UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: HỆ THỐNG ĐIỀU HỒ KHƠNG KHÍ TRUNG TÂM
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐN ngày …tháng …năm 2021
của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Cần Thơ)
Cần Thơ, năm 2021
(lưu hành nội bộ)
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mơ đun Hệ thống điều hồ khơng khí trung tâm được biên soạn theo
CTĐT 2021 theo thông tư Số: 03/2017/TT-BLĐTBXH qui định về xây dựng, thẩm định
và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình
độ cao đẳng nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hịa khơng khí.
Giáo trình được biên soạn với thời lượng 120 giờ nhằm trang bị cho sinh viên
những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Hệ thống điều hồ khơng khí trung tâm trong các hệ
thống lạnh dân dụng và cơng nghiệp ứng dụng trong chun ngành.
Giáo trình được biên soạn dùng cho trình độ Cao đẳng nghề.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2021
Chủ biên
Ths TRẦN THANH TÚ
Ks TRẦN THANH TÙNG
1
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
Lời giới thiệu
Mục lục
1
Lắp đặt hệ thống điều hịa trung tâm nước
2
Lắp đặt máy điều hịa khơng khí VRV
3
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước
4
Lắp đặt tháp giải nhiệt, bình giãn nở và các thiết bị phụ
5
Lắp đặt các loại bơm
6
Lắp đặt hệ thống đường ống gió
7
Lắp đặt miệng thổi và miệng hút khơng khí - Quạt gió
8
Lắp đặt hệ thống điện và điều khiển tự động hóa trong ĐHKK trung
tâm
Tài liệu tham khảo
TRANG
1
2
3
32
40
55
63
67
73
89
108
2
GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ TRUNG TÂM
Mã mơ đun: MH 20
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơ đun:
- Vị trí:
+ Trước khi bắt đầu học mơ đun này học sinh phải hồn thành các mơn học khối
kiến thức cơ sở; môđun chuyên môn nghề bắt buộc và mô đun điều hịa khơng khí cục
bộ;
- Tính chất:
+ Là mơ đun chuyên môn nghề bắt buộc.
Mục tiêu của mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được nguyên lý làm việc của hệ thống ĐHKK trung tâm
+ Trình bày nguyên lý làm việc của một số hệ thống điện, lạnh trong ĐHKK trung tâm
- Kỹ năng:
+Điều khiển hệ thống ĐHKK trung tâm qua một số mạch điều khiển điện, lạnh
+ Tự động hoá hệ thống điều khiển điện trong hệ thống ĐHKK trung tâm
+ Lắp được các thiết bị điện trong hệ thống ĐHKK trung tâm
+Điều chỉnh được năng suất lạnh của hệ thống qua các thiết bị điều khiển
+Tự động hoá hệ thống điều khiển bằng các mạch điện
+Nắm được một số yêu cầu về ĐHKK trung tâm
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm.
+ Nhìn nhận một cách khái quát về môn học ĐHKK trung tâm trong nhiệt công nghiệp;
+Cẩn thận, kiên trì
+ Yêu nghề, ham học hỏi
+ Thu xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp
+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Nội dung của mô đun:
BÀI 1: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC
Mã Bài: MĐ20- 01
Giới thiệu: Hệ thống điều hoà trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7°C để làm
lạnh khơng khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU. Hệ điều hoà trung tâm nước chủ
yếu gồm:
- Máy làm lạnh nước (Waler ChUler) hav máy sản xuất nước lạnh thường từ 12°C
xuống 7°C
- Hệ thống ống dẫn nước lạnh.
- Hệ Ihổng nước giải nhiệt.
- Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưới ấm mùa đơng thường
do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở cung cấp.
- Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm khơng khí bằng nước nóng FCU
(Fan Coil Unit) hoặc AHU (Air Handling Unit).
- Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối khơng khí.
- Hệ thống tiêu âm và giảm âm.
3
Hệ thống lọc bụi thanh trùng và triệt khuẩn cho khơng khí.
Bộ rửa khí.
- Hệ thống tự động điểu chinh nhiệt độ, độ ẩm phịng, điều chình gió tươi, gió hồi
và phân phối khơng khí, điều chinh năng suất lạnh và điều khiển cũng như báo
hiệu và bảo vệ toàn bộ hệ thống.
Để đáp ứng nhu cầu làm việc đó thì việc lắp đặt hệ thống điều hồ trung tâm nước
cũng địi hỏi nguồn nhân lực có tay nghề và chun mơn. Do đó các kiến thức về
lắp đặt là cần thiết đối với nhân viên kỹ thuật có cơng việc liên quan đến kỹ
-
thuật lạnh.
