HO* + OH¯

H2O2 + HO* → HO2* + H2O
Phản ứng oxy hóa - khử đóng vai trị chính trong tương tác hóa sinh của
thuốc tẩy trắng. Trong phản ứng oxy hóa - khử, H2O2 là tác nhân oxy hóa
dưới dạng gốc tự do (chứa điện tử tự do) có xu hướng cho điện tử trở nên bị
khử. Ngược lại mô răng là tác nhân khử nhận điện tử và trở nên bị oxy hóa.
Trong q trình phân ly H2O2 sẽ có hai phản ứng xảy ra: thứ nhất là tạo ra O*,
thứ 2 tạo ra HO2*. Trong môi trường axit ion HO2* được tạo ra ít, trong
trường kiềm ion HO2* được tạo ra nhiều. Một khung cố định còn gọi là
chromophores sẽ xác định tơng màu của chất đó, sẽ khó tác động vào được.
Chất màu ngồi lõi chromophore có các chuỗi màu phía bên có thể oxy hố
được. Các chuỗi màu phía bên đóng vai trị xác định độ đậm nhạt của màu. Vì
vậy càng oxy hố càng nhạt màu nên khi tẩy trắng chỉ tác động lên các nhánh
này. Các chất oxy hố phân tích ra O* và HO2*, nó sẽ cắt các nhánh phụ và
màu sẽ trở nên nhạt hơn. Cơ chế sẽ khác nhau giữa men và ngà [10]:
Trên men
nH2O2

nH2O + n1/2 O2 (O2 mới sinh khả năng oxy hoá khơng mạnh).

Trên ngà
nH2O2

nHO2* + nH+ (HO2* có khả năng oxy hố mạnh hơn).

Như vậy, trong q trình tẩy trắng cần có đường dẫn tới ngà răng để
các thành phần H2O2 tác động vào ngà răng nhiều nhất có thể. Đường dẫn tới
ngà răng phụ thuộc vào: Độ thông suốt của men răng, chất tẩy: Độ pH kiềm,
độ đậm đặc, thời gian tiếp xúc, nhiệt độ, độ nén của thuốc….
Thực tế trên lâm sàng để làm tăng hiệu quả tác động của thuốc có thể
dùng máng cá nhân, đèn (hồng ngoại, halogen, plasma, đi ốt phát quang

(LED), laser…) [38]. H2O2 là tác nhân oxy hóa sinh ra gốc tự do HO2* và O*,
trong đó mãnh lực của HO2* thì mạnh hơn, đẩy mạnh tiến trình hình thành


13

gốc tự do HO2* (q trình ion hóa), H2O2 cần được làm kiềm hóa, pH tối ưu
từ 9,5 - 10,8 bằng cách sử dụng dung dịch đệm. Khi H2O2 được đệm trong
vùng pH 9,5 - 10,8, HO2* được sinh ra nhiều nhất, có nghĩa là hiệu quả tẩy
trắng cao nhất so với các mức pH khác trong cùng một thời lượng [24].
Trong môi trường miệng luôn hiện diện các chất xúc tác hoặc enzim
làm cho tiến trình ion hóa H2O2 theo phản ứng phân ly H2O2 = H2O + 1/2O2,
làm mất tác dụng của tẩy trắng. Vì vậy khi tẩy trắng phải cách ly kỹ và loại bỏ
mảng bám.
Trong quá trình tẩy trắng, H2O2 thẩm thấu theo khung hữu cơ của men
và ngà rồi phân ly thành các gốc tự do cực kỳ ái điện tử (O*, HO2*, OH*), kết
hợp các phân tử hữu cơ để hình thành các gốc trung hòa điện tử [24]. Các gốc
này kết hợp vào các phân tử hữu cơ chứa các liên kết chưa no (chứa nối đơi,
ba...) trong men, để hình thành những chất đơn giản kém phản xạ ánh sáng
hơn. Tiến trình oxy hóa xảy ra các tác nhân oxy hóa phản ứng với các vật chất
hữu cơ xung quanh các muối vơ vơ trong men, ví dụ: bêta carotene (màu đỏ)
bị phân hủy thành 2 phân tử vitamine A không màu. Các chất màu có thể bị
phá vỡ từ các phân tử lớn thành những phân tử nhỏ và loại bỏ dễ dàng nhờ sự
khuyếch tán. Nó có thể gắn với cấu trúc vô cơ và mạng lưới hữu cơ. Kết quả
cuối cùng của tiến trình TTR cũng là kết quả cuối cùng của tiến trình oxy hóa
khử [25].


