Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

0099 nghiên cứu yếu tố dự đoán giãn tĩnh mạch thực quản và kết quả điều trị dự phòng chảy máu tiên phát do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ ga

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (45.64 MB, 116 trang )

Qi

PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÀN THƠ

HUỲNH THỊ HÒNG NGỌC

NGHIEN CUU YEU TO DU DOAN GIAN TĨNH MẠCH

THUC QUAN VA KET QUA DIEU TRI DU PHONG
CHAY MAU TIEN PHAT DO VO GIAN TINH MACH
THUC QUAN TREN BENH NHAN XO GAN

Chuyên ngành: Nội khoa

Mã số: 62.72.20.40.CK

THU VIEN

1

TRƯỜNG DAI KOU rouge CAN TH?
HAY TON TRÔNG BÀ) NGUYÊN

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CAP TIi


Người hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: GS.TS. Phạm Văn Lình

Hung dani? BCI
B&€KIÕ ¿Kha Hữu Nhân

| THU ƒ VIÊN '
Cần Thơ, 2015


Gen PLIB Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học.



l

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi. Các
dữ liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được cơng
bồ trong bất cứ cơng trình nào khác.

Tác giả luận án

we
Huỳnh Thị Hồng Ngọc


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học {

LOI CAM ON
Đề hồn thành chương trình học tập và luận án nảy, tôi xin trân
trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
e

Nguoi Thay dang kinh - GS.TS. Phạm Văn Lình đã tận tình hướng

dẫn tơi thực hiện và hồn thành luận án này.

e

BS.CKIIL

Kha

Hữu

Nhân

- người

thầy mẫu

mực

đã trực tiếp


hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
® _ Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Can Tho.
e

Ban chu nhiém va cac bác sĩ Bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược

Cần Thơ.
e

Ban Giám Đốc Bệnh viện Da Khoa Trung Ương Cần Thơ đã tạo

điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành chương trình học tập và nghiên
cứu.


Các thầy cơ giáo trong Hội đồng đánh giá luận án chuyên khoa

cấp 2 đã đóng góp những ý kiến q báu để tơi hồn chỉnh luận án này.
se

Các bệnh nhân đã nhiệt tình tham gia và hợp tác trong q trình

thực hiện luận án.

©

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân đã động viên

giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập.
Chân thành cảm ơn!


Cần Thơ, ngày 28 tháng 9 năm 2015
Huỳnh Thi Hồng Ngọc


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học ir

MUC LUC
Trang phu bia
Loi cam doan
Lời cám ơn

Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, các biêu đồ
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ

2.) /.\E»)sƯŒ=ddddẮỒ......

1

Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU .........................
2-2-2 5< x£2E*SEEEEtEEtZEtEEevrreerxee 3
1.1.Xơ gan và tăng áp tĩnh mạch CỬa....................dc 1c 222122111 1 1 9 1y g1 vn cay 3
1.2.Giãn tĩnh mạch thực quản và các yếu tố dự đốn giãn tĩnh mạch thực

bì)


"-----a......
dene ee ed Ea tebe Enso ee en eS 16

Chương 2 ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................... 25
2.1. Đối tượng......................-..ss1 1 1111111211111 TT 11 1111111511111... zExee 25
2.2. Phương pháp nghiên CỨU. . . . . . . . . . .

-. - G-

139911911 8111 3 60 1H g2 ng 0 ty 26

2.3. Đạo đức trong nghiÊn CỨU.......................
--- s2 2T ng 101 px key 38

Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................2--sc22csc22EsecExserrrreeree 40
3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................------+--¿ 40
3.2. Tỉ lệ giãn tĩnh mạch thực quản và các yếu tố dự đoán giãn tĩnh mạch thực


I\6|ruwpui Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoahoc

› ự

3.3. Đánh giá kết quả điều trị dự phòng tiên phát bằng propranolol .............. 53

Churong 4 BAN LUAN uoveecssscsssesssssssssvesssvesssseessssesssecssssesseeesseecssvesssseseseessene 64
4.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứỨu.....................-.-- cv snssrrke 64
4.2. Tỉ lệ giãn tĩnh mạch thực quản và các yếu tố dự đoán giãn tĩnh mạch thực
QUAN...


eee cece eee een een eee ence teen een eet eee nee nee eet EEE EE EEE EEE EE EE 67

4.3. Kết quả điều tri dự phòng tiên phát bằng propranolol..........................--- 78

'S20005 010 ố.ố.ố.ố.ề.ềẻềềềắố...

84

KIÊN NGHỊ,.............................--: - 211111111 TH
.t..............dig 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu thu thập số liệu
Phụ lục 2. Danh sách bệnh nhân nghiên cứu

Phụ lục 3. Quyết định thành lập Hội đồng chấm bảo vệ luận án cấp
trường.

Phụ lục 4. Biên bản buổi trình luận án
Phụ luc 5. Giấy xác nhận đã chỉnh sửa luận án theo góp ý của Hội đồng
châm luận án


AOU YE
IadtUMPLIB Taj liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa hoof

DANH MUC CAC CHU VIET TAT
ALB


Albumin

CMTH

chảy máu tiêu hóa

CCL

chiều cao lách

CCGP

chiều cao gan phải

LS

lâm sàng

TC

tiểu cầu

TMTQ

tinh mach thuc quan

TMC

tĩnh mạch cửa


XG

xo gan


today

I\@|ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

+

~

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1.1. Phân loại Child — Pugh.........................-- 5-5 <5 vn 11 11H 2 xe
5
Bảng 1.2. Nguyên nhân của tăng áp tĩnh mạch cửa............................-------s
«s52 10
Bảng 3.1. Mức độ bang bụng........................
¿cà c2 2211 910 101 H11 nh nếu 44
Bảng 3.2. Mức độ lách †O. . . . . . .

