BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP.HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT VLXD
NGÀNH: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐXD ngày…..tháng .....năm 2022
của Trường Cao đẳng Xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh)
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào
tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích
kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Trang I - 1
LỜI GIỚI THIỆU
Trong kỹ thuật sản xuất VLXD hiện nay thì việc sử dụng các máy móc và thiết
bị hiện đại để nâng cao chất lượng và công suất là đều bắt buộc, do đó việc trang bị
kiến thức, kỹ năng về công nghệ, thiết bị, máy sản xuất các sản phẩm này là yêu cầu
cần thiết và thiết thực cho học viên ngành cơng nghệ VLXD. Vì thế giáo trình này
được biên soạn nhằm mục đích giúp ích cho sinh viên cũng như cán bộ kỹ thuật có
thêm tài liệu học tập và tham khảo các kiến thức liên quan đến thiết bị và máy móc
phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm VLXD.
Cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành góp phần giúp giáo trình hồn
thiện hơn của các cán bộ kỹ thuật, chuyên gia công nghệ sản xuất các sản phẩm
VLXD từ các doanh nghiệp cộng tác với nhà trường; cũng như các đồng nghiệp trong
Bộ môn Vật Liệu Xây Dựng – Trường Cao Đẳng Xây Dựng Thành Phố Hồ Chí Minh
đã góp sức trong suốt thời gian chỉnh sửa bản thảo cho đến khi hồn thành giáo trình.
Nhà giáo biên soạn
ThS. Bùi Tấn Phát
Trang I - 2
Nội dung giáo trình gồm các chương
Chương 1 MÁY KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU
Chương 2 MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐẬP NGHIỀN
Chương 3 MÁY VÀ THIẾT BỊ PHÂN LOẠI
Chương 4 MÁY TIẾP LIỆU
Chương 5 THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN
Trang I - 3
MỤC LỤC
Trang
1.
LỜI GIỚI THIỆU……………………………………………………..2
2.
MỤC LỤC
3.
GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
4
CHƯƠNG 1
MÁY KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU
1.1 Nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
16
1.2. Máy xúc……………………………………………………….…..18
1.3 Máy xúc nhiều gầu…………………………………… …………24
1.4 Thiết bị khai thác bằng thủy lực …………………………………...31
CHƯƠNG 2
MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐẬP NGHIỀN
2.1. Đại cương về đập nghiền ………………………...…………..37
2.2. Máy đập hàm ………………………………………… .…....44
2.3. Máy đập nón ……………………………….………………….48
2.4 Máy đập búa…………………………………………………….54
2.5 Máy đập trục …………………………………….......................58
2.6 Máy nghiền bi………………………………………
………68
CHƯƠNG 3 MÁY VÀ THIẾT BỊ PHÂN LOẠI
3.1. Đại cương về phân loại…………………………………..………80
Trang I - 4
3.2. Phương pháp phân loại bằng cơ khí ………………………….80
3.3. Phương pháp phân loại bằng khí nén…………………………85
CHƯƠNG 4
MÁY TIẾP LIỆU
4.1. Giới thiệu chung về tiếp liệu …………..………………………91
4.2. Máy tiếp liệu đĩa ……………………………………………….92
4.3 Máy tiếp liệu vít..………………………………………………..93
4.4 Máy tiếp liệu băng …………………………………………… 94
CHƯƠNG 5 THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN.
5.1. Băng tải cao su……
…………………………….
………..95
5.2. Phương pháp nối băng…………………………………………98
5.3. Cơng thức tính tốn băng tải cao su………………………………99
Trang I - 5
GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
1. Tên mơn học: MÁY VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT VLXD
2. Mã mơn học: 239002
3. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị mơn học:
3.1 Vị trí : Mơn MÁY VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT VLXD là một trong các mơn
chun ngành, được bố trí song hành với các môn học/ mô đun kỹ thuật
chuyên ngành Cơng Nghệ Kỹ Thuật VLXD.
