Qiu
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
BO Y TE
TRUONG DAI HOC Y DUOC CAN THO
DE TAI NGHIEN CUU KHOA HQC CONG NGHE CAP TRUONG
SO SANH Ti LE BIEN CHUNG TRONG PHAU THUAT
THAY KHOP HANG GIUA HAI LOAI CO DUNG XI MANG
VA KHONG DUNG XI MANG
THU VIEN
TRUONG DAI HOC Y DƯ CaN THO
[HAY TON TRONG RA NgUyệk|
THẠC SĨ BÁC SĨ NGUYÊN HỮU THUYÉT
Cần Thơ — năm 2011
(em
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất cứ tài liệu hay nghiên cứu nào trước đây.
Người viết lời cam đoan
Nguyễn Hữu Thuyết
(la) boop Wit af
jn
®*——
TS.BS.Dam Van Cương
=
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
MỤC LỤC
Đặt vấn đỀ. . . . . . . . .
<< se
GE949S 9S eCCEESEEEESgEeth th Set 2se 1
Chương 1: Tổng quan tài liỆ .....................
se seo
.......
set se2seoseecees
..--°tee 4
1.1 Sinh cơ học khớp háng:.......................
<< < se Ss .......
s SE scecesesessese
.....-<
ssssss+ 4
1.2 Các loại khớp háng nhân (A0: ............
5s ......
sơ sEs SscsssEestsee
.....
sesz 5
1.2.1 Khép hang toan phan.......ccccsccscscsssseccsssssssssecsesssecscsssevecsesecececes 6
1.2.2 Khop hang ban phante.....
ccc ccsssssscccessscscsesessscsssseccsesecssavecsese, 8
1.3 Xi ming ding trong khép hang mhAn ta0.....scccscccscecscecsssesscceseesceees 9
1.4 Khái quát về phẫu thuật thay khớp háng: ........................................« 11
1.4.1 Phẫu thuật thay khớp háng toàn phân:................... 11a
1.4.2 Phẫu thuật thay khớp háng bán phẩn:................... 22T
i
13
1.5 Các biến chứng thường gặp trong thay khớp háng:....................... 15
1.6 Tiêu chuẩn đánh giá chức năng khớp háng ..................................... 20
1.7 Các nghiên cứu trong và ngoài nước: ..................
s< ........se sssessssesse
- 24
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: sesetnstntsnes —- 27
2.1 Đối tượng nghiên €ỨU: ..............- .......
5° se se Se9SøSeCseEse
.......
secsosso
....se 27
. 2.2 Phương pháp nghiÊI CỨUL:...........................
<< < 6 5s
SsSSe cscetssee
........
... 27
2.3 Thiết kế nghi€n cftcccccscccscccssscssssssssssssssssssssssssesssesessecssssesssssscsessess 27
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu........................se.........
se cetteesz 27
2.5 Phương pháp xử lý số liệu .....................
5-5-5 << s5 S6.......
se Ssese sesesesese
... 29
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
2.6 Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu.............................
s- se se ssesssscse
. 30
2.7 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu ............ ¬
31
Chương 3: Kết quả nghiên cỨu...........................
<< 5< 5s s9........-5
S9 seseseeeeessss 32
3.1 Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu:....................--sse szszszszsee 32
3.1.1 Đặc điểm về nhân trẮC ......................
2 ke Se SE S8 cát SE....--ce te skrkrersea 32
3.1.2 Đặc điểm về phẫu thuật..................... ¬
34
3.2 Kết quả điều trị nhóm bệnh nhân thay KH BP LC trong thời gian nằm
VIET
—haaseccssssssccecesssceeseesecessucccsseusssesacasevsecesecesssececeseuesecetstacecsrenseees 34
3.3 Két qua diéu tri nhém thay KH TP trong thời gian nằm viện .................... 38
3.4 Đánh giá kết quả điều trị qua quá trình theo dõi...............................---se 43
Chương 4: Bàn ILuận.................
<< << 96 ...........
991. E29 245884 24....
cv esese 48
4.1 Đặc điểm lâm sàng và phẫu thuật: ............................
2 s se SeEssSe=se cseers
.. 48
4.1.1 Máu mất và thay đổi dấu hiệu sinh tổn trong phẫu thuật:......................... 48
4.1.2 Thời gian phẫu thuật và thời gian nằm viện......................-2 sex se czcsrzsee 51
4.1.3 Gay xương trong phẫu thuậtt..................
s55 cv kkEx
......----c
KY kg eeeescee 52
4.2 Kết quả điều trị qua quá trình theo đõi bệnh nhân....................................2 53
4.2.1
KHLC
Tỉ lệ biến chứng và so sánh tỉ lệ biến chứng của nhóm phẫu thuật thay
có XM với nhóm KH LC khơng XM:.......................
