Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẦU THẦU XÂY LẮP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 105 trang )

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................................2
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
5. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn ...................................................3
5.1. Cơ sở khoa học...................................................................................................3
5.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................ 3
6. Nội dung của luận văn .............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU ....................4
XÂY LẮP CƠNG TRÌNH .............................................................................................. 4
1.1. Lý luận chung về công tác đấu thầu trong xây dựng............................................4
1.1.1. Khái niệm, vai trị và ngun tắc của đấu thầu .............................................4
1.1.2. Hình thức đấu thầu xây lắp ............................................................................8
1.1.3. Phương thức đấu thầu xây lắp .....................................................................10
1.1.4. Quản lý nhà nước về công tác đấu thầu trong xây dựng ............................. 12
1.1.4.1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu .................................12
1.1.4.2. Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước..............................................13
1.2. Nội dung và trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp ...................................................16
1.2.1. Lập hồ sơ mời thầu ......................................................................................16
1.2.2. Mời thầu ......................................................................................................17
1.2.3. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu ..................................................17




iv

1.2.4. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu............................................................. 18
1.2.5. Mở thầu ........................................................................................................19
1.2.6. Đánh giá hồ sơ dự thầu ................................................................................20
1.2.7. Thương thảo hợp đồng ................................................................................24
1.2.8. Trình, duyệt, cơng khai kết quả lựa chọn nhà thầu .....................................25
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu xây lắp tại các Ban quản lý dự án
...................................................................................................................................26
1.3.1. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động đấu thầu xây lắp ......26
1.3.2. Sự phù hợp và tuân thủ quy định của kế hoạch lựa chọn nhà thầu .............28
1.3.3. Sự phù hợp và tuân thủ quy định của hồ sơ mời thầu .................................29
1.3.4. Sự tuân thủ quy định của quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu ........................30
1.3.5. Sự tuân thủ và năng lực chuyên môn của các chủ thể tham gia trực tiếp
công tác đấu thầu ...................................................................................................30
1.4. Các bài học kinh nghiệm về đấu thầu trong xây dựng .......................................32
1.4.1. Kinh nghiệm đấu thầu tại Ban QLDA xây dựng công trình giao thơng Cà
Mau ........................................................................................................................32
1.4.2. Bài học kinh nghiệm về đấu thầu tại một số quốc gia và tổ chức quốc tế ..35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI ..................40
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN CÁI NƯỚC ....................................40
2.1. Giới thiệu khái quát về Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước ..............40
2.2. Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái
Nước giai đoạn 2015 -2020 .......................................................................................44
2.3. Đánh giá thực trạng đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái
Nước giai đoạn 2015-2020 ........................................................................................57
2.3.1. Những mặt đạt được ....................................................................................57
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân.....................................................60

2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đấu thầu xây lắp tại
Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước........................................................... 62
2.4.1. Quy trình khảo sát .......................................................................................63
2.4.3. Kết quả khảo sát ..........................................................................................65
2.4.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng ...................................................................66


v

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY
LẮP TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN CÁI NƯỚC ....................70
3.1. Định hướng phát triển của Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước tới
năm 2025 ...................................................................................................................70
3.2. Mục tiêu và nguyên tắc hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp ........................... 71
3.2.1. Mục tiêu hồn thiện cơng tác đấu thầu xây lắp ...........................................71
3.2.2. Ngun tắc hồn thiện cơng tác đấu thầu xây lắp .......................................71
3.3. Một số giải pháp hồn thiện cơng tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án
xây dựng huyện Cái Nước .........................................................................................72
3.3.1. Những vấn đề chung nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu xây lắp
............................................................................................................................... 72
3.3.2. Những giải pháp cụ thể nhằm hồn thiện cơng tác đấu thầu xây lắp ..........76
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 90


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt


Giải thích

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

HSĐXKT

Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

HSĐXTC

Hồ sơ đề xuất tài chính

DAĐT

Dự án đầu tư


QLDA

Quản lý dự án

Tổ QLCT
Ban QLDAXD

Tổ Quản lý cơng trình
Ban quản lý dự án xây dựng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

