Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Van hanh sua chua thiet bi lanh 16 215

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 39 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ

GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ: VẬN HÀNH SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐNCT ngày …tháng …năm 2021 của
hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Cần Thơ.

Cần Thơ, năm 2021
(lưu hành nội bộ)



TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Thực tập tốt nghiệp là một công việc quan trọng bắt buộc phải thực hiện đối với
các sinh viên năm cuối các trường đại học, cao đẳng để có thể thành cơng tốt nghiệp.
Và bài báo cáo thực tập chính là bản tổng kết ghi lại những trải nghiệm, những kỹ năng
và ghi lại quá trình ứng dụng kiến thức lý thuyết mà sinh viên được học vào thực tế công
việc.
Thực tập là một cơ hội giúp các sinh viên năm cuối dễ dàng tìm được việc nhanh
chóng sau khi ra trường, là điều kiện để các sinh viên có thể làm quen với mơi trường
làm việc, có thể áp dụng những kiến thức đã học vào trong thực tế xử lý công việc. Hơn
nữa, thực tập còn giúp sinh viên ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng khi trả lời câu hỏi
phỏng vấn với những kinh nghiệm đã có.


Bên cạnh đó, việc thực tập cũng giống như một bước đệm để các sinh viên năm
cuối tự nhận ra những thiếu sót đồng thời hoàn thiện bản thân hơn. Khi thực tập, bạn sẽ
có dịp tiếp xúc với những tiền bối đi trước, được học hỏi, thắc mắc những vấn đề khó
khăn khi mới bắt đầu làm việc.
Giáo trình thực tập tốt nghiệp này giúp sinh viên viết một bài báo cáo thực tập
tốt nghiệp tốt sẽ giúp sinh viên dễ dàng ghi được điểm cao từ giảng viên của mình cũng
như tạo ấn tượng tốt với cơ quan mà mình làm thực tập sinh.
Giáo trình mơ đun thực tập tốt nghiệp được biên soạn theo CTĐT 2021 theo
thông tư Số: 03/2017/TT-BLĐTBXH qui định về xây dựng, thẩm định và ban hành
chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ cao
đẳng nghề Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh.
Giáo trình được biên soạn dùng cho trình độ Cao đẳng.
Cần Thơ, ngày …….tháng……năm 2021.
Giáo viên biên soạn
Nguễn Lan Phương

1


MỤC LỤC
TT

NỘI DUNG

TRANG

1.

Lời giới thiệu


1

2.

Mục lục

2

3.

Bài 1: Công tác chuẩn bị thực tập

4

4.

Bài 2: Khảo sát doanh nghiệp

18

5.

Bài 3: Thực tập chuyên môn

21

6.

Bài 4:Lập báo cáo tổng hợp đợt thực tập tốt nghiệp


22

7.

Mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp

24

2


GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: Thực tập tốt nghiệp
Mã mơ đun: MĐ 22
Vị trí, tính chất của mơ đun
- Vị trí:
+ Mơ đun được thực hiện cho đối tượng học chương trình đào tạo Cao đẳng;
+ Sinh viên sau khi đã hồn thành chương trình các mơn học, mơ đun chuyên
môn tại trường sẽ đi thực tập tại các cơ sở dịch vụ, sản xuất, các doanh nghiệp lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp hoặc dân dụng; Hệ
thống điều hịa khơng khí cục bộ, trung tâm.
- Tính chất:
+ Đi thực tế, trực tiếp tham gia thi công, sản xuất tại doanh nghiệp để nâng cao
tay nghề, tiếp cận với thực tế trước khi ra trường.
Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Giúp cho sinh viên hệ thống hóa lại tồn bộ kiến thức đã được học trong thời gian đào
tạo ở trường;
+ Nâng cao được nhận thức nghề nghiệp, vận dụng kiến thức lí thuyết và tay nghề cơ
bản đã học vào thực tế, nâng cao trình độ tay nghề chun mơn, có kinh nghiệm đáp

ứng nhu cầu doanh nghiệp khi ra trường;
- Kỹ năng:
+ Có khả năng tổ chức, chỉ đạo, hoạt động sản xuất theo nhóm.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Đảm bảo an tồn lao động.
Nội dung mơ đun:

3


BÀI 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC TẬP

Mã Bài: MĐ22 - 01
Giới thiệu:
Thực tập là giai đoạn trải nghiệm thực tế cho những sinh viên năm cuối khi chuẩn
bị bắt đầu một nghề nghiệp mới. Mục tiêu của chương trình thực tập là tạo điều kiện cho
sinh viên có cơ hội cọ xát với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học ở trường vào
trong môi trường hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
Tuy nhiên đa phần các bạn sinh viên khi chuẩn bị đi thực tập đều rất bỡ ngỡ về
việc chọn nơi thực tập và những điều cần biết để có thể giao tiếp ứng xử trong mơi
trường doanh nghiệp. Cũng có những người nghĩ thực tập cũng chỉ là một học phần,
miễn sao hồn thành nhiệm vụ và có bảng điểm thực tập mang về để đủ điều kiện tốt
nghiệp, mà không nhận thấy rằng đó cũng là dịp để các bạn nắm bắt cơ hội nghề nghiệp
trong tay.
Để sinh viên đi thực tập đạt kết quả tốt, nội dung dài này trình bày các nội quy,
quy định của nhà trường khi sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp, đồng thời trang bị
cẩm nang “bỏ túi” cần thiết cho sinh viên trước khi đi thực tập tại doanh nghiệp.
Mục tiêu của bài:
- Nắm được nội quy, quy chế về thực tập sản xuất;
- Chuẩn bị chu đáo cho quá trình thực tập ;

- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ.
Nội dung chính:
1. Phổ biến nội quy, quy chế, nội dung cách thức, thời gian địa điểm thực tập và
các biện pháp an toàn vẹ sinh lao động
Sinh viên được nhận giấy giới thiệu và nội dung thực tập do nhà trường cung cấp
(Có đóng mộc đỏ của nhà trường), sinh viên được bố trí như một nhân viên tập sự làm
việc thực sự tại các doanh nghiệp.
Trường hợp nhà trường ký hợp đồng với doanh nghiệp để gửi sinh viên đi thực
tập thì bắt buộc sinh viên phải thực tập theo đúng địa chỉ mà nhà trường đã bố trí. Trường
hợp này nhà trường sẽ lo toàn bộ giấy tờ cần thiết, sinh viên không cần giấy giới thiệu
và nội dung thực tập. Doanh nghiệp sẽ có xe đưa sinh viên đến nơi thực tập đầu mỗi đợt
và trả sinh viên về sau mỗi đợt thực tập.
Trong quá trình này sinh viên tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và mơ hình hoạt động
tại các doanh nghiệp.

1.1 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động
1.1.1 Sử dụng, bảo quản dụng cụ
a. Dụng cụ cơ khí cầm tay
Dụng cụ cầm tay cơ bản là những thiết bị phổ biến nhất được sử dụng trong cơng
nghiệp, như: Mỏ lếch, tua vít, kìm, búa, cưa
Khi sử dụng cần tìm hiểu chức năng và cách sử dụng từng dụng cụ để sử dụng
đúng với mục đính của nhà thiết kế. Nếu sử dụng cho mục đích khác với thiết kế, dụng
cụ có thể bị hỏng, và chi tiết có thể bị hư hỏng hay chất lượng cơng việc có thể bị ảnh
hưởng. Mỗi một dụng cụ và thiết bị đều có quy trình thao tác định trước. Chắn chắn phải
áp dụng đúng dụng cụ cho từng công việc, tác dụng đúng lực cho dụng cụ và sử dụng
tư thế làm việc thích hợp
4


