Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

0066 thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của công nhân xí nghiệp chế biến thủy sản huy nam tỉnh kiên giang năm 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (45.23 MB, 88 trang )

(non

'

|

CKT. wii YCT,
Yon. 60/9
» B41 = 864n

Dị lệ phục tú hờ tp nghiện cu ho bọ

BQ GIAO DUC VA DAO TAO

BO Y TE

TRUONG DAI HOC Y DUOC CAN THO

NGUYEN QUOC THANG
a

TINH TRANG MOI TRUONG LAO DONG
VA SUC KHOE CUA CONG NHAN
XI NGHIEP CHE BIEN THUY SAN HUY NAM
TINH KIEN GIANG NAM 2010
——

TEN Ư Vì Ê N
TRƯỲNG Độ) Hụ: * Ol
e cAN THO


HAY TON TRONG BAN QU
YEN
ees

eel
=

LUAN VAN CHUYEN KHOA CAP I
Chuyén
—_—T Y TE CONG CONG
Mã sô:CK. 60. 72. 76

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS. LÊ THÀNH TÀI
CAN THO,

NAM 2011


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu cảu riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.

Tác giả luận văn

a


X

.

z


Nguyễn Quốc Thắng


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành tồn bộ chương trình khóa học chuyên khoa cấp I và
luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, điều kiện về mọi mặt của Sở
Y tế Kiên Giang, của Ban Giám Hiệu, các Phịng — Khoa, bộ mơn, cùng sự

giảng dạy nhiệt tình của các giảng viên Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ.
Tơi xin trân trọng cám ơn những tình cảm tốt đẹp đó.
Tơi xin chân thành cám ơn lãnh đạo và nhân viên Trung tâm Bảo vệ

sức khỏe lao động và môi trường Kiên Giang đã giúp đỡ tôi thực hiện luận
van nay.
Tơi xin bày tỏ lịng trân trọng và cảm ơn đặc biệt đối với thầy hướng
dẫn. Thầy đã luôn đành cho tơi sự quan tâm, chỉ bảo tận tình trong suốt q
trình thực hiện luận văn này.
Tơi xin ghi nhận sự quan tâm động viên, giúp đỡ với tấm lịng sâu sắc

của gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp.
Cám ơn sự giúp đỡ, khích lệ của các bạn trong tập thể lớp chuyên khoa

cấp I— Y tế công cộng khóa VI trường Đại Học Y Dược Cần Thơ.
Mặc dù đã rất cố gắng song đề tài không tránh khỏi những mặt còn hạn
chế rất mong nhận được sự góp ý của q thầy cơ, đồng nghiệp và bạn đọc.

Học viên

Nguyễn Quốc Thắng


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

MỤC LỤC
Trang

DAT VAN DE? vaecccsssssssesscssssssesssssssvssssssssessessssssssseesssisecesssssecssessstseesscessesneeee 01
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU: .........................
2-2 SE 25511
ng 03
1.1. Khái niệm về y học lao b1 1

..----31+3S.

03

1.2. Khái niệm về sức khỏe và nâng cao sức khỏe.......................-.:---ss s.......08

1.3. Môi trường lao động .........................------+ ccs Sang
ceecrerrsee ll

1.3.1. Đặc điểm của vi khí hậu và tác hại đến sức khỏe.................... Hee 11

1.3.2. Đặc điểm ánh

13

1.3.3. Tiếng ồn và ảnh hưởng của tiếng Šn..........................
222. 2SESSTTEnn nen 14
1.4. Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân qua một số tác

030100 011...

Hee

15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 17

2.1. Đối tượng nghién COU ...cecsscsessssssssssssssesssesceesssssssesecessssssesesesessssssssvesesee 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu..................
2s s zcxEveExEx+EvE
......EeEkeEererrers
---rrses 17

2.1.2 Thiết kế nghiên Ctr .....ccccccccsssssssssesesssssecsssssessssssssssssecesssecesssssececsssasesee 17

2.2.2. Mẫu nghiên cứu.......................222121121122221111121211217211111111.111 nan


17

2.2.3. Biến số và định nghĩa biến số.........................---22-222222seE222E122311n0
2225 17
2.2.3.1. Một số thông số môi trường vệ sinh lao động................................. 17

2.2.3.2. Phân loại sức khỏe...........................-..--.- “40H
HH cv

20

2.2.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu..........................
22 s+ES2Tsczze:
.2- 23

224.1. Cộng cụ thu thập số liệu....................
2 sEeSE8SEESESES
EESEsEEn tấn th nen 23
......--

2.2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu....................................-222ccceccCcEreeeerrcrre 23

2.2.4.3. Người phụ trách thu thập số liệu...................................-2--2¿©czsccczserr 24
2.2.5. Các biện pháp kiểm soát sai sỐ..........................2-- 2Sts2E22Ev22222EE2222215eerEEe 25

2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu ............................--2- 22-22cecEEEt2EEzEEEEeEEEsrre 25

ya"


Au


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU:.......................22-22222c
E222 set
se 26
3.1. Các kết quả khảo sát yếu tổ vật lý của môi trường làm việc.................. 26.
3.1.1. Yếu tố vi khí hậu vào 2 mùa nắng và mưa.......................--2..-csecczzczrr 26

3.1.2. Yếu tổ vi khí hậu vào 2 thời điểm sáng và chiều...................... Tu 30
3.1.3. Yếu tố ánh sáng giữa 2 mùa nắng ca.

:‹-1

34

3.1.4. Yếu tố ánh sáng vào 2 thời điểm sáng và chiều........................ Ha 36
3.1.5. Yếu tố tiếng ồn vào 2 mùa nắng Và mmưa.....................-ce-ccv+ee+tcr2zzssscr 38
3.1.6. Yếu tố tiếng ồn vào buổi sáng và chiễu.......................-s-ccc+czsecrrseccrsree 40
3.2. Tình hình sức khỏe, bệnh tật của cơng nhân .............................-2- ssz£szcsscez 44
3.2.1. Thông tin chung.............
s Set......
x tt hHt HH.....H H1 nvgExEErreree
--s-ss
rcee 44


con.