3.2 Tính chất : Tính chất môn học máy và thiết bị sản xuất VLXD là một trong
những mơn học có vị trí quan trọng trong các môn chuyên ngành, là môn học bắt
buộc đối với học sinh học nghề dài hạn chuyên ngành công nghệ kỹ thuật vật liệu
xây dựng. Mơn học này vừa có tính lý luận và vừa có tính thực tiễn cao.
3.3 Ý nghĩa và vai trị mơn học : Tính chất môn học MÁY VÀ THIẾT BỊ SẢN
XUẤT VLXD là một trong những mơn học có vị trí quan trọng trong các môn
chuyên ngành, là môn học bắt buộc đối với học sinh học nghề dài hạn chuyên
ngành công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng. Mơn học này vừa có tính lý luận và
vừa có tính thực tiễn cao
4. Mục tiêu mơn học:
4.1 Kiến thức: giúp sinh viên nắm vững nguyên tắc cấu tạo và nguyên lý vận
hành của các thiết bị máy móc trong các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.
Có khả năng tính toán và chọn lựa phù hợp các thiết bị máy móc khi thiết kế
các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.
4.2 Kỹ năng: Biết được cách thức chọn lựa máy và thiết bị phù hợp với công
nghệ và công xuất của một nhà máy sản xuất VLXD.
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Học viên rèn được tính cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.
+ Khả năng phân tích và định hướng cho từng vấn đề.
+u thích mơn học.
+ Nhận thức được giá trị của mình trong xã hội.
5 Nội dung mơn học
5.2 Chương trình khung
Trang I - 6
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐXD ngày
tháng
năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh)
Thời gian học tập (giờ)
Trong đó
Mã MH/
STT
MĐ
Tên môn học/mô đun
A. CÁC HỌC PHẦN CHUNG/ĐẠI
CƯƠNG
1 23200101 Giáo dục chính trị
2 23800029 Pháp luật
3 23102102 Giáo dục thể chất
4 23102101 Giáo dục Quốc phòng-An
ninh
5 23103104 Tin học
6
Tiếng Anh
6.1 23300101 Anh văn 1
6.2 23300102 Anh văn 2
6.3 23300106 Anh văn 3
B. CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN
NGHỀ
I
Học phần cơ sở
1
21
435
173
239
23
4
2
2
4
75
30
60
75
41
18
5
36
29
10
51
35
5
2
4
4
3
75
15
58
2
2
2
2
45
45
30
15
15
28
28
28
0
2
2
2
53
1275
358
851
66
12
255
103
134
18
3
1
60
30
30
0
27
25
3
5
2
3
45
60
15
30
28
26
2
4
Học phần bắt buộc
1.1 23900118 Vật liệu xây dựng
1.2 23900114 Thí nghiệm vật liệu xây
dựng
1.3 23100101 Kỹ năng mềm
1.4 23700101 Cấp thoát nước cơng trình
Học phần tự chọn (chọn 1
2
trong 2 học phần)
Trang I - 7
Số
tín
chỉ
Thực
hành/
thực
Tổng
Thi/
Lý
tập/thí
số
Kiểm
thuyết nghiệm/
tra
bài
tập/thảo
luận
2.1
2.2
II
1
2
23506119 Trắc địa
23506112 Kỹ thuật thi công
Học phần chuyên môn
23900109 Lý thuyết bê tông
23900103 Công nghệ bê tông
Kỹ thuật sản xuất chất kết
3 23900108
