Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

0009 xây dựng quy trình định lượng viên nén chứa metoprolol 50 mg ptkd và amlodipin 5 mg để khảo sát ổn định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 86 trang )

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LÝ HỮU TIẾN

XÂY DỰNG QUI TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG VIÊN NÉN
CHỨA METOPROLOL 50MG PTKD VÀ AMLODIPIN 5MG
ĐỂ KHẢO SÁT ĐỘ ỔN ĐỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Ths. LỮ THIỆN PHÚC
Ds. CKI. LÊ THỊ CẨM THÚY

Cần Thơ – 2015


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Thạc sĩ Lữ Thiện Phúc, người Thầy đã
luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện và hồn thành đề
tài tốt nghiệp này.
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Thạc sĩ Nguyễn Thị Linh Tuyền,
Thầy Tiến sĩ Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ, Cô Nguyễn Thị Tường Vi, Cô Trần Thị
Thanh Thúy, cùng các Thầy Cô trong liên bộ môn Hóa phân tích - Kiểm nghiệm Độc chất, đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận


lợi cho tơi hồn thành đề tài tốt nghiệp.
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tơi và các bạn Phạm Phước Ngọc Thạch, bạn
Võ Tuấn Vũ, bạn Chu Ngọc Tố Quyên, bạn Trần Thị Kiều Hân, bạn Nguyễn
Phương Minh Thảo, bạn Nguyễn Hiền Việt Anh, bạn Đặng Hồng Bửu, bạn Võ Thị
Bích Ngun, bạn Huỳnh Lâm Tú Anh, bạn Phan Quốc Duy,…những người bạn đã
luôn hỗ trợ tơi, là nguồn động viên, khích lệ to lớn giúp tơi vượt qua những khó
khăn trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tơi. Các kết quả trong khóa
luận này là trung thực và chưa được báo cáo trong bất kỳ đề tài nghiên cứu nào
khác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 06 năm 2015
Sinh viên

Lý Hữu Tiến


iv

MỤC LỤC

Trang

Phụ bìa

i


Lời cám ơn

ii

Lời cam đoan

iii

Mục lục

iv

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

ix

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình, sơ đồ và đồ thị

xii

ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………...1
Chƣơng 1- TỔNG QUAN………………………………………………………….3
1.1 Tổng quan về metoprolol succinat…………………………………………. ...3
1.1.1 Công thức cấu tạo ……………………………………………………………..3
1.1.1.1 Danh pháp……………………………………………………………….......3

1.1.1.2 Công thức cấu tạo……………………………………………………………3
1.1.2 Tính chất lý hóa …………………………………………………………….....3
1.1.3 Tính chất dược lý …………………………………………………………......3
1.1.3.1 Tác dụng dược lý………………………………………………………….....3
1.1.3.2 Dược động học………………………………………………………………4
1.1.3.3 Chỉ định……………………………………………………………………...4
1.1.3.4 Chống chỉ định………………………………………………………………4
1.1.3.5 Liều lượng và cách dùng …………………………………………………....4
1.1.4 Kiểm nghiệm metoprolol succinat………………………………………….....4
1.1.4.1 Định tính…………………………………………………………………….4
1.1.4.2 Định lượng chế phẩm ……………………………………………………….5
1.2 Tổng quan về amlodipin besilat ……………………………………………....6
1.2.1 Công thức cấu tạo …………………………………………………………..…6
1.2.1.1 Danh pháp…………………………………………………………………...6
1.2.1.2 Cơng thức cấu tạo …………………………………………………………...6
1.2.2 Tính chất lý hóa………………………………………………………………..6


v

1.2.3 Tính chất dược lý ……………………………………………………………..7
1.2.3.1 Tác dụng dược lý…………………………………………………………….7
1.2.3.2 Dược động học ……………………………………………………………...7
1.2.3.3 Chỉ định……………………………………………………………………...7
1.2.3.4 Chống chỉ định………………………………………………………………7
1.2.3.5 Liều lượng và cách dùng ……………………………………………………7
1.2.4 Kiểm nghiệm amlodipin besilat…………………………………………….....7
1.2.4.1 Định tính………………………………………………………………….....7
1.2.4.2 Định lượng chế phẩm …………………………………………………….....8
1.3 Đại cƣơng về thuốc phóng thích kéo dài ……………………………………..9