UBND

Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của Ban QLDAXD huyện Cái Nước....................................41
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các cơng trình đã đấu thầu xây lắp 2015 – 2020 ..................44
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp giá trị tiết kiệm thông qua đấu thầu (2015 – 2020) ..............58
Bảng 2.4: Bảng thống kê tiến độ thực hiệc các gói thầu xây lắp 2015-2020 ................59
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp các nhân tốt ảnh hưởng đến công tác ...................................64
đấu thầu tại Ban .............................................................................................................64



viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Trình tự cơ bản tổ chức đấu thầu xây lắp ......................................................15
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDAXD huyện Cái Nước ..........................40
Hình 2.2: Quy trình chỉ định thầu thơng thường ........................................................... 52
Hình 2.3: Quy trình đấu thầu một giai đoạn, một túi hồ sơ ...........................................55
Hình 2.4: Quy trình đấu thầu rộng rãi một giai đoạn, hai túi hồ sơ .............................. 57
Hình 2.5: Quy trình khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác .................................62
đấu thầu xây lắp .............................................................................................................62
ình 3.1: Quy trình và thời gian tổ chức đấu nhà thầu rộng rãi trong nước khơng sơ
tuyển .............................................................................................................................. 78
Hình 3.2: Quy trình và thời gian tổ chức đấu nhà thầu rộng rãi....................................80
trong nước có sơ tuyển ..................................................................................................80


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trị đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật, là đòn bẫy thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Do
đó, để hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đạt được hiệu quả cao và đáp ứng các mục
tiêu đề ra đòi hỏi công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng phải đảm bảo chất
lượng, hiệu quả và được kiểm soát chặt chẽ. Trong đó cơng tác lựa chọn nhà thầu
đủ điều kiện về năng lực tham gia xây dựng các cơng trình thơng qua đấu thầu là
một cơng tác quan trọng nhằm quản lý chất lượng cơng trình, đưa cơng trình vào
phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của cơng trình. Đấu thầu là nhằm thực hiện tính
cạnh tranh cơng bằng, minh bạch trong q trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù

hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án.
Đấu thầu xây dựng đã rất phổ biến ở các nước phát triển bởi những ưu điểm
vượt trội so với hình thức giao thầu. Nhưng đối với Việt Nam, đấu thầu xây dựng
mới chỉ được áp dụng trong những năm gần đây. Quy chế đấu thầu được ban hành
lần đầu vào năm 1996 và hiện nay đang áp dụng Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014. Trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng,
minh bạch và hiệu quả kinh tế, hoạt động đấu thầu đã từng bước khẳng định vai trò
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, góp phần tiết kiệm một
phần ngân sách khơng nhỏ cho quốc gia và địa phương.
Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ thi công, thực hiện dự án với chất lượng
cao, chi phí thấp nhất. Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự cần
thiết và tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, khơng chỉ mang lại lợi ích
cho nhà thầu cịn mang lại lợi ích cho chủ đầu tư. Vì vậy phương thức đấu thầu trở
thành một phương thức sản xuất kinh doanh trong xây dựng khơng chỉ ở nước ta mà
cịn nhiều nước trên thế giới. Nó được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu để


2

đảm bảo thành công cho các nhà đầu tư thuộc nhà nước hay tư nhân, dù họ đầu tư
trong hay ngoài nước.
Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước là một đơn vị sự nghiệp, hằng
năm được Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước giao làm chủ đầu tư các dự án trong
các lĩnh vực: Y tế, giao thông, giáo dục, thể thao, hạ tầng, cây xanh, trụ sở cơ quan
và các lĩnh vực khác trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, cơng tác
đấu thầu trong xây dựng nói chung và đấu thầu xây lắp nói riêng tại Ban là một
cơng tác đóng vai trị rất quan trọng trong q trình quản lý, điều hành dự án, đặc
biệt là các dự án sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước. Hiện tác giả đang công tác tại
Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước và công tác đấu thầu xây lắp tại Ban

vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài
luận văn thạc sĩ “Hồn thiện cơng tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án xây
dựng huyện Cái Nước, Cà Mau”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Vận dụng lý thuyết và những quy định pháp luật về đấu thầu để phân tích,
đánh giá cơng tác đấu thầu xây lắp tại Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Cái
Nước. Trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp để hồn thiện cơng tác đấu thầu xây
lắp tại Ban quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước, Cà Mau.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác đấu thầu xây lắp tại
Ban Quản lý dự án xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu về công tác đấu thầu xây lắp các dự án
sử dụng nguồn vốn ngân sách tại Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước.
Phạm vị về thời gian: Hoạt động đấu thầu xây lắp các cơng trình tại Ban giai
đoạn từ năm 2015 – 2020, các giải pháp đưa ra được định hướng đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định
lượng như: phương pháp khảo sát, chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích đánh giá,


3

so sánh, tổng hợp. Đồng thời nghiên cứu các văn bản pháp luật về công tác đấu
thầu, các báo cáo và hồ sơ có liên quan.
5. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
5.1. Cơ sở khoa học
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp trong hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản. Xác định các yếu tố và đưa ra các tiêu chí đánh giá đối với
cơng tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án xây dựng.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài phân tích và đánh giá thực trạng công tác đấu thầu xây lắp tại Ban
quản lý dự án, xác định những thành tựu đạt được, các hạn chế cũng với các nguyên
nhân. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện công tác đấu thầu xây
lắp tại Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước.
6. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt,
các bảng, các hình vẽ và đồ thị, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về công tác đấu thầu xây lắp cơng trình.
Chương 2. Thực trạng cơng tác đấu thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án xây
dựng huyện Cái Nước.
Chương 3. Một số giải pháp hồn thiện cơng tác đấu thầu xây lắp tại Ban
quản lý dự án xây dựng huyện Cái Nước.


4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
XÂY LẮP CƠNG TRÌNH
1.1. Lý luận chung về cơng tác đấu thầu trong xây dựng
1.1.1. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của đấu thầu
1.1.1.1. Khái niệm về đấu thầu
Theo từ điển Tiếng Việt (do Viện ngôn ngữ khoa học biên soạn, xuất bản năm
1998), đấu thầu được giải thích là “đọ cơng khai” ai nhận làm hoặc nhận bán với
điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng.
Theo quy định tại khoản 12, điều 4 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
26/11/2013: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa
chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác
cơng tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng,

minh bạch và hiệu quả kinh tế”.
Quá trình đấu thầu trong xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là:
Chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu…
Đứng trên quan điểm của các chủ thể này, có thể hiểu đấu thầu trong hoạt động xây
dựng như sau:
Đối với nhà thầu, đấu thầu là một trong những phương thức chủ yếu để có
được dự án giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thực chất của đấu thầu là quá
trình cạnh tranh với các nhà thầu khác, đảm bảo tính cơng bằng đối với các thành
phần kinh tế về khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, chi phí xây
dựng do bên mời thầu đặt ra. Do cạnh tranh, mỗi nhà thầu phải luôn quan tâm đến
việc cải tiến công nghệ, trang bị sản xuất và phương tiện quản lý nhằm nâng cao
chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Để thắng thầu, các doanh nghiệp phải tự hoàn
thiện về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
cơng nhân viên đặc biệt là đội ngũ lập hồ sơ dự thầu. Có trách nhiệm cao đối với
cơng việc thắng thầu để giữ uy tín với khách hàng.


5

Đối với chủ đầu tư, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu có khả năng đáp
ứng tốt nhất các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chi phí xây dựng cơng trình.
Chống được tình trạng độc quyền của Nhà thầu (nhất là về giá). Tăng cường hiệu
quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí, thất thốt vốn đầu tư ở các khâu
của q trình thi cơng xây lắp. Tạo cơ hội nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ
cán bộ quản lý và bản thân Chủ đầu tư.
Đối với quản lý Nhà nước, đấu thầu là phương thức quản lý các hoạt động
xây dựng thông qua việc uỷ quyền cho chủ đầu tư (bên mời thầu) theo chế độ công
khai tuyển chọn nhà thầu. Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý
Nhà nước về đầu tư xây dựng, hạn chế và loại trừ được các tình trạng như: thất
thốt, lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản.

Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây
lắp. Đấu thầu xây lắp là động cơ, điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành xây
dựng cơ bản cạnh tranh lành mạnh với nhau trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự
phát triển của ngành công nghiệp xây lắp nước ta.
1.1.1.2. Vai trò của đấu thầu
Việc lựa chọn nhà thầu phù hợp sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế không chỉ đối
với chủ đầu tư, với nhà thầu mà còn đối với nền kinh tế.
- Đối với chủ đầu tư, lợi ích cơ bản mang lại từ việc tổ chức đấu thầu là:
+ Thông qua đấu thầu dưới hình thức cạnh tranh chủ đầu tư có cơ hội lựa
chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật thuật, tài chính và tiến
độ.
+ Kiểm sốt tốt chi phí đầu tư, tránh thất thốt, lãng phí vốn.
+ Chủ động trong cơng tác quản lý, không bị lệ thuộc vào nhà thầu xây
dựng, chống lại tình trạng độc quyền về giá.
+ Tạo mơi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây
dựng.
+ Nâng cao năng lực, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ của chủ đầu tư.
- Đối với các nhà thầu xây dựng, việc tham gia đấu thầu là một trong những


6

nhiệm vụ quan trọng để tìm kiếm việc làm, giành được những cơ hội thuận lợi trong
kinh doanh và tự hồn thiện mình trong mơi trường cạnh tranh khốc liệt. Cụ thể
như:
+ Phát huy tối đa tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia
đấu thầu thơng qua mối quan hệ với các chủ đầu tư, thương hiệu của đơn vị và các
kênh thông tin khác.
+ Đầu tư có trọng điểm các phương tiện, máy móc, thiết bị kỹ thuật nhằm
nâng cao năng lực sản xuất, không ngừng đổi mới, tìm kiếm áp dụng các cơng nghệ

mới trong thi cơng.
+ Hồn thiện các mặt về tổ chức và quản lý, đào tạo nâng cao trình độ của
cán bộ cơng nhân viên.
+ Đảm bảo tính ổn định và lành mạnh về tình hình tài chính, tìm kiếm các
kênh huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính.
+ Có tránh nhiệm trong việc thi cơng các cơng trình để nâng cao uy tín và
thương hiệu của đơn vị.
- Trên phương diện quản lý Nhà nước, đấu thầu được coi là một phương thức
quản lý hiệu quả trong việc thực hiện đầu từ các dự án có tính chất cơng đảm bảo
tính cạnh tranh cơng khai, lành mạnh, cơng bằng và mang lại hiệu quả kinh tế.
+ Tạo cơ sở để đánh giá năng lực của các doanh nghiệp xây dựng để từ đó
có những điều chính hợp lý về chính sách.
+ Xây dựng cơ chế để ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực, tránh được sự
thiên vị đặt quyền đặt lợi, thơng đồng với nhau làm thất thốt vốn đầu tư.
+ Thông qua đấu thầu tạo nên tiền đề quản lý đề tài chính của các dự án
cũng như của các doanh nghiệp xây dựng một cách có hiệu quả.
1.1.1.3. Nguyên tắc đấu thầu trong xây dựng
Để phát huy tối đa hiệu quả của phương thức đấu thầu, công tác đấu thầu cần
phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Cơng bằng: khi có nhiều nhà thầu tham gia đấu thầu mức độ cạnh tranh để
dành chiến thắng giữa các nhà thầu là rất cao. Để sự cạnh tranh của các nhà thầu


