TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ
KHOA CƠ KHÍ
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN : KỸ THUẬT GÒ
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH- ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐN ngày
tháng
năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ)
Cần Thơ, năm 2021
(lưu hành nội bộ)
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
1
LỜI GIỚI THIỆU
Kỹ thuật Gị là một trong những mơ đun cơ sở của nghề Kỹ thuật máy lạnh và
điều hịa khơng khí được biên soạn dựa theo chương trình đào tạo chất lượng cao đã
xây dựng và ban hành năm 2021 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề
Kỹ thuật máy lạnh và điều hịa khơng khí hệ Cao đẳng.
Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được
xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi bài học đều có thí dụ và bài tập
tương ứng để áp dụng và làm sáng tỏ phần lý thuyết.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm thực tế giảng dạy, thiết
bị thực hành của trường, tham khảo đồng nghiệp, tham khảo các giáo trình hiện có và
cập nhật những kiến thức mới có liên quan để phù hợp với nội dung chương trình đào
tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế.
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 45 giờ
gồm có:
Bài 01 MĐ13- 01: An tồn lao động, sử dụng dụng cụ thiết bị
Bài 02 MĐ13- 02: Cắt kim loại bằng kéo cắt tay
Bài 03 MĐ13- 03: Gấp mép theo đường thẳng- Cung trịn
Bài 04 MĐ13-04: Gị hình trụ
Bài 05 MĐ13- 05: Gị hình cơn
Bài 06 MĐ 17- 06: Gị hình chữ nhựt
Bài 07 MĐ 17- 07: Gị ống rẽ
Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các nghề Kỹ thuật
máy lạnh và điều hịa khơng khí.
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng
khơng tránh được những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cơ, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ điều chỉnh hồn thiện hơn.
Cần Thơ, ngày tháng
năm 202
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Trần Thanh Điền
2. Hồ Anh Sĩ
2
1
2
3
MỤC LỤC
Đề mục
Trang
Tuyên bố bản quyền
1
Lời giới thiệu
2
Mục lục
3
Nội dung mơ đun
6
Bài 1: An tồn lao động xưởng gị, sử dụng và bảo quản dụng cụ gò
10
1.Yêu cầu:
10
2. Chuẩn bị:
10
3. Nội dung
10
3.1. Nội qui xưởng:
10
3.2. An toan trong kỹ thuật gò.
10
3.3. Dụng cụ, thiết bị dùng trong nghề gò.
11
3.3.1. Dụng cụ vạch dấu
11
3.3.2. Dụng cụ đo kiểm
14
3.3.3. Các loại kéo cắt:
14
3.3.4. Các loại búa:
14
3.3.5. Dụng cụ kê:
14
3.3.6. Chụp móc mí:
15
3.3.7. May khoan
14
3.3.8. Máy mài:
14
3.3.9. Máy cuốn ba con lăn:
15
3.3.10. Máy cán chỉ nổi
16
3.3.11. Máy cắt kim loại tấm
16
Bài 2: Cắt kim loại bằng kéo bằng tay
18
18
1.Yêu cầu:
2. Chuẩn bị
18
3. Nội dung :
18
3.1. Sửa phẳng tôn:
18
3.1.1. Sửa phẳng tôn cong uốn:(tôn cong uốn tức là chưa thay đổi chiều
18
dầy vật liệu)
3.1.2. Sửa phẳng tôn bị biến dạng:(tôn bị biến dạng tức là đã thay đổi
18
chiều dầy vật liệu)
3.2. Lấy dấu
18
3.3. Cắt tôn
19
3.4. Kéo cắt tay
19
3.4.1.Cấu tạo
19
Bài 3. Gắp mép theo đường thẳng- cung tròn
21
I. Gấp mép theo đường thẳng.
21
1.Chuẩn bị
21
2. Viền chỉ
21
3.Móc mí
22
3.1.Móc mí đơn dọc
22
3.2. Móc mí đơn ngang
23
3.3. Móc mí kép dọc
23
3.4. Móc mí kép ngang
23
3
4
5
6
4. Các bước tiến hành:
5. Tán đinh quai
II. Gấp mép theo Cung trịn
1.Nơi dung chính
1.1.Đọc bản vẽ
1.2.Thiết bị – dụng cụ
1.3.Khai triển hình chóp ống khối cơn
1.4 . Các lượng dư viền chỉ và móc mí
3. Các bước tiến hành
3.1.Vạch dấu – cắt phơi
3.2.Gị miệng và đế.
3.3.Móc mí hơng.
3.4.Bẻ mí miệng và đế.
4. Các sai hỏng thường gặp
Bài 4: Gò hình trụ
1.1. Đọc bản vẽ.
1. 2.Thiết bị - dụng cụ.
1.3. Khai triển.
1.4.Tính tốn cho lượng dư viền chỉ và móc mí:
3. Các bước tiến hành.
3.1.Vạch dấu , cắt phơi và cắt góc.