3...
.

46

3.2.3. Tình hình bệnh tật của đối tượng nghiên cứu.............22........
s2 net 48

3.3. Mức độ phù hợp của sự bố trí nhân lực theo tình trang sức khỏe của công

5"

..ốố.ố

ố ố

ố n...

51

CHUONG 4: BAN LUAN woseecsccssssssssssssssssssesssssesesssssvucessssssesesssssasussesssssssseee 52
4.1.1hực trạng môi trường lao động tại Công ty.....................--2-cscscrscrsrcsee 52

4.2. Một số đặc tính của cơng nhân tại nhà máy chế biến thủy sản Huy Nam :

¬.....................

55


4.3.Thực hiện vệ sinh và an tồn lao động ở công nhân nhà máy chế biến thủy
sản Huy ÌNaIm................
555 scsSx x2.......
rseereeei
. ANHT101

ng 56

4.4. Một số yếu tố liên quan đến thực hiện vệ sinh an toàn lao động ở công

nhân nhà máy chế biến thủy sản Huy Nam.........................--22
2225 nen
2Se 60

4.5. Mức độ phù hợp của sự bố trí nhân lực theo tình trạng sức khỏe của cơng

0...

.... .

..H
... .. 61

KET LUAN u.oceecssesscsssccsssecsssseccsssesssseccussscessnecsssussaraessusessusessusecsstesssssesessssees 63
1. Các yếu t6 mi trudng 1a0 Ong oee.scssssesssscssccsssesessssssssscesessssssssssssvsesessee 63

2. Tình trạng sức khỏe cơng nhân và các mối liên quan .............................. 63



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

3. Sự phù hợp trong bồ trí nhân lực theo tình trạng sức khỏe công nhân ....63


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

DANH MUC CAC BANG
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn vi khí hậu cho phép theo quy định của Bộ y Tế (QÐ
1613/BYT-QD, mgdty 15/8/1997): veecsesesvecsescsssssssssecssessasssvsssesssesssessssssesssseeses 18

Bảng 2.2: Phân loại sức khỏe theo thể lựctheo quy định của Bộ y Tế (QĐÐ
1613/BYT-QD, mgaty 15/8/1997) :..ssessesssessssessvscssssscssessesserssesssessiessesesisesseee 20
Đảng 2.3a. Phân loại theo thể lực và cơ quan (loại [II theo quy định của Bộ y

Té (QD 1613/BYT-OD, ngéty 15/8/1997): cecscsccsssssssssssssssssssssssssssssssssssasesssesee 21

Bảng 2.3b. Phân loai theo thé Iye va co quan (loai IIT, IV, V)theo quy dinh
của Bộ y Tế (QÐ 1613/BYT-QĐ, ngày 15/8/1997) voecsssssssssccssssesssssssssssssssee 22

Bảng 3.1: Dao động nhiệt độ giữa 2 mùa nắng và mưa...........................---ssei 26

Bảng 3.2: Kết quả đo nhiệt độ giữa 2 mùa nắng và mưa..........................-.. 27
Bảng 3.3: Dao động ẩm độ giữa 2 mùa nắng Và mưa......................--:-ccc:ccc-e 28
Bảng 3.4: Kết quả âm độ giữa 2 mùa nắng và mưa.........................----:-cccccz 29


Bảng 3.5: Dao động nhiệt độ buổi sáng và chiều tại thời điểm khảo sát .....30

Bảng 3.6: Kết quả đo nhiệt độ giữa 2 thời điểm sáng và chiều..................... 31

Bảng 3.7: Dao động độ ẩm giữa 2 thời điểm sáng và chiều............................. 32
Bang 3.8: Kết quả đo độ ẩm giữa 2 thời điểm sáng và chiễu......................... 33
Bảng 3.9: Dao động giữa 2 mùa nắng và mưa ..........................--2-©2csz+EEEzzztrzEzzz 34
Bảng 3.10: Tỷ lệ kết quả đo ánh sáng giữa 2 mùa nắng và mưa................... 35

Bảng 3.11: Dao động ánh sáng giữa buổi sáng và buổi chiều........................ 36

Bảng 3.12: Tỷ lệ kết quả đo ánh sáng giữa buổi sáng và buổi chiều............
37
Bảng 3.13: Dao động tiếng ồn giữa 2 mùa nắng và mưa.......................-----c- 38

Bảng 3.14: Tỷ lệ kết quả đo tiếng ồn giữa 2 mùa nắng và mưa.................... 39
Bảng 3.15: Dao động tiếng ồn giữa buổi sáng và buổi chiễu.......................... 40

Bảng 3.16: Tỷ lệ kết quả đo tiếng ồn giữa buổi sáng và buổi chiều............ 41

Bảng 3.17: Tổng hợp, kết quả đo nhiệt độ, ẩm độ, chiếu sáng, tiếng ồn......42

Bảng 3.18: Giới Tính. . . . . . . . . .

so co 22t 2122 ..111T11n2111nnnneeei 44
wt


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Bảng 3. 19: NhOm tui y...scssccscssssssssssssesssssescesvescesssscesssuscsssessessssssssssssessesseseee 44
Bang 3.20: Thâm niên công tác các công nhân.......................
2 cs+se+Ezezzczs
.....
z 2 45
Bang 3.21: Khu vực làm việc ........................ 1< HH TH

He ng HT HH ng nhe 45

Bang 3.22: Xếp loại theo thể lực ( n=344)....................----2-- 222222211110. Ennnnnene 46