7

diễn ra một cách lành mạnh, mang lại hiệu quả thiết thực mọi nhà thầu phải có
quyền bình đẳng như nhau. Sự bình đẳng giữa các nhà thầu tham dự đấu thầu được
thể hiện bởi nội dung thông tin cung cấp cho họ từ Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu là
như nhau, các ý kiến bày tỏ của các nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu
và trong buổi mở thầu được tôn trọng và giải quyết như nhau, hồ sơ dự thầu của các

nhà thầu phải được đánh giá công bằng theo một chuẩn mực nhất định và được đánh
giá bởi hội đồng xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất. Lý do được chọn hay bị loại
được giải thích đầy đủ để tránh sự ngờ vực.
- Minh bạch: Trong quá trình thực hiện đấu thầu, từ giai đoạn chuẩn bị, lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu, soạn thảo hồ sơ mời thầu (HSMT), mở thầu, chấm thầu và
công bố kết quả đấu thầu phải được quy định cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận,
đơn vị thực hiện. Tất cả các giai đoạn phải có sự kiểm tra, đánh giá của các cấp có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Công khai: Các thông tin cung cấp cho nhà thầu phải đầy đủ, đơn nghĩa, chi
tiết rõ ràng, có tính hệ thống về quy mơ, khối lượng tiến độ, điều kiện thực hiện,
quy cách yêu cầu chất lượng của cơng trình hay hàng hóa dịch vụ. Các thơng tin
trong giai đoạn mời thầu, mở thầu, kết quả trúng thấu phải được công bố công khai
trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và báo đấu thầu hoặc các phương tiện thơng
tin đại chúng.
- Bí mật: Đề phịng sự cạnh tranh thiếu minh bạch trong đấu thầu, một số nội
dung, tài liệu trong quá trình đấu thầu cẩn phải được giữ bí mật như: nội dung hồ sơ
mời thầu trước khi đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nội dung của hồ
sơ dự thầu, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng
hồ sơ dự thầu, nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời
của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu; Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm
định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chun mơn có liên quan
trong q trình lựa chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu…
- Hiệu quả kinh tế: Mục đích chủ yếu của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu là


8

mang lại hiệu quả kinh tế cho tất cả các bên tham gia đấu thầu. Chủ đầu tư có được
sản phẩm chất lượng tốt theo yêu cầu với giá cả hợp lý, thấp hơn so với mặt bằng

trên giá thị trường. Nhà thầu có được việc làm, nâng cao năng lực, tích lũy vốn, có
lơi nhuận.
- Pháp lý: Việc tổ chức đấu thầu phải được thực hiện dựa trên các quy định
của các cơ quan quản lý nhà nước, của các hiệp hội hành nghề ban hành về nội
dung, trình tự đấu thầu, công bố kết quả. Các bên tham gia quá trình đấu thầu cần
phải nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu. Mọi hành vi vi
phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
1.1.2. Hình thức đấu thầu xây lắp
1.1.2.1. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế số
lượng nhà thầu tham gia. Hình thức này được khuyến khích áp dụng nhằm đạt tính
cạnh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu. Tuy nhiên, hình thức này
được áp dụng cho các cơng trình thơng dụng khơng có u cầu đặc biệt về kỹ thuật,
mỹ thuật cũng như khơng cần bí mật và tùy theo từng dự án cụ thể trong phạm vi
một địa phương, một vùng, toàn quốc và quốc tế.
1.1.2.2. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 03) có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
và có nhu cầu tham gia dự thầu. Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có
một trong các điều kiện sau:
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có
một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi cho chủ đầu
tư.
- Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án được người có thẩm quyền quyết định
đầu tư chấp thuận.


