Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

0060 tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da và một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá có bôi corticosteroid

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (32.94 MB, 71 trang )

Í (re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

BỘ
Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC CAN THC

' THƯVIÊN:

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG

TÊN ĐÈ TÀI
Ti LE NHIEM VI SINH VAT TREN DA VA MOT SO YEU TO LIEN
QUAN DEN BENH TRUNG CA CO BOI CORTICOSTEROID

THU VIÊN _

TRUONG DAI HOC Y DUGC CAN THO

HAY TON TRONG BAN QUYEN

Chủ nhiệm dé tai:TS. Huynh Van Bá

Cộng sự:

Ths.BS. Huỳnh Ngọc liên
BS.Trân Thị Mộng Dung
CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI



CHU TICH HOI DONG

Lhe

TS.85, HUYNH VAN BA

Cần Thơ— năm 2015


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu này là do tự bản thân tôi thực
hiện, không trùng hợp với một cơng trình nào của các tác giả khác.

Các số liệu trong luận án này là hoàn tồn trung thực và chưa từng
được cơng bồ trong một cơng trình nào khác.

Tac gia
Huynh Van Ba


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

i

12710Ẽ5 5...
PHAN

NTA
..
EAI
DUI TRICE 31077.
CHUNG

1
l

12 TOG. QUAI TAL LIBU ....cncrosrsstassinssacavvanssnvinvansssasnnensseannnsveneine 2

...---- 2
+
.......
-- 5 5S
1.1. Cơ chế hình thành mụn trứng cá............

1.1.1. Sự ừngtết GhẾLÊB nhồn . ccoeieeaiaeieaeriiaisiiannnrsrnnree 2
1.1.2. Dày sừng cỗ nang lông tuyễn ĐÃ qoaseanaỹnstrurbodteriagpdriirsnansaarargvansrse ‡
113

YêN

801 5
060285088
GA IẾU....cccceaỷarideesessseveesvvvvegfetyt55556306003103366580155E0

rree 6
.-..
etteererierer

.....
525 S2+t2++xtttrt
---- ¿-.....
1.1.4. Tình trạng viêm nhiễm ..........
ES Wee eT ÌHG soonẽnnarroenooatranaogbanttainaninasnnoesatssrssemntorgtsraea 7
1.2. Corticoid bơi tại chỗ và trứng cá có bơi corticoid....................--. ---------+----+ §
1:2.1,6HEiEoil bơi ti chỗ...................essesasesxkGGAG644180515058E0184ESEE4RGGIESEGBg80.s8e. §
1.2.2. Mụn trứng cá ở những bệnh nhân có bơi corticoid....................-. --------- 14
1.3. Tình hình nhiễm vi sinh vật trên da ở bệnh nhân trứng cá có bơi corticoid

Esser

wn

ES TGS SPEEA

ESA A ADSI 16

1.4. Đặc điểm một số vi sinh vật liên quan đến bệnh mụn trứng cá ............... 17

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................... 20

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu...................-.----- ++++++v++xt+tererrerterrrrrree 20
irrirrrei 20
....errrerererrrtt-+22 ++++++x+ttrert
-- + .....
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......
....-.-‹++s+ site
----- «+.....
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ..........


20

irirrrie 21
.....
rrrrerierrrirer
.....
-. - ----- «5+ s+csererrterrrr
2:2: Phương pháp nghiên cứu ..........

2.2.1. Thiết kế nghiên CUM .......cescscssssscsesssssssssssesnseenecsscsnsecssccssrscneeserenssesenes 21
000 21
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu...........................-----ssns41013..0010000700.000010
2.2.3. Nội dung nghiên cứu .................. .-. --- --- «5s + s>teentrrrrrrrrrrirrirririiirirre 21

2.2.4. Phương pháp xử lý và phn tich $6 1iGU ........ssesssssssessseessneceneenneeeeeneeesee 29


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học



2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.....................-----¿+ +©+++exevcxvsxerverservee 29
2, Chị đức HGNIHGỮNcuoeeaiiioiibiGigiGGG1G181005060616355386586530865466ag86065.c68% 29

2.5. Hạn chế của đề tài.........................-.--¿+ s x3 EEEEE2EEX 2A7 EAeEcrerkerkrrrrree 29
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ. ..........................------ 2 5 SSE E22 3E ESEEEEEEscEeverereerersee 31
3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên CUU....c.cccccesseessesesesesesescsesestereecsescscssscseetseeeees 31
3.2. Ti lé nhiém vi sinh vat trén da bénh nhân trứng cá có bơi corticoid........ 32


3.3. Một số yếu tô liên quan đến tỉ lệ nhiễm vi sinh vật ............................... 33

'9s18/9))/€E.18:7.) 0007/01 .......,...,.