dính
4 23900104 Cơng nghệ gốm xây dựng
3
3
41
3
3
60
60
1020
75
75
28
36
255
15
15
28
20
717
58
58
4
4
48
2
2
3
75
15
55
5
3
60
3
60
3
30
27
3
30
28
2
60
30
28
2
3
60
30
28
2
7
Máy và thiết bị sản xuất vậtt
liệu xây dựng
Kiểm định vật liệu và cơng
23900106
trình xây dựng
23900101 Chống xâm thực bê tơng
8
23900116 Vật liệu cách nhiệt
3
60
30
27
3
9
23900201 Phụ gia trong xây dựng
3
60
30
27
3
2
45
15
28
2
3
90
0
85
5
3
75
15
58
2
3
90
0
85
5
14 23900115 Thực tập tốt nghiệp
3
135
0
125
10
C. CÁC HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP
5
225
0
225
5
225
0
225
0
5
105
45
55
5
2
45
15
28
2
3
60
30
27
3
79
193 5
531
1315
89
5
6
23900110
10 23900107 Kỹ thuật bê tơng đặc biệt
Thí nghiệm vật liệu xây
dựng chuyên ngành
Công nghệ kỹ thuật vật liệu
12 23900102
không nung
13 23900112 Tham quan thực tế
11 23900113
1
23900105 Khóa luận tốt nghiệp
Học phần thay thế (nếu
2
khơng làm khóa luận tốt
nghiệp)
Kỹ thuật lấy mẫu và xử lý
2.1 23900202
số liệu
Ngun lý lị cơng nghiệp
2.2 23900111
sản xuất vật liệu xây dựng
Tổng cộng
Trang I - 8
5.2 Chương trình chi tiết mơn học
Số
TT
Thời gian (giờ)
Tên chương, mục
Tổng
Lý
Thực hành,
Kiểm
số
thuyết
BT
tra
1
1
Máy khai thác nguyên liệu
5
5
2
Máy đập nghiền
21
10
10
3
Thiết bị phân loại
13
5
8
4
Máy tiếp liệu
8
3
5
5
Thiết bị vận chuyển
8
4
3
6
Máy khuấy trộn
5
3
2
Cộng
60
30
28
1
2
6.1 Điều kiện thực hiện mơn học
6.1. Phịng học chun mơn hóa/nhà xưởng: Phịng học lý thuyết và phịng thí
nghiệm chun ngành.
6.2. Trang thiết bị máy móc: Các dụng cụ và trang thiết bị trong phịng thí
nghiệm chun ngành vật liệu xây dựng.
6.3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Máy chiếu, máy vi tính, các trang thiết
bị cần thiết trong phịng thí nghiệm chuyên ngành vật liệu xây dựng
6.4. Các điều kiện khác: người học tìm hiểu thực tế các cơng nghệ đang sử
dụng tại doanh nghiệp.
7. Nội dung và phương pháp, đánh giá:
7.1. Nội dung:
- Kiến thức: Nắm được các nguyên tắc dây chuyền, bao gồm hàng loạt các yếu tố,
đảm bảo việc sử dụng hồn tồn các thiết bị cơng nghệ, việc cơ giới hóa và tự động
hóa các quá trình. Mơn học nhằm nâng cao sự hiểu biết về các ngun tắc tổ chức
q trình cơng nghệ cơ bản và tiên tiến trong sản xuất các cấu kiện bêtông cốt thép
đúc sẵn với trình độ chun mơn hóa cao
- Kỹ năng: biết lựa chọn các nguyên tắc tổ chức của sản xuất dây chuyền như: công
nghệ chế tạo cốt thép, sơ đồ cơng nghệ tạo hình các cấu kiện cũng như việc lựa chọn,
tính tốn các thiết bị sử dụng và công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Trang I - 9
-
Năng lực tự chủ và trách nhiệm::
+ Nghiêm túc trong học tập, trung thực trong kiểm tra.
