Tải bản đầy đủ (.pdf) (49 trang)

0095 nhận thức kiến nghị của sinh viên răng hàm mặt về quy trình đào tạo tại trường đại học y dược cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (25.07 MB, 49 trang )

Í (re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC CÂN THƠ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NHẬN THỨC, KIỂN NGHỊ CỦA SINH VIÊN

RANG HAM MAT VE QUI TRINH DAO TAO
TAI TRUONG DAI HOC Y DUOC CAN THO

Nhóm thực hiện:

Ths.Nguyễn Thị Thu Cúc
BS. Trịnh Kiến Trung
BS. Trần Huỳnh Tuấn

Năm 2004

N06

6115 5x65

60956 969 X66656590619606509Đ05 XS SEN

MXH XE KEM


SEN

EEMKVEMVMVDVMVSKMVSMGSMEESE006W0SEA6020E0600EE606060606060S660W 09599

V18


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Trang

J, Dat van dé

II Mục tiêu nghiên cứu .
II.1. Mục tiêu chung
1I.2. Mục tiêu cụ thé

:

HH...
HH HH

LH

Ôn

RoH h niÊ H009

IIL2.
IU.3.

1II4.
II.5.

0 030909009906

tứ hi P SA

SA

ĐH

0990000008060 5006

.
.

1U. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

TH.1. Thiết kế nghiên cứu

Am...

¬...............................

.......................
Thời gian nghiên cứu ¬—...
ˆ........................
Địa bàn nghiên cứu ¬.
:
...................

Đối tượng nghiên cứu ¬——.........
.......
Cỡ mẫu và phương phap chon mau ¬"ằA........................

III.6. Bién sé

...

I8. Xử lý và phân tích số liệu
IIL9. Hạn chê của nghiên cứu



..................

¬—

II.7. Quy trình kỹ thuật thu thập số liệu

“..............................

¬ằ—=.=...

".

..Ơ.

.. .Ơ

III.11. Vấn đề đạo đức nghiên cứu


.

—-_

-Ÿ-Ÿ“k

.=..

TII.10. Các biện pháp để đâm bảo chất lượng nghiên cứu

IV. Kết quả

RAAAAPRPWWWe

(re

'ẻ....................--

.

HD...

viên
IV.]. Thông tin về định hướng đào tạo cho sinh

về quy trình đào tạo
[V.2. Nhận thức của sinh viên lãng [làm Mặt

V. Kết luận

VI. Kiến nghị

Cacphuluc
Bang 1: Cay van dé

.

......_.

¬—..................

.

c9.

C 4 9 4 ĐỌC SH

_,.

eee

0000909/8/0006/08 0064039
ni hôn H 9 In GIẢ BỢ G06 0 00/0000 100.400 0 i9 mì. 0 Di P0

ý tham gia phỏng vẫn dành cho cần bộ
Bảng 2: Biên ban dong
`

cho sinh viên..........
Bang 3: Biên bản đồng ý tham gia phỏng vấn dành


Bang 4: Bảng hướng dan phỏng vẫn sâu cán bộ

bộ quản lý thư viện........
Bảng 5: Bảng hướng dân phỏng vẫn sâu 1 cán
¬
quản lý
Bảng 6: Bảng hướng dẫn phỏng vẫn sâu cán bộ
cho sinh viên..........
Bảng 7: Bảng hướng dẫn phỏng vẫn sâu dành
....

cho sinh viên...........
Bảng 8: Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm dành
h niên ......
hướng dẫn t hao luận nhóm dành cho đoàn than
Bảng 9: Bảng
dành cho can bO
Bảng 10: Bảng hướng dan thảo luận nhóm
{

i

.....


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

1. DAT VAN DE
Trường


Đại

Học

Y Dược

Cần Thơ

theo quyết định của Bộ Y Tế với nhiệm

được

thành

lập vào năm

vụ đào tạo nhân

2003

lực, bồi dưỡng

nhân tài vốn đang rất thiếu cho ngành y tế nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc

sức khoẻ của người dân ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Hiện tại
trường đang, đào tạo các ngành bác sĩ đa khoa hệ 6 năm và hệ 4 năm, bác sĩ

Răng Hàm Mặt, dược sĩ, và cử nhân điều dưỡng với số lượng sinh viên đầu
vào khoảng 400 sinh viên


mỗi năm (2004). Tuy mới thành lập nhưng mục

tiêu, và qui trình đào tạo của trường đã được xây dựng theo chương trình
của Bộ

Y Tế,

thực hiện và hồn

chỉnh

dần

từ năm

1979

cho

sinh viên

ngành Y, 1994 cho Răng Ham Mặt và 2002 cho Dược tại khoa Y Nha
Dược Đại Học Cần Thơ.
Mặc
đào

tạo

dù có nhiều vấn đề dối với trường mới


luôn

là vấn

đề được

quan

tâm

hàng

đầu

thành
của

lập, chất lượng

ban

lãnh đạo

nhà

trường cũng như tồn thể cán bộ. Trường đã có nhiều nỗ lực cải tiến qui
trình đào tạo theo hướng tích cực hơn và đã đạt được những thành tựu nhất
đã chuyển


định như

đỗi chương

trình đào tạo theo mơn

học

sang

đào tạo

với sự giúp đỡ của các chuyên gia từ các trường đại học của Hà Lan

Block_
(MHO)

và hỗ trợ từ dự án Việt Nam

- Hà Lan về tăng cường giảng dạy ở

tám Trường Đại Học Y. Block Y đã được xây dựng, đưa vào giảng dạy từ
năm

1995 và liên tục được cải tiễn để hoàn thiện dần.
Đặc

biệt, khoa

Răng


2003

tiền thân là b6 mén

môn

RHM

Hàm

Mặt

Rang Ham

là một khoa mới
Mat. Từ năm

thành

lập từ năm

1994 đến năm 2003

bộ

áp dụng chương trình đào tạo theo mơn học cho sinh viên năm

thứ năm và năm thứ sáu. Kế từ năm 2003, chương trình được đổi mới và
giảng dạy theo Block mới được áp dụng.



Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Những

nhận thức của sinh viên thu thập được từ đề tài sẽ giúp cho

ban lảnh đạo trường Đại học Y Dược Cần Thơ có cái nhìn rõ hơn: với

tồn

bộ quy trình đào tạo đã được triển khai thì sinh viên đã hiểu, biết và vận
dụng như thế nào?
Các

kiến

nghị

của

sinh

viên

sẽ được

trình bày


với

ban

lảnh

đạo

trường Đại học Y Dược Cần Thơ, nhằm có những cải cách phù hợp với
tình hình thực tại của sinh viên

Sinh viên là đối tượng chính được đào tạo, quan điểm của họ về việc
đào tạo vẫn

chưa

được

quan

tâm

đúng

mức.

lo

đó việc tìm hiểu


nhận

thức, của sinh viên cũng như nguồn thơng tín về đào tạo là rất cần thiết cho
lãnh đạo nhà trường có những quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng.
đào tạo, vì vậy chúng tơi sẽ tiến hành nghiên cứu dé tài “ Nhận thức và kiến
nghị của sinh viên Răng Hàm Mặt về quy trình đào tạo ở trường Đại Học Y

t3

Dược Cân Thơ ”.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

KI. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
_1I. 1. Mục tiêu chung.

I

Tim hiéu nhận thức sinh viên lăng Hàm Mặt từ năm thứ 2 dén nam
thứ 6 về qui trình dào tạo tại Đại học Y Dược

Cần Thơ nhằm

cung cấp

thông tin cho nhà trường hầu cải thiện chất lượng giảng dạy.


II. 2. Mục tiêu cụ thể:

1/ Tìm hiểu nguồn thơng tin mà sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến
năm thứ 6 nhận được về quy trình đào tao tai Dai hoc Y Dược Cần Thơ.

2/ Tìm hiểu nhận thức của sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến năm
thứ 6 về quy trình dao tao tai Đại học Y Dược Cần Thơ.

3/ Tìm hiểu ý kiến của các bên liên quan về nhận thức và thực hành của
sinh viên về quy trình đào tạo.
4/ Thăm

|

dị kiến nghị của sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến năm

thứ 6 về quy trình đào tạo tại Đại học Y Dược Cần Thơ

5/ Cung cấp thông tin cho nhà trường nhằm cải thiện chất lượng giảng day.


Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

IH. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
II.1.Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu định tính, đánh giá nhanh.

IH.2.Thời gian nhiên cứu:

Từ tháng 8/2004 đến thang 12/2004.

IH.3. Địa bàn nghiên cứu:
Truong Dai Hee Y Duge Can Thơ

HH.4. Đôi tượng nghiên cứu:
Ae

A

,

Sinh viên Răng Hàm

Mặt từ năm thứ 2 đên năm thứ 6 năm học

2004 - 2005.
HHI.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
III.5.1. Đối tượng nghiên cứu:

|

+ Sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến năm thứ 6.
+ Phó Hiệu Trưởng.
+ Trưởng phòng đào tạo.

+ Cán bộ phòng đảo tạo phụ trách sinh viên Rang Ham Mat.
+ Pho Truong Khoa Rang Ham

Mat.

+ Cán bộ quản lý thư viện.

+ Cán bộ giảng dạy khoa Răng Hàm Mặt, Khoa Y, Y tế cơng cộng.
+ Bí thư các chi đồn, chủ nhiệm chỉ hội sinh viên.

HH.5.2.Chọn mầu nghiền cứu:
73 đôi tượng nghiên cứu bao gơm:
- Phỏng vân sâu: gơm có 24 mâu, được phân chia như sau:


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+ 15 sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến năm thứ 6, mỗi khoá

3 sinh viên theo các tiêu chuẩn sau:
se _ Học lục: giỏi, kém
°

Giới: nam, nữ

e_

Quê quán: thành thị, nông thôn

+ 9 cán bộ:

|

e Can
hướng


b6 gidng:

4 cán bộ (I

can

dẫn sinh viên tại khoa và tại bệnh viện,

bô giang

Răng

Ham

I can bô. giang

Mặt

lâm sàng

khoa Y,-1 can bô giang Skills, 1 can b6 giang khoa Y Té Céng Céng)

e Can b6 quan ly: 5 can b6 (1 phé Hiéu Trudng, 1 truéng/phd
phòng đào tạo,

I cán bộ phòng đào tao phu trach Rang Ham

Mat,


1 phó

trưởng khoa Răng Ham Mặt, 1 cán bộ quản lý thư viện)
Sinh viên được lựa chọn có chủ đích theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau
nhằm để bảo đảm tính đa dạng của thơng tin thu nhận được. Các thông tin

từ nhiều đối tượng khác nhau được so sánh và đối chiếu để hiểu rõ vấn đề
nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện hơn.
- Phỏng vấn các cán bộ liên quan thuộc các đối tượng khác nhau đề,
so sánh, đối chiếu với nguồn thông tin thu thập từ sinh viên, từ đó làm rõ

các vẫn đề cần nghiên cứu.
- Thảo luận nhóm: 6 nhóm ( mỗi nhóm 6-10 người) gồm có:

+ 3 nhóm sinh viên (mỗi khối một nhóm sinh viên của cùng một lớp,
từ năm thứ ba đến năm thứ sáu), mỗi nhóm đồng nhất theo các tiêu chuẩn
Sau: ˆ

e

Hoc luc: giỏi, yếu

®

Qué quán: thành thị, nơng thơn

s_

Giới: nam, nữ


+ 1 nhóm sinh viên là các bí thư chỉ đồn các khơi lớp, chủ nhiệm
các chi hội sinh viên.

'

'


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

+ 1 nhóm cán bộ giảng dạy khoa Răng Hàm Mặt

+ 1 nhóm cán bộ giảng khoa Y và khoa Y tế công cộng (4 can bô
giang thuộc bô môn Nội, Ngoại, Sản Nhi, I can bô giang thuộc Y Tế Công

Công, 3 can bô giang thuộc khối cơ sở, 2 can bơ giang thuộc skills)
thảo

nhóm

Các

chuẩn

tiêu

theo

đa dạng. Trong


được

thơng tin thu nhận

chọn

được

luận

mỗi

khác

nhóm

nhau

để

bảo

đảm

luận, các thành

thảo

viên phải đồng nhất, có nền tảng chung về vấn đề nghiên cứu để dễ thảo


luận và tránh sai lâm về thông tin thu thập trong quá trình thảo luận nhóm.
11.6.

oA

AK

Bien

so.

thức của sinh viên về quy trình đào tạo của trường.

IH.6.1. Nhận
ˆ

+

9:

*

on

^

l

`


-.*

,

`

- Chương trình đào tạo: lý thuyết Block, thực hành (skill, lâm sàng, cơ
sở).