... ch nh 1411411118410 11 11101 cung

45

Bảng 3.3. Mức độ xơ gan theo Child-Pugh .......................
--ó 5-5-5 555cc csecxcecserseee 46
Bảng 3.4. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu...................... 46

Bảng 3.5. Đặc điểm xét nghiệm chức năng gan của bệnh nhân nghiên cứu ..... 47
Bảng 3.6. Bang bụng và giãn tĩnh mạch thực quản..........................-- ----s<+-s+ 47
Bảng 3.7. Tuần hoàn bàng hệ và giãn tĩnh mạch thực quản......................
.-.«« 48
Bảng 3.8. Lách to và giãn fĩnh mạch thực quản.........................---«‹+s<<+xBảng 3.9. Thang diém Child-Pugh và giãn tĩnh mạch thực quản.................. 49
Bảng 3.10. Các xét nghiệm chức năng gan trong dự đoán giãn tĩnh mạch
thực quản qua phân tích đơn biến..........................--.-2--2252©S2StxeEEerrrkererkeerree 49

Bảng 3.11. Các yếu tố cận lâm sàng dự đoán giãn tĩnh mạch thực quản trong

phân tích đơn biến..........................-.-2c +122CS2EEEESES E7 11111011111112111711 2110211. cx1. 50
Bảng 3.12. Các yếu tố dự đoán giãn tĩnh mạch thực quản trong phân tích hồi
qui logistic đa biến............................s-cs+
22+ SH E1 212111 2110111311111 1111 11e cty. 51
Bang 3.13. Ngưỡng giá trị của các yếu tố dự đoán........................--ccccecsrxecre 51
Bang 3.14. Chay mau tiêu hóa và mức độ giãn tĩnh mạch thực quản .......... 56
Bảng 3.15. Chảy máu tiêu hóa và mức độ xơ gan theo Child-Pugh............. 56

Bảng 3.16. Các trường hợp ngưng điều trị......................¿--sces2rkvzkxvzkrsrxeerre 57
Bảng 3.17. Đáp ứng điều trị sau 6 tháng.........................----.2-+ce©cxkecexkerrrrevree 58
Bảng 3.18. Mối

liên quan giữa đáp ứng điều trị và mức

độ xơ gan theo

®00503ì:5:007®ea...............-...........ƠỎ 58



(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa họ

ì

Bảng 3.19. Liều Propranolol trung bình và kích thước tĩnh mạch thực quản
SAU GSU tr] oo. eceseeseccescecssccecsecsuscarssecssessessussucsssesassssssesssssussscavecsessaessecsscssecees 59

Bang 3.20. Liéu propranolol trung bình và đường kính tĩnh mạch cửa sau

điều tị. . . . . .

cv H221...
1y.

60

Bảng 3.21. Liều propranolol trung bình và redsign sau điều trị.................... 61
Bảng 3.22. Liều propranolol và chảy máu tiêu hóa tiên phát.......................... 62
Bảng 3.23. Liều propranolol trung bình và chảy máu tiêu hóa tiên phát ..... 62
.Bảng 3.24. Liều propranolol và đáp ứng điều trị sau 6 tháng........................ 63
Bảng 3.25. Liều propranolol trung bình và đáp ứng điều trị sau 6 thang..... 63


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa họcx „-

nN


'

DANH MUC BIEU DO
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi..........................------2-<2 ".

40

Biểu đồ 3.2. Phân bố theo giới tính......................----¿
<2 £EkzcrkeerzrErerrkerrrerrver 40
Biểu đồ 3.3. Phân bố theo địa đư.............................---2-©-2c22+SEzErrrkeerrerrrrerrtrerrt 4I
Biểu đồ 3.4. Phân bố theo nghề nghiệp..........................---.22-©225e©czveecrrverrrrkes 41
Biểu đồ 3.5. Nguyên nhân xơ gan......................--2s ©+z+EExttEE++EEErtZEerrrkrerre 42
Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ giãn tĩnh mạch thực quản của nhóm nghiên cứu ............. 42

Biểu đề 3.7. Mức độ giãn tĩnh mạch thực quản........................-.....-2¿+ c:seczsee 43
Biểu đồ 3.8. Báng bụng..........................-s- set SH.
E111 11111171.
xe 43

Biểu đồ 3.9. Tuần hồn bàng hệ..............................--.2-©22-222zSEEEevEEtrEErrrrkeerrrrrrre 44
;ï0ì: N09...

--.........

45

Biểu đồ 3.11. Đường biểu diễn đường cong ROC của SL tiểu cầu.............. 52
Biểu đồ 3.12. Đường biểu diễn đường cong ROC


của Tiểu cầu/ chiều cao

Biểu đồ 3.13. Đường biểu diễn đường cong ROC của chiều cao gan (P).... 53

Biểu đồ 3.14. Đường biểu diễn đường cong ROC của đường kính tĩnh mạch
CULE NNH......-:......................

53

Biểu đồ 3.15. Nhóm điều trị............................... HH

53

re

Biểu đồ 3.16. Kích thước tĩnh mạch thực quản sau điều TH] có... Ăccccicccseeessece- 54

Biểu đồ 3.17. Dấu đỏ trên thành tĩnh mạch thực quản sau điều trị................ 54
Biểu đồ 3.18. Đường kính tĩnh mạch cửa sau điều trị.......................------s-s«¿ 55

Biểu đồ 3.19. Các trường hợp chảy máu tiêu hóa tiên phát........................... 55
Biểu đồ 3.20. Tác dụng phụ của thuốc propranolol...................-------2--sszsez 57
Biểu đồ 3.21. Liều propranolol và kích thước tĩnh mạch thực quản sau điều
"”—........................................... 59
Biểu đồ 3.22. Liều propranolol và đường kính tĩnh mạch cửa sau diéu tri ......... 60
Biểu đồ 3.23. Liều propranolol và redsign sau điều trị.........................----‹-- 61


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học | x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỊ
Hình 1.1. Giải phẫu tĩnh mạch cửa ...........................---¿52+ ©cc2cxeceecrercreerrrrrrkeere 7
Hình 1.2. Sinh lý bệnh của tăng áp tĩnh mạch cửa.......................
¿s55 cccHình 1.3. Mức độ giãn tĩnh mạch thực quản.........................
----- 7-5-5555 csccsccesrre 15
So dé 2.1. Sơ đồ MBNISN CVU ooo.

