BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ
HUỲNH NHƢ TRÚC ANH
SO SÁNH SỰ HÌNH THÀNH VI KẼ
DƢỚI MIẾNG TRÁM COMPOSITE
GIỮA HAI KỸ THUẬT TRÁM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
Cần Thơ – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ
------------------------
HUỲNH NHƢ TRÚC ANH
SO SÁNH SỰ HÌNH THÀNH VI KẼ
DƢỚI MIẾNG TRÁM COMPOSITE
GIỮA HAI KỸ THUẬT TRÁM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS. BS. NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
`Cần Thơ – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác.
Cần Thơ, ngày
, tháng
, năm 2015
Tác giả
Huỳnh Như Trúc Anh
i
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục ..................................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................... iii
Danh mục bảng ...................................................................................................... iv
Danh mục biểu đồ....................................................................................................v
Danh mục hình ảnh ............................................................................................... vi
Đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt ........................................................................... vii
Đặt vấn đề ................................................................................................................1
Chƣơng I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................3
1.1. Composite nha khoa .......................................................................................3
1.1.1. Lịch sử phát triển Composite nha khoa ...................................................3
1.1.2. Thành phần cấu tạo Composite ...............................................................3
1.1.3. Các thuộc tính ..........................................................................................6
1.1.4. Composite lỏng ........................................................................................8
1.2. Nhận định chung về đối tượng và phương pháp nghiên cứu .........................8
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................8
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................9
1.3. Kết quả nghiên cứu của các tác giả về vi kẽ ở miếng trám Composite .......16
Chƣơng II - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................18
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................18
2.1.1. Mẫu nghiên cứu .....................................................................................18
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu .............................................................................18
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................................18
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................18
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ...............................................................................18
ii
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu .........................................................................18
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu .........................................................................18
2.2.4. Các bước tiến hành ................................................................................21
2.3. Kiểm soát sai số............................................................................................28
2.4. Biến số nghiên cứu .......................................................................................28
2.5. Xử lý số liệu .................................................................................................28
2.6. Hạn chế của đề tài ........................................................................................28
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................28
Chƣơng III - KẾT QUẢ .......................................................................................29
3.1. Kết quả đánh giá vi kẽ xét trên tổng số lát cắt .............................................29
3.2. Kết quả đánh giá vi kẽ xét trên từng lát cắt..................................................31
3.3. So sánh sự hình thành vi kẽ giữa 4 lát cắt ....................................................38
3.4. So sánh sự hình thành vi kẽ giữa thành nướu và mặt nhai ...........................40
Chƣơng IV - BÀN LUẬN .....................................................................................41
KẾT LUẬN ............................................................................................................51
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................53
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CS
Cộng sự
ĐLC
Độ lệch chuẩn
KTĐLSS
Kỹ thuật đắp lớp song song
KTĐLXK
Kỹ thuật đắp lớp xen kẽ
STT
Số thứ tự
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên
Trang
1.1. Dung dịch ngâm răng sau nhổ ........................................................................... 10
1.2. Dung dịch ngâm răng sau trám ......................................................................... 10
1.3. Thống kê lực nén, số chu kỳ theo một số tác giả .............................................. 11
1.4. Số chu kỳ, nhiệt độ, thời gian ngưng mỗi điểm nhiệt ....................................... 12
1.5. Một số dung dịch nhuộm................................................................................... 13
3.1. So sánh tỷ lệ hở vi kẽ trên cả hai vị trí của các lát cắt ...................................... 33
3.2. So sánh trung bình độ vi kẽ trên cả hai vị trí của các lát cắt ............................. 33
3.3. So sánh trung bình độ vi kẽ tại thành nướu của các lát cắt ............................... 36