- Kế hoạch đào tạo: thời gian đào tạo, thời lượng dạy học block...
- Phương

pháp dạy học:

lý thuyết, thực hành (bệnh

viện, skillslab, cơ

SỞ).

- Phương pháp lượng giá: lý thuyết, thực hành.
- Phương tiện và vật liệu dạy học.
- Hoạt động khác: liên quan giữa đồn thể, chỉ hội,...
- Tự học.

IIH.6.2. Nguồn

thơng tin mà sinh viên nhận được về quy trình đào tạo.

III.6.3. Ý kiến của các bên


liên quan

về nhận

thức và thực hành

của

sinh viên về quy trình đào tạo.
IH.6.4. Kiên nghị của sinh viên về
0K

*



`

eA

^

quy trình đào tạo.
`

ys

IH.7. Quy trình, kỹ thuật thu thập số liệu.
- Trước tiên, các thành viên của nhóm nghiên cứu phân tích đê tài

nghiên cứu, xác định vân đề nghiên cứu, phát triển phương pháp thu thập

6


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

số liệu và bộ công cụ, thử nghiệm các công cụ thu thập số liệu, bàn luận kết

quả thử nghiệm để hồn chỉnh cơng cụ thu thập số liệu.

- Các bước tiến hành thu thập số liệu:
+ Liên hệ với sinh viên và cán bộ, thống nhất về thời gian, địa điểm
phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
+ Tiến hành phỏng vấn sâu:

2 nghiên cứu viên (1 người phỏng vấn,

một người ghi chép) tiến hành phỏng vẫn một đối tượng, theo topic guide
(xem bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu ờ phần phụ lục)
+ Thảo luận nhóm: 3 nghiên cứu viên (1 người điều hành, 1 người
thư kí, một người giám sát), theo topic guide (xem

bảng hướng

dẫn thảo

luận nhóm ờ phần phụ lục)

+ Tất các buổi thảo luận nhóm đều được ghi 4m va được dùng để
bổ sung cho bảng ghi chép.

|

+ Đa số những buổi phỏng vấn sâu được ghi âm, riêng có một số
cán bộ khơng đồng ý ghi âm.
+ Cuối buổi thu thập thơng tin, nhóm nghiên cứu gặp nhau để rà
soát lại, gỡ băng, trao đổi và thống nhất thơng tin để hồn chỉnh bản ghi
chép.

III.8. Xứ lý và phân tích số liệu:
|

Phân tích số liệu bằng tay.
Phân tích số liệu đã được thực hiện trong suốt quá trình thu thập

bằng cách đọc các bảng ghi chép và thảo luận với các thành viên trong
nhóm nghiên cứu về các số liệu được thu thập, thông tin được lấy từ bảng

ghi chép (transcript) tùy vào vấn đề nghiên cứu. Các thành viên nghiên cứu
sẽ đọc kĩ các bảng ghi chép phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để mã hố
nhóm các thơng tin theo các mục tiêu nghiên cứu. Sau đó, thành lập các
bảng ghi, dựa vào đó để xây dựng bảng matrix, gắn nhãn, từ đó viết kết quả
theo mục tiêu nghiên cứu.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học


IIL.9. Hạn chế của nghiên cứu:
- Thơng tin về quy trình đào tạo tập trung vào giai đoạn chuyên
ngành (năm thứ 2 đến 'năm thứ 6), khơng có thơng tin về giai đoạn đại
Cương.
- Thời gian, kinh phí, nhân lực:
£

x

cre

- SƠ lượng mẫu giới hạn:



cịn hạn hẹp.

|

+ Do khơng đủ thời gian và nhân lực khi thu thập số liệu.
+ Số lượng mẫu phân tích số liệu Ít hơn sỐ lượng mẫu khi thu thập số

liệu, vì khơng đủ thời gian nhập số liệu và phân tích số liệu.

|

- Thu thập số liệu:

+ Trong quá trình phỏng vấn hay thảo luận. nhóm đơi lúc vẫn cịn

thiếu kiểm tra chéo hết các thông tin giữa sinh viên và bên liên quan về vẫn

đề mà sinh viên nêu ra hay ngược lại.

+ Thời gian phỏng vẫn có lúc khơng đủ.
+ Sinh viên, cán bộ có khi khơng trả lời đúng

câu hỏi, mà trả lời

chung chung câu hỏi đó, nghiên cứu viên khơng hỏi tiếp hoặc có hỏi mà

khơng nhận được câu trả lời.
+ Không khai thác thêm thông tin khi câu trả lời chưa đầy đủ.
+ Tâm trạng của người phỏng vấn và người được phỏng vấn có lúc
khơng ơn định, khơng thoải mái ảnh hưởng đến chất lượng thu thập thông
tin.

+ Không đủ thời gian để chỉnh sữa bổ sung topic guiđe sau mỗi lần
thu thập số liệu.

- Phân tích số liệu:


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+ Ghi chép các thơng tin có lúc khơng đầy đủ vì đối tượng nghiên
cứu nói q nhiều và nhanh. Đồng thời băng ghi âm có lúc khơng rõ, và có


một số đối tượng không đồng ý thu âm.
+ Do

số lượng nhóm

nghiên cứu viên bị giảm 2 người, nên khơng

thành lập tất cả các transcrip, mà nhập số liệu trực tiếp từ bảng ghi chép
vào MatrIx.
+ Thời gian giới hạn, nên cách viết “câu chữ” kết quả nghiên cứu
còn chưa hay.

HII.10. Các biện pháp để đâm bảo chất lượng số liện.
IH.10.1. Tính trung thực của nghiên cứu định tính.
- Kiểm tra chéo được bảo đảm bằng cách thu thập thông tin từ nhiều
nguồn và từ các phương pháp thu thập thông tin khác nhau: sinh viên Răng
Hàm Mặt từ các khoá năm thứ hai đến năm thứ sáu, đoàn thanh niên/ hội
sinh viên, cán bộ giảng dạy của khoa Y, khoa Răng Hàm

Mặt, khoa Y tế

công cộng, cán bộ quản lý (Phó Hiệu Trưởng, trưởng/ Phó phịng đảo tạo,
Phó Trưởng Khoa Răng Hàm Mặt, cán bộ quản lý thư viện).

|

- Céng cy thu thap số liệu được phát triển với: sự tham gia của các

thành viên trong nhóm và được thủ nghiệm trước.
- Cuộc phỏng vấn, thảo luận nhóm được tiễn hành ở.nơi thuận tiện,

riêng biệt và được tiến hành sau khi người

phỏng vấn, người tham gia thảo

luận đồng ý (Có trình bày bản đồng ý tham gia)..
- Cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm sẽ được ghi âm với sự đồng

ý của người tham gia để đảm bảo thông tin chính xác. |
- Khéng ghi lai tén tat ca những người được phỏng vấn và tham gia
thảo luận.