39

4.1. Đặc điểm các đối tượng nghiên cứu........................--¿- 22-52 22ss++scszscxvcsee 39
4.2. Tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da bệnh nhân trứng cá có bôi corticoid........ 4I

4.3. Một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm vi sinh vật .............................-- 43
KET LUAN S£tẢ............
47


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

\V

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Báng phân loại trứng cá dựa vào số lượng và loại tổn thương....... 22

Bảng 3.1: Phân bố theo giới tính ......................------2+2+
2s ©5<©xeecxe+ksrtertkerkerresrkerred 31
Bảng 3.2: Phân bố theo lứa tuổi ............................. MẢ........ÔỎ 31

Bảng 3.3: Phân bố theo mức độ bệnh................ ĐT

re ¬


31

Bảng 3.4: Phân bố theo tình trạng đa...........................-.---¿-c5-55<55
Bang 3.5: Phân bố theo tiền sử điều trị............................--cccsccktecerkeerrrkrverrrered 32
Bảng 3.6: Tỉ lệ nhiễm VSV .......................
se cerrrrrerrcceero32

Bảng 3.7: Tỉ lệ các tác nhân V§V...........................c.scosttrcctreErerrrereree 33
Bảng 3.8: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và giới tính ............................ 33
Bảng 3.9: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và lứa tuổi ............................. 34
Bảng 3.10: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và học vấn ....... se erreee 34
Bảng 3.11: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và nơi ở ................................. 35
Bảng 3.12: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và hôn nhân ............. seeaenessees 35
Bảng 3.13: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV va mirc độ trứng cá .............. 36
Bảng 3.14: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và các biểu hiện lâm sàng kèm
theo:trỨng cá ỞỎ ......................... Ăn

HH TH HH HH T001 1388311003 4401801 11 094 36

Bảng 3.15: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV và các biểu hiện lâm sàng kèm

theo: viêm da quanh miệng ¬

37

| Bảng 3.16: Sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm VSV. và các biểu hiện lâm sàng kèm

theo: phát ban dạng trỨng, Cá. . . . . .- -


-- + s1 ch Eerrrerirsrkea 37

Bảng 3.17: Sự liên quan giữa tiền sử điều trị và tỉ lệ nhiễm V§V ................. 38


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Demodex ƒOlÏiCHÌOFUIH......................- sen

r.rrenrererrrrreree 19

I201/820:(01/177101... 1.1. Tn..................

24

5666680 ố08502946 26
Hình 2.3: Hình ảnh DeTOiGX....................cceceesseeeenioiekakSEAsk55s56666658
Ăn ehehhetieeieieirirrree 34
-‹Hình 3.4: Trứng cả mụn mủ-DeIHOdÏÊX......................-.

Hình 3.5: Viêm da quanh mỈỆnG...................

.... -- HH

ngyah 35



(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

DANH MUC CAC CHU VIET TAT
BVDL

Bệnh Viện Da Liễu

DHEA

Dehydroepiandrosterone

DHT

Dihydro testosterone

DBSCL

Đồng băng sông cửu long

VSV

Vị sinh vật


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

ure

Vin


|
I

|

A

A

A

A

Ysa

AK

A

x
A
A
es
eK
YA
2
Tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da và một sơ u tơ lién quan dén bénh

trứng cá có bơi corticosteroid
1.Phần mở đầu

Mụn trứng cá

là một bệnh rất thường gặp, bệnh xuất hiện do nhiều yếu tố

phối hợp nhau: Sự tăng tiết chất bã của tuyến bã, sừng hóa cỗ tuyến bã và các vi
khuẩn. Các yếu tố trên chiu su chi phối của tuổi tác, giới tính, di truyền, nội tiết,

khí hậu, thời tiết, trạng thái tâm lý, thuốc-và mỹ phâm,.....Ở Việt Nam, nhất là tại
khu vực ĐBSCL,

việc sử dụng tùy tiện các sản phẩm bơi có chứa corticoid hiện

đang rất phố biến. Sau một thời gian sử dụng, nhiều tác hại đã xảy ra như: Giãn
mạch, ngứa, đỏ da kéo đài, trứng cá mụn mủ bộc phát, da trở nên rất nhạy cảm.

Đặc biệt là sự xuất hiện của các vi sinh vật có khả năng gây bệnh: Pityrosporum
orbiculare, Candida, Dermatophyte, va

Demodex,..lam cho bénh canh lầm sàng

trứng cá trở nên vơ cùng phức tạp. Chính vì thế, việc tiễn hành nghiên cứu: “Tỉ lệ

nhiễm vi sinh vật trên da và một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá có bơi
corticosteroid” là thật sự cần thiết.
2.Tổng quan tài liệu

Thomson J. (1999): Demodex ƒolliculorum có liên quan đến bệnh sinh học của
viêm da quanh miệng. Chính corticoid có thể gây gây tốn thương đơn vị nang lông

tuyến bã trong sự phát sinh viêm da quanh miệng.


Angela N.(2008) cho thấy: Corticoid bơi được xác định gần đây có khả năng ức
chế sự sao chép của các gen mật mã của những peptid chống vi khuẩn. Vì thế sẽ

làm gia tăng nhiễm trùng, ký sinh trùng trên da [34].

Momin D0.(2010): Corticoid bôi dẫn đến sự gia tăng nồng độ của acid béo tự đo
trên bề mặt da, làm gia tăng số lượng vi khuẩn trong ống nang lông tuyến bã.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

(x

Những thay đổi này cùng với acid béo tự do được hình thành trong ống dẫn giúp
hình thành nhân trứng cá [96]

Đặng Thu Hương -Viện Da Liễu Quốc Gia Việt Nam (2005): 64,8% trường hợp

có tiền sử bơi thuốc chứa steroid. Trong đó, trứng cá

viêm da do Demodex

(29,5%), viêm da quanh miệng (4,9%), trứng cá đỏ dạng Demođex (40%) [15].

