Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
BỘ Y TE
TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CÁP TRƯỜNG
TAC DONG CUA CAC VAN DE RANG MIENG
LEN SINH HOAT HANG NGAY CUA TRE EM
12 VÀ 15 TUÔI TAI THANH PHO CAN THƠ
THUVIEN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CAN THO
:
HAY TON TRONG BAN QUYEN
CHU TICH HOI DONG
CHU NHIEM DE TAI
PGS.TS. PHAM HUNG LUC
ThS. DO DIEP GIA HUAN
Can Tho— năm 2013
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
°
Tac gia
Blu.
oo
Đỗ Diệp Gia Huấn
of
(re
-
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
i
DANH MUC CAC BANG
ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ
|
iii
I9 27.0001 -.||:::äL:..
]
CHƯƠNG I : TỎNG QUAN TÀI LIỆU............................-.¿6-55 cv 3
1.1.DO LUONG CHAT LUQNG CUOC SONG LIEN QUAN DEN SUC
KHOE RANG MIENG .....ccccccccccccescesssccsecsssecscscssscsesscssscsnsscseasassssesesaeseeaee 3
1.1.1. Khai niém vé chat lwong cudc sOng ....ccceccecceseceseeesteeteseeseees 3
1.1.2. Khai niém OHRQOL
HH Họ
KH
ng
TT
01 11T
8E. 3
1.1.3. Một số phương pháp đánh giá OHRQOLL..........................-cs-c5c2 3
1.1.4.Chỉ số OIDP..........................
c2 HH
22112112112211 2x crre 6
1.1.4.1.Cơ sở lý luận của chỉ số OIDjP..........................cc
tt Evcrkcrervreessrs 7
1.1.4.2.Nội dung của chỉ số OIDP......................-(c5 cccccerrccrrrerrrrreerees 8
1.1.4.3. Diém vé tan suat anh NUON ecccccecccccccccsceseeeseeseeesensenetseteaeens 9
1.1.4.4, Diém vé mirc độ tram VON cecssecccssreccsseccevenessccrseesseesseesenecesaneans 9
1.1.4.5. Cách tính điểm OUDP ....escscssesssesssecsssesseeesseessneessnsessneseesnnies 10
1.1.5.Chỉ số Child-OIDP...........................-5:-552S2t2 2221112111110... cu L0
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU ĐO LƯỜNG OHRQOL..........................--5-2 12
1.2.1.Các nghiên trên thế giới ......................-5s tt rStrEvExerkrkseerrrek 12
1.2.2.Các nghiên cứu tại Việt Nam.......................G LG Ă n1 neo
14
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 15
2.1. ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........................
- 2 2S 2ESEEE2EeEErrkrrrkevrved 15
2.1.1.Đân số mục tiÊu......................----tt tt SE tk SE ETEExerkvrksrrcrkd 15
2.1.2.Dân số chọn miẫu.........................--5-55: S6 92
2.1.3. Tiêu chí chọn mẫu .............................--¿55652 S22 v2zcxvx2creckrerkrerserrve 15
;p Non n6
. e---(((11Ÿ.›
..
15
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................¿2-2 2 +S+SeEEeEerkezeere 16
2.2.1. Thiết kế nghiên eứu............................
---2- 2 2S +*2+z22x+++zxrvzerxerxerrserred 16
2.2.2. Kỹ thuật chọn mẫu ........................
---- + 2 2S #SESz£xvxzEEkeverxerxrerrkrred 16
2.2.3. Nhan lực và phương tiện nghiên €Ứu............................-- --«--s<+ssserxsee 17
2.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................
-- 5 ¿5< Sex evererred 17
2.2.5. Biến số cần thu thập.........................-¿G55
CS
cvgrkrkerrrrerred 19
2.2.6. Kiém tra sai léch thong titd......c.cc.ccccsessecsesssessessessesseeseessesssseseeensen 21
2.2.7. XW VY SO SW cececceccccsssecseessesseesseessesssssesscssessessessessesseessessseeseeessees 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU...........................-2-5c 5cs2Svzccscccceete 23
3.1.ĐẶC ĐIÊM MẪU NGHIÊN CỨU .........................
- 2-52 k>keEEtcEsEerxrsrxerred 23
iT
—_,
(re
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
3.2.ANH HUONG CUA RANG MIENG LEN CAC HOAT DONG TRE
122 TU ỔI. . . . . . . . . . .
G25 St
ch HT TT TT T121 15 51111111.
rrkg 23
3.2.ANH HUONG
CUA RANG MIENG LEN CAC HOAT DONG TRE
15 TU ỎI . . . . . . . . . . . .
SG S321 E E1 EETEEE TH k1
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
TT TH Hà Ty vkg 28
.............................
2. cành
ray 34
4.1. ANH HUONG CUA RANG MIENG LEN SINH HOẠT HÀNG
NGAY CUA TRE cố...
34
4.2. CAC VAN DE RANG MIENG TRE THUONG GAP TRONG 3
THANG GAN DAY GAY ANH HUONG LEN CHAT LUONG CUOC
SONG CUA TRE ooocccccccccscseseesessesscsessssessesessesescssssssscsescsssssssssscessessesseassen 40
TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
Phụ lục 1. Các bảng câu hỏi về chât lượng cuộc sông liên quan dén strc
khoẻ răng miệng.
Phụ lục 2. Bảng câu hỏi về những khó chịu từ răng miệng.
Phụ lục 3. Phiếu ghi nhận chỉ số Child-OIDP.
