BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THÚY LIỄU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
QUỐC TẾ PHƯƠNG CHÂU
GIAI ĐOẠN 2012 - 2013
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
CẦN THƠ - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THÚY LIỄU
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
QUỐC TẾ PHƯƠNG CHÂU
GIAI ĐOẠN 2012 - 2013
Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: 60720412.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN THỊ NGỌC VÂN
CẦN THƠ - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả, số
liệu trong đề tài là trung thực và chưa được công bố trong các cơng trình khác.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 09 năm 2014
Nguyễn Thúy Liễu
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Ngọc Vân, Trường Đại
học Y dược Cần Thơ, người cơ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong
quá trình làm đề tài này.
Em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới tồn thể các thầy cơ giáo trong
Ban Giám hiệu, Phịng Đào tạo, và tồn thể các thầy cơ cùng cán bộ các
phịng ban Trường Đại học Y dược Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
trong suốt thời gian học tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, Phòng kế hoạch
tổng hợp, Khoa dược bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu, các bè bạn
đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt chương trình học
tập.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 09 năm 2014
Nguyễn Thúy Liễu
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
1.1 Vài nét về bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu ................................... 3
1.2. Tổng quan về khoa dược .............................................................................. 4
1.3. Tổng quan về hội đồng thuốc và điều trị ..................................................... 5
1.4. Tổng quan về hoạt động quản lý sử dụng thuốc .......................................... 7
1.5. Tổng quan về các nghiên cứu quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện ..... 16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 20
2.1.1. Các đối tượng nghiên cứu....................................................................... 20
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu............................................................................... 20
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ................................................................................... 20
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .............................................................. 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 21
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 21
2.3.2. Cỡ mẫu .................................................................................................... 21
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu ........................................................................... 22
2.3.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 23
2.3.5. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 27
2.3.6. Phương pháp hạn chế sai số..................................................................... 28
2.3.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................... 28
2.3.8. Đạo đức trong nghiên cứu ....................................................................... 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 31
3.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng thuốc tại
bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu ......................................................... 31
3.1.1. Cơ cấu tổ chức, nhân lực khoa dược bệnh viện ...................................... 31
3.1.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản thuốc........................................... 32
3.1.3. Mô hình bệnh tật và tình hình khám, chữa bệnh tại bệnh viện năm
2012 - 2013 ........................................................................................................ 33
3.1.4. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị ................... 35
3.1.5. Lựa chọn thuốc ........................................................................................ 35
3.1.6. Quản lý cấp phát thuốc ............................................................................ 36
3.1.7. Hoạt động thông tin thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR)...... 37
3.2. Phân tích sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu
giai đoạn 2012 - 2013........................................................................................ 38
3.2.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc và kinh phí sử dụng thuốc ..................... 38
3.2.2. Phân tích sử dụng thuốc thơng qua phương pháp phân tích ABC - VEN .... 43
3.2.3. Phân tích kê đơn thuốc ngoại trú ........................................................... 45
Chương 4. BÀN LUẬN ....................................................................................... 47
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 63
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC
Phân tích ABC
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BHYT
Bảo hiểm y tế
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
HĐT-ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
GSP
Good Storage Practices (Thực hành tốt bảo quản thuốc)
MHBT
Mơ hình bệnh tật
SYT
Sở Y tế
VED
Vital - Essentical - Desirable ( Tối cần - thiết yếu - mong muốn)
VEN
Vital - Essentical - Non. Essential (Tối cần - thiết yếu - không thiết yếu)
WHO
World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN ................................. 14
Bảng 3.2: Tình hình nhân lực dược so với nhân lực bệnh viện .................... 31
Bảng 3.3: Tỷ lệ dược sĩ đại học so với bác sĩ ............................................... 32