.. ---s vS SE S3 =5 .Ú
vzse 53
KH TP có XM với nhóm KH TP. khơng XM:.........................
2< + se E+s£sEese=s=z
. 56
4.3 Lựa chọn khớp háng có XM hay khơng ~ khi nào và thế nào............... 59
4.4 Giới hạn của đề tài .....................................s-Kết 1
-.
~~.
Qsrumeus
se...
¬.......
61
¬..........
62
Qireveue Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Tài liệu tham khảo
Phụ lục: Một số hình ảnh minh họa
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1 Ổ cối khơng có xi măng (1.1a) và ổ cối có xi măng (1.Ib)........ 7
Ảnh 1.2 Chuối, cổ và chỏm thử của khớp háng nhân tạo ......................... 7
Ảnh 1.3: Gãy xương đùi dưới chuôi sau thay khớp háng........................... 15
Ảnh 1.4: Lỏng chuôi và ổ cối sau phẫu thuật ..................
2 HH ....
ng se. 18
Ảnh 1.5: Cách phân độ mòn ổ cối sau thay khớp háng lưỡng cực......... 19
(Mruxr.o Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Các loại khớp háng đượcphẫu thuật theo năm ................... 32
Biểu đổ 3.2: Phân bố tuổi trong nhóm nghiên cứu..................
tt
33
Biểu dé 3.3: Các bệnh lý được thay KH BP LC..........
St........ 35
Biểu dé 3.4: Phân bố độ tuổi ở bệnh nhân thay khớp háng LC............ 35
Biểu đồ 3.5: Các bệnh lý được thay KH TE..........tt.......... 39
Biểu đồ 3.6: Phân bố độ tuổi ở bệnh nhân thay KH TTE.......................22s 40
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MUC BANG
-
Bảng 1.1: Cách tính điểm bằng bảng đánh giá chức năng khớp háng... 21
Bảng 1.2: Cách đánh giá chức năng khớp háng........................
s se se .-scsec 22
Bảng 2.3: Các bước thực hiện thu thập số liệu..............
tt ...... 30
Bảng 3.7: So sánh tỉ lệ gãy xương trong phẫu thuật giữa 2 nhóm KH LC có
e
ct
‹»›
=
>?
Đ
=
af
OQ
=}
0a
z
9,
3
ữa
he
Bảng 3.8: Xét mối liên quan giữa tỉ lệ biến chứn
por
XM Vi KhONg XM ou. cessesesssessscsssssessesssssssesestssssssssesseseseeseseseeeccce. 38
ữa
ơa
Qsrumeus
với lối vào KH ở nhóm thay KH LC..............
SE .À...-2- 38
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Bảng 3.13: So sánh sự liên quan giữa tỉ lệ biến chứng với đường mổ của
nhóm thay KH 'TP......
- se
...
s11
...
v 111111
...
11.........
43
Bảng 3.14: Tỉ lệ biến chứng ở nhóm thay KH BP LC....................tẺ 44
Bảng 3.15: Kết quả chức năng khớp háng qua cách tính của Merle d° Aubign
é
ở nhóm thay KH BP..........
- 5s....
St E1....
S5 1811515
....
11111....
45
45
Bảng 3.17: Kết quả chức năng khớp háng qua cách tính của Merle đ' Aubigné
O mhom thay KH TP...
ecscccsscesssesssessssessesssascsssssaresserseeeseseescececccce. 46
it
_
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, phẫu thuật thay khớp háng khớp háng được xem là một trong
những can thiệp thành công trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình. Với những
kết quả thành cơng tuyệt vời và ít biến chứng thì phẫu thuật thay khớp háng
ngày càng phát triển và có những chỉ định rộng rãi hơn. Khơng riêng gì những
nước phát triển trên thế giới (chỉ riêng Mĩ hằng năm có đến 150.000 khớp
háng được thay), loại hình phẫu thuật này đã trở nên phổ biến ở các nước
đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Tại Việt Nam phẫu thuật
thay khớp háng đã phát triển từ những năm của thập niên 90 nhưng đến nay
vẫn còn là vấn để tương đối mới và đáng được quan tâm và hơn thế nữa ở
một số nơi trong nước vẫn còn ít kinh nghiệm về vấn để thay khớp háng.