3.Mục đích thực hiện đề tài
Nhằm xác định tỉ lệ nhiễm vi sinh vật và một sơ u tơ có liên quan trên bệnh nhân
=


x

Ld

>

na

s

xX

e

»

ˆ

`

a

A



A

,


oA

A

An

ˆ

mụn trứng cá có bơi corticoid.
4.Mục tiêu nghiên cứu
-Xác định tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da bệnh nhân trứng cá có bơi corticoid

-Mơ tả và phân tích một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da
bệnh nhân trứng cá có bôi corticoid

5.Đối tượng- Thiết kế-Cách thức tiến hành nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: những bệnh nhân mụn trứng cá có bôi corticoid đến khám

tại BVDL Cần Thơ năm 2014.
~Thiết kế nghiên cứu: Mơ tả cắt ngang có phân tích

-Cách thức tiền hành nghiên cứu
+Phỏng vấn theo bảng câu hỏi nhằm thu thập théng tin của đối tượng nghiên cứu
+Khám bệnh nhằm xác định các đặc tính lâm sàng
+Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm nhằm xác định tỉ lệ Piwrosporum
Candida, Dermatophyte , va

Demodex.


orbiculare,


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

6. Kết quả

6.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Nữ chiếm ưu thế (72,3%), nam và nữ được phân bố đều nhau 50% ở lứa tuổi < 25
và > 25; với mức độ bệnh nhẹ (28.5%). trung bình (56,2%), nặng
nặng (Š,4%); tình trạng da nhờn

(10%) và rất

52,3%, và 12,3% trường hợp có da nhạy cảm;

phan lớn có tiền sử tự điều trị không theo ý kiến chuyên môn 73,8%.
6.2. Tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da bệnh nhân trứng cá có bơi corticoid
Tỉ lệ nhiễm VSV 46,9%. Trong d6, Pityrosporum orbiculare 7,7%, Candida 10%,

Dermatophyte 2.3%, va

Demodex 26,9%.

6.3. Một số yếu tó liên quan đến tỉ lệ nhiễm VSV trên những bệnh nhân trứng
cá có bơi corticoid

-Ti lệ bệnh nhân nữ chiếm ưu thế 60,7%, cao hơn gấp 3 lần tỉ lệ nam giới 39.3%.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0.005, OR=3,081).

-Tỉ lệ bệnh nhân trứng cá mức độ nặng và rất nặng ở những trường hợp có nhiễm
vi sinh vật 31,1%, cao hơn tỉ lệ khơng có nhiễm vi sinh vật 1,4%. Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p <0.001).
-Tỉ lệ có xuất hiện trứng cá đỏ ở những bệnh nhân có nhiễm vi sinh vật 21,3%, cao
hơn gấp 4 lần tỉ lệ bệnh nhân không có nhiễm vi sinh vật 5,8%. Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p=0.009, OR=4.4).
-Tỉ lệ có xuất hiện phát ban dạng trứng cá ở những bệnh nhân có nhiễm vi sinh vật
34.4%, cao hơn gấp 2.7 lần tỉ lệ bệnh nhân khơng có nhiễm vi sinh vật 15,9%. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0.015, OR=2.768).
7.Kết luận
Qua nghiên cứu 130 trường hợp bệnh nhân trứng cá có bơi cortieoid đến

khám và điều trị tại BVDL Cần Thơ, từ 1/2014- 10/2014. Chúng tôi ghi nhận:
-Tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da bệnh nhân trứng cá có bơi eorticoid


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

YX

-

Có đến 46,9% bệnh nhân trứng cá có bơi corticoid nhiễm vi sinh vật gây bệnh.
Trong đó, Piwrosporum orbiculare 7,7%, Candida 10%, Dermatophyte 2,3%, va
Demodex 26,9%.

-Một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm vi sinh vật
Trong số những bệnh nhân mụn trứng cá có bơi corticoid nhiễm vi sinh vật, tỉ lệ

nữ chiếm ưu thế 60.7%, cao hơn gấp 3 lần tỉ lệ nam giới 39,3%.
Tỉ lệ bệnh nhân

mức độ nặng và rất nặng ở những trường hợp có nhiễm vi sinh vật

31,1%, chiếm ưu thế so với tỉ lệ khơng có nhiễm vi sinh vật 1,4%.

Tỉ lệ bệnh nhân có xuất hiện trứng cá đỏ ở những bệnh nhân có nhiễm vi sinh vật

21,3%, cao hơn gấp 4 lần tỉ lệ bệnh nhân khơng có nhiễm vi sinh vật 5,8%.

T¡ lệ bệnh nhân có xuất hiện phát ban dạng trứng cá ở những bệnh nhân có nhiễm

vi sinh vật 34.4%, cao hơn gấp 2.7 lần tỉ lệ bệnh nhân khơng có nhiễm vi sinh vật
15,9%.


Í (re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
tc

PHAN

2

TOAN VAN CONG TRINH NGHIEN CU'U


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học


PHAN MO DAU
Mụn trứng cá là một bệnh rất thường gặp, bệnh xuất hiện do nhiều yếu tố phối
hợp nhau: Sự tăng tiết chất bã của tuyến bã, sừng hóa cỗ tuyến bã và các vi

khuẩn. Các yếu tố trên chịu sự chỉ phối của tuổi tác, giới tính, di truyền, nội tiết,
khí hậu, thời tiết, trạng thái tâm lý, thuốc và mỹ phẩm......Ở Việt Nam, nhất là tại
khu vực đồng bằng sông Cửu Long, việc sử dụng tùy tiện các sản phẩm bơi có
chứa corticoid với mục đích làm trắng, trị nám hay trị mụn trứng cá hiện đang rất

phổ biến. Một trong những sản phẩm đó là kem trộn, một loại hỗn hợp gồm
nhiều loại kem, trong đó có chứa corticoid. Ngồi ra, một số loại thuốc bơi có

chứa corticoid như: Trangalar, silkron (người dân thường quen gọi kem bảy
màu). cortibion.....cũng được người bệnh sử dụng một cách rất tùy tiện vào các
mục đích trên. Sau một thời gian sử dụng, nhiều tác hại đã xảy ra như: Giãn
mạch, ngứa. đỏ da kéo dài, trứng cá mụn mủ bộc phát, da trở nên rất nhạy cảm.