Mục tiêu:
- Phân tích được sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà trung tâm nước.
- Trình bày được nguyên lý làm việc của từng thiết bị trên hệ thống
- Trình bày được cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống .
- Phân tích được bản vẽ lắp đặt
- Đọc được các thơng số kỹ thuật của máy trên cataloge
- Liệt kê được qui trình lắp đặt
- Lắp đặt được hệ thống điều hịa trung tâm nước
- Nghiêm chỉnh, cẩn thận, chính xác, an toàn.
Nội dung:
1. Giới thiệu sơ đồ hệ thống điều hòa trung tâm nước:
1.1. Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước
Hình 1-1 Sơ đồ điển hình hệ thống ĐHKK trung tâm nước (chiller)
Bao gồm các thiết bị chính sau:
- Cụm máy lạnh Chiller
- Tháp giải nhiệt (nếu sử dụng TBNT là nước )
- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh
- Dàn lạnh FCU hay AHU
- Van điều khiển
- Bình giãn nở
4
1.2. Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà
1.2.1. Giới thiệu các thiết bị có trong sơ đồ
- Cụm máy lạnh Chiller
- Tháp giải nhiệt ( nếu sử dụng TBNT là nước)
- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh
- Dàn lạnh FCU hay AHU
- Van điều khiển
- Bình giãn nở
1.2.2. Trình bày chức năng, nhiệm vụ từng thiết bị
- Cụm máy lạnh Chiller: có nhiệm vụ làm lạnh nước để chuyển tới các phòng.
- Tháp giải nhiệt (Nếu sử dụng TBNT là nước): Giải nhiệt cho nước làm mát bình
ngưng tụ.
- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh: bơm tuần hoàn nước
- Dàn lạnh FCU hay AHU: thu nhiệt của các phụ tải
- Van điều khiển: đóng ngắt nước.
- Bình giãn nở: dùng làm khơng gian giãn nỡ nước.
1.3. Trình bày cấu tạo của từng thiết bị trên sơ đồ nguyên lý
1.3.1. Cụm máy lạnh Chiller
Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nhà chế
tạo, với các thiết bị sau:
+ Máy nén:Các loại máy nén thường được sử dụng:
- Máy nén pit tơng:
Hình 1-2 Cấu tạo máy nén pittông
5
-
Máy nén trục vít:
Hình 1-3 Cấu tạo máy nén trục vít
-
Máy nén xoắn ốc
Hình 1-4 Cấu tạo máy nén xoắn ốc
6
-
Máy nén ly tâm:
Hình 1-5 Cấu tạo máy nén ly tâm
Hình 1-6 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh chiller sử dụng máy nén ly tâm
7
+ Thiết bị ngưng tụ.
Chiler giải nhiệt gió
Hình 1-7 Sơ đồ nguyên lý hệ thống chiller giải nhiệt gió
Chiller giải nhiệt nước
Hình 1-8 Nguyên lý làm việc của bình ngưng giải nhiệt nước
+ Bình bay hơi.
Hình 1-9 Bình bay hơi loại nước chảy trong ống.
8
Hình 1-10 Bình bay hơi loại nước chảy ngồi ống.
Hình 1-11 Cụm máy chiller máy nén pittơng nửa kín Carrier
1.3.2. Tháp giải nhiệt (nếu sử dụng TBNT là nước )
Hình 1-12 Sơ đồ nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt
Các bộ phận chính của một tháp
giải nhiệt bao gồm một khung và
thân tháp, khối đệm, bể nước
lạnh, tấm chắn nước, bộ phận khí
vào, cửa khơng khí vào, vịi và
quạt. Bơm nước giải nhiệt, bơm
nước lạnh
Hình 1-13 Cấu tạo của bơm giải nhiệt (ly tâm)
9
Thường bơm được sử dụng là bơm ly tâm
1.stuffing box: nắp bít 2. packing: hộp gắn kín 3. shaft: trục 4. shaft sleeve:ống bọc ngoài
trục 5.Vane: van 6.Casing:vỏ bơm 7. eye of impeller( suction eye): mắt hút 8. Casing
wear ring: vòng séc măng 9. Impeller: cánh bơm 10.Discharge nozzle: ống xả nước
Bộ phận chính của bơm là bánh xe cơng tác (J) và buồng bơm (F). Bơm được truyền
động trực tiếp bằng động cơ điện hoặc qua cơ cấu dây đai.
1.3.3. Dàn lạnh FCU hay AHU
FCU (Fan coil Unit) là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và quạt gió.