3.4. So sánh trung bình độ vi kẽ tại mặt nhai của các lát cắt ................................... 38
3.5. Tỷ lệ hở vi kẽ của tại thành nướu giữa 4 lát cắt ................................................ 38
3.6. Tỷ lệ hở vi kẽ của 2 kỹ thuật trám tại mặt nhai giữa 4 lát cắt ........................... 39
3.7. So sánh tỷ lệ hở vi kẽ giữa thành nướu và mặt nhai của KTĐLSS .................. 40
3.8. So sánh tỷ lệ hở vi kẽ giữa thành nướu và mặt nhai của KTĐLXK ................. 40
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên
Trang
3.1. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ đánh giá trên cả hai vị trí...................... 29
3.2. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ đánh giá tại thành nướu ........................ 30
3.3. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ đánh giá tại mặt nhai ............................ 31
3.4. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ trên cả hai vị trí xét ở lát 1 ................... 31
3.5. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ trên cả hai vị trí xét ở lát 2 ................... 32
3.6. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ trên cả hai vị trí xét ở lát 3 ................... 32
3.7. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ trên cả hai vị trí xét ở lát 4 ................... 34
3.8. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại thành nướu xét ở lát 1 ..................... 34
3.9. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại thành nướu xét ở lát 2 ..................... 35
3.10. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại thành nướu xét ở lát 3 ................... 35
3.11. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại thành nướu xét ở lát 4 ................... 36
3.12. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại mặt nhai xét ở lát 1 ........................ 37
3.13. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại mặt nhai xét ở lát 2 ........................ 37
3.14. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại mặt nhai xét ở lát 3 ........................ 38
3.15. Phân bố tỷ lệ phần trăm mức độ vi kẽ tại mặt nhai xét ở lát 4 ........................ 39
3.16. Tỷ lệ hở vi kẽ của 2 kỹ thuật trám tại thành nướu giữa 4 lát cắt .................... 39
3.17. Tỷ lệ hở vi kẽ của 2 kỹ thuật trám tại mặt nhai giữa 4 lát cắt ......................... 40
4.1. Tỷ lệ hở kẽ của hai kỹ thuật trám ở 3 góc độ .................................................... 46
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình
Tên
Trang
1.1. Monomer Bis-GMA, TEGMA và UDMA ........................................................ 4
1.2. Ảnh hưởng của kích thước hạt độn đến bề mặt miếng trám ............................. 5
1.3. Hạt độn làm giảm lực co ................................................................................... 6
1.4. Một số kỹ thuật trám đắp lớp ............................................................................ 17
2.1. Vật liệu Composite, Etching và Single Bond ................................................... 19
2.2. Vật liệu, dụng cụ, phương tiện tạo xoang và thực hiện phục hồi ..................... 20
2.3. Bay trám Composite .......................................................................................... 20
2.4. Đầu đèn được kiểm tra lại cường độ chiếu sáng trước khi trám ....................... 21
2.5. Kính hiển vi nổi (Olympus SZX7) và Màn hình kỹ thuật số ............................ 21
2.6. Xoang trám loại II ............................................................................................. 22
2.7. Nhóm 1 - Trám bằng kỹ thuật đắp lớp song song ............................................. 23
2.8. Nhóm 2 - Trám bằng kỹ thuật đắp lớp xen kẽ .................................................. 23
2.9. Các răng sau khi bôi cách ly ............................................................................. 24
2.10. Các lát cắt mặt nhai ......................................................................................... 24
2.11. Thang đánh giá vi kẽ tại thành nướu ............................................................... 25
2.12. Thang đánh giá vi kẽ tại mặt nhai ................................................................... 26
2.13. Tóm tắt các giai đoạn thực hiện ...................................................................... 27
4.1. Các lớp của kỹ thuật đắp lớp song song và xen kẽ ........................................... 47
4.2. Vi kẽ ở thành nướu và mặt nhai ........................................................................ 49
vii
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Bulk filling
Trám một khối
Incremental filling
Trám thành lớp
Horizontal technique
Kỹ thuật đắp lớp song song
Oblique technique
Kỹ thuật đắp lớp xen kẽ
Microleakage
Vi kẽ
Shrinkage polymerization
Sự co khi trùng hợp
Flowable Composite
Composite lỏng
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Để đáp ứng nhu cầu phục hồi răng, các loại vật liệu trám thẩm mỹ đã được ra
đời và cải thiện khơng ngừng. Composite đã khơng cịn là một khái niệm hoàn toàn
xa lạ đối với bệnh nhân cũng như các bác sĩ. Với nhiều đặc tính ưu việt như khả
năng lưu giữ lớn, bảo tồn được cấu trúc răng, phù hợp với màu răng, dễ tạo hình,…
nên Composite ngày càng được sử dụng phổ biến cho những phục hồi răng trước và
cả răng sau [41].
Tuy nhiên, Composite vẫn tồn tại một số mặt hạn chế, trong đó, đáng chú ý
nhất là sự co khi trùng hợp. Tính chất này làm hình thành các vi kẽ dưới miếng trám
Composite, tạo điều kiện cho thức ăn lắng đọng ở bờ miếng trám, dẫn đến sâu răng
tái phát và nhạy cảm sau điều trị. Nếu không được phát hiện kịp thời thì sâu răng sẽ
tiến triển thành các bệnh lý tủy, có thể gây đau đớn và dẫn đến mất răng [36]. Vi kẽ
càng đặc biệt khó kiểm sốt ở thành nướu của những xoang sâu mặt bên.