-
Trong các loại phẫu thuật thay khớp thì khớp háng tồn phần tồn phần
đạt được nhiều thành tựu hơn cả: vì nó đem lại sự phục hồi chức năng cho
hàng triệu bệnh nhân, hơn 90% các trường hợp được đánh giá rất tốt và tốt
sau 10 năm theo dõi. Thoái hoá khớp là nguyên nhân chủ yếu cần phải thay
khớp háng, bên cạnh đó cịn có những chỉ định khác như: hoại tử chỏm xương
đùi, gãy cổ xương đùi, viêm khớp dạng thấp, loạn sản, bệnh lý di căn hoặc
chấn thương vùng háng khơng được chẩn đốn và điều trị triệt để...
Tại Bệnh viện Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình phẫu thuật thay
khớp đã trở thành một loại phẫu thuật thường qui có trong chương trình phẫu
thuật hàng tuần của khoa chi dưới. Trong năm 2007 có 382 bệnh nhân được
thay khớp, năm 2008 có 517 bệnh nhân được thay khớp háng (số liệu của
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
phòng Kế Hoạch Tổng Hợp - Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình) những:
con số này cho thấy số bệnh nhân có chỉ định thay khớp háng ngày càng
nhiều. Bên cạnh những kiến thức và kinh nghiệm của phẫu thuật viên ngày
càng nâng cao, các nhà chế tạo dụng cụ ngày càng khơng ngừng hồn thiện
về mặt vật liệu cũng như hình dáng chức năng của khớp háng nhân tạo nhằm
làm cho quá trình phẫu thuật được thuận tiện hơn và người bệnh có nhiều lợi
ích hơn trong phẫu thuật thay khớp háng.
Cũng với những thành cơng, cịn có các biến chứng khi phẫu thuật thay
khớp háng nhân tạo đó là: gãy xương đùi, tổn thương mạch máu, tổn thương
thần kinh, thuyên tắc mạch, chênh lệch chiều đài chi, lỏng chuôi, hỏng chi,
trật khớp háng nhân tạo. Có nhiều loại khớp háng được áp dụng trong phẫu |
thuat nhu: khdp hang ban phan, toan phan có xi măng hoặc khơng có xi măng
tuy nhiên một một số tác giả nhận thấy sau thời gian sử dụng từ 5 — 10 năm ở
nhóm khớp háng có dùng xi măng xuất hiện những khoảng trống giữa xi
măng và xương có thể gây ra hiện tượng lỏng khớp háng nhân tạo, chính vì
thế khuynh hướng hiện nay sử dụng khớp háng không xi măng vẫn chiếm ưu
thế hơn. Một câu hỏi đặt ra cho chúng tôi là tỉ lệ biến chứng trong phẫu thuật
thay khớp háng nhân tạo giữa hai loại có dùng xi măng với khơng dùng xi
măng có gì khác nhau khơng?
Để làm rõ sự khác biệt về tỉ lệ biến chứng của
khớp háng có dùng xi măng khi so sánh với khớp háng không dùng xi măng
khác biệt như thế nào, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này.
iad TUMPLIB Tai liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.
Xác định tỉ lệ biến chứng sớm ở bệnh nhân thay khớp háng bán phần.
_ So sánh tỉ lệ biến chứng sớm ở bệnh nhân thay khớp háng bán phần giữa hai
loại có dùng xi măng với khơng có dùng xi măng.
2.
Xác định tỉ lệ biến chứng sớm ở bệnh nhân thay khớp háng toàn phân.
So sánh tỉ lệ biến chứng sớm ở bệnh nhân thay khớp háng tồn phần giữa hai
loại có dùng xi măng với khơng có dùng xi măng.
Qsrumeus
Tal
liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
|
1.1
Chuong 1: TONG QUAN TAI LIEU
Sinh cơ học khớp háng:
Khớp háng là khớp duy nhất có sự cử động cũng như sự vững chắc nhờ
vào cấu trúc giải phẫu học đặc biệt. Khớp háng có vai trị quan trọng trong
hoạt động hàng ngày cũng như các hoạt động thể dục thể thao và khớp háng
chịu lực rất lớn trong khi đi đứng chạy nhảy. Sinh cơ học khớp háng gồm 3
phần: đặc điểm cấu trúc khớp háng, những chuyển động trong khớp háng với
tâm độ khớp hữu dụng khi đi chạy nhảy và đặc biệt khi có khớp giả; sau cùng
là lực tác động đối với khớp háng trong hoạt động khi đứng 2 chân hoặc chịu
lực 1 chân.