9


1.1.2.3. Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức
theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thơng dụng, đơn giản;
- Gói thầu mua sắm hàng hóa thơng dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính
kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
- Gói thầu xây lắp cơng trình đơn giản có bản vẽ thi cơng được phê duyệt.
Hình thức chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
+ Có kế hoạch lựa chọn nhà nhà thầu được duyệt;
+ Có dự tốn được phê duyệt theo quy định;
+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.
1.1.2.4. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức mà chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết
định đầu tư chỉ định một nhà thầu được coi là có đủ năng lực và kinh nghiệm để
thực hiện gói thầu.
Chỉ định thầu nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây
ra do sự cố bất khả kháng; cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; cần triển khai
ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng
đồng dân cư trên địa bàn hoặc để khơng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơng trình
liền kề; hoặc gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai cơng tác
phịng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia,
biên giới quốc gia, hải đảo;
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải
mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về cơng
nghệ, bản quyền mà khơng thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất
nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;



10

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây
dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc cơng trình trúng tuyển hoặc
được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi
cơng xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hồnh tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với
quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi cơng cơng trình;
- Gói thầu di dời các cơng trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành
trực tiếp quản lý để phục vụ cơng tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom,
mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi cơng xây dựng cơng trình;
- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ cơng, gói thầu có giá gói thầu trong hạn
mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Các gói thầu thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
- Có dự tốn được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu
EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
- Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến
ngày ký kết hợp đồng khơng q 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức
tạp không quá 90 ngày;
- Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà
thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
1.1.3. Phương thức đấu thầu xây lắp
1.1.3.1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong một túi
hồ sơ (bao gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính). Việc mở thầu được tiến hành

một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Phương thức này áp dụng
trong các trường hợp sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư


11

vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mơ nhỏ;
- Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm
hàng hóa, xây lắp;
- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,
mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
1.1.3.2. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Là phương thức mà nhà thầu nộp đồng thời đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài
chính trong từng túi hồ sơ riêng biệt vào cùng một thời điểm theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được
mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được
mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
Phương thức này áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với
gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp,
hỗn hợp.
1.1.3.3. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn
hợp có quy mơ lớn, phức tạp, cụ thể:
- Các gói thầu mua sắm hàng hố và xây lắp có giá từ 500 tỉ đồng trở lên .
- Các gói thầu mua sắm hàng hố có tính chất lựa chọn cơng nghệ thiết bị tồn
bộ, phức tạp về cơng nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khố trao tay.

Q trình thực hiện phương thức này như sau:
- Trong giai đoạn một: nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu. Trên cơ sở trao đổi với
từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai..
- Giai đoạn thứ hai: nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ
dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu


12

cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.
1.1.3.4. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Phương thức này được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật,
cơng nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.
Q trình thực hiện phương thức này như sau:
- Trong giai đoạn một: nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ
sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về
kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở đánh giá đề xuất về
kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh
về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời
tham dự thầu giai đoạn hai. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai..
- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được
mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu
chỉnh về kỹ thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai
đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá.
1.1.4. Quản lý nhà nước về công tác đấu thầu trong xây dựng
1.1.4.1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
Trong đấu thầu thực hiện các dự án, cơng trình, hạng mục cơng trình thuộc

phạm vi điều chỉnh của luật đấu thầu, vai trị của nhà nước trong khn khổ pháp lý
và điều hành các hoạt động đấu thầu là vô cùng quan trọng, biểu hiện cụ thể trong
các mặt sau:
- Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.
- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.


13

- Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả
nước.
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hợp tác quốc tế về đấu thầu.
1.1.4.2. Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước
❖ Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi
cả nước và Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:
- Quyết định các nội dung về đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền của
mình;
- Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc
biệt;
- Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
trong đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
❖ Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống
nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước và có các trách
nhiệm cụ thể như sau:
- Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm
quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và
Báo đấu thầu;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao.