Bảng. 3.23: Mối liên hệ giữa nhóm tuổi và loại sức khỏe............................ 46

Bảng: 3.24: Mối liên hệ giữa thâm niên và loại sức khỏe ............................... 47

Bảng. 3.25: Mối liên hệ giữa học vấn với loại sức khỏe............................ 47
Bảng. 3.26: Bệnh tật nhiều nhất ( tai mũi họng ).....................................77ccc¿ 48
Bảng. 3.27 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và bệnh tai mỗi họng.................. 48
Bảng. 3.28: Mối liên hệ bệnh tai mũi họng với khu vực làm việc................. 49

Bảng. 3.29: Mối liên hệ bệnh tai mũi họng với thâm niên........................ -..50
Bảng. 3.30: Mối liên quan giữa loại sức khỏe và tai mũi họng ...................... 50

Bảng. 3.31: Phân bố nhóm thể luc theo KAU VIC ceesescssssescsssseesssssesessssecescossss 51

đít



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

ĐẶT VẤN ĐÈ
- Công ty chế biến đông lạnh xuất nhập khẩu là một trong những ngành

công nghiệp chế biến thủy hải sản mũi nhọn của Tỉnh Kiên Giang trong giai

đoạn phát triển kinh tế hiện nay. Ngành chế biến thủy hải sản đã có những

đóng góp vơ cùng quan trọng trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa và hiện đại
hóa đất nước nói chung cũng như góp phần phát triển kinh tế chủ lực của Tỉnh
Kiên Giang nói riêng. Trong những năm gần đây, để đáp ứng yêu cầu phát
triển và hội nhâp, công ty chế biến thủy sản đầu tư lớn về dây truyền thiết bị
và nhà xưởng để nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng những

đòi hỏi ngày càng khat khe và day tinh cạnh tranh của thị trường trong va
ngoài nước. Đồng thời, những yêu cầu đặt ra với người lao động cũng ngày
một cao hơn. Tại những nơi này, cường độ lao động cao với các chế độ tăng

ca, tăng kíp, làm thêm giờ đã trở thành hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các
công ty, công ty để đáp ứng các đơn đặt hàng xuất khẩu lớn.Những điều kiện
như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người lao động, nhất là những
người lao động trực tiếp.

Việc tìm hiểu điều kiện môi trường lao động và sức khỏe của công
nhân, nhất là đối với công nhân lao động trực tiếp tại các công ty, công ty chế

biến thủy sản cũng đã được một số tác giả nghiên cứu, tuy nhiên những


nghiên cứu này chủ yếu chỉ ghi nhận các kết quả khảo sát môi trường lao

động và khám sức khỏe định kỳ, khơng có phân tích đánh giá về những yếu tố
liên quan cũng như khơng phân tích đánh giá tính liên tục ở những thời điểm

khác nhau trong ngày hay theo mùa. Xuất phát từ đó chúng tơi tiến hành

nghiên cứu đề tài này nhằm trả lời cho câu hỏi đặt ra là trong giai đoạn hiện

nay, điều kiện môi trường lao động tại các phân xưởng như thế nào? Thay đổi
ra sao giữa hai mùa mưa và năng? Tình hình sức khỏe của cơng nhân ra sao


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

* Mục tiêu nghiên cứu:
1. Đánh giá thực trạng môi trường lao động tại công ty chế biến thủy
sản Huy Nam năm

2010.

2. Xác định tình trạng sức khỏe của cơng nhân lao động trực tiếp tại
công ty chế biến thủy sản Huy Nam năm 2010 và các yếu tố liên quan.


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Chương 1

TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về y học lao động
Y học lao động là một môn Y học Dự phòng chuyên nghiên cứu mối

quan hệ giữa điều kiện lao động và người lao động nhằm:
- Dự phòng các tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao
động.
- Giữ gìn, bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho cộng đồng người lao
động. Y học lao động bao gồm những nội dung sau:

- Sức khỏe: Theo tổ chức Y tế thế giới “Sức khỏe là tình trạng hồn
tồn khỏe mạnh về thể chất, tỉnh thần và xã hội, không đơn thuần là khơng có
bệnh, khơng có tật ”/47].[4].[1].

- Lao động và sức khỏe: Lao động là điều kiện cần thiết bật nhất của
người lành mạnh. Có nghĩa là giữa lao động và sức khỏe của người có mối

quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau rất chặt chẻ.
- Vệ sinh lao động: Hệ thông các biện pháp và phương tiện về tổ chức,
vệ sinh và kỹ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có

hại trong lao động, sản xuất đối với người lao động [1],[6].
-.An tồn lao động:

+ Tình trạng nơi làm việc đảm bảo an toàn cho người lao động được


làm việc trong điều kiện khơng nguy hiểm đến tính mạng, khơng bị tác động

đến sức khỏe.

+ Tình trạng điều kiện lao động khơng gây ra sự nguy hiểm trong sản

xuất [4],[5],[47].

- Tai nạn: Là bất cứ một sự kiện không chủ ý, ngẫu nhiên can thiệp

vào cơng việc hàng ngày của ai đó. Tai nạn dùng để chỉ một sự kiện gay ra
hay có tiềm năng gây ra thương tích [31],[32].


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Tai nạn lao động: Là tai nạn gây tôn thương cho bất kỳ bộ phận,
chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong q

trình lao động, gắn liền với thực hiện cơng việc, nhiệm vụ lao động [32].
- Độc chất học: Là khoa học nghiên cứu mối liên quan giữa cơ thể
sống và chất độc và nghiên cứu mối liên quan giữa cơ thể người lao động

trong môi trường chất độc công nghiệp, xác định các nồng độ tiếp xúc tối đa
cho phép và dự phòng các nhiễm độc nghề nghiệp [43].
- Độc chất học cơng nghiệp: Là những hóa chất được dùng trong cơng

nghiệp với các liều lượng khác nhau và có thể thay đổi độc tính tùy theo

đường vào. Thời gian tiếp xúc và cấu trúc hóa học và phản ứng của cá thể

‘[30],[48].