.


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

|

IH.10.2. Chọn lựa nhóm nghiên cứu và chuẩn bị.
- Nhóm nghiên cứu gồm có 5 cán bộ giảng, thuộc khoa Răng Hàm
Mặt, khoa Y đều đã tham gia khoá học nghiên cứu định tính.
Trong ngày đầu tiên, các thành viên của nhóm nghiên cứu thảo luận
để thống nhất các vấn đề nghiên cứu, sau đó cùng nhau phát triển, thử
nghiệm các công cụ thu thập số liệu, bàn luận kết quả thử nghiệm đề hồn
._

Chỉnh cơng cụ thu thập số liệu.


- Một người trong nhóm được phân cơng đi tiền trạm để nhận biết
tình hình, chuẩn bị trang thiết bị cho nghiên cứu.. |
- Các thành viên trong nhóm ln có sự trao đổi thông tin lẫn nhau
mỗi ngày, ngay sau khi thu thập số liệu.
III.11. Vấn đề đạo đức nghiên cứu:
Người

được phỏng vấn sẽ được nghe

đọc bản đồng ý tham gia

phỏng vấn và bản đồng ý tham gia thảo luận nhóm (bảng 2 ở phụ lục) trong
đó vấn đề bảo

mật thông tin, tự nguyện tham gia được nhấn mạnh, sau khi

người được phỏng vấn hay người tham gia thảo luận nhóm đồng ý thì cuộc
phỏng vân hay thảo luận nhóm mới bắt đầu.

10


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

+

LV. KET


QUA

Ỷ”

Nghiên cứu về guy trình đào tạo trường Đại Hoc Y Dược Cần Tho,
với phương pháp phỏng vấn sâu 15 sinh viên, 9 cán bộ, 4 thảo luận nhóm
sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến năm thứ 6ó, và 2 thảo luận nhóm

cán bộ. Nhưng do điều kiện thời gian của khoá tập huấn giới hạn, nên các
kết quả dưới đây là của phỏng vẫn sâu 2 cán bộ, 10 sinh viên, và 3 thảo
luận nhóm sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm thứ 2 đến năm thứ 6.
IV.1. Thông tin về định hướng đào tạo cho sinh viên Răng Hàm

năm thứ hai đến năm thứ sáu tại ĐHYVD Cần Thơ.
Qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sinh viên Răng

Mặt từ

|
Hàm Mặt từ

năm thứ 2 đến năm thứ 6, kết qua cho thấy các sinh viên nhận được thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau.
- Đa số sinh viên cho biết họ nhận

được riguồn thông tin về quy

trình đào tạo của nhà trường từ lãnh đạo phịng đào tạo trong các buổi sinh hoạt đầu năm

học thứ nhất và đầu năm học thứ hai dành cho tất cả sinh


viên. Trong buổi sinh hoạt này, các sinh viên được, nghe giới thiệu về mục
tiêu đảo tạo, chương trình đào tạo, thời gian học các môn đại cương và thời
gian học các môn chuyên ngành,

nội. quy nhà trường, giới thiệu phương

pháp học, địa điểm học tập,. cố vẫn học tập

và bầu ban cán sự lớp. Tuy

nhiên sinh viên cho biết các buổi sinh hoạt này chỉ:

-

“Nếu sơ qua chương trình đào tạo, khơng nêu cụ thể và phổ biển một số `
nội guy qui chế” và “Thông tin đào tạo cung cấp vậy cũng được, không
nhiều lắm ”.
(Thảo luận nhóm sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 6)

1]


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Ngồi thơng tin từ lãnh đạo phịng đào tạo, khoảng phân nửa sinh
viên nhận được thông tin từ cô vẫn học tập, các thầy cô của các khoa và bộ
môn chuyên mộn.

- Bên cạnh các nguồn

thông tỉn trên, một số ít sinh viên cịn nhận

được thơng tin từ bạn bè, anh chi trong gia đình, khố trước và báo chí.

Nhìn chung, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng các sinh viên Răng
Hàm Mặt năm thứ 5 và năm thứ 6 nhận được các thơng tin về quy trình đào

tạo nhiều hơn.
“Em được nghe về mục tiêu đao tạo, chương trình đao tạo đại cương

mấy

năm,

chuyên

nganh

mấy

năm,

nội qui nha trưởng, mục

tiêu chung,

mục tiếu cu thể, giơi thiêu cỗ vấn học tập, bầu chọn lơp trương va lợp
pho”.


(Sinh viên nam Răng Hàm Mặt năm thứ 6 ở thành phố Cần Thơ)
Đồng thời, sinh viên cũng biết mục tiêu đào tạo của trường là:

“Đào tạo ra bác sĩ Răng Hàm Mặt định hướng cộng đồng dap ung
nhu cầu điều trị vùng đồng bằng sông Cửu Long, không đào tạo chuyên
sâu. Không chỉ biết về cây răng mà còn biết về hàm mat”.
(Sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 6)
Về các bên có liên quan, qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm cán
bộ, kết quả cho thấy: những thơng tin về quy trình đào tạo phổ biến cho
sinh viên chủ yếu từ phòng đảo tạo. Theo I cán bộ nam ở khoa Y Tế Công

Cộng cho biết:

¡
“Những thông tin sinh viên nhận được mơ màng, Thây cơ nói tốt thì

sinh viên nói tốt, chưa quan tâm

Phó với kì thi `.

nhiễu,

học cịn thụ động,

mang tính đối

nộ
(Phỏng vân sâu cán bộ giảng )


12


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Và lại, cán bộ lãnh đạo phòng đào tạo cũng cho biết là buổi sinh hoạt
đầu năm học thứ hai, đó là buổi học chính thức của sinh viên.



|

Qua các thơng tin trên, nhóm nghiên cứu nhận thay trong một buổi
sinh hoạt đầu năm học thứ nhất và thứ hai, đa số sinh viên chỉ nghe phổ
của
biến về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, thời gian học, nội quy
trường, giới thiệu phương pháp học, nơi học, cỗ vấn học tập và bầu ban cán
viên
sự lớp. Sự nghe những thông tin trên chưa được rõ rằng, một số sinh

biết còn mơ hồ, chưa biết hết vấn đề. Chỉ có một số ít sinh viên, nhất là
sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 6 biết rõ về mhục tiêu đào tạo của trường.
quy
Vì vậy, thiết nghĩ trường nên phổ biến rõ hơn; chỉ tiết hơn về

trình đào tạo, nhất là phần mục tiêu đảo tạo và chương trình đào tạo cho
sinh viên được biệt nhiêu hơn.