Hình 1-14 Cấu tạo FCU
Dàn lạnh AHU
AHU được viết tắt từ chữ tiếng Anh Air Handling Unit. Tương tự FCU, AHU thực
chất là dàn trao đổi nhiệt để xử lý nhiệt ẩm khơng khí.
1.3.4. Van điều khiển
Gồm có van điều khiển loại 2 ngã và 3 ngã:
+ Van điều khiển 2 ngã:
Hình 1-15 Van điều khiển 2 ngã
+ Van điều khiển 3 ngã:
Gồm 2 loại:
10
Loại nhập dịng
Loại phân dịng
Hình 1-16 Van điều khiển 3 ngã
1.3.5. Bình giãn nở
- Ngăn chặn những ảnh hưởng khi nước thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi
- Tạo ra một lượng nước dự trữ bổ sung khi nước bị rị rỉ
Có 2 loại:
a. Bình dãn nở hở:
b. Bình dãn nở kín:
Hình 1-17 Sơ đồ cấu tạo bình giãn nỡ
1.4. Nguyên lý làm việc của từng thiết bị
1.4.1. Cụm máy lạnh Chiller
- Máy nén hút hơi môi chất để duy trì áp suất bay hơi khơng đổi trong TBBH rồi
nén hơi môi chất lên áp suất cao và nhiệt độ cao. Sau đó đưa vào TBNT để ngưng
tụ thành lỏng, qua van tiết lưu hạ áp suất và nhiệt độ môi chất lạnh để làm lạnh
nước
- Nước lạnh được bơm đưa đến các FCU để làm lạnh không khí trong phịng. Nước
lạnh sau khi trao đổi nhiệt sẽ nóng lên rồi quay về TBBH để được làm lạnh.
Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nhà chế
tạo, với các thiết bị sau:
11
+ Máy nén: Có rất nhiều dạng , nhưng phổ biến là loại trục vít, máy nén kín, máy
nén pittơng nửa kín.
+ Thiết bị ngưng tụ: Tuỳ thuộc vào hình thức giải nhiệt mà thiết bị ngưng tụ là
bình ngưng hay dàn ngưng. Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng, khi giải
nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng. Nếu giải nhiệt bằng nước thì hệ thống có thêm tháp
giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt. Trên thực tế nước ta, thường hay sử dụng máy giải
nhiệt bằng nước vì hiệu quả cao và ổn định hơn.
+ Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có cánh.
Mơi chất lạnh sơi ngồi ống, nước chuyển động trong ống. Bình bay hơi được bọc các
nhiệt và duy trì nhiệt độ khơng được q dưới 7oC nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây
nổ vỡ bình. Cơng dụng bình bay hơi là làm lạnh nước.
1.4.2. Tháp giải nhiệt (nếu sử dụng TBNT là nước )
Hình 1-18 sơ đồ nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt
Các bộ phận chính của một tháp giải nhiệt bao gồm một khung và thân tháp, khối đệm,
bể nước lạnh, tấm chắn nước, bộ phận khí vào, cửa khơng khí vào, vòi và quạt.
- Khung và thân tháp. Phần lớn các tháp có khung kết cấu giúp hỗ trợ cho phần thân
bao bên ngoài (thân tháp), động cơ, quạt và các bộ phận khác. Ở các thiết kế nhỏ
hơn, như các thiết bị làm bằng sợi thuỷ tinh, thân tháp có thể là khung ln.
- Khối đệm. Hầu hết các tháp đều có khối đệm (làm bằng nhựa hoặc gỗ) để hỗ trợ
trao đổi nhiệt nhờ tối đa hoá tiếp xúc giữa nước và khơng khí. Có hai loại khối
đệm:
Khối đệm dạng phun: nước rơi trên các thanh chắn nằm ngang và liên tiếp bắn toé
thành những giọt nhở hơn, đồng thời làm ướt bề mặt khối đệm. Khối đệm dạng
phun bằng nhựa giúp tăng trao đổi nhiệt tốt hơn so với khối đệm bằng gỗ.
Khối đệm màng: bao gồm các tấm màng nhựa mỏng đặt sát nhau, nước sẽ rơi trên
đó, tạo ra một lớp màng mỏng tiếp xúc với khơng khí. Bề mặt này có thể phẳng,
nhăn, rỗ tổ ong hoặc các loại khác. Loại màng của khối đệm này hiệu quả hơn và
tạo ra mức trao đổi nhiệt tương tự với lưu lượng nhỏ hơn so với khối đệm dạng
phun.