1.3.1 Khái niệm……………………………………………………………………...9
1.3.2 Ưu điểm của dạng phóng thích kéo dài……………………………………….9
1.3.3 Nhược điểm của dạng thuốc phóng thích kéo dài …………………………....9
1.3.4 Các cấu trúc và cơ chế kiểm sốt sự phóng thích kéo dài……………………13
1.4 Nghiên cứu về độ ổn định của thuốc ………………………………………...10
1.4.1 Khái niệm về độ ổn định của thuốc…………………………………………..10
1.4.1.1 Định nghĩa………………………………………………………………….10
1.4.1.2 Mục tiêu …………………………………………………………………...10
1.4.1.3 Tiêu chuẩn đánh gía độ ổn định……………………………………………10
1.4.1.4 Phân vùng khí hậu …………………………………………………………10
1.4.2 Xác định độ ổn định của thuốc ………………………………………………11
1.4.2.1 Lấy mẫu …………………………………………………………………....12
1.4.2.2 Phương pháp lão hóa cấp tốc………………………………………………12
1.4.2.3 Phương pháp thử dài hạn ………………………………………………….12
1.4.2.4 Cách xác định tuổi thọ của thuốc ………………………………………….13
1.5 Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ………………………….15
1.6 Thẩm định quy trình định lƣợng bằng phƣơng pháp HPLC theo hƣớng
dẫn của ICH và đánh giá theo hồ sơ đăng ký thuốc ……………………….…..15
1.6.1 Tính đặc hiệu………………………………..……………………………….15


vi

1.6.2 Tính tuyến tính và miền giá trị……………………………………………….15
1.6.2.1 Tính tuyến tính của quy trình phân tích……………………………………15
1.6.2.1 Miền giá trị của quy trình phân tích …..……….…………………………..15
1.6.3 Độ chính xác…………………………………….…………………………...16
1.6.3.1 Độ lặp lại…………………………………………………………………...16
1.6.3.2 Độ chính xác trung gian……………………………………………………16
1.6.4 Độ đúng…………………………………………….………………………...16

1.6.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ……….………………………….16
1.6.5.1 Giới hạn phát hiện………………………………………………………….16
1.6.5.2 Giới hạn định lượng………………………………………………………..16
1.7 Các cơng trình nghiên cứu về định lƣợng đồng thời metoprolol và
amlodipin ................................................................................................................17
Chƣơng 2- ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................18
2.1 Địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu..................................................................18
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu……………………………………………18
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………..18
2.2 Chuẩn đối chiếu, dung mơi và trang thiết bị………………………………..18
2.2.1 Chuẩn đối chiếu …………………………………………………………….18
2.2.2 Hóa chất và dung môi ……………………………………………………….19
2.2.3 Dụng cụ và thiết bị…………………………………………………………...19
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................20
2.3.1 Khảo sát điều kiện xử lý mẫu…………………………………...……………20
2.3.2 Thăm dị bước sóng định lượng…………………………………...…………21
2.3.3 Thăm dị điều kiện sắc ký tối ưu …………………………………...………..22
2.3.4 Thẩm định quy trình định lượng đồng thời metoprolol và amlodipin ………22
2.3.4.1 Tính đặc hiệu ……………………………………………………………....22
2.3.4.2 Tính tuyến tính và miền giá trị …………………………………………….23
2.3.4.3 Độ đúng ……………………………………………………………………24
2.3.4.4 Độ chính xác ………………………………………………………………25


vii

2.3.4.5 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) ………………...26
2.3.5 Khảo sát độ ổn định của viên nén ………………………………………....26
2.3.5.1 Nguyên tắc....................................................................................................26
2.3.5.2 Tiến hành ......................................................................................................27

Chƣơng 3- KẾT QUẢ ............................................................................................28
3.1 Khảo sát điều kiện sắc ký tối ƣu .....................................................................28
3.1.1 Điều kiện xử lý mẫu ……….………..……………………...……………….28
3.1.2 Chọn bước sóng ……………………………………………………………..30
3.1.3 Khảo sát pha động ……….…………………………………………………..31
3.2 Thẩm định quy trình ........................................................................................33
3.2.1 Tính đặc hiệu của metoprolol succinat và amlodipin besilat trong mẫu
thử………………………………………………………………………………….33
3.2.2 Tính tuyến tính và miền giá trị ........................................................................35
3.2.3 Độ đúng ……………………………………………………………………..37
3.2.4 Độ chính xác ………………………………………………………………...38
3.2.4.1 Độ lặp lại …………………………………………………………………..38
3.2.4.2 Độ chính xác trung gian …………………………………………………...41
3.2.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng …………………………………..43
3.3 Độ ổn định của viên nén…………………………..……………………..…...43
3.4 Tuổi thọ thuốc theo phƣơng pháp lão hóa tự nhiên ………………………..64
Chƣơng 4- BÀN LUẬN …………………………………………………………..45
4.1 Khảo sát điều kiện sắc ký tối ƣu……………………………………………..45
4.1.1 Khảo sát điều kiện xử lý mẫu ……………………...……………………...…45
4.1.1.1 Quy trình xử lý mẫu với metanol, hỗn hợp acetonitril và nước axit……….45
4.1.1.2 Sử dụng hỗn hợp pha động acetonitril và nước axit……………………….45
4.1.1.3 Khảo sát trình tự xử lý mẫu bằng hỗn hợp pha động acetonitril và nước
axit………………………………………………………………………………….45
4.1.2 Chọn bước sóng để định lượng …………………………...…………………46
4.1.3 Chọn hệ pha động thích hợp………………………………...……………….46