Đặc biệt là sự xuất hiện của các vi sinh vật có khả năng gây bệnh: Piyrosporum
orbiculare, Candida, Dermatophyte, và

Demodex...làm cho bệnh cảnh lâm sàng

trứng cá trở nên vô cùng phức tạp. Chính vì thế, việc tiến hành nghiên cứu:
“ti lệ nhiễm vi sinh vật trên da và một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá có
bơi corticosteroid” là thật sự cần thiết.

MỤC TIÊU
-Xác định tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da bệnh nhân trứng cá có bơi corticoid tại


Bệnh Viện Da Liễu Cần Thơ năm 2014.
-Mô tả và phân tích một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm vi sinh vật trên da
bệnh nhân trứng cá có bơi corticoid.


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

CHUONG 1: TONG QUAN TAI LIEU
1.1. Cơ chế hình thành mụn trứng cá
Trứng cá hình thành do sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó vai trị
chính là tăng tiết chat bã, sừng hóa cơ nang lơng và tăng sinh vi khuẩn gây viêm.

1.1.1. Sự tăng tiết chất bã nhờn
- Chức năng

tuyến bã: Bình thường chất bã làm cho da và lông được

mềm mại. Ở người, một ngày tuyến bã tiết ra khoảng 20g chất bã. Sự tăng tiết
chất bã dẫn đến tình trạng da nhon, thiếu chất bã dẫn đến tình trạng da khơ tróc

vảy. Khi chất bã bị ứ đọng sẽ tạo thành trứng cá, nhân đầu trắng, nhân đầu đen
hay u nang tuyến bã.
Tuyến bã nhờn chịu sự kiểm soát của nội tiết tố, chủ yếu là androgen. Vào

giai đoạn sớm của tuổi dậy thì, có sự gia tăng androgen của thượng thận và
androgen sinh dục, những androgen này kích thích sự tăng tiết của tuyến bã
nhờn. Sự gia tăng này đạt đến đỉnh điểm vào lứa tuổi 16- 20. Sau đó, mức độ này

duy trì và giảm dần vào lứa tuổi 40 đối với nữ và 50 đối với nam. Nhìn chung
tốc độ bài tiết chất bã nhờn ở nam giới cao hơn đáng kể so với nữ giới. Tuyến

n có vai trị quan trọng kiểm sốt sự sản sinh androgen, thơng qua con đường
vỏ thượng thận và tuyến sinh dục [58].

- Vai trò của thành phần chất bã nhờn trong bệnh trứng cá: Thành phần
của chất bã nhờn phức tạp. khi chúng chuyền lên ống của các nang lông tuyến
bã. các enzyme

ly giải lipid được

sản sinh từ P.acnes

và Sfaphylococews

epidermidis chuyên hoá triglycerides thành các acid béo tự do.
Theo Shalita A R. (2007): Chất bã nhờn giữ vai trò trọng tâm trong trứng

9

cá, nêu khơng có nó. P. zcnes khơng thê phát triên và trứng cá sẽ được giải


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

quyết. Một số nghiên cứu khác cho thấy: Sự giảm nồng độ của linoleic acid cũng
là yếu tố quan trọng sinh nhân trứng cá [55].
- Vai trò của hormon đối với tuyến bã nhờn trong bệnh sinh trứng cá: Có sự
bất thường trong điều khiển của tuyến yên. Hoặc do sự gia tăng bất thường sự
sản xuất androgen của tuyến thượng thận hoặc tuyến sinh dục. Sự gia tăng đáp
ứng cơ quan đích của tuyến bã nhờn đối với mức độ bình thường của hormon
trong tuyến bã nhờn. Trong thực tế, có thể có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác

nhau trong sự gia tăng sản xuất chất bã nhờn trong bệnh trứng cá [57].

- Androgen và cơ chế sinh mụn trứng cá: androgen bao gồm các steroid 19
carbon, được tổng hợp trong các mô nội tiết (tuyến thượng thận, buồng trứng,
tỉnh hoàn) từ cholesterol hoặc qua sự chuyền đổi từ androgen tiền thân khác từ


ngoại

vi

(gan,



mỡ,

da).

Trong

đó

được

nhắc

nhiều

đến


là:

Dehydroepiandrosterone (DHEA) và chất chuyển hoá DHEA sulfate (DHEAS),
androstenedione (A), testosterone (T) va chat chuyén hoa có tác dụng mạnh 5-

dihydro testosterone (DHT). Hé thong men cần thiết trong quá trình sinh tổng
hợp steroid là cytochrome P450 (CP450), hydroxysteroid dehydrogenase (HSD).
DHEAS. A là các tiền hormone, được chuyển đổi thành androgen hoặc estrogen

dạng hoạt động lần lượt bởi các men 3 /7/SD, /7- HSD hoac aromatase tai mé
ngoại vi. Nồng độ và tỉ lệ hoạt tính các men khác nhau giữa các vị trí ngoại vi.
Điều này giải thích do việc mẫn cảm với androgen khác nhau giữa các vùng da
cơ thê.