Sinh cơ học khớp háng trong điều kiện có khớp háng nhân tạo:
Các khớp nhân tạo toàn phần là một cố gắng nhằm tái tạo sinh cơ học
bình thường của khớp háng tuy nhiên có nhiều thay đổi khi đặt khớp giả tồn
phần:
=
Ở vùng xương đùi, chuôi xương đùi thường là thẳng và tùy theo kỹ
thuật đặt độ nghiêng trước nhiều hay ít mà lực chịu ở vùng chỏm nhiều hay ít.
Càng lệch ra trước nhiều thì lực chịu ra trước càng lớn. Bình thường, ln ln
có lực chịu từ mặt trước của chỏm xương đùi và lực này làm xoay trong của
xương đùi hoá giải bởi sự co rút của cơ thắt lưng chậu va sự cố định của lôi
cầu xương đùi. Do đó, đầu trên của xương đùi ln ln chịu lực xoắn lực ép
và lực căng rất lớn. Thường các nghiên cứu đối với chỏm giả xương đùi đặt ra
nhiều trong trường hợp lực ép mà các lực xoắn ít được đặt ra [19].
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
".
Đầu trên của xương đùi bình thường có độ xoắn riêng trong khi đó thì
chỏm và chi giả khơng có độ xoắn đó. Khi đặt chi giả vào thân xương
đùi ln ln có mặt xương, vỏ xương vùng phía sau ở gần cổ và vùng phía
trước ở dưới mấu chuyển chịu lực rất mạnh do đầu trên chịu lực xoắn cho nên
nhiều khi sự hư lỏng của xi măng lại xẩy ra khơng phải ở dưới chi hay
trong lịng thân xương đùi mà là ở vùng mấu
chuyển - vì là vùng chịu lực
xoắn rất lớn [13].
»
Ving 6na céi bình thường chịu một lực tương đối khơng đều: vùng trên
ngồi chịu nhiều hơn phía trong. Nhưng khi đặt chén giả với chén kim loại và
nhựa thì lực chịu chia đều cho ở vùng ổ cối [33].
". .
Ngồi ra trong q trình mổ, các đường mổ đi từ ngoài Vào trong cũng
ảnh hưởng đối với sinh cơ học khớp háng như đi qua dãy chậu chày là vùng
rất quan trọng để giữ cho khớp háng được vững, kế đến là các cơ mông và
sau cùng là các dây chằng. Kỹ thuật mổ khớp háng có ảnh hưởng khá lớn đối
với các thành phần mơ mềm có tác động giúp cho khớp háng được vững trong
di chuyển. Các yếu tố bên ngồi cũng có ảnh hưởng đối với khớp háng như
các cơ xoay ngoài nếu không được giữ kỹ sẽ làm lệch sinh cơ học khớp háng
bình thường. Ngồi ra nếu có các tổn thương của thần kinh, mạch máu thì ảnh
hưởng đến chức năng của khớp háng nên cần phải được chú ý.
1.2
Các loại khớp háng nhân tạo:
Cùng với sự phát triển của phẫu thuật thay khớp háng thì nhiều loại sản
phẩm khớp háng nhân tạo được cho ra đời. Mỗi loại sản phẩm có ưu điểm và
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
khuyết điểm riêng tuy nhiên những sản phẩm này ngày càng được hoàn thiện
để đem lại sức khỏe tốt nhất cho người bệnh. Nhìn chung, ta có thể chia khớp
hang nhân tạo thành nhóm sau: tồn phần — bán phần, có xi măng — khơng có
xi măng, khớp háng đơn cực, khớp háng dạng lai (hybrid hip arthroplasty).
Trong đó khớp háng khơng xi măng lại được phát triển thành những nhóm
nhỏ tùy thuộc vào bễ mặt tiếp xúc và khả năng chịu lực của nó là: kìm loại —
nhựa cao phân tử, sứ — sứ, kim loại - kim loại. Việc lựa chọn khớp háng nhân
tạo tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, chất lượng xương, tuổi, tình trạng kinh
tế và nhu cầu hoạt động của từng bệnh nhân; thường khớp háng khơng xi
măng có ưu điểm hơn do đó thường được thay cho người trẻ tuổi và có nhu
cầu đi lại nhiều.