viii

4.2 Thẩm định quy trình định lƣợng ……………………………………………48

4.2.1 Tính đặc hiệu………………………..………………………………………..48
4.2.2 Tính tuyến tính và miền giá trị ………………………………………………49
4.2.3 Độ đúng ……………………………….……………………………………..51
4.2.4 Độ chính xác ………………………….……………………………………..52
4.2.4.1 Độ lặp lại…………………………………………………………………...52
4.2.4.2 Độ chính xác trung gian …………………………………………………...53
4.2.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ……….………………………….55
4.3 Áp dụng quy trình định lƣợng vào xác định tuổi thọ chế phẩm …………..55
4.4 Áp dụng quy trình định lƣợng vào định lƣợng độ hịa tan ………………..56
4.4.1 Xử lý mẫu ở môi trường pH 1,2……………………………………………...56
4.4.2 Xử lý mẫu ở môi trường pH 6,8 ……………………………………………..57
KẾT LUẬN

58

KIẾN NGHỊ

59

TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

STT


Chữ tắt

Chữ nguyên

1

ACN

Acetonitril

2

As

Asymmetric factor

Hệ số bất đối

3

BP

British Pharmacopoeia

Dược điển Anh

4

BĐM


Bình định mức

5

DĐVN

Dược điển Việt Nam

6

ER

Extended Release

Phóng thích kéo dài

7

HPLC

High performance

Sắc ký lỏng

liquid chromatography

hiệu năng cao

8


IR

Infrared

Hồng ngoại

9

k’

Capacity factor

Hệ số dung lượng

10

KH2PO4

Kali dihydrophosphat

11

LOD

Limit of detection

Giới hạn phát hiện

12


LOQ

Limit of quantitation

Giới hạn định lượng

13

MeOH

Methanol

14

N

Number of theoretical plates

Số đĩa lý thuyết

15

PDA

Photodiode array

Dãy diod quang

16


Rs

Resolution

Độ phân giải

17

RSD%

Relative standard deviation %

Độ lệch chuẩn tương đối

18

S

Peak area

Diện tích đỉnh

19

tR

Retention time

Thời gian lưu


20

USP

United States Pharmacopeia

Dược điển Mỹ

21

UV

Ultraviolet – Visible

Tử ngoại – khả kiến

22

XTB

Giá trị trung bình


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng

Nội dung


Trang

1.1

Mục tiêu của nghiên cứu độ ổn định thuốc.

10

1.2

Tóm tắt giá trị trung bình của 4 thơng số vùng khí hậu.

11

1.3

Thơng số khí hậu tính tốn và điều kiện bảo quản cho thử dài hạn

11

1.4

Điều kiện thử lão hóa cấp tốc cho vùng IV

12

1.5

Bảng giá trị của K


14

2.1

Danh mục các chất chuẩn đối chiếu

18

2.2

Hóa chất và dung mơi thí nghiệm

19

2.3

Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

19

2.4

Các hệ pha động dự kiến thăm dò điều kiện sắc ký tối ưu.

22

2.5

2.6


2.7

2.8

3.1
3.2
3.3

3.4

Khảo sát tính tuyến tính và miền giá giá trị của metoprolol succinat
và amlodipin besilat
Số lượng lô sử dụng để khảo sát độ ổn định của viên nén chứa
metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg
Điều kiện bảo quản và khoảng thời gian lấy mẫu trên viên nén
chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg
Các chỉ tiêu áp dụng trong thử nghiệm độ ổn định viên nén chứa
metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg
Kết quả khảo sát điều kiện xử lý mẫu thử trong hỗn hợp acetonitril
và axit phosphoric
Kết quả khảo sát trình tự xử lý mẫu
Kết quả xác định phương trình hồi quy và hệ số tuyến tính của
metoprolol succinat và amlodipin besilat
Kết quả xác định phương trình hồi quy và hệ số tuyến tính
amlodipin besilat