Với nỗ lực tìm kiếm giải pháp hạn chế lực co khi trùng hợp của miếng trám
Composite, hàng loạt các nghiên cứu, cải tiến liên tục được đưa ra trong suốt hơn 50
năm qua. Đặc biệt là các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố như tính chất của
các loại Composite, khoảng cách giữa đầu đèn và Composite, hướng và thời gian
chiếu đèn, trám lớp nền bằng GIC (kỹ thuật sandwich) hoặc Composite lỏng,
phương pháp trám [19], [26], [76]…
Để lựa chọn phương pháp trám răng phù hợp và hạn chế tối đa sự co của
Composite, các nhà lâm sàng đã băn khoăn lựa chọn giữa kỹ thuật trám một khối và
trám từng lớp. Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành và cho những kết quả khác
nhau. Một nghiên cứu dựa trên phân tích kỹ thuật số và thử nghiệm mơ phỏng quá
trình phục hồi, chỉ ra rằng phương pháp đắp từng lớp có thể dẫn đến sự biến dạng
của răng, vì vậy phương pháp này tạo ra ngẫu lực co lớn hơn [15]. Ngồi ra, có
nghiên cứu cơng bố rằng khơng có sự khác biệt về kích thước vi kẽ giữa kỹ thuật
trám từng lớp và trám một khối [74]. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu khác chỉ ra sự
khác biệt rất lớn giữa hai kỹ thuật, nếu miếng trám Composite trùng hợp hoàn toàn
2
là quan trọng cho việc phục hồi cấu trúc toàn vẹn của răng, thì kỹ thuật đắp thành
từng lớp được đề nghị là lựa chọn tốt nhất [44], [59], [65]. Miếng trám Composite
được đắp theo từng lớp cũng được báo cáo là có lực bền dán cao hơn so với đắp
thành một khối [37]. Tuy nhiên, dù dưới bất kỳ hình thức nào thì tất cả Composite
đều có độ dày trùng hợp tối đa 2mm và kỹ thuật khuyên dùng là trám từng lớp [11],
[82]. Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả làm giảm vi kẽ của những kỹ thuật trám từng
lớp khác nhau là cần thiết, trong đó, đáng chú ý là kỹ thuật đắp lớp song song và
đắp lớp xen kẽ.
Ở Việt Nam, theo kinh nghiệm lâm sàng thì nhiều bác sĩ răng hàm mặt
thường áp dụng kỹ thuật đắp lớp xen kẽ vì cho rằng miếng trám Composite ít co
hơn so với kỹ thuật đắp lớp song song. Nhưng cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi
về hiệu quả của hai kỹ thuật này. Vì thế, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “So
sánh sự hình thành vi kẽ dưới miếng trám Composite giữa hai kỹ thuật trám” với
các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ % thành lập vi kẽ dưới miếng trám Composite theo kỹ thuật
đắp lớp song song và đắp lớp xen kẽ.
2. So sánh tỷ lệ thành lập vi kẽ giữa hai kỹ thuật.
3
Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. COMPOSITE NHA KHOA
1.1.1. Lịch sử phát triển Composite nha khoa
Những năm 1940, Composite đã được đưa vào phát triển trong lĩnh vực nha
khoa phục hồi nhằm khắc phục những hạn chế của nhựa acrylic và thay thế xi măng
silicate [73]. Nhựa acrylic đầu tiên được đưa vào sử dụng là loại resin không hạt
độn polymethyl methacrylate (PMMA). Monomer của PMMA co lại nhiều khi
trùng hợp, tạo nên các kẽ hở ở bờ, đồng thời nó cũng không bền nên được thay thế
bằng Bis-GMA (được Bowen R. L. tổng hợp từ năm 1962). Năm 1963, Composite
hạt độn lớn (thạch anh) ra đời. Năm 1970, Buonoce M. giới thiệu sử dụng ánh sáng
cực tím (UV light) trong hệ thống khơi mào trùng hợp. Đến năm 1974, Composite
với hạt độn nhỏ ra đời có độ co khi trùng hợp cao, nhưng có bề mặt tốt hơn. 1977,
Manneberg F. công bố việc sử dụng Composite quang trùng hợp với ánh sáng trơng
thấy (light-cured Composite) có hạt độn nhỏ cho các răng trước. Những năm 1980,
xuất hiện các Composite lai. Thập niên 1990, cùng với sự phát triển của vật liệu
dán, Composite được sử dụng rộng rãi cho cả vùng răng trước và răng sau, sau đó là
sự ra đời của các loại Composite nén và Composite lỏng với nhiều ứng dụng trên
lâm sàng [36].
1.1.2. Thành phần cấu tạo Composite
Composite là một kết hợp ba chiều của tối thiểu hai vật liệu khác nhau về mặt
hóa học, có mặt liên hệ rõ ràng phân cách và có những đặc tính mới mà mỗi thành
phần tự chúng khơng có được [43]. Composite gồm có các thành phần chính: khung
nhựa, hạt độn, chất nối, hệ thống khơi mào trùng hợp,…
1.1.2.1. Khung nhựa
Là thành phần nhựa cơ bản của Compostie, còn gọi là pha hữu cơ. Khung
nhựa Bis-GMA của Bowen có mặt trong hầu hết các loại Composite. Bis-GMA là
4
một monomer chức năng kép, tạo nên từ phản ứng giữa Bis-Phenol A và Glycidyl
Methacylate với các đầu phản ứng đều là MMA. Oligomer Bis-GMA có hai vịng
phenol, làm cho phân tử có cấu trúc vững chắc, kháng lực kéo cao; có hai nhóm
hydroxid tạo thành liên kết hydro giữa các phân tử. Đồng thời, trọng lượng phân tử
cao (512) nên ít bị co khi trùng hợp, nhưng độ quánh cao. Hơn nữa, Bis-GMA cũng
hấp thu khí trong q trình trùng hợp và hấp thu nước sau khi cứng do các nhóm
hydroxid. Vì vậy, trong các Composite hiện nay, hai loại monomer khác được sử
dụng là UDMA (Urethane dimethacrylate) và TEGDMA (Triethylene glycol
dimethacrylate) có độ quánh thấp làm Composite dễ sử dụng [2].