- Bảo hộ lao động: Hệ thông các giải pháp về pháp luật, khoa học, kỹ

thuật, tổ chức kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người
lao động trong quá trình lao động sản xuất [4].

- Tâm lý lao động: Nghiên cứu yếu tô tâm lý trong sân xuất và các đặc
điểm tâm lý trong q trình lao động khác nhau, phịng chống căng thẳng
( stess) và tăng cường khả năng lao động, sức khỏe cho công nhân [43].

- Sinh lý lao động: Nghiên cứu những thay đổi của các chức phận
trong cơ thể người khỏe mạnh khi lao động, phân tích đánh giá khả năng thích

ứng của người lao động trong các điều kiện lao động có các stress khác nhau.
Qua đó tìm ra các giới hạn sinh lý của người trong lao động và tìm các giải

pháp chống mệt mỏi, tăng tuổi nghề cho người lao động [43],[26].

- Ergonomics: La khoa học liên ngành nghiên cứu về các phương tiện,
phương pháp sản xuất, môi trường lao động và sinh họat phù hợp với các đặc
điểm hình thái, sinh lý, tâm lý của con người [43],[33].

- Bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện
lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động [5].


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- phương tiện bảo vệ cá nhân:

Là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động được trang
bị để sử dụng trong khi làm việc
* Môi trường lao động:
- Môi trường thế chất:
Các yếu tố trong môi trường thể chất có ảnh hưởng đến sức khỏe lao
động gồm

cơng nghệ, nhà xưởng, trang thiết bị, nguyên vật liệu và các qui

trình trong và ngồi nhà xưởng

- _ Yếu tế vật lý:
+ Vi khí hậu: là tổng hợp các yếu tố khí hậu biểu thị bằng nhiệt độ, độ ẩm,
vận tốc gió, bức xạ nhiệt và áp suất trong khơng gian lao động
+ Ánh sáng: nhu cầu chiếu sáng phụ thuộc vào 3 yếu tố

Bản chất công việc
Thị lực của người cơng nhân
Mơi trường thực hiện cơng việc

+ Ơn: là tập hợp các âm thanh khác nhau về cường độ và tang số khơng có
nhịp, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và năng suất lao động.
+ Rung: Là hiện tượng cơ học dao động phát sinh từ những động cơ và dụng
cụ sản xuất


+ Phóng xạ
+ Điện từ trường:

+ Bụi: Là tập hợp nhiều hạt của vật chất, có kích thước nhỏ bé thay đổi từ
0,01 cho đến vài trăm um, phân tán trong khơng khí
-_

Yếu tổ hóa học:

+ Hóa chất:

-Yếu tế vi sinh vật: vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng...




(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

-yếu tế tâm lý; Lao động căng thẳng nặng nhọc, lập đi lập lại đơn điệu, tư thế
bắt buộc.
-Yếu tố tai nạn: Tình trạng nguy hiểm, khơng an tồn
- Các yếu tố nơi làm việc:
-Yếu tố tác hại nghề nghiệp: Là những yếu tố có trong dây truyền cơng nghệ,
q trình sản xuất, điều kiện nơi làm việc có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và
khả năng làm việc của người lao động
-Một số yếu tố tác hại nghề nghiệp phổ biến:
+Vi khí hậu nóng: Ở điều kiện vi khí hậu nóng q mức, khơ và ngột ngạt, dễ
tạo cảm giác mệt mỏi cho công nhân cơ thể thừa nhiệt và nóng lên dần. Hậu

quả là nhiệt độ cơ thể vượt ra ngồi giới hạn thay đổi sinh lý bình thường dẫn
đến những rối loạn và tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau trong co thé
thậm chí có thể bị chết hoặc say nóng, say nắng co giật
+Vi khí hậu lạnh:

Có thé gây giảm khả năng miễn dịch của cơ thể dễ mắc bệnh cảm lạnh, cúm,
viêm nhiễm đường hô hấp trên, viêm khớp, rối loạn thần kinh trung ương,
huyết áp hạ, loạn nhịp tim có thể tử vong.

+Bui: khi người lao động tiếp xúc với bụi sẽ gây viêm khí quản, phế quan cấp
tính và mạn tính, bệnh lý ở da tác hại lâu dài có thể đưa đến bệnh bụi phổi
+Tiếng ồn: tiếp xúc tiến ồn cao thời gian dài sẽ giảm thính lực dẫn đến điếc
nghề nghiệp

+Rung chuyển: gây tổn thương các khớp xương nhất là khớp cỗ tay, khủy tay,

khớp vai, khớp hong

+Bức xạ lon hóa có thể ảnh hưởng đến da, mắt, thận và tổn thương các tuyến

-sinh duc

+Nhiễm độc hóa chất: có thể ảnh hưởng sức khỏe gồm nhiễm độc cấp và nạm
tính

:


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

*Lịch sử phát triển của y học lao động:

Từ thời cỗ đại, Hypocrate ( 460-377TCN ) đã nghiên cứu điều kiện lao
động nặng nhọc và ảnh hưởng độc hại của một số yếu tế lao động đến sức
khỏe cũng như các bệnh tật gây ra cho thợ mỏ. Ông là người đầu tiên đả nêu
ra được mối liên quan giữa con người và môi trường và ảnh hưởng của mỗi
nghề nghiệp đối với con người.
Galen trong (1300 — 200 TCN) các cơng trình nghiên cứu của mình đã nêu
ra một số nghề như nghề mỏ, thợ khuân vác...có thể gây hại sức khỏe cho người
lao động.
Ramzzimi (1633 — 1714) được xem như là người sáng lập ra môn Y hoc
lao động. Năm