24

27


27

27

29
30
35

53

3.5

Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp

37

3.6

Kết quả tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn

38


xi

Bảng

Nội dung

Trang


3.7

Kết quả tính tương thích hệ thống trên mẫu thử

39

3.8

Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp

40

3.9

Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian metoprolol succinat

41

3.10

Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian amlodipin besilat

42

3.11

Kết quả khảo sát độ ổn định lô 01

43


3.12

Kết quả khảo sát độ ổn định lô 02

44

3.13

Kết quả khảo sát độ ổn định lô 03

44

4.1

Các thông số sắc ký của mẫu chuẩn

47

4.2

Giá trị pha loãng của 3 mức nồng độ

52


xii

DANH MỤC HÌNH
Hình


Nội dung

Trang

1.1

Cơng thức cấu tạo của metoprolol succinat

3

1.2

Phổ IR của metoprolol succinat

5

1.3

Công thức cấu tạo của amlodipin besilat

6

1.4

Phổ IR của amlodipin besilat

8

1.5


Sơ đồ hệ thống máy sắc kỷ lỏng hiệu năng cao

24

3.1

Kết quả xử lý viên nén khảo sát và viên selomax bằng metanol

28

3.2

Phổ đồ 3D metoprolol succinat và amlodipin besilat

30

3.3

Các hệ pha động thăm dò điều kiện sắc ký (1)

31

3.4

Các hệ pha động thăm dò điều kiện sắc ký (2)

31

3.5


Kết quả sắc ký đồ với các tỉ lệ pha động khác nhau

32

3.6

Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu placebo, mẫu chuẩn , mẫu thử và mẫu
thử thêm chuẩn.

33

3.7

Chồng phổ UV mẫu chuẩn và mẫu thử metoprolol succinat

33

3.8

Chồng phổ UV mẫu chuẩn và mẫu thử amlodipin besilat

33

3.9

Kết quả độ tinh khiết pic metoprolol succinat trong mẫu thử

34


3.10

Kết quả độ tinh khiết pic amlodipin besilat trong mẫu thử

34

3.11

Kết quả khảo sát viên nén trong điều kiện phân hủy tại tháng thứ 4

34

3.12

Phương trình hồi quy của metoprolol và amlodipin

35

3.13

Sắc ký đồ của 5 mẫu chuẩn trong khảo sát độ tuyến tính

36

3.14

Sắc ký đồ khảo sát độ đúng

38


3.15

Sắc ký đồ tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn

39

3.16

Sắc ký đồ tính tương thích hệ thống trên mẫu thử

40

3.17

Sắc ký đồ tại nồng độ metoprolol 0,25ppm và amlodipin 0,025ppm

43

4.1

Độ tinh khiết của amlodipin besilat trong hệ pha động (2)

46

4.2

Sắc ký đồ tại nồng độ metoprolol 0,25ppm và amlodipin 0,025ppm

55



xiii

4.3

4.4

Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu placebo, mẫu chuẩn , mẫu thử và mẫu
thử thêm chuẩn trong mơi trường hịa tan pH 1,2
Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu placebo, mẫu chuẩn , mẫu thử và mẫu
thử thêm chuẩn trong môi trường hòa tan pH 6,8

56

57


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim mạch đã và đang là vấn đề sức khoẻ được quan tâm hàng đầu trên thế
giới với tỷ lệ tử vong và tai biến cao. Tổ Chức Y Tế Thế Giới cho thấy, hàng năm
có khoảng 17 triệu người bị tử vong do bệnh tim mạch. Trong đó, tăng huyết áp là
yếu tố nguy cơ thường gặp nhất [6]. Tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng
tăng, và tuổi bị mắc mới cũng ngày một trẻ. Vào năm 2000, theo thống kê của Tổ
Chức Y Tế Thế Giới, tồn thế giới có tới 972 triệu người bị tăng huyết áp và con số
này được ước tính là vào khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 [7]. Riêng ở Việt
Nam, năm 2014, tỉ lệ người trưởng thành mắc bệnh tim mạch là 25%, dự tính số
người bị cao huyết áp sẽ tăng đến 10 - 11 triệu người trong thời gian tới [41].
Để giải quyết vấn đề trên, trong các phác đồ điều trị hiện nay, việc phối hợp

thuốc đang được khuyến khích từ giai đoạn sớm của bệnh tim mạch [8]. Vì vậy mà
các nhà nghiên cứu cũng đã có chủ trương phối hợp sớm trong điều trị cao huyết áp,
nhằm tăng tác dụng điều trị, tạo nên tác dụng hiệp đồng và giảm những tác dụng
phụ không cần thiết.
Metoprolol là thuốc điều trị cao huyết áp và chống đau thắt ngực hiệu quả,
thuộc nhóm ức chế chọn lọc thụ thể β1 - adrenergic. Nhưng nhược điểm của
metoprolol là thời gian bán thải ngắn khoảng 3 - 4 giờ và sinh khả dụng khoảng
50% nên hiệu quả trị liệu không ổn định, phải dùng thuốc nhiều lần trong ngày.
Amlodipin là thuốc điều trị cao huyết áp, đồng thời cũng có tác dụng bảo vệ thận, là
một dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn kênh canxi qua màng tế bào.
Việc phối hợp hai thành phần trên lại mang hiệu quả điều trị cao hơn so với
những thuốc có thành phần riêng lẽ [36]. Vì những lý do trên, mà việc nghiên cứu
bào chế dạng chế phẩm chứa đồng thời metoprolol phóng thích kéo dài và
amlodipin là nhu cầu cấp thiết.
Trên thị trường thế giới hiện nay đã có những dạng bào chế chứa hai thành phần
trên và ở thị trường Việt Nam vẫn chưa có dạng bào chế nào. Vì vậy, việc bào chế
thành cơng viên nén chứa đồng thời metoprolol phóng thích kéo dài và amlodipin