IV.2. Nhận thức của sinh viên Răng Hàm Mặt từ năm 2 đến năm 6 về
quy trình đào tạo tại Đại hoc Y Dược Cần Thơ.
IV.2.1. Quy trình đào tạo.
1V.2.1.1. Mục tiêu đào tạo.

Qua kết quả phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sinh viên, chúng tôi

nhận thấy rằng: đa số sinh viên biết, đúng mục tiêu đào tạo của trường
định hướng, cộng

đồng. Tuy nhiên, hg chứa

biết đúng ý nghĩa của ngành mà

thực
họ đang học: đa số họ chỉ biết là: trường đào tạo ra bác sĩ Nha khoa mà
như thé
chất là đào tạo bác sĩ Răng Hàm Mặt. Thực vậy, nếu họ định hướng

mừng là
thì họ chỉ biết cây Răng, khơng biết gì về Hàm Mặt. Nhưng đáng
thức đúng,
có một sinh viên nam 30 tuổi học lực trung bình năm thứ 6 nhận
mục tiêu đào tạo của trường:

“Ngành

Y: đao tạo đính hương cơng đồng

|


diéu

tri cho ddan vung

Đông Bằng Sông Cửu Long. Ngành Nha. đao tạo cơ ban để về cơng đồng

xu trí, khơng chỉ biết Nha ma con phái biết Y để chuyển đưng hương, không

13


Í (re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

as

chỉ biết cây răng không; bác sĩ Răng Hàm Mặt chư khơng phai la 1 nha
cơng bình thương
".

(Sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 6)
Tuy nhiên, có gần phân nửa sinh viên khơng biết gì cả mục tiêu đào
tạo của trường. Xét về năm học, đa số sinh viên Răng Hàm

Mặt học năm

'thứ 4 - 5- 6 biết, còn sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 2 - 3 không biết về
mục tiêu đào tạo của trường. Khơng có sự khác biệt về học lực, giới, nơi cư

,

trủ.

Qua phỏng vẫn sâu các bên có liên quan chúng tơi biệt được:.trường


4

a

,

n

,

A

+

as

rh

x

`

,


có giới thiệu về mục tiêu đào tạo 6 năm học là đào tạo ra bác sĩ đa khoa

Răng Hàm Mặt. Tuy nhiên, cũng có người nhận xét là sinh viên chưa nhận
được thơng tin gì từ trường, những sinh viên này chỉ nghe lống thoang.
Nhìn chung, sinh viên Răng Hàm Mặt được hỏi có biết mục tiêu
đào tạo của trường là định hướng cộng đồng nhưng họ chưa hiểu rõ là sau
khi ra trường họ sẽ trở thành bác sĩ gì. Điều này rất nguy hiểm vì nó sẽ định
hướng cho sinh viên trong quá trình học trong nhà trường và.sẽ ảnh hưởng
đên q trình cơng tác của họ sau này.
IV.2.1 2. Chương trình đào tạo..

Kết quả phỏng vẫn sâu và thảo luận nhóm sinh viên cho thấy:
- Hơn phân nửa 36 sinh viên được hỏi biết rõ khung chương trình của
nhà trường: học Ý 4 năm đầu - học Răng Hàm

Mặt 2 năm cuối. Trong số

này, có một số sinh viên cho là chương trình Răng Hàm Mặt 2 năm sẽ
không đủ thời gian để học nên đề nghị tang số năm học, Răng Hàm Mặt lên,
vi dụ như nên rut ngắn thơi gian giữa

2 giai đoan học Y va Răng Hàm Mặt,

nên 3 năm học Y và 3 năm hoc Răng Hàm Mặt để thực tập được Răng Hàm
Mặt nhiều hơn; hơn nữa lại có sinh viên khác đề nghị giam chương trình
học Y xuống con 3,5 năm, tăng thời gian học Răng ‘Ham Mat lên 2,5 năm;

14


-


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

hoặc đưa chương trình học cơng đồng vao những năm dau dé tap trung học
chuyên ngành cho những năm

sau. Nhưng cũng có sinh viên cho là, mặc dù

học chương trình 4 năm Y - 2 năm Răng Hàm Mặt như thế tương đối nặng,
sẽ rất mệt cho sinh viên khoa Răng Hàm Mặt nhưng, về lợi ích lâu đài thì
được vì sau khi ra trường về tuyến cơ sở, họ có thể vừá làm chuyên môn về
Y và vừa làm chuyên mơn về Răng Hàm Mặt ln, nếu có điều kiện sẽ học
về lĩnh vực Y khoa thêm. Hay có sinh viên cho rằng: với chương trình đào

tạo như thế thì sau khi ra trường gia đình hỏi sẽ biết cách trả lời, người thân
hỏi sẽ biết cách ứng xử tốt nếu Bap những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực
4
Y khoa.

Hoặc

có sinh viên lúc trước

định học Nha

Sai


Gịn

theo chương

trình học Y 2 năm - Nha 4 năm nhưng sau nay thích học ơ đây vi biết thêm
kiến thưc tổng quát thì ưng dụng trong Răng Hàm Mặt được.
- Tuy nhiên, cũng có sinh viên chưa biết khung chương trình đảo tạo,
những sinh viên này trả lời rằng có lúc họ được giới thiệu chương trình học
3 năm Y - 3 năm Răng Hàm

Mặt, có lúc lại được, giới thiệu chương trình

học 4 năm

Hàm

Y - 2 năm Răng

Mặt.