Dụng cụ phải được đặt ở những vị trí sao cho chúng có thể dễ dàng với tới khi

cần, cũng như được đặt đúng vị trí ban đầu của chúng sau khi sử dụng.
Dụng cụ phải được làm sạch bảo quản ngay sau khi sử dụng và bôi dầu nếu cần
thiết. Mọi công việc sửa chữa cần thiết phải thực hiện ngay, sao cho dụng cụ ln ở
trong tình trạng hoàn hảo.
b. Dụng cụ, trang bị điện
b1. Sử dụng đúng cách dụng cụ điền cầm tay
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành bất kỳ công cụ nào.
- Không sử dụng một công cụ nếu các bộ phận bị lỏng, bị hư; kiểm tra các lưỡi
dao, mũi khoan, và các phụ kiện trước khi bắt đầu một hoạt động.
- Giữ lưỡi dao và mũi khoan sạch sẽ và sắc, loại bỏ bất kỳ lưỡi nào bị sứt mẻ hoặc
bị hư hỏng.
- Tắt máy nếu máy chạy bị rung hoặc ồn bất thường, kiểm tra lại tình trạng máy
trước khi cho máy hoạt động lại.
- Không để máy chạy khi không được giám sát.
- Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để thay đổi lưỡi dao, mũi khoan,
hoặc các phụ kiện. Ngắt nguồn khi thay lưỡi dao, mũi khoan.
- Trước khi cắt, bào, hoặc chà nhám 1 chi tiết, nhổ hết các đinh hay vít.
- Khơng gia cơng xun qua các đinh vít, đinh tán, làm như vậy máy sẽ bị nẩy
ngược lạc và làm hỏng lưỡi cắt hay mũi khoan.
- Sử dụng máy đo dây thích hợp khi thay thế một sợi dây điện bị hư hỏng hoặc
sử dụng một dây mở rộng.
- Giữ dây điện ra khỏi đường gia công của máy; không sử dụng máy nếu dây bị
sờn.
- Hãy chắc chắn rằng lưỡi dao hoặc mũi khoan không tiếp xúc với vật gia công
khi bạn nhấn nút bật máy; phải để máy chạy ở tốc độ lớn nhất trước chạm vào vật gia
công.
- Không nhấn, đè máy khi gia công. Việc này làm cho lưỡi gia công bị hư và máy
bị quá tải, ảnh hưởng đến tuổi thọ. Để cho lưỡi cắt hoạt động ở tốc độ cho phép của máy.
- Hãy chắc chắn đã tháo các khóa hay chìa vặn ra khỏi máy trước khi bật máy.
- Làm sạch các lỗ thông hơi tránh để bụi bám, gây nóng động cơ.

- Khơng sử dụng một công cụ trong thời gian dài liên tục. Khi máy bị nóng, cho
máy chạy khơng tải chừng vài phút rồi tắt máy để làm nguội máy.
b2. Bảo trì dụng cụ điện cầm tay
Các dụng cụ điện cầm tay như khoan, cưa, máy đánh nhám và bắn đinh… cần
được bảo trì thường xun. Các bộ phận cơ khí và điện rất dễ bị hư hỏng do thiếu bảo
trì, bụi bẩn tích lũy và việc sự dụng khơng đúng cách.
Sau đây là một số cách để làm sạch và lưu trữ dụng cụ được lâu dài:
 Giữ dụng cụ ln sạch
Bụi và bụi bẩn có thể làm cho dụng cụ bị hưu tổn nếu không được kiểm tra theo
thời gian. Lau sạch với một miếng giẻ sau khi hoàn thành tất cả các cơng việc và sau đó
cất giữ chúng. Bảo dưỡng định kỳ tất cả các dụng cụ.
Sử dụng một máy nén khí hoặc chai khí nén để thổi khơng khí vào lỗ thơng hơi
và kẽ để loại bỏ bụi bẩn và bụi từ bên trong.
Đối với các công cụ sử dụng bộ lọc, thay thế các bộ lọc theo quy định của hướng
dẫn của nhà sản xuất.
5


 Cất giữ dụng cụ đúng cách
Bảo vệ dụng cụ khỏi ẩm ướt, bụi và các điều kiện bất lợi khác bằng cách lưu trữ
đúng cách sau khi sử dụng. Giữ chúng trong các hộp đựng nếu có thể, hoặc cất chúng
trong ngăn kéo hoặc tủ lưu trữ công cụ, Điều này khơng chỉ bảo vệ cơng cụ mà cịn giúp
bạn tổ chức cơng cụ sao cho dễ tìm kiếm để dễ dàng tìm thấy khi cần.
Hãy nhớ giữ các tài liệu hướng dẫn sử dụng cho tất cả các công cụ. Tài liệu này
được cung cấp bởi nhà sản xuất kèm theo máy, để giúp chúng ta có thể vận hành an tồn
và thành thạo cơng cụ. Nó cũng sẽ có thơng tin giá trị về làm thế nào để chăm sóc máy,
tìm phụ tùng thay thế cần thiết và các thông tin quan trọng khác. Hướng dẫn sử dụng
nên được cất trong một ngăn kéo của hộp đựng hộp công cụ hoặc trong tủ lưu trữ dụng
cụ.
 Kiểm tra mòn và hư hỏng

Kiểm tra định kỳ các dụng cụ điện để xem các dấu hiệu hao mòn hoặc hư hỏng.
Đặc biệt chú ý dây điện. Nếu bạn thấy cách điện bị sờn hoặc lộ dây đồng bên trong, sửa
chữa hoặc thay thế ngay. Dây điện bị hư hỏng có khả năng có thể dẫn đến chấn thương
do điện giật hoặc có thể gây ra cháy..
Ln ln rút phích cắm các công cụ điện khi làm vệ sinh hoặc thực hiện bất kỳ
sửa chữa nào để tránh điện giật
 Bôi trơn bộ phận chuyển động
Luôn bôi trơn các bộ phận chuyển động để đảm bảo dụng cụ hoạt động ở hiệu
suất cao nhất. Nó khơng chỉ giữ cho bộ phân cơ của công cụ hoạt động trơn tru, mà cịn
làm giảm rỉ sét. Dầu máy thơng thường là một lựa chọn tốt, hoặc hãy tham khảo hướng
dẫn sử dụng máy.
 Bảo quản pin
Công cụ dùng pin ngày càng trở nên rất phổ biến. Để giữ cho chúng chạy hiệu
quả hiệu quả, cần bảo trì pin đúng cách.
Sạc pin đầy khi dùng và xả hoàn toàn vài tuần một lần. Đừng để pin không sử
dụng trong thời gian dài. Hãy sử dụng pin ít nhất hai tuần 1 lần.
Chăm sóc pin bằng cách làm sạch với bông và cồn. Pin không được sử dụng trong
một thời gian dài cần cất ở nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh xa nguồn nhiệt.
b3. Các bước làm sạch dụng cụ điện cầm tay
* Chuẩn bị:
Để làm sạch dụng cụ điện cầm tay cần chuẩn bị: Găng tay, khí nén, giẻ lau, xơ,
nước nóng, các chất làm sạch, khăn lau khô, bùi nhùi thép, bàn chải
* Quy trình Làm sạch:
- Hãy chắc chắn rằng bạn đeo găng tay khi làm sạch các dụng cụ điện, đặc biệt là
các công cụ điện với các cạnh gờ sắc.
- Luôn luôn kiểm tra hướng dẫn và khuyến nghị của nhà sản xuất để làm sạch và
bảo trì.
- Ngắt công cụ khỏi nguồn điện.
- Nếu bạn làm sạch các dụng cụ có xu hướng tích bụi, sử dụng khí nén, thổi bụi
trong rãnh và khe.

- Cho vào một xô một lượng nước nóng (thường là khoảng một gallon (5 lít) hoặc
hai, tùy thuộc vào số lượng các cơng cụ mà bạn đang rửa) và thêm đó các dung dịch làm
sạch.
- Thấm dung dịch trong xô vào một miếng giẻ sạch và vắt kỹ để nó chỉ cịn ẩm,
6


không ướt hoặc sũng nước. Lau sạch bề mặt của cơng cụ. Tránh làm nước dính vào trong
hoặc xung quanh các dây cáp điện, vỏ động cơ.
- Lau khơ hồn toàn với một chiếc khăn cũ.
- Dùng một bàn chải đánh răng, làm sạch xung quanh bất kỳ nút/phím nào để đảm
bảo loại bỏ bất cứ mảnh vụn hoặc bụi có thể làm cho nút này bị kẹt khi hoạt động.
- Dùng một miếng giẻ khô, lau dây điện, kiểm tra cẩn thận xem dây có bị sờn,
nứt. Nếu bạn tìm thấy bất kỳ hư hỏng nào của dây cần thay thế trước khi sử lại dụng cụ.
- Kiểm tra các bộ phận kim loại xem có bị rỉ. Nếu có rỉ sét, loại bỏ nó bằng bùi
nhùi thép.
Lưu ý:
Khơng bao giờ được nhấn chìm một dụng cụ điện trong nước.
Không bao giờ cố gắng để làm sạch dụng cụ điện trong khi nó được cắm vào hoặc
đang hoạt động.
Tránh bôi dầu các công cụ điện trừ trường hợp được khuyến cáo của nhà sản xuất.
Làm sạch bụi bẩn, bụi và các mảnh vụn từ dụng cụ điện sau mỗi lần sử dụng sẽ
làm cho công việc dễ dàng hơn nhiều khi để bụi bẩn tích lũy q nhiều.
Làm khơ các dụng cụ điện một cách kỹ lưỡng sau khi làm sạch. Khơng nên cất
dụng cụ trong khi nó đang ướt, dụng cụ dễ bị rỉ.
1.1.2. Vệ sinh môi trường lao động
a. Phòng chống nhiễm độc
Mục tiêu: Nắm được các đặc tính chung và các tác hại của các chất hóa học từ đó có
kỹ năng phịng tránh và sơ cấp cứu khi có tai nạn nhiễm độc.
a1. Đặc tính chung của hóa chất độc