Phụ lục 4. Bảng hướng dẫn phỏng vấn.
|
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Child — OIDP
: Child Oral Impacts on Daily Performances
Ảnh hưởng răng miệng lên các hoạt động hàng ngày ở trẻ em
OHRQoL
: Oral Health — Related Quality of Life
Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng
OIDP
: Oral Impacts on Daily Performances
Anh hưởng răng miệng lên các hoạt động hàng ngày
WHO
: World Health Organization
Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới
VSRM
: Vệ sinh răng miệng
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
- Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cho điểm tần suất hoạt động bị ảnh hưởng trong sáu tháng
- Bảng
1.2: Thang đo lường múc độ tác động của răng miệng lên từng hoạt động
hàng ngày của trẻ theo chỉ số Child-OIDP .....................-.
5-6 c t cvvevzErEerreerkrcreee 1]
- Bảng 2.3: Chọn cụm (trường) theo phương pháp xác suất tỉ lệ với độ lớn của cum
“da...
l6
- Bảng 2.4: Danh sách các trường được chọn đưa vào mẫu nghiên cứu.................. 17
- Bảng 3.5: Phân bố giới tính của trẻ 12 tuổi và 15 tuổi theo khu vực..................... 23
- Bảng 3.6: Tỷ lệ phần trăm trẻ bị ảnh hưởng bởi sức khoẻ răng miệng và điểm
Child-OIDP theo từng hoạt động hàng ngày bị ảnh hưởng và theo khu vực của trẻ
L0
nh...
. ............
23
- Bảng 3.7: Phạm vi ảnh hưởng của sức khoẻ răng miệng đến các hoạt động hàng
ngày của trẻ 12 tuổi theo khu VỰC ....................
¿5c scs 252122 EEEEExvrkrtrtetrrrrrerrkecrree 24
- Bảng 3.8: Mức độ tác động của sức khoẻ răng miệng đến các hoạt động hàng ngày
ii
011
Ta...
.AgHAq
25
- Bảng 3.9: So sánh mức độ tác động của sức khoẻ răng miệng đến các hoạt động
hàng ngày của trẻ 12 tuổi giữa thành thị và nông thôn .........................¿5c 555cccccea 25
- Bảng 3.10: Tỷ lệ phần trăm trẻ 12 tuổi tự nhận thấy có các vấn đề răng miệng
trong ba tháng gần đây, tỷ lệ phần trăm trẻ tự cảm nhận chất lượng cuộc sống bị
ảnh hưởng và số trung bình hoạt động bị ảnh hưởng.....................se ©5sccvccsscceez 26
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
- Bảng 3.11: Tý lệ phần trăm trẻ 12 tuổi tự nhận thấy có các vấn để răng miệng
trong ba tháng gần đây, tỷ lệ phần trăm trẻ tự cảm nhận chất lượng cuộc sống bị
ảnh hưởng và số trung bình hoạt động bị ảnh hưởng theo khu vực....................... 27
- Bảng 3.12: Tỷ lệ phần trăm trẻ bị ảnh hưởng bởi sức khoẻ răng miệng và điểm
Ch¡ild-OIDP theo từng hoạt động hàng ngày bị ảnh hưởng và theo khu vực của trẻ
1n...
. .....
. .....
28
- Bảng 3.13: Phạm vi ảnh hưởng của sức khoẻ răng miệng đến các hoạt động hàng
ngày của trẻ 15 tuổi theo khu VỰC ....................s-c-cs
ch net eESv2ExEExEEEEExEExeEkerserserrree 29
- Bảng 3.14: Mức
độ tác động của sức khoẻ răng miệng đến các hoạt động hàng
ngày của trẻ 12 tUỔi..........................---:©ct
cv 212211 E711 11 111071611111 111111E11 21 ee. 29
- Bảng 3.15: So sánh mức độ tác động của sức khoẻ răng miệng đến các hoạt động
hàng ngày của trẻ 15 tuổi giữa thành thị và nơng thơn.........................- s-©ccsczxcsevced 30
- Bảng 3.16: Tỷ lệ phần trăm trẻ 15 tuổi tự nhận thấy có các vấn để răng miệng
trong ba tháng gần đây, tỷ lệ phần trăm trẻ tự cảm nhận chất lượng cuộc sống bị
ảnh hưởng và số trung bình hoạt động bị ảnh hưởng........................-.
2 ++vect+xvzxveesed 31
- Bảng 3.17: Tỷ lệ phần trăm trẻ 15 tuổi tự nhận thấy có các vấn đề răng miệng
trong ba tháng gần đây, tỷ lệ phần trăm trẻ tự cảm nhận chất lượng cuộc sống bị
ảnh hưởng và số trung bình hoạt động bị ảnh hưởng theo khu vực........................ 31
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ
Sơ đồ 1.1. Cơ sở lý luận của các hậu quả do ảnh hưởng răng miệng........................ 7
Ti, tig
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
MỞ ĐẦU
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
MO DAU
Theo báo cáo của Tô Chức Y Tế Thế Giới năm 2008 về bệnh răng
miệng tồn cầu thì bệnh sâu răng và nha chu vẫn là hai bệnh răng miệng phổ
biến. Các bệnh
răng miệng không chỉ gây ảnh hướng đến sức khỏe con người
nói chung, gây tốn kém nhân lực vật lực cho xã hội mà còn ảnh hưởng đến
các hoạt động tâm lý, sinh lý và xã hội của bản thân người bệnh, làm ảnh
hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và do đó làm giảm chất lượng cuộc sống.