........

39


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

ĐẶT VAN DE
Xo gan là một trong những bệnh lý thường gặp trong các bệnh đường
tiêu hóa ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới. Xơ gan mất bù là
giai đoạn cuối cùng của bệnh gan mạn tính được biểu hiện bằng hai hội chứng
lớn là suy tế bào gan và tăng áp tĩnh mạch cửa. Tình trạng tăng áp tĩnh mạch
cửa dẫn đến hậu quả là giãn tĩnh mạch thực quản mà khi vỡ sẽ gây chảy máu
tiêu hóa. 70% bệnh nhân tăng áp tĩnh mạch cửa có chảy máu tiêu hóa trên cấp
tính [66]. Chảy máu tiêu hóa do tăng áp tĩnh mạch cửa là một biến chứng
nguy hiểm, là một trong, những nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân xơ gan

[31]. Mặc dù gần đây y học đã có nhiều tiến bộ trong điều trị nhưng tỉ lệ tử

vong của chảy máu tiêu hóa trên cấp tính do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn vẫn

còn khá cao, khoảng 20% trong 6 tuần đầu [62],[66]. Trong khi đó, 50% bệnh
nhân xơ gan có giãn tĩnh mạch thực quản [51],[62],[77]. Giãn tĩnh mạch thực
quản hiện diện 40% ở bệnh nhân xơ gan child A và 85% ở bệnh nhân xơ gan

child C [51],[62]. Mỗi năm, 5- 8% bệnh nhân xơ gan khơng có giãn tĩnh mạch

thực quản bắt đầu xuất hiện giãn tĩnh mạch thực quản và 4-30% các bệnh
nhân đã có tĩnh mạch thực quản giãn nhỏ phát triển giãn lớn hơn [62]. Do đó,
việc phát hiện sớm giãn tĩnh mạch thực quản và dự phòng chảy máu do vỡ
giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan là hết sức quan trọng và cần

thiết.
Tại hội nghị đồng

thuận Baveno

V về tăng áp tĩnh mạch

cửa, các

chuyên gia đã khuyến cáo nên nội soi tầm soát giãn tĩnh mạch thực quản ở tất
cả bệnh nhân xơ gan và can thiệp điều trị các trường hợp giãn tĩnh mạch thực
quản lớn [49]. Khuyến cáo này rất có ích trong chân đoán và điều trị giãn tĩnh
mạch thực quản. Tuy nhiên, điều này đã gây nên tình tạng q tải cho các
phịng nội soi. Bên cạnh đó, nội soi là một phương pháp xâm lấn, gây khó


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

chịu cho bệnh nhân, tốn kém về kinh tế và khó có thể thực hiện cho tất cả
bệnh nhân xơ gan. Vì vậy, dé giảm tải cho phịng nội soi, giảm khó chịu và
gánh nặng về chỉ phí y tế cho bệnh nhân và tăng khả năng dự đoán giãn tĩnh
mạch thực quản trên bênh nhân xơ gan, gần đây đã có một số nghiên cứu
trong và ngồi nước về các yếu tố khơng xâm lấn để dự đốn khả năng giãn
tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan.

Bên cạnh đó, việc điều trị dự phịng chảy máu tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh
mạch thực quản có vai trị rất quan trọng, đặc biệt là điều trị dự phòng tiên

phát có thể làm giảm khoảng 50% tỉ lệ chảy máu tiêu hóa [45].[72]. Thuốc ức
chế beta khơng chọn lọc có thể làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa, lưu lượng máu

ở tĩnh mạch thực quản và giảm nguy cơ xuất huyết tiên phát [37],[64]. Thuốc
chen

Beta

giao

cam

khơng

chọn

lọc


gom

nhiều

loại

khác

nhau,

nhưng

Propranolol là thuốc chính được sử dụng để làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa ở

bệnh nhân xơ gan [53],[74]. Cho đến thời điểm này tại Bệnh viện Đa Khoa
Trung Ương Cần Thơ chúng tôi chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này,
do vậy tôi muốn tiến hành để tài “Nghiên cứu yếu tố dự đoán giãn fĩnh
mạch thực quản và kết quả điều trị dự phòng chấy máu tiên phát do vỡ

giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan” để từ đó có thể áp dụng
tầm sốt cho tất cả bệnh nhân xơ gan, nhằm phát hiện sớm giãn tĩnh mạch
thực quản để điều trị du phòng kịp thời, hạn chế biến chứng nặng và tử vong.
Mục tiêu nghiên cứu :
1. Xác định tỉ lệ giãn tĩnh mạch thực quản và các yếu tố dự đoán giãn
tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện Da khoa Trung Ương

Cần Thơ năm 2014-2015.
2. Đánh giá kết quả điều trị dự phòng chảy máu tiên phát do vỡ giãn
tĩnh mạch thực quản bằng propranolol ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện Đa


khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014-2015.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Chương 1