3.2.Bẻ mí, móc mí hơng.
3.3.Bẻ mí viền chỉ miệng.
3.4.Cán chỉ nổi:
3.5. Móc mí đáy.
3.6. Tra cán :
4. Triển khai bài tập nhóm về nhà
Bài 5: Gị hình cơn
1. Khai triển tính phơi
1.1. Đọc bản vẽ.
1.2. Khai triển hình nón cụt.
a) Phương pháp vẽ hình học:
b) Phương pháp đại số
2.3. Các lượng dư móc mí và viền chỉ:
3.Các bước tiến hành
2.4.Thiết bị- dụng
3.1.Vạch dấu – cắt phơi
3.2.Móc mí hơng.
3.3.Viền chỉ miệng.
3.4.Cán chỉ nổi:
3.5.Móc mí đáy:
3.6.Làm quai và tán đinh quai
4. Kiểm tra
5. Các sai hỏng thường gặp
+ Bài tập : Khai triển vạch dấu- cắt tơn theo hình vẽ 6.4
Bài 6: Gị hình chữ nhựt
4
24
26
27
27
27
27
27
29
29
29
29
29
30
30
31
31
31
31
31
32
32
32
33
33
33
34
35
36
36
36
36
36
36
37
37
37
37
38
38
38
38
38
39
39
41
1. Khai triển tính phơi
1.1. Đọc bản vẽ.
1.2. Thiết bị - dụng cụ
1.3. Khai triển hình hình hơp.
a) Phương pháp vẽ hình học:
b) Phương pháp đại số
1.4. Tinh lượng dư móc mí và viền chỉ:
1.5. Chọn phương pháp gia cơng góc
2. Các bước tiến hành
2.1.Vạch dấu – cắt góc
2.2.Sắn góc.
2.3.Bẻ cạnh.
2.4. Gói góc
2.5. Viền chỉ miệng
2.6.Làm quai và tán đinh quai
3. Kiểm tra
4. các dạng sai hỏng thường gặp
7
41
41
41
41
41
41
42
42
42
42
43
43
44
44
44
44
45
46
46
Bài 7: Gò ống rẽ
1.Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kỹ thuật khi khai triển gò ống rẽ chữ
T.
46
2. Khai triển – tính phơi.
2.1.Đọc bản vẽ
2.2.Thiết bị – dụng cụ.
2.3.Khai triển ống rẽ:
a) Vẽ hình chiếu đứng của ống chữ T:
b) Khai triển ống A:
c) Cắt lỗ trước khi uốn ống B
2.4.Lượng dư móc mí
3. Các bước tiến hành
3.1.Vạch dấu – cắt phơi
3.2.Bẻ mí, cuốn trịn:
3.3.Móc mí hơng
3.4.Bẻ mí đáy ống A
3.5.Ráp ống T:
4. Các dạng sai hỏng thường gặp
Bài tập thực hành
BÀI 1: Khai triễn ống chữ T (ống nhỏ gắn vào ống lớn)
Bài 2: Khai triển ống chũ T (Ống nhỏ gắn lệch tâm vào ống lớn )
Bài 3: Khai triễn các chi tiết dạng khối đa diện
Bài 4: Khai triễn chop lị cân có hai đáy chữ nhật
Kiễm tra
Tài liệu tham khảo
5
46
46
47
47
47
47
48
48
48
49
49
49
49
49
50
50
52
53
54
57
GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: KỸ THUẬT GỊ
Mã số mơ đun: MĐ 13
I. Vi trí, tính chất mơ đun:
- Vị trí:
+ Chương trình được thực hiện sau khi đã học xong môn học và mô đun vẽ kỹ
thuật, cơ kỹ thuật, thực tập Nguội, thực tập Hàn;
+ Là mô đun bổ trợ cho phần thực hành sửa chữa lắp đặt máy lạnh và điều hồ
khơng khí, vì trong q trình thực hiện cần phải sử dụng đến phương pháp gò để sửa
chữa vỏ máy, sửa chữa các chi tiết trong máy lạnh và điều hồ khơng khí, lắp đặt hệ
thống... mới hồn thành được cơng việc.
- Tính chất:
+ Kỹ thuật gị là một mơ đun đào tạo bắt buộc trong chương trình nghề Kỹ thuật
máy lạnh và điều hồ khơng khí.
+ Thực hành Cắt kim loại bằng kéo cắt tay
+ Thực hành gấp mép theo đường thẳng, gấp mép theo cung trị
+ Thực hành gị hình trụ, hình cơn, Gị khối hình chữ nhựt, gị ống rẽ…
II. Mục tiêu mô đun:
+ Kiến thức:
- Cung cấp kiến thức cơ bản về phương pháp gò
+ Kỹ năng:
- Gò được các chi tiết hình trụ, hình khối hộp chữ nhật, hình cơn, ống rẽ với vật
liệu tơn có chiều dày khác nhau phục vụ cho công việc lắp đặt, sửa chữa điều hoà, máy
lạnh.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc, tác phong cơng nghiệp tốt.