Tổ Chức Y Tế Thế Giới định nghĩa về sức khỏe: “Sức khỏe là tình
trạng hồn tồn thoải mái về thể chất, tỉnh thần và xã hội chứ không chỉ đơn
thuần là không bệnh tật” (WHO,
1947). ” Sức khỏe răng miệng là sự thoải
mái về thể chất, tình thần và xã hội trong mối tương quan với tình trạng sức
khỏe răng miệng” (WHO, 2003).
Các phương pháp điều trị cũng như các nghiên cứu về sức khỏe răng
miệng theo cách truyền thống trước đây thường tập trung tìm hiểu và giải
quyết các vấn đề bệnh tật, chủ yếu tập trung vào vấn đề có hay khơng có sự
hiện diện của bệnh, ghi nhận tình trạng sức khỏe theo các chỉ số lâm sàng mà
bỏ qua cảm nhận chủ quan của bệnh nhân về sức khỏe và bệnh tật cũng như
cảm nhận của bệnh nhân về sự ảnh hưởng của chúng lên cuộc sống hàng ngày
của họ. Chính vì thế quan niệm “Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức
khỏe răng miệng” ra đời, đáp ứng được đầy đủ định nghĩa về sức khỏe và sức
khỏe răng miệng của Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Cùng với sự ra đời của quan
niệm “Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng”, các chỉ số
sức khỏe nha - xã hội xuất hiện và được sử dụng ngày càng rộng rãi để đánh
giá tác động của vẫn đề răng miệng lên chất lượng cuộc sống.
Tuy nhiên, ở Việt Nam nói chung và ở Cần Thơ nói riêng, có rất ít các
nghiên cứu về sức khỏe răng miệng sử dụng các chỉ sô sức khỏe nha — xã hội
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
này. Chính vì thế nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của
các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của trẻ em 12 và 15 tuổi tại
thành phố Cần Thơ.
Cáu hỏi nghiên cứu : Các vẫn đề răng miệng có ảnh hưởng lên sinh hoạt
hàng ngày của trẻ em 12 và 15 tuổi tại thành phố Cần Thơ hay không ?
Giả thuyết nghiên cứu : Khơng có tác động của các vấn để răng miệng lên
sinh hoạt hàng ngày của trẻ em 12 và 15 tuổi tại thành phố Cần Thơ.
Muc tiéu nghién ctu:
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày
của trề em 12 và 15 tuổi tại thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu chuyên biệt:
1- Xác định tần suất, mức độ trầm trọng và phạm vi tác động của các
van dé răng miệng lên tám sinh hoạt hàng ngày
của trẻ em 12 và 15
tuổi tại thành phố Cần Thơ theo chỉ số Child-OIDP.
2- Xác định những vấn đề răng miệng thường gặp gây ảnh hưởng lên
sinh hoạt hàng ngày ở trẻ em 12 và 15 tuổi tại thành phố Cần Thơ
trong ba tháng gần đây.
CHUONG 1
TONG QUAN TAI LIEU
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
CHUONG
I
TONG QUAN TAI LIỆU
1.1.DO LUONG CHAT LUONG CUOC SONG LIEN QUAN DEN SUC
KHOE RANG MIENG
1.1.1. Khái niệm về chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ hay được sử dụng trong tài liệu
về y khoa và khoa học xã hội. Có rất nhiều định nghĩa cho thuật ngữ này cũng
như có rất nhiều cách để đo lường.
Theo Trung tâm tăng cường sức khỏe của Đại học Toronto [7] (Centre
for Health Promotion at the University of Toronto): “ Chất lượng cuộc sống
liên quan đến mức độ một người nào đó có được những khả năng quan trọng
của cuộc sống ” hay nói một cách đơn giản là “ Theo bạn cuộc sống của bạn
tốt như thế nào?”.
1.1.2. Khái niệm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng
Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng được định
nghĩa là sự đánh giá các yếu tố đã ảnh hưởng lên tình trạng thoải mái, khỏe
mạnh của con người như thế nào bao gồm : yếu tố chức năng, yếu tố tâm lý,
yếu tố xã hội và kinh nghiệm về đau/không thoải mái [7].
1.1.3. Một số phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến
sức khỏe răng miệng ( Oral health-related quality of life)
1.1.3.1. Đánh giá ảnh hưởng xã hội của tình trạng răng miệng [§j
Khi đánh giá ảnh hưởng xã hội do tình trạng răng miệng, những điều
tra trên một dân số lớn thường hỏi về các ngày bị hạn chế hoạt động, nghỉ
làm, nghỉ học do tình trạng sức khỏe răng miệng. Những điều tra này thường
thu được tỷ lệ ảnh hưởng của sức khoẻ răng miệng là không đáng kế về mặt
cá nhân nhưng lại quan trọng vì thể hiện được gánh nặng bệnh tật của cộng
đông trong năm. Nguyên nhân là do tỉ lệ hiện mắc của bệnh răng miệng cao,
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
do khả năng tình trạng răng miệng gây ra đau và không thoải mái vùng đầu cổ
và do xu hướng nhiều bệnh răng miệng tồn tại dai dẳng và hay tái phát. Trong
một nghiên cứu tiên phong về các ảnh hưởng xã hội của tình trạng răng miệng
trong một cộng đồng ở Hoa Kỳ, Reisine đã phát hiện tình trạng răng miệng là
nguyên nhân của nhiều ngày nghỉ việc hơn là đột quy, với những người trẻ
hơn, số ngày nghỉ việc có nguyên nhân từ răng miệng bằng tất cả các loại ung
thu cong lai [8].