TONG QUAN TAI LIEU
1.1. Xơ gan và tăng áp tĩnh mạch cửa
1.1.1. Xơ gan

1.1.1.1. Giới thiệu chưng về xơ gan
Xơ gan là giai đoạn cuối cùng của bệnh gan mạn tính. Thuật ngữ “xơ
gan” lần đầu tiên được đề cập đến bởi Laennec vào năm 1826. Thuật ngữ này
có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là “scirrhus”, từ này mang ý nghĩa đề cập đến
màu cam hoặc màu nâu vàng trên bề mặt của gan quan sát được khi khám

nghiệm tử thi [30],[61].
Xơ gan được xác định mô học là một tiến trình lan tỏa của gan đặc

trưng bởi hiện tượng xơ hóa và biến đổi cấu trúc bình thường của gan thành
cấu trúc dạng nốt bất thường. Sự tiến triển từ tổn thương gan đến xơ gan có
thé xảy ra vài tuần đến vài năm. Tổển thương này của gan không thể hồi phục
và tạo ra các dấy mô sẹo bao quanh các đảo tế bào còn lành lặn. Mô sẹo gây
can trở không cho gan thực hiện các chức năng bình thường như loại bỏ độc

chất, tổng hợp các chất đạm, dự trữ năng lượng và có thể gây chèn ép tĩnh

mạch trong gan, dẫn đến làm tăng áp lực trong hệ cửa [38]. Tuy nhiên, gan có

thể tái cấu trúc, cải thiện một phần chức năng của các thành phần bị tổn
thương và lúc đó áp lực có thể giảm xuống, tình trạng tăng áp cửa được cải
thiện [30],[59].
Xơ gan do nhiều nguyên nhân khác nhau như: do rượu, do siêu vi, do

thuốc, do độc chất, do tự miễn. Có khoảng 25-40% bệnh nhân viêm gan B
mạn dẫn đến xơ gan, 20-30% bệnh nhân viêm gan C mạn tiến triển thành xơ

gan, §-20% người uống rượu thường xuyên bị xơ gan [16]. Tùy thuộc vào đặc


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

điểm riêng, tùy theo từng vùng địa lý và tùy theo trình độ hiểu biết về y học
khác nhau mà tỉ lệ các nguyên nhân gây xơ gan cũng khác nhau
1.1.1.2. Chan dodn xo gan
Bệnh cảnh lâm sàng của xơ gan thay đổi tùy theo mức độ, giai đoạn và
nguyên

nhân xơ gan. Ở giai đoạn đầu gọi là giai đoạn xơ gan cịn bù thì triệu

chứng thường âm thầm, kín đáo, người bệnh vẫn làm việc bình thường, chỉ có
một số triệu chứng gợi ý như mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu, trướng hơi ở bụng,

phân lúc lỏng lúc táo bón, đau nhẹ hạ sườn phải, có thể có gan to, lách to, sao
mạch ở da mặt, cổ, ngực, bàn tay son, chảy máu cam, chảy máu chân răng

.Giai đoạn này chân đoán phải kết hợp thêm cận lâm sàng: xét nghiệm chức

năng gan, sinh thiết gan, soi ổ bụng. Đối với xơ gan giai đoạn cịn bù thì sinh

thiết gan là tiêu chuẩn vàng đề chân đoán [23],[33].
Xo gan giai đoạn mất bù thì lâm sàng biểu hiện rõ nét hơn và gây ảnh
hưởng lên nhiều cơ quan khác nhau thể hiện qua hai hội chứng lớn là hội
chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch của. Hội chứng tăng

áp lực tĩnh mạch cửa biểu hiện bởi lách to, cỗ trướng, tuần hoàn bàng hệ trên
bụng,... Hội chứng suy tế bào gan bao gồm các triệu chứng vàng da, xuất
huyết, phù chỉ, sao mạch, bàn tay son. Khi xơ gan mất bù với lâm sàng điển

hình thì sinh thiết gan khơng khả thi và có nhiều tai biến [30].
1.1.1.3. Phân loại mức độ nặng của xơ gan

Thang điểm Child — Turcotte — Pugh da duge Child va Turcotte giới

thiệu lần đầu tiên vào năm 1964 và được Pugh sửa đổi vào năm 1973, là
phương tiện phổ biến để đánh giá tiên lượng bệnh nhân xơ gan [23]. Theo
thang điểm này xơ gan được phân thành 3 mức độ:

-

Child- Pugh A: từ 5 - 6 điểm, tiên lượng tốt, xơ gan còn bù.

-_

Child- Pugh B: từ 7 - 9 điểm, tiên lượng đè đặt, xơ gan mất bù.


-_ Chỉild- Pugh C: từ 10 - 15 điểm, tiên lượng xấu, xơ gan mắt bù.


i
(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Bảng 1.1: Phan loai Child — Pugh [23]

Triệu chứng

1 điểm

2 điểm

3 điểm

Bilirubinhuyết thanh (umol/)

|<35

35-50

>50

Albumin huyét thanh (g/dl)

> 35


28 — 35

<28

Prothrombin (%)

>60

40-60

<40

Hội chứng não gan

Khơngcó | Tiềnhơnmê | Hơn mê

Cổ trướng

Khơngcó

| Ít

Nhiều

1.1.1.4.Biễn chứng của xơ gan
Chảy máu tiêu hóa trên do vỡ TMTQ

giãn là biến chứng thường gặp,

chiếm tỉ lệ 70% ở bệnh nhân có tăng áp TMC [66]. Đây là một biến chứng

nặng và là một trong những biến chứng gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân xơ
gan. Điều trị khẩn cấp bao gồm thắt thun hoặc chích xơ các búi tĩnh mạch
thực quản giãn, đặt sonde Blakemore chèn bóng thực quản, dùng thuốc vận
mạch,...nhưng tỉ lệ tử vong vẫn còn khá cao ( 30-35% ở các trung tâm đầy đủ

phương tiện hiện đại) [17],[31]. Trong thập niên 50-70 điều trị tăng áp tĩnh
mạch cửa chủ yếu là phẫu thuật làm cầu nối cửa chủ, hiệu quả cầm máu tốt
nhưng hậu quả sau phẫu thuật rat nang né như hôn mê gan, teo gan do thiếu

máu từ nguôn tĩnh mạch cấp. Vì thế, cột thắt hoặc chích xơ búi TMTQ giãn là
phương pháp điều trị được áp dụng [15],[32]. Bên cạnh đó, các thuốc giảm áp
tĩnh mạch cửa như vasopressin, somatostatin, đặc biệt là chẹn beta giao cảm

không chọn lọc được sử dụng để điều trị và dự phòng chảy máu tiên phát và

tái phát [24],[56].
Hôn mê gan là biến chứng não ở bệnh nhân xơ gan, là tình trạng rối
loạn thần kinh tâm lý do bệnh gan cấp hoặc mạn. Một số vi trùng frong ruột
sống nhờ protein động vật và sinh ra amoniac [17],[61]. Déi voi gan suy và

khi có tăng áp tĩnh mạch cửa thì máu đi tắt không qua gan nên amoniac lên
não gây ra các triệu chứng thần kinh của hôn mê gan rất trầm trọng. Bệnh