Bảng 3.4: Tỷ lệ dược sĩ đại học so với dược sĩ trung học ............................ 32
Bảng 3.5: Khảo sát trang thiết bị bảo quản thuốc ......................................... 32
Bảng 3.6: Khảo sát cơ sở vật chất của kho thuốc ......................................... 33
Bảng 3.7: Mười chương bệnh mắc cao nhất tại bệnh viện từ năm 2012-2013 ......34
Bảng 3.8: Số lượt bệnh nhân khám, điều trị nội trú và ngoại trú...........................34
Bảng 3.9: Cơ cấu thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc bệnh viện .............. 38
Bảng 3.10: Tỷ lệ thuốc sử dụng so với thuốc có trong danh mục thuốc bệnh viện . 39
Bảng 3.11: Kinh phí mua thuốc .................................................................... 39
Bảng 3.12: Tỷ lệ thuốc sử dụng so với tổng thu viện phí ............................. 40
Bảng 3.13: Tỷ lệ thuốc sử dụng mang tên gốc - tên biệt dược ..................... 40
Bảng 3.14: Tỷ lệ tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ............... 41
Bảng 3.15: Chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân/ngày-giường .................. 43
Bảng 3.16: Cơ cấu giá trị thuốc sử dụng theo phân tích ABC...............................43
Bảng 3.17: Cơ cấu số loại thuốc theo phân tích ABC .................................. 44
Bảng 3.18: Cơ cấu giá trị thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN .......44
Bảng 3.19: Cơ cấu giá trị thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
kết hợp ABC – VEN ................................................................... 45
Bảng 3.20: Chỉ số kê đơn thuốc .................................................................... 46
Bảng 3.21: Trị giá và số thuốc trong đơn thuốc............................................ 46
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ thuốc mang tên gốc - tên biệt dược ................................. 38
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ cơ cấu thuốc nội và thuốc ngoại nhập ............................. 39
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại nhập .......................... 41
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Phương Châu ......................................... 3
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc.................................... 10
Sơ đồ 1.3: Chu trình quản lý thuốc trong bệnh ............................................. 12
Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ sử dụng thuốc trong bệnh viện ............................... 15
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ tổ chức khoa dược bệnh viện Phương Châu ..................... 31
Sơ đồ 3.6: Cấp phát thuốc trong bệnh viện ................................................... 36
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là nơi trực tiếp khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tồn
diện cho người dân. Một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến
chất lượng khám chữa bệnh là quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện. Tuy nhiên
việc quản lý sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, vì vậy cần có
sự nghiên cứu đầy đủ các yếu tố này để lựa chọn những hình thức hợp lý
trong quản lý sử dụng thuốc đem lại hiệu quả cao nhất.
Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân [27]. Nó như con dao hai lưỡi nếu chúng ta sử dụng hợp lý
thì sẽ đem lại hiệu quả điều trị bệnh tốt, nếu chúng ta sử dụng khơng hợp lý
thì sẽ gây ra nhiều bất lợi không mong muốn. Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và
bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là vấn đề bất cập, đây cũng là một trong
các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng
chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh. Tại các bệnh
viện, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30 - 40% ngân sách ngành y tế của
nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý
và hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [54].
Ở Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường, hiện
nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú, đa
dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho dân đã được cải thiện,
nhưng cũng còn một số hạn chế như mạng lưới phân phối thuốc chưa đều
khắp, có tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công
tác quản lý nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế [27]. Theo
số liệu của Cục quản lý dược năm 2010 hiện có khoảng 22.615 số đăng ký
thuốc lưu hành còn hiệu lực, trong đó có 11.923 số đăng ký thuốc nước ngồi
với khoảng 1.000 hoạt chất và 10.692 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước
với khoảng 500 hoạt chất [2]. Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc trong
2
bệnh viện dễ dàng và thuận tiện hơn. Tuy nhiên, số lượng hoạt chất đa dạng
với nhiều biệt dược được sử dụng trong bệnh viện sẽ làm cho công tác cung
ứng, quản lí thuốc của khoa dược gặp nhiều thách thức, dễ nảy sinh nhiều vấn
đề phức tạp, đồng thời nó cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc
chọn lựa, sử dụng thuốc chữa bệnh không chỉ với các bệnh viện mà ngay cả
trong cộng đồng. Bên cạnh đó những bất cập trong quản lý sử dụng thuốc
cũng ngày càng gia tăng, việc lạm dụng thuốc và sử dụng khơng hợp lý trong
kê đơn vẫn cịn nhiều.
Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu là Bệnh viện chuyên khoa
hạng II, bệnh viện chính thức đi vào hoạt động ngày 30 tháng 12 năm 2010,
với diện tích sử dụng trên 25.000 m2, quy mô 200 giường bệnh. Bước đầu mới
thành lập nên cũng còn nhiều vấn đề bất cập, một trong những vấn đề đó là
việc quản lý sử dụng thuốc.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tơi thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt
động quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu
giai đoạn 2012 - 2013” với hai mục tiêu sau:
1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng thuốc
tại bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu.