Các nghiên cứu sau đó góp phần làm sáng tỏ bản chất ảnh hưởng xã hội
của tình trạng răng miệng. Trong một phỏng vấn điều tra sức khỏe răng miệng
quốc gia Hoa Kỳ 1989, bảng phân tích của Gilf cho thấy số ngày bị hạn chế
hoạt động do bệnh răng miệng hoặc do phải đi khám răng của phụ nữ nhiều
hơn so với nam giới, người lớn nhiều hơn trẻ em, nhóm điều kiện kinh tế xã
hội kém nhiều hơn nhóm có điều kiện kinh tế xã hội cao. Dữ liệu từ cuộc
phỏng vấn điều tra sức khỏe toàn liên bang Hoa Kỳ năm
1994 cho thấy sự
cách biệt điều kiện kinh tế xã hội rõ rệt có liên quan đến số ngày đau ốm ở trẻ
em [8].
Dù những tiêu chuẩn đánh giá xã hội rất có ích để chứng minh ý nghĩa
của bệnh răng miệng trong vẫn đề sức khỏe cộng đồng, nhưng cũng có điểm
hạn chế khi sử dụng các tiêu chuẩn như là nghỉ việc để đáng giá chất lượng
cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng vì sẽ có trường hợp ngay cả khi
người ta bực dọc, lo lắng, đau đớn khá trầm trọng nhưng vẫn không xin nghỉ
việc. Hơn nữa, có nhiều người khơng nằm trong lực lượng lao động và cho dù
ngay cả những người nằm trong lực lượng lao động thì nhu cầu nghỉ việc
cũng bị ảnh hưởng bởi cấu trúc, tổ chức và cách tiếp cận các dịch vụ răng
miệng.
1.1.3.2. Đánh giá theo phan loai chung [8]
Gilf va cs (1992) đã đưa ra phương pháp trực quan hỏi một câu hỏi
chung cho tât cả mọi người đê tự đánh giá về tình trạng sức khỏe răng miệng
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
của mình. Ví dụ người điều tra sẽ đưa ra câu hỏi “ Bạn hãy cho biết tình trạng
sức khỏe răng, miệng và nướu của bạn như thê nào?” , trong bảng trả lời có 5
lựa chọn xếp theo thứ tự từhạ
66
7
A
tuyệt vời” đên “rât tệ”. Dù có sử dụng từ ngữ
chính xác để hỏi và có làm sẵn đáp án
nhưng vẫn có khả năng người được
hỏi sẽ hiểu câu hỏi, câu trả lời cũng như cách hiểu về chất lượng cuộc sống
theo cách của riêng họ và sẽ tự nhận xét ảnh hưởng của tình trạng răng miệng
theo các tiêu chuẩn chất lượng cuộc sống riêng đó và điều này chắc chắn sẽ
thay đổi từ cá thể này sang cá thể khác. Ví dụ, một số người đánh giá sức
khỏe răng miệng của họ là “tuyệt vời” chừng nào mà họ không thấy đau răng
trong thời gian gần đây mặc dù tình trạng răng miệng có nhiều vấn đề, trong
khi có những người khác lại cảm thấy rằng sức khỏe răng miệng chỉ ở mức
“khá” bởi vì họ đã mất vài răng.
Khả năng các cá thể khác nhau sử dụng những tiêu chuẩn so sánh khác
nhau để đánh giá sức khỏe răng miệng của chính mình khơng bị coi là hạn chế
mà ngược lại là sức mạnh của phương pháp này bởi vì nó cho phép đối tượng
kết hợp trải nghiệm đa chiều và tự quyết định cho họ trải nghiệm nào là quan
trọng nhất. Bên cạnh đó, phương pháp này cịn tạo cơ hội cho những đáp án
tích cực (như là “tuyệt vời”), do đó khơng bị hạn chế chỉ tập trung đánh giá
những ảnh hưởng bắt lợi của sức khỏe răng miệng.
Cuối cùng, phương pháp tự đánh giá chung chỉ cẦn những câu hỏi đơn
cùng những đáp án định dạng đơn giản nên có thể lồng chúng vào trong cuộc
phỏng vấn lớn hay bảng câu hỏi thăm dò gồm nhiều câu hỏi điều tra ti mi,
thường gặp trong bảng điều tra sức khỏe quốc gia.
Ngồi ra có thể sử dụng thang đo lường VAS
thường dùng trong các
nghiên cứu về đau. Ví dụ, với các cột mốc được đánh số từ 0 đến 100, người
trả lời sẽ chọn bất cứ điểm nào trên thước đo mà thể hiện đúng nhất tình trạng
sức khỏe răng miệng của họ. Phương pháp này đã từng được sử dụng trong
các nghiên cứu về chât lượng cuộc sông liên quan đên sức khỏe răng miệng ở
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Erfurt (Dic), Lodz (Ba Lan), Yamanashi (Nhat Ban), New Zealand và một số
vùng ở Mỹ.
1.1.3.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe trăng miệng
sử dụng bảng câu hồi nhiều câu trả lời [8]
Đây là một phương pháp thường được sử dụng để đánh giá nhiều khía
cạnh khác nhau của chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng
với những câu hỏi riêng biệt và cụ thể. Trong bảng câu hỏi sẽ có những câu
hỏi tập trung vào các hoạt động chức năng, những câu hỏi chuyên về sự đau
và không thoải mái, và những câu hỏi riêng cho người trả lời tự đánh giá về
bản thân và các mối giao tiếp xã hội. Qua cách tiếp cận nảy, các nhà nghiên
cứu có thể phác họa ra những trải nghiệm đặc trưng, riêng biệt của đối tượng
nghiên cứu mà bao hàm các định nghĩa về chất lượng cuộc sống liên quan đến
sức khỏe răng miệng. Hơn nữa, bảng câu hỏi này đặc biệt đem lại giá trị thống
kê nhiều hơn câu hỏi đơn giản.