- Bể chứa nước lạnh. Bể nước lạnh được đặt gần hoặc ngay tại đáy tháp, bể nhận
nước mát chảy xuống qua khối đệm trong tháp. Bể thường có một bộ phận thu
12
nước hoặc một điểm trũng để nối xả nước lạnh. Với rất nhiều thiết kê tháp, bể
nước lạnh được đặt ngay dưới khối đệm. Tuy nhiên, ở các thiết kế đối lưu ngược
dòng, nước ở đáy khối đệm được nối với một vành đai đóng vai trị như bể nước
lạnh. Quạt hút được lắp dưới khối đệm để hút khí từ dưới lên. Với thiết kế này,
tháp được lắp thêm chân, giúp dễ lắp quạt và động cơ .
- Tấm chắn nước. Thiết bị này thu những giọt nước kẹt trong dịng khơng khí,
nếu khơng chúng sẽ bị mất vào khí quyển.
- Bộ phận khí vào. Đây là bộ phận lấy khí vào tháp. Bộ phận này có thể chiếm tồn
bộ một phía của tháp (thiết kế dịng chảy ngang) hoặc đặt phía dưới một phía hoặc
dưới đáy tháp (thiết kế dịng ngược).
- Cửa khơng khí vào. Thơng thường, các tháp dịng ngang có cửa lấy khí vào. Mục
đích của các cửa này là cân bằng lưu lượng khí vào khối đệm và giữ lại nước trong
tháp. Rất nhiều thiết kế tháp ngược dịng khơng cần cửa lấy khí.
- Vịi phun. Vòi phun nước để làm ướt khối đệm. Phân phối nước đồng đều ở phần
trên của khối đệm là cần thiết để đạt được độ ướt thích hợp của bề mặt khối đệm.
Vịi có thể được cố định hoặc phun theo hình vng hoặc trịn, hoặc vịi có thể là
một bộ phận của dây chuyền quay như thường gặp ở một số tháp giải nhiệt đối lưu
ngang.
- Quạt: Cả quạt hướng trục (quạt đẩy) và quạt ly tâm đều được sử dụng trong tháp.
Thông thường quạt đẩy được sử dụng trong thơng gió và cả quạt ly tâm và quạt
đẩy đều được sử dụng để thơng gió cưỡng bức trong tháp. Tùy theo kích thước, có
thể sử dụng quạt đẩy cốđịnh hay độ nghiêng cánh biến đổi. Quạt với cánh nghiêng
điều chỉnh không tự động được sử dụng trong dải kW rộng vì quạt có thể được
điều chỉnh để luân chuyển lưu lượng khí mong muốn ở mức tiêu thụ năng lượng
thấp nhất. Cánh nghiêng biến đổi tự động có thể thay đổi lưu lượng khí theo điều
kiện tải thay đổi.
1.4.3. Bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh
Bơm nước lạnh và nước giải nhiệt được lựa chọn dựa vào công suất và cột áp
- Lưu lượng bơm nước giải nhiệt:
Qk - Công suất nhiệt của chiller, tra theo bảng đặc tính kỹ thuật của chiller, kW
o
∆tgn - Độ chênh nhiệt độ nước giải nhiệt đầu ra và đầu vào, ∆t = 5 C
o
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước, Cpn = 4,186 kJ/kg. C
- Lưu lượng bơm nước lạnh:
Qk - Công suất lạnh của chiller, tra theo bảng đặc tính kỹ thuật của chiller, kW;
o
∆tnl - Độ chênh nhiệt độ nước lạnh đầu ra và đầu vào, ∆t = 5 C;
13
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước, Cpn = 4,186 kJ/kg.K.
Cột áp của bơm được chọn tuỳ thuộc vào mạng đường ống cụ thể, trong đó cột áp tĩnh
của đường ống có vai trị quan trọng.
1.4.4. Dàn lạnh FCU hay AHU
FCU (Fan coil Unit) là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhơm và quạt gió. Nước
chuyển động trong ống, khơng khí chuyển động ngang qua cụm ống trao đổi nhiệt, ở đó
khơng khí được trao đổi nhiệt ẩm, sau đó thổi trực tiếp hoặc qua một hệ thống kênh gió
vào phịng. Quạt FCU là quạt lồng sóc dẫn động trực tiếp.
Trên bảng 6 trình bày đặc tính kỹ thuật cơ bản của các FCU hãng Carrier với 3 mã
hiệu 42CLA, 42VLA và 42VMA.
tnl - Nhiệt độ nước lạnh vào FCU
tkk - Nhiệt độ khơng khí vào
* Các loại FCU: CLA: Loại dấu trần, VLA, VMA đặt nền,
Hình 1-19 Cấu tạo FCU
Bảng 6. Đặc tính kỹ thuật FCU hãng Carrier
14
Dàn lạnh AHU
AHU được viết tắt từ chữ tiếng Anh Air Handling Unit. Tương tự FCU, AHU thực
chất là dàn trao đổi nhiệt để xử lý nhiệt ẩm khơng khí.