+ Học viên rèn được tính cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác
7.2. Phương pháp:
7.2.1. Đánh giá điểm quá trình:
Hình thức
Chuyên cần
Số lần
Trọng số
Mổi khi lên
10%
Ghi chú
lớp
Kiểm
tra
thường
1
10%
1
20%
xuyên
Kiểm tra định kỳ
7.2.2. Thi kết thúc học phần:
Hình thức
Thời lượng
Viết
60 phút
Trọng số
Ghi chú
60%
7.2.3 Phương pháp đánh giá:
Phương pháp Phương pháp tổ Hình thức kiểm Chuẩn đầu ra
đánh giá
chức
tra
Cột số
Thời
điểm
kiểm tra
Thường xuyên
Viết/thuyết
trình
Tự
luận/trắc A1, A2,A3,A4
nghiệm/ báo cáo
B1, B2
1
Sau
giờ
20
Định kỳ
Viết
trình
/thuyết Tự
luận/trắc A1, A2,A3,A4
nghiệm/ báo cáo
B1, B2, C1
1
Sau
giờ
50
1
75 giờ
Kết thúc môn Viết
học
Trang I - 10
Tự luận
A2,A3,A4,B1,
B2, C1, C2, C3
8. Hướng dẫn thực hiện môn học:
8.1. Phạm vi áp dụng mơn học: Chương trình mơn học được áp dụng giảng dạy cho
hệ Cao đẳng công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng.
8.2. Hướng dẫn phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
8.2.1 Đối với người dạy:
- Áp dụng phương pháp dạy tích hợp bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, câu hỏi
tình huống, thảo luận....
- Chia nhóm thảo luận, thuyết trình.....
- Kết hợp giảng dạy mơn MÁY VÀ THIẾT BỊ đối với các môn học cơ sở và chuyên
ngành, góp phần định hướng rèn luyện ý thức nghề nghiệp cho học viên.
8.2.2 Đối với người học:
Tham dự đầy đủ các buổi học, thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của giảng
viên, phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tập trung nghe giảng khi lên lớp,
thường xuyên trao đổi đóng góp để hiểu sâu vấn đề, làm bài tập, bài thảo luận đầy đủ
và nộp bài đúng thời hạn, tích cực tham khảo kết hợp với thực tế cuộc sống, sử dụng
công cụ internet tra cứu thông tin trên các trang web điện tử uy tín của bộ xây dựng,
bộ khoa học…
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm
việc theo nhóm và làm việc cá nhân. Một nhóm gồm 3-4người học sẽ được cung cấp
chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành. Mỗi người học sẽ chịu trách
nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân cơng để phát triển
và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm.
9. Tài liệu tham khảo:
Trần Quang Quý, Nguyễn Văn Vịnh, Nguyễn Bính. Máy và Thiết bị sản xuất
-
Vật liệu xây dựng. NXB Giao thông vận tải, 2001.
Phùng Văn Lự. Vật liệu Xây dựng. NXB Giáo dục, 2005.
-
Nguyễn Văn Phiêu, Nguyễn Thiện Ruệ, Trần Ngọc Tính. Công nghệ Bê
-
tông xi măng, tập 2. NXB Xây dựng, 2001.
Tài liệu trực tuyến: ,
, ,
Trang I - 11
CHƯƠNG I :
MÁY KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU
GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1
Chương này nhằm nâng cao sự hiểu biết về các nguyên tắc tổ chức, lựa chọn thiết
bi, máy móc để khai thác nguyên liệu sao cho hiệu quả .
Nắm được các nguyên tắc dây chuyền, bao gồm hàng loạt các yếu tố, đảm bảo
việc sử dụng hoàn toàn các thiết bị cơng nghệ, việc cơ giới hóa và tự động hóa các
q trình.
MỤC TIÊU CHƯƠNG 1
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
Về kiến thức: Nắm được các nguyên tắc dây chuyền, bao gồm hàng
loạt các yếu tố, đảm bảo việc sử dụng hoàn toàn các thiết bị cơng nghệ,
việc cơ giới hóa và tự động hóa các q trình.
Về kỹ năng : Tổ chức và triển khai được cơng nghệ, q trình sản xuất
trong các nhà máy sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng.