Hội nghị Quốc tế về đo lường sức khỏe răng miệng đầu tiên đã giới
thiệu 10 phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe
răng miệng (phụ lục 1). Có bảng câu hỏi chỉ tập trung trên vài khía cạnh như
đau, lo lắng và hội thoại trong bộ câu hỏi sức khoẻ răng miệng từ nghiên cứu
bảo hiém sitc khoé Rand
(Dental Health questions from the Rand
Health
Insurance Study), có bảng câu hỏi khác thì quan tâm đến 6 mặt khác nhau từ
ăn nhai đến quan hệ xã hội. Các bảng câu hỏi có từ ba đến năm mươi sáu
mục. Hình thức câu trả lời cũng khác nhau từ đơn giản gồm hai lựa chọn
*Có/Khơng” đến câu hỏi bốn lựa chọn hỏi về sự thường xuyên, độ trầm trọng,
mức độ ảnh hưởng.
1.1.4.Chỉ số ảnh hưởng răng miệng lên các hoạt động hàng ngày ( Oral
impacts on daily performance — OIDP) [7]
Chỉ số ảnh hưởng răng miệng lên các hoạt động hàng ngày (Aubrey
Sheiham, 1996) là một chỉ số đo lường sức khỏe răng miệng xã hội mới, tập
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
trung đánh giá các ảnh hưởng răng miệng trầm trọng lên khả năng của một
người thực hiện các hoạt động hàng ngày . Chỉ số này ngắn gọn, dễ sử dụng,
cho phép người lập kế hoạch có thể đành sự ưu tiên chăm sóc dựa trên mức
độ điểm số của mỗi người.
1.1.4.1.Cơ sở lý luận (theoretical fiamework) của chỉ số OIDP
Cơ sở lý luận của chỉ số OIDP được trình bài ở sơ đồ 1.1. Cơ sở lý luận
này được Locker biến đổi từ Phân loại quốc tế vỀ sự suy yếu, mất khả năng và
tàn tật của WHO để áp dụng cho nha khoa. Biến đổi chính ở đây là thiết lập
lại các mức độ tác động theo một cách khác,
bao gồm
3 múc độ :
e© Mức độ 1: liên quan đến tình trạng răng miệng bao gồm các tình trạng
suy yếu về răng miệng mà các chỉ số lâm sàng thường đánh giá.
e Múc độ 2: “Các ảnh hưởng mức độ vừa phải” bao gồm các ảnh hưởng
bất lợi sớm nhất có thể, gây ra bởi tình trạng răng miệng: đau, không thoải
mái hoặc giới hạn chức năng và không hài lịng với vẻ đẹp bên ngồi.
e Múc độ 3: “Các ảnh hưởng thật sự” bao gồm các ảnh hưởng đến khả
năng thực hiện các hoạt động hàng ngày bao gồm các hoạt động thực thể, tâm
ly và xã hội. Bat kỳ ảnh hưởng nào ở mức độ 2 đều có thể ảnh hưởng lên khả
năng hoạt động này. Mức độ 3 này tương ứng với mất khả năng và tàn tật
trong mơ hình của WHO.
Các ảnh hưởng
Đau
vừa phải
—-
-
ee ee
Mức 3
A OQ
Khó
Giới hạn
chịu
chức năng
Me
4
Khơng hài lịng với
vẻ bên ngồi
—
Ảnh hưởng lên sinh hoạt hàng ngày
Các ảnh hưởng thật sự
Thuc thé
Tâm lý
Xã hội
Sơ đồ 1.1. Cơ sở lý luận của các hậu quả do ảnh hưởng răng miệng
(Locker, 1988)
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Chỉ số OIDP tập trung đánh giá các hậu quả của ảnh hưởng răng miệng ở
mức thứ ba, điều này đem lại cho chỉ số này bốn ưu điểm. Thứ nhất, cách
đánh giá này làm cho việc đánh giá ngắn gọn nhưng bao phủ hết các hậu quả
ảnh hưởng chính của răng miệng. Các chỉ số đo lường ngắn gọn khác thường
tập trung vào một vài ảnh hưởng vừa phải ở mức thứ hai như đau hoặc khả
năng ăn nhai. Ngược lại OIDP bao gồm hết tất cả các hậu quả của các ảnh
hưởng ở mức thứ hai lên các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Thứ hai, cách
đánh giá này giúp tránh được hay ít nhất là làm giảm việc cho điểm quá mức
do việc cho điểm lặp lại của cùng tác động
ở mỗi mức của cơ sở lý luận. Thứ
ba, chỉ có những ảnh hưởng quan trọng mới được ghi nhận nhờ việc loại ra
những tình trạng khơng quan trọng không dẫn đến ảnh hưởng đến hoạt động
hàng ngày. Cuối cùng, việc đánh giá các hậu quả ảnh hưởng về mặt hành vi
của súc khoẻ răng miệng thông qua đánh giá việc thục hiện các hoạt động
hàng ngày (như ăn nhai, nói) của chỉ số này dễ dàng hơn cách đánh giá theo
cảm nhận (như bực bội, lo lắng). Độ tin cậy và giá trị của cách đo lường hành
vi này dễ xác định hơn.