Chất độc cơng nghiệp là những hóa chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào
cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý.Độc tính hóa chất khi vượt
qua giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu sẽ có nguy cơ gây bệnh. Bệnh do
chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp. Tính độc hại của các hóa
chất phụ thuộc vào các loại hóa chất, nồng độ, thời gian tồn tại trong mơi trường mà
người lao động tiếp xúc với nó. Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì dễ
thấm vào các tổ chức thần kinh của người và gây tác hại.
Trong mơi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hóa chất độc hại. Các
loại có thể gây độc hại: CO, C2H2, MnO, ZO2, hơi sơn, hơi ôxit crom khi mạ, hơi các
axit,…Nồng độ của từng chất có thể khơng đáng kể, chưa vượt q giới hạn cho phép,
nhưng nồng độ tổng cộng của các chất độc cùng tồn tại coa thể vượt quá giới hạn cho
phép và có thể gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính.
Hóa chất độc có trong mơi trường sản xuất có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường
hơ hấp, đường tiêu hóa và qua việc tiếp xúc với da.
a2. Tác hại của hóa chất độc
Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơ thể con người có thể phân loại theo
các nhóm:
- Nhóm 1: Kích thích
+ Tác động kích thích đối với da, làm biến đổi các lớp bảo vệ khiến cho da bị
khơ, xù xì và xót, gọi là viêm da
+ Tác động kích thích đối với mắt, có thể gây tác động từ khó chịu nhẹ, tạm thời
tới thương tật lâu dài. Mức độ thương tật phụ thuộc vào lượng, độc tính của hóa chất và
các biện pháp cấp cứu. Ví dụ các chất: axit, kiềm và các dung môi,…
7


+ Tác động kích thích đối với đường hơ hấp sẽ gây cảm giác bỏng rát. Ví dụ
amoniac, sunfuzơ,…
- Nhóm 2: Dị ứng
Dị ứng có thể xảy ra khi cơ thể tiếp xúc trực tiếp với hóa chất

+ Dị ứng da: tình trạng giống như viêm da. Dị ứng có thể không xuất hiện ở nơi
tiếp xúc mà ở một vị trí khác trên cơ thể. Ví dụ nhựa epoxy, thuốc nhuộm azo,…
+ Dị ứng đường hô hấp: ho nhiều về đêm, khó thở, thở khị khè và ngắn. Ví dụ
fomaldehit,…
- Nhóm 3: Các chất gây ngạt do làm lỗng khơng khí như: CO, CO2, CH4,…
- Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh như các loại hidro cacbua, các loại
rượu, xăng,…
- Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng gan, thận, bộ phận sinh dục như
hidro cacbon, clorua metyl,…Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu như benzen,
phenon,…Các kim loại và á kim độc như chì, thủy ngân, mangan, hợp chất asen,…
a3. Cách phịng tránh nhiễm độc
- Cấp cứu:
+ Đưa nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay quần áo, giữ yên tĩnh và ủ ấm cho
nạn nhân
+ Cho ngay thuốc trợ tim hay hô hấp nhân tạo. Nếu bị bỏng do nhiệt phải cấp cứu
bỏng, rửa da bằng xà phòng, nơi bị nhiễm chất độc kiềm, axit phải rửa ngay bằng nước
sạch
+ Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc nặng phải đưa cấp cứu bệnh viện
+ Sử dụng chất giải độc đúng hoặc phương pháp giải độc đúng cách ( gây nơn,
sau đó cho uống 2 thìa than hoạt tính hoặc than gạo giã nhỏ với 1/3 bát nước rồi uống
nước đường gluco hay nước mía, hoặc rửa dạ dày,…)
- Biện pháp chung đề phịng kỹ thuật:
+ Các hóa chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn mác rõ ràng
+ Chú ý cơng tác phịng cháy, chữa cháy
+ Tự động hóa q trình sản xuất hóa chất
+ Tổ chức hợp lý hóa q trình sản xuất: bố trí riêng các bộ phận tỏa ra hơi độc,
đặt ở cuối chiều gió. Phải thiết kế hệ thống thơng gió hút hơi khí độc tại chỗ.
- Dụng cụ phòng hộ cá nhân:
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc
tiếp xúc trực tiếp với hóa chất: mặt nạ phòng độc ( mặt nạ lọc độc, mặt nạ cung cấp

khơng khí), găng tay, ủng, khẩu trang,…
- Vệ sinh cá nhân:
+ Tắm và rửa sạch những bộ phận cơ thể đã tiếp xúc với hóa chất sau khi làm
việc, trước khi ăn, uống và hút thuốc
+ Hàng ngày thay giặt sạch sẽ trang phục bảo hộ lao động để tránh sự nhiễm bẩn
+ Không ăn, uống, hút thuốc ở khu vực sản xuất
- Biện pháp vệ sinh y tế:
+ Xử lý chất thải trước khi đổ ra ngoài
+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ, có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật
b. Phòng chống bụi
Mục tiêu: Phân biệt rõ các loại bụi và tác hai của chúng trong môi trường làm việc từ
đó có cách phịng tránh.
8


b1. Định nghĩa và phân loại bụi
* Định nghĩa:
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong khơng
khí dưới dạng bụi bay hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha như hơi, khói, mù. Khi
những hạt bụi nằm lơ lửng trong khơng khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên vật
thể nào đó gọi là aerogen.
* Phân loại:
Người ta có thể phân loại theo 3 cách dưới đây:
- Theo nguồn gốc: Có bụi hữu cơ từ tơ, lụa, len, dạ, lơng, tóc…, bụi nhân tạo có
nhựa hóa học, cao su…, bụi vô cơ như amiang, bụi vôi, bụi kim loại…
- Theo kích thước hạt bụi: Những hạt có kích thước nhỏ hơn 10µm gọi là bụi bay,
những hạt có kích thước lớn hơn 10µm gọi là bụi lắng. Những hạt bụi có kích thước lớn
hơn 10µm rơi có gia tốc trong khơng khí; những hạt có kích thước từ 0,1 đến 10µm rơi
với vận tốc khơng đổi gọi là mù; những hạt có kích thước từ 0,001 đến 0,1µm gọi là
khói, chúng chuyển động Brao trong khơng khí. Bụi thơ có kích thước lớn hơn 50µm

chỉ bám ở lỗ mũi khơng gây hại cho phổi; bụi từ 10µm đến 50µm vào sâu hơn nhưng
vào phổi khơng đáng kể; những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm vào sâu trong khí
quản và phổi có tác hại nhiều nhất.
Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hơ hấp co 70% là
những hạt 1µm, gần 30% là những hạt từ 1 đến 5µm, những hạt từ 5 đến 10µm chiếm tỉ
lệ khơng đáng kể
- Theo tác hại: Có thể phân ra bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, Benzen…); bụi gây dị
ứng: viêm mũi, hen, viêm họng như bụi bơng, len, gai, phân hóa học, một số bụi gỗ; bụi
gây ung thư như nhựa đường, phóng xạ, các hợp chất brôm; bụi gây nhiễm trùng như
bụi lông, bụi xương, một số bụi kim loại…, bụi gây sơ phổi như bụi silic, bụi amiang…
b2. Tác hại của bụi
Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là bệnh về đường hơ hấp, bệnh ngồi
da, bệnh trên đường tiêu hóa v.v…
Khi chúng ta thở nhờ có lơng mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những
hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µm bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi nhỏ hơn
theo khơng khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt
khoảng 90%, số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh bụi phổi và các bệnh khác.
Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến vận
chuyển quặng đá, kim loại, than,…
Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm
gốm sứ, vật liệu chịu lửa…Bệnh này chiếm khoảng từ 40% đến 70% trong tổng số các
bệnh về phổi. Ngồi ra cịn có bệnh asbestose (nhiễm bụi amiang), aluminose (nhiễm
bụi boxit, đất sét), athracose (nhiễm bụi than), sidecose (nhiễm bụi sắt)
Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crom, asen
Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc,
thuốc trừ sâu. Bụi đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than gây sưng tấy.
Chấn thương mắt: bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, nhài
quạt, mộng thịt. Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt.
Bệnh ở đường tiêu hóa: bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc
nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hóa

