Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Van hanh sua chua thiet bi lanh 7 9937

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.64 MB, 136 trang )

UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ

GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN : SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN ĐỘNG LỰC HỆ THỐNG LẠNH
NGHỀ: VẬN HÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐN ngày
tháng
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ)

Cần Thơ, năm 2021
(lưu hành nội bộ)

năm 2021



TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Mơ đun Sửa chữa thiết bị điện động lực hệ thống lạnh được biên
soạn theo qui định về tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình
độ cao đẳng - nghề Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh.
Giáo trình được biên soạn với thời lượng 135 giờ nhằm trang bị cho sinh viên
những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Sửa chữa thiết bị điện động lực hệ thống lạnh


ứng dụng trong chuyên ngành.
Trong quá trình biên soạn khơng khỏi tránh những thiếu sót. Chúng tơi xin
trân trọng mọi ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hồn thiện hơn. Mọi ý kiến
đóng góp xin gởi về Tổ bộ môn Điện lạnh, trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn
Chủ biên: ThS TRẦN THANH TÚ

1


MỤC LỤC
Đề mục
1
3
4
5

Tên các bài trong mô đun
Sửa chữa máy biến áp một pha công suất nhỏ
Sửa chữa động cơ không đồng bộ ba pha
Sửa chữa động cơ không đồng bộ một pha
Tài liệu tham khảo

2

Trang
4
36
94

133


GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN ĐỘNG LỰC HỆ THỐNG LẠNH
Mã mô đun: MĐ 13
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơ đun:
- Vị trí: mơ đun được giảng dạy sau mơ đun Điện cơ bản và mô đun Lạnh cơ bản và trước
các mơ đun chun mơn khác.
- Tính chất: là mơ đun chun mơn nghề.
- Ý nghĩa và vai trị của môn học/mô đun: mô đun đào tạo các kỹ năng về sửa chữa thiết bị
điện động lực dùng trong hệ thống lạnh như động cơ điện, máy nén, quạt…
Mục tiêu của mơ đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày ngun lý hoạt động của các loại máy biến áp dùng trong hệ thống lạnh.
+ Trình bày nguyên lý hoạt động của các loại động cơ điện dùng trong hệ thống lạnh.
- Về kỹ năng:
+ Tính tốn dây quấn máy biến áp có cơng suất đến 5kVA
+ Tính tốn dây quấn động cơ điện các loại có cơng suất đến 5kW.
+ Thực hiện sửa chữa các loại máy biến áp có công suất đến 5kVA.
+ Thực hiện sửa chữa các loại động cơ điện có cơng suất đến 5kW.
+ Bảo dưỡng các thiết bị điện động lực dùng trong hệ thống lạnh.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tác phong công nghiệp.
+ Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.
+ rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong công việc
Nội dung của mô đun:

3



BÀI 1: SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ
Mã bài: MĐ 13-01

Giới thiệu:
Máy biến áp được dùng rất rộng rãi trong các hệ thống lạnh. Nó có thể là máy biến áp
lực cấp nguồn cho hộ tiêu thụ, hoạc các bộ biến đổi điện áp trong đo lường, điều khiển. Do
đó các kiến thức về nguyên lý, cấu tạo và kỹ năng thực hành như vận hành sửa chữa là cần
thiết đối với nhân viên kỹ thuật có cơng việc liên quan đến kỹ thuật lạnh.

Mục tiêu:
-

Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha 2 dây quấn
công suất nhỏ; máy biến áp hàn, máy biến dòng;
Phân biệt được kết cấu của lõi thép, loại thép kỹ thuật điện;
Phân biệt được các loại dây quấn, chức năng, cấu tạo của dây quấn trong máy
biến áp;
Trình bày được ngun lý làm việc;
Gia cơng khuôn máy biến áp;
Làm được khuôn theo lõi thép yêu cầu;
Quấn được dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp;
Ghép lõi và chạy thử đảm bảo kỹ thuật;
Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, an tồn.

Nội dung:
1.1 Cấu tạo, ngun lý làm việc của máy biến áp một pha công suất nhỏ:
1.1.1 Cấu tạo của máy biến áp một pha công suất nhỏ
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh dùng biến đổi dòng điện AC từ cấp điện áp này
sang cấp điện áp khác và giữ nguyên tần số.

MBA được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện dân dụng, điện công nghiệp, dùng
làm nguồn điện trong các thiết bị điện tử, dùng trong đo lường, các bộ chuyển đổi điện
(chỉnh lưu, nghịch lưu, tạo xung)... Đặc biệt MBA là phần tử tối quan trọng trong hệ thống
truyền tải và phân phối điện năng.
Như ta đã biết điện năng được sản xuất tại các nhà máy điện, điện áp phát ra sẽ được
tăng áp lên nhiều lần để truyền tải đi xa. Đến nơi tiêu thụ, điện áp này phải được giảm
xuống cấp hạ thế (dưới 1000V) để phù hợp với điện áp định mức của tải.
Quá trình làm cho điện áp tăng lên hay giảm xuống ở trên đều được thực hiện bằng
máy biến áp.
1.1.1.1 Cấu tạo lõi thép (mạch từ) của máy biến áp
Còn gọi là mạch từ, có nhiệm vụ dẫn từ thơng chính trong máy. Lõi thép được chế tạo
bằng các loại vật liệu dẫn từ tốt như thép kỹ thuật điện hoặc fecmaloi. Để giảm dịng điện
FouCault (dịng điện xốy) sinh ra trong lõi thép, người ta dùng các lá thép mỏng (từ
4


0,35mm – 0,5mm, 2 mặt có sơn cách điện) ghép lại với nhau để tạo thành lõi thép. Lõi
thép có 2 phần:
- Trụ từ: Là phần lõi thép có đặt dây quấn. Tiết diện có nhiều dạng như hình vng,
chữ nhật, chữ thập... (hình 1.1b).
- Gơng từ: Dùng để khép kín mạch từ giữa các trụ với nhau.
Lõi thép có nhiều dạng như: Chữ E, I; Chữ U,I, dạng nhiều trụ .... (hình 1.1).

2
1: Trụ từ.
2: Gơng từ.