2

để sản xuất trong nước, nhằm tăng hiệu quả điều trị, hạn chế những tác dụng phụ,
đồng thời giúp hạ giá thành sản phẩm, chủ động nguồn thuốc so với một số thuốc
ngoại nhập là một nhu cầu cần thiết. [42][43][44][45][46]
Để có thể tạo nên viên nén chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và
amlodipin 5mg hồn chỉnh đưa vào sản xuất quy mô pilot, sản xuất công nghiệp cần
phải nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng phù hợp cho viên nén này. Chính vì
vậy mà chúng tơi đã tiến hành đề tài nghiên cứu:
“Xây dựng qui trình định lƣợng viên nén chứa metoprolol 50mg PTKD và
amlodipin 5mg để khảo sát độ ổn định “

Với mục tiêu
- Xây dựng qui trình định lượng viên nén chứa đồng thời hai thành phần
metoprolol succinat và amlodipin besilat bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò
dãy diod quang.
- Thẩm định qui trình định lượng viên nén chứa đồng thời hai thành phần
metoprolol succinat và amlodipin besilat đã xây dựng được.
- Áp dụng qui trình định lượng để khảo sát bước đầu độ ổn định của viên nén
chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg bằng phương pháp
lão hóa cấp tốc, phương pháp theo dõi tự nhiên trên hai chỉ tiêu cảm quan và hàm
lượng, trong thời gian cho phép.
Ý nghĩa khoa học
Định lượng đồng thời viên nén chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và
amlodipin 5mg và áp dụng vào nghiên cứu độ ổn định của viên nén.
Ý nghĩa thực tiễn
- Xây dựng quy trình định lượng trong hồ sơ đăng ký thuốc của viên nén.
- Góp phần xác định tuổi thọ và hạn dùng của viên nén.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về metoprolol succinat
1.1.1 Công thức cấu tạo
1.1.1.1 Danh pháp
Danh pháp IUPAC: bis[(2RS) - 1 - [4 - (2 - methoxyethyl) phenoxy] - 3- [(1
methylehtyl) amino] propan-2-ol] butandioat.
Tên khác: metoprolol succinat. [17][21]
1.1.1.2 Công thức cấu tạo
- Cơng thức cấu tạo


Hình 1.1 Cơng thức cấu tạo của metoprolol succinat
- Công thức phân tử: (C15H25NO3)2.C4H6O4.
- Phân tử lượng: 653u. [23][39]
1.1.2 Tính chất lý hóa
- Metoprolol succinat có dạng bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng.
- Tính tan: dễ tan trong nước, tan trong metanol, tan ít trong alcol, rất ít tan
trong etyl acetat.
- Điểm chảy: 136oC. [26][29][34]
1.1.3 Tính chất dƣợc lý
1.1.3.1 Tác dụng dƣợc lý
Là thuốc đối kháng chọn lọc β1 - adrenergic khơng có hoạt tính nội tại thần kinh
giao cảm.
Có tác dụng chống tăng huyết áp khi dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc lợi
tiểu loại thiazid, là một thuốc chống đau thắt ngực có hiệu quả. [3][15]


4

1.1.3.2 Dƣợc động học
Sau khi uống, metoprolol tartrat được hấp thụ gần như hoàn toàn, nhưng sinh
khả dụng tương đối thấp (khoảng 40%). Nghiên cứu dược lâm sàng cũng cho thấy
rằng metoprolol tartrat và metoprolol succinat cho tác dụng lâm sàng và huyết động
tương tự nhau.
Nửa đời của metoprolol khoảng 3 đến 4 giờ. [25][28][34]
1.1.3.3 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp, dài hạn đau thắc ngực. Có thể dùng điều trị rất tốt bệnh
suy tim độ trung bình hoặc độ nhẹ kháng trị với các phương pháp điều trị suy tim
khác. [3][30]
1.1.3.4 Chống chỉ định