AHU thường được lắp ghép tù nhiều module như sau: Buồng hoà trộn, Bộ lọc bụi,
dàn trao đổi nhiệt và hộp quạt. Trên buồng hồ trộn có 02 cửa có gắn van điều chỉnh, một
cửa lấy gió tươi, một cửa nối với đường hồi gió.
Bộ lọc bụi thường sử dụng bộ lọc kiểu túi vải.
Trên hình 7. là hình dạng bên ngoài của AHU kiểu đặt đứng.
Nước lạnh chuyển động bên trong cụm ống trao đổi nhiệt, khơng khí chuyển động
ngang qua bên ngoài, làm lạnh và được quạt thổi theo hệ thống kênh gió tới các phịng.
Quạt AHU thường là quạt ly tâm dẫn động bằng đai.
AHU có 2 dạng: Loại đặt nằm ngang và đặt thẳng đứng. Tuỳ thuộc vào vị trí lắp
đặt mà ta có thể chọn loại thích hợp. Khi đặt nền, chọn loại đặt đứng, khi gá lắp lên trần,
chọn loại nằm ngang.
Hình 1-20 .AHU kiểu đặt đứng
15
Hình 1-21 Cấu tạo bên trong của AHU
Bảng 7. Đặc tính kỹ thuật AHU hãng Carrier, mã hiệu 39F
1.4.5. Van điều khiển
Gồm có van điều khiển loại 2 ngã và 3 ngã:
+ Van điều khiển 2 ngã:
Van được điều khiển đóng mở nhờ vào tín hiệu nhiệt độ phịng sau đó chuyển thành
tín hiệu điện và điều khiển động cơ bước nối với ty van để tăng hay giảm lượng nước
lạnh cấp vào FCU
16
Hình 1-22 Van điều khiển 2 ngã
Đặc điểm hệ thống khi sử dụng:
- Nhiệt độ nước hồi về Chiller hầu như không thay đổi cho dù phụ tải lạnh thay đổi
- Lưu lượng nước qua dàn sẽ thay đổi theo phụ tải lạnh, do đó lưu lượng bơm nước
cũng thay đổi
- Áp suất đầu đẩy bơm nước lạnh sẽ tăng ở khi phụ tải lạnh giảm
+ Van điều khiển 3 ngã:
Gồm 2 loại:
Loại nhập dịng
Loại phân dịng
Hình 1-23 Van điều khiển 3 ngã
Đặc điểm của hệ thống khi sử dụng van 3 ngã:
- Sẽ bypass một lượng nước qua dàn lạnh khi phụ tải lạnh giảm
- Lưu lượng nước đi qua hệ thống bơm không thay đổi nhiều nên việc tiết kiệm năng
lượng cho bơm ít
- Nhiệt độ nước lạnh hồi về Chiller sẽ thay đổi nhiều theo phụ tải lạnh
1.4.6. Bình giãn nở
+ Nhiệm vụ:
- Ngăn chặn những ảnh hưởng khi nước thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi
- Tạo ra một lượng nước dự trữ bổ sung khi nước bị rị rỉ
Có 2 loại:
a. Bình dãn nở hở: Được đặt ở vị trí cao nhất ở đường ống hồi về. Có thể tích bằng 6%
lượng nước chứa trong hệ thống. Trên nắp thơng với khí quyển, đường nước cấp bổ sung
17
đóng mở nhờ van phao. Cấu tạo đơn giản, rẻ nhưng nước hấp thụ với oxy nên dễ làm
mòn đường ống
b. Bình dãn nở kín: Bình khơng thơng với khí quyển, thể tích chứa nước cũng bằng
6% thể tích nước của hệ thống. Phía trên mặt nước là chất khí nào đó. Khi nhiệt độ nước
tăng, nước dãn nở làm tăng áp suất trong bình và ngược lại. Vì là bình kín nên phải gắn
áp kế theo dõi áp suất trong bình. Bình khơng cần lắp đặt tại vị trí cao nhất ở hệ thống.
Do bình khơng tiếp xúc với khơng khí ngồi trời nên hệ thống khơng bị ăn mịn do oxy
hịa tan. Nhưng nhược điểm có cấu tạo phức tạp
2. Lắp máy làm lạnh nước (Water Chiller):
2.1. Đọc bản vẽ lắp đặt
Khi Chiller được đưa tới cơng
trình, cần phải so sánh toàn bộ
các dữ liệu ghi trên bảng tên
Chiller với các thông tin lúc đặt
hàng, đăng ký và vận chuyển.