1

2


2

2
a. DẠNG CHỮ E,I

1

1

b. DẠNG CHỮ U,I

1

1

2
c. DẠNG 3 TRỤ

Hình 1.1 các dạng lõi thép của MBA

1.1.1.2 Cấu tạo của dây quấn máy biến áp
Trong MBA cũng như các loại máy điện nói chung đều sử dụng dây điện từ (còn gọi là
dây quấn máy điện) để chế tạo bộ dây quấn. Có 2 loại dây điện từ.
- Dây emay: Là dây đồng hoặc nhơm có tiết diện trịn hoặc dẹt bên ngồi được tráng
1 lớp sơn emay cách điện dày từ (0,1 – 0,2)mm.
- Dây coton: Tương tự như dây emay, nhưng lớp cách điện sử dụng vật liệu là giấy
cách điện, vãi hoặc sợi amiăng.
Dây quấn được gia công thành cuộn hoặc ống dây, sau đó lồng xen kẻ các lá thép vào
để tạo mạch từ khép kín quanh cuộn dây.

1.1.1.3 Các phần phụ khác
Ngồi 2 bộ phận chính kể trên, để MBA vận hành an tồn, hiệu quả, có độ tin cậy cao
... MBA cịn phải có các phần phụ khác như: Vỏ hộp, thùng dầu, đầu vào, đầu ra, bộ phận
điều chỉnh, khí cụ điện đo lường, bảo vệ ...
1.1.2 Nguyên lý làm việc:

5


• I1: Dòng điện sơ cấp.
• I2: Dòng điện thứ cấp.
• U1: Điện áp sơ cấp.
• U2: Điện áp thứ cấp.
• n1: Số vịng dây cuộn sơ cấp.
• n2: Số vịng dây cuộn thứ cấp.
• : Từ thơng cực đại sinh ra trong mạch từ.
Xét sơ đồ MBA như hình 1.3, gồm có: cuộn sơ cấp và thứ cấp quấn trên mạch từ.
Cuộn sơ cấp có n1 vịng dây mắc vào nguồn AC U1. Cuộn thứ cấp có n2 vịng dây và được
nối với phụ tải.
Khi cuộn sơ cấp nối với nguồn AC U1 sẽ sinh ra dòng điện I1 biến thiên. Dịng điện
này làm sinh ra từ thơng biến thiên  trong lõi thép. Từ thơng này móc vịng qua 2 cuộn
dây, làm cảm ứng trong đó các sức điện động cảm ứng:
E1 = 4,44. n1. f. 
(1.1)
E2 = 4,44. n2. f. 
Nếu là MBA lý tưởng (bỏ qua tất cả các tổn hao), ta có: U1 = E1 và U2 = E2.
Lập tỉ số:

E1
U

n
= 1 = 1 = KBA.
E2
U2
n2

(1.2); (Với KBA là tỉ số biến áp).
6


• KBA > 1: Máy hạ áp.
• KBA < 1: Máy giảm áp.
• KBA = 1: Dùng làm bộ nguồn cách ly để tăng tính an tồn trong sử dụng điện.
1.1.3 Các thông số định mức của máy biến áp
1.1.3.1 Điện áp định mức:
- Điện áp sơ cấp định mức (U1đm): Là điện áp cho phép đặt vào cuộn sơ cấp của
máy ở trạng thái làm việc bình thường.
- Điện áp thứ cấp định mức (U2đm): Là điện áp đo được phía thứ cấp khi khơng
tải và điện áp đặt vào sơ cấp là định mức.
1.1.3.2 Dòng điện định mức:
- Dòng điện thứ cấp định mức (I2đm): Là dòng điện trong mạch thứ cấp của máy
khi tải là định mức.
- Dòng điện sơ cấp định mức (I1đm): Là dòng điện ở mạch sơ cấp của máy khi
dòng điện ở thứ cấp là định mức.
1.1.3.3 Dung lượng biến áp (SBA):
Là công suất biểu kiến phía thứ cấp của MBA ở trạng thái định mức.
SBA = S2đm = U2đm. I2đm.
SBA3P = S2đm3P = 3 .U2d(đm). I2d(đm).
1.1.3.4 Hiệu suất MBA:
=


U .I
S2
= 2 2 = (75 - >90)%
U 1 .I 1
S1

Nếu  = 1

 S1 = S2
 U2đm. I2đm = U1đm. I1đm


U1 I 2
=
= KBA.
U 2 I1

Thay vào biểu thức (1.1), ta được: =

U1
n I
= 1 2 = KBA.
U2
n2 I 1

(1.3).

❖ Kết luận: Khi dung lượng MBA không đổi, nếu điện áp tăng bao nhiêu lần thì dịng
điện giảm bấy nhiêu lần và ngược lại.

1.2 Tính tốn, thiết kế, quấn lại máy biến áp một pha cơng suất nhỏ
1.2.1 Trình tự tính tốn máy biến áp cách ly
A1 Bài toán thuận
Là dạng bài toán mà người thợ nhận được những yêu cầu kỹ thuật cần có cho một
máy biến áp cụ thể từ khách hàng như điện áp nguồn vào; điện áp ra cần có; cơng suất ngỏ
ra; mục đích sử dụng ... Với dạng bài toán này chúng ta phải xác định được tiết diện lõi
7


thép; số vòng dây quấn sơ cấp, thứ cấp và đường kính dây quấn sơ cấp, thứ cấp ... Các
bước tiến hành như sau:
Có thể tóm tắt bài tốn như sau:
Biết trước: SLÕI; U2; U1; Cần tìm: SBA → I2 → I1; n1; n2; d1; d2 ...
a.

Xác định sơ đồ ngun lý cần có, từ đó tính dung lượng phía thứ cấp của MBA

Trường hợp nếu thứ cấp có nhiều ngỏ ra có các thơng số khác nhau thì chỉ việc
cộng tất cả các tích số điện áp và dịng điện thứ cấp lại với nhau.
Giả sử có sơ đồ như hình vẽ thì dung lượng biến áp được tính
SBA = S2 = U2.1. I2.1 + U2.2. I2.2 + U2.3. I2.3
b.

Ước lượng tiết diện lõi thép sau đó tính số lá thép cần dùng
S2

SLÕI = 1,423. khd.