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

nhân có thái độ rất khác thường, thay đỗi cá tính, hành vi, mất định hướng về
tri giác, bàn tay run vẫy, nặng hơn là hôn mê và tử vong. Điều trị bằng kháng

sinh thích hợp và liên tục để diệt vi trùng sinh ammoniac; cho bệnh nhân ăn
chế độ ăn giảm protein động vật; dùng thuốc lactulose để tống lượng amoniac

đã tơng hợp trong ruột ra ngồi [17],[61].
Nhiễm trùng dịch báng là biến chứng hay gặp của xơ gan. Bệnh nhân
xơ gan báng bụng có sốt hoặc đau bụng. Chẵn đoán chủ yếu dựa vào chọc hút
dịch màng bụng làm xét nghiệm. Khi cấy vi trùng sẽ mọc

sau 48h, 70%

trường hợp là vi trùng Gram âm, trong đó E.coli chiếm đa số; nhuộm Gram
chỉ dương tính 10-15% trường hợp. Tiêu chuẩn vàng để chân đoán là bạch
cầu trong dịch báng trên 250/ul. Thuốc Cephalosporin thế hệ thứ 3 được xem

là kháng sinh thích hợp nhất để điều trị biến chứng này [17],[61].
Hội chứng gan thận là biến chứng nặng, tỉ lệ tử vong cao. Bệnh biểu

hiện bằng tình trạng suy thận nặng xảy ra trên bệnh nhân xơ gan mất bù. Đa
số trường hợp có ure huyết cao, vơ niệu. Việc điều trị thường khơng có hiệu
quả do đó việc phòng ngừa nên được chú trọng. Phòng ngừa bằng các biện

pháp như: tránh dùng thuốc lợi tiểu quá liều, chọc tháo dich quá mức, theo dõi
và phát hiện sớm các tình trạng rối loạn nước điện giải, xuất huyết và nhiễm
trùng. Điều trị bảo tồn gồm hạn chế dịch truyền, sodium va potassium; ngung

các thuốc có hại cho than [25],[33].
1.1.2. Tăng áp tĩnh mạch cửa

1.1.2.1. Giải phẫu tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch cửa dài 6-9 cm, đường kính 10-12mm và được tạo thành bởi

3 tĩnh mạch lớn: Tĩnh mạch lách đường kính 8mm, nhận máu của lách và một
phần tụy và dạ dày; tĩnh mạch mạc treo tràng trên đường kính 10mm, nhận

máu của ruột non và đại tràng phải; tĩnh mạch mạc treo tràng dưới đường kính
6mm, nhận máu của đại tràng trái và trực tràng [2]. Tĩnh mạch cửa nhận máu


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

7

của tồn bộ ống tiêu hố và các tạng trong ơ bụng đề đưa về gan, do đó lượng
máu đi qua TMC

là rất lớn. Khi vào trong gan, TMC

chia thành 2 nhánh:

nhánh gan phải và nhánh gan trái, hai nhánh này chia thành các nhánh nhỏ
dần và cuối cùng phân nhỏ thành các xoang mao mạch. Tại xoang gan, máu
mao mạch được liên hợp, trao đổi, khử các sản phẩm độc, sau đó tập trung
vào tĩnh mạch trung tâm tiêu thuỳ. Các tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy lại tập
trung lại thành các tĩnh mạch trên gan nhỏ, rồi đồ vào 3 tĩnh mạch trên gan
lớn. Ba tĩnh mạch này hợp nhất thành thân tĩnh mạch trên gan và đồ vào tĩnh

mạch chủ dưới sau đó về tim [2].[31].
TM gan

TM chủ đưới
TM thực quản


TM vị trái

TM lách

Hình 1.1 Giải phẫu tĩnh mạch cửa
(Nguồn: Sách Ngoại khoa lâm sàng, 2007 [2] )
Tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ có các vòng nối với nhau [2I.{31]
- Vòng

nối tâm vị thực quản nối tĩnh mạch

vành vị (hệ cửa) với tĩnh

mạch thực quản dưới (hệ chủ), khi tăng áp lực TMC thì vịng nói này dễ vỡ.
- Vịng nói quanh rốn: tĩnh mạch rốn (Arantius) nối giữa tĩnh mạch gan
(hệ cửa) với nhánh tĩnh mạch thành bụng trước (hệ chủ).


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Vòng nối tĩnh mạch quanh trực tràng: tĩnh mạch trực tràng trên (hệ
của) với tĩnh mạch trực tràng dưới và giữa (hệ chủ).
- Vòng nối thành bụng sau: các nhánh tĩnh mạch cửa chạy trong mạc
treo tràng nỗi với tĩnh mạch thành bụng sau ở những vùng có các tạng dính
với thành bụng trong mạc Told và mạc Treitz.
Bình thường các vịng nối này khơng có giá trị về chức năng. Trong
tăng áp lực TMC các tĩnh mạch vòng nối này cũng giãn to, có thể vỡ gây chảy


máu [38].

Tĩnh mạch cửa là tĩnh mạch khơng có van, thành dầy có nhiều thớ cơ
chun giãn dễ dàng. Vì vậy khi có cản trở gây tăng áp lực ở phần dưới chỗ tắc
thì tĩnh mạch giãn to ra, thân tĩnh mạch cửa giãn ra 2 - 3 cm, máu dồn vào nên

các nhánh cũng rộng ra [39].
1.1.2.2. Sinh lý bệnh tăng áp lục tĩnh mạch cửa
Tinh mạch cửa nhận máu của hầu hết các tạng trong 6 bung va ống tiêu

hoá, qua gan để liên hợp, chuyển hoá, loại bỏ chất độc rồi đỗ vào tuần hồn
chung. Bình thường 1/3 lưu lượng máu của gan là từ động mạch gan, còn 2/3
được cung cấp bởi TMC.