Gần đây người ta cũng chỉ ra rằng các tế bào tiết bã có các neuropeptide

đặc biệt là chất P. Peptide này ảnh hưởng đáng kể và liên tục lên kích thước và
số lượng của từng tuyến bã, góp phân vào các biến đơi bat thường trong biệt hóa,

tăng sinh cũng như tông hợp lipid [14].


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Nghiên

cứu

của


Gancevicience

R.

(2009)

cho

thấy

hệ thống

CRH

(corticotropin-releasing hormon) có liên quan đến hoạt động của tuyến bã nhịn,
tác động đến q trình viêm và miễn dịch làm gia tăng độ trầm trọng của bệnh
trứng cá [65].
1.1.2. Dày sừng cỗ nang lông tuyển bã
Khi nang lông nhất là cỗ nang lơng tuyến bã bị sừng hóa làm cho ống bài
xuất tuyến bã bị hẹp lại, khiến cho chất bã bị ứ lại trong lòng tuyến bã. Nếu

không bị bội nhiễm, chất bã cô đặc lại thành nhân trứng cá (quá trình hình thành
nhân trứng cá trung bình 30 ngày). Nếu có bội nhiễm, tuyến bã sẽ có mủ, q
trình viêm nhiễm lan sang tuyến bã khác, gây nên trứng cá bọc, trứng cá viêm

tấy [10].
Cơ chế của sự tăng sừng :
- Đáp ứng bất thường của androgen trên ống dẫn nang lông tuyến bã:
Nhiều nghiên cứu cho thấy, các receptor androgen được tìm thấy trên cả tuyến bã

và ống dẫn nang lông tuyến bã.
- Sự thay đổi của lipid: Cac thành phần lipid trên bé mat da nhu squalene,
squalene peroxides, oleic acid, peroxides cua oleic làm tăng q trình sừng hóa

cơ tuyến bã góp phần làm tăng kích thước của các nhân trứng cá. Một số nghiên
cứu khác cho thấy có sự liên quan giữa các yếu tố sinh nhân mụn và mức độ thấp

cia linoleic acid trên bề mặt da. Các tác giả đã nhận thấy có sự thấp hơn đáng kể
nồng độ linoleic acid ở những bệnh nhân trứng cá so với người bình thường.
Strauss và cộng sự trong nghiên cứu cho thấy sự tăng tiết chất bã và sự thiếu hụt
của linoleic acid tại chỗ liên quan đến sự hình thành nhân trứng cá [57].

-


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Lý do khác có khả năng liên quan đến sự sản sinh ra nhân trứng cá là nồng độ
lipid của chính các nang lơng. Sự ly giải lipid của vi trùng sẽ phóng thích các
acid béo từ các triglycerid của chất bã, đó là yếu tố sinh ra nhân trứng cá [57].
- Vai trị của cytokine trong sự hình thành nhân trứng cá: Các nghiên cứu
của Keeley và cộng sự đã cho thấy cytokines có ảnh hưởng đáng kể đến sự hình
thành nhân trứng cá [37]. Những nghiên cứu gần đây trên các nang lông của
trimg ca cho thay cytokines nhu interleukin (IL)-1a điều chỉnh sự sừng hoá của
biểu bì và có thê có liên quan đến sự sinh ra tình trạng viêm nhiễm của các nhân
trứng cá [56].

- Sự liên quan giữa vi khuẩn và sự sừng hóa trong ống dẫn tuyến bã:
Các nghiên cứu đã cho thấy nhân trứng cá trong giai đoạn đầu không
chứa vi khuẩn. Tuy nhiên, việc điều trị chống nhiễm khuân có thể làm giảm nhân

trứng cá, thậm chí sau 4 tuần điều trị. Các yếu tố chống vi khuẩn có tác dụng ức
chế lipase của vi khuân , làm giảm các acid béo tự do trong tuyến bã nhòn.

Chất bã bị tắc nghẽn không đào thải được trở thành nơi nuôi dưỡng vi khuẩn,
nhất là P.aenes. Khi tuyến bã bị tắc nghẽn, chất bã bị ứ đọng bên trong nang tạo
điều kiện P.zezes tăng cường sinh sản, tạo ra các hoá chất làm viêm nhiễm nang

lông và vùng da xung quanh [Š6].

1.1.3. Yếu tố vi sinh
Có một số vi sinh tham gia vào căn sinh bệnh học của bệnh trứng cá như

pityrosporum ovale, pityrosporum orbicular, tu cau, P.acnes. Trong s6 cac vi
sinh này, P.aenes được coi là vi khuẩn quan trọng nhất trong căn sinh bệnh học

bệnh trứng cá. P.aenes là một loại vi khuẩn gram dương ky khí, phát triển tốt
nhất trong điều kiện pH bằng 5- 5.6, nhiệt độ 30 — 37c. Trên những cơ địa tăng


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

tiết bã nhờn, có dày cỗ nang lơng tuyến bã là điều kiện cho vi khuẩn ky khí phát
triển. Trong đó, P.aenes giữ vai trị chính trong sự phát sinh bệnh trứng cá [54].
Một số nghiên cứu đã xác định những sản phẩm

được tiết ra từ P. acnes

như ipase, protease, hyaluronidase và một số u tơ hố hướng động bạch cầu
là những yếu tó tiền viêm nhiém. Lipase thuy phan triglycerides thanh acid béo


tự do. Đây là chất khích thích khởi đầu, sinh nhân trứng cá [54].[106].
Ngồi ra, P.aenes cịn sản xuất ra porphyrins, chính điều này đã khiến một
số tác giả sử dụng ánh sáng wood đề phát hiện gián tiếp sự có mặt của P.acnes.
Nghiên cứu của Akaza N.(2008) cho thấy P.aenes liên quan đến cơ chế
bệnh sinh trứng cá không chỉ sinh ra phản ứng viêm mà còn gây ra sự khác biệt
trong các tế bào sừng [32].