14

❖ Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các
cấp
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;
- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;
- Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về đấu thầu;
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác đấu thầu;


15

Lập HSMT
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

Thẩm định, phê duyệt HSMT
Mời thầu
Phát hành HSMT
Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Tiếp nhận và quản lý HSDT
Mở thầu
Kiểm tra tính hợp lệ
Đánh giá HSDT

Đánh giá chi tiết
Xếp hạng nhà thầu

Thương thảo hợp đồng

Trình, thẩm định và phê duyệt
kết quả đấu thầu
Tên gói thầu
Thơng báo kết quả đấu thầu

Giá trúng thầu
Hình thức và thời gian
thực hiện hợp đồng

Hồn thiện, ký kết hợp đồng

Hình 1.1. Trình tự cơ bản tổ chức đấu thầu xây lắp


16


1.2. Nợi dung và trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
1.2.1. Lập hồ sơ mời thầu
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn quan trọng trong lựa chọn nhà thầu.
Các công việc trong giai đoạn này bao gồm: lập HSMT, thẩm định và phê duyệt
HSMT.
Hồ sơ mời thầu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất
lượng và hiệu quả của công tác lựa chọn nhà thầu. Hồ sơ mời thầu xây lắp được lập
theo các mẫu quy định và bao gồm các nội dung chính sau:
- Chỉ dẫn nhà thầu: phần này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị
hồ sơ dự thầu. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu,
mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
- Bảng dữ liệu đấu thầu: Chương này quy định cụ thể các nội dung của phần
chỉ dẫn nhà thầu khi áp dụng đối với từng gói thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu: Phần này bao gồm các tiêu chí để đánh
giá hồ sơ dự thầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện
gói thầu.
- Biểu mẫu dự thầu: Phần này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn
chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.
- Yêu cầu về xây lắp: Phần này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật,
bản vẽ, thông tin bổ sung mơ tả cơng trình đang được đấu thầu, các yêu cầu về nhân
sự và thiết bị để thực hiện gói thầu.
- Điều kiện chung của hợp đồng: Phần này gồm các điều khoản chung được áp
dụng cho tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau.
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng: Phần này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều
kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của
hợp đồng nhằm sửa đổi, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung của
Hợp đồng.
- Biểu mẫu hợp đồng: Phần này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn
chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực



17

hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm
ứng) do nhà thầu trúng thầu hồn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Để đảm bảo tính minh bạch và cơ hội cạnh tranh tối đa cho các nhà thầu, Hồ
sơ mời thầu cần phải rõ ràng, chi tiết, không mang hàm ý, đa nghĩa và khơng có các
u cầu nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một nhà
thầu bất kỳ nhà thầu nào.
Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định của pháp luật về đấu thầu
trước khi phê duyệt, việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào
tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
1.2.2. Mời thầu
Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thực hiện mời thầu
thông qua thông báo mời thầu hoặc gửi thư mời thầu đến các nhà thầu.
- Thông báo mời thầu được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi. Bên mời thầu
có trách nhiệm đăng tải thơng báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu tổ chức đấu thầu hạn
chế hoặc gói thầu đã qua sơ tuyển.
Thơng báo mời thầu hoặc thư mời thầu bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Tên và địa chỉ của bên mời thầu;
- Phạm vi cơng việc chính của gói thầu;
- Nguồn vốn thực hiện gói thầu;
- Tên dự án và đặc điểm tổng quát của dự án;
- Thời gian bán hồ sơ mời thầu;
- Thời gian nộp hồ sơ dự thầu và mở thầu;
- Yêu cầu về bảo đảm dự thầu và hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
1.2.3. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi

và chào hành cạnh tranh, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu
thầu hạn chế hoặc các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.


18

Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi
quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến tất cả các
nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.
Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị
làm rõ đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước),
05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để
xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một
hoặc các hình thức sau đây:
- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;
- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về
những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi
phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ
mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;
- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời
thầu đã duyệt;
Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ
mời thầu.
1.2.4. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
1.2.4.1. Tiếp nhận hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu. Bên
mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá
sau thời điểm đóng thầu.
Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ

dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa
mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu. Trường hợp chưa
mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá
bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận.


19

Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không hợp lệ và
được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.
Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi,
bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm
rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm
chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề
nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ
dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.
1.2.4.2. Quản lý hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ
quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi
trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho
nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu.
1.2.5. Mở thầu
Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vịng 01
giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời
thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự
chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, khơng phụ thuộc vào sự
có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu.
Mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận
được trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự

sau đây:
- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc
khơng có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản
chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có
hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo


×