Tĩnh mạch cửa mang máu về gan (máu chứa nhiều

NH;), lưu lượng qua gan bình thường 1,5 l/phút (thay đổi từ 1-2 lít) chiếm 2428% cung lượng tim tức bình quân là Iml/phút/1 gam gan. Lưu lượng này
không thay đổi khi huyết áp động mạch duy trì trên mức 80mmHg và sẽ giảm

nhanh nếu huyết áp hạ đưới 80mmHg. Khi huyết áp hạ dưới 30mmHg thì lưu
lượng máu động mạch gan hầu như khơng cịn nữa [38],[39].
Áp lực trong TMC phụ thuộc vào 2 yếu tố: Sức cản mạch máu trong và
ngoài gan; lưu lượng máu vùng cửa. Bệnh nhân xơ gan sẽ xuất hiện áp suất
xoang và tăng gradient áp suất cửa, mà hậu quả này sẽ đưa đến sự khác nhau
về áp suất giữa TMC, tĩnh mạch trên gan và tĩnh mạch chủ dưới. Bình thường


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

9

áp lực TMC khoảng 10- 15 em nước (tức 7- I1 mmHg). Tăng áp TMC khi áp
lực trong hệ cửa tăng lên quá 25 em H;O hoặc 12mmHg [2].[59].
TM chù dưới

Thực quản.

i
[[(Ệ“Jƒ—-

Dân TM thực quản

TM thông nỗi

chảy qua gan
Áp lực 4

trongTM cửa.
Áp lực cao tống
TM mac treo tang won

Ap Ive cao trong
Mee treo trang

lu

Hinh 1.2 Sinh ly bénh cua tang ap tinh mach ctra

(Nguồn: Sách Ngoại khoa lâm sàng, 2007 [2])
1.1.2.3.Nguyên nhân tăng áp tĩnh mạch cửa
Trên lâm sàng, nguyên nhân của tăng áp TMC

được phân loại theo vị

trí tương đối so với gan. Theo cách này, tăng áp lực TMC

có thể có nguyên

nhân trước gan, tại gan hay sau gan. Nguyên nhân trước gan bao gồm huyết

khối TMC, huyết khói tĩnh mạch lách, chèn ép tĩnh mạch cửa từ bên ngoài bởi
khối u tân sinh của đường mật, tuy hay các di căn. Các nguyên nhân sau gan
chính của tăng áp TMC bao gồm suy tim phải, viêm màng ngoài tim co thắt,
hội chứng Budd-Chiari. Nguyên nhân phô biến nhất của tăng áp TMC

là xơ

gan [38],[39].
Ngoài ra, nguyên nhân gây tăng áp TMC có thể được phân loại tuỳ theo

vị trí tương đối của tơn thương so với xoang tĩnh mạch

trung tâm trong


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


10

khoảng cửa của gan. Theo cách này thì chia thành 3 nhóm nguyên nhân trước
xoang, tại xoang va sau xoang.
Bảng 1.2- Nguyên nhân của tăng áp tĩnh mạch cửa
(Nguồn: Sách Ngoại khoa lâm sang, 2007 [2])
Nguyên nhân

Ngoài gan

Trong gan

Nguyên nhân

Huyết khối tĩnh mạch cửa

Xơ hoá gan bâm sinh

trước xoang

Huyết khối tĩnh mạch lách

Xơ gan mật nguyên phát

Bat san bam sinh hay hep

San 14 gan

TMC


(schistosomiasis)

Chèn ép TMC từ bên ngoài

| Bệnh sarcoid

(khối u)
Nguyên nhân tại

Viêm gan nhiễm mỡ

xoang

Bệnh Wilson

Nguyên nhân sau | Hội chứng Budd-Chiari

Hội chứng Budd-Chiari

xoang

Tắc nghẽn tĩnh mạch chủ

Xơ gan mật thứ phát

dưới

Xơ gan do rượu


Suy tim phải

Xơ gan sau viêm gan

Viêm màng ngoài tim co thắt | Chứng nhiễm sắc tế sắt
Hở van ba lá

1.2.Giãn tĩnh mạch thực quần và các yếu tố dự đoán giãn tĩnh mạch thực
quản
1.2.1. Giãn tĩnh mạch thực quản
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi áp lực tĩnh mạch cửa trên 12 mmHg
sẽ dẫn đến nguy cơ cao làm giãn vỡ tĩnh mạch thực quản gây chảy máu đường
tiêu hoá [3],[52]. Cơ chế giãn tĩnh mạch thực quản là do gia tăng áp lực vành
vị lớn trong khi đó áp lực ở tĩnh mạch đơn chỉ 1- 2 cm nước, thành tĩnh mạch


I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

1

cửa là những sợi cơ trơn, mỏng nên dễ bị giãn và lịng tĩnh mạch cửa khơng
có van nên khi bị tắc, máu ở hệ thống cửa có thể trào ngược về hệ thống chủ
qua các vịng nối, trong đó có vịng nối tâm vị thực quản nối tĩnh mạch vành

vị (hệ cửa) với tĩnh mạch thực quản dưới (hệ chủ), khi tăng áp lực tĩnh mạch

cửa thì vịng nối này dễ vỡ [10],[62].
Tình trạng tăng áp tĩnh mạch cửa dẫn đến giãn và vỡ các tĩnh mạch bảng
hệ (trong hau hết các trường hợp là vỡ giãn tĩnh mạch thực quản). 50% bệnh


nhân xơ gan có giãn tĩnh mạch thực quản và cứ mỗi năm có 5-8% bệnh nhân
có giãn tĩnh mạch thực quản mới [Š1],[62]. Giãn tĩnh mạch thực quản sẽ hình

thành ở tất cả các bệnh nhân xơ gan, nhưng chúng chỉ vỡ ở 1/3 số bệnh nhân
nảy [62].