1.2.1 Khớp háng toàn phần:
Thay khớp háng toàn phân là hình thức phẫu thuật dùng khớp háng
nhân tạo thay cho phần chỏm xương đùi và phần ổ cối đã bị hư hỏng nặng. Ổ
cối được thay thế bằng ổ cối nhân tạo. Ngày nay, phẫu thuật thay khớp háng
càng trở nên hữu dụng hơn nữa đối với yêu cầu của những người trẻ và năng
động hơn trong cuộc sống. Để đạt được những yêu cầu này, các hãng sắn xuất
dụng cụ đang tích cực chế tạo ra những ổ cối nhân tạo có hệ số bào mịn tối
thiểu và khả năng chịu lực lớn nhất. Những bằng chứng từ cận lâm sing và
trong phịng thí nghiệm đã cho thấy những chất liệu bằng sứ có độ mài mịn
nhỏ nhất. Mục tiêu của việc thay thế ổ cối là giúp cho ổ cối đạt được sự vững
vàng cơ bản và có thể chịu được sức nặng ngay tức thì. Tuy nhiên, để đạt
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
được sự vững của ổ cối nhân tạo thì cần phải cố định ổ cối nhân tạo vào vị trí
cũ của nó với xi măng hoặc vít kết hợp xương.
1.1a
1.1b
Ảnh 1.1: Ổ cối khơng dùng xi măng(1.1a) va 6 cối có dùng xi măng(1.1b)[19]
Phần chỏm và cổ khớp háng nhân tạo cũng được chế tạo rất phong phú
về kích cỡ và chất liệu. Phẫu thuật viên có thể dễ dàng lựa chọn cổ và chỏm
khớp háng nhân tạo có kích thước khác nhau nhằm thuận tiện và dễ dàng hơn
trong phẫu thuật thay khớp háng. Người ta còn nhận thấy rằng kích thước của
chồm, tỉ lệ đường kính giữa cổ và chỏm và hình dáng của cổ khớp hang nhân
tạo có ảnh hưởng thật sự đến tầm vận động của khớp, sự va chạm giữa cổ với
rìa của ổ cối và độ vững của ổ khớp. Sự va chạm không cần thiết này có thể
dẫn đến trật khớp, tăng hệ số bào mòn, lỏng ổ cối, làm trật ổ cối hoặc gãy
xương.
Ảnh 1.2: Chuôi, cổ và chỏm thử của khớp háng nhân tạo [19]
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Đa số các loại khớp háng toàn phần hiện nay thường có phần chi
bằng kim loại và nó được đóng vào lòng tủy của xương đùi đã bị cắt đi 1 phần
của cổ và chỏm. Hiện tại, có rất nhiều sản phẩm chuôi khác nhau đang được
cải tiến nhằm kéo dài tuổi thọ của chuôi và tăng độ vững vàng khi kết hợp
với xương đùi. Đối với chi cịn có thể phân ra làm 2 loại nhỏ: chi có xi
măng và không xi măng.
1.2.2
Khớp háng bán phần:
Cách đây vài thập niên, khớp hang bán phần lưỡng cực được xem là 1
phương pháp lựa chọn phổ biến nhất để điều trị gãy cổ xương đùi ở những
người lớn tuổi. Vào những năm đầu thập niên 1940,
Judet là người đầu tiên
sử dụng khớp háng bán phần, tuy nhiên đó là loại khớp háng đơn cực chứ
không phải khớp háng lưỡng cực. Và khoảng 10 năm sau, Moore đã giới thiệu
khớp háng đơn cực Vitallium và sau này có tên là chỏổm Moore, kế tiếp thì
chém Thompson cũng xuất hiện ngay sau đó. Thời điểm đó, khớp háng bán
phần đơn cực đã đáp ứng và đạt được sự hài lòng cho phẫu thuật viên cũng
như những nhà phẫu thuật trong điểu trị gấy cổ xương đùi và hoại tử chỏm
xương đùi. Tuy nhiên, sau khi thay khớp háng bán phần đơn cực thời gian
không lâu sẽ gây nên tình trạng đau và hơn thế nữa nó cịn làm mịn sụn ổ
cối. Những hệ lụy này đưa đến việc lỏng dụng cụ hoặc có thể gây nên tình
trạng nội đi [9].
Vào cuối những năm 1960 và đầu 1970, nhựa poly-methylmethacrylate
đã được sử dụng cùng với khớp háng toàn phần. Và đến năm 1974, Bateman
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
và Giliberty báo cáo về khớp háng bán phần lưỡng cực, có cấu tạo gần giống
với cấu tạo của khớp háng bán phần đơn cực tuy nhiên khớp háng lưỡng cực
có thêm tấm lót bằng nhựa poly-ethylene chèn giữa chỏm và chén nhân tạo.
Thiết kế này đã góp phần làm giảm ứng lực bên trong khớp (giữa chém kim
loại với tấm lót nhựa) và bên ngồi khớp (giữa bể mặt của chén kim loại với
ổ cối).