B


[cm2]

Trong đó:
Khd: Hệ số hình dáng phụ thuộc vào hình dạng lõi thép.
Lõi thép dạng chữ E, I: khd = 1 – 1,2.
Lõi thép dạng chữ U, I: khd = 0,75 – 0,85.
B: Cảm ứng từ của lõi thép; chọn từ (0,6 – 1,6) T phụ thuộc vào chất lượng lõi thép.
Thép càng tốt cảm ứng từ càng lớn.
b

h

½ SLÕI

a/2

a

a/2

MẠCH TỪ DẠNG
CHỮ U,I

Từ kích thước tiêu chuẩn của lõi thép, ta có:

SLÕI = a x b

Mặt a: Do nhà sản xuất chế tạo theo tiêu chuẩn, có các loại a = 2.0; 2.3; 2.5; 2.8; 3.2; 3,8;
4,0; 4,2; 4,5; 5,0... cm.
Sau khi tính được SLÕI. Chọn a theo tiêu chuẩn và suy ra bề dày b = SLÕI / a

Mỗi lá thép thường được chế tạo có chiều dày từ (0,35 – 0,5)mm nên:
8


Số lá thép cần dùng n =

b
(0,35  0,5)mm

Suy ra khối lượng thép cần dùng (mT )
a, b tính bằng dm
mT tính bằng Kg

mT = 46,8 a2 . b

Tính số vòng dây quấn cho mỗi volt

c.

nV =

45.045
B.S LOI

Ở đây tiết diện lõi thép được tính bằng cm2
Tính số vịng quấn cho cuộn sơ cấp và thứ cấp
Số vòng quấn cho cuộn sơ cấp

d.


n1 = nV . U1

Số vòng quấn cho cuộn thứ cấp
Khi máy biến áp mang tải thì điện áp trên tải sẽ sụt giảm một lượng so với lúc không
tải. Để đảm bảo đủ điện áp cung cấp cho khi máy vận hành thì phải trừ hao lượng sụt áp
này khi tính tốn từ (5 – 15)%.
n2 = nV . [U2 + (5%  15%) ]
Tính dịng điện phía sơ cấp
Tra bảng chọn hiệu suất của MBA và tính ra dịng điện phía sơ cấp

e.

I1 =

S2 ( VA )
 (% )

S2
U 1 .

3
60

10
70

25
80

50

85

100 1000
90 >90

Tính đường kính dây quấn
Chọn mật độ dịng điện thích hợp và tính đường kính dây quấn

f.

Phía sơ cấp

d1 = 1,13

Phía thứ cấp

I1
J

d2 = 1,13

I2
J

Với J là mật độ dòng điện (A / mm2); Chọn tùy vào chế độ làm việc của MBA.
❖ MBA làm việc liên tục J = (2,5 – 5) A/mm2.
❖ MBA làm việc ít J có thể chọn đến 7A/mm2.
Tính hệ số lắp đầy (klđ)
Hệ số lắp đầy cho biết bề dày cuộn dây chiếm chổ bao nhiêu trong cửa sổ của lõi


g.
thép

klđ =

dd
= 0,6  0,7
dc

dd: Bề dày cuộn dây
dc: Bề rộng cửa sổ c = a / 2

• Tính bề dày cuộn dây
-

Cuộn sơ cấp có bề dày dd1 được tính từ số vịng quấn n1.
9


-

Cuộn thứ cấp có bề dày dd2 được tính từ số vòng quấn n2.

-

Bề dày cả cuộn dây dd = dd1 + dd2 + (1  2)mm.
➢ Số vòng dây quấn cho 1 lớp
nVL =

hK

d/

❖ hK: Chiều dài h của khn quấn.
❖ d/ : Đường kính dây kể cả cách
điện.

➢ Số lớp dây quấn
nL =

n
nVL

❖ n: Số vòng dây của từng cuộn (sơ hoặc thứ cấp).
❖ nVL: Số vòng dây quấn cho 1 lớp.

➢ Bề dày cuộn dây sơ hoặc thứ cấp
h.

ddi = nLi . d/i

Tính khối lượng dây quấn (md)

md = md1 + md2

Với md1; md2 là khối lượng của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Khối lượng của từng cuộn
dây được tính theo biểu thức.
mdi = (1,2  1,3). 8,9. LTB. n.
LTB:
n:
d:

mdi:

 .d 2
.10-4
4

Là chiều dài trung bình của một vịng dây (tính bằng dm).
Số vịng quấn của cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp.
Đường kính dây trần ở cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp (tính bằng mm2).
Khối lượng dây quấn (tính bằng Kg).

Ví dụ 1: Tính tốn dây quấn máy biến áp một pha có U1/U2=220/12V; I2=5A.
B1.Xác định sơ đồ ngun lý cần có, từ đó tính dung lượng phía thứ cấp của MBA
10


Sơ đồ dây quấn như hình vẽ thì dung lượng biến áp được tính

SBA = S2đm = U2 I2=12x5=60 (VA)
B2:Ước lượng tiết diện lõi thép sau đó tính số lá thép cần dùng
Chọn khd=1, B=1,2 ta có
SLÕI = 1,423. khd.

S2
B

= 1,423. khd.

60
=9,185 [cm2]

1, 2

Từ kích thước tiêu chuẩn của lõi thép, ta có:
=2,474cmchọn a=2,5cm; b=3,66cm

SLÕI = a x b =3a2/2 a=

 bề dày b = SLÕI / a =3,674cm số lá thép (dầy 0,5mm) là (3,674x10)/0,574 lá
Suy ra khối lượng thép cần dùng mT = 46,8 a2b=46,8x0,252x0,3674=1,07kg
B3: Tính số vịng dây quấn cho mỗi volt
Nv=45,055/(B.Slõi)= 45,055/(1,2.9,185)=4,08 vịng/voltchọn nv=4vịng/volt
B4: Tính số vòng quấn cho cuộn sơ cấp và thứ cấp
a. Số vòng quấn cho cuộn sơ cấp n1 = nV . U1=4x220=880 vòng
b. Số vòng quấn cho cuộn thứ cấp n2 = nV . [U2 +  U2%]
Tra bảng, chọn  U2%=11mà theo định nghĩa