-
Lập được kế hoạch và tiến độ sản xuất.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Học viên rèn được tính cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.
Khả năng phân tích và định hướng cho từng vấn đề.
-
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1
-
Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm).
-
Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học;
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá
nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1
-
Phịng học chun mơn hóa/nhà xưởng: Khơng
-
Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
-
Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mơn học, giáo trình, tài
liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
Trang I - 12
-
Các điều kiện khác: Khơng có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1
Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục
tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ
năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người
học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng mơn học.
+ Nghiêm túc trong q trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: khơng có
NỘI DUNG CHƯƠNG I
MÁY KHAI THÁC NGUN LIỆU
I. NGUYÊN
LIỆU TRONG CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY
DỰNG
Hầu hết nguyên liệu sử dụng trong công nghiệp sản xuất VLXD là các loại nham
thạch (đất đá) nằm trên vỏ trái đất như:
Sản xuất các chất kết dính: đá vơi, đá đolomít, đất sét, puzolan, thạch cao... Sản xuất gốm sứ xây dựng cần : đất sét, cao lanh, thạch anh, tràng thạch, thạch cao
v.v...
Sản xuất vật liệu chịu lửa, chịu nhiệt: đất sét chịu lửa, quặng manhêzít, quarít,
cromít.v.v...
Sản xuất thủy tinh xây dựng cần: cát, đá vơi, đá đơlơmít, tràng thạch v.v... Sản xuất béton cần: cát, sỏi, các loại đá
-
Trang I - 13
Tùy theo tình hình phân bố địa chất người ta chia các mỏ khai thác làm hai
loại:
Mỏ lộ thiên: nguyên liệu khai thác nằm ngay trên lớp bề mặt trái đất, hoặc cách bề
mặt trái đất không sâu. Nguyên liệu được khai thác theo phương pháp lộ thiên.
Mỏ ngầm: nguyên liệu khai thác nằm sâu trong lòng đất. Nguyên liệu được khai
thác theo phương pháp hầm lị.
Nhìn chung, các ngun liệu sử dụng trong công nghiệp sản xuất VLXD hầu hết
đều nằm trong lớp bề mặt vỏ trái đất, hoặc cách lớp bề mặt trái đất khơng sâu.
Vì vậy, việc khai thác nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng hầu
hết là khai thác lộ thiên. Do đó, trong chương này chủ yếu giới thiệu các máy và thiết
bị chính sử dụng trong khai thác mỏ lộ thiên.
Việc chọn phương pháp khai thác, việc lựa chọn máy và thiết bị khai thác tùy
thuộc vào tính chất loại nguyên liệu cần khai thác.
Nguyên liệu cần khai thác trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng được chia
làm 6 loại theo bảng 1.1:
BẢNG I.1 Nguyên liệu và loại máy khai thác
Loại
Tên nguyên liệu
nguyên
khai thác
liệu
I
Cát
Sét
pha
Đất mùn
II
Sét pha nhẹ
Đá dăm nhỏ KT = 15mm
Đất mùn chắc có rễ cây
III
Đất sét béo
Sét pha nặng
Đá dăm to (15-40)mm
Trang I - 14
Khối lượng thể
tích trung bình
(Kg/m3)
1500
1600
1200
Phương tiện
khai thác
Cuốc, xẻng
- Máy xúc
-
1600
1700
1400
Cuốc, xẻng
- Máy xúc
1800
1750
1750
Cuốc chim, xẻng
- Máy xúc
Đất sét nặng
IV
Đất sét phiến thạch ...đá cuội, đá
dăm
to
Đá
cuội, đá dăm
φ = 90mm
Hoàng thổ rắn Đá
V
mergel và opoka.