Hình 1.1. Monomer Bis-GMA, Triethylene Glycol Dimethacrylate và
Ucrethane Dimethacrylate
(Nguồn: Ronald L. S. (2012), “Craig’s Restorative Dental Materials 13th” [55])
1.1.2.2. Hạt độn
Hạt độn đóng vai trị quan trọng trong thành phần của Composite. Tỷ lệ và
kích thước hạt độn quyết định đặc tính chịu mài mịn, độ cứng, độ mịn, độ co khi
trùng hợp,… Composite thường được phân loại theo kích thước hạt độn:
- Composite hạt độn lớn (macrofill): 10 - 100µm.
- Composite hạt độn trung bình (midifill): 1 - 10µm.
5
- Composite hạt độn nhỏ (minifill): 0,1 - 1µm.
- Composite hạt độn vi thể (microfill): 0,01 - 0,1µm.
- Composite hạt độn cực nhỏ (nanofill): 0,005 - 0,01µm.
- Composite lai (hybrid composite): là Composite có hạt độn với nhiều loại độ
lớn khác nhau, thường là hạt độn vi thể với nano hay hạt độn lớn, trung bình với
nhỏ [43].
Hình 1.2. Ảnh hưởng của kích thước hạt độn đến bề mặt miếng trám
(A. Composite truyền thống; B. Composite lai; C. Composite hạt độn vi thể
không đồng nhất; D. Composite hạt độn vi thể đồng nhất; E. Composite nano)
(Nguồn: Ronald L. S. (2012), “Craig’s Restorative Dental Materials 13th” [55])
Composite cũng có thể được phân loại theo cách trùng hợp (hóa trùng hợp,
quang trùng hợp, nhiệt trùng hợp hay lưỡng trùng hợp) hoặc theo độ nhớt
(Composite đặc hay Composite lỏng),…[43]
1.1.2.3. Chất nối
Việc đưa vào một chất nối là điều rất quan trọng để đạt được một cơng thức
Composite tồn diện. Chất nối là những phân tử lưỡng chức năng, một đầu có khả
năng dán vào nhóm hydroxyl hiện diện trên bề mặt hạt silica, đầu kia có khả năng
đồng trùng hợp với monomer trong pha hữu cơ. Chất phổ biến nhất là ɣ methacryloxypropyltriethoxysilane (ɣ -MPTS) [53].
1.1.2.4. Hệ thống khơi mào trùng hợp
Các hệ thống khơi mào trùng hợp có tác dụng biến đổi monomer thành
polymer. Composite quang trùng hợp chứa camphorquinone và amine bậc ba là tác
nhân khơi mào trùng hợp.
6
1.1.3. Các thuộc tính
- Các thuộc tính lý học:
+ Thời gian đông cứng và thời gian làm việc:
Đối với Composite quang trùng hợp, quá trình trùng hợp bắt đầu khi chiếu
ánh sáng đèn vào vật liệu. Khoảng 75% mức độ trùng hợp xảy ra trong 10 phút đầu
và phản ứng trùng hợp tiếp tục diễn ra trong 24 giờ sau đó. Khơng phải các liên kết
=C đều biến đổi trong thời gian đầu. Nếu khơng đảm bảo khơ thì có thể tới 75% các
liên kết =C không tham gia phản ứng.
Sau 24 giờ, miếng trám có được các thuộc tính lý học tối ưu [4].
+ Co rút khi trùng hợp:
Sự co khi trùng hợp tạo ra lực tương đương 13MPa giữa Composite và cấu
trúc của răng. Các lực này có thể làm tách chỗ tiếp xúc giữa Composite và răng tạo
ra một kẽ hở có thể thấm nước. Sự co rút gây ra hở kẽ, hở các vùng rìa. Trường hợp
Composite dính chặt vào men, ngà răng và lực trùng hợp tạo ra sức căng của men
thì có thể làm nứt men dọc theo giao diện giữa Composite và men. Nếu thành phần
khung nhựa trong Composite càng cao thì mức độ co khi trùng hợp càng cao [4]. Vì
vậy, hạt độn là một thành phần quan trọng trong việc giảm ngẫu lực co của
Composite.