Bệnh có nhịp chậm xoang, block tim lớn hơn độ I, sốc do tim và suy tim rõ rệt.
Trong điều trị nhồi máu cơ tim, với những bệnh có tần số tim dưới 45 lần/phút;
block tim độ II hoặc độ III; block tim độ I rõ rệt. [3][13]
1.1.3.5 Liều lƣợng và cách dùng
Tăng huyết áp: liều bắt đầu 50 - 100mg mỗi ngày. Liều hiệu quả là 50 - 300mg
mỗi ngày. Viên giải phóng chậm: liều hàng ngày giống như trên nhưng uống 1 lần.
Ðau thắt ngực: liều bắt đầu là 50 - 100mg mỗi ngày, chia làm 2 lần uống.[3][13]
1.1.4 Kiểm nghiệm metoprolol succinat
1.1.4.1 Định tính
- Quang phổ hồng ngoại IR: so sánh với phổ chuẩn metoprolol succinat
- Phổ IR có các đỉnh hấp thu tại các số sóng: 1510cm-1, 1245cm-1, 1208cm-1,
1175cm-1, 1108cm-1, 810cm-1.


5

Hình 1.2 Phổ IR của metoprolol succinat
1.1.4.2 Định lƣợng chế phẩm
- Trong Dược điển Anh 2013 và Dược điển Châu ÂU 2006
+ Pha động: Hòa tan 3,9g of amminium acetat trong 810ml nước, thêm vào
2,0ml triethylamin, 3,0ml phosphoric acid, 10,0ml acid acetic và 146ml acetonitril,
trộn đều.
+ Bước sóng: 280nm.
+ Tốc độ dịng: 1ml/phút
+ Thể tích tiêm mẫu: 20µl.
+ Hịa tan chế phẩm, tạp metoprolol A trong pha động.
- Trong Dược điển Mỹ 35
Định lượng metoprolol succinat trong viên nén phóng thích kéo dài
+ Pha động: acetonitril - đệm phosphat pH 3 (25:75, tt/tt ).
+ Cột sắc ký pha đảo C8 (125x 4,0mm; 5µm).

+ Bước sóng phát hiện: 280nm.
+ Tốc độ dịng: 1ml/phút.
+ Thể tích tiêm mẫu: 40µl.
Chuẩn bị mẫu thử: cho 1 viên thuốc vào bình định mức có thể tích phù hợp để
thu được dung dịch có nồng độ khoảng 1mg/ml của metoprolol succinat. Thêm


6

khoảng 5ml nước và để cho viên tan rã, thêm tiếp một thể tích cồn để khi pha lỗng
tới thể tích thì nồng độ cồn khoảng 30%. Lắc trong 30 phút. Thêm một lượng acid
hydrochloric 0,1N tới khoảng nửa thể tích bình rồi lắc trong 30 phút. Pha lỗng với
acid hydrochloric tới thể tích lắc đều, lọc qua giấy lọc, bỏ 10ml dịch lọc đầu. Pha
loãng dich lọc với pha động để được dung dịch chứa khoảng 0,05mg/ml của
metoprolol succinat.
Tiến hành: tiêm mẫu chuẩn và mẫu thử, ghi nhận sắc ký đồ.[20][26][39]
1.2 Tổng quan về amlodipin besilat
1.2.1 Công thức cấu tạo
1.2.1.1 Danh pháp
Danh pháp IUPAC: 3 - ethyl - 5 - methyl (4RS) - 2- [(2 - aminoethoxy)methyl]
- 4 - (2 - cholorophenyl) - 6 - methyl - 1,4 - dihydropyridin - 3,5 - dicarboxylat
benzensulfonat.
Tên khác: amlodipin besilat.

1.2.1.2 Công thức cấu tạo
Hình 1.3 Cơng thức cấu tạo của amlodipin besilat
- Công thức phân tử: C20H25ClN2O5.C6H6O3S.
- Phân tử lượng: 567,1u [16][23][34][35]
1.2.2 Tính chất lý hóa
- Amlodipin besilat có dạng bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng.

- Dễ tan trong metanol, hơi tan trong etanol, khó tan trong nước và 2 - propanol.


7

- Điểm chảy: 199 - 201oC. [2][38]
1.2.3 Tính chất dƣợc lý
1.2.3.1 Tác dụng dược lý
Là dẫn chất của dihydropyrridin có tác dụng chẹn kênh canxi qua màng tế bào,
có tác dụng chống tăng huyết áp, giảm sức cản mạch máu thận.
Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm hậu gánh,
làm cơng của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ
tim. Ðiều này có tác dụng giảm nguy cơ đau thắt ngực.
1.2.3.2 Dược động học
Sinh khả dụng khi uống khoảng 60 - 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12
giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 - 40 giờ.
1.2.3.3 Chỉ định
Ðiều trị tăng huyết áp và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định .
1.2.3.4 Chống chỉ định
Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.
Quá mẫn với dihydroppyrridin .
1.2.3.5 Liều lượng và cách dùng
Khởi đầu với liều bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến
10mg cho 1 lần trong 1 ngày. [3][19]
1.2.4 Kiểm nghiệm amlodipin besilat
1.2.4.1 Định tính
- Quang phổ hồng ngoại IR: so sánh với phổ chuẩn amlodipin besilat
Phổ IR có các đỉnh hấp thu tại các số sóng: 1208cm-1, 1182cm-1, 1094cm-1 .