Trépen và đá phấn
Đá thạch cao
Đá túp, đá bọt
Đá vôi mềm, vỏ trai ốc
Đá phấn chắc
VI
Mergel cứng trung bình
Mergel rắn
Đá vơi rắn
Đá manhêzít
Đá đolomít
Đá vơi có độ rắn cao
II. CÁC
1950
1950
cuốc chim, xẻng,
búa khống Máy xúc, máy
gạt
1950
1800
1900
1800
2200
1100
1200
2600
2300
2500
2500-2700
3000
2700
2900-3100
Búa khoan
lỗ và nổ mìn Máy xúc
-
Búa khoan
lỗ và nổ mìn
-
-Máy xúc
MÁY VÀ THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU
Quá trình khai thác nguyên liệu được thực hiện qua các cơng đoạn:
• Bóc lớp phủ mặt
•
Tách rời ngun liệu khai thác ra khỏi mỏ.
•
Đập sơ bộ những tảng nguyên liệu lớn đã được tách ra khỏi mỏ.
•
Vận chuyển nguyên liệu đã khai thác về nhà máy
Để thực hiện những nhiệm vụ khai thác trên, cần sử dụng các loại máy khai
thác thích ứng:
•
Máy khoan lỗ để nổ mìn
•
Máy gạt
•
Máy xúc
•
Máy cào
Trang I - 15
•
Máy đập
•
Máy khai thác cơ khí thủy lực
•
Các máy vận chuyển v.v..
II.1. Máy
xúc
Máy xúc được chia làm 2 loại, tùy thuộc vào tính năng làm việc của máy:
Máy xúc gián đoạn- máy xúc một gàu: máy làm việc theo chu kỳ. Các công đoạn
xúc- chuyển- đổ nguyên liệu không xảy ra đồng thời.
Máy xúc liên tục-Máy xúc nhiều gầu: toàn bộ q trình làm việc theo một chu kỳ
kín.Các cơng việc xúc- chuyển- đỗ nguyên liệu xảy ra đồng thời
II.1.1 Máy xúc một gầu
Máy xúc một gầu gián đoạn có nhiều loại. Có thể phân loại theo nhiều phương
thức khác nhau
Phân loại theo thiết bị làm việc: máy xúc gầu xuôi, máy xúc gầu ngược, máy xúc
gầu dây, gầu ngoạm...
Phân loại theo tính năng của máy:
- Máy xúc vạn năng: làm việc với bất kỳ các loại nguyên liệu.
- Máy xúc
bán vạn năng: làm việc với một vài loại nguyên liệu xác định.
- Máy xúc
đặc biệt: chỉ lắp một loại gầu cố định.
Trong phần này chúng ta chỉ khảo sát sơ đồ cấu tạo, nguyên tắc làm việc và phạm
vi sử dụng của một số loại máy xúc một gầu thơng dụng.
Hình 1-1a Sơ đồ ngun lý máy xúc gầu xuôi
Trang I - 16
Máy xúc gầu xi
•
Cấu tạo và ngun tắc làm việc:
Gầu (1) gắn vào cán gầu (2), thân cán gầu có răng (3) ăn khớp vào bánh
xe răng lắp trên trục áp lực (4) gắn trên cần trục (5) được đặt nghiêng một góc 3560o.
Do cấu tạo cán gầu (2) có thể chuyển động qua lại dọc theo trục của nó, hoặc
xoay xung quanh trục áp lực (4) khi nâng hay hạ gầu. Buồng máy (6) mang toàn bộ
cần trục (5), cán gầu và gầu có thể quay 360o trong mặt phẳng ngang nhờ đặt trên
mâm quay (13)
Trong khi máy làm việc, tời (7) quay nhả cáp (8) ra, trục áp lực (4) quay, cán gầu
(2) di chuyển nhấn hàm gầu vào nguyên liệu ở vị trí A, tiếp theo tời (7) quay
ngược lại cuộn cáp (8) vào, gầu dịch chuyển từ vị trí A-B xúc đầy nguyên liệu.