Thay khớp háng bán phần là bình thức phẫu thuật dùng khớp háng nhân
tạo thay cho phần chỏm và cổ xương đùi đã bị hỏng của khớp háng (ổ cối có
thể tổn thương ít hoặc cịn nguyên vẹn hoàn toàn). Cũng gần giống như phẫu
thuật thay khớp háng tồn phân về kỹ thuật đóng chi, cổ và chổm - chỉ
khác nhau ở việc không thay thế ổ cối nhân tạo mà thơi. Vì thế nên có sự tiếp
xúc giữa kim loại và xương ổ cối nên có hệ số mài mịn cao và có thể gây
đau khi bệnh nhân vận động.
13
Xi măng dùng trong thay khớp háng nhân tạo:
Xi măng sử dụng trong nha khoa lần đầu tiên vào năm 1951 bởi phẫu
thuật viên Edward Haboush.
Và
Sir John Charley sử dụng xi măng xương
trong phẫu thuật thay khớp háng tồn phần vào năm 1957. Thơng thường, để
gắn chặt các loại khớp nhân tạo vào xương các phẫu thuật viên thường dùng
một loại vật liệu được gọi là xi măng xương hay nói ngắn gọn là xi măng. Xi
măng bao gồm 1 gói dạng bột và 1 ống dung mơi dùng để pha trộn xi măng,
trong đó phần bột thường là: polymethylmethacrylate, methylmethacrylatestyrene-copolymer
va
barium
sulfate,
cịn
phần
dung
mơi
có
chứa
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
10
methymethacrylate monomer. Sau khi pha trộn 2 thành phần này với nhau ta
được hổn hợp màu trắng, đạng sệt và có độ cứng tăng dẫn đến khi cứng hẳn.
Thơng thường thì thời gian từ lúc trộn lẫn 2 phần bột và dung môi với nhau
đến khi cứng hẳn khoảng 10-12 phút. Ngày nay, một số cơng ty cịn cải tiến
bằng cách cho thêm kháng sinh vào trong phần bột xi măng để phòng trường
hợp nhiễm trùng.
|
|
Từ lúc bột xi măng được trộn với dung môi, thường xảy ra 4 giai đoạn
sau: bột nhão — thao tác - định hình — đạt nhiệt độ đỉnh, chỉ nên đưa x1 măng
vào lòng tủy ở giai đoạn bột nhão (khơng cịn dính găng). Giai đoạn đạt được
nhiệt độ đỉnh chính là q trình polymer hóa, q trình có thể tỏa ra nhiệt độ
từ 70-120°C do đó có thể ảnh hưởng đến các tế bào xung quanh. Ngồi ra các
hóa chất có trong dung mơi có thể vào máu và gây hạ huyết áp tức thời trong
lúc đưa xi măng vào các khoảng trống của khớp háng nhân tạo [15,34].
Sau thời gian theo dõi những bệnh nhân phẫu thuật thay khớp có dùng
xi măng các phẫu thuật viên có những nhận xét về sự bất tiện của xi măng
như sau: thường bị lỏng vỡ sau 5 — 10 năm, khi mổ lại phải lấy hết xi măng ra
và đó khơng phải là việc làm dễ dàng. Do đó, với những biến chứng có thể
xảy ra trong lúc đặt xi măng và những bất tiện mà xi măng mang đến nên thế
giới hiện nay xuất hiện 2 trường phái sử dụng xi măng và không sử dụng xi
măng. Và nói riêng về mặt giá thành, khớp háng nhân tạo có xi măng rẻ hơn
nhiều so với khớp háng nhân tạo khơng xi măng. Do đó, việc lựa chọn khớp
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
11
háng có dùng xi măng hay khơng dùng xi măng thì còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố.
1.4
Khái
quát về phẫu thuật thay khớp háng [12, 13, 19]
1.4.1 Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần:
+
|
Chỉ định thay khớp háng toàn phần:
Thay khớp háng tồn phần có chỉ định phổ biến với những bệnh lý như
thối hóa khớp háng, hoại tử chỏổm xương đùi, viêm khớp chấn thương, viêm
dính khớp háng, bệnh lý xương ác tính vùng háng, viêm khớp phối
hợp với
bệnh Paget hay viêm khớp thiếu niên, gãy ổ cối phức tạp, viêm thối hóa
khớp háng sau chấn thương, loạn sản khớp háng...