1.1.4.2.Nội dung của chỉ số OIDP
Chỉ số OIDP đánh giá ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng lên tám hoạt
động về thể chất, tâm lý và xã hội bao gồm:
a. Ăn nhai và thưởng thức thức ăn.
b. Nói và phát âm rõ ràng.
c. Làm sạch răng.
d. Ngủ và thư giãn.
e. Cười mỉm, cười lớn và phô bày hay cười lộ răng mà không ngượng
ngùng.
f.
Duy tri trạng thái tình cảm như bình thường mà khơng bị dễ kích động.
ge
(re
Thực hiện được cơng việc hoặc vai trị xã hội chính.
h. Thoải mái giao tiêp với mọi người.
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Chỉ số OIDP sử dụng một cách đánh giá logic để lượng hoá ảnh hưởng
của răng miệng lên các hoạt động hàng ngày thông qua đánh giá cả tần suất và
mức độ trầm trọng của ảnh hưởng.
1.1.4.3. Điểm
về tần suất ảnh hưởng
Người được phỏng vấn sẽ mô tả tần suất ảnh hưởng thơng qua hình
thức xuất hiện ảnh hưởng trong vịng sáu tháng qua là thường xuyên theo chu
kỳ hay theo đợt. Điểm về tần suất cao nhất là 5, thấp nhất là 0.
Bảng 1.1.Tiêu chuẩn cho điểm tần suất hoạt động bị ảnh hưởng trong 6 tháng
qua.
Tân suất (đôi với ảnh hưởng
thường xuyên hoặc chu kỳ)
Chưa bao giờ bị ảnh hưởng trong 6 tháng
Khoảng
thời gian (đôi
với ảnh hưởng theo đợt)
0 ngày
Ít hơn một lần/tháng
tơng cộng đến 5 ngày
3-4 lần/tuần
tổng cộng đến 3 tháng
Một hoặc hai lần/tháng
Một hoặc hai lần/tuần
Hau như mỗi ngày
Khung
thời gian cho OIDP
Điểm
0
I
tổng cộng đến 15 ngày
tổng cộng đến 30 ngày
2
3
tổng cộng trên 3 tháng
5
4
là sáu tháng vì đó là khoảng thời gian
thường được sử dụng trong nghiên cứu đau mãn tính và được coi là thích hợp
cho các vấn để răng miệng thường xảy ra. Trong trường hợp bỏ trống hoặc trả
lời “khơng biết? thì lấy điểm trung bình của mẫu, phiếu trả lời có hơn hai
điểm bỏ trống sẽ bị loại.
1.1.4.4.Điểm về mức độ trầm trọng
Mức độ trầm trọng của ảnh hưởng răng miệng sẽ được tính bằng cách
hỏi người được phỏng vấn cho điểm để đánh giá vấn đề răng miệng gây ảnh
hưởng đến cuộc sống hàng ngày của họ như thế nào. Điểm về mức độ trầm
trọng từ thấp nhất là 0 nghĩa là “không ảnh hưởng” đến cao nhất là 5 nghĩa là
“rât trâm trọng”, không châp nhận câu trả lời là sô lẻ như 2,5.
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
1.1.4.5.Cách tính điểm OIDP
Trước hết người được phỏng vấn sẽ được hỏi trong sáu tháng qua, có
vẫn đề nào với miệng, răng hoặc hàm giả gây ra bất kỳ sự khó khăn nào đối
với tùng hoạt động trong tám hoạt động hàng ngày của chỉ số OIDP.,
Nếu câu trả lời là “có” thì người được phỏng vấn sẽ được hỏi việc khó
khăn trong hoạt động đó là mang tính thường xuyên theo chu kỳ hay theo đợt.
Tuỳ theo câu trả lời là thường xuyên theo chu kỳ hay theo đợt mà điểm tần
suất được xác định theo tiêu chuẩn ở bảng 1.1.
Sau đó, điểm về mức độ trầm trọng được xác định dựa vào câu hỏi vẫn
dé ring miệng gây ảnh hưởng đến hoạt động sống hàng ngày của người được
phỏng vấn như thế nào. Tùy theo đánh giá chủ quan của mình, người được
phỏng vấn cho điểm từ 0 đến 5 với 0 nghĩa là “không ảnh hưởng” đến cao
nhất là 5 nghĩa là “rất trầm trọng”.
Nếu ngay câu hỏi đầu tiên mà người được phỏng vấn trả lời là “khơng)
thì cho điểm 0 cho cả tần suất và mức độ ảnh hưởng của hoạt động đó.
Điểm OIDP của từng hoạt động bị ảnh hưởng được tính bằng cách
nhân điểm tần suất với điểm mức độ lại với nhau. Điểm OIDP của từng hoạt
động bị ảnh hưởng thấp nhất là 0 và cao nhất là 25.
Điểm OIDP chung cho cả tám hoạt động bị ảnh hưởng được tính bằng
cách cộng lại điểm của tất cả tám hoạt động, sau đó tổng điểm này được chia
cho điểm tối đa có thể có cho tám hoạt động là 200 và nhân cho 100 để cho
điểm phần trăm. Điểm OIDP chung thấp nhất là 0 và cao nhất là 100.
1.1.5.Chỉ số ảnh hướng răng miệng lên các hoạt động hàng ngày của trẻ
em
( Child-Oral impacts on daily performance — Child-OIDP)
Gherunpongs [9] đã sửa đổi ngôn từ của chỉ số OIDP cho phù hợp với sự
phát triển trí năng, nhận thức và ngơn ngữ của trẻ em vào năm 2004 cho ra chỉ
số Child-OIDP và đã kiểm tra tính giá trị cũng như độ tin cậy của chỉ số này ở
trẻ Thái 11-12 tuổi.
