UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: THỰC TẬP HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG
VÀ THƯƠNG NGHIỆP TẠI DOANH NGHIỆP
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐN ngày ….tháng.... năm 2021
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Cần Thơ, năm 2021
(lưu hành nội bộ)
LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu Thực tập hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp tại doanh
nghiệp được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của Tổ bộ môn Điện lạnh
Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn các doanh nghiệp, các giáo viên trường bạn
đã góp nhiều cơng sức để nội dung tài liệu được hoàn thành.
Tài liệu này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/môn học của
chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hịa khơng khí ở cấp trình độ cao
đẳng và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo.
Thời gian trải nghiệm là 270 giờ. Mỗi tiêu đề, tiểu tiêu đề của từng nội dung
được biên soạn theo các bước thực hiện công việc, với những kiến thức và kỹ năng
được hình thành và rèn luyện sau khi trải nghiệm thực tế xong, sinh viên sẽ thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trong q trình thực hiện sẽ cịn những sai sót
nhất định. Chúng tơi rất mong nhận được các ý kiến góp ý, nhận xét của bạn đọc để
giáo trình được hồn thiện hơn.
Cần Thơ, ngày tháng
năm 2021
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Trần Minh Khoa
MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: NỘI QUY ĐƠN VỊ TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ .............................................. 01
BÀI 2: THỰC HIỆN AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG ..................................... 10
BÀI 3: SỬA CHỮA MÁY NÉN TỦ LẠNH ................................................................ 27
BÀI 4: SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN TỦ LẠNH .................................................... 34
BÀI 5: CÂN CÁP TỦ LẠNH ....................................................................................... 40
BÀI 6: NẠP GAS TỦ LẠNH ....................................................................................... 43
BÀI 7: SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP ................................... 48
BÀI 8: BÁO CÁO KẾT QUẢ TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ......................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 78
GIỚI THIỆU MƠ ĐUN
Tên mơ đun: THỰC TẬP HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÂN DỤNG VÀ THƯƠNG
NGHIỆP TẠI DOANH NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ27
Vị trí, tính chất của mơ đun:
- Vị trí: Trước khi học mơ đun này phải hồn thành tất cả các mơ đun 16 trong chương
trình đào tạo.
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật chuyên môn tự chọn trải nghiệm tại doanh nghiệp.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Mô đun Thực tập hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp tại doanh
nghiệp có một vị trí, vai trị rất quan trọng trong cơng tác đào tạo, nhằm gắn kết giữa
lý thuyết - tay nghề đã học được và thực tiễn. Với những kiến thức và kỹ năng được
hình thành và rèn luyện sau khi trải nghiệm thực tế xong, học viên sẽ thực hiện tốt
nhiệm vụ của mình trong các mơ đun, mơn học tiếp theo của chương trình.
Mục tiêu mơ đun:
- Kiến thức:
+ Tổng hợp các kiến thức lý thuyết đã được học, trải nghiệm kỹ năng thực hành
vào chuyên môn cụ thể.
- Kỹ năng:
+ Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp lắp đặt, sửa chữa thống máy lạnh dân dụng và
thương nghiệp, rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc độc lập, kỹ năng làm việc
nhóm.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, kỹ năng tự trau dồi bổ sung kiến
thức nhằm giải quyết công việc kỹ thuật cụ thể, mở rộng mối quan hệ vói các nghề
liên quan.
+ Rèn luyện tính tỉ mỉ, tác phong công nghiệp trong lao động sản xuất.
Nội dung của mô đun:
BÀI 1: NỘI QUY ĐƠN VỊ TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ.
Mã bài: MĐ27-01
Giới thiệu:
- Thực hành tại doanh nghiệp là giai đoạn trải nghiệm thực tế cho sinh viên để
trải nghiệm và có cái nhìn trực quan hơn về nghề nghiệp mình đang theo học. Mục tiêu
của chương trình thực hành tại doanh nghiệp là tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội
cọ xát với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học ở trường vào trong môi trường
hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
- Tuy nhiên đa phần các bạn sinh viên khi chuẩn bị đi thực hành tại doanh
nghiệp đều rất bỡ ngỡ về việc chọn nơi thực hành tại doanh nghiệp và những điều cần
biết để có thể giao tiếp ứng xử trong mơi trường doanh nghiệp. Cũng có những người
nghĩ thực hành tại doanh nghiệp cũng chỉ là một học phần, miễn sao hồn thành nhiệm
vụ và có bảng điểm thực hành tại doanh nghiệp mang về để đủ điều kiện tốt nghiệp,
mà khơng nhận thấy rằng đó cũng là dịp để các bạn nắm bắt cơ hội nghề nghiệp trong
tay.
- Để sinh viên đi thực hành tại doanh nghiệp đạt kết quả tốt, nội dung dài này
trình bày các nội quy, quy định của nhà trường khi sinh viên đi thực hành tại doanh
nghiệp, đồng thời trang bị cẩm nang “bỏ túi” cần thiết cho sinh viên trước khi đi thực
hành tại doanh nghiệp.
Mục tiêu:
- Trình bày được nội quy của nhà trường đối với sinh viên đi thực hành tại
doanh nghiệp.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việcthực hành tại doanh nghiệp.
Nội dung chính:
1.1. Nội quy, quy định của cơ sở trải nghiệm.
1.1.1. Nội dung thực tập tại doanh nghiệp
Sinh viên được nhận giấy giới thiệu và nội dung thực tập tại doanh nghiệp do
nhà trường cung cấp (Có đóng mộc đỏ của nhà trường), sinh viên được bố trí như một
nhân viên tập sự làm việc thực sự tại các doanh nghiệp.