VD: Thẻ máy của hãng TRANE
Bảng thông số kỹ thuật sơ bộ của
Chiller
Tùy thuộc vào u cầu của cơng
trình và của thiết bị lắp đặt mà ta có những bản vẽ với các yêu cầu khác nhau.
2.1.1. Phân tích bản vẽ
Dựa vào bản vẽ ta nhận được các thông tin về lắp đặt như công suất, số lượng các dàn
FCU / AHU; số lượng đường ống, các phụ kiện… và kiểm tra sơ bộ danh mục thiết bị lắp
đặt.
Khi Chiller được đưa tới cơng trình, cần phải kiểm tra chính xác có đúng là Chiller đặt
mua hay khơng trước khi đưa đến vị trí lắp đặt.
2.1.2. Thiết lập được danh mục, thiết bị lắp đặt
- Thông thường, một chiller lắp cho một tòa nhà đã được lên bản vẽ thi cơng và có
các danh mục thiết bị, vật tư đi kèm. Do công việc lắp đặt chiller là rất lớn và cần
nhiều nhân lực, nên chúng ta phải chia việc lắp đặt thành các công đoạn nhỏ như
lắp cụm máy lạnh Chiller, lắp tháp giải nhiệt, bơm nước giải nhiệt, bơm nước
lạnh, dàn lạnh FCU hay AHU, van điều khiển, bình giãn nở…
- Dựa vào các cơng đoạn nhỏ như thế chúng ta có thể dễ dàng kiểm tra danh mục,
thiết bị lắp đặt có sẵn.
2.2. Thống kê, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ để thi công
Phải thống kê được các thiết bị, dụng cụ cần thiết để thi công như thiết bị nâng hạ, thiết
bị vận chuyển, các dụng cụ đồ nghề điện, cơ khí liên quan…
2.3. Khảo sát vị trí lắp
2.3.1. Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến q trình lắp đặt
Vị trí lắp đặt đối với một cơng trình là đã xác định. Thơng thường, chiller được lắp ở các
vị trí sau:
18
- Dưới hầm.
- Trong phòng riêng và được cách âm hợp lý.
2.3.2. Nhận biết được điều kiện ảnh hưởng đến q trình lắp đặt
Khi tiến hành lắp đặt chiller, cơng trình (tịa nhà) có thể đã hồn thiện hoặc chưa hồn
thiện. Do đó cần quan sát chú ý đến các điều kiện có thể gây ảnh hưởng đến thi cơng như
mặt bằng, không gian lắp đặt…
- Không gian lắp đặt thiết bị:
Tạo một không gian hợp lý bao quanh thiết bị sao cho người lắp đặt, vận hành,
bảo trì thao tác được thuận lợi.
Tạo khoảng cách hợp lý cho thiết bị ngưng tụ và máy nén hoạt động được tốt.
Tạo khoảng cách tối thiểu là 3 feets (914 mm) tính từ cửa tủ điều khiển để người
vận hành thuận lợi trong thao tác.
- Nền:
Nền bê tông phải cứng, phẳng, và có đủ độ bền để có thể chịu đựng được trọng
lượng gia tăng trong quá trình cụm Chiller hoạt động.
Độ nghiêng của nền bêtông không được vượt quá ¼ inch (6,35mm) theo bề dài và
bề rộng của Chiller.
- Thông nước, xả nước khi bảo dưỡng, sữa chữa:
Lắp đặt gần hệ thống thoát nước đủ lớn cho đường nước thoát ra từ thiết bị ngưng
tụ và bay hơi trong quá trình ngừng máy hoặc sữa chữa.
- Thơng gió cho nơi đặt Chiller: Thiết bị vẫn sản sinh ra nhiệt mặc dù máy nén được
làm mát bởi tác nhân lạnh. Do đó, cần phải loại bỏ lượng nhiệt phát sinh ra khi
thiết bị hoạt động trong phòng máy bằng cách thơng gió hợp lý đảm bảo nhiệt độ
trong phòng thấp hơn 500C (1220F).
- Về độ ồn:
Vị trí của cụm Chiller phải cách xa các khu vực nhạy cảm tiếng ồn.
Lắp đặt những bộ đệm cô lập bên dưới Chiller.
Lắp đặt những miếng cao su chống rung cho tất cả đường ống nước.
Cách âm cho vách, tường nơi đặt cụm Chiller.
- Giảm thiểu rung động:
Dùng những đệm cao su giảm chấn cho toàn bộ ống nước lạnh.
Dùng ống cách điện mềm dẻo cho hệ thống dây điện nối với thiết bị.