9


b3. Cách phịng chống bụi
* Biện pháp chung
Cơ khí hóa và tự động hóa q trình sản xuất, đó là khâu quan trọng nhất để công
nhân không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi và bụi ít lan tỏa ra ngoài. Áp dụng những biện
pháp vận chuyển bằng hơi, máy hút. Bao kín thiết bị và có thể dây chuyền sản xuất khi
cần thiết
* Thay đổi phương pháp công nghệ
Trong xưởng đúc làm sạch bằng nước thay cho làm sạch bằng cát. Dùng phương
pháp ướt thay cho phương pháp khô trong cơng nghiệp sản xuất xi măng…
Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc
Thơng gió, hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi
* Đề phịng bụi cháy, nổ
Theo dõi nồng độ bụi ở giới hạn nổ, đặc biệt chú ý các ống dẫn và máy lọc bụi,
chú ý cách ly mồi lửa, ví dụ như tia lửa điện, diêm, tàn lửa và va đập mạnh ở những nơi
có nhiều bụi cháy nổ
* Vệ sinh cá nhân
Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, khẩu trang theo yêu cầu vệ sinh cá
nhân, cẩn thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ
Khơng ăn, uống, hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong môi trường nhiều bụi, phát
hiện sớm các bệnh do bụi gây ra
c. Thơng gió cơng nghiệp
Mục tiêu: Nhận biết rõ vai trị của thơng gió trong mơi trường làm việc độc hại và biết
các biện pháp thơng gió thơng dụng.
c1. Mục đích của thơng gió cơng nghiệp
Để giảm thiểu các dạng độc hại như: nhiệt, bụi hoặc khí và hơi có hại
c2. Thơng gió chống nóng

Tổ chức trao đổi khơng khí giữa bên trong và bên ngồi nhà, đưa khơng khí mát,
khơ ráo vào nhà, đẩy khơng khí nóng ẩm ra ngồi, tạo điều kiện vi khí hậu tối ưu là một
yêu cầu cần thiết đối với nhà ở cũng như xí nghiệp sản xuất cơng nghiệp. Tuy nhiên, chỉ
với biện pháp thơng gió thông thường không sử dụng đến kỹ thuật điều tiết khơng khí
thì khơng thể nào đồng thời khống chế được cả 3 yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió.
Thơng gió chống nóng chỉ để khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà xưởng và giữ cho nhiệt
độ không khí ở một giới hạn khả dĩ có thể được tùy theo nhiệt độ của khơng khí ngồi
trời. Tại những vị trí thao tác với cường độ lao động cao hoặc tại những chỗ làm việc
gần các nguồn bức xạ có nhiệt độ cao người ta bố trí những hệ thống quạt với vận tốc
gió lớn( 2 – 5m/s) để làm mát khơng khí.
c3. Thơng gió khử bụi và hơi độc
Ở những nguồn tỏa bụi hoặc hơi khí có hại cần bố trí hệ thống hút khơng khí bị
ơ nhiễm để thải ra ngồi. Trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc
hại trong không khí để tránh ơ nhiễm khí quyển đồng thời cũng tổ chức trao đổi khơng
khí, đưa khơng khí sạch từ bên ngồi vào để bù lại chỗ khơng khí đã bị thải đi. Lượng
khơng khí sạch này phải đủ hịa lỗng lượng bụi hoặc khí độc cịn sót lại sao cho nồng
độ của chúng giảm xuống dưới mức cho phép.

10


c4. Các biện pháp thơng gió
* Thơng gió tự nhiên
Là trường hợp thơng gió mà sự lưu thơng khơng khí từ bên ngồi vào nhà và từ
trong nhà thốt ra thực hiện được nhờ vào những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió.
Dưới tác dụng của nhiệt tỏa ra, khơng khí phía trên nguồn nhiệt bị đốt nóng và
trở lên nhẹ hơn khơng khí nguội xung quanh. Khơng khí nóng và nhẹ đó tạo thành luồng
bốc lên cao và theo cửa bên trên thốt ra ngồi. Đồng thời khơng khí nguội xung quanh
trong phân xưởng và khơng khí mát ngoài trời theo các cửa bên dưới đi vào nhà thay thế
cho phần khơng khí nóng bốc lên cao. Một phần khơng khí bốc lên cao dần dần hạ nhiệt

độ và chìm dần xuống phía dưới để rồi hịa lẫn với khơng khí mát đi từ bên ngồi vào
tạo thành chuyển động tuần hồn ở các góc phía trên của khơng gian nhà.
Như vậy nhờ có nguồn nhiệt mà hình thành được sự trao đổi khơng khí giữa bên
trong và bên ngồi nhà, do đó mà nhiệt thừa sản sinh ra trong nhà thốt ra ngồi.
Trường hợp ngồi trời có gió và gió thổi chính diện vào nhà thì trên mặt trước
của nhà áp suất của gió có trị số dương gọi là mặt đón gió, cịn phía trên mặt phía sau
của nhà thì áp suất gió có trị số âm gọi là mặt khuất gió. Nếu mặt đón gió và khuất gió
có mở cửa thì gió sẽ thổi qua nhà phía áp suất cao đến phía áp suất thấp. Kết quả ta vẫn
có sự lưu thơng khơng khí giữa bên trong và bên ngoài nhà. Trong 2 trường hợp thơng
gió tự nhiên nêu trên, bằng cách bố trí hợp lý các cửa gió vào và các cửa gió ra, cũng
như bằng cách cấu tạo các cửa có lá chớp khép mở được để làm lá hướng dòng và thay
đổi diện tích cửa ta có thể khống chế được chiều hướng và lưu lượng trao đổi khí theo
ý muốn, sao cho luồng khơng khí thổi đi khắp nơi trong vùng làm việc của xưởng. Do
đó người ta cịn gọi các trường hợp thơng gió nói trên là thơng gió tự nhiên có tổ chức.
Thơng gió tự nhiên vơ tổ chức: là trường khi khơng khí thơng qua các cửa để ngỏ
hoặc các khe nứt, kẽ hở trên tường, trần, cửa lùa vào nhà với lưu lượng và chiều hướng
không thể khống chế được.
* Thơng gió nhân tạo
Là trường hợp sử dụng quạt máy để làm khơng khí vận chuyển từ chỗ này đến
chỗ khác. Bằng quạt máy và đường ống nối liền vào nó, người ta có thể lấy khơng khí
sạch ngồi trời thổi vào trong nhà hoặc hút khơng khí bẩn, nóng, độc hại từ trong nhà ra
ngồi.
Tùy theo điều kiện cụ thể mà trong một cơng trình có thể bố trí cả hệ thống thổi
lẫn hệ thống hút gió hoặc chỉ bố trí một trong hai hệ thống đó.
Theo phạm vi tác dụng của các hệ thống thơng gió, người ta lại phân chia thành thơng
gió chung và thơng gió cục bộ
 Thơng gió chung:
Là hệ thống thơng gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong tồn bộ
khơng gian của phân xưởng. Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chất độc hại tỏa
ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại trong tồn bộ khơng gian của

xưởng xuống dưới mức cho phép. Thơng gió chung có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo.
 Thơng gió cục bộ:
Là hệ thống thơng gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của
phân xưởng. Hệ thống thơng gió cục bộ cũng có thể là hệ thống thổi cục bộ hoặc hệ
thống hút cục bộ.
* Thơng gió dự phòng sự cố
Trong những xưởng sản xuất mà quá trình cơng nghệ liên quan nhiều đến chất
11


độc dễ cháy nổ có khả năng gây ơ nhiễm mơi trường, khi đó người ta bố trí hệ thống
thơng gió dự phịng sự cố. Khi xảy ra sự cố tất cả cơng nhân phải sử dụng các phương
tiện phịng chống hơi độc và nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm.
Ngay lập tức hệ thống thơng gió dự phịng sự cố phải vận hành để khử hết độc hại đưa
khơng khí ơ nhiễm ra bên ngồi. Cơng tắc đóng mở hệ thống phải bố trí ở chỗ dễ với tới
và có thể ở ngồi xưởng.
Hệ thống thơng gió dự phịng sự cố phải là hệ thống thơng gió chung hút ra bằng
cơ khí để cho khơng khí trong phịng có sự cố khơng thể lan tràn sang các phịng lân
cận, và ngược lại khơng khí sạch từ bên ngồi và từ các phịng lân cận chỉ có thể tràn
vào thế chỗ cho phần khơng khí ơ nhiễm đã được hút thải.
d. Lọc sạch khí thải trong cơng nghiệp
Trong nhiều nhà máy xí nghiệp sản xuất liên quan đến hóa chất, ví dụ nhà máy
sản xuất sơn, xà phịng… thải ra một lượng khí và hơi độc hại đối với sức khỏe con
người và động thực vật. Vì vậy, để đảm bảo mơi trường trong sạch, các khí thải cơng
nghiệp trước khi thải ra bầu khí quyển cần được lọc tới những nồng độ cho phép. Có
nhiều phương pháp làm sạch khí thải:
- Phương pháp ngưng tụ:
Chỉ áp dụng khi áp suất hơi riêng phần trong hỗn hợp khí cao, như khi cần thơng
các thiết bị, thơng van an tồn. Trước khi thải hơi khí đó ra ngồi cần cho đi qua thiết bị
ngưng tụ để làm lạnh. Phương pháp này khơng kinh tế nên ít được sử dụng.