Trường hợp nhà trường ký hợp đồng với doanh nghiệp để gửi sinh viên đi thực
1
tập tại doanh nghiệp thì bắt buộc sinh viên phải thực hành tại doanh nghiệp theo đúng
địa chỉ mà nhà trường đã bố trí. Trường hợp này nhà trường sẽ lo tồn bộ giấy tờ cần
thiết, sinh viên khơng cần giấy giới thiệu và nội dung thực hành tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sẽ có xe đưa sinh viên đến nơi thực tập tại doanh nghiệp đầu mỗi đợt và
trả sinh viên về sau mỗi đợt thực hành tại doanh nghiệp.
Trong quá trình này sinh viên tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và mơ hình hoạt
động tại các doanh nghiệp.
1.1.2. Hình thức tham gia thực tập tại doanh nghiệp.
1.1.2.1. Sinh viên tự liên hệ nơi thực tập tại doanh nghiệp.
Sinh viên đăng ký tự thực tập tại doanh nghiệp với giáo viên hướng dẫn thực
hành tại doanh nghiệp. Giáo viên hướng dẫn sẽ cung cấp 2 giấy giới thiệu và 1 giấy
ghi nội dung thực tập tại doanh nghiệp có đóng mộc đỏ của nhà trường, sinh viên nộp
các giấy tờ này đến doanh nghiệp nơi sinh viên tự xin thực tập tại doanh nghiệp.
* Lưu ý: Giấy giới thiệu sau khi đã được doanh nghiệp tiếp nhận, đóng mộc
sinh viên nộp về Khoa 1 bản.
1.1.2.2. Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp theo sự bố trí của nhà trường.
Trường hợp sinh viên không tự liên hệ được nơi thực tập tại doanh nghiệp, sinh
viên đăng ký với giáo viên hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp. Giáo viên hướng
dẫn thực hành tại doanh nghiệp sẽ phối hợp với khoa và phòng chức năng sẽ liên hệ
nơi thực hành tại doanh nghiệp, sau đó cung cấp 2 giấy giới thiệu và nội dung thực
hành tại doanh nghiệp có đóng mộc đỏ của nhà trường, sinh viên nộp các giấy tờ này
đến doanh nghiệp nơi giáo viên liên hệ cho sinh viên thực hành tại doanh nghiệp.
* Lưu ý: Giấy giới thiệu sau khi đã được doanh nghiệp tiếp nhận, đóng mộc
sinh viên nộp về Tổ bộ môn 1 bản.
1.1.3. Yêu cầu đối với sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp.
-
Tác phong: đầu tóc gọn gàng, quần áo chỉnh tề.
-
Đồng phục: mặc đồng phục xưởng của trường khi đến nhận công tác thực
hành tại doanh nghiệp.
-
Thái độ: Lịch sự, lễ phép, nhã nhặn với cấp trên và đồng nghiệp.
-
Không tranh cãi, đôi co với cấp trên, tuân thủ theo sự phân công sắp xếp của
cơ quan.
2
-
Đi thực hành tại doanh nghiệp tại cơ quan phải tuyệt đối đúng giờ. Không đi
trễ về sớm
-
Không được tự động nghỉ mà không xin phép (tuyệt đối hạn chế xin nghỉ).
-
Khơng tự động rời bỏ vị trí, tụ tập đùa giỡn trong giờ thực hành tại doanh
nghiệp.
-
Việc thay đổi thực hành tại doanh nghiệp thực tế vì các lý do: sức khỏe, môi
trường làm việc hoặc không phù hợp với chuyên môn phải báo ngay cho giáo viên
hướng dẫn.
-
Nghiêm túc tuân thủ các nội qui lao động và an toàn lao động nơi làm việc.
-
Đoàn kết nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.
-
Năng động và có phẩm chất đạo đức tốt.
* Lưu ý: Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp sinh viên báo cáo theo yêu
cầu của giáo viên hướng dẫn.
1.1.4. Báo cáo thực tập tại doanh nghiệp.
Sau khi kết thúc đợt thực tập tại doanh nghiệp, sinh viên phải nộp cho giáo viên
hướng dẫn:
- Phiếu đánh giá kết quả thực tập tại doanh nghiệp (thời hạn nộp trong vòng 1
tuần kể từ ngày kết thúc thực hành tại doanh nghiệp).
- Báo cáo thực tập tại doanh nghiệp (thời hạn nộp trong vòng 1 tuần kể từ sau
ngày kết thúc thực hành tại doanh nghiệp).
- Nếu nộp trễ 2 ngày sẽ bị trừ 1 điểm.
- Nếu điểm báo cáo thực tập tại doanh nghiệp >= 5: đạt.
Giáo viên hướng dẫn sẽ chuyển bảng điểm lên Tổ bộ môn, công bố cho sinh
viên biết và lưu (thời gian công bố điểm là 1 tuần kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo).
- Nếu điểm báo cáo thực tập tại doanh nghiệp < 5: không đạt.
Báo cáo sẽ được trả về cho sinh viên làm lại (thời gian nộp lại là 1 tuần kể từ
ngày ra thông báo).
Nếu trường hợp báo cáo trả về cho sinh viên làm lại vẫn khơng đạt điểm trung
bình thì lần thực tập tại doanh nghiệp đó sẽ bị hủy, sinh viên phải tự xin thực tập hành
tại doanh nghiệp lại và phải nộp phiếu đánh giá, làm báo cáo thực tập tại doanh nghiệp
giống như lần đầu.
3
* Lưu ý: Sinh viên lấy mẫu báo cáo thực tập tại doanh nghiệp ở giáo viên
hướng dẫn.
1.2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị.