Cô lập tồn bộ ống dẫn nước bằng các móc treo với khoảng cách hợp lý.
Đảm bảo hệ thống ống dẫn không tạo thêm ứng suất cho thiết bị, điều này có thể
là ngun nhân do q trình hàn kết nối ống khơng đúng cách hoặc trong q trình
treo ống tạo sự co dãn trên đường ống, điều này tạo nên độ rung không cần thiết.
2.3.3. Đưa ra được phương án lắp đặt
Phương án lắp đặt phải thỏa mãn được các yêu cầu về đảm bảo an toàn cho người và thiết
bị, đảm bảo thẩm mĩ, dễ thao tác, vận hành, bảo trì, sửa chữa…
19
2.4. Kiểm tra, vận chuyển thiết bị, dụng cụ đến vị trí lắp đặt an tồn.
Đối với những thiết bị nặng, luôn luôn sử dụng những thiết bị nâng hạ với công suất nâng
lớn hơn khoảng 10% trọng lượng thiết bị. Nên làm theo sổ tay hướng dẫn đi kèm theo
thiết bị. Nếu để xảy ra sự cố thì có thể dẫn đến kết quả chết người hoặc bị chấn thương
nghiêm trọng.
Di chuyển và lắp đặt thiết bị: Chỉ nên di chuyển Chiller bằng thiết bị nâng hạ tại những
điểm hoặc vị trí được thiết kế sẵn trên thiết bị (móc treo). Đối với những thiết bị khác
nhau ta cần xem xét trọng lượng của chúng để dùng thiết bị nâng vận chuyển hợp lý. Nếu
đặt sai vị trí có thể gây hư hỏng cho Chiller. Chú ý: Không được dùng các lỗ ren trên máy
nén để nâng hoặc hỗ trợ cho việc nâng cẩu Chiller.
Hình 1-24 Dùng thiết bị chuyên dụng nâng hạ cụm chiller
Để đạt mức an toàn cho người và cụm máy, khi tiến hành cẩu máy phải có người
chun mơn chỉ đạo và trang bị đầy đủ các tín hiệu cảnh cáo và thực hiện nghiêm
chỉnh các u cầu an tồn của các cơng trường.
- Khi vận chuyển và cẩu máy phải dùng các ống tròn hoặc cần cẩu không được trực
tiếp va chạm hoặc dùng dây thừng để cột vào những phần yếu của máy như : Ống
đồng, phần van, tủ điều khiển,.v.v. Dây thừng và những bộ phận tiếp xúc phải có
tấm nệm bảo vệ, như hình vẽ dưới đây.
- Khi xếp dỡ cụm máy phải thật sự cẩn thận, tránh cụm máy lắc lư quá độ hoặc va
chạm mạnh để đảm bảo máy không bị hư hỏng và tránh làm hư hại đến với
người và nhà máy, xưởng.
2.5. Lập qui trình lắp đặt
2.5.1. Thiết lập trình tự các bước lắp đặt
Lập trình tự lắp đặt cho các thiết bị sau:
- Lắp đặt cụm máy lạnh Chiller
-
20
-
Lắp đặt tháp giải nhiệt (nếu sử dụng TBNT là nước)
Lắp đặt các bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh
Lắp đặt dàn lạnh FCU hay AHU
Lắp đặt các đường ống, van điều khiển
Lắp đặt bình giãn nở.
Lắp đặt tủ điện và hệ thống điều khiển.
a. Thiết lập trình tự các bước lắp đặt
- Chọn lựa nơi lắp đặt:
Chọn lựa những nơi có mặt đất cứng rắn kiên cố có thể chịu đựng trọng lượng vận
hành của cụm máy, không dễ ảnh hưởng bởi tiếng ồn và độ rung của máy.
Tránh lắp đặt máy ngay nơi dễ bị mưa tạt và gió thổi mạnh, ánh nắng mặt trời
chiếu trực tiếp hoặc nơi có nguồn nhiệt bức xạ trực tiếp đối với máy.
Nơi có lượng bụi và cát ít, thơng thống, nhiệt độ mơi trường xung quanh 00C—
400C
Nơi gần điện nguồn, thuận tiện cho việc thi công.
Nơi thuận tiện cho việc bảo trì, xin lưu ý phải chừa sẵn không gian theo như
bản vẽ dưới đây: A là chiều dài của máy tham khảo Catalog của máy đối với
dàn ngưng không gian cho việc vệ sinh là 0.8A, xin lưu ý chừa không gian bên
phải hoặc bên trái đều được.