- Phương pháp đốt cháy có xúc tác:
Để tạo thành CO2 và H2O có thể đốt cháy tất cả các chất hữu cơ, trừ khí thải của
nhà máy tổng hợp hữu cơ, chế biến dầu mỏ…
- Phương pháp hấp thụ:
Thường dùng silicagen để hấp thụ khí và hơi độc. Cũng có thể dùng than hoạt
tính các loại, thường dùng để làm sạch các chất hữu cơ rất độc.

1.2. Thực hiện các biện pháp an tồn và phịng chống cháy nổ
Mục tiêu: Nắm rõ các nguyên nhân và các cơ chế cháy nổ và có kỹ năng phịng chống
cháy nổ.
1.2.1. Khái niệm về cháy nổ
a. Định nghĩa quá trình cháy
Theo định nghĩa cổ điển nhất: Q trình cháy là phản ứng hóa học kèm theo hiện
tượng tỏa nhiệt và phát sáng
Theo quan điểm hiện đại thì q trình cháy là q trình hóa, lý phức tạp, trong
đó xảy ra các phản ứng hóa học kèm theo hiện tượng tỏ nhiệt và phát sáng. Quá trình
cháy gồm hai quá trình cơ bản là quá trình hóa học và vật lý.
Q trình hóa học là phản ứng hóa học giữa chất cháy và chất ơxy hóa, nó cũng
tn theo qui luật của phản ứng.
Q trình vật lý gồm hai quá trình: quá trình khuếch tán khí và q trình truyền
nhiệt giữa vùng đang cháy ra ngoài
b. Nhiệt độ bùng cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy
Nhiệt độ bùng cháy là nhiệt độ thấp nhất của chất cháy mà ở nhiệt độ đó lượng
hơi, khí bốc lên bề mặt của nó tạo với khơng khí một hỗn hợp khi có nguồn gây cháy
tác động sẽ bùng lửa nhưng lại tắt ngay
12


Nhiệt độ bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất của chất cháy mà ở nhiệt độ đó khi có
nguồn gây cháy tác động chất cháy sẽ bốc cháy có ngọn lửa và tiếp tục cháy khi khơng

cịn nguồn gây cháy.
Nhiệt độ bùng cháy và nhiệt độ bốc cháy của các chất cháy được xác định trong
dụng cụ tiêu chuẩn
Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất của chất cháy mà ở nhiệt độ đó tốc độ
phản ứng tỏa nhiệt tăng mạnh dẫn tới sự bốc cháy có ngọn lửa
Nhiệt độ bùng cháy, bốc cháy và tự bốc cháy có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật
phịng chống cháy nổ. Ba nhiệt độ này càng thấp thì nguy cơ cháy nổ càng cao, càng
nguy hiểm nên phải đặc biệt quan tâm tới các biện pháp phòng chống cháy nổ
1.2.2. Những nguyên nhân gây cháy nổ và biện pháp phòng chống
a. Những nguyên nhân gây cháy nổ trực tiếp
Một đám cháy xuất hiện cần có 3 yếu tố: chất cháy, chất ôxy hóa với tỉ lệ xác
định giữa chúng với nguồn nhiệt gây cháy. Các chất cháy, chất ơxy hóa ln tồn tại, do
vậy chỉ cần thêm yếu tố nguồn nhiệt thì đám cháy sẽ xuất hiện. Nguồn nhiệt gây cháy
trong thực tế cũng rất phong phú
Hiện tượng tĩnh điện: tĩnh điện sinh ra do sự ma sát giữa các vật thể. Hiện tượng
này rất hay gặp khi bơm rót các chất lỏng, nhất là các chất lỏng có chứa những hợp chất
có cực như xăng, dầu…Hiện tượng tĩnh điện tạo ra một lớp điện tích kép trái dấu. Khi
điện áp giữa các lớp điện tích đạt tới một giá trị nhất định sẽ phát sinh tia lửa điện và
gây cháy.
Sét là hiện tượng phóng điện giữa các đám mây có điện tích trái dấu hoặc giữa
đám mây và mặt đất. Điện áp giữa đám mây và mặt đất có thể đạt hàng triệu hay hàng
trăm triệu vôn. Nhiệt độ do sét đánh rất cao, hàng chục nghìn độ, vượt quá xa nhiệt độ
tự bắt cháy của các chất cháy được.
Nguồn nhiệt gây cháy cũng có thể sinh ra do hồ quang điện, do chập mạch điện,
do đóng cầu dao điện. Năng lượng giải phóng của các trường hợp trên thường đủ để gây
cháy nhiều hỗn hợp. Tia lửa điện là nguồn nhiệt gây cháy khá phổ biến trong mọi lĩnh
vực sử dụng điện. Tia lửa có thể sinh ra do ma sát và va đập giữa các vật rắn
Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị nhiệt có nhiệt độ cao, đó là các nguồn
nhiệt gây cháy thường xuyên như lò đốt, lò nung, các thiết bị phản ứng làm việc ở áp
suất cao, nhiệt độ cao. Các thiết bị này thường sử dụng các nguyên liệu và các chất cháy

như than, sản phẩm dầu mỏ, các loại khí cháy tự nhiên và nhân tạo, sản phẩm của nhiều
quá trình sản xuất cũng là các chất cháy dạng khí hay dạng lỏng. Do đó nếu thiết bị hở
mà khơng phát hiện và xử lý kịp thời cũng là nguyên nhâ gây cháy, nổ nguy hiểm.
Các ống dẫn khí cháy, chất lỏng dễ bay hơi và dễ cháy nếu bị hở vì một ngun
nhân nào đó sẽ tạo với khơng khí một hỗn hợp cháy, nổ. Các bể chứa khí cháy trong
cơng nghiệp do bị ăn mịn và bị thủng, khí cháy thốt ra ngồi tạo hỗn hợp nổ. Tại kho
chứa xăng, nồng độ xăng dầu trong khơng khí nếu lớn hơn giới hạn nổ dưới cũng gây
cháy nổ. Trong các bể chứa xăng, dầu trên bề mặt chất lỏng bao giờ cũng là hỗn hợp hơi
xăng, dầu và khơng khí dễ gây cháy, nổ. Khi cần sửa chữa các bể chứa khí hay chứa
xăng dầu, mặc dù đã tháo hết khí và xăng dầu ra ngồi nhưng trong bể vẫn cịn hỗn hợp
giữa chất cháy và khơng khí cũng dễ gây cháy nổ. Mơi trường khí quyển trong khai thác
than hầm lị ln có bụi than và các chất khí cháy như meetan, ơxit cacbon. Đó là các
hỗn hợp nổ trong khơng khí. Các thiết bị chứa chất cháy dạng khí và dạng lỏng nếu
trước khi sửa chữa khơng được làm sạch bằng hơi nước, nước hoặc khí trơ cũng dễ gây
13


cháy, nổ.
Đơi khi cháy, nổ cịn xảy ra do độ bền của thiết bị khơng đảm bảo, chẳng hạn các
bình khí nén để gần các thiết bị phát nhiệt hoặc các thiết bị phản ứng trong công nghiệp
do tăng áp suất đột ngột ngoài ý muốn.
Nhiều khi cháy và nổ xảy ra do người sản xuất thao tác không đúng qui trình, ví
dụ dùng chất dễ cháy để nhóm lị gây cháy, sai trình tự thao tác trong một khâu sản xuất
nào đó gây cháy, nổ cho cả một phân xưởng.
Nguyên nhân cháy, nổ trong thực tế rất nhiều và rất đa dạng. Và cũng cần phải
lưu ý rằng nguyên nhân gây cháy, nổ cịn xuất phát từ sự khơng quan tâm đầy đủ trong
thiết kế công nghệ, thiết bị cũng như sự thanh tra, kiểm tra của người quản lý và ý thức
về công tác PCCC của mỗi người.
b. Biện pháp phòng chống cháy, nổ
b1. Các biện pháp quản lý phòng chống cháy, nổ