=

=13,32V

n2 = nV . U20 =4.13,32=53,28 vòng chọn n2=53 vịng
B5: Tính dịng điện phía sơ cấp
Tra bảng, với S2đm=60VA, chọn hiệu suất của MBA là %=90.
11


Dịng điện phía sơ cấp

=


=0,3A

B6: Tính đường kính dây quấn
Chọn mật độ dịng điện J=3A/mm2
Đường kính dây quấn khơng kể cách điện (dây quấn trần)
=
=

=0,357mmchọn d1trần=0,35mm
=1,458mmchọn d2trần=1,45mm

Ghi chú:
Một số đường kính danh định: 0,1; 0,15; 0,17; 0,2; 0,25; 0,3; 0,35….
• Nếu dây có đường kính < 0,35mm: bề dầy cách điện là 0,03 mm
• Nếu dây có đường kính > 0,4mm: bề dầy cách điện là 0,05 mm
• Dây nhơm: bề dầy cách điện là 0,05 mm
chọn d1cd=0,4mm; d2cd=1,5mm
B7: Tính hệ số lắp đầy (klđ)
Hệ số lắp đầy cho biết bề dày cuộn dây chiếm chổ bao nhiêu trong cửa sổ của lõi thép
Cách 1: tính klđ theo diện tích dây quấn chiếm chỗ, phù hợp với thép tiêu chuẩn:

Với: Sdq: diện tích dây quấn chiếm chỗ
Scs: diện tích dây quấn chiếm chỗ
Sdq=n1.Scd1+n2.Scd2=
Scs=cxh=

=

=


=204,128mm2

=880
=468,75 mm2

 kld=0,435 thỏa điều kiện
Cách 2: tính klđ theo độ dày dây quấn, phù hợp với thép khơng tiêu chuẩn:
Trước khi tính klđ, ta phải tính kích thước khn quấn
ak=a+(12)mm; bk=b+(12)mm; ck=c-(12)mm; hk=h-(12)mm
ak=2,5x10+2=27mm; bk=3,7x10+2=39mm; ck=15mm; hk=35mm
Số vịng dây quấn cho 1 lớp sơ cấp
= =87,5  chọn 87 vòng/lớp
Số lớp dây quấn sơ cấp

=

=10,11  chọn 11 lớp

Độ cao dây quấn sơ cấp dsc=d1cd . nsclớp=0,4x11=4,4mm
Số vòng dây quấn cho 1 lớp thứ cấp
= =23,33  chọn 23 vòng/lớp
Số lớp dây quấn thứ cấp

= =2,3  chọn 3 lớp

Độ cao dây quấn thứ cấp dTC=d2cd . nTClớp=1,5x3=4,5mm
Tổng độ cao dây quấn: d= dSC + dTC=4,4+4,5=8,9mm< ck=15mm: thỏa điều kiện
12



B8: Tính khối lượng dây quấn (md)
md = md1 + md2
Với md1; md2 là khối lượng của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Khối lượng của từng cuộn
dây được tính theo biểu thức.
mdi = (1,2  1,3). 8,9. LTB. n.

 .d 2
.10-4
4

Là chiều dài trung bình của một vịng dây (tính bằng dm).
n:
Số vịng quấn của cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp.
d:
Đường kính dây trần ở cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp (tính bằng mm2).
mdi: Khối lượng dây quấn (tính bằng Kg).
LtbSC=2(ak+bk) + π*2*ddSC/2=2(ak+bk) + π*ddSC=2(27+39)+3,14x44=270,16mm
LtbSC 2,7dm
LtbTC=2(ak+bk) + π*2*( ddSC+ddTC/2)=2(27+39)+(2x3,14x(44+45/2))=549,62mm
LtbTC 5,5dm
md= md1 +md2=0,275+0,562=0,837kg dây đồng (và 0,256 kg dây nhôm)
Ghi chú: trong trường hợp đường kính dây lớn hơn 1,3mm, ta có thể chập các dây thành
phần có đường kính nhỏ hơn để dễ thi cơng. Tuy nhiên khi đó klđ có thể sẽ tăng.
LTB:

-

Nếu chập n dây có đường kính bằng nhau:


-

Nếu chập 2 dây có đường kính khác nhau:

Áp dụng vào VD 1:
Dùng 2 dây chập cho dq thứ cấp thì dây quấn thành phần sẽ là:
= =1,025mm
Chọn dây dẫn thành phần có dtp=1,05mmdcdtp=1,1mm
Khi đó diện tích dây quấn sơ cấp chiếm chỗ
2n2.Scd2tp=

=2.

Sdq=n1.Scd1+n2.Scd2=

=100,6841mm2
=110,28

211mm2

kld=0,45 > kld tính lúc đầu nhưng vẫn thỏa điều kiện
A2. Bài toán nghịch
Là dạng bài tốn mà người thợ đã có trước một lõi thép nào đó. Từ lõi thép có sẳn
này kết hợp với các u cầu cần có khác (thơng thường là điện áp U 2 và U1) sẽ tiến hành
xác định các thơng số cịn lại sao cho phù hợp với lõi thép đã có.
Có thể tóm tắt bài tốn như sau:
Biết trước: SLÕI; U2; U1.
Cần tìm: SBA → I2 → I1; n1; n2; d1; d2 ...
Các bước tiến hành như sau:
a. Từ tiết diện lõi thép đã có tiến hành xác định dung lượng SBA theo biểu thức

 S .B
S2 = SBA =  LOI13
 1,423.k hd





2

[VA]


I2 =

b. Xác định dòng điện thứ cấp I2

S2
U2

[A]
c. Vẽ lại sơ đồ hồn chỉnh MBA. Sau đó tính tốn các phần còn lại tương tự phần
A1 (từ mục d đến mục h)
VÍ DỤ 2: Cho lõi thép có a=4cm, b=6cm, tính tốn dây quấn để thực hiện bộ nguồn
220/30V
B1.Từ tiết diện lõi thép đã có tiến hành xác định dung lượng SBA theo biểu thức:

=

=


=284,45VA

Tra bảng, %=92
B2: Xác định dòng điện thứ cấp I2 và sơ cấp I1
=
=8,6A;
=
=1,4A

Suy ra khối lượng thép cần dùng mT = 46,8 a2b = 46,8x0,42x0,6  4,5kg
B3: Tính số vịng dây quấn cho mỗi volt
Nv=45,055/(B.Slõi)= 45,055/(1,2.4.6)=1,564 vịng/voltchọn nv=1,6vịng/volt
B4: Tính số vịng quấn cho cuộn sơ cấp và thứ cấp
Số vòng quấn cho cuộn sơ cấp n1 = nV . U1=1,6x220=352 vòng
Số vòng quấn cho cuộn thứ cấp n2 = nV . [U2 +  U2%]
Tra bảng, chọn U%=6; %=92
=
=31,8V
Chọn chỉnh lưu cầu một pha, khi đó sụt áp qua các diode là 1,4V. Vậy U20=33,2V
n2 = nV . U20 =1,6.33,2=53,12 vòng chọn n2=53 vòng
14


B5: Tính đường kính dây quấn
Chọn mật độ dịng điện J=3A/mm2
Đường kính dây quấn khơng kể cách điện (dây quấn trần)
=

=0,683mmchọn d1trần=0,7mmchọn d1cd=0,75mm


=

=1,693mmchọn d2trần=1,7mm

Do d2trần=1,7mm nên chập 2 dây có đường kính 1,2mm thay thế, đường kính dây kể cả
cách điện là d2cd=1,25mm
B6: Tính hệ số lắp đầy (klđ)
Hệ số lắp đầy cho biết bề dày cuộn dây chiếm chổ bao nhiêu trong cửa sổ của lõi thép
Cách 1: tính klđ theo diện tích dây quấn chiếm chỗ, phù hợp với thép tiêu chuẩn:

Với: Sdq: diện tích dây quấn chiếm chỗ
Scs: diện tích dây quấn chiếm chỗ
Sdq=n1.Scd1+n2.Scd2=

=255,212mm2

=352

Scs=cxh=
= =
=1200 mm2
 kld=0,213 thỏa điều kiện
Cách 2: tính klđ theo độ dày dây quấn, phù hợp với thép khơng tiêu chuẩn:
Trước khi tính klđ, ta phải tính kích thước khn quấn
ak=a+(12)mm; bk=b+(12)mm; ck=c-(12)mm; hk=h-(12)mm
ak=4x10+2=42mm; bk=6x10+2=62mm; ck=18mm; hk=58mm
Số vòng dây quấn cho 1 lớp sơ cấp
Số lớp dây quấn sơ cấp


=
=

=4,57 lớp  chọn 5 lớp

Độ cao dây quấn sơ cấp dsc=d1cd . nsclớp=0,75x5=3,75mm
Số vòng dây quấn cho 1 lớp thứ cấp
=
Số lớp dây quấn thứ cấp

=

=77,3  chọn 77 vòng/lớp

=46,4  chọn 46 vòng/lớp

=2,3  chọn 3 lớp

Độ cao dây quấn thứ cấp dTC=d2cd . nTClớp=1,25x3=3,75mm
Tổng độ cao dây quấn: d= dSC + dTC=3,75+3,75=7,5mm< ck=18mm: thỏa điều kiện
B8: Tính khối lượng dây quấn (md)
md = md1 + md2
Với md1; md2 là khối lượng của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Khối lượng của từng cuộn
dây được tính theo biểu thức.
 .d 2
mdi = (1,2  1,3). 8,9. LTB. n.
.10-4
4

15



LTB: Là chiều dài trung bình của một vịng dây (tính bằng dm).
n:
Số vịng quấn của cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp.
d:
Đường kính dây trần ở cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp (tính bằng mm2).
mdi: Khối lượng dây quấn (tính bằng Kg).
LtbSC=2(ak+bk) + π*2*ddSC/2=2(ak+bk) + π*ddSC=2(42+62)+3,14x3,75=219,8mm
LtbSC 2,2dm
LtbTC=2(ak+bk) + π*2*( ddSC+ddTC/2)=2(42+62)+(2x3,14x(3,75+3,75/2))=243,33mm
LtbTC 2,43dm
md= md1 +md2=0,418+0,427=0,845kg
1.2.2 Trình tự tính tốn máy biến áp tự ngẫu
Đối với MBA tự ngẫu 1 ngỏ vào và 1 ngỏ ra thì 2 ngỏ này có thể hốn đổi cho nhau khi
sử dụng, do đó khi tính tốn phải đảm bảo cả 2 trường hợp.
• Gọi SBA là dung lượng của biến áp trong cả 2 trường hợp.
• Căn cứ vào U1, U2 đã có suy ra I1, I2. Sau đó căn cứ vào sơ đồ sẽ tính ra được
dịng điện chạy trong đoạn dây chung IC.
• Tiếp theo sử dụng các biểu thức ở phần A để tìm các thơng số cịn lại.
VÍ DỤ: Xác định các thông số của MBA tự ngẫu 110V / 220 V; S = 550VA.
GIẢI:
A
0
❖ Gọi Iđm là dòng điện ứng với điện áp thấp của máy.
I1
• Khi ngỏ ra là 110V
B
22
11

S BA 550
I2 =
= 5A =
=
0
11
0
U 2 110
I2
IC
22
- Chọn hiệu suất
0
Iđm  = 90% thì I1 được tính
C
0 MÁY BIẾN ÁP TỰ
S
550
I1 = BA =
= 2,8A = 0,56
NGẪU 220 / 110
.U 1 0,9.220
-

Iđm trong đoạn dây chung
Tính dịng điện
IBC = IC = I2 – I1 = 5 – 2,8 = 2,2 A = 0,44 Iđm
• Khi ngỏ ra là 220V
I2 =


-

S BA 550
= 2,5A = 0,5
=
U 2 220

Iđm
Chọn hiệu suất  = 90% thì I1 được tính
I1 =

-

-

Tính dịng điện trong đoạn dây chung

S BA
550
= 5,6A = 1,1
=
.U 1 0,9.110

Iđm
IBC = IC = I1 – I2 = 5,6 – 2,5 = 3,1 A  0,6
I
Tóm lại ta cóđm

16



IBC ( Đoạn 110 – 220 )
0,56 Iđm
0,50 Iđm

Ngỏ ra là 110V
Ngỏ ra là 220V

IAB ( Đoạn 0 – 110 )
0,44 Iđm
0,60 Iđm

Để thuận tiện trong thi công mà vẫn đảm bảo cơng suất của MBA có thể chọn
một loại dây theo dịng điện 0,6 Iđm = 3A.
VÍ DỤ 3: Xác định các thông số của MBA tự ngẫu 220V / 110 V; S = 550VA.
GIẢI:
A
0
B1: Tính tốn dịng điện I1, I2
I
1