+
Các loại khớp háng tồn phần:
Từ lúc hình thức phẫu thuật thay khớp háng ra đời cho đến nay, đã có
nhiều phương pháp phẫu thuật, cũng như nhiều loại dụng cụ được cải thiện về
mặt thiết kế để nhằm mục đích hoàn chỉnh - thuận tiện trong lúc phẫu thuật
và để đạt kết quả tốt nhất cho bệnh nhân. Ngoài sự khác nhau về việc khớp
háng tồn phần có dùng hay khơng dùng xi măng thì khớp háng tồn phần
cũng có thêm nhiễu sự khác nhau về thiết kế kỹ thuật. Tuy nhiên mỗi trường
phái phẫu thuật và mỗi loại dụng cụ diéu có những thuận lợi và khó khăn
riêng việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật như thế nào là do thói quen của
phẫu thuật viên.
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
12
+
Các đường mổ thường dùng trong phẫu thuật thay khớp háng nhân
tạo:
Lối vào khớp háng có thể được dùng trong phẫu thuật thay khớp háng
là lối vào từ phía trước, từ phía sau, mặt bên của khớp háng hoặc lối vào từ
đường trung gian của mặt trước và mặt bên. Với đường mổ bên thì phẫu thuật
viên cần phải cắt đi mấu chuyển lớn, sau đó đính lại mấu chuyển lớn bằng chỉ
thép tuy nhiên lối vào bên cho đến nay đã khơng cịn được sử dụng nữa.
Lối vào phía sau và sau ngoài: được hầu hết các phẫu thuật viên ngày
nay sử dụng vì kỹ thuật mổ đơn giản hơn các đường mổ khác tuy nhiên tỉ lệ
trật khớp háng nhân tạo ra sau trong đường mổ này rất lớn (có báo cáo tới
9 5%) [22]. Đường mổ được thực hiện ở một phân ba trên bờ sau mấu chuyển
_ lớn đi dọc trên mấu chuyển lớn theo thớ của cơ mông trung đến một phần ba
dưới của mấu chuyển lớn.
Lối vào khớp háng phía trước: đường rạch da được bắt đầu từ giữa mào
chậu đi vòng xuống gai chậu trước trên kéo dọc xuống và kết thúc ở mấu
chuyển bé. Đường mổ này đi giữa cơ may và cơ căng mạc đùi nên có thể dựa
vào cơ lược để bảo vệ bó mạch thần kinh đùi và đường mổ này không làm
tốn thương mạch máu nuôi bao khớp háng (vấn để này rất quan trọng ở trẻ
em). Tuy nhiên, giới hạn của đường mổ này là khó bộc lộ thêm về phía ngồi
và phía sau khớp háng.
Lối vào khớp háng phía trước ngồi: được Kevin Hardinge mơ tả vào
năm 1982, đường mổ này được dùng trong phẫu thuật thay khớp háng bán
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
13
phần ở bệnh nhân gãy cổ xương đùi và cũng hữu dụng ở những bệnh nhân
thay khớp háng toàn phần. Với đường mổ này thì khơng cần phải cắt mấu
chuyển lớn, cân bằng được tính cơ học của nhóm cơ đạng, giữ được tính
ngun vẹn của cơ mơng trung. Thời gian phục hồi sớm và bệnh nhân có thể
đi lại với nang — chịu một phần sức nặng cơ thể với chân đau ngay sau khi
phẫu thuật. Lợi điểm của đường mổ này là cho phép dễ dàng làm trật khớp
háng ra trước trong lúc thay khớp háng nhân tạo, giảm nguy cơ trật khớp háng
ra sau sau khi mổ tuy nhiên đễ làm tổn thương thần kinh mông trên nếu ta cắt
các cơ quá xa so với đầu gân của xương đùi hoặc có thể làm tổn thương bó
mạch thần kinh đùi nếu ta đi ra phía trước nhiều quá. Đường rạch da xuất
phát từ phía sau dưới của gai chậu trước trên khoảng 3em vịng qua phía trên
của mấu chuyển lớn và đọc theo xương đùi dài khoảng 8 — 12cm [20, 22].
Ta thấy, có nhiều đường mổ vào khớp háng để phẫu thuật thay khớp,
tuy nhiên sự lựa chọn vào khớp háng theo đường mổ nào phụ thuộc vào kỹ
thuật và thói quen của phẫu thuật viên.
1.4.2 Phẫu thuật thay khớp háng bán phan:
+
Các loại khớp bán phần:
Khớp háng bán phần đầu tiên được sử dụng là khớp háng bán phần đơn
cực đơn cực (unipolar hemiarthroplasty) của Judet, kế tiếp đó là sự xuất hiện
của khớp háng đơn cực kiểu Moore và Thompson. Và sau những biến chứng
như đau, mòn ổ cối của khớp háng bán phần đơn cực các nhà khoa học đã
phát minh ra khớp háng bán phần lưỡng cực (bipolar hemiarthroplasty) cùng
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
14
với sự xuất hiện của nhựa polymer trong y học. Như vậy cho tới nay, 2 loại
khớp háng bán phần thường được sử dụng đó là khớp háng bán phần đơn cực
và khớp háng bán phần lưỡng cực.