- Trước khi đi thực hành tại doanh nghiệp bạn nên tìm hiểu thêm kiến thức
ngành nghề liên quan để thích nghi với kế hoạch thực tập tại doanh nghiệp và đơn vị
mình muốn thực tập tại doanh nghiệp như:
+ Thời gian thực tập tại doanh nghiệp cụ thể từ bắt đầu đến lúc kết thúc.
+ Trách nhiệm, bổn phận hàng ngày của bạn khi thực tập tại doanh nghiệp là
gì?
+ Nơi và bộ phận bạn muốn thực hành tại doanh nghiệp.
+ Điều gì là ưu tiên chính của cơng việc?
+ Nên tạo mối quan hệ tốt với nơi thực tập tại doanh nghiệp: bạn sẽ nhờ tới họ
trong quá trình làm việc, xin số liệu và đặc biệt là chứng nhận để hoàn thành báo cáo
thực tập tại doanh nghiệp. Chìa khóa để các bạn sinh viên dẫn đến thành cơng đó chính
là phải có sự chuẩn bị tốt không những về mặt kiến thức mà cịn về mặt tâm lý vì có
kết quả hay khơng là do tính thích nghi của mỗi người. Nên có ý thức học hỏi và
nhanh nhạy, chú tâm vào công việc đặc biệt là phải trung thực, chân thành. Nếu làm
tốt và có tinh thần cầu tiến, các bạn có thể sẽ được làm nhân viên chính thức cũng như
được giới thiệu cho các cơng ty đang có ý định muốn tuyển nhân sự.
- Hãy cố gắng để biến kỳ thực tập tại doanh nghiệp của mình khơng phải là “kỳ
đày ải” mà là kỳ trải nghiệm thực tế bổ ích các bạn nhé, chúc các bạn thành cơng!
1.3. Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của các tổ sản xuất.
- Thực tập tại doanh nghiệp là giai đoạn trải nghiệm thực tế cho những sinh
viên năm cuối khi chuẩn bị bắt đầu một nghề nghiệp mới. Mục tiêu của chương trình
thực tập tại doanh nghiệp là tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ xát với thực tế,
vận dụng những kiến thức đã học ở trường vào trong môi trường hoạt động sản xuất,
kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
- Tuy nhiên đa phần các bạn sinh viên khi chuẩn bị đi thực tập tại doanh nghiệp
đều rất bỡ ngỡ về việc chọn nơi thực tập hành tại doanh nghiệp và những điều cần biết
để có thể giao tiếp ứng xử trong môi trường doanh nghiệp. Cũng có những người nghĩ
thực hành tại doanh nghiệp cũng chỉ là một học phần, miễn sao hoàn thành nhiệm vụ
4
và có bảng điểm thực hành tại doanh nghiệp mang về để đủ điều kiện tốt nghiệp, mà
không nhận thấy rằng đó cũng là dịp để các bạn nắm bắt cơ hội nghề nghiệp trong tay.
- Vậy làm cách nào để bạn có thể tỏa sáng và ghi dấu ấn trong kỳ thực hành tại
doanh nghiệp của mình? Dưới đây là những kỹ năng bỏ túi giúp bạn thành công và
giảm thiểu khả năng phải long nhong vác hồ sơ đi xin việc khắp nơi sau khi ra trường.
1.3.1. Định hướng rõ môi trường thực tập tại doanh nghiệp.
Trước khi bắt tay vào tìm chỗ thực tập tại doanh nghiệp, bạn nên có một sự định
hướng cụ thể rõ ràng, chọn nơi thực tập hành tại doanh nghiệp phù hợp với ngành
nghề mà bạn muốn gắn bó trong tương lai. Điều này rất quan trọng bởi nó sẽ ảnh
hưởng đến công việc của bạn sau khi ra trường. Sự tiếp xúc với cơng việc thực tế sẽ
giúp bạn tích lũy được nhiều kinh nghiệm cho công việc mà sau này mình sẽ gắn bó.
1.3.2. Đừng qn ghi chú những điều quan trọng.
Đi thực hành tại doanh nghiệp bạn sẽ phải chuẩn bị sổ và bút để viết lại những
ghi chú chuẩn bị khi đi thực hành tại doanh nghiệp. Và những thứ cần lưu ý trước khi
thực hành tại doanh nghiệp chính là: giờ làm việc cơng ty quy định, những luật lệ công
ty, các bộ phận trong công ty và bạn đang trực thuộc vị trí nào, những việc bạn sẽ làm.
Chuẩn bị một cuốn sổ và một cây bút khơng q khó khăn nhưng rất cần thiết.
1.3.3. Trang phục.
Một số công ty sẽ ghi rõ quy định về trang phục, nhưng trong trường hợp họ
không nhắc đến, hãy tìm chúng trong điều luật cơng ty hoặc hỏi những anh chị hướng
dẫn của mình. Nếu cơng ty khơng quy định về quần áo khi đi thực tập tại doanh nghiệp
thì bạn phải tự hiểu rằng những trang phục khi đi làm sẽ một phần thể hiện cho tính
cách của mình. Vì vậy, cần trang nhã, lịch sự và với sinh viên nghề thì tốt nhất là nên
mặc đồ bảo hộ lao động mà khi thực hành ở xưởng trường quy định.
1.3.4. Thái độ.
- Hơn 90% công ty sẽ đánh giá thái độ của bạn khi bạn đang thực tập tại doanh
nghiệp ở đây. Đừng tỏ ra bức xúc nếu suốt ngày bạn được sai đi làm việc vặt mà hãy
bình tĩnh đối mặt với chúng. Ngồi ra, bạn có thể yêu cầu thêm công việc cho bản
thân. Đừng vướng vào những sai lầm khi đi thực hành tại doanh nghiệp, vì điều đó sẽ
khiến bạn mất đi một cơ hội làm việc chính thức tại cơng ty đó.