8

Hình 1.4 Phổ IR của amlodipin besilat
- Phương pháp sắc ký lớp mỏng: so sánh thời gian lưu với chất chuẩn
[2][15][24]
+ Bản sắc ký silica gel F254.
+ Hệ dung môi: hỗn hợp acid acetic băng - nước - methyl isobutyl ceton (
25:25:50, tt/tt/tt).
+ Dung dịch thử, dung dịch đối chiếu: Hòa tan chế phẩm, amlodipin besilat
chuẩn trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10µl mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký đến 15cm. Sấy khô bản mỏng ở 80oC trong 15 phút. Kiểm tra dưới đèn
tử ngoại 254nm và 366nm. Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu phải cho hai vết nhỏ tách ra rõ ràng có giá trị Rf khoảng 0,18 và 0,22.
- Phương pháp đo quang
Hòa tan 5 mg chế phẩm trong vừa đủ 100 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1N
trong methanol (TT). Cực đại hấp thu tại bước sóng 360nm.
1.2.4.2 Định lượng chế phẩm
- Trong Dược điển Việt Nam IV, Dược điển Châu Âu 2006, Dược điển Mỹ 35


9

+ Pha động: acetonitril - methanol - dung dịch chứa 7,0ml triethylamin trong
1000 ml nước và được điều chỉnh pH đến 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (15: 35:
50, tt/tt/tt).
+ Bước sóng phát hiện: 237nm.
+ Mẫu chuẩn, mẫu thử được hòa tan trong pha động.
- Trong Dược điển Anh 2013

+ Pha động: ammonium acetat (2.3g/l) : metanol ( 30:70)
+ Bước sóng phát hiện: 237nm
+ Mẫu chuẩn, mẫu thử được hịa tan trong pha động. [20][26]
1.3 Đại cƣơng về thuốc phóng thích kéo dài
1.3.1 Khái niệm
Hệ thống phóng thích kéo dài là các hệ thống hay dạng thuốc có khả năng
phóng thích hoạt chất một cách liên tục hoặc gián đoạn theo thời gian để duy trì
nồng độ hoạt chất trong phạm vi điều trị trong thời gian dài, nhằm giảm bớt số lần
dùng thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị, giảm bớt tác dụng không mong muốn.
1.3.2 Ƣu điểm của dạng thuốc phóng thích kéo dài
- Giảm số lần dùng thuốc, góp phần cho sự tuân trị của bệnh nhân.
- Nâng cao hiệu quả trị liệu, đặc biệt là các điều trị nhiễm trùng, các điều trị
bệnh mạn tính như cao huyết áp, điều trị duy trì đường huyết cao, ngừa biến chứng
bệnh tim mạch.
- Giảm thiểu hoặc loại bỏ tác dụng phụ, độc tính của thuốc.
- Nâng cao sinh khả dụng của một số thuốc
- Kinh tế hơn.
1.3.3 Nhƣợc điểm của dạng thuốc phóng thích kéo dài
- Dược chất phải có những tính chất thích hợp cho việc thiết kế.
- u cầu trình độ cơng nghệ và trang thiết bị hiện đại.
- Sự sai sót về kỹ thuật, cách sử dụng có thể dẫn đến tình trạng q liều.
[1][8][15]


10

1.4 Nghiên cứu về độ ổn định thuốc
1.4.1 Khái niệm về độ ổn định thuốc
1.4.1.1 Định nghĩa
Theo WHO, độ ổn định của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm

được bảo quản trong điều kiện xác định có thể giữ được những đặc tính vốn có về
hóa lý, vi sinh, sinh dược học…trong những giới hạn nhất định.
Độ ổn định của thuốc phụ thuộc 2 nhóm
- Mơi trường: nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng, cùng các yếu tố bên ngồi khác.
- Yếu tố liên quan: tính chất lý hóa, dạng bào chế, quy trình sản xuất, …
1.4.1.2 Mục tiêu
Bảng 1.1 Mục tiêu của nghiên cứu độ ổn định thuốc.
TT