Hạt độn làm giảm độ co
Mô đun đàn hồi 10GPa
Hạt tinh thể
Mơ đun đàn hồi 71GPa
Chuỗi monomer
Lực
Hình 1.3. Hạt độn làm giảm lực co
(Nguồn: />
7
- Các thuộc tính nhiệt:
+ Hệ số giãn nở nhiệt:
Composite hạt nhỏ: (25 - 38) x 10-6 0C.
Composite hạt rất nhỏ: (55 - 68) x 10-6 0C.
So với hệ số giãn nở nhiệt của men, ngà răng:
Ngà: 8.3 x 10-6 0C.
Men: 11.4 x 10-6 0C.
Giãn nở nhiệt kéo căng thêm vào chỗ kết dính với cấu trúc răng và làm tăng
thêm tác động bất lợi của sự co khi trùng hợp. Các thay đổi do giãn nở nhiệt lặp đi
lặp lại do ảnh hưởng các tác động từ nhiệt độ nóng, lạnh tạo kẽ hở, thấm nước làm
thất bại phục hồi [4].
+ Sự hấp thu nước:
Mức độ hút nước của Composite loại hạt nhỏ là 0,3 - 0,6mg/cm2, Composite
loại hạt rất nhỏ: 1,2 - 2,2mg/cm2. Các Composite trùng hợp khơng hồn tồn có khả
năng hút nước nhiều hơn. Quá trình này làm cho Composite giãn nở và giảm lực
căng trong quá trình trùng hợp. Sự giãn nở do hút nước bắt đầu sau khi trùng hợp 15
phút. Sau 4 ngày giãn nở hầu hết và trở lại trạng thái ổn định sau 7 ngày [4].
- Các thuộc tính lâm sàng:
+ Độ sâu trùng hợp: phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
Mức độ tập trung của chất quang hoạt hóa.
Yếu tố hấp thụ ánh sáng của Composite. Màu sắc Composite: màu đục làm
giảm khả năng truyền ánh sáng và chỉ có thể trùng hợp được ở độ sâu 1mm.
Bản chất và kích thước các hạt độn, các hạt độn nhỏ phân tán ánh sáng
nhiều hơn.
Cường độ ánh sáng ở bề mặt: là yếu tố quyết định mức độ phù hợp cho kích
hoạt phản ứng. Khoảng cách từ nguồn sáng đến bề mặt Composite trong
phạm vi 1mm thì có khả năng thâm nhập tối ưu.
Thời gian chiếu đèn 20 giây đủ để trùng hợp độ sâu 2 - 2,5mm. Thời gian
40 giây thì cải thiện mức độ trùng hợp ở độ sâu hơn.
8
+ Mức độ cản quang:
Người ta lấy nhôm (Al) làm tiêu chuẩn. Độ dày ngà có độ cản quang tương
đương với độ cản quang của 2,5mm Al. Độ dày 2mm men có độ cản quang tương
đương 4mm Al. Để có hiệu quả, yêu cầu độ cản quang của Composite phải vượt
quá độ cản quang của men răng……
So sánh với Amalgam: Amalgam có độ cản quang >10mm Al và lớn hơn độ
cản quang của tất cả các loại Composite [4].
1.1.4. Composite lỏng
Thế hệ đầu tiên của Composite lỏng được giới thiệu cuối năm 1996. Nó được
chế tạo bằng cách giữ lại những hạt độn nhỏ cùng kích thước như của Composite lai
truyền thống nhưng giảm bớt lượng hạt độn này và cho phép tăng lượng resin để
giảm độ nhớt của hỗn hợp. Nhờ đó, Composite lỏng có thể đáp ứng được yêu cầu
trong lâm sàng như: trám các loại xoang (đặc biệt là xoang II có liên quan đến
nướu, xoang dạng đường hầm), sửa chữa rìa Amalgam, Composite, sứ, cạnh răng
cửa, khiếm khuyết men, rìa mão; tái tạo cùi răng, gắn răng sứ, lót miếng trám, trám
bít hố rãnh [71]. Khi trám răng bằng Composite lỏng với cây đưa, bác sĩ có thể dễ
dàng đưa đầy đủ vật liệu vào xoang hơn, nhất là những vùng xoang khó, có những
ngóc ngách mặt bên,… từ đó giảm nguy cơ tạo kẽ hở bờ. Tuy nhiên, Composite
lỏng lại khơng có độ cứng như Composite truyền thống, do đó các nhà lâm sàng cần
cẩn thận khi sử dụng ở những vùng chịu lực cao và khả năng bị mài mòn lớn [71].
1.2. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đa số tác giả đều sử dụng răng tiền cối, răng cối ở người, khơng bị sâu, được
nhổ vì lý do nha chu hay chỉnh hình. Một số ít tác giả sử dụng răng cửa bò hoặc
răng cối bò [9], [42], [81]. Reeves và cs, 1995 đã tiến hành so sánh vi kẽ ở răng
người và răng bò cho kết quả khơng có sự khác biệt giữa hai nhóm [35].