10
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Chỉ số này cũng đánh giá tác động của răng miệng lên § hoạt động hàng
ngày của trẻ: ăn, nói, làm sạch răng, thư giãn bao gồm ngủ, cười (cười mỉm,
cười lớn mà không e ngại), 6n định trạng thái tinh thần, học và làm bài tập ở
nhà, tiếp xúc với mọi người.
Tuy nhiên khung thời gian để hỏi ảnh hưởng của răng miệng cho chỉ số
này chỉ là ba tháng thay vì sáu tháng như chỉ số OIDP và điểm số tối đa cho
tần suất và mức độ ảnh hưởng răng miệng lên hoạt động hàng ngày chỉ là 3
điểm.
Do vậy điểm số Child-OIDP tối đa cho mỗi hoạt động bị ảnh hưởng chỉ
là 9 điểm nhưng điểm Child-OIDP toàn bộ cho tám hoạt động bị ảnh hưởng
vẫn là 100.
Chỉ số này đã được xác nhận độ tin cậy và giá trị ở trẻ em ở nhiều nước
như Thái Lan [9],
Pháp [16], Anh [10], Tanzania [14], ...Tại Việt Nam, chỉ
số này đã được dịch và kiểm tra bởi bộ môn Nha khoa công cộng, trường Đại
học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh và được áp dụng trong nghiên cứu của
Nguyễn Thị Ngọc Khanh năm 2005 [1].
Bảng
1.2: Thang đo lường mức độ tác động của răng miệng lên từng hoạt
động hàng ngày của trẻ theo chỉ số Child-OIDP theo phân loại của Slade,
1997.
Phân loại mức độ
tác động
Rat nang
Nang
Trung binh
Nhe
Rất nhẹ
Mức độ trâm trọng
Tân suất
Điểm số
Phân loại | Điểm ® | Phân loại | Điểm ® | tác(a)x(b)
động
Nang
Nang
Trung binh
Trung binh
Nang
Nhe
Trung binh
Nhe
Nhẹ
Không ảnh hưởng | Không
3
3
2
2
3
l
Nang
Trung binh
Nang
Trung binh
Nhe
Nang
3
2
3
2
I
3
9
6
6
4
3
3
1
Trung binh
2
2
Không
0
2
J
0
I1
Nhe
Nhe
1
I
2
1
0
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU ĐO LUONG
CHAT LUONG
LIEN QUAN DEN SUC KHỎE RĂNG MIỆNG
1.2.1.Các nghiên trên thế giới
CUOC SONG
Edgard Michel-Crosato [6] thực hiện nghiên cứu mơ tả cắt ngang phân
tích trên 513 học sinh 6 đến 15 tuổi ở thành phố Pinheiro Preto, Brazil để
đánh giá tần suất nhiễm fluor và mối liên quan giữa nhiễm fluor và hoạt động
hàng ngày dựa trên việc khám lâm sàng theo hướng dẫn của WHO
và bảng
câu hỏi OIDP biến đổi. Kết quả có 18,3% trẻ bị nhiễm fluor, 40,9% cho rằng
có ảnh hưởng đến vệ sinh răng miệng và 40,4% ảnh hưởng đến ăn nhai hoặc
thưởng thức thức ăn. Tuy nhiên do đa số trẻ bị nhiễm fluor ở mức độ nhẹ nên
khơng có mối liên quan giữa nhiễm fluor và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.
Kijakazi O Mashoto [11] thực hiện một nghiên cứu cắt ngang năm 2008
trên 1745 học sinh từ 10 đến 16 tuổi ở Lindi, đông nam Tanzania voi bảng
câu hỏi phiên bản Kiswahili của Child-OIDP
chuẩn của WHO
1997. Kết quả có 36,2%
và khám
sâu răng theo tiêu
(41,3% thành thị và 31,4%
nơng
thơn) có ít nhất một hoạt động hàng ngày bị ảnh hưởng.
Ở trẻ thành thị, hoạt động hàng ngày bị ảnh hưởng nhiều nhất là ăn nhai
(22,8%), ít nhất là cười (12,5%). Ở trẻ nông thôn, hoạt động hàng ngày bị ảnh
hưởng nhiều nhất là vệ sinh răng miệng (16,4%) và ít nhất là học tập, cười,
tỉnh thần và phát âm (10,2% đến 10,5%).
Trong những học sinh bị ảnh hưởng ở thành thị, tỷ lệ học sinh bị ảnh
hưởng một hoạt động là 29,7%, hai hoạt động là 20,3% và cả tám hoạt động
là 6%. Tý lệ này ở học sinh nông thôn lần lượt là 27.6%, 25.6% and 7.2%.
Krisdapong [12] năm 2009 tiến hành một nghiên cứu để đánh giá tần
suất và đặc điểm của ảnh hưởng răng miệng lên cuộc sống hàng ngày
và mối
liên hệ giữa những vấn đề răng miệng cụ thể với ảnh hưởng của chúng. Ông
thực hiện một nghiên cứu cắt ngang trên một mẫu đại diện trẻ em trong điều
tra sức khỏe răng miệng quốc gia lần thứ sáu của nước Thái Lan. Có 1066 trẻ
12
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
12 tuôi được phỏng vấn từng người với bảng Child-OIDP va 815 trẻ 15 tuổi
được phỏng vấn
với bảng OIPD và 2 câu hỏi chung để đánh giá chủ quan
một cách tống thể. Kết quả có 85,2% trẻ 12 tuổi có bị ảnh hưởng răng miệng
trong 3 tháng qua. Điểm Child-OIDP từ 0 đến 68 (trung bình=7,83, độ lệch
chuẩn=7,8) trong đó ăn nhai là vấn đề bị ảnh hưởng nhiều nhất (64,4%), kế đó
là vệ sinh răng (51,7%) và duy trì trạng thái tỉnh thần (49,1%).