❖ Gọi Iđm là dòng điện ứng với điện áp thấp của máy.
• Khi ngỏ ra là 110V
S BA 550
=
= 5A =
U 2 110

I2 =

-

220 / 110

Chọn hiệu Isuất  = 90% thì I1 được tính
đm

I1 =
-

B
22
11
0
11
0
I2
IC
22
0
C
0 BIẾN ÁP TỰ NGẪU
MÁY

S BA
550
=
= 2,8A = 0,56
.U 1 0,9.220


Iđm
Tính dịng điện trong đoạn dây chung
IBC = IC = I2 – I1 = 5 – 2,8 = 2,2 A = 0,44 Iđm
• Khi ngỏ ra là 220V
I2 =

-

S BA 550
=
= 2,5A = 0,5
U 2 220

Chọn hiệu suất  = 90% thì I1 được tính I1 = S BA = 550 = 5,6A = 1,1Iđm
Iđm
.U 1 0,9.110
Tính dịng điện trong đoạn dây chung
IBC = IC = I1 – I2 = 5,6 – 2,5 = 3,1 A  0,6 Iđm

-

Tóm lại ta có
Ngỏ ra là 110V
Ngỏ ra là 220V

IBC ( Đoạn 110 – 220 )
0,56 Iđm
0,50 Iđm

IAB ( Đoạn 0 – 110 )

0,44 Iđm
0,60 Iđm

Để thuận tiện trong thi công mà vẫn đảm bảo cơng suất của MBA có thể chọn
một loại dây theo dòng điện 0,6 Iđm = 3A.
Chọn chỉ sử dụng ngõ ra 110V thì dịng điện tương ứng IBC=0,56Iđm; IAB=0,44Iđm
B2:Ước lượng tiết diện lõi thép sau đó tính số lá thép cần dùng
Chọn khd=1, B=1,2 ta có
=

=27,81cm2
17


Từ kích thước tiêu chuẩn của lõi thép, ta có:
=4,3cmchọn a=4,2cm; b=6,62cm

SLÕI = a x b =3a2/2 a=

 số lá thép (dầy 0,5mm) là (6,62x10)/0,5112 lá
Suy ra khối lượng thép cần dùng mT = 46,8 a2b=46,8x0,252x0,36745,5kg
B3: Tính số vịng dây quấn cho mỗi volt
Nv=45,055/(B.Slõi)= 45,055/(1,2.27,81)=1,35 vịng/volt
B5: Tính số vịng quấn cho cuộn sơ cấp và thứ cấp
Số vòng quấn cho cuộn sơ cấp n1 = nV . U1=1,35x220=297 vòng
(chỉ quấn 297-154=143 vòng)
Số vòng quấn cho cuộn thứ cấp n2 = nV . [U2 +  U2%]
Tra bảng, chọn U%=4; %=92
=
=114,4V

n2 = nV . U20 =1,35.114,4=154,44 vịng chọn n2=154 vịng
B6: Tính đường kính dây quấn
Chọn mật độ dịng điện J=3A/mm2
Đường kính dây quấn không kể cách điện (dây quấn trần)
=
=1,21mmchọn d2trần=1,2mmchọn d2cd=1,25mm
=0,96mmchọn d2trần=0,95mmchọn d1cd=1mm

=

B7: Tính hệ số lắp đầy (klđ)
Hệ số lắp đầy cho biết bề dày cuộn dây chiếm chổ bao nhiêu trong cửa sổ của lõi thép
Cách 1: tính klđ theo diện tích dây quấn chiếm chỗ, phù hợp với thép tiêu chuẩn:

Với: Sdq: diện tích dây quấn chiếm chỗ
Scs: diện tích dây quấn chiếm chỗ
Sdq=n1.Scd1+n2.Scd2=
Scs=cxh=

=

=

=301,15mm2

=143
=1323 mm2

 kld=0,227 thỏa điều kiện
Cách 2: tính klđ theo độ dày dây quấn, phù hợp với thép khơng tiêu chuẩn:

Trước khi tính klđ, ta phải tính kích thước khn quấn
ak=a+(12)mm; bk=b+(12)mm; ck=c-(12)mm; hk=h-(12)mm
ak=4,2x10+2=44mm; bk=6,6x10+2=68mm; ck=19mm; hk=64mm
Số vòng dây quấn cho 1 lớp sơ cấp
= =64 vòng/lớp
Số lớp dây quấn sơ cấp

=

=2,23 lớp  chọn 3 lớp

Độ cao dây quấn sơ cấp dsc=d1cd . nsclớp=1x3=3mm
Số vòng dây quấn cho 1 lớp thứ cấp
18

=

=51,2  chọn 51 vòng/lớp


Số lớp dây quấn thứ cấp

=

=3,019  chọn 4 lớp

Độ cao dây quấn thứ cấp dTC=d2cd . nTClớp=1,25x4=5mm
Tổng độ cao dây quấn: d= dSC + dTC=3+5=8mm< ck=19mm: thỏa điều kiện
B8: Tính khối lượng dây quấn (md)
md = md1 + md2

Với md1; md2 là khối lượng của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Khối lượng của từng cuộn
dây được tính theo biểu thức.
mdi = (1,2  1,3). 8,9. LTB. n.

 .d 2
.10-4
4

LTB: Là chiều dài trung bình của một vịng dây (tính bằng dm).
n:
Số vịng quấn của cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp.
d:
Đường kính dây trần ở cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp (tính bằng mm2).
mdi: Khối lượng dây quấn (tính bằng Kg).
LtbSC=2(ak+bk) + π*2*ddSC/2=2(ak+bk) + π*ddSC=2(42+66)+3,14x3=225,42mm
LtbSC 2,3dm
LtbTC=2(ak+bk) + π*2*( ddSC+ddTC/2)=2(42+62)+(2x3,14x(3+5/2))=250mm
LtbTC 2,5dm
md= md1 +md2=0,269+0,504=0,773kg
Dùng dây nhôm: mdAl= md1Al +md2Al=0,1+0,2=0,3kg
1.3 Máy biến áp một pha đặc biệt
1.3.1 MBA đo lường.
Là các loại MBA được sử dụng để phục vụ cho công tác đo lường trong hệ thống
điện, thường sử dụng các loại sau:
a. Máy biến điện áp (BU, TU)
Được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện, nó thường biến đổi điện áp cần đo ở lưới
trung, cao thế xuống giá trị phù hợp với dụng cụ đo. Loại này gọi là BU giảm điện áp.