Mục tiêu

Phƣơng pháp

Giai đoạn

nghiên cứu

áp dụng

Xây dựng công thức, kỹ Thử nghiệm cấp tốc
1

2

thuật pha chế và bao gói
Xây dựng tuổi thọ và điều Thử cấp tốc và dài hạn Phát triển sản phẩm và
lập hồ sơ đăng ký

kiện bảo quản
3


Phát triển sản phẩm

Khẳng

định

bằng

thực Thử dài hạn

Lập hồ sơ đăng ký

nghiệm tuổi thọ thuốc
Thẩm định độ ổn định liên Thử cấp tốc và dài hạn Thuốc lưu hành trên
4

quan đến cơng thức và qui

thị trường

trình sản xuất
1.4.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định
Có 5 tiêu chuẩn về độ ổn định: hóa học, vật lý, vi sinh, điều trị và độc tính.
1.4.1.4 Phân vùng khí hậu
- Vùng 1: Khí hậu ơn hịa: Bắc Âu, Anh, Canada, Nga.
- Vùng 2: Khí hậu á nhiệt đới có độ ẩm cao: Mỹ, Nhật Bản, các nước Nam Âu
(Hy Lạp, Bồ Đào Nha)



11

- Vùng 3: Khí hậu nóng khơ như Iran, Irac, Sudan.
- Vùng 4: Khí hậu nóng ẩm: một số nước Nam Mỹ ( Brazil, Nicaragua,…),
Đông Nam Á ( Việt Nam, Philipin, Indonesia,…)
Bảng 1.2 Tóm tắt giá trị trung bình của 4 thơng số vùng khí hậu.
Trị số đo đƣợc ngồi trời
Vùng

Trị số đo đƣợc trong kho

Nhiệt độ (oC)

Độ ẩm (%)

Nhiệt độ (oC)

Độ ẩm (%)

1

10,9

75

18,7

45

2


17,0

70

21,1

52

3

24,4

39

26,0

54

4

26,5

77

28,4

70

Bảng 1.3 Thơng số khí hậu tính toán và điều kiện bảo quản cho thử dài hạn

Điều kiện bảo quản

Thơng số khí hậu tính tốn

Vùng

Nhiệt
độ

Nhiệt độ

Độ ẩm

động học

tƣơng

trung bình

đối (%)

Áp suất hơi

Độ ẩm

nƣớc riêng

Nhiệt

tƣơng đối


phần trong

độ

(%)

khí quyển
1

20,0

20,0

42

9,9

21

45

2

21,5

22,0

52


13,5

25

60

3

26,4

27,9

35

11,9

30

35

4

26,7

27,4

76

26,6


30

70

WHO khuyến cáo các nhà sản xuất
- Chế phẩm lưu hành ở vùng 1 nên nghiên cứu trong điều kiện bảo quản vùng 2.
- Chế phẩm được lưu hành ở vùng 3 hoặc vùng 4 nên nghiên cứu ở vùng 4.
1.4.2 Xác định độ ổn định của thuốc
Cần xét đến các yếu tố
- Tính chất và đặc điểm của dược chất trong chế phẩm,
- Vùng khí hậu cho thuốc lưu hành,
- Tài liệu đã công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc cần nghiên cứu.


12

Những yếu tố này sẽ quyết định số mẫu thử, thời gian và tần số thử nghiệm.
1.4.2.1 Lấy mẫu
- Với dược chất tương đối ổn định, cần lấy mẫu ở hai lô sản xuất khác nhau.
Nếu dược chất kém bền, hoặc có ít tài liệu đã cơng bố, cần lấy ba mẫu ở 3 lô khác
nhau. Các mẫu này cần lấy đại diện cho qui trình sản xuất.
1.4.2.2 Phương pháp lão hóa cấp tốc
Tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhờ sự
thay đổi cả nhiêt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng... Thường nghiên cứu thường được tiến
hành ở nhiêt độ cao 35-40oC, có khi tới 50oC, độ ẩm tương đối 80-90 % hoặc hơn.
Bảng 1.4 Điều kiện thử lão hóa cấp tốc cho vùng IV
Vùng

Nhiệt độ (oC)


Độ ẩm (%)

IV

40 ± 2

75 ± 5

Thời gian thử
(tháng)
6

Nếu trong quá trình nghiên cứu, chế phẩm có những thay đổi quan trọng thì cần
thực hiện điều kiện thử có điều kiện ơn hịa hơn. Những dấu hiệu chứng tỏ có sự
thay đổi quan trọng là:
- Giảm hàm lượng hoạt chất từ 5% trở lên so với trị số ban đầu.
- Có sản phẩm phân hủy với lượng cao hơn cho phép.
- pH nằm ngoài giới hạn quy định.
- Tốc độ hòa tan của 12 viên nén hoặc viên nang thấp hơn giá trị của tiêu chuẩn.
- Thay đổi đặc tính vật lý của thuốc như : biến màu, tách pha, khó rã,...
1.4.2.3 Phương pháp thử dài hạn
Là những nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý,
sinh học, sinh dược học,...của một chế phẩm thuốc trong những điều kiện bảo quản
xác định. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này xác định hạn dùng và khuyến cáo điều
kiện bảo quản.
Theo hướng dẫn của WHO thì điều kiện thực nghiệm trong phương pháp thử
dài hạn phải gần với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc, tức là vùng khí hậu mà



×