1700 ơng đã viết cuốn sách “ Demorrbia artificum Diatriba”

nói về các bệnh nghề nghiệp. Bộ sách gồm 51 chương nói về bệnh của nhiều
người thợ sơn, thợ nhuộm, thợ luộc da, thợ xay lúa, thợ làm muối...trong đó
Ơng đã có một kết luận: Bệnh nghề nghiệp gây ra do 2 nguyên nhân chính là
do tính độc hại của nguyên liệu và do lao động.
Năm

1763 Lômonôsôp đã viết cuốn “ Cơ sở về công tác luyện kim và

khai thác mỏ” trong đó có bàn về vệ sinh lao động ở công trường mỏ và đề ra
một số biện pháp cải thiện điều kiện lao động.

Năm 1877, Erisman chủ biên bộ sách Bách khoa toàn thư gồm 12 tập


với nhan đề “ Vệ sinh nghề nghiệp” nó đề cập cả lao động chân tay và lao
động trí óc.

Thời kỳ đại cơng nghiệp bắt đầu ở Anh từ thế kỷ 17 và lan khắp Châu
Âu trong suốt thế kỷ 17,18. Các nhà khoa học đã nêu ra vấn đề sức khỏe có
liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến người lao động và mơi trường lao động.
Cơng nghiệp hóa đã tạo ra nhiều stress và các tác hại mới cho sức khỏe con

người ngày một tăng lên và trở thành vẫn đề xã hội ở Anh năm 1761. Một học


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

giả khẳng định 50% thợ chết non và mắc một số bệnh do điều kiện lao động
gây ra[47],[36].

Đến thế kỷ 19, nhiều nước ban hành nhiều sắc luật chế độ lao động, nó

cũng là cơ sở thúc đây cho vệ sinh cơng nghiệp tiến bộ hơn. (Trước đó cơng

nhân phải làm việc 16 — 18 giờ/ ngày). Và kế đó nhiều luật ra đời qui định về
thời gian làm việc, tuổi lao động...mãi đến năm 1887 nghị định khác nói về
10 chất hóa học và 3 loại vi trùng. Năm 1981 ở Đức đã có qui định chế độ
kiểm tra vệ sinh định kỳ cho các công ty.

Y học lao động đi vào giai đoạn phát triển thứ hai từ nửa thế kỷ 19 cho
đến giữa thé ky 20. Trong giai đoạn này, chú ý đến công tác nghiên cứu bệnh


nghề nghiệp nhằm xác định nguyên nhân của bệnh, cơ chế gây bệnh cùng các
triệu chứng bệnh với điều trị dự phòng bệnh nghề nghiệp. Các tai nạn lao
động chỉ còn tổn tại trong một số ngành nghề công nghiệp, trong các báo cáo
nguyên nhân gây tai nạn lao động, các nhà nghiên cứu đã nêu vai trò yếu tố

con người và kỹ thuật cũng như tình trạng tâm sinh ly, giải pháp kỹ thuật để

dự phòng tai nạn lao động .

1.2. Một số khái niệm về sức khỏe và nâng cao sức khỏe nơi làm việc:
Sức khỏe là quyền lợi cơ bản nhất của con người và rất quan

trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Sức khỏe phải được nhìn nhận
như một tài sản của con người và xã hội cũng giống như bắt kỳ của cải vật
chất nào. Vì vậy, chương trình nâng cao sức khỏe ngày càng được xem là yếu
tố cần thiết để tăng cường sức khỏe.
Sức khỏe có ý nghĩa tồn diện và gồm nhiều mặt khác nhau như sức

khỏe thể chất, tỉnh thần, tâm thần, tình dục, xã hội và sức khỏe môi trường.
Tổ chức

Y tế thế giới định nghĩa nâng cao sức khỏe là “Quá trình cho

phép người ta kiểm sốt và cải thiện sức khỏe của mình”. Phạm vi của nó từ
việc chăm sóc điêu trị bệnh tật, ngăn ngừa bệnh bao gơm việc phịng ngừa các


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


nguy cơ đến thúc đây để đạt được sức khỏe tối ưu. Vì Vậy, cơng tác nâng cao
sức khỏe khơng chỉ thuộc phạm vi của lĩnh vực Y tế mà còn là việc phải xây

dựng lối sống lành mạmh để có được hạnh phúc.

Hiến chuong Ottawa tuyên bố “Nâng cao sức khỏe tạo ra điều kiện.
sống và làm việc an toàn, thoải mái”.

|

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe và sự
thoải mái của công nhân và chúng tác động tương hỗ với nhau. Các yếu tố nơi
làm việc như môi trường vật ly/thé chất và các điều kiện vệ sinh, các yếu tố tổ
chức và văn hóa nơi làm việc, nhiệm vụ của từng cá nhân và các hoạt động

công việc , tất cả điều có ảnh hưởng đến sức khỏe cơng nhân. Các yếu tố về

lối sống và điều kiện sống của công nhân cũng ảnh hưởng đến sức
khée[47],[9].
Trên thế giới: Té chức lao động quốc tế ước tính hàng năm có 120
triệu tổn thương do tai nạn lao động, 67 — 157 triệu trường hợp bị bệnh nghề
nghiệp và 200.000 tử vong nghề nghiệp. Chi phí cho các nguy cơ sức khỏe
: này lên tới vài trăm của tổng sản phẩm quốc dân ở một số nước.