1.1.4. Tình trạng viêm nhiễm
Các tồn thương viêm đa dạng, bao gồm:
Các tôn thương nông: Dát, sân và mụn mủ.
Các tốn thương sâu trong da: Biểu hiện bằng kén nang hay các mụn mủ
Theo nghiên cứu của Ingham và cộng sự về nồng độ của cy/okie tiền
viêm trong các nhân trứng cá cho thấy có sự xuất hiện izferleukins IL-1a, IL-8 và
IL-6 phối hợp với yếu tố hoại tử bướu (TNFE-œ). Nhiều nghiên cứu đã cho thấy
vai trò quan trọng của P.aenes đối với tình trạng viêm nhiễm trong trứng cá [53].
Theo Lyte P.(2009): Cac biéu hiện của trứng cá do P.aenes gây ra các phản ứng
viêm không những khi vi khuẩn còn sống mà ngay cả khi vi khuẩn đã bị tiêu

diệt, cấu trúc của màng tế bào vi khuẩn đã chết cũng có thể kích thích gây nên
phản ứng viêm [94].


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

1.1.5. Một số yếu tố khác
- Stress: Một số nghiên cứu gần đây cho thấy: Tuyến bã ở người có những
thụ thể chức năng với một số chất trung gian thần kinh nhu adrenocorticotropin,

hormon kích thích tế bào sắc tố và chất P. Chất này góp phần vào biệt hoá, tăng
sinh và tổng hợp lipid của tuyến bã. Do vậy, vai trị của stress đối với mụn có lẽ

liên quan đến sự phóng thích các chất trung gian này. Hơn nữa, các tế bào mỡ có
cơ chế tế bào, chuyên hoá androgen gây tăng tiết bã nhờn. Nhiều tác giả đã nhắn
mạnh

đến tác động nội tiết- thần kinh của các tế bào mỡ và mối liên hệ giữa

stress và bệnh trứng cá [6].[22].[60].
Những yếu tố liên quan đến sự khởi phát muộn của bệnh trứng cá, bao
gồm nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có stress [21].[72].

- Chế độ ăn: Một số nghiên cứu của Mỹ đã đưa ra mối quan hệ mật thiết
giữa việc tiêu thụ sữa và mụn. Có thể là vì trong sữa có chứa nhiều thành phần
gọi là insulin, giống như những nhân tố tăng trưởng trong cơ thể [31]. Một
nghiên cứu khác của Dae Hun Suh cho thấy chế độ ăn nhiều đường, mỡ và ở
những người có chế độ ăn khơng điều độ làm tram trong hon bệnh trứng cá
[371,172].
Nghiên cứu của Wikipedia (2008): Những thức ăn nhiều đường có khả
năng chuyên thành đạng chất béo dự trữ tích tụ lại trong tuyến bã nhờn, làm phát
sinh mụn trứng cá [1 14].

Một ghi nhận khác: Tỉ lệ trứng cá ở người inuits thấp, khi họ có thói quen
ăn nhiều cá, nhưng tỉ lệ này tăng lên đáng kể khi họ chuyên đến phía Tây

(Canada) với thức ăn nhiều chất béo bảo hòa. Ghi nhận tương tự khi người Nhật
di cư đến Hawaii với thói quen tiêu thụ thức ăn theo người Mỹ [44].[71].


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Nghiên cứu của Law M P.(2009): Theo ứng dụng quan điểm của y học cỗ

truyền Trung Quốc TCM (Traditional Chinese Medicine), chế độ ăn và trứng cá
có mối liên hệ quan trọng nhau [88].
- Tẩy rửa: Quá thường xuyên, lạm dụng xà phịng càng kích thích tăng tiết
bã, tăng nguy cơ hình thành trứng cá [12].
Theo ghi nhận của Burns T.(2004): Muối của các acid béo trong các xà

phòng thơng thường có khả năng sinh nhân trứng cá khi sử dụng quá dư thừa
[44].
- Môi trường: Các chất béo động vật trong mơi trường, khơng khí của các
tiệm bán thức ăn nhanh, những cơng nhân cơ khí tiếp xúc thường xuyên với dầu
nhờn của động cơ, độ ẩm, tỉa tử ngoại. Sự gia tăng độ ẩm trên bề mặt da ở khí
hậu nóng ẩm có thể làm gia tăng sự trầm trọng của trứng cá, do sự tắt nghẽn ống
nang lông tuyến bã [52],[67].