- Khi đi thực tập tại doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị cho mình tính thích nghi
5
cao và những đồ dùng cần thiết, đừng quên rằng, bạn thực hành tại doanh nghiệp để
lấy kinh nghiệm mà không phải chứng tỏ bản thân giỏi đến đâu! Chúc bạn thành công
làm quen với môi trường thực hành tại doanh nghiệp mới.
1.3.5. Hãy chăm chỉ.
Hãy chăm chỉ từ những việc nhỏ nhất
Trên thực tế, chẳng cơ quan nào lại giao ngay việc chuyên môn cho một bạn
sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp cả. Nhiều người than thở rằng, cơng việc chính
của họ khi đi thực hành tại doanh nghiệp chỉ là rót nước, pha trà và phơ tơ tài liệu. Bạn
đừng nản nếu rơi vào hồn cảnh đó. Hãy chăm chỉ làm tốt từ những việc nhỏ nhất, bạn
sẽ được tin tưởng để giao những việc tiếp theo.
1.3.6. Học từ những điều nhỏ nhặt nhất
- Bạn đừng nghĩ pha trà, rót nước hay phơ tơ tài liệu là những việc tầm thường
và khơng địi hỏi kỹ năng. Mỗi việc, dù nhỏ nhất bạn cũng cần học hỏi trau dồi để trở
nên thành thục và chuyên nghiệp. Bạn có biết rằng ngay cả việc pha trà, rót rượu cũng
nằm trong bộ kỹ năng mềm cần học hỏi để phục vụ cho công việc sau này.
- Khi khởi đầu bất cứ cơng việc gì, bạn phải làm tốt từ những việc nhỏ nhất.
Việc nhỏ như phô tô, scan bạn cịn khơng hồn thành được thì khơng thể nào người
khác đủ tin tưởng để giao cho bạn các công việc lớn hơn. Đây là những bước đi ban
đầu và bạn không thể nào “đốt cháy giai đoạn” được.
Việc nhỏ nhặt nhất bạn khơng làm tốt thì chẳng ai tin tưởng để giao cho bạn
công việc lớn hơn.
- Hơn nữa, các nhà tuyển dụng và quản lý sẽ đánh giá bạn thông qua thái độ và
cách thức xử lý công việc hàng ngày. Cùng là một công việc phô tô, nhưng những bạn
nào thông minh sẽ biết cách phô tô nhanh và đỡ tốn giấy hơn. Ngoài ra, sau này khi đi
làm một cơng việc chính thức, bạn sẽ khơng sợ bất cứ thứ gì kể cả các cơng việc tay
chân và hồn tồn có thể chủ động một mình thực hiện được mọi việc.
1.3.7. Cần chủ động quan sát và học hỏi.
- Khi đi thực tập tại doanh nghiệp, bạn sẽ thấy mọi thứ khác rất nhiều so với
những gì bạn đã được học ở trường, bởi đây là một thế giới thực tế. Những đồng
nghiệp của bạn biết bạn là một nhân viên mới và muốn giúp đỡ bạn, nhưng họ khơng
thể dành nhiều thời gian giải thích mọi thứ cho bạn biết. Tất cả bạn phải hoàn toàn chủ
6
động.
- Chủ động trong việc tìm hiểu tri thức thực tế, chủ động tìm hiểu về doanh
nghiệp nơi mà bạn đang đi thực hành tại doanh nghiệp, chủ động tìm hiểu thêm về
công việc mà bạn đang làm…Và quan trọng hơn cả là bạn phải chủ động quan sát.
Quan sát những đồng nghiệp của bạn sẽ nói chuyện với nhau như thế nào? Họ ứng xử
với cấp trên ra sao? Đâu là những mục tiêu và mối quan tâm lớn của họ? Học hỏi văn
hóa cơng sở và văn hóa giao tiếp với khách hàng thông qua họ. Bạn sẽ học hỏi được
rất nhiều trong quá trình quan sát ấy.
1.3.8. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp.
Hãy giữ tác phong chuyên nghiệp trong ứng xử và làm việc
Hãy thể hiện sự chuyên nghiệp của mình ngay từ những việc làm nhỏ nhất,
chẳng hạn như cách ăn mặc, đi đứng, tác phong làm việc, chấp hành các nội quy của
cơ quan thực hành tại doanh nghiệp… Và điều quan trọng là luôn đúng giờ. Mặc dù, là
sinh viên thực tập tại doanh nghiệp bạn có thể khơng nhất thiết phải làm theo giờ hành
chính. Tuy nhiên, hãy để cho mọi người trong cơ quan nơi bạn đang thực hành tại
doanh nghiệp thấy được sự nghiêm túc của bạn khi thực hành tại doanh nghiệp tại
công ty. Điều này sẽ giúp bạn tăng điểm hơn trong mắt mọi người ở cơ quan.
1.3.9. Đừng quên giữ liên lạc sau khi thực tập tại doanh nghiệp.
- Sau khi kết thúc kỳ thực tập tại doanh nghiệp, việc đầu tiên bạn cần là xin
được tài liệu và xác nhận của cơ quan nơi bạn thực tập hành tại doanh nghiệp phục vụ
cho quá trình viết báo cáo. Với những tài liệu bạn có, những nhận xét tích cực, bạn
hồn tồn tự tin mình sẽ có một báo cáo thực hành tại doanh nghiệp chất lượng và đạt
điểm cao.