2. Phân tích sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu
giai đoạn 2012 - 2013.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vài nét về bệnh viện Phụ sản Quốc tế Phương Châu
Bệnh viện Phương Châu với tên gọi đầy đủ là Bệnh viện Phụ sản Quốc
tế Phương Châu, được phân loại là bệnh viện chuyên khoa hạng II và đạt tiêu
chuẩn ISO 9001:2008. Bệnh viện đón những bệnh nhân đầu tiên vào ngày 30
tháng 12 năm 2010. Theo đánh giá của Bộ Y tế, Phương Châu là một trong
năm bệnh viện tư nhân lớn nhất Việt Nam và là bệnh viện chuyên khoa phụ
sản lớn nhất và hiện đại nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Bệnh viện tọa lạc tại trung tâm thành phố Cần Thơ, được trang bị các
thiết bị y tế hiện đại nhất phục vụ cho việc chẩn đoán và điều trị với đội ngũ y
bác sĩ có tâm quyết là chăm sóc và phục vụ người bệnh như người thân của
mình. ‘‘Mẹ trịn cịn vng” là sứ mệnh của bệnh viện. Mọi hoạt động của
bệnh viện thực hiện theo quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành [5].
➢ Mô hình tổ chức bệnh viện
GIÁM ĐỐC
Các phó Giám đốc
HĐT-ĐT
Các phịng ban
chức năng
Các khoa lâm
sàng
Các khoa cận
lâm sàng
Có 6 phịng
Có 6 Khoa
Có 4 Khoa
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện Phương Châu
4
1.2. Tổng quan về khoa dược
➢ Vị trí, chức năng, nhiệm vụ khoa dược
- Vị trí
Tổ chức dược bệnh viện là một khoa chuyên môn đặt trực thuộc Giám
đốc bệnh viện. Trong một bệnh viện chỉ có một khoa dược, nó là tổ chức cao
nhất đảm bảo mọi cơng tác về dược, nên khơng chỉ có tính chất thuần túy của
một khoa chun mơn mà cịn thêm tính chất của một bộ phận quản lý tham
mưu về tồn bộ cơng tác về dược trong cơ sở điều trị đó, nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả và đảm bảo an tồn trong khám chữa bệnh nhất là trong sử dụng
thuốc [39].
- Chức năng
Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc
bệnh viện. Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh
viện về tồn bộ cơng tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ,
kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý [18], [20].
- Nhiệm vụ của khoa dược
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho
nhu cầu điều trị.
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều
trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT-ĐT.
+ Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc.
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược
tại các khoa trong bệnh viện.
5
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường
Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược.
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
+ Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,
báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bơng, băng, cồn, gạc), hóa chất xét nghiệm
[18],[20].
➢ Cơ cấu tổ chức của khoa dược
Tùy thuộc hạng bệnh viện: bệnh viện đa khoa, chuyên khoa; số lượng
cán bộ; trang thiết bị; cơ sở vât chất mà bố trí nhân lực khoa dược cho phù
hợp. Khoa dược bao gồm các bộ phận chính sau: Nghiệp vụ dược; kho và cấp
phát; thống kê dược; dược lâm sàng, thông tin thuốc; pha chế thuốc, kiểm
nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc; quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà
thuốc bệnh viện [18].
➢ Cơ sở vật chất
Khoa dược được bố trí ở địa điểm thuận tiện, có đủ điều kiện làm việc cho
cán bộ, nhân viên khoa dược (hệ thống máy vi tính, máy in, điện thoại, Internet,
fax, phần mềm quản lý sử dụng thuốc, tài liệu liên quan về thuốc, về nghiệp vụ
dược) và tạo điều kiện đầy đủ hỗ trợ công tác thông tin, tư vấn và quản lý sử
dụng thuốc [18].
Hệ thống kho được bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển và cấp
phát theo yêu cầu của thực hành tốt phân phối thuốc. Điều kiện của kho thuốc
phải đảm bảo về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ thơng thống, phịng tránh cơn
trùng, mối mọt, phịng chống cháy, nổ; bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn theo
nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
6
1.3. Tổng quan về HĐT-ĐT
Trong thời gian vừa qua, các cơ sở khám chữa bệnh (sau đây gọi chung
là bệnh viện) đã có nhiều cố gắng trong việc cung ứng thuốc cho người bệnh,
đặc biệt từ năm 1997 đến nay, các HĐT-ĐT bệnh viện đã hoạt động tích cực,
góp phần cung cấp đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý, an
toàn, chất lượng điều trị ngày một nâng cao [9]. Gần đây ngày 08/08/2013 Bộ
Y tế đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt
động của HĐT-ĐT trong bệnh viện [23], thay cho Thông tư số 08/BYT-TT
ngày 4/7/1997 về hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của
HĐT-ĐT ở bệnh viện [4],[43]. Tính tới thời điểm này, HĐT-ĐT được tổ chức
triển khai hoạt động trong các bệnh viện gần 17 năm đã góp phần khơng nhỏ
vào việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong các bệnh viện.