1.2. Cortieoid bôi tại chỗ và trứng cá có bơi cortieoid
1.2.1. Cortieoid bơi tại chỗ : Được phân thành 7 loại
Loại
Loai I

Hoạt tính
- Clobetasone dipropionate

Tên dược phẩm
- Temovate cream 0,05%

(Rat manh) | - Betamethasone dipropionate | - Diprolene cream 0,05%
- Diflorasone diacetate

- Psorcon ointment 0,05%


Loai 2

- Amcinonide

- Cyclocort ointment 0,1%

(Manh)

- Mometasone fuorate

- Elocon ointment 0,1%

- Diflorasone diacetae

- Florone ointment 0,05%

- Hacinonide

- Halog cream 0,1%

- Fluocininide

- Lidex gel 0,05%


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

- Lidex cream 0,05%

- Lidex ointment 0,05%


- Desoximetasone

- Topicort
- Topicort gel 0,05%
- Topicort ointment 0,25%

Loai 3

- Triamcinolon acitonide

(Manh

trén | - Fluticasone propionate

trung binh) | - Amcinonide

- Aristocort A ointment 0,1%
- Cutivate ointment 0,005%
- Cyclocort cream 0,1%
- Cyclocort lotion 0,1%

- Diflorasone diacetate

- Florone cream 0,05%

- Hacinonide

- Halog ointment 0,1%


- Fluocinonide

- Lidex E cream 0,05%

- Diflorasone diacetate

- Maxiflor cream 0,05%

- Betamethasone valerate

- Valisone ointment 0,1%

Loai 4

- Flurandrenolide

- Cordran ointment 0,05%

(Trung

- Mometasone furoate

- Elocon cream 0,1%

binh)

- Triamcinolone acetonide

- Kenalog Cream 0,1%


- Fluocinolone acetonide

- Synalar ointment 0,025%

Loai 5

- Flurandrenolide

- Cordran cream 0,05%

(Trung

- Fluticasone Propionate

- Cutivate cream 0,05%

bình yếu)

| - Hydrocortisone butyrate
- Hydrocortison valerate

- Westcort cream 0,2%

- Aclometasone dipropionate

- Aclovate cream 0,05%

Loai 6

(Yéu)


- Locoid cream 0,1%

- Aclovate ointment 0,05%

- Desonide

- Desowen cream 0,05%


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

- Fluocinolone acetonide

- Synalar lotion 0,01%
- Synalar cream 0,01%

Loai 7

Thc bơi có Hydrocortisone,

(Rất yếu)

Dexamethasone,
Flumethasone, Prednisolone va

Methylprednisolone
-Tac dung ctia corticoid béi: Co mach, chong tăng sinh, ức chế miễn
dich va tac dung chống viêm. Corticoid bơi có tác dụng làm co các mao mạch


lớp bì nơng, do đó làm giảm các hồng ban [35]. Tuy nhiên, nếu lạm dụng
corticoid bôi có thê dẫn đến nhiều tác dụng khơng mong muốn.
Theo Momin

D0.(2010): Corticoid bôi dẫn đến sự gia tăng nồng độ của

acid béo tự do trên bề mặt da, làm gia tăng số lượng vi khuẩn trong ống nang
lông tuyến bã. Những thay đổi này cùng với acid béo tự do được hình thành
trong ống dẫn giúp hình thành nhân trứng cá [96].
- Tác dụng không mong muốn của cortieoid bôi
+ Làm tram trọng nhiễm tring da (aggravation of cutaneous infection)

Corticoid ức chế sự đáp ứng viêm bình thường. liên quan đến q trình nhiễm
khuẩn và có thê làm trầm trọng hơn các tiến trình này.
Baumann

L. (1999):Trong thời gian gần đây, nhiều tác giả đã tìm thấy da

người sản xuất ra hai loại kháng khuân khác nhau, LL-37 và (@- Deƒfensin. Việc

sir dung corticosteroid bdi cé thê ức chế sự sao chép của các gen mã hoá cho các
loại peptid này, làm cho các nhiễm trùng da trở nên trầm trọng hơn [35].
Nghiên cứu của Angela N.(2008) cho thấy: Cortieoid bôi được xác định
gần đây có khả năng ức chế sự sao chép của các gen mật mã của những peptid
chống vi khuẩn. Vì thế sẽ làm gia tăng nhiễm trùng, ký sinh trùng trên da [34].

10


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+ Trimg c4 d6 do corticosteroid (corticosteroid - induced rosacea)[45]

Việc sử dụng trên mặt thuốc bơi có chứa corticosteroid mạnh thường dẫn
đến phát ban sẵn mụn mủ, đi kèm với tình trạng đỏ da, rất giống với bệnh trứng

cá đỏ. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường gặp hơn ở phụ nữ. Thông thường
sau khi thoa corticosteroid mạnh sau § tuần hoặc lâu hơn sẽ xuất hiện trứng cá đỏ

đo corticoid. Nếu tiếp tục thoa, tình trạng giãn mao mạch và đỏ da phát triển,
xuất hiện các hình ảnh tương tự trứng cá đỏ tự phát. Các bệnh nhân thường có
biểu hiện kích ứng với cảm giác ngứa, nóng và đỏ da dữ dội. Khi ngưng sử dụng

corticoisteroid, sự phát ban bùng phát vẫn tiếp diễn dẫn đến sự phụ thuộc thuốc.
Theo Habif T.P. (2010): Sự xuất hiện 2emodex được tìm thấy trong trứng
cá đỏ. Isotretinoin được chỉ định với liều 0,5mg/kg/ngày mang lại hiệu quả trong
điều

trị

[77].