- Tuy nhiên, bạn đừng quên một việc hết sức quan trọng là giữ liên lạc với cơ
quan nơi mình thực tập tại doanh nghiệp. Cách ứng xử thơng minh là hãy gửi email
hoặc thư cám ơn đến cơ quan bạn đã thực hành tại doanh nghiệp để họ hiểu thái độ
thiện chí, tinh thần làm việc chuyên nghiệp của bạn. Rất có thể sau này bạn sẽ có cơ
hội được nhận vào làm việc chính thức hơn các ứng viên xa lạ khác. Những kiến thức
và kỹ năng mà sinh viên đã rèn luyện từ kỳ thực hành tại doanh nghiệp sẽ giúp rất
nhiều trong cơng việc, ít nhất là sinh viên đã quen với môi trường làm việc tại đó được
một thời gian nhất định.
7
1.4. Vẽ sơ đồ bố trí mặt bằng các phân xưởng.
Việc làm này giúp các bạn có được hình dung cơ bản nhất về môi trường,
không gian mà các bạn đang thực tập. Đồng thời sau này có thể ứng dụng vào trong
bài Báo cáo sau khi kết thúc quá trình thực tập tại doanh nghiệp.
Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giải
quyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thực
hành tại doanh nghiệp
1.4.1. Hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp.
1.4.1.1. Chế độ quản lý doanh nghệp công nghiệp.
- Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sơ Đảng.
- Thi hành chế độ một thủ trưởng.
- Thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động trong doanh nghệp.
1.4.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất trong doanh nghiệp.
- Các tổ chức quản lý sản xuất.
+ Quản lý tiến độ.
+ Quản lý năng lực dôi dư.
+ Quản lý sản phẩm hiện có.
+ Quản lý tài liệu về kết quả thực tế.
+ Quản lý thông tin.
+ Quản lý thời điểm sản xuất.
- Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất.
1.4.1.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.
- Các bộ phận của cơ cấu sản xuất.
- Các cấp sản xuất trong doanh nghiệp.
- Các kiếu cơ cấu sản xuất.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất.
1.4.2. Công tác kế hoach hoá trong doanh nghiệp.
- Kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
- Kế hoạch khoa học- kỹ thuật.
- Kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn.
- Kế hoạch cung ứng vật tư.
8
- Kế hoạch lao động tiền lương.
- Kế hoạch tài chính.
1.4.3. Biện pháp chủ yếu để tăng năng suất lao động.
- Định mức lao động
- Tăng cường kỷ luật lao động
+ Kỷ luật về thời gian.
+ Kỷ luật về công nghệ.
+ Kỷ luật sản xuất.
+ Kỷ luật về an toàn lao động
1.4.4. Công tác quản lý kỹ thuật.
- Quản lý chất lượng sản phẩm.
- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
9
BÀI 2: THỰC HIỆN AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG.
Mã bài: MĐ27-02
Giới thiệu:
- Người lao động khi làm việc sẽ chịu tác động của các yếu tố điều kiện lao
động, trong đó có những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại gây bất lợi cho bản thân
người lao động, có thể gây ra tai nạn lao động, ảnh hưỏng xấu đến sức khỏe người lao
động. Do đó cần phải được bảo vệ tránh những tác động của các yếu tố này.
- Quy định về an toàn và vệ sinh lao động là quy định luật pháp, bắt buộc phải
thực hiện. Mọi trường hợp vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ sinh lao
động đều là hành vi vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động.
- An toàn và vệ sinh lao động gắn liền với sản xuất do vậy khoa học về an toàn
và vệ sinh lao động phải gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất.
- Người lao động là người trực tiếp thực hiện quy phạm, tiêu chuẩn, quy trình
về an tồn và vệ sinh lao động, là người có điều kiện phát hiện các yếu tố nguy hại của
quá trình sản xuất để đề xuất khắc phục hoặc tự giải quyết nguy cơ phòng ngừa tai nạn
nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp.
- Trong bài này sẽ giới thiệu các thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh lao
động.
Mục tiêu:
- Trình bày được các biện pháp an tồn và quy trình phịng chống cháy nổ.
- Thực hiện được các biện pháp sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật.
- Thực hiện đúng nội quy, quy định về bảo quản dụng cụ và vệ sinh cơng
nghiệp.
Nội dung chính:
2.1. Các yếu tố độc hại và các nguy cơ gây mất an tồn.
2.1.1. Chất độc.
2.1.1.1. Đặc tính chung của hóa chất độc.
- Chất độc cơng nghiệp là những hóa chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập
vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý. Độc tính hóa chất
khi vượt qua giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu sẽ có nguy cơ gây bệnh.
Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp. Tính độc hại
10
của các hóa chất phụ thuộc vào các loại hóa chất, nồng độ, thời gian tồn tại trong môi
trường mà người lao động tiếp xúc với nó. Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng
độc vì dễ thấm vào các tổ chức thần kinh của người và gây tác hại.
- Trong mơi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hóa chất độc hại. Các
loại có thể gây độc hại: CO, C2H2, MnO, ZO2, hơi sơn, hơi ôxit crom khi mạ, hơi các
axit,…Nồng độ của từng chất có thể khơng đáng kể, chưa vượt q giới hạn cho phép,
nhưng nồng độ tổng cộng của các chất độc cùng tồn tại coa thể vượt quá giới hạn cho
phép và có thể gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính.
- Hóa chất độc có trong mơi trường sản xuất có thể xâm nhập vào cơ thể qua
đường hơ hấp, đường tiêu hóa và qua việc tiếp xúc với da.