Tỷ lệ giãn TMTQ thay đổi tùy theo tác giả nhưng chiếm tỷ lệ cao từ 40 —
90% [35]. Shahara nhận thấy rằng 40 - 60 % bệnh nhân xơ gan sẽ có giãn
TMTQ, cịn Ranoff và Garceau đã ghi nhận ít nhất là 2/3 ( khoảng 67% ) số
bệnh nhân xơ gan sẽ có giãn TMTQ

[45]. Một nghiên cứu khác của hiệp hội

nội soi Bắc Ý ( The North Italian Endoscopic Club: NIEC ) tiến hành nội soi
để tầm soát giãn TMTQ trên 321 bệnh nhân xơ gan cho tỷ lệ giãn TMTQ
cũng rất cao là 83,8% [46]. Theo D°Amico và cộng sự, tỷ lệ giãn TMTQ



bệnh nhân xơ gan cịn bù là 30% và tăng gấp đơi 60% ở bệnh nhân xơ gan
mắt bù. Cũng theo D'Amico, trong một báo cáo tổng hợp từ 16 nghiên cứu
khác nhau, ơng ghi nhận tỷ lệ giãn TMTQ trung bình là 60% trên tất cả bệnh
nhân xơ gan và trong một nghiên cứu tiền cứu khác theo dõi trong thời gian
10 năm, tỷ lệ giãn TMTQ

lên đến 90% [41]. Primignani và cộng sự khảo sát

giới hạn trong một cộng đồng bệnh nhân xơ gan còn bù ( gồm 88% bệnh nhân

Child A và 12% bệnh nhân Child B) cho thấy tỷ lệ giãn TMTQ chỉ có 16%

[63]. Theo báo cáo của Thomopoulos trong một nghiên cứu trên 184 bệnh
nhân được chân đốn xơ gan thì thấy tỷ lệ giãn TMTQ là 50% [35]. Dai đa số


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

12

các trường hợp xuất huyết xuất hiện trong vòng 2 năm từ lúc có định bệnh
chính xác.
Vỡ tĩnh mạch thực quản giãn là một biến chứng nặng. Tỷ lệ tử vong của

chảy máu do tăng áp tĩnh mạch cửa là 22 - 63% [75]. Chảy máu lần đầu
thường rất nặng với tỉ lệ tử vong 30 - 60% và cao lên nhiều nếu tái phát ngay
tuần lễ đầu [31],[60]. Sherlock nhận thấy 50% sẽ tử vong trong lần xuất huyết

đầu tiên. Cịn theo Schwartz, khoảng 70% các bệnh nhân thuộc nhóm xơ gan
sẽ tử vong trong năm sau lần xuất huyết đầu tiên. Ngoài ra, 60% bệnh nhân đã

xuất huyết sẽ bị tái phát nặng trong vòng 1 năm [55],[72]. Ở bệnh nhân bị vỡ
dẫn tĩnh mạch thực quản, 40% tự ngưng chảy máu, nhưng 30% sẽ chảy máu

trở lại trong vòng 6 tuần và 70% trong vòng 1 năm [51]. Nếu tĩnh mạch thực
quản giãn không vỡ tái phát sau 6 tuần, tiên lượng tử vong của bệnh nhân
tương đương người chưa hề bị vỡ tĩnh mạch thực quản trước đó [2],[13].
1.2.2. Các yếu tố dự đốn giãn tĩnh mạch thực quản
1.2.2.1. Dự đoán giãn tĩnh mạch thực quản bằng các yếu tổ không xâm lấn


Trong những năm gần đây nhiều nghiên cứu đã được tiến hành ở một
số nước trên thế giới và ở nước ta nhằm tìm ra các yếu tố khơng xâm lấn để
dự đốn giãn tĩnh mạch thực quản.

Theo nghiên cứu của Schepis trên 143 bệnh nhân đã đưa ra một số yếu
tố dự đoán như: tỉ lệ prothrombin < 70% (OR: 5,83; 95% CI: 2,6 - 12,8), số
lượng tiểu cầu < 100.000/u1 (OR: 2,83; 95% CI: 1,27 - 6,2§) hoặc đường kính

tinh mach ctta > 13mm (OR: 2,92; 95% CI: 1,3 - 6,4) [46]. Giannini nghién
cứu trên 145 bệnh nhân cho thấy tỉ số tiểu cầu / chiều cao lách ở giá trị cắt
909 cho độ nhạy

100%,

độ đặc hiệu 93%

[44]. Baig nghiên cứu

150 bệnh

nhân cho thấy tỉ số tiểu cầu / chiều cao lách ở giá trị cắt 1014 cho độ nhạy
98,1%, độ đặc hiệu là 88,6% [76]. Francisco Barera nghiên cứu trên 67 bệnh

nhân cho thấy tỉ số tiểu cầu / chiều cao lách ở điểm cắt 909 với độ nhạy 92%,


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


3

độ đặc hiệu 87% [47]. Mona A. nghiên cứu 175 bệnh nhân thấy rằng tỉ số tiểu
cầu / chiều cao lách ở điểm cắt 939,7 với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 86,3%
[34]. Và theo Jijo V. Cherian nghiên cứu trên 229 bệnh nhân xơ gan, kết luận

về yếu tố dự đoán giãn TMTQ như sau: số lượng tiểu cầu < 100.000/ul (OR:
4,3; 95%

CI: 1,2 - 14,.9), chiéu cao lach > 150mm

(OR: 4,3; 95%

CI: 1,6 -

11,9), đường kính TMC > 13mm (OR: 2,43; 95% CI: 1,1 - 5,3), Child-Pugh
B/C (OR: 3,3; 95% CI: 1,8 - 6,3); bên cạnh đó nghiên cứu này cũng đưa ra kết

luận về mối liên quan của các yếu tố dự đoán với mức độ giãn TMTQ, đặc
biệt là các giãn TMTQ lớn: số lượng tiểu cầu < 90.000/u1 (OR: 2,7; 95% CI:
1,4-5,2), chiều cao lách > 160mm