9
1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.2.2.1. Vật liệu
- Dung dịch ngâm răng sau khi nhổ.
- Composite và hệ thống dán.
- Dung dịch ngâm răng sau khi trám.
- Verni sơn móng tay.
- Sáp hay vật liệu trám chóp răng.
- Dung dịch nhuộm hay chất đồng vị phóng xạ.
- Bột đánh bóng.
- Nhựa tự cứng.
1.2.2.2. Dụng cụ
- Máy siêu tốc, tay khoan thẳng, tay khoan khuỷu.
- Mũi khoan tạo xoang.
- Đèn quang trùng hợp.
- Dụng cụ trám, dụng cụ đánh bóng.
- Dụng cụ cắt.
- Kính hiển vi hay phim tia X.
1.2.2.3. Phương pháp
Hầu hết tác giả đều thực hiện những giai đoạn tương tự nhau:
a. Giai đoạn bảo quản răng mới nhổ cho đến khi tiến hành thí nghiệm.
b. Giai đoạn chuẩn bị răng, tạo xoang và trám.
c. Giai đoạn mô phỏng môi trường miệng:
- Qua chu trình chịu lực cơ học.
- Qua chu trình nhiệt.
- Sử dụng nước bọt nhân tạo.
- Tạo sang thương giống sâu răng thứ phát bằng cách sử dụng vi khuẩn
trong in vitro.
d. Giai đoạn xử lý răng.
e. Giai đoạn phát hiện vi kẽ.
10
GIAI ĐOẠN 1: BẢO QUẢN RĂNG TRƢỚC PHỤC HỒI
Ngà của răng người mới nhổ có thể là một thay thế thích hợp nhất cho những
đánh giá in vitro về các tác nhân dán ngà [24]. Tuy nhiên, vì số lượng các răng nhổ
khơng có sẵn nên chúng được ngâm trong những dung dịch khử trùng để ngăn chặn
sự phát triển của vi khuẩn và lây nhiễm cho các nhà nghiên cứu.
Bảng 1.1. Các dung dịch ngâm răng sau nhổ
Tác giả - năm
Chất ngâm
Nước muối bình thường + 0.2% Cunningham M. P. và cs, 1997 [60]
sodium azid (tác nhân kháng khuẩn)
Nước muối sinh lý
Youngson C. C. và cs, 1990 [18]
Dung dịch Thymol 0,1%
Haller B. và cs, 1993 [16]
Nước cất, giữ lạnh
Tangsgoolwatana J. và cs, 1997 [45]
Nước cất, nhiệt độ phòng
Ferdianakis K. và cs, 1998 [47]
Dung dịch Chloramine 1% ở 22oC
Ferrari M., Darison C. L. và cs, 1996 [58]
Ethanol 70%
Gilmour A. S. M. và cs, 1990 [77]
Haller B. và cs, 1993 [16]
Formalin 10%
Shahani D. R. và cs, 1992 [25]
GIAI ĐOẠN 2: CHUẨN BỊ RĂNG, TẠO XOANG VÀ TRÁM
Răng được đánh bóng, làm sạch bằng máy cạo vôi siêu âm hoặc bằng cây cạo
vôi, hoặc bằng bàn chải với bột pumice và nước.
Tạo xoang.
Sau đó răng được chia thành nhiều nhóm thử nghiệm một cách ngẫu nhiên và
bằng nhau trước khi thực hiện các phục hồi bằng Composite.
11
GIAI ĐOẠN 3: MÔ PHỎNG MÔI TRƢỜNG MIỆNG
Bảng 1.2. Các dung dịch ngâm răng sau trám
Dung dịch ngâm
Nước 37oC
24 giờ
Crim G. A., Chapman K. W., 1994 [32]
1 tuần
Ferrari và cs, 1998 [58]; Owen B. M. và
cs, 1997 [17]
90 ngày
Nước cất 37oC
Tác giả - năm
Thời gian ngâm
Berry F. A .và cs, 1996 [28]
2 giờ
Ferdianakis K., 1998 [47]
24 giờ
Cunningham P. và cs, 1997 [60]
Nước muối sinh lý
24 giờ
Strydom C. và cs, 1995 [22]
Chất tẩy trùng
1 tuần
Munro G. A. và cs, 1996 [33]
Nước khử ion
7 ngày
Owens B. M., 1997 [17]
Chu trình lực
Răng được vơ múp trên một khn có kết cấu đặc biệt, rồi được đặt vào bên
dưới một vật gõ đầu tròn. Vật này được gắn trên đầu ghi của máy thử lực đa năng
Instron, tải lực theo trục. Vật gõ đầu trịn bằng kim loại đường kính 12,25mm được
đặt tiếp xúc với các múi ngoài và múi trong của răng và tránh tiếp xúc với miếng
trám. Điều này cho phép sự chệch hướng ra ngoài của các múi răng dưới tác dụng
lực [12], [13].