Thậm

chí có sinh viên khơng rõ

khung chương trình đào tạo của trường. Nhìn chung, đa số các sinh viên
khơng nắm rõ khung chương trình

đào tạo của trường đều là sinh viên có


học lực trung bình, q ở các tỉnh, học năm 2; khơng có sự phân biệt về .
gidi. Cho nên, có một số sinh viên kiến nghị rằng năm dầu tiên nên có một
số thầy cơ sinh hoạt rõ chương
một

trình đảo tạo trong mỗi: năm học. Ngồi ra,

số ít sinh viên cho: rằng thầy giới

thiệu chương. trình

học

rất nặng

nhưng thật ra khơng có khó khăn gì lắm:

“Phai rang qua những năm đâu mới Ơn, rồi phải ở lại bệnh viện rất
mệt, Thầy hù em vì sinh viên ra trường hết, khơng ai ở lại”
|

(Một sinh viên nam năm thứ 4)

- Về phần các bên liên quan, theo | can bd nam phòng đào tạo cho
biết một số thơng tin về chương trình đào tạo như sau:

15


(re


Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

°

“Học 1,5 năm đâu học kiên thuc co ban, 3,5 nam y học cơ sở, 2 năm

cudi ¥ hoc lam sang `.
(Cán bộ phịng đào tạo)
Ngồi ra, các bên có liên quan cũng cho biết đa số sinh viên không

biết chương trình học, khơng biết chương trình mới; cố phần khơng hiểu
chương trình block mà lại phải thị theo chương, trình này, chương trình học

lý thuyết hơi nặng, có cơ cấu lại chương trình nhưng phương pháp dạy học
khơng đổi làm cho sinh viên mất kiến thức cơ bản. Ngoài ra, chương trình
mới q máy móc, đi lâm sàng muộn, chương trình skills nặng (mọi bloek
đều có chương trình skills), thực tế là:

“Học một ngày hai buổi không bằng học mỗi:ngày một buổi ”

(Can bé giang day) ©

vi khơng đủ thầy cô giảng dạy, bệnh viện không đủ cơ sỏ vật chất.
Bên cạnh đó, thời gian thực tập ở Vị Thanh 4 tháng khơng có cán bộ trường

hướng dẫn, mà cán bộ Vị Thanh khơng, lo cho sinh viên, quy trình đào tạo
không chặt chẽ, sinh viên nghĩ tự do nên làm uống phí thời gian thực tập ở
đây. Cho nên, chương trình đào tạo về lý thuyết thì được nhưng thực tế thì
chưa Ổn vì thầy cơ đi cơng tác nên không theo lịch cụ


thể trong cấu trúc

mỗi block, chất lượng bài giảng chưa đảm bảo, đội ngũ cán bộ chưa đều về
chuyên môn,

một số cán bộ tâm

huyết xây dựng bài giảng tốt, một

số

không quan tâm, thời gian phân bố cho mỗi bloeck không hợp lý, tất cả đều
4 tuần dù bài ít hay nhiều, 1 tuần cho nghĩ ơn thi. Nhìn chung, chương trình
giảng cho sinh viên năm 2 đến năm 4 là nặng, còn năm 5 và năm 6 thì học

nhàn hơn,
Tóm lai, các sinh viên Răng Hàm Mặt được hỏi có biết về chương

trình đào tạo của trường mặc dù thông tin họ biết được không rõ ràng và
không đầy đủ lắm. Điều này phù hợp với những thơng tin mà các bên có
16


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

liên quan cung cập. Bên cạnh đó, cũng cịn có sinh viên khơng biết gì về


¥

A

.

.

on

,

a

,

`

~

cA

°

`

of

^




x

chương trình đào hay cho rằng những gi được sinh hoạt vào đầu năm không
- phù hợp với thực tế họ được đào tạo. Phải chăng chúng ta nên xem lại nội

- dung và cách thức truyền đạt chương trình đào tạo của nhà trường dén vo;
`

°

`

`

A

,

,



`

`

r1


sinh viên đề đạt được hiệu quả cao hơn.

IV. 2.1.3. Nội dung đào tạo.
. Qua

kết quả phỏng

vẫn

sâu và thảo

viên,

luận nhóm sinh

nhóm

nghiên cứu nhận thấy rằng:
- Phần lớn sinh viên biết được nội dung giảng dạy của trường là học
đại

cương

giai đoạn

đầu,

sau

đó học


chuyên

ngành

theo

chương

trình

Block. Nhưng đa số sinh viên trả lời là học giai đoạn đại cương it ứng dụng
vào chuyên ngành nên họ đề nghị cắt lọc bơt đai cương, cắt bớt phần nao
khơng liên quan lắm đến q trình học chun ngành như môn Anh văn
.không chuyên và họ cho là giai đoạn đại cương chỉ học có 3 học kì nhựng

số tín chỉ lại quá lớn.
- VỀ nội

dung

chuyên

ngành,

sinh viên trả lời

là học theo

block.


Nhưng số lượng block quá nhiều, chương trình học block hơi dài, nặng,
kiến thức nhiều, liên tiếp dồn đập, không nhớ hết, phù hợp với mục tiêu
đào tạo nhưng thời gian học mỗi block quá ít (4 tuần học bloek) hay có một
số bloek phân thời gian khơng hợp lý (block hô hấp nhiều nhất nhưng cũng |

học 4 tuần bằng các block khác) nên sinh viên không có thời gian đọc sách,
học xong cho giải quyết tình huống thì khơng giải quyết được. Kết quả là
sinh viên chủ yếu học để đối phó với thi cử là chính, nên có sinh viên đề
nghị cắt bỏ bớt phần học chuyên khoa lẻ, lược bo bơt ly thuyết cơ sơ để có
thời gian học những bài cần thiết hoặc blockbook nên nhấn mạnh những
điểm chủ yếu, nhiều minh họa để có thể tiếp thu được bài tốt hơn trong một

thời gian ngắn. Ngoài ra, nội dung học theo block bị cắt rời không tạo được
sự hứng thú, sự chủ động; nội dung giảng giỗng như những

gì có trong
17


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

sách block, thầy cô vào chỉ chiếu overhead và đọc lại, không

giảng thêm

nên gây sự nhàm chán.
Tuy nhiên, học theo block cũng có cái hay là hướng dẫn cách ứng xử


cộng đồng, Mặt khác, kiến thức học Y_ năm thứ 3 và năm 4 đa số có thể
ứng dụng cho giai đoạn học Răng Hàm Mặt nên kiến thức sinh viên Răng

Hàm Mặt Cần Thơ về Y vững hơn sinh viên Sài Gòn, nội dung lý thuyết
của ngành Răng Hàm Mặt nhẹ hơn ngành Y nhưng thực tập thì nặng hơn.
Bên cạnh đó, nghiên cứu khoa học học ít và chưa được ứng dụng.

|

- Còn các bên liên quan cho biết: đa số sinh viên quên lý thuyết đã
học khi đi lâm sàng, thời gian đi lâm sàng của chương

trình mới nhiều hơn

thời gian đi lâm sàng của chương trình cũ (ví dụ chương trình cđ thì đi lâm
sảng Ngọoai 14 tuần, Sản 8 tuần thì nay là 16 tuần).