+
Chỉ định:
Chỉ định thường gặp của khớp háng bán phần là các bệnh lý liên quan
đến gãy cổ xương đùi với một trong các tiêu chuẩn sau:
"sức khỏe yếu không thể chịu đựng hơn 1 cuộc mổ
w
sấy thuộc dạng bệnh lý
“ bệnh lý Parkinson, yếu nữa người hoặc có bệnh lý về thần
kinh.
"Lớn hơn 70 tuổi
*
Lỗng Xương
"
Nắn kín thất bại
"
Gấy cũ cổ xương đùi.
Các bước rạch da, cân, cơ, mở bao khớp, làm trật khớp háng ra sau và
cắt cổ xương đùi gần như tương tự trong thay khớp háng tồn phần. Tuy nhiên
khơng cân phải chuẩn bị ổ cối (vì trong trường hợp này bễ mặt ổ cối gần như
cịn ngun vẹn). Kích thước chỏm xương đùi nhân tạo được xác định bằng
cách đo kích thước của chỏm thật bằng dụng cụ chuyên dụng của hãng sản
xuất. Các bước lắp đặt chuôi, cổ và chỏm cũng gần tương tự như trong phẫu
thuật thay khớp háng toàn phần.
iad TUMPLIB Tai liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
15
1.5 Các biến chứng thường gặp trong thay khớp háng[1, 12, 13, 19, 23]:
Các biến chứng của phẫu thuật thay khớp háng bao gồm:
1.5.1 Gãy xương:
TỈ lệ gãy xương trong phẫu thuật thay khớp háng chỉ khoảng 1% [25]. -
Thường xảy ra trong lúc mổ, có thể gãy xương đùi do động tác nắn trật khớp
hoặc nắn thử; cũng có trường hợp gãy ổ cối nhưng rất hiếm.
Ảnh 1.3: Gãy x.đùi đưới chuôi sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo
(nguồn: [19])
1.5.2 Tổn thương thần kinh:
Tỉ lệ tổn thương thần kinh từ 0,7 — 3,7% [23]. Thần kinh ngồi và thần
kinh đùi đều có thể bị do cắt nhầm, đè, kéo dãn hoặc sức nóng của xi măng
mà bị tổn thương. Thần kinh ngồi còn bị tổn thương do chỉ dài hơn sau mổ
hoặc máu tụ dưới khối cơ mơng.
Thần kinh đùi ở phía trước, dễ bị tổn thương
Qsrumeus
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
16
do kéo quá mạnh hoặc lúc cắt bao khớp phía trước. Thần kinh hơng khoeo
ngồi cũng có thể bị tổn thương do bệnh nhân nằm nghiêng tì đè lên chỏm
xương mác hoặc do băng quấn quá chặt.
1.5.3 Tổn thương mạch máu:
Thường ít xẩy ra trong phẫu thuật thay khớp háng toàn phần với tỉ lệ là
0,2 —- 0,3%
[10]; nguyên nhân là do vỡ thành trước ổ cối hoặc do nội trào xi
măng vào khung chậu gây tổn thương động mạch chậu nơng.
1.5.4 Xuất huyết:
Là biến chứng thường gặp. Cần tìm hiểu kỹ tiền sử gia đình và bản
thân về rối loạn đơng máu hoặc các loại thuốc thường dùng có khả năng gây
chảy máu.
1.5.5 Nhiễm trùng:
|
Là một biến chứng rất đáng sợ của thay khớp háng, chỉ phí điều trị sẽ
tăng lên rất nhiều. Ngồi ra cịn phải tính đến: thời gian nằm viện kéo dài
hơn, kết quả đạt được hạn chế hơn, có thể đoạn chi hoặc tử vong. Với thay
khớp háng tồn phần có nhiễm trùng thì tỉ lệ tử vong là 7 — 62% [23].
1.5.6 Thuyên tắc mạch:
Ở các nước châu Âu 50% số ca tử vong trong 3 tháng đầu sau mổ là do
nguyên nhân thuyên tắc mạch. Và nếu bệnh nhân khơng được điều trị phịng
ngừa thì tỉ lệ tử vong tăng lên gấp 5 lần cao hơn so với các bệnh nhân có cùng
lứa tuổi ở khoa phẫu thuật bụng, ngực.