Phòng cháy là khâu quan trọng nhất trong cơng tác phịng cháy và chữa cháy, vì
khi đám cháy xảy ra thì dù các biện pháp chữa cháy có hiệu quả như thế nào, thiệt hại
vẫn to lớn và kéo dài
Biện pháp kỹ thuật công nghệ:
Thể hiện trong việc lựa chọn sơ đồ công nghệ sản xuất và thiết bị, chọn vật liệu
kết cấu, vật liệu xây dựng, kết cấu cơng trình, các hệ thống thơng tin liên lạc, hệ thống
báo cháy và chữa cháy tự động, hệ thống cung cấp nước chữa cháy. Hầu hết các qui
trình cơng nghệ sản xuất đều dễ sinh ra nguy hiểm cháy nổ. Giải pháp công nghệ đúng
là phải luôn luôn quan tâm các vấn đề cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng
khi đám cháy xảy ra.Ở những vị trí nguy hiểm, trong từng trường hợp cụ thể cần đặt các
phương tiện phòng chống cháy, nổ như van một chiều, van chống nổ, van chắn lửa thủy
lực, van chắn lửa khô, van màng, các hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, các bộ
phận chặn lửa hoặc màng ngăn cháy, tường ngăn cháy, khoang ngăn cháy bằng các vật
liệu không cháy v.v…
Biện pháp tổ chức:
Cháy nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan, doanh nghiệp và có thể
xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất, do đó việc tuyên truyền, giáo dục để mọi người
hiểu rõ và tự nguyện tham gia cơng tác phịng cháy, chữa cháy là vấn đề hết sức cần
thiết và quan trọng. Trong công tác tuyên truyền, huấn luyện thường xuyên cần làm rõ
bản chất và đặc điểm quá trình cháy của các nguyên liệu và sản phẩm đang sử dụng, các
yếu tố dễ dẫn tới cháy nổ của chúng và phương pháp đề phịng để khơng gây ra sự cố.
Thường xuyên huấn luyện cho cán bộ công nhân, nhân viên phục vụ các qui định và kỹ
thuật an toàn PCCC, phổ biến các tiêu chuẩn, qui phạm an toàn cháy và các chỉ dẫn cần
thiết khi làm việc với các chất và vật liệu nguy hiểm cháy.
Biện pháp hành chính:
Bên cạnh các biện pháp trên thì các biện pháp hành chính cũng rất cần thiết.
Trong qui trình an tồn cháy, nổ cần nói rõ các việc được phép làm, các việc không được
phép làm. Trong qui trình thao tác ở một thiết bị hoặc một cơng đoạn sản xuất nào đó
phải qui định rõ trình tự thao tác để không sinh ra sự cố. Việc thực hiện các qui trình
trên cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian sản xuất để phát hiện các sơ

hở, thiếu sót về phịng cháy và có các biện pháp khắc phục kịp thời.
Pháp lệnh của nhà nước về cơng tác phịng cháy, chống cháy qui định rõ nghĩa
vụ của mỗi công dân, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan và bắt buộc mọi người phải
14


tuân theo. Nhà nước quản lý phòng cháy, chống cháy bằng pháp lệnh, luật PCCC, nghị
định hoặc tiêu chuẩn và thể lệ đối với từng ngành nghề sản xuất. Đối với các cơ sở sản
xuất thì căn cứ vào đó đề ra qui định, qui phạm riêng của mình
Ngồi ra, để cơng tác phịng chống cháy nổ có hiệu quả, tại mỗi đơn vị sản xuất
phải thiết lập phương án chữa cháy cụ thể để khi cháy xảy ra, kịp thời dập tắt được đám
cháy và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và của. Đồng thời phải tổ chức
đội PCCC cơ sở, có qui chế hoạt động và được hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của
cơ quan cảnh sát PCCC. Đội PCCC được trang bị các phương tiện, máy móc, thiết bị,
dụng cụ cần thiết. Các đội công tác này thường xuyên được huấn luyện, thực tập các
phương án chữa cháy để sẵn sàng chữa cháy khi xảy ra.
Cơng tác phịng chống cháy nổ vừa mang tính khoa học, tính quần chúng, tính
pháp luật và tính chiến đấu.
b2. Nguyên tắc, nguyên lý phòng chống cháy, nổ
- Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy
+ Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và
chữa cháy.
Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phịng ngừa là chính, phải tích cực
và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do
cháy gây ra.
Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện để
khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời hiệu quả.
Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải
quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ
- Nguyên lý phòng cháy, nổ

Nếu tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ơxy hóa và nguồn nhiệt gây cháy thì cháy
nổ khơng thể xảy ra được.
Biện pháp cơ bản trong phòng cháy là quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các
chất cháy, chất nổ, nguồn nhiệt và thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, đảm bảo các
điều kiện an tồn về phịng cháy.
Thường xun định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phịng cháy và
có biệ pháp khắc phục kịp thời.
- Ngun lý chống cháy nổ
Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy tới mức tối thiểu và phân tán nhanh
nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài
- Các biện pháp, phương pháp chữa cháy
+ Biện pháp cơ bản trong chữa cháy
Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy
Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan
Thống nhất chỉ huy và điều hành trong chữa cháy
+ Các phương pháp chữa cháy
Theo nguyên lý chống cháy, nổ chúng ta có các biện pháp sau:
Làm lạnh bằng cách đưa các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt độ cao vào
đám cháy
Làm loãng nồng độ chất cháy và chất ơxy hóa bằng cách phun các chất khí khơng
tham gia phản ứng cháy vào vùng cháy như khí trơ, nitơ, CO2…
Ngăn cản sự tiếp xúc của chất cháy với ôxy bằng cách phun bọt, bột chữa cháy
15


1.3. Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật
1.3.1. Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động
a. Để nạn nhân nơi thống mát
b. Hơ hấp nhân tạo
Nếu người bị nạn đã tắt thở, tim ngừng đập, toàn thân sinh co giật như chết, cần

đặt nạn nhân ở nơi thống khí, bằng phẳng, nới rộng quần áo và thắt lưng, cạy miệng,
lau sạch nhớt dãi và các chất bẩn rồi thực hiện hô hấp nhân tạo.
Cần thực hiện cho đến khi có y – bác sỹ đến, có ý kiến quyết định.
- Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp:
Đặt người bị nạn nằm sấp, một tay đặt dưới đầu, một tay để duỗi thẳng, đặt đầu
nghiêng về phía tay duỗi.
Người cứu chữa quỳ trên lưng nạn nhân, hai tay bóp theo hơi thở của mình, ấn
vào hồnh cách mơ theo hướng tim. Khi tim đập được thì hơ hấp cũng sẽ dần dần hồi
phục được.
+ Nhược điểm: khối lượng khơng khí vào trong phổi ít.
+ Ưu điểm: các chất dịch vị và nước miếng khơng theo đường khí quản vào bên
trong và cản trở sự hô hấp.

- Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa:
Đặt người bị nạn nằm ngửa, dưới lưng đặt thêm áo, quần cho đầu ngửa ra sau và
lồng ngực được rộng rãi thoải mái. Người cứu ngồi quỳ ở phía trên đầu, hai tay cầm hai
tay nạn nhân kéo lên thả xuống theo nhịp thở của mình

16


+ Nhược điểm: Dịch vị dễ chạy lên cuống họng làm cản trở hơ hấp
+ Ưu điểm: khơng khí vào phổi nhiều hơn.
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Đặt nạn nhân nằm ngửa, ngửa hẳn đầu nạn nhân ra phía trước để cho cuống lưỡi
khơng bịt kín đường hơ hấp. Đặt một miếng gạc mỏng che kín miệng nạn nhân. Người
cứu hít thật mạnh, một tay bóp mũi nạn nhân rồi áp kín miệng mình vào miệng nạn nhân
và thổi mạnh (đối với trẻ em thì thổi nhẹ hơn một chút). Ngực nạn nhân phồng lên, người
cấp cứu ngẩng đầu lên hít hơi thứ hai, khi đó nạn nhân sẽ tự thở ra được do sức đàn hồi
của lồng ngực. Tiếp tục như thế với nhịp độ khoảng 10 lần 1 phút, liên tục cho đến khi

nạn nhân hồi tỉnh.
c. Sơ cứu vết thương
1.3.2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn do điện giật
- Tách nạn nhân ra khỏi lưới điện
- Để nạn nhân nơi thống mát
- Hơ hấp nhân tạo
- Xoa bóp tim ngồi lồng ngực
2. Đăng ký cơ quan thực tập
Sinh viên tự liên hệ nơi thực tập
Sinh viên đăng ký tự thực tập với giáo viên hướng dẫn thực tập. Giáo viên hướng
dẫn sẽ cung cấp 2 giấy giới thiệu và 1 giấy ghi nội dung thực tập có đóng mộc đỏ của
nhà trường, sinh viên nộp các giấy tờ này đến doanh nghiệp nơi sinh viên tự xin thực
tập.
3. Phân bổ, nhận kế hoạch thực tập
Sinh viên thực tập theo sự bố trí của nhà trường
Trường hợp sinh viên không tự liên hệ được nơi thực tập, sinh viên đăng ký với
giáo viên hướng dẫn thực tập. Giáo viên hướng dẫn thực tập sẽ phối hợp với khoa và
phòng chức năng sẽ liên hệ nơi thực tập, sau đó cung cấp 2 giấy giới thiệu và nội dung
thực tập có đóng mộc đỏ của nhà trường, sinh viên nộp các giấy tờ này đến doanh nghiệp
nơi giáo viên liên hệ cho sinh viên thực tập.
* Lưu ý: Giấy giới thiệu sau khi đã được doanh nghiệp tiếp nhận, đóng mộc sinh viên
nộp về Khoa 1 bản.