Hình 1-25 hướng dẫn bố trí cụm chiller
- Lắp bệ máy:
Bệ lắp máy bằng bê tông cốt thép tính theo tải trọng vận hành của máy, thép
sử dụng loại ∮(#3) cự ly 10cm một cây, cột thành hai hàng trên dưới
hai tầng.
Khi thi công bệ đặt máy trên nền xi măng bê tông, trước hết nên làm cho bề mặt
bê tông xới lên và quét dọn cho sạch sẽ rồi bắt đầu cho lượng nước vào mới thi
công.
Tỷ lệ pha trộn bê tông theo 1:2:4, yêu cầu phải kiên cố, và theo nhu cầu các
con tán sẽ chơn trước ở bệ máy khi hồn tất đổ bê tơng thì phần bề mặt phải
được tơ láng lên và phải bằng phẳng.
Khi đã đổ xong bê tơng phải đợi đã hồn tồn khơ ráo và chắc chắn mới bắt
đầu lắp đặt cụm máy.
Môi trường xung quanh khu vực bệ máy phải đảm bảo hệ thống thốt nước
hồn chỉnh, để tránh xảy ra tình trạng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
21
Bản vẽ dưới đây phần D,E thông số tham khảo catalog của máy làm lạnh
nước - nước giải nhiệt:
Hinh 1-26 hướng dẫn lắp chân đế cụm chiller
-Kết nối ống nước.
Khi kết nối hệ thống ống nước giữa cụm máy và ống nước bề ngoài xin tham chiếu
theo tiêu chuẩn thi cơng của kết nối ống nước điều hịa khơng khí.
Hệ thống ống nước của nước giải nhiệt phải lắp thêm: ống giảm rung, van một
chiều, bộ lọc, công tắc dòng chảy, đồng hồ đo áp lực nước, nhiệt kế, tháp giải nhiệt
và máy bơm.
Hệ thống ống nước lạnh phải lắp thêm: ống giảm rung, van một chiều, bộ lọc, cơng
tắc dịng chảy, đồng hồ đo áp lực nước, nhiệt kế, bình giãn nở, máy bơm
- Kết nối dây điện.
Giải trình sơ bộ.
Nhằm đảm bảo việc an tồn trong sử dụng điện và máy vận hành bình thường, việc kết nối
dây điện phải tuân theo tiêu chuẩn kết nối điện của cơng trình cơ điện của hệ thống điều
hịa khơng khí, những ngun tắc liên quan như pháp quy về điện cơ trong quy tắc trang bị
đường dẫn điện trong nhà và những pháp quy tương quan khác, làm tiêu chuẩn thi công.
Quyết định về đường truyền chính và đường truyền phụ.
Đường kính dây điện của đường truyền phụ, độ an tồn trong tính tốn phải lớn hơn dịng
điện vận hành 1.25 lần. Đường kính dây điện của đường dẫn chính, độ an tồn trong tính
tốn điện lưu an tồn phải lớn hơn dịng điện vận hành 1.25 lần và những đường truyền
phụ khi đã tính ra dịng điện lưu an tồn thì căn cứ theo mẫu kê 1 và mẫu 2 chọn lựa dây
cáp lớn nhỏ cho phù hợp.
22
Tiến hành lắp đặt theo qui trình
Khảo sát các Khảo sát theo các thơng số:
thiết bị chính Điện áp
trong hệ thống
Công suất
Model
Chủng loại
Năm sản xuất
Nước sản xuất
Đọc bản vẽ
Khảo sát các bản vẽ tổng thể Khảo
sát các bản vẽ lắp đặt Khảo sát các
bản vẽ chi tiết Bảng danh mục, quy
cách
Thống kê thiết Thống kê các thiết bị cần lắp đặt
bị, dụng cụ thi Thống kê số lượng, chủng loại các thiết bị phục vụ thi công
công
Thống kê số lượng, chủng loại dụng cụ phục vụ thi cơng
Lập quy trình
Lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự Định
lắp đặt
mức thời gian cho từng công việc
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
Lắp đặt máy Thi công bệ đỡ Lắp bộ
làm lạnh nước
chống rung Lắp máy
Lắp đặt FCU
Lắp đặt AHU
Thi công giá đỡ
Lắp FCU
Thi công bệ đỡ Lắp bộ
chống rung Lắp AHU
Lắp đặt đường Thi công giá đỡ
ống nước giải Lắp đường ống
nhiệt
Lắp đặt đường
ống nước lạnh
Lắp
đường
nước ngưng
Lắp đặt điện
Thi công giá đỡ
Lắp đường ống Bảo
ôn
Thi công giá đỡ
Lắp đường ống Bảo
ôn
Thi công giá đỡ
Lắp đường điện
Đấu nối
23