Tóm lại, đa số các sinh viên được hỏi đều biết rõ nội dung bài
giảng mà họ phải học trong 6 năm và đều cho răng chỉ trong một thời gian
ngắn mà họ phải tiếp thu một lượng kiến thức quá nhiều nên học khơng
hiệu quả, chỉ học để đối phó với thi cử. Điều nay ‘boi ý cho những người
làm công tác đào tạo là vả chăng họ nên xem lại cách phân bé thời gian học
của từng giai đoạn và của từng block sao cho tương đối hợp lý.
IV.2.1.4. Phương pháp dạy học.
Đa số sinh viên được phỏng vấn và thảo luận nhóm
được:

|


đều nhận biết

|

- Phuong phap day hoc cé dién: hién dang được các giáo viên áp

dụng đa số. Nó có ưu điểm đối với những bài giảng chuyên ngành nhưng
gây thụ động cho sinh viên.

|

- Phương pháp giảng dạy tích cực: hầu như chưa được áp dụng trong

giảng dạy ở một số thầy cơ, có lẽ do thầy cơ khơng có thời gian. Tuy nhiên,
cũng có một số thầy cô áp dụng phương

pháp này để dạy thử một vải bài

nhưng không hiệu quả, sinh viên thảo luận rất it, hầu. như không tự đưa ra
18


(wrox PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

câu hỏi mặc dù các sinh viên biết rằng phương pháp giảng, dạy tích cực là

phương pháp tốt, kích thích sinh viên tìm hiểu bài trước, đọc bài trước nên

|


dễ hiểu hơn, dễ nhớ bài hơn.

“Phòng thực tập sinh hóa gan đây mới thay đổi cách dạy học: Trong
giờ học, giáo viên vẽ con vịt trên bảng rồi gọi nhóm trưởng lên điều hành
lớp học, lúc mới bắt đầu học cịn bỡ ngỡ nhưng sau đó học rất vui. Ngoài
ra, thay

bắt phải đọc bài trước khi thực tập, nếu bạn nào khơng đọc trước

ra ngồi đọc xong rồi mới vào. Cách tô chức như vậy làm sinh viên phải
đọc bài trước ”.
(một sinh viên nam, học lực giỏi, học năm thứ 3)

Nhưng phương pháp này cũng, có một số nhược điểm là khó áp dụng,
đối với sinh viên mới vào trường vì các sinh này đã quen với phương pháp

dạy cổ điển ở những năm học phổ thông và trường còn thiếu sách tham
|

khảo nếu học theo cách này.

- Bên cạnh đó, cũng có một số phương pháp dạy có thể thu hút được
tỉnh

thần

học

tập


của

sinh

viên

như:



giáo

viên

nêu

lý thuyết,

kinh

nghiệm lâm sàng; có giáo viên chỉ giảng những bài chính, ý chính bắt buộc

thuộc, cô đọng ý; hay như cách dạy của bộ môn Sinh lý: khi các thầy cô
giảng bài chỉ ghi tiêu đề rồi giải thích nên sinh viên vừa nghe vừa ghi giúp
dễ hiểu và đỡ buồn ngủ; hoặc chiếu slide là phương pháp hay, hình ảnh trực
quan nhưng có lẽ tốn kém nên chỉ có một số thầy cơ thực hiện. Nhưng cũng

có những phương pháp dạy dễ gây nhàm chán cho sinh viên như: có giáo
viên giảng lý thuyết chỉ đọc trong bài; hay như trước đây khi giảng mơn
Sinh hố, thầy cơ chiếu overhead rồi đọc từ trên xuống làm sinh viên buồn

ngủ. Cho nên, có sinh viên để nghị là cuối mỗi bloek nên cho đi bệnh viện
xem những bệnh đã học, hoc xong block nao thực tập block đó, thầy cơ khi

giảng dạy nên cười và vui vẻ thì buổi học đỡ căng thắng hơn, mong thầy cô

khi giảng đừng đọc y như bài mà nên giang mơ rộng nhiều hơn cho sinh
viên hiệu vi:


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

“néu hoc giống trong sach thi vé nha hoc cũng được ”

(một sinh viên học năm thứ 3)
kết hợp hoc ly thuyết vơi ca lam sang thi dé an tuong, dé nho hon, giang
day bang powerpoint hay may chiéu lén se giup hoc tét hon sach giao khoa.

- Mặt khác, cũng có một số ít sinh viên khơng biết được phương
pháp dạy học của trường. Phần lớn những sinh viên này là sinh viên học
năm thứ 2, không phân biệt giới, học lực, nơi cư trú.

- Cịn các bên có liên quan cho biết đa số sinh viên chưa nhận được
thông tin gì từ phía nhà trường



chỉ nghe


khơng biết phương pháp dạy học tích cực.

lống

thống

và sinh viên

:

Nhin chung, cac sinh vién đều biết phương pháp dạy của trường
đang áp dụng, biết ưu khuyết điểm của cả hai phương pháp dạy học cổ điền
và dạy học tích cực và đa số họ thích học theo phương pháp giảng dạy tích
cực nếu có điều kiện.

|

IV.2.1.5. Phuong pháp lượng giả.

1V.2.1.5.1. Lý thuyết:
Tất cả sinh viên đều trãi qua và biết rõ những phương pháp lượng giá
của trường:
“Có
_ vấn đáp”.

nhiều hình thức như:

MCQ,

|


điền khuyếi, ghép

cặp, chạy trạm,

|

(thảo luận nhóm sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 6)
và sinh viên. cũng chỉ ra được những ưu nhược điểm của các phương pháp

lượng giá:
© Thi wie nghiệm cũng thơng dụng hơn, chỉ cần nhớ mang mang la
có thể đánh được, thi xong thì quên kiến thức, sau 1 block kiến thức khơng

cịn đọng lại nhiều. Thi trắc nghiệm chỉ cần hiểu bài, thi viết đòi hỏi phải
học bài, phải có kỹ năng nhớ nhiều °,

(phỏng vấn sâu sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 5-6)
20


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Ngoài ra, khi phỏng vấn sâu, một số sinh viên Răng Hàm Mặt năm

thứ 4 đã nói lên thực trạng hiện tại của trường:

|


“Đề thi trắc nghiệm cũ, thiếu ngân hàng câu hỏi nên cho lập lại
nhiều câu hỏi cũ, câu hỏi chưa chuẩn hố, những em ngơi gân nhau khi thi
dé dàng trao đổi với nhau" và “ Thi trắc nghiệm nếu thi đề mới thi tot, vi.
khoảng 85% dé cit. Những bạn không học ở nhà cũng thi đậu như block tìm
mạch.