Plewig

G.,

Jansen


T.

str dung

isotretinoin

liéu

thấp

0,1-

0,2mg/kg/ngày trong điều trị trứng cá đỏ, thường có hiệu quả đối với các trường
hợp trứng cá đó thê nặng [99].
+ Viêm da quanh miệng lién quan dén corticoid béi: Glucocorticoid
cang manh sé cang dé dan dén viém da quanh miéng.
Theo Habif T.P. (2010): Su âm ướt thường xuyên kéo dài, sự suy giảm
chức năng bảo vệ của đa, sự tăng sinh của các yếu tố vi sinh trên da, tình trang
tắt nghẽn, có thể có liên quan đến sự xuất hiện của viêm da quanh miệng sau khi

bôi corticoid [76].
Theo Thomson J. (1999): Demodex folliculorum có liên quan đến bệnh
sinh học của viêm da quanh miệng. Chính corticoid có thé gây gây tốn thương
đơn vị nang lông tuyến bã trong sự phát sinh viêm da quanh miệng.

Ghi nhận của Lebwohl _M G. (2010): Isotretinoin được chỉ định trong điều
trị viêm da quanh miệng không đáp ứng với điều trị thông thường [90].

1]



Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

+ Trứng cá do eortieoid (corticoid acne): Một biểu hiện rất thường gặp
do bơi cortieoid, có hai ngun nhân có thê xảy ra:
Có thể do chính corticoid hay do tá dược gây ra, đặc biệt là một số chất

bảo quản, có khả năng gây rối loạn sừng hóa nang lông tuyến bã, làm phát sinh
nhân trứng cá.
Theo Fitzpatrick T B. (1999): Corticoid cé thé gây nên viêm nang lông, có
thể xảy ra sớm sau 2 tuần sử dụng, có sự tăng sừng được tìm thấy trên mơ học
[63].
Theo Habif T.P. (2010): Trứng cá do corticoid thường xảy ra 2-5 tuần sau
khi bắt đầu sử dụng corticoid [74].
+ Teo đa (skin atrophy): Thường gặp khi dùng các dẫn xuất corticoid có

flo, nhat là khi băng kín, hoặc sử dụng trong thời gian dài. Thường thấy sau 2- 6
tháng điều trị ở những vùng da mỏng hoặc da hở. Sự biến đổi này đo corticoid ức
chế tế bào xơ và có thể do tác dụng vận mạch của thuốc.
Theo ghi nhận của Berth -Jones

J.(2010): Tác dụng không mong muốn do

bôi corticoid thường gặp nhất là teo da, biểu hiện này vừa xảy ra ở cả lớp thượng
bì và lớp bì, do sự suy giảm kích thước tế bào thượng bì và sự ức chế tổng hợp
collagen [39],[61].
+ Vết rạn đa: Có hai loại rạn da

Rạn da do dùng corticoid toàn thân, đó là dấu hiệu của ưu năng tuyến
thượng thận, ton thương xuất hiện ở vùng đa tôn thương và các vị trí khác.

Rạn da do tác động tại chỗ, thường chỉ ở vùng bôi, không kèm theo dấu
hiệu ưu năng vỏ thượng thận. gặp khi dùng dẫn xuất có flo đài ngày.

12


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Trong thực tế, tình trạng rạn nứt da, chủ yếu các nếp kẽ nách, mặt trong
đùi, hay gặp ở những phụ nữ trẻ sử dụng dài ngày các dạng kem có chứa
corticoid với mục đích làm trắng hay dưỡng da.
+ Teo lớp mỡ dưới da:Thường gặp ở những trường hợp tiêm corticoid tại
chỗ, hay bơi các dẫn xuất có flo ở những vùng da mỏng lâu ngày, nhất là trẻ con.
+ Mất sắc tố da: Da chỗ bôi corticoid có thể mất sắc tố, thường gặp khi
sử dụng corticoid tiêm trong da. Tuy nhiên, tình trạng trên vẫn có thể xảy ra khi
bôi corticoid kéo dài, đặc biệt các thuốc mỡ có chứa triamcinolon. Người ta cho

rang corticoid c6 thé gây trở ngại sự sinh tong hop melanin.
+ Gian mao mach, d6 da: Xảy ra chủ yếu ở mặt, cơ và những vùng da
mỏng. Thường đi kèm với tình trạng da rất nhạy cảm, do sử dụng corticoid bôi
lâu ngày
+ Xuất huyết đưới da: Thường xuất hiện trên da căng tay, mu bàn tay và

căng chân ở người gia. Rat dé gây nên do những chấn thương trực tiếp trên da.
+ Chứng rậm lông (hypertrichosis): Thường xảy ra chủ yếu ở nữ hoặc trẻ
em do việc sử dụng các corticoid có hoạt tính mạnh.

+ Lão hố đa: Do tính chất quang hoá của corticoid, làm cho da nhăn
nheo, sần sùi, xuất hiện nhiều tơ chức sừng hố, đi kèm với tình trạng rồi loạn


sắc tố, thúc đây nhanh chóng các tiến trình lão hóa da.
+ Nhạy cảm với ánh sáng: Xuất hiện chủ yếu trên các vùng da hở, gây
cảm giác nóng rát, đi kèm với các biều hiện rối loạn sắc tố.

+ Viêm da tiếp xúc dị ứng: Có thê do chính bản thân corticoid hoặc do tá
dược có chứa các thành phần gây kích ứng, hoặc do các kháng sinh được phối
hợp trong sản phẩm gây nên.

13


×