Để việc sử dụng thuốc hợp lý, an tồn, kinh tế tại các bệnh viện cần có
sự hình thành HĐT-ĐT. HĐT-ĐT được xem như là một công cụ để nâng cao
hơn nữa tính hiệu quả, hợp lý trong sử dụng thuốc.
➢ Chức năng, nhiệm vụ của HĐT-ĐT
- Chức năng
HĐT-ĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [23].
- Nhiệm vụ
+ Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
+ Xây dựng DMT dùng trong bệnh viện
+ Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
+ Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
+ Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
+ Thơng báo, kiểm sốt thơng tin về thuốc [23].
7
➢ Hoạt động của HĐT-ĐT
- Hội đồng họp định kỳ hai tháng một lần hoặc đột xuất do chủ tịch hội
đồng triệu tập. Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát
sinh giữa các kỳ họp định kỳ của hội đồng.
- Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung
họp định kỳ trong một năm.
- Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực hội đồng chịu trách nhiệm
tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của hội đồng. Tài liệu
phải được gửi trước cho các ủy viên hội đồng để nghiên cứu trước khi họp.
- Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình
Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng
1.4. Tổng quan về hoạt động quản lý sử dụng thuốc
1.4.1. Một số khái niệm
- Quản lý sử dụng thuốc: Là việc cất giữ an toàn các thuốc, nhằm đảm
bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng.
- Sử dụng thuốc hợp lý: Là đòi hỏi người bệnh phải nhận được thuốc
thích hợp với địi hỏi lâm sàng và ở liều đáp ứng được yêu cầu cá nhân người
bệnh, trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất
cho người bệnh và cho cộng đồng (WHO 1998) [11].
- Thuốc thiết yếu: Là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại
đa số nhân dân, được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành [38].
- Thuốc chủ yếu: Là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại
danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành [38].
8
- Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu hành lần đầu tiên,
trên cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [26].
- Thuốc generic: Là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát
minh được sản xuất khơng có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và
được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn [26].
1.4.2. Lựa chọn thuốc
DMT cung ứng trong bệnh viện là một tiền đề rất quan trọng cho việc
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn tại các khoa lâm sàng.
➢ Nguyên tắc xây dựng DMT
- Bảo đảm phù hợp với MHBT và chi phí về thuốc dùng điều trị trong
bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [23].
➢ Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an tồn;
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi
phí liên quan đến q trình điều trị;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng
hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc
9
biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an tồn hoặc tiện dụng so với thuốc
ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể [23].
1.4.3. Quản lý cấp phát thuốc
Cấp phát thuốc là quy trình của chuẩn bị và đưa thuốc tới người bệnh
theo đơn. Nó là một trong những yếu tố quan trọng của sử dụng thuốc hợp lý.
➢ Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cấp phát thuốc
- Môi trường cấp phát (khu vực cấp phát, dụng cụ, thiết bị, giá kệ, bao gói…)
- Người thực hiện cấp phát
- Tuân thủ chu trình cấp phát
➢ Các hoạt động cấp phát thuốc
Việc quản lý cấp phát thuốc tại bệnh viện phải được thực hiện theo
đúng quy định hiện hành. Thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thích
hợp theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất, những thuốc có yêu cầu bảo quản ở
nhiệt độ lạnh 20C - 80C thì được để trong tủ lạnh. Những thuốc có yêu cầu
quản lý đặc biệt như: thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần thì được quản
lý cấp phát theo như Thông tư 10 - 11/2010/TT-BYT đã hướng dẫn [15], [16].
1.4.4. Quản lý kê đơn
➢ Kê đơn thuốc
Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế
thuốc theo đơn và sử dụng thuốc [13]. Kê đơn là một khâu trong giai đoạn sử
dụng thuốc, kê đơn thuốc là hoạt động xác định xem người bệnh cần dùng
những thuốc gì, liều dùng với liệu trình điều trị phù hợp.