Ở Việt nam: Ước tính trong năm 2000, có khoảng 4.081 cơng nhân
mắc bệnh nghề nghiệp trong 31.855 người khám, 3.334 người bị tai nạn trong
đó có 941 người bị thương nặng và 331 người tử vong [9],[4].
Nâng


cao sức khỏe

là một q trình khuyết khích mọi người tăng

cường kiểm soát và nâng cao sức khỏe. Để có một sức khỏe về thể chất tâm

hồn xã hội như định nghĩa thì mỗi cá nhân, mỗi tổ chức phải xác định được
những mong muốn, tìm cách thỏa mãn những nhu cầu, thay đổi hoặc đương

đầu với những khó khăn của mơi trường. Do đó, sức khỏe phải được nhìn
nhận như một tài sản của cuộc sống hàng ngày không chỉ là đối tượng của

cuộc sống. Sức khỏe là một tài sản của con người và xã hội cũng giống như

bât kỳ của cải vật chât nào. Vì vậy, công tác nâng cao sức khỏe không chỉ

-


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
10

thuộc phạm vi trách nhiệm của lĩnh vực y tế mà còn là việc phải xây dựng lối
sống lành mạnh để có được hạnh phúc[12],[13].
Cơng tác nâng cao sức khỏe tập trung vào mục đích cơng bằng trong
vấn đề sức khỏe. Mục tiêu của công tác nâng cao sức khỏe là giảm bớt sự

chênh lệch về tình trạng sức khỏe hiện thời, đồng thời đảm bảo các cơ hội và


điều kiện như nhau

khuyến khích mọi người phấn đấu để có được sức khỏe

tốt nhất. Điều này địi hỏi phải có một môi trường hỗ trợ đảm bảo và phải

được tiếp cận thông tin, các kỹ năng sống và các cơ hội lựa chọn đối với sức
khỏe. Tuy nhiên con người sẽ chỉ có được sức khỏe tốt nhất khi họ kiểm soát

được những nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe. Điều này đúng với cả nam giới

và phụ nữ [4],[23].

Người sử dụng lao động phải đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về
khơng gian, độ thống, độ sáng, đạt vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc,
phóng xạ, điện từ trường nóng, ẩm, ơn, rung và các yếu tố có hại khác. Các

yếu tố phải được định kỳ kiểm tra đo lường.

Khi tuyển và sắp xếp lao động, người sử dụng lao động phải căn cứ vào
tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại việc, tổ chức huấn luyện, hướng

dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an
toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạng cần đề phịng trong cơng việc của
từng người lao động. Người lao động phải được khám sức khỏe khi tuyển
dụng và khám sức khỏe định kỳ theo chế độ quy định. Chi phí khám sức-khỏe

cho người lao động do người sử dụng lao động chịu [5],[44],[45].



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
11

1.3. Mơi trường lao động

1.3.1. Đặc điểm của vi khí hậu và tác hại đến sức khỏe

* Các yếu tố vật lý.

a. Vi khí hậu:

Vi khí hậu nơi làm việc là tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc

độ gió tại nơi làm việc. Những yếu tố này có ảnh hưởng một cách phối hợp

đến q trình điều hòa nhiệt của cơ thể con người, tới sức khỏe và bệnh tật.
Trong một số trường hợp nếu tách rời, chúng trở nên khơng chặt chẽ, thí dụ

tiêu chuẩn Việt Nam khơng cho phép tốc độ gió trên 2m/s, nhưng trong mơi

trường q nóng, khi chưa áp dụng được giải pháp chống nóng thì phải lựa

chọn hoặc là nhiệt độ cao hoặc là chấp nhận tốc độ gió trên 2m/s một chút.
Làm việc ở điều kiện vi khí hậu lạnh âm có thể bị thấp khớp, viêm đường hơ
hắp trên, viêm phổi, bệnh lao nặng thêm. Vi khí hậu lạnh khô làm rối loạn vận
mạch, niêm mạc khô da nứt nẻ. Vi khí hậu nóng âm làm giảm khả năng bay


hơi của mồ hôi dẫn đến rối loại cân bằng nhiệt, chóng mệt mỏi.[29],[44],[45].
b. Tác hại của vi khí hậu nóng bất thường
* Tác hại do nóng:
Làm việc trong mơi trường quá nóng, 4m độ cao dễ bị say nóng. Người
bị say nóng cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu,

chóng mặt, lúc đó phải ra ngay nơi

thống mát, nghỉ ngơi, uống nước nhiều có pha thêm ít muối là khỏi. Nếu tiếp

tục làm việc có thé dẫn đến chuột rút ở bắp chân, ở bụng, mồ hơi ra đầm đìa,
sắc mặt xanh xám, có thể bị lả đi, nằm n khơng cựa quậy, sau đó khơng

thốt được mồ hơi, buồn nơn , đồng tử giãn, nhìn khơng rõ, mạch nhỏ, nhanh

có thể dẫn đến hôn mê, nếu làm việc nặng, dưới ánh nắng mặt trời gay gat
khơng có mũ nón hoặc đội mũ khơng che kín gáy, trời đứng gió, thời: gian làm

việc kéo dài sẽ dẫn đến say nắng. Các tác hại khác làm cho da mẩn đỏ, sạm lại


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
12

hoặc tác hại đến mắt làm viêm giác mạc, đục nhân mắt, tổn thương giác mạc,

khơ mắt [29],[47].
Vị khí hậu nóng là nơi có nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 32c với lao động

mức bình thường (với lao động nhẹ 34c, lao động nang 30°c) két hợp với các

yếu tố vật lý khác như độ ẩm cao, tốc độ gió thấp và cường độ bức xạ nhiệt
lớn ( nghĩa là các thơng số đo đạt vi khí hậu khơng đảm bảo tiêu chuẩn vệ

sinh lao động). Ở điều kiện vi khí hậu nóng quá mức, cơ thể bị ứ thừa nhiệt và
nóng lên dần. Hậu quả là nhiệt độ cơ thể vượt ra ngồi giới hạn thay đổi sinh

lý bình thường, dẫn đến những rối loạn và thương tổn ở nhiều cơ quan và hệ
thống khác nhau trong cơ thể, thậm chí có thể bị chết [30].
* Tac hại do lạnh:

Tiếc xúc với nhiệt độ quá
thể bị rét buốt, nhiệt độ cơ thể hạ
thân nhiệt dẫn đến rối loạn thần
hạ, rối loạn thể dịch, nạn nhân bị
này

lạnh từ 0% trở xuống, độ ẩm cao, có gió, cơ
xuống nhiều, con người mắt khả năng bù trừ
kinh trung ương, tỉnh thần lẫn lộn, huyết áp
hơn mê có thể đưa đến chết rét. Trường hợp

xảy ra khi làm việc trên núi cao hoặc trong nhà lạnh có nhiệt độ đóng

băng.
* Tác hại khác:
Phần da bị lạnh gây cước, bệnh này làm cho da phù nề, sưng tấy, phỏng
nước.


Bệnh tê cóng làm da ban đỏ, ngứa, đau như kiến đốt.
Bệnh bọt ngón tay, ngón chân do bị lạnh.
Nếu làm việc trong các nhà lạnh không mặc quần áo bảo hộ lao động

đủ ấm có thê bị các bệnh mãn tính như viêm loét dạ dày, viêm tắc tĩnh mạch,
viêm họng, viêm phổi, viêm khớp...

Tiếp xúc với nhiệt độ quá lạnh hay gặp ở người lao động ngồi trời
trong ngành xây dựng, nơng lâm nghiệp, người lao động trong nhà, ví dụ


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
13

ngành chế biến thủy sản, và kết hợp những yếu tế khác như gió rét và độ ẩm
cao gây tác động có hại đến sức khỏe[29].
1.3.2. Đặc điểm ánh sáng
Có 3 loại ánh sáng trong sản xuất là ánh sáng tự nhiên, ánh sáng nhân
tạo, ánh sáng hỗn hợp.
+ Ảnh sáng tự nhiên: Sử dụng ánh sáng tự nhiên trong phòng sản xuất

bằng các loại cửa. Góc chiếu của ánh sáng lọt vào phải trên 25°— 30°. Từ cửa
đến nơi làm việc không xa quá 2 lần chiều cao cửa.
+ Anh sảng nhân tạo: Có 3 cách chiễu sáng
- Chiễu sảng tồn diện: Đảm

bảo chiếu sáng đều nhưng sắp bóng,


khơng đủ mạnh và tốn tiền.
- Chiếu sáng cục bộ: Ánh sáng tập trung vào một chỗ, đủ ánh sáng,

khơng lóa mặt nhưng ánh sáng không điều.

- Chiếu sáng hỗn hợp: Khắc phục được nhược điểm của 2 loại chiếu

sáng trên. Chiếu sáng toàn diện phải chiếm 30% trong chiếu sáng hỗn hợp
+ Ảnh hưởng ánh sáng tới cơ thể
* Ảnh hưởng cục bộ:

+ Cấp tính: Viêm da đỏ do tỉa sáng. Gặp ở mùa hè khi ở ngoài trời
nắng một thời gian dài. Người có da màu trắng, trắng hồng và những chỗ đa

được quần áo che phủ thường xuyên dễ cảm thụ nhất
* Ảnh hưởng toàn thân:

Thường gây viêm da cấp đo tỉa sáng, rối loạn về máu làm tốc độ máu
lắng tăng, thay đổi tốc độ đông máu, tăng số lượng hồng cầu, can xi và phốt
pho huyết tăng glucose và thyroxin trong máu giảm. Một số bệnh tiến triển do
ánh sáng: Bệnh Adison, bệnh bướu cổ, bệnh lao, bệnh Penlagnơ.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
14

* Ảnh hưởng tới mắt:
Rối loại thị giác : Chói mắt, chấn thương võng mạc, chấn thương thần


kinh — võng mạc do ánh sáng ; Tổn thương ở mắt: Viêm mắt cấp tính do điện,
viêm giác mạc, màng tiếp hợp, viêm cùng mạc lan tỏa ở thợ hàn, đục thủy

tinh thé 6 tho han.[29],[42].

1.3.3. Tiếng ồn và ảnh hưởng của tiếng ồn

Tiếng ồn theo quan niệm sinh lý học là tắt cả các âm thanh, tiếng động
gây ảnh hưởng bắt lợi cho con người. về bản chất vật lý, tiếng ồn là hỗn hợp

của các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau. Tai người có thể nghe
được các tần số từ 20 — 20.000 Hz, nhưng thính nhất ở dải tần số 1.“ Điếc

nghề nghiệp”. Ngoài ảnh hưởng đến thính giác, tiếng ồn cịn gây ảnh 000 —
3.000Hz. Như vậy, thang đo ồn có mức áp âm từ: 0 — 130 đB. Mức áp âm lớn
hơn 130 đB gây cảm giác chói tai, trên 140 dB thường gây thủng màng nhĩ tai
* Tác hại của tiếng ồn:
Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn cao đầu tiên sẽ bị mệt mối thích giác rồi

đến giảm dần và cuối cùng là giảm tồn phần thính hưởng chung tới cơ thể
( tác hại không đặc trưng)[29].

- Trịnh hồng Lân và cộng sự, Viện vệ sinh y tế cơng-cộng Thành phố Hồ
chí Minh năm 2008. Nghiên cứu mô tả cắt ngang /zc trạng môi trường lao
động tại công ty may Đông Nai thuộc khu vực phía nam. Mơi lao động của
cơng ty may Đồng Nai cịn có nhiều vị trí có các yếu tổ mơi trường chưa đảm

bao và có thể ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe người lao động [20]:
Vào mùa khơ q nhiều vị trí nhiệt độ vẫn cao vượt tiêu chuẩn cho

phép từ 0,2 — 4,9 °C (34/38 mẫu đo, chiếm tỷ lệ 50% tổng số mẫu đo vượt tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép). Vào mùa mưa, chỉ có 7/58 mẫu đo, chiếm 12,1%
tơng số mẫu đo là bảo đám tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
15.