Bảng 1.3. Thống kê lực nén và số chu kỳ lực theo một số tác giả
Lực nén
Số chu kỳ lực
72,5 N
5000
Friedl K. H. và cs, 1997 [48]
125 N
4000
Abdalla A. I., Davison C. L., 1993 [6]
170 ± 8 N
1000
Yap A. U. J. và cs, 1996-1997 [12], [13]
10 Kg
1200
Liberman C. và cs, 1996 [67]
17 Kg
8 MPa
Tác giả
Donly K. J. và cs, 1990 [49]
6000
Mandras R. S. và cs, 1991 [69]
12
Chu trình nhiệt
Nói chung, khơng tồn tại tiêu chuẩn nào về các tham số như nhiệt độ ngâm, số
chu kỳ, thực hiện chu trình nhiệt, thời gian nghỉ và thời gian ngâm trong phẩm
nhuộm [16].
Bảng 1.4. Thống kê số chu kỳ, nhiệt độ và thời gian ngưng ở mỗi điểm nhiệt
Số chu
kỳ
40
Nhiệt độ
4oC - 6oC
Thời gian ngƣng ở
Tác giả - năm
mỗi điểm nhiệt
2 phút (thời gian
Shahani D. R. và cs, 1992 [25]
chuyển đổi 15 giây)
250
5oC - 55oC
15 giây
Ferrari và cs, 1996 [58]
400
4 oC - 6 oC
30 giây
Liberman C .và cs, 1996 [67]
500
8oC - 55oC
15 giây
Strydom C. và cs, 1995 [22]
10oC - 60oC
4 giây (thời gian
Yap A. U. J. và cs, 1996 [13]
chuyển đổi 2 giây)
5 ± 5oC - 50
40 giây (thời gian
± 5oC
chuyển đổi 13 giây)
1000
5oC - 55oC
30 giây
Cunningham M. P. và cs, 1997 [60]
1440
5oC - 55oC
30 giây
Haller B. và cs, 1993 [16]
2500
8 ± 2oC - 48
30 giây (thời gian
Tangsgoolwatana J. và cs, 1997 [45]
± 2oC
chuyển đổi 10 giây)
5oC - 55oC
2,7 phút/vòng
3700
Ferdianakis K., 1998 [47]
Bowen R. L. và cs, 1983 [66]
Nƣớc bọt nhân tạo
Theo nghiên cứu của Segura A. và cs (1997) về các vi mài mòn trên bề mặt
men có ức chế sự khử khống hay khơng, thành phần nước bọt nhân tạo chứa:
Sodium bicarbonate
20 mmol/L.
Sodium photsphate
3 mmol/L.
Calcium chloride dehydrate
1 mmol/L.
Nước khử ion
pH của dung dịch được điều chỉnh đến 7.
13
GIAI ĐOẠN 4: XỬ LÝ RĂNG TRƢỚC KHI PHÁT HIỆN VI KẼ
Đa số tác giả quét 1 hoặc 2 lớp sơn móng tay trên tồn bộ răng cách miếng
trám 1mm để ngăn chất màu thấm qua miếng trám từ những vùng này. Shahani và
cs, 1992, đánh giá vi kẽ ở bờ nướu, ơng đã sơn tồn bộ răng một lớp mỏng acrylic
lacquer (verni sơn móng tay) và bít chóp bằng sáp, trừ 1mm xung quang miếng trám
ở bờ nướu cho phép đồng vị phóng xạ chỉ khuếch tán vào bờ này [25].
Nếu răng qua chu trình nhiệt trước rồi mới ngâm vào dung dịch nhuộm thì chỉ
cần hàn kín chóp răng bằng sáp. Nếu vừa qua chu trình nhiệt kết hợp ngâm dung
dịch nhuộm, chóp phải được trám bằng Composite hay Amalgam sau khi tạo xoang.
GIAI ĐOẠN 5: PHÁT HIỆN VI KẼ
Ngâm răng trong chất đồng vị phóng xạ hay trong dung dịch nhuộm.
- Ngâm răng trong chất đồng vị phóng xạ:
45
Ca: Reeves G. W. và cs, 1990, 1995 [35].
Fitchie J. G. và cs, 1995 [42].
Tangsgoolwatana J. và cs, 1997 [45].
125
25
I: Shahani và cs, 1992 [25].
S: Mohandas U. và cs, 1993 [80].