2.1.1.2. Tác hại của hóa chất độc.
Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơ thể con người có thể phân loại
theo các nhóm:
- Nhóm 1: Kích thích
+ Tác động kích thích đối với da, làm biến đổi các lớp bảo vệ khiến cho da bị
khơ, xù xì và xót, gọi là viêm da
+ Tác động kích thích đối với mắt, có thể gây tác động từ khó chịu nhẹ, tạm
thời tới thương tật lâu dài. Mức độ thương tật phụ thuộc vào lượng, độc tính của hóa
chất và các biện pháp cấp cứu. Ví dụ các chất: axit, kiềm và các dung mơi,…
+ Tác động kích thích đối với đường hô hấp sẽ gây cảm giác bỏng rát. Ví dụ
amoniac, sunfuzơ,…
- Nhóm 2: Dị ứng (có thể xảy ra khi cơ thể tiếp xúc trực tiếp với hóa chất).
+ Dị ứng da: tình trạng giống như viêm da. Dị ứng có thể khơng xuất hiện ở nơi
tiếp xúc mà ở một vị trí khác trên cơ thể. Ví dụ nhựa epoxy, thuốc nhuộm azo,…
+ Dị ứng đường hô hấp: ho nhiều về đêm, khó thở, thở khị khè và ngắn. Ví dụ
fomaldehit,…
- Nhóm 3: Các chất gây ngạt do làm lỗng khơng khí như: CO, CO2, CH4,…
- Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh như các loại hidro cacbua, các loại
rượu, xăng,…
- Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng gan, thận, bộ phận sinh dục
như hidro cacbon, clorua metyl,…Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu như benzen,
11
phenon,…Các kim loại và á kim độc như chì, thủy ngân, mangan, hợp chất asen,…
2.1.1.3. Cách phòng tránh nhiễm độc.
- Cấp cứu:
+ Đưa nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay quần áo, giữ yên tĩnh và ủ ấm cho
nạn nhân
+ Cho ngay thuốc trợ tim hay hô hấp nhân tạo. Nếu bị bỏng do nhiệt phải cấp
cứu bỏng, rửa da bằng xà phòng, nơi bị nhiễm chất độc kiềm, axit phải rửa ngay bằng
nước sạch
+ Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc nặng phải đưa cấp cứu bệnh viện
+ Sử dụng chất giải độc đúng hoặc phương pháp giải độc đúng cách ( gây nơn,
sau đó cho uống 2 thìa than hoạt tính hoặc than gạo giã nhỏ với 1/3 bát nước rồi uống
nước đường gluco hay nước mía, hoặc rửa dạ dày,…)
- Biện pháp chung đề phòng kỹ thuật:
+ Các hóa chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn mác rõ ràng
+ Chú ý cơng tác phịng cháy, chữa cháy
+ Tự động hóa q trình sản xuất hóa chất
+ Tổ chức hợp lý hóa q trình sản xuất: bố trí riêng các bộ phận tỏa ra hơi
độc, đặt ở cuối chiều gió. Phải thiết kế hệ thống thơng gió hút hơi khí độc tại chỗ.
- Dụng cụ phòng hộ cá nhân:
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc
tiếp xúc trực tiếp với hóa chất: mặt nạ phịng độc ( mặt nạ lọc độc, mặt nạ cung cấp
khơng khí), găng tay, ủng, khẩu trang,…
- Vệ sinh cá nhân:
+ Tắm và rửa sạch những bộ phận cơ thể đã tiếp xúc với hóa chất sau khi làm
việc, trước khi ăn, uống và hút thuốc.
+ Hàng ngày thay giặt sạch sẽ trang phục bảo hộ lao động để tránh sự nhiễm
bẩn.
+ Không ăn, uống, hút thuốc ở khu vực sản xuất.
- Biện pháp vệ sinh y tế:
+ Xử lý chất thải trước khi đổ ra ngoài.
+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ, có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật.
12
2.1.2. Bụi.
2.1.2.1. Định nghĩa và phân loại bụi.
* Định nghĩa:
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong
khơng khí dưới dạng bụi bay hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha như hơi, khói,
mù. Khi những hạt bụi nằm lơ lửng trong khơng khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại
trên vật thể nào đó gọi là aerogen.
* Phân loại:
Người ta có thể phân loại theo 3 cách dưới đây:
- Theo nguồn gốc: Có bụi hữu cơ từ tơ, lụa, len, dạ, lơng, tóc…, bụi nhân tạo có
nhựa hóa học, cao su…, bụi vô cơ như amiang, bụi vôi, bụi kim loại…
- Theo kích thước hạt bụi: Những hạt có kích thước nhỏ hơn 10µm gọi là bụi
bay, những hạt có kích thước lớn hơn 10µm gọi là bụi lắng. Những hạt bụi có kích
thước lớn hơn 10µm rơi có gia tốc trong khơng khí; những hạt có kích thước từ 0,1
đến 10µm rơi với vận tốc khơng đổi gọi là mù; những hạt có kích thước từ 0,001 đến
0,1µm gọi là khói, chúng chuyển động Brao trong khơng khí. Bụi thơ có kích thước
lớn hơn 50µm chỉ bám ở lỗ mũi khơng gây hại cho phổi; bụi từ 10µm đến 50µm vào
sâu hơn nhưng vào phổi khơng đáng kể; những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm
vào sâu trong khí quản và phổi có tác hại nhiều nhất.
Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hơ hấp co 70% là
những hạt 1µm, gần 30% là những hạt từ 1 đến 5µm, những hạt từ 5 đến 10µm chiếm
tỉ lệ khơng đáng kể
- Theo tác hại: Có thể phân ra bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, Benzen…); bụi gây
dị ứng: viêm mũi, hen, viêm họng như bụi bơng, len, gai, phân hóa học, một số bụi gỗ;
bụi gây ung thư như nhựa đường, phóng xạ, các hợp chất brôm; bụi gây nhiễm trùng
như bụi lông, bụi xương, một số bụi kim loại…, bụi gây sơ phổi như bụi silic, bụi
amiang…
2.1.2.2. Tác hại của bụi.
- Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là bệnh về đường hơ hấp,
bệnh ngồi da, bệnh trên đường tiêu hóa v.v…
- Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà
13
những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µm bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi
nhỏ hơn theo khơng khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và
tiêu diệt khoảng 90%, số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh bụi phổi và các bệnh
khác.
- Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến vận
chuyển quặng đá, kim loại, than,…
- Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ
làm gốm sứ, vật liệu chịu lửa…Bệnh này chiếm khoảng từ 40% đến 70% trong tổng
số các bệnh về phổi. Ngồi ra cịn có bệnh asbestose (nhiễm bụi amiang), aluminose
(nhiễm bụi boxit, đất sét), athracose (nhiễm bụi than), sidecose (nhiễm bụi sắt).
- Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crom,
asen
- Bệnh ngồi da: bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi,
thiếc, thuốc trừ sâu. Bụi đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than gây
sưng tấy.
- Chấn thương mắt: bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt,
nhài quạt, mộng thịt. Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt.
- Bệnh ở đường tiêu hóa: bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại
sắc nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hóa.
2.1.2.3. Cách phịng chống bụi.
- Biện pháp chung: Cơ khí hóa và tự động hóa q trình sản xuất, đó là khâu
quan trọng nhất để công nhân không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi và bụi ít lan tỏa ra
ngồi. Áp dụng những biện pháp vận chuyển bằng hơi, máy hút. Bao kín thiết bị và có
thể dây chuyền sản xuất khi cần thiết.
- Thay đổi phương pháp công nghệ:
+ Trong xưởng đúc làm sạch bằng nước thay cho làm sạch bằng cát. Dùng
phương pháp ướt thay cho phương pháp khô trong công nghiệp sản xuất xi măng…
+ Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc.
+ Thơng gió, hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi.
- Đề phịng bụi cháy, nổ: Theo dõi nồng độ bụi ở giới hạn nổ, đặc biệt chú ý các
ống dẫn và máy lọc bụi, chú ý cách ly mồi lửa, ví dụ như tia lửa điện, diêm, tàn lửa và
14
va đập mạnh ở những nơi có nhiều bụi cháy nổ
- Vệ sinh cá nhân:
+ Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, khẩu trang theo yêu cầu vệ sinh cá
nhân, cẩn thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ
+ Khơng ăn, uống, hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc
+ Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong môi trường nhiều bụi, phát
hiện sớm các bệnh do bụi gây ra
2.1.3. Thực hiện các biện pháp an tồn và phịng chống cháy nổ.
2.1.3.1. Khái niệm về cháy nổ.
- Định nghĩa quá trình cháy:
+ Theo định nghĩa cổ điển nhất: Quá trình cháy là phản ứng hóa học kèm theo
hiện tượng tỏa nhiệt và phát sáng
+ Theo quan điểm hiện đại thì quá trình cháy là q trình hóa, lý phức tạp,
trong đó xảy ra các phản ứng hóa học kèm theo hiện tượng tỏ nhiệt và phát sáng. Quá
trình cháy gồm hai quá trình cơ bản là q trình hóa học và vật lý.
+ Q trình hóa học là phản ứng hóa học giữa chất cháy và chất ơxy hóa, nó
cũng tn theo qui luật của phản ứng.
+ Quá trình vật lý gồm hai quá trình: q trình khuếch tán khí và q trình
truyền nhiệt giữa vùng đang cháy ra ngoài
2.1.3.2. Nhiệt độ bùng cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy.
- Nhiệt độ bùng cháy là nhiệt độ thấp nhất của chất cháy mà ở nhiệt độ đó
lượng hơi, khí bốc lên bề mặt của nó tạo với khơng khí một hỗn hợp khi có nguồn gây
cháy tác động sẽ bùng lửa nhưng lại tắt ngay.
- Nhiệt độ bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất của chất cháy mà ở nhiệt độ đó khi có
nguồn gây cháy tác động chất cháy sẽ bốc cháy có ngọn lửa và tiếp tục cháy khi khơng
cịn nguồn gây cháy.
- Nhiệt độ bùng cháy và nhiệt độ bốc cháy của các chất cháy được xác định
trong dụng cụ tiêu chuẩn.
- Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất của chất cháy mà ở nhiệt độ đó tốc
độ phản ứng tỏa nhiệt tăng mạnh dẫn tới sự bốc cháy có ngọn lửa.
- Nhiệt độ bùng cháy, bốc cháy và tự bốc cháy có nhiều ứng dụng trong kỹ
15
thuật phòng chống cháy nổ. Ba nhiệt độ này càng thấp thì nguy cơ cháy nổ càng cao,
càng nguy hiểm nên phải đặc biệt quan tâm tới các biện pháp phòng chống cháy nổ.
2.1.3.4. Những nguyên nhân gây cháy nổ và biện pháp phòng chống.
a. Những nguyên nhân gây cháy nổ trực tiếp.
- Một đám cháy xuất hiện cần có 3 yếu tố: chất cháy, chất ơxy hóa với tỉ lệ xác
định giữa chúng với nguồn nhiệt gây cháy. Các chất cháy, chất ơxy hóa ln tồn tại,
do vậy chỉ cần thêm yếu tố nguồn nhiệt thì đám cháy sẽ xuất hiện. Nguồn nhiệt gây
cháy trong thực tế cũng rất phong phú.