Đối với trẻ 15 tuổi thì 83,3% có ảnh hưởng trong vịng 6 tháng qua, điểm
OIDP từ 0 đến 39,5 (trung bình=5,47, độ lệch chuẩn=6) trong đó 3 hoạt động
bị ảnh hưởng nhiều nhất là ăn nhai (64%), vé sinh răng (55,3%) và duy trì
trạng thái tỉnh thần (53,1%). Đau răng và loét miệng là 2 nguyên nhân răng
miệng quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày ở trẻ 12 tuổi. Ảnh
hưởng do đau răng là cao nhất chiếm 39,2% và có điểm số Child-OIDP là 7,
lở loét trong miệng chiếm 24,7% và có điểm số Child-OIDP là 8 điểm.
Ở trẻ 15 tuổi thì lở loét trong miệng là nguyên nhân hàng đầu chiếm
36,2% và có điểm số Child-OIDP là 6 điểm, đau răng thứ 2 chiếm 33,9% và
có điểm số Child-OIDP là 5 điểm. Nhìn chung ảnh hưởng răng miệng ở trẻ
em Thái phổ biến nhưng không trầm trọng, hoạt động bị ảnh hưởng phổ biến
nhất là ăn nhai và nguyên nhân chính là đau răng và loét miệng. Kết quả này
phản ánh nhu cầu cần tăng cường sức khỏe răng miệng và điều trị sâu răng và
loét trong miệng.
Bernabe [4] năm 2007 khảo sát trên 805 trẻ 11-12 tuổi ở Lima, Peru để
đánh giá tần suất, mức độ và phạm vi các ảnh hưởng gây ra do các vấn đề
răng miệng bằng bảng Child-OIDP phiên bản tiếng Tây Ban Nha. Kết quả có
82% trẻ bị ảnh hưởng bởi sức khoẻ răng miệng trong đó hoạt động ăn nhai là
hoạt động thường bị ảnh hưởng nhất (48%). Trong các trẻ bị ảnh hưởng thì
24,8% trẻ bi ảnh hưởng ở mức độ từ trầm trọng đến rất trầm trọng, 73,2% trẻ
bị ảnh hưởng một đến ba hoạt động. Ảnh hưởng răng miệng lên hoạt động
hàng ngày ở trẻ em Peru là rất phổ biến và tương đối trầm trọng. Loại ảnh
13
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
hưởng khác nhau tùy thuộc loại vấn đề răng miệng trẻ tự cảm nhận được. Tuy
nhiên sự khác biệt chỉ thấy ở phạm vi các hoạt động bị ảnh hưởng mà không
thấy ở mức độ ảnh hưởng.
1.2.2.Các nghiên cúu tại Việt Nam:
Nguyễn Thị Ngọc Khanh [1] nghiên cứu cắt ngang trên 211 học sinh lớp
5 tại trường tiểu học Huỳnh Kiến Hoa và 171 học sinh lớp 5
tại trường tiểu
học Hàm Tử, quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh.Tác giả ghi nhận tình trạng sâu
răng và nha chu theo tiêu chuẩn của WHO
và
sử dung bang cau hdi Child-
OIDP để phỏng vấn tác động của răng miệng lên 8 hoạt động hàng ngày gồm
ăn nhai, phát âm, vệ sinh răng miệng, cười,
nghỉ ngơi, cảm xúc, học tập và
giao tiếp. Kết quả cho thấy ty lệ sâu rang va SMT-R
(sau mat tram rang)
không có sự khác biệt giữa 2 trường và được xếp vào mức thấp theo phân loại
của Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới.
Tỷ lệ tác động răng miệng lên các hoạt động hàng ngày của học sinh
Hàm Tử là 80,6% cao hơn Huỳnh Kiến Hoa là 62,1%, trong đó hoạt động có
tỷ lệ bị ảnh hưởng cao nhất là ăn nhai. Nhìn chung ảnh hưởng của răng miệng
lên các hoạt động hàng ngày của học sinh là khá phổ biến ở cả 2 trường
nhưng mức độ ảnh hưởng không trầm trọng trong đó ăn nhai và vệ sinh răng
miệng là hai hoạt động bị ảnh hưởng hay gặp nhất.
Nghiên cứu của Điền Hòa Anh Vũ [2] trên đối tượng người cai nghiện
tại Trung tâm giáo dục — dạy nghề Nhị Xuân thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
có 63% người được hỏi có ít nhất một khó chịu về răng miệng ảnh hưởng đến
sinh hoạt hàng ngày. Vấn đề răng miệng thường gặp nhất là đau răng (41,8%),
kế đến là có lỗ sâu trên răng (39,7%), ê buốt răng (24,1%). Ăn nhai và vệ sinh
răng miệng là 2 hoạt động bị ảnh hưởng nhiều nhất. Nguyên nhân chính gây
ảnh hưởng lên các sinh hoạt hàng ngày là đau răng, có lỗ sâu trên răng và ê
buốt răng.
14
CHUONG
2
DOI TUONG
VA
PHUONG PHAP
NGHIEN CUU