Buồng máy mang cần trục, cán gầu và gầu chứa đầy nguyên liệu quay một góc xác
định ( 90÷180o) đến vị trí đổ nguyên liệu. Nhờ tời (9), cáp (10) được cuộn lại, đáy
gầu mở ra tháo nguyên liệu vào đóng hoặc vào thiết bị vận chuyển. Tời (11) và cáp
(12) dùng điều chỉnh độ nghiên thích hợp của cần trục (5).
Phạm vi sử dụng:
Máy xúc gầu xuôi được dùng rất phổ biến để khai thác nguyên liệu từ loại I-III
(bảng A-1) ở độ cao hơn mức đặt máy từ 1,5÷ 2,5m. Dung tích gầu có thể từ 0,2530m 3. Thơng dụng gầu có dung tích: 0,25- 3 m3.
Máy xúc gầu ngược
Trang I - 17
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc
Gầu (1) gắn vào cán gầu (2) khớp vào cần trục (3), khi máy làm việc cáp nâng(4) được
cuộn vào nhờ tời (5). Cáp (6) qua tời (7) được nhả ra, đặt gầu ở vị trí A cắt vào nguyên liệu.
Tiếp theo cáp nâng (4) lại được nhả ra, cáp (6) cuộn vào kéo gầu dịch chuyển từ vị trí AB,
gầu xúc đầy nguyên liệu. giữ cáp (6), cuộn cáp nâng (4), nâng cần trục (3) lên. Tiếp theo
buồng máy (8) mang cần trục, cán gầu và gầu chứa đầy nguyên liệu quay một góc xác định
đến vị trí đổ ngun liệu. Lúc này cáp(4) cuộn vào, cáp (6) nhả ra đổ nguyên liệu vào đóng
hoặc vào thiết bị vận chuyển.
Phạm vi sử dụng:
Máy xúc gầu ngược được sử dụng để khai thác nguyên liệu ở cao độ ngang hoặc thấp hơn
mức đặt máy. Loại máy này thường được lắp gầu có dung tích 0,3÷1,5 m3.
Hình 1.2c Máy đào và gạt đất vạn năng – Model 308Pa – Liebherr (Đức)
Trang - 18
Gầu (1) có cấu tạo hở trước và trên được treo vào cần trục (2) qua cáp nâng (3), liên kết với
cáp kéo (4). Khi máy làm việc cáp (3) và cáp kéo (4) được nhả ra, gầu dưới tác dụng của
trọng lượng văng xa và cắt vào nguyên liệu ở vị trí A, tiếp theo kéo cáp (4) gầu dịch chuyển
từ vị trí A-B xúc đầy nguyên liệu. Lúc này hãm cáo kéo (4), qua cáp nâng (3) nâng gầu lên
ở vị trí thăng bằng để vật liệu khỏi đổ ra ngồi. Sau đó buồng máy (5) mang cần trục và gầu
chứa đầy nguyên liệu quay một góc xác định đến vị trí đổ nguyên liệu. Khi đổ nguyên liệu
kéo cáp nâng (3) đồng thời nhả cáp kéo (4) ra gầu bị dốc ngược đổ nguyên liệu vào đóng
hoặc thiết bị vận chuyển. Ngồi ra, cịn cáp 6 giữ cần trục ở một góc xác định.
Phạm vi sử dụng
Máy xúc gầu dây dùng khai thác nguyên liệu ở ngang hoặc thấp hơn mức đặt máy từ
25÷30m, khi mà các máy xúc khác không làm việc được. Loại máy xúc này ưu việc hơn các
máy xúc khác là có đường kính khai thác lớn ( 60÷75m) và chiều sâu khai thác lớn. Khi
Trang - 19
khai thác nguyên liệu nặng chắc cần phải làm tơi sơ bộ, vì gầu cắt vào nguyên liệu chỉ do
tác dụng trọng lượng của gầu. Đối với máy xúc gầu dây khi đổ nguyên liệu vào thiết bị vận
chuyển có khó khăn vì gầu bị dao động nhiều.