- Hiện tượng tĩnh điện: tĩnh điện sinh ra do sự ma sát giữa các vật thể. Hiện
tượng này rất hay gặp khi bơm rót các chất lỏng, nhất là các chất lỏng có chứa những
hợp chất có cực như xăng, dầu…Hiện tượng tĩnh điện tạo ra một lớp điện tích kép trái
dấu. Khi điện áp giữa các lớp điện tích đạt tới một giá trị nhất định sẽ phát sinh tia lửa
điện và gây cháy.
- Sét là hiện tượng phóng điện giữa các đám mây có điện tích trái dấu hoặc giữa
đám mây và mặt đất. Điện áp giữa đám mây và mặt đất có thể đạt hàng triệu hay hàng
trăm triệu vôn. Nhiệt độ do sét đánh rất cao, hàng chục nghìn độ, vượt quá xa nhiệt độ
tự bắt cháy của các chất cháy được.
- Nguồn nhiệt gây cháy cũng có thể sinh ra do hồ quang điện, do chập mạch
điện, do đóng cầu dao điện. Năng lượng giải phóng của các trường hợp trên thường đủ
để gây cháy nhiều hỗn hợp. Tia lửa điện là nguồn nhiệt gây cháy khá phổ biến trong
mọi lĩnh vực sử dụng điện. Tia lửa có thể sinh ra do ma sát và va đập giữa các vật rắn
- Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị nhiệt có nhiệt độ cao, đó là các
nguồn nhiệt gây cháy thường xuyên như lò đốt, lò nung, các thiết bị phản ứng làm việc
ở áp suất cao, nhiệt độ cao. Các thiết bị này thường sử dụng các nguyên liệu và các
chất cháy như than, sản phẩm dầu mỏ, các loại khí cháy tự nhiên và nhân tạo, sản
phẩm của nhiều quá trình sản xuất cũng là các chất cháy dạng khí hay dạng lỏng. Do
đó nếu thiết bị hở mà khơng phát hiện và xử lý kịp thời cũng là nguyên nhâ gây cháy,
nổ nguy hiểm.
- Các ống dẫn khí cháy, chất lỏng dễ bay hơi và dễ cháy nếu bị hở vì một
ngun nhân nào đó sẽ tạo với khơng khí một hỗn hợp cháy, nổ. Các bể chứa khí cháy
trong cơng nghiệp do bị ăn mịn và bị thủng, khí cháy thốt ra ngồi tạo hỗn hợp nổ.
16
Tại kho chứa xăng, nồng độ xăng dầu trong không khí nếu lớn hơn giới hạn nổ dưới
cũng gây cháy nổ. Trong các bể chứa xăng, dầu trên bề mặt chất lỏng bao giờ cũng là
hỗn hợp hơi xăng, dầu và khơng khí dễ gây cháy, nổ. Khi cần sửa chữa các bể chứa
khí hay chứa xăng dầu, mặc dù đã tháo hết khí và xăng dầu ra ngồi nhưng trong bể
vẫn cịn hỗn hợp giữa chất cháy và khơng khí cũng dễ gây cháy nổ. Mơi trường khí
quyển trong khai thác than hầm lị ln có bụi than và các chất khí cháy như meetan,
ơxit cacbon. Đó là các hỗn hợp nổ trong khơng khí. Các thiết bị chứa chất cháy dạng
khí và dạng lỏng nếu trước khi sửa chữa khơng được làm sạch bằng hơi nước, nước
hoặc khí trơ cũng dễ gây cháy, nổ.
- Đôi khi cháy, nổ cịn xảy ra do độ bền của thiết bị khơng đảm bảo, chẳng hạn
các bình khí nén để gần các thiết bị phát nhiệt hoặc các thiết bị phản ứng trong cơng
nghiệp do tăng áp suất đột ngột ngồi ý muốn.
- Nhiều khi cháy và nổ xảy ra do người sản xuất thao tác khơng đúng qui trình,
ví dụ dùng chất dễ cháy để nhóm lị gây cháy, sai trình tự thao tác trong một khâu sản
xuất nào đó gây cháy, nổ cho cả một phân xưởng.
- Nguyên nhân cháy, nổ trong thực tế rất nhiều và rất đa dạng. Và cũng cần phải
lưu ý rằng nguyên nhân gây cháy, nổ cịn xuất phát từ sự khơng quan tâm đầy đủ trong
thiết kế công nghệ, thiết bị cũng như sự thanh tra, kiểm tra của người quản lý và ý thức
về cơng tác PCCC của mỗi người.
b. Biện pháp phịng chống cháy, nổ.
b1. Các biện pháp quản lý phòng chống cháy, nổ.
Phịng cháy là khâu quan trọng nhất trong cơng tác phịng cháy và chữa cháy, vì
khi đám cháy xảy ra thì dù các biện pháp chữa cháy có hiệu quả như thế nào, thiệt hại
vẫn to lớn và kéo dài
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Thể hiện trong việc lựa chọn sơ đồ công nghệ
sản xuất và thiết bị, chọn vật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, kết cấu cơng trình, các hệ
thống thơng tin liên lạc, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, hệ thống cung cấp
nước chữa cháy. Hầu hết các qui trình công nghệ sản xuất đều dễ sinh ra nguy hiểm
cháy nổ. Giải pháp công nghệ đúng là phải luôn luôn quan tâm các vấn đề cấp cứu
người và tài sản một cách nhanh chóng khi đám cháy xảy ra.Ở những vị trí nguy hiểm,
trong từng trường hợp cụ thể cần đặt các phương tiện phòng chống cháy, nổ như van
17