17


BÀI 2: KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP
Mã Bài: MĐ22 - 02
Giới thiệu:
Khảo sát doanh nghiệp giúp sinh viên tìm hiểu tổ chức quản lý của cơ sở thực

tập, hệ thống sản xuất, qui mô, nhân sự, sản phẩm, sản lượng…, qui trình cơng nghệ,
trình độ kỹ thuật chung, trang thiết bị cụ thể đơn vị thực tập
Mục tiêu của bài:
- Tìm hiểu tổ chức quản lý của cơ sở thực tập, hệ thống sản xuất
- Qui mô, nhân sự
- Sản phẩm, sản lượng…
- Qui trình cơng nghệ, trình độ kỹ thuật chung, trang thiết bị cụ thể đơn vị thực
tập
- Giao tiếp, ứng sử, nắm bắt vấn đề.
- Ghi chép tổng hợp
- Khiêm tốn, cầu thị, chu đáo, cẩn thận, cần cù, chủ động, an tồn
Nội dung chính:
1. Tên, địa chỉ, điện thoại, Fax, Website đơn vị thực tập
- Sơ lược về sự hình thành và phát triển của đơn vị.
- Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
- Tổ chức quản lý sử dụng các nguồn lực của đơn vị.
- Cơ cấu tổ chức.
- Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 - 5 năm.
- Các nội dung khác (tuỳ theo lĩnh vực của đề tài)
2. Sản phẩm chính của đơn vị
2.1. Khảo sát, tìm hiểu hệ thống sản xuất (lắp đặt) đơn vị (phân xưỏng) thực tập
- Các bộ phận của cơ cấu sản xuất
- Các cấp sản xuất trong doanh nghiệp
- Các kiếu cơ cấu sản xuất
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất
2.2. Nắm bắt sơ bộ qui trình thực hiện hoặc khâu sản xuất trực tiếp tham gia
2.3. Tìm hiểu các thơng số kỹ thuật, u cầu công nghệ…đối chiếu với kiến thức đã học
Công nghệ trong các doanh nghiệp
Trong thời kỳ đầu của q trình cơng nghiệp hóa người ta quan tâm đến cơng
nghệ là các phương pháp giải pháp kĩ thuật trong các dây truyền sản xuất. Từ khi xuất

hiện các quan hệ thương mại thì cơng nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng hơn. Có thể
hiểu công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp dùng để
chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó.
Cơng nghệ gồm 4 thành phần cơ bản:
- Cơng cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu. Đây gọi là phẩn cứng của công nghệ.
- Thơng tin, phương pháp, quy trình bí quyết.
- Tổ chức điều hành, phối hợp, quản lý.
- Con người.
Ba bộ phận sau gọi là phần mềm công nghệ:
Bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thành phần trên. Mỗi thành
phần đảm nhiệm những chức năng nhất định. Trong đó:
18


- Thành phần trang thiết bị được coi là xương sống, cốt lõi của q trình hoạt
động nhưng nó lại do con người lắp đặt và vận hành.
- Thành phần con người được coi là nhân tố chìa khóa của nhân tố hoạt động sản
xuất nhưng lại phải hoạt động theo hướng dẫn do thành phần thông tin cung cấp.
- Thành phần thông tin là cơ sở hướng dẫn người lao động vận hành các máy móc
thiết bị và đưa ra các quyết định.
- Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kêt các thành phần trên, động viên người
lao động nâng cao hiệu quả sản xuất.
Tuy khoa học và cơng nghệ có nội dung khác nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Mối liên hệ này được phát triển qua các giai đoạn khác nhau của lịch sử.
Vào thế kỷ 17 – 18, khoa học kỹ thuật tiến hố theo những con đường riêng, có những
mặt kỹ thuật đi trước khoa học. Ví dụ, năm 1784 máy hơi nước của Giêm Oat ra đời
trước khi có nguyên lý nhiệt động học của Các nô. Hoặc kỹ thuật lên men rượu đã được
sử dụng từ lâu trước khi có khoa học vi trùng của Paster. Vào thế kỷ 19 khoa học kỹ
thuật bắt đầu có sự tiếp cận, mỗi khó khăn của kỹ thuật gợi ý cho sự nghiên cứu khoa
học và ngược lại những phát minh khoa học tạo điều kiện cho nghiên cứu ứng dụng.

Quan niệm về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp
Đổi mới cơng nghệ là q trình phát minh phát triển và dựa vào thị trường những
sản phẩm mới, quá trình đổi mới công nghệ mới. Hoạt động đổi mới công nghệ bao gồm
hai nội dung cơ bản:
+ Đổi mới sản phẩm
Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải tiến các
sản phẩm truyền thống của cơng ty mình. Việc tạo ra một sản phẩm mới rất khó
khăn.Trước hết phải đảm bảo được những điều kiện tiền đề. Đó là, có đầy đủ thơng tin
về yêu cầu của thị trường cũng như thông tin về kết quả đã đạt được của các công ty
khác, phải có nguồn chi phí lớn để tạo ra cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động này; có
đội ngũ cán bộ và cơng nhân kỹ thuật có khả năng triển khai hoạt động.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện tiền đề hoạt động này thường trải qua 4
giai đoạn:
Trước hết, nghiên cứu xác định khả năng sản xuất sản phẩm mới và luận chứng
kinh tế - kỹ thuật.
Tiếp theo tiến hành thiết kế sản phẩm mới, xác định các thơng số kỹ thuật và quy
trình cơng nghệ.
Sau đó tổ chức sản xuất thử và xác định chi phí sản xuất.
Cuối cùng thăm dị thị trường và sản xuất hàng loạt.
+ Đổi mới quy trình sản xuất
Tiến bộ công nghệ đối với các nước đang phát triển được tập trung chủ yếu vào
việc cải tiến hiệu quy trình cơng nghệ. Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng suất
của người lao động. Điều này thể hiện qua việc kết quả cải tiến quy trình sản xuất chuyển
dịch sang phải của đường cung phản ánh khả năng nâng cao năng lực sản xuất.
Năng lực sản xuất và nâng cao năng lực sản xuất trong các doanh nghiệp
Năng lực sản xuất trong các doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp là khả năng hay trình độ doanh nghiệp
đó trong việc phối, kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất và lực lượng lao động công
cụ lao động và đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị
trường từ nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp.