U1; n1


U1; n1

U2; n2

U2; n2
V

V

Hz

Hz

a. SƠ ĐỒ CẤU TẠO

b. KÝ HIỆU

Hình 1.16 máy biến điện áp

19


Còn loại BU tăng điện áp thường được sử dụng trong phịng thí nghiệm để tăng kết
quả thí nghiệm cho phù hợp với dụng cụ đo.
Cấu tạo của BU tương tự hồn tồn như MBA thơng thường, nhưng vật liệu được
dùng chế tạo BU là loại vật liệu tiêu chuẩn nhằm hạn chế sai số và tránh các tổn hao.
Khi sử dụng BU được nối song song trong mạch. Do phía thứ cấp của máy được nối
với volt kế hoặc tần số kế (có điện trở nội rất lớn) nên có thể xem như thứ cấp hở mạch.
Nói cách khác, BU chỉ làm việc ở trạng thái không tải. Do vậy, nếu nối thứ cấp BU với
một phụ tải bất kỳ sẽ gây hư hỏng BU.

Tương tự như MBA, ta gọi:

KU =

U1
n
= 1 : Là tỉ số biến điện áp.
U2
n2

(1.20a)

Với một máy biến điện áp cụ thể sẽ xác định được KU, đọc số chỉ trên dụng cụ đo là
giá trị U2. Như vậy điện áp U1 cần đo được tính:
U1 = U 2 . KU

(1.20b).

b. Máy biến dịng (BI; TI)
Cấu tạo tương tự như máy biến điện áp, nó dùng để biến đổi dịng điện cần đo có giá
trị lớn thành dịng điện có giá trị bé hơn (trong cơng nghiệp) hoặc biến đổi dịng điện bé
thành dịng điện lớn hơn trong phịng thí nghiệm.
Khi sử dụng BI: phía sơ cấp được lắp nối tiếp với đường dây cần đo, phía thứ cấp nối
với ampe kế. Do vậy, BI xem như luôn là việc ở chế độ ngắn mạch (vì điện trở nội của
ampe kế là rất bé).
1.3.2 MBA tự ngẫu
Là loại máy biến áp mà cuộn dây thứ cấp là 1phần của cuộn sơ cấp hoặc ngược lại.
Nguyên lý của loại máy biến áp này hoàn toàn tương tự như MBA 2 dây quấn.
I1


n1

I1

n1

KI =
n2

n2

I1
n
= 2 : Tỉ số biến dòng
I2
n1

I 1 = I 2 . KI

I2
A

I2
A

a. SƠ ĐỒ CẤU TẠO

b. KÝ HIỆU

Hình 1.17 máy biến dịng


❖ Đặc điểm:
➢ Tiết kiệm, kinh tế hơn MBA cách ly.
➢ Cùng một tiết diện lõi thép MBA tự ngẫu cho công suất lớn hơn.
20


➢ Kém an tồn, khơng dùng trong những trường hợp cần có độ an tồn cao.
U1

U2

U1
U2

b. MBA tự ngẫu loại tăng áp

a. MBA tự ngẫu loại giảm áp

HÌNH 1.18 MBA TỰ NGẪU 1 PHA

1.3.3 Máy biến áp hàn (máy hàn điện)
2

1

3

4
8

7

U1

5

1. Mạch từ;
6
HÌNH 1.19 NGUYÊN LÝ MÁY HÀN ĐIỆN
2. Cuộn dây sơ cấp;
3. Cuộn thứ cấp;
4. Cuộn kháng
5. Lõi thép điều chỉnh khe từ; 6. Tấm kim loại;
7. Vật cần hàn;
8. Kìm hàn;
Cuộn sơ cấp nối với nguồn U1, dây quấn thứ cấp nối tiếp với cuộn kháng điện 4 và
nối với que hàn, cực kia nối với tấm kim loại bên trên đặt vật cần hàn.
Chấm que hàn vào vật cần hàn tạo nên dòng ngắn mạch và làm nóng chổ tiếp xúc.
Khi nhấc que hàn lên 1 khoảng nhỏ, khơng khí bị ion hố làm phát sinh hồ quang
giữa que hàn và vật cần hàn.
Lõi thép 5 dùng điều chỉnh khe hở ở cuộn kháng có tác dụng điều chỉnh dịng điện
hàn.

K

❖ Mỏ hàn súng:
K

HÌNH 1.20 NGUN LÝ MỎ HÀN SÚNG


Dựa trên nguyên lý dòng điện ngắn mạch của máy biến áp. Ấn công tắc K cấp nguồn
cho máy biến áp, do phía thứ cấp được nối ngắn mạch nên dòng điện sinh ra rất lớn, nhiệt
lượng toả ra nhiều làm nóng chảy chì hàn.