➢ Kiểm tra giám sát kê đơn
Để đánh giá tình hình kê đơn, tại các bệnh viện đã sử dụng chỉ số kê
đơn. Chỉ số kê đơn là một chỉ số định lượng được áp dụng trong nhiều nghiên
10
cứu. Người ta sử dụng các số liệu thu thập ở từng bệnh nhân, ghi chép các chỉ
số vào phiếu, sau đó tiến hành tính:
+ Số thuốc kê trung bình cho một đơn thuốc
+ Tỷ lệ phần trăm thuốc kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN)
+ Tỷ lệ phần trăm đơn có kháng sinh
+ Tỷ lệ phần trăm đơn có vitamin
+ Tỷ lệ phần trăm đơn có thuốc tiêm
+ Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMT thiết yếu [10], [23].
1.4.5. Quản lý sử dụng thuốc
Cá nhân
Thơng tin
đầy đủ
Thơng tin
Thiếu hiểu
biết
Thói quen
cũ
Ảnh hưởng
của cá nhân
Văn hóa
Sử dụng
thuốc
Áp lực cơng
việc và
nhân lực
Nơi làm việc
Mối
quan hệ
Người bệnh
địi hỏi
Hạ tầng cơ
sở
Quản lý
Mối quan
hệ
Nhóm làm việc
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc
[Nguồn từ: Bộ y tế (2005), Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý
trong điều trị, Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển].
Sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hiệu quả trong điều kiện nguồn thuốc
cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại; tình trạng kháng thuốc gia
11
tăng và khả năng chi trả có hạn của người dân là một thách thức lớn đối với
các cơ sở khám, chữa bệnh hiện nay [35].
Kinh phí sử dụng thuốc trong bệnh viện thường chiếm tỷ trọng rất lớn
trong tổng ngân sách của một bệnh viện. Theo chuyên gia của Tổ chức y tế
thế giới bà Socorro Escalante cho rằng: Việt Nam là một trong những nước có
chi phí tiền thuốc cao chiếm trên 60% trong khi đó các nước phát triển tỷ lệ
chi phí cho thuốc chiếm 15% [1].
Trong những năm gần đây, tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện đã
có sự chuyển biến trong việc sử dụng thuốc an tồn, hợp lý và có hiệu quả, góp
phần thực hiện nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
nhân dân [6].
Muốn tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, cần xem xét toàn diện các yếu
tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc để can thiệp vào tất cả các vấn đề chưa hợp lý.
Việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề tồn cầu đang
quan tâm. Sử dụng thuốc khơng hợp lý sẽ gây nên những hậu quả về kinh tế
xã hội rất nghiêm trọng: làm tăng đáng kể chi phí cho hoạt động chăm sóc sức
khỏe và giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và làm
cho bệnh nhân lệ thuộc quá mức vào thuốc. Bộ Y tế đã có nhiều văn bản liên
quan đến việc quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện như Thông tư
23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở
y tế có giường bệnh [19], thay thế cho Quy chế sử dụng thuốc ban hành kèm
Quy chế bệnh viện năm 1997 [5]. Trong đó qui định rõ trách nhiệm trong việc
chỉ định và hướng dẫn sử dụng thuốc trong bệnh viện, nhằm để các bệnh viện
thực hiện việc sử dụng thuốc hợp lý, an tồn và có hiệu quả.
12
➢ Chu trình quản lý thuốc được mơ tả như sau:
Chọn lựa
Sử dụng
QUẢN LÝ
THUỐC
Cung ứng
Phân phối
Sơ đồ 1.3. Chu trình quản lý thuốc trong bệnh
viện
1.4.6. Một số kỹ thuật phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc
Để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc, tại các bệnh viện đã sử
dụng các phương pháp phân tích DMT sử dụng trong bệnh viện, một trong
những phương pháp đó là: Phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN,
phương pháp kết hợp ABC - VEN [23], [30], [41].
➢ Phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ
hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn
trong ngân sách. Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc
cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu
thầu, từ kết quả phân tích thu được đưa ra các giải pháp nhằm điều chỉnh ngân
sách thuốc hàng năm.
Mục đích của phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay
thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị
trường. Thơng tin này được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn;
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế;
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn;
13
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử
dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT.
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMTTY của bệnh
viện.
➢ Phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động
mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí khơng đủ để
mua tồn bộ các loại thuốc như mong muốn. Phân tích VEN dựa trên mức độ
quan trọng của các nhóm thuốc:
V = Vital là thuốc quan trọng cho sự sống còn của bệnh nhân, nhất là
trong các trường hợp cấp cứu, buộc ln có sẵn trong bệnh viện bất cứ lúc nào.