Vào buổi chiều, nhiệt độ tại hầu hết các khu vực đều tăng từ 0,8 —

2,4)C so với buổi sáng.
Vào mùa khô, tất cả các mẫu đo độ ẩm đều báo đảm tiêu chuẩn vệ sinh
cho phép. Vào mùa mưa thì ngược lại, hầu hết các mẫu đo có ẩm độ quá cao,

vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (39/58 mẫu, chiếm tỷ lệ 67,2% tổng số mẫu
đo)[20].

Về mùa khơ có 37/68 mẫu, tương ứng với 54,4% tổng số mẫu đo có tốc
độ lưu chuyển khơng khí thấp chưa bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
Về mùa mưa cũng có tới 39,7% tổng số mẫu đo có tốc độ gió thấp chưa
bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
Có 42,6% tổng số mẫu đo tại vị trí bàn máy may cơng nghiệp có cường
độ chiếu sáng thấp, chưa bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.

Tại một số máy đính bọ, đóng nhãn, dập khuy và máy vắt số cũ vẫn
phát sinh cường độ tiếng ồn cao, có 13,3%

tổng số mẫu đo vượt tiêu chuẩn


vệ sinh cho phép từ 1 — 4 đB [20].
1.4. Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân qua một số
tác giả nghiên cứu

Trịnh hồng Lân- Huỳnh thanh Hà và cộng sự, viện vệ sinh Y tế cơng
cộng Thành phố Hồ chí Minh năm 2008, nghiên cứu mô tả cắt ngang, biến
đổi vi khí hậu trong ngày và vào các mùa khác nhau trong năm tại cơng ty
may H.W - Bình Dương. Có sự khác nhau rõ rệt giữa nhiệt độ tại các phân

xưởng may giữa 2 mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình tại tất cả các
khu vực trong phân xưởng may tại mùa khô cao hơn hắn so với mùa mưa vào
các thời điểm quan trắc từ 1,3 — 30C.
Nhiệt độ tại các phân xưởng may thay đổi khá nhiều trong ngày và có

xu hướng nhiệt độ tăng cao hơn về buổi chiều. Vào buổi chiều, nhiệt độ tại
hầu hết các khu vực đều tăng từ 0,8 — 2,4°C so với buổi sang .


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
16

Vào mùa khô, hầu hết tất cả các mẫu đo độ ẩm đều bao đảm tiêu chuẩn
vệ sinh cho phép. Vào mùa mưa thì một số các mẫu đo ở khu vực cắt và bàn

máy may gần với các màn nước làm ẩm có ẩm độ quá cao, vượt tiêu chuẩn vệ
sinh cho phép từ 0,3 — 12,6%

Âm độ trung bình cả sáng và chiều nhìn chung đều dưới mức giới hạn
tối đa cho phép.

Tốc độ gió trung bình tại tất cả các vị trí lao động trong phân xưởng
may đều bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh cho phép [20].
Nghiên cứu của Nguyễn văn Hoài [22], Cho thấy điều kiện lao động

nữ doanh nghiệp nhỏ và vừa là khắc nghiệt, nhiều yếu tố vượt tiêu chuẩn cho
phép nhiều lần như bụi 312 lần, ồn có nơi lên tới 124 dBA. Tỷ lệ bệnh tật như
viêm phế quản 37%, Viêm mũi họng 88%, thấp khớp 37%, nhức đầu ngũ kém
43%, bệnh phụ khoa 95% .

Nghiên cứu của Nguyễn văn Trọng [35], cho thấy sức khỏe lao dong nữ

loại HI chiếm 25,6%, loại IV chiếm 2,2%.

Nghiên cứu của Trần đình Bắc và cộng sự [18], trong khu vực công
nghiệp và thủ công nghiệp ngoài quốc doanh cho thấy 63% người lao động

chịu tác động của 3 yếu tố độc hại, 60% làm việc trong điều kiện nóng, 57%
ồn, 51% bụi, 27% nguy cơ bụi, 80% thiếu ánh sáng.

Báo cáo của Nguyễn văn Quán [43], về các Doanh nghiệp nhỏ và

- vừa tại Thành phố Hồ chí Minh năm 2000, tỷ lệ mẫu vượt tiêu chuẩn vệ sinh
cho phép , nóng là 23,3%, bụi 16,2%, rung 44,1%, khí độc 41,2% .


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
17


Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu

+ Cơ sở nhà máy chế biến thủy sản Huy Nam, Xã Bình An, Huyện
Châu Thành Kiên Giang
+ Tất cả công nhân công ty chế biến thủy sản Huy Nam
22. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả.

2.2.2. Mẫu nghiên cứu
+ Cỡ mẫu tồn bộ cơng nhân (344)
~ Tiêu chuẩn nhận vào:

+ Các đối tượng vừa được khám sức khỏe năm 2010 đủ các chuyên
khoa.
- Tiêu chuẩn loại trừ :
+ Đối tượng vắng mặt trong thời điểm nghiên cứu.

+ Các công nhân không hợp tác.

_

2.2.3. Biến số và định nghĩa biến số
2.2.3.1. Một số thông số môi trường vệ sinh lao động

* Yếu tố vi khí hậu:

Bao gồm

nhiệt độ khơng khí, độ ẩm, tốc độ gió. Các yếu tố này được

đo đạc và so sánh với tiêu chuẩn của Bộ y Tế.


×