(OR: 3,1; 95% CI: 1,6 - 6,0), Child-Pugh

B/C (OR: 3,8; 95% CI: 2,3-6,5) [43].
Ở trong nước thì có nghiên cứu của Mã Phước Nguyên tiến hành trên

96 bệnh nhân ở bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỉ số tiểu cầu / đường kính lách <
1025 là yếu tố độc lập dự đoán giãn tĩnh mạch thực quản với độ nhạy 100%,
độ đặc hiệu 61,3% [22]. Theo nghiên cứu của Trần Ánh Tuyết trên 103 bệnh

nhân ở bệnh viện Chợ Rẫy và Nhân dân Gia Định cho thấy yếu tố độc lập liên
quan đến có giãn TMTQ là: số lượng tiểu cầu < 100.000/mmỶ (OR: 12,27;
95% CỊ: 4,14 - 36,4), đường kính TMC > 13mm (OR: 15,25; 95% CỊ: 4,62 —
50,37) [27]. Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang nghiên cứu ở 100 bệnh nhân xơ

gan thì tại giá trị cắt 20umol/l, nồng độ bilirubin tồn phần huyết thanh dự
đốn giãn TMTQ có độ nhạy 97%, độ đặc hiệu 57% và tại giá trị cắt 4, tỉ số
kích thước gan phải / nồng

độ albumin máu

(KTGP/ALB)

dự đốn giãn

TMTQ có độ nhạy 92%, độ đặc hiệu 77% [29].
Từ những nghiên cứu trên cho thấy đã có nhiều nghiên cứu được thực
hiện ở nhiều nơi trên thế giới cũng như trong nước, nhưng chưa có sự thống

nhất giữa các kết quả nghiên cứu và cho đến nay vẫn chưa có yếu tố nào được
khuyến cáo sử dụng trong thực hành lâm sàng.

-


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

4


1.2.2.2. Chẩn đoán giãn tĩnh mạch thực quản bằng nội soi
Đề phát hiện giãn tĩnh mạch thực quản, vào những năm đầu thế kỷ 20
người ta cho bệnh nhân uống lòng trắng trứng, sau đó chụp XQ thực quản có

cản quang. Phương pháp này gây khó chịu cho bệnh nhân và hiệu quả không
cao [13]. Năm

1932, Wolf, Schindler và Lange lần đầu tiên sử dụng đèn soi

nửa cứng nửa mềm. Năm

1958, Hirschowitz sử dụng ống soi mềm hoàn toàn

đã mở ra thời kì phát triển mới. Từ đó, vai trị của XQ trong chân đoán giãn
tĩnh mạch thực quản đã nhường chỗ cho nội soi thực quản ống mềm [13],[62].
Ngày nay nội soi thực quản dạ dày tá tràng giúp phát hiện và phân độ giãn
tĩnh mạch thực quản, đồng thời can thiệp cầm máu khi có chảy máu.

Có nhiều cách khác nhau để phân loại mức độ giãn tĩnh mạch thực
quản. Trong đó phân độ theo Hiệp hội nội soi Nhật Bản được áp dụng rộng rãi
| nhat [13]. Tai Viét Nam cũng đã ứng dụng bảng phân loại này trong lâm sảng:
+ VỊ trí của giãn tĩnh mạch:

- _ Trên: trên chỗ phân nhánh của chạc ba khí phế quản (khi nội soi căn
cứ vào mốc chỗ đập của động mạch chủ ấn vào thành thực quản).
-

Giữa: tương ứng hoặc gần chỗ phân nhánh của chạc ba khí phế
quản.


-_

Dưới: TMTFQ bụng hoặc phần thấp của tĩnh mạch ngực.

+ Hình dạng và kích thước tĩnh mạch:

-_ Độ I(FI ): tĩnh mạch có kích thước nhỏ, thắng, biến mất khi bơm
hơi căng.
-_

Độ II( F2 ): tĩnh mạch

có kích thước trung bình, ngoằn ngoèo và

chiếm dưới 1/3 khẩu kính của thực quản.
-_

Độ II( F3 ): tnh mạch có kích thước lớn và chiếm trên 1/3 khẩu
kính của thực quản.

+ Màu sắc của tĩnh mạch giãn:


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

15

Màu trắng: các tĩnh mạch màu trắng này giống như các nếp niêm
mạc phì đại, cách tốt nhất đề phân biệt là soi thực quản có bơm hơi


căng trong vòng 30 giây.
Màu xanh hoặc màu trắng xanh hay xanh tím: do áp lực dịng máu
gây căng giãn thành tĩnh mạch.
+ Các dấu hiệu trên thành tĩnh mạch: xuất hiện khi có giãn các mao

mạch nhỏ hoặc phình giãn mạch nhỏ trên thành TMTQ,

là chỉ điểm nguy cơ

xuât huyệt cao và có thê có các dạng sau:
Cae

lan do: gom

các mao

mạch

nhỏ giãn, chạy dọc theo cột tĩnh

mạch giãn.
Các chấm đỏ thẫm: gồm các chấm đỏ khoảng 2mm nằm trên bề mặt
cột tĩnh mạch giãn.

Các ô tụ máu: gồm các chỗ nhô cao màu đỏ trơng giống như một ổ
tụ máu có kích thước khoảng 4mm, thường xuất hiện đơn độc.
Dấu đỏ lan tỏa: gồm

rất nhiều vệt đỏ lan rộng trên bề mặt tĩnh mạch


và niêm mạc giữa các tĩnh mạch.
+ Các tơn thương phối hợp trên đường Z: có trợt lt hay viêm thực

quản trào ngược hay không.

Giãn TMTQ độ I

Giãn TMTQ độ II

Giãn TMTQ độ II

Hình 1.3.Mức độ giãn tĩnh mạch thực quản
(Nguồn Atlas of Gastrointestinal Endoscopy [68])


×