E = Essential là thuốc có tầm quan trọng thấp hơn nhưng phải có trong
bệnh viện để giải quyết bệnh lý trong MHBT của bệnh viện.
N = Non-Essential là thuốc có tầm quan trọng thấp nhất. Thiếu hụt
thuốc này không ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân [23].
Một cách phân tích tương tự là phân tích VED (Vital - Essentital Desirable: Tối cần - thiết yếu - mong muốn). Việc chăm sóc bệnh nhân sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng nếu thuốc tối cần không sẵn có, dù là trong một khoảng
thời gian ngắn.
Phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho
việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động
quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp. Kết quả phân tích sẽ giúp
HĐT-ĐT xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ
những thuốc này trong trường hợp khơng cịn nhu cầu điều trị; xem xét số
lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và đảm bảo
14
thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn; giám sát đơn đặt hàng và
lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [23].
➢ Phân tích phối hợp ABC - VEN
Bảng 1.1. Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN
V
E
N
A
AV
AE
AN
Thuốc quan trọng nhất
B
BV
BE
BN
Thuốc quan trọng
C
CV
CE
CN
Thuốc ít quan trọng nhất
[Nguồn từ: Huỳnh Hiền Trung (2012), Nghiên cứu một số giải pháp
nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện Nhân dân 115]
- Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN được ma trận ABC - VEN
có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua các mặt hàng
có ý nghĩa về mặt kinh tế và điều trị.
- Phối hợp ABC - VEN bao gồm các nhóm:
+ Nhóm I: bao gồm mặt hàng thuốc đắt tiền và rất quan trọng ảnh
hưởng đến sinh mạng: AV, BV, CV, AE, AN.
+ Nhóm II: bao gồm: BE, BN và CE.
+ Nhóm III: bao gồm thuốc rẽ tiền và không quan trọng: CN.
- Mơ hình ma trận ABC - VEN thu hẹp số mặt hàng thuốc trong nhóm I
nhằm thuận lợi cho xem xét, đánh giá và kiểm sốt. Chú trọng nhóm I do
chiếm từ 70% - 80% tổng kinh phí mua thuốc.
+ Tiểu nhóm AV, AE và BV thường chiếm tỉ lệ % chi phí cao nhất
trong nhóm I và khơng thể ngưng tiếp liệu nên dự trữ lượng gối đầu hợp lý.
+ Tiểu nhóm CV: rất quan trọng và chi phí thấp nên có thể mua cho cả
một năm.
15
+ Tiểu nhóm AN: Xác định thuốc ưu tiên đặt hàng dựa vào nhu cầu và
loại bỏ thuốc không cần thiết khỏi danh sách nên tiết kiệm đáng kể kinh phí
mà khơng ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.
Kết luận: Quản lý thuốc bệnh viện hiệu quả cần thiết lập ưu tiên trong
quyết định chọn thuốc và xây dựng danh mục phù hợp nhu cầu bệnh viện.
Phương pháp phân tích ABC và VEN xác định các mặt hàng thuốc đòi hỏi giám
sát chặt chẽ nhằm tối ưu hóa sử dụng kinh phí và loại bỏ tình trạng hết hàng tồn
kho.
1.4.7. Các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
a. Mối quan hệ bác sĩ - dược sĩ - điều dưỡng trong sử dụng thuốc
Trong tình hình hiện nay với nhiều loại thuốc mới, biệt dược nên rất
khó khăn để hiểu biết sâu sắc và đầy đủ các thông tin về thuốc, vì vậy cần có
sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ, dược sĩ và y tá trong sử dụng thuốc cho người
bệnh để thuốc sử dụng cho người bệnh được hợp lý, an toàn và hiệu quả.
- Thầy thuốc, dược sĩ, điều dưỡng, người bệnh đều cần thông tin về
thuốc. Thông tin về thuốc không thể tách rời thực hành dược lâm sàng trong
bệnh viện.
- Trong thực hành dược lâm sàng thì quan hệ của dược sĩ với bác sĩ là
mối quan hệ quan trọng nhất.
Dược
Bác sĩ
THUỐC
Điều dưỡng
Bệnh nhân
Sơ đồ 1.4. Mối quan hệ sử dụng thuốc trong bệnh viện
[Nguồn từ: Trường đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh (2006),
Giáo trình dược xã hội học]