14


Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Là các tình nguyện viên đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân có tuổi từ 18-27.
- Có sức khỏe toàn thân, răng miệng tốt.
- Các răng từ 15-25, 35-45 lành mạnh
- Có màu răng theo bảng so màu vita classic là A3, A35.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc CP.
- Bệnh nhân có nhạy cảm ngà quá mức.
- Bệnh nhân có răng đổi màu do nguyên nhân nội sinh và nhiễm sắc
răng ngoại sinh loại 3.
2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: tại Khu lâm sàng II Khoa Răng Hàm Mặt
trường Đại học Y Dược Cần Thơ, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25-10-2014 đến 25-5-2015.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên.
Đánh giá nghiên cứu: mù đơn, người đánh giá không biết mẫu đánh giá
thuộc nhóm sử dụng thuốc carbamide peroxide ở nồng độ nào.


15

2.2.2. Cỡ mẫu

Chọn theo các nghiên cứu trước [1], [2], [3] chúng tôi tiến hành nghiên
cứu trên 60 bệnh nhân và được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, mỗi nhóm 30
bệnh nhân.
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu
Các bệnh nhân đến khám có nhu cầu TTR phù hợp tiêu chuẩn chọn, lập
danh sách 60 bệnh nhân và mã số từng bệnh nhân, chia ngẫu nhiên dựa trên
mã số bệnh nhân thành 2 nhóm bệnh nhân, mỗi nhóm 30 bệnh nhân:
- Nhóm I dùng thuốc TTR CP 16%.
- Nhóm II dùng thuốc TTR CP 22%.
2.2.4. Phƣơng pháp và công cụ thu thập dữ liệu
2.2.4.1. Công cụ, phương tiện thu thập số liệu
- Bộ dụng cụ khám răng: khay hạt đậu, gương, kẹp gắp, thám trâm.
- Ghế máy nha khoa.
- Bộ so màu vita classical.

Hình 2.1. Bảng so màu Vita classical
- Máy ảnh kỹ thuật số.
- Phiếu thu thập thông tin (ở phụ lục 1, 2).
- CP nồng độ 16% và 22%: trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng
thuốc TTR Nite white nồng độ 16% và 22%.


16

Hình 2.2. Thuốc tẩy trắng răng Nite white
- Kem đánh răng chống ê buốt Sensodyne rapid.

Hình 2.3. Kem đánh răng chống ê buốt Sensodyne rapid
2.2.4.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu
Khám lâm sàng

- Theo mẫu thu thập thông tin bệnh nhân ở phụ lục 1, 2.
- Giải thích rõ quy trình thực hiện, tư vấn đầy đủ cho bệnh nhân.
- Bệnh nhân chấp nhận tự nguyện ký vào bản cam kết tiến hành nghiên
cứu và tuân thủ theo đúng quy trình TTR.
- Chụp ảnh hai hàm trước và sau quá trình TTR.
Trước khi TTR
- Làm vệ sinh răng miệng, lấy sạch cao răng, điều trị viêm nướu.
- Trường hợp nhiều cao răng và có viêm nướu, cho đánh răng bằng kem
đánh răng chống ê buốt 1 tuần trước khi thực hiện tiến trình TTR để tránh sự
nhạy cảm của răng.


×