21


Điều đặc biệt cần lưu ý là tiết diện của mũi hàn phải nhỏ hơn dây quấn thứ cấp (để
tập trung nhiệt). Khi sử dụng không nên bấm công tắc liên tục để tránh làm giảm tuổi thọ
của thiết bị.
1.4 Những hư hỏng thông thường, biện pháp kiểm tra, khắc phục
1.4.1 Pan chạm masse
- Trường hợp này gây hiện tượng điện giật, nếu kèm sự nổ cầu chì, bốc khói nhẹ thì
do sự chạm masse đã làm chập mạch cuộn dây.
- Có thể do bị chạm giữa các cọc nối với vỏ sắt hoặc có sự cố nối tắt giữa các cọc
nối ở các dảo diện. Dùng đèn thử hoặc ôm kế kiểm tra các điểm cần lưu ý để xác định nơi
bị chạm, chập mạch... sau đó sửa chữa lại cho hết bị chạm masse.
- Nếu máy biến áp vẫn vận hành bình thường, thì nơi bị chạm chỉ có 1 chỗ, có thể
đường dây ra cọc nối bị tróc lớp cách điện chạm vào vỏ bọc máy biến áp hoặc cọc nối bị
lỏng lẻo chạm bỏ bọc hoặc chạm masse ở lớp dây tiếp cận với mạch từ. Trường hợp sau
cùng này, nếu quan sát không thấy được chỗ chạm masse.
- Nếu máy biến áp vẫn vận hành bình thường mà gây sự giật nhẹ.
Trường hợp này máy biến áp không bị chạm masse mà do máy biến áp bị ẩm, điện
trở cách điện bị suy giảm (nếu dùng bút thử điện thấy cách điện bằng Mê-gôm kế sao cho
trên 1 M  là tốt. Nếu khong đạt, lớp cách điện bị lão hoá cần phải quấn lại tồn bộ.
1.4.2 Nối điện vào máy biến áp cầu chì bảo vệ đứt (U1=U1đm)
+ Nguyên nhân:
- Cuộn dây của máy biến áp bị cháy gây ngắn mạch;
- Các cọc nối dây chạm vào nhau hoặc đồng thời chạm vào vỏ máy do cách điện bị
hỏng, dẫn đến ngắn mạch;

- Các mỗi nối dây chạm vào nhau do hỏng lớp bọc cách điện dẫn đến ngắn mạch.
- Cách điện của cuộn dây bị hỏng do quá điện áp, quá nhiệt dẫn đến chạm chập.
+ Xử lý:
- Tất cả các trường hợp trên đều phải tháo vỏ máy để quan sát tìm, điểm chạm chập.
Nếu quan sát mà khơng tìm ra điểm ngắn mạch thì dùng ơm mét để đo điện trở các cuộn
dây, nếu cuộn dây bị cháy hoặc chập bên trong thì điện trở rất bé hoặc bằng 0 ơm.
- Nếu cầu chì đứt sau khi nối điện vào máy một thời gian, máy phát nóng nhiêu, có
mùi khét thì do ngắn mạch một số vòng dây, do cách điện của dây quấn bị hỏng gây chạm
lẫn nhau hoặc cuộn dây bị chạm vào mạch từ ở nhiều điểm.
- Nếu máy biến áp đang mang tải thì có thể do tải quá lớn, máy bị quá tải, kiểm tra
lại phụ tải và cắt bớt tải.
1.4.3 Máy biến áp đang vận hành bị nổ cầu chì
- Nếu máy biến áp bị phát nhiệt thái quá, có thể là do mạch tiêu thụ quá lớn. Thay
lại dây chì đúng cở và cho máy biến áp vận hành khơng tải, nếu vẫn bình thường chứng tỏ
lúc trước máy biến áp làm việc quá tải.
22


- Nếu máy biến áp vận hành không tải mà cầu chì vẫn nỗ thì chắc chắn máy biến áp
chập vòng trong cuộn dây, phải quấn dây lại.
- Đối với máy biến áp có cơng suất nhỏ thì sự chập vịng khó làm cầu chì nổ ngay
nhưng có sự phát nhiệt rất nhanh.
- Đối với máy biến áp nạp ắc quy, chỉnh lưu toàn kỳ, lưu ý diode bị hỏng nối tắt.
Hoặc mắc nhầm 2 cọc (+) và cọc (-) vào bình ắc quy (Hình 1.27)
- Nếu máy biến áp bị phát nhiệt thái quá, có thể là do mạch tiêu thụ
1.4.4 Máy biến áp vận hành bị rung lên, kèm sự phát nhiệt
- Do dòng điện tiêu thụ quá lớn, quá công suất của máy nên máy biến áp rung lên
phát tiếng rè, để lâu phát nhiệt nhanh, chóng cháy máy biến áp.
 Để khắc phục cần giảm bớt tải.
- Do mắc không đúng với điện áp nguồn, nhầm vào nguồn có điện áp cao.

- Do mạch từ ghép không chặt. Phải siết chặt lại các bulong ép giữa các lá sắt của
mạch từ và tẩm vẹc ni vào cuộn dây và vào các khe hở để chèn cứng các lá sắt lại, dính
chặt hơn.
- Do bản chất lá sắt của mạch từ kém phẩm chất, quá rỉ sét hoặc quấn thiếu vịng
dây.
1.4.5 Máy biến áp khơng vận hành
- Nếu đèn báo không sáng hoặc không cảm thấy máy biến áp rung nhè nhẹ do có
dịng điện vào, thì lưu ý đường dây vào bị hở mạch, cọc nối dây vào không tiếp điện, hoặc
tiếp xúc xấu ở đảo điện.
- Nếu đèn báo sáng, vôn kế hoạt động mà điện áp lấy ra khơng có, phải xem lại cọc
nối dây ra bị tiếp điện xấu, đứt dây ra...
 Dùng vơn kế hoặc bút thử điện dị tìm để xác định chỗ pan để khắc phục.
- Nếu bị hở mạch ở bên trong cuộn dây, có thể do mối nối dây cẩu thả, khơng hàn
chì nên tiếp điện xấu sau một thời gian sử dụng, hoặc dây quấn bị gảy đứt...
 Trường hợp này phải tháo ra quấn lại.
- Đối với nạp ắc quy, có thể diode chỉnh lưu bị hỏng đứt mạch.
Trường hợp này dễ phát hiện khi dùng vơn kế đo có điện áp xoay chiều U2, nhưng
khơng có điện áp ra UDC chỉ cần thay mới diode mà thơi.
Nói tóm lại nếu máy biến áp khơng hoạt động
+ Ngun nhân:
- Khơng có nguồn mất nguồn
- Hở mạch phía sơ cấp: cầu dao, ổ cắm điện khơng tiếp xúc, dây nối máy biến áp
vào nguồn bị đứt cuộn dây sơ cấp.
+ Xử lý:
- Dùng vôn mét kiểm tra nguồn cung cấp tại cầu dao hay ổ điện.
Nếu có điện thì tiếp tục kiểm tra tại các cọc tiếp điện trên vỏ máy, nếu trên các cọc
tiếp điện không có nguồn thì đường đây cấp điện cho máy bị đứt.
23



×