19


Chúng ta cần phải chú ý năng lực sản xuất của một doanh nghiệp không đồng
nhất với quy mô của doanh nghiệp đó mà năng lực sản xuất chính là biểu hiện bằng
những chỉ tiêu hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh như năng suất lao động, suất hao
phí vốn, thời hạn hoàn vốn đầu tư … Một doanh nghiệp có thể có quy mơ lớn chưa chắc
đã có năng lực sản xuất, nó chỉ có năng lực sản xuất khi hiệu quả sản xuất của nó cao.
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu đầu vào … Ở đây chúng ta chỉ xem xét tới yếu tố máy móc thiết bị
với tư cách là yếu tố trực tiếp trong quá trình sản xuất.
Nâng cao năng lực sản xuất trong các doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp được đánh giá bởi nhiều chỉ tiêu khác
nhau như năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động... Có nhiều
nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực sản xuất như trình độ người lao động, trình dộ
quản lý và đặc biệt là khả năng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào sản
xuất . Nâng cao năng lực sản xuất trong các doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao năng lực
công nghệ từ đó giúp doanh nghiệp tăng khả năng áp dụng những thành tựu khoa học
công nghệ mới vào trong sản xuất , từ đó tăng khả năng đổi mới cơng nghệ trong doanh
nghiệp .
Vai trị của đổi mới cơng nghệ tới năng lực sản xuất
Như đã giới thiệu ở trên, máy móc thiết bị là một trong những yếu tố tham gia trực tiếp
của q trình sản xuất chính vì thế việc hiện đại hố máy móc thiết bị hay đổi mới công
nghệ là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi
mới cơng nghệ. Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao
chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng,
tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu … Nhờ vậy sẽ tăng
khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ thực sự là

hướng đi đúng đắn của một doanh nghiệp công nghiệp giàu tiềm năng.
2.4. Tìm hiểu các tài liệu liên quan chuyên môn. Lý lịch máy các thông số kỹ thuật
+ Kỷ thuật về thời gian
+ Kỷ thuật về công nghệ
+ Kỷ thuật sản xuất
+ Kỷ thuật về an toàn lao động
3. Bộ máy quản lý
3.1. Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, qui mô, nhân sự, phương pháp tổ chức sản xuất và
kinh doanh của cơ sở. Định hướng phát triển…
- Các tổ chức quản lý sản xuất
+ Quản lý tiến độ
+ Quản lý năng lực dôi dư
+ Quản lý sản phẩm hiện có
+ Quản lý tài liệu về kết quả thực tế
+ Quản lý thông tin
+ Quản lý thời điểm sản xuất
- Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
3.2. Thông qua trao đổi với các cán bộ hướng dẫn, công nhân nơi thực tập, tìm hiểu tài
liệu cơ sở, tham quan phòng truyền thống…
20


BÀI 3: THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
Mã Bài: MĐ22 - 03
Giới thiệu:
Các nhà tuyển dụng thường đòi hỏi ứng viên của mình ít nhiều có kinh nghiệm
làm việc trước khi nhận họ vào công ty. Vậy đối với các bạn sinh viên mới “chân ướt
chân ráo” ra trường thì kinh nghiệm làm việc lấy ở đâu ra? Câu trả lời đơn giản nhất, đó
chính là q trình thực tập của bạn trước khi ra trường. Thực tập tại doanh nghiệp không
chỉ giúp bạn có kinh nghiệm khi xin việc, mà nó cịn có vơ số lợi ích khác.

Nội dung bài này giúp sinh viên tìm hiểu tổng quát về kỹ thuật, cơng nghệ sản xuất và
các cơng đoạn của q trình sản xuất tại doanh nghiệp. Tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất. Tham gia giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc chuyên môn của sinh viên đã
học.
Mục tiêu của bài:
- Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng thực hành cơ bản vào công việc thực tập
của cơ sở
- Củng cố kiến thức thông qua thực hành
- Rèn luyện nâng cao tay nghề, khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, chỉ đạo
nhóm.
- Khiêm tốn, cầu thị, chu đáo, cẩn thận, an tồn.
Nội dung bài chính:
1.Thực hành chuyên ngành:
1.1. Nếu là đơn vị sản xuất ra sản phẩm: Tìm hiểu qui trình sản xuất. Trực tiếp tham gia
các công việc được phân công, cố găng tham gia được nhiều công đoạn trong dây truyền.
1.2. Nếu là đơn vị lắp đặt bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hệ thống lạnh: Tìm hiểu, đọc
bản vẽ thi cơng hệ thống. Thống kê các thông số kỹ thuật, so sánh với kiến thức đã học.
Trực tiếp thực hiện công việc theo sự phân cơng của người có trách nhiệm
1.3. Tìm hiểu tài liệu kỹ thuật liên quan trực tiếp công việc của đơn vị. Kiến thức chuyên
ngành lạnh
1.4. Ghi chép đầy đủ. Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh với kiến thức đã học
2.Phân tích kỹ thuật:
2.1. Đánh giá ưu, nhược điểm của cách tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm (hoặc
chất lượng lắp đặt hệ thống, thiết bị…)
2.2. Trao đổi nhóm thực tập, tham khảo ý kiến ý cán bộ kỹ thuật, cơng nhân lành nghề
2.3. Tìm hiểu các tài liệu kỹ thuật, thông số thiết bị, hệ thống các thiết bị đo đạc, đo
kiểm…
2.4. Tiêu chuẩn thực hiện:
+ Trung thực với số liệu đã theo dõi ghi chép trong quá trình thực tập hoặc số
liệu đo đạc

+ Đề xuất hợp lí có tác dụng cải tiến
2.5. Làm tổng kết

21


BÀI 4: LẬP BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỢT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mã Bài: MĐ22 - 04
Giới thiệu:
Có rất nhiều sinh viên năm cuối xem thời gian đi thực tập là thời điểm được nghỉ
ngơi và tận dụng khoảng thời gian này cho các chuyến đi như là cách ghi dấu khoảng
thời gian cuối trước khi rời giảng đường đại học, cao đẳng.
Thực tế, thực tập và làm báo cáo thực tập chính là tiền đề để sinh viên làm tốt
các báo cáo khi đi làm.
Hơn nữa, ngoài mục tiêu lấy thông tin và các số liệu tại doanh nghiệp phục vụ
cho Báo cáo thực tập, thời gian này sẽ là cơ hội để sinh viên học hỏi về kỹ năng làm
việc, cách giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc, cách ứng xử và mối
quan hệ nơi công sở…
Tuy nhiên không phải bạn sinh viên nào cũng có cơ hội được trải nghiệm và tham
gia kỳ thực tập đích thực bởi phần lớn các doanh nghiệm chưa thực sự hợp tác và cởi
mở trong quá trình hướng dẫn và đào tạo sinh viên.
Có nhiều lý giải cho thực tế này và chính bởi điều này đã gây rất nhiều khó khăn
cho những sinh viên muốn tìm cho mình một mơi trường thực tập thực sự để tự trải
nghiệm và xây dựng cho mình một Báo cáo thực tập chất lượng.
Thấu hiểu những khó khăn của sinh viên, trong bài này chúng tôi hướng dẫn tỷ mỉ cách
viết Báo cáo thực tập.
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được những kiến thức tiếp thu được về công nghệ, quy trình sản xuất
của đơn vị, nhà máy khảo sát và thực tập;
- Lập báo cáo một cách chi tiết, cụ thể tình hình hoạt động sản xuất của đơn vị, nhà

máy đến khảo sát và thực tập;
- Phát hiện được những công nghệ mới nhà máy, đơn vị thực tập đang áp dụng;
- Nghiêm túc, trung thực và cản thận.
Nội dung chính:
1. Liệt kê các cơng việc khi tham gia sản xuất
2. Trình tự các bước thực hiện cơng việc
3. Rút ra bài học kinh nghiệm khi thực hiện các cơng việc được giao
4. Qui trình đảm bảo an tồn khi thực hiên cơng việc được giao
5. Kỹ năng làm việc nhóm, bài học rút ra từ kỹ năng làm việc nhóm
6. Nhận xét
* Hướng dẫn thực hiện:

1. Báo cáo tuần
- Thời gian thực tập
- Địa điểm thực tập (tổ, phân xưởng nơi thực tập)
- Nội dung thực tập
- Kết quả thực tập
- Thuận lợi, khó khăn

2. Báo cáo kết thúc
Với những kiến thức, kỹ năng đã được trang bị ở trường và những hiểu biết thực
tế qua thời gian thưc tập tốt nghiệp, sinh viên viết báo cáo thu hoạch về những nội dung
chính sau:
22


- Mơ hình cơ cấu, tổ chức điều hành, quản lý sản xuất
- Giới thiệu hệ thống cung cấp điện, trang bị điện của cơ sở sản xuất
- Đánh giá chất lượng hệ thống cung cấp điện, trang bị điện có đáp ứng được u
cầu hay khơng?

- Mức độ tự động hoá trong quản lý,sản xuất
- Khoa học kỹ thuật mới được ứng dụng
Ghi chú:
-Trường hợp sinh viên được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thì báo cáo
thực tập được viết theo yêu cầu cụ thể của giáo viên hướng dẫn.
Bảo vệ kết quả thực tập:
- Kết quả thực tập được đánh giá bằng điểm trung bình theo thang điểm 10 của
hai điếm sau:
- Điểm của cơ sở thực tập do cán bộ hướng dẫn tại cơ sở chấm, có chữ ký và
đóng dấu xác nhận của lãnh đạo cơ sở thực tập.
- Điểm của hai giáo viên trong khoa (giáo viên hướng dẫn và một giáo viên khác) theo
sự phân công của trưởng khoa, giáo viên chấm điểm dựa trên cơ sở đánh giá nội dung
của bản báo cáo thực tập và kết quả theo dõi quá trình thực tập của sinh viên.

23


×