- Ngâm răng trong dung dịch nhuộm:
Bảng 1.5. Thống kê các dung dịch nhuộm ngâm răng
Dung dịch
Nồng độ - thời gian
Tác giả - năm
Xanh methylene
2% - 24 giờ
Ferrari M. và cs, 1998 [58]
Nitrat Ag 50%
50% - 2 giờ
Bowen R. L., 1983 [66]
50% - 4 giờ
Donly K. J. và cs, 1990 [49]
Fluorescein 0,5%
5 phút - nhiệt độ phòng
Tangsgoolwatana J. và cs, 1997 [45]
Basic fuchsin
0,5% - 21 ngày
Liberman R. và cs, 1996 [67]
0,5% - 24 ngày
Haller B. và cs, 1993 [16]
Buffered eosin
5% - 48 giờ
Youngson C. C. và cs, 1990 [18]
Xanh Toluidine
20 - 22 giờ ở 37oC
Coli P. và cs, 1997 [63]
0,5%
14
Chuẩn bị mẫu cắt quan sát
Một số tác giả trước khi cắt, chôn răng trong:
- Nhựa acrylic: Fisbein S. và cs, 1988 [72].
Berry F. A. và cs, 1996 [28].
Salama S. F. và cs, 1995 [31].
- Nhựa orthoacrylic: Cunningham M. P. và cs, 1997 [60].
- Nhựa epoxy chậm đông: Ferrari M., 1998 [58]
Sau đó, hầu hết tác giả cắt răng theo chiều gần - xa qua giữa miếng trám hoặc
cắt răng theo những lát mỏng 75 - 100µm để quan sát [38] hoặc cắt ngang đường
nối men - cement 0,5mm; 2mm; 3,5mm [21]. Có tác giả cắt răng theo 3 đường,
đường thứ nhất qua trũng giữa và hai đường còn lại cách 1,5mm về phía ngồi và
trong [3].
Mẫu cắt được đánh bóng với giấy nhám chịu nước (800-1200) hay 600.
Quan sát sự thâm nhập phẩm nhuộm
- Nếu ngâm răng trong chất đồng vị phóng xạ:
+ Về mặt định tính: đánh giá vi kẽ bằng phim tia X.
Xem xét cường độ và vùng bề mặt bị đen lại trên phim.
Bề mặt răng sau cắt được áp sát phim tia X trong 48 giờ. Răng được chụp
nhanh trong 0,1 giây. Sau đó, tất cả phim được rửa theo cách thức thông thường
dưới thời gian và nhiệt độ xác định [25].
+ Về mặt định lượng: đếm bức xạ phát ra [25].
Về mặt số lượng, vi kẽ bờ nướu được đánh giá bằng số lượng đồng vị phóng
xạ phân hủy/giây (cường độ gamma) phát ra và được thâm nhập vào mặt giao tiếp
giữa răng và nhựa. Tổng số tia phóng xạ trên đầu đếm gamma 125I trong 30 giây. Số
liệu được ghi nhận là độ trung bình của 3 lần đọc trên mỗi mẫu.
- Nếu ngâm răng trong dung dịch nhuộm:
+ Về mặt định tính: đánh giá vi kẽ bằng quan sát dưới kính hiển vi.
+ Về mặt định lượng: tính tổng số microgram phẩm nhuộm/miếng trám bằng
phương pháp đo ảnh phổ trên phẩm nhuộm được thu hồi [22], [23], [69].
15
Tiêu chuẩn đánh giá vi kẽ cho xoang II vùng bờ nướu.
Được đánh giá bằng thang điểm từ 0 - 3 hay từ 1 - 3, 1 - 4 tùy tác giả:
Theo tác giả Donly KJ. và cs, 1990 [49]:
0: không thâm nhập.
1: thâm nhập phẩm nhuộm dọc theo thành nướu nhưng chỉ đến men.
2: thâm nhập phẩm nhuộm dọc theo toàn bộ chiều dài thành nướu nhưng
chưa đến thành tủy.
3: thâm nhập phẩm nhuộm dọc theo toàn bộ chiều dài thành nướu, đến
thành tủy.
4: thâm nhập phẩm nhuộm dọc theo miếng trám và khuếch tán vào ngà từ
thành tủy.
5: thâm nhập phẩm nhuộm dọc theo miếng trám và khuếch tán qua ngà đến
buồng tủy.
Theo Ferrari M. và cs, (1996) [58]:
0: Khơng thâm nhập phẩm nhuộm.
1: Thâm nhập đến ít hơn ½ chiều dài thành nướu.
2: Thâm nhập đến nhiều hơn ½ chiều dài thành nướu, nhưng chưa đến
thành trục.
3: Thâm nhập toàn bộ thành nướu và lan đến thành trục.
Theo Liberman R. và cs, 1996 [67]:
0: không thâm nhập.
A: thâm nhập phẩm nhuộm đến đường nối men ngà.
B: thâm nhập phẩm nhuộm qua đường nối men ngà 0,5mm.
C: thâm nhập phẩm nhuộm đến thành trục.
Theo Tangsgoolwatana J. và cs, 1997 [45]:
1: không thâm nhập.
2: thâm nhập theo thành nướu, không lan đến thành trục.
3: thâm nhập đến thành trục.
4: thâm nhập hết thành trục.