Nếu thi mà khơng sửa đề, lo học trong block thi vơ Í ý vì vơ thi chỉ là

đề cũ, đề thi các Block khác thì câu hỏi cũ vẫn có 30-40% cho giống đề cũ

nên điểm rất cao, Ít nhất là 7-8 điểm làm em lười biếng học, chỉ cần ngồi
đánh để cũ là đã thi đậu” và “Hiện tại, việc thi cuối block làm cho sinh
viên tụi em học vẹt, lo tim dé cit dé hoc cho qua.

(Sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 4)
Qua đó, nhóm nghiên cứu nhận thầy răng: những thực trạng trên làm
cho sinh viên khơng cịn chú tâm vào việc đào sâu tìm hiểu các kiến thức
cũng như tìm hiệu những thông tin mới.

IV.2.1.5.2 Thực hành:
- Đa số sinh viên đều đã trãi qua nhiều lần thi thực hành vì mỗi block

đều có tổ chức thi cuối bloek nhưng vẫn lo sợ trước khi thi nhất là khi thi
skills. Các sinh viên đều cho rằng:

|

“ Cả hai hình thúc thi chạy trạm và vấn đáp, thời gian cho mỗi phần
thi có vẻ ngắn, run là quên liên, Ì số bạn em trả lời 1-2 câu là hết giờ, lúc


chạy trạm ai cũng run, ít ai làm kịp giị. Vào bị áp lực tâm b phải làm cho
kịp thời gian, nếu xảy ra sai sot thay cơ nói là qn.
(thảo luận nhóm sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 4)

21


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Theo ý kiến của sinh viên nói về những ưu khuyết điểm của mỗi

hình thức thi:

“ Thị vấn

|

đáp có ưu điểm là hỏi trực tiếp về kiến thức và nhược

điểm là gây tâm lý lo sg” va‘ - chạy trạm có ưu điểm nhanh chóng, nhược
điểm là lo sợ, chờ đợi lâu và chưưả cơng bằng, người thi sau có lợi hơn”

(thảo luận nhóm sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 4 )
Nhưng trong khi phỏng vận sâu sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 5
- có học lực khá-giỏi lại trả lời rằng (lúc còn học chung với sinh viên Y):
“ Thi skill chạy trạm, nếu học bài kỹ qua dé”


(Sinh vién Rang Ham Mặt: nam thir 5)

Qua đó, nhóm nghiên cứu chúng tơi nhận thây: Đa sơ sinh viên déu

biết ưu khuyết điểm của các hình thức thi thực hành.

IV.2.2. Cơ sở vật chất cho dạy học.
IV.2.2.1. Phương tiện và vật liệu dạy học:

- Hầu hết các sinh viên đều nhận tài liệu học tập từ các thầy cơ giảng
dạy hoặc từ phịng đào tạo. Nhưng gần đây không di blockbook phat cho
sinh viên đọc trước khi lên lớp nhất là sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 3,
khi sắp thi moi dua bài nên sinh viên học khơng kịp để thi block đó.

“Hai ba block gan đây blockbook thiếu bài, đến gần thi mới đua bài
nên học khơng kịp " và “Trong blockbook có một số bài viết q tắt, phải
tìm sách đọc thêm, có bài q dai lấy không được bao nhiêu kiến thúc. Câu
cú viết không hiểu nổi, mơ hỗ đành phải kiếm bạn hỏi hay m won sách, hình
vẽ photo mờ khơng sử dụng được ”

(phỏng vẫn sâu sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 3)

22


(re

Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Ngoài ra, tài liệu học tập chưa cập nhật kịp thời (lúc còn học chung

với sinh viên Y):

“Tại liêu phạt đu nhưng hơi châm, không phát kip thoi gian dé hoc”,
“phát tài liệu cti mac di thầy cơ có đạy theo tài liệu mới nên phải mượn

photo lai” va “ Tai ligu học tập chủ yéu la cde quyén blockbook, tài liệu ï†
ai dé y, cd 1 số bài viết rõ, có bài mơ hồ, phải tìm sách
thêm,

đa số mỗi

block bj phần

sinh lý, trong blockbook

của bộ môn đọc
viết ngắn

gon

không hiểu cần phải có câu cú đây đủ, những mơn khác khơng học nhiều,

vì khơng biết nằm chỗ nào nên cho qua luôn”
(thao ludn nhom sinh vién Rang Ham Mat nam thir 6)

- Về vật liệu dạy học: trong giai đoạn trường mới thành lập nên vẫn
cịn thiếu nhiều:
“Micro khơng tốt”, “máy chiếu không ro”, “Nếu hệ thống âm thanh,
khoảng cách giữa sinh viên và bảng khơng tốt thì thường khơng nghe giảng
chỉ nói chuyện với nhau", “Nha học giai phẩu phai cð răng thật, mơ hình

để dỗ tươn gz tuong ra”’,...
(thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu sinh viên Răng Hàm Mặt năm thứ 5)
Cịn khi nói đến vật liệu và phương tiện dạy học khi sinh viên đi lâm
sảng:
“Khi đi lâm sàng khơng có phương tiện vật liệu dạy học, thây ndi.ly
thuyết rồi dẫn đị bệnh phòng ”
(phỏng vấn sâu sinh viên Răng hàm Mặt năm thứ 6)
Qua đó, chúng tôi nhận thấy: tài liệu phát cho sinh viên chưa cập
nhật kịp thời hồn toản, có thể là do cơng việc của tổ in ấn ở phòng đào tạo

quá nhiều nên không thể đáp ứng đủ theo yêu cầu của sinh viên; trường chỉ
mới thành lập nên còn thiếu một số phương tiện và vật liệu dạy học.

IV.2.2.2. Thư viện:

|

|

- Đa số sinh viên đến thư viện cịn ít, vì giờ mở cửa thư viện chưa

phù hợp với sinh viên.
23


×