Máy xúc gầu ngoạm cấu tạo dạng hàm: gồm có hàm gầu (1) quay quanh trục của ròng
rọc(2). Hai đầu thanh kéo (3) liên kết động với hàm gầu (1) và mũ (4).
Khi máy làm việc: nhả cáp (5) ra, dưới tác dụng trọng lượng của ròng rọc (2) hai hàm gầu mở
ra, hạ cáp (6) xuống đặt 2 hàm gầu vào nguyên liệu. Tiếp theo cuộn cáp (5) lại, kéo ròng rọc
(2) lên làm cho 2 hàm gầu đóng lại, ngoạm nguyên liệu vào đầy gầu, đồng thời cuộn cáp (6)
lại nâng gầu chứa đầy nguyên liệu lên cao và hãm lại. Buồng máy (7) mang cần trục (8) và
đầy chứa đầy ngun liệu xoay một góc xác định đến vị trí đổ nguyên liệu. Khi đổ nguyên
liệu, nhả cáp (5) ra, dưới tác dụng trọng lượng của ròng rọc và nguyên liệu hai hàm gầu mở
ra, nguyên liệu được tháo vào thiết bị vận chuyển.
Trang - 20
Hình 1.4c Máy xúc gầu ngoạm – Khai thác cát trên sông
Phạm vi sử dụng:
Máy xúc gầu ngoạm được dùng để bóc dỡ nguyên liệu rời ở bến xe, bến cảng, trong các
kho chứa nguyên nhiên liệu. Máy có thể bóc dỡ nguyên liệu ở độ cao, thấp hay ngang tầm
đặt máy.
Hình 1.4e Gầu ngoạm
Trang - 21
II.1.2 Máy xúc nhiều gầu
Máy xúc nhiều gầu là loại máy xúc liên tục nhờ có các gầu gắn vào xích vơ tận hoặc rơto.
Quy trình làm việc của máy: xúc, vận chuyển, đổ nguyên liệu, di chuyển máy đều xảy ra
đồng thời.
Máy xúc nhiều gầu có thể khai thác nguyên liệu ở cao độ ngang mức đặt máy, chỉ cần
thay đổi vị trí của giá mang gầu.
Dung tích của gầu thường từ 0,115-0,6m3.
- Chiều sâu hoặc chiều cao khai thác 15-29m.
-
Độ nghiêng của giá gầu lớn nhất 50o.
-
Tốc độ di chuyển của gầu 0,3-1,0m/sec.
-
Tốc độ di chuyển của máy trên đường sắt ( ray) 3-8m/ phút -
Tốc độ di chuyển
bằng xích 3-5m/ phút.
Máy xúc nhiều gầu có năng suất rất cao, nhưng chỉ khai thác được nguyên liệu từ loại IIII (bảng A-1). Thường máy xúc nhiều gầu được phân loại theo thiết bị mang gầu:
Máy xúc nhiều gầu loại băng hay xích mang gầu
- Máy xúc nhiều gầu loại rơto mang gầu.
Hình 1.5a Sơ đồ làm việc máy xúc nhiều gàu loạI băng hoặc xích mang gàu
Trang - 22
Hình 1.5b hệ thống máy xúc nhiều gàu tại nhà máy xi măng Hà tiên 2
II.2.
Máy xúc nhiều gầu loại băng hoặc xích mang gầu
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc
Máy gồm xích (1), trên gắn các gầu (2) cách đều nhau. Xích mang gầu (1) đầu được kéo
căng bởi đĩa quay (3) hình đa cạnh đều; đĩa quay được nhờ động cơ qua hệ truyền động,
còn đầu kia được kéo căng bởi đĩa (4). Giá gầu (5) được treo cân bằng nhờ cần treo (6) và đối
trọng (7).
Trang - 23