- Bảo quản tốt dụng cụ, thiết bị thực tập.
- Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp, đảm bảo an toàn lao động.
- Sản phẩm làm ra phải đạt yêu cầu
III. Nội dung mô đun:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT
1
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Bài 1: An tồn lao động xưởng gị, sử
dụng và bảo quản dụng cụ gò
1.Yêu cầu:
2. Chuẩn bị:
3. Nội dung
3.1. Nội qui xưởng:
3.2. An toan trong kỹ thuật gò.
3.3. Dụng cụ, thiết bị dùng trong nghề gò.
3.3.1. Dụng cụ vạch dấu
2
6
Thời gian (giờ)
Thực hành,
Lý
thí nghiệm,
thuyết
thảo luận,
bài tập
1
1
Kiểm
tra
2
3
3.3.2. Dụng cụ đo kiểm
3.3.3. Các loại kéo cắt:
3.3.4. Các loại búa:
3.3.5. Dụng cụ kê:
3.3.6. Chụp móc mí:
3.3.7. May khoan
3.3.8. Máy mài:
3.3.9. Máy cuốn ba con lăn:
3.3.10. Máy cán chỉ nổi
3.3.11. Máy cắt kim loại tấm
Bài 2: Cắt kim loại bằng kéo bằng tay
1.Yêu cầu:
2. Chuẩn bị
3. Nội dung :
3.1. Sửa phẳng tôn:
3.1.1. Sửa phẳng tôn cong uốn:(tôn cong
uốn tức là chưa thay đổi chiều dầy vật
liệu)
3.1.2. Sửa phẳng tôn bị biến dạng:(tôn bị
biến dạng tức là đã thay đổi chiều dầy vật
liệu)
3.2. Lấy dấu
3.3. Cắt tôn
3.4. Kéo cắt tay
3.4.1.Cấu tạo
Bài 3. Gắp mép theo đường thẳng- cung
tròn
I. Gấp mép theo đường thẳng.
1.Chuẩn bị
2. Viền chỉ
3.Móc mí
3.1.Móc mí đơn dọc
3.2. Móc mí đơn ngang
3.3. Móc mí kép dọc
3.4. Móc mí kép ngang
4. Các bước tiến hành:
5. Tán đinh quai
II. Gấp mép theo Cung trịn:
1.Nơi dung chính
1.1.Đọc bản vẽ
1.2.Thiết bị – dụng cụ
1.3.Khai triển hình chóp ống khối cơn
1.4. Các lương dư viền chỉ và móc mí
3. Các bước tiến hành
3.1.Vạch dấu – cắt phơi
3.2.Gị miệng và đế.
7
2
1
1
4
5
6
3.3.Móc mí hơng.
3.4.Bẻ mí miệng và đế.
4. Các sai hỏng thường gặp
Bài 4: Gị hình trụ
1.1. Đọc bản vẽ.
1. 2.Thiết bị - dụng cụ.
1.3. Khai triển.
1.4.Tính tốn cho lượng dư viền chỉ và
móc mí:
3. Các bước tiến hành.
3.1.Vạch dấu , cắt phơi và cắt góc.
3.2.Bẻ mí, móc mí hơng.
3.3.Bẻ mí viền chỉ miệng.
3.4.Cán chỉ nổi:
3.5. Móc mí đáy.
3.6. Tra cán :
4. Triển khai bài tập về nhà
Kiểm tra
Bài 5: Gò hình cơn
1. Khai triển tính phơi
1.1. Đọc bản vẽ.
1.2. Khai triển hình nón cụt.
a) Phương pháp vẽ hình học:
b) Phương pháp đại số
2.3. Các lượng dư móc mí và viền chỉ:
3.Các bước tiến hành
2.4.Thiết bị- dụng
3.1.Vạch dấu – cắt phơi
3.2.Móc mí hơng.
3.3.Viền chỉ miệng.
3.4.Cán chỉ nổi:
3.5.Móc mí đáy:
3.6.Làm quai và tán đinh quai
4. Kiểm tra
5. Các sai hỏng thường gặp
+ Bài tập : Khai triển vạch dấu- cắt tơn
theo hình vẽ 6.4
Bài 6: Gị hình chữ nhựt
1. Khai triển tính phơi
1.1. Đọc bản vẽ.
1.2. Khai triển hình nón cụt.
a) Phương pháp vẽ hình học:
b) Phương pháp đại số
2.3. Các lượng dư móc mí và viền chỉ:
2.4. Thiết bị – dụng cụ:
2. Các bước tiến hành
8
7
1
1
1
3
1
9
1.5
2
1.5
4
1.5
1
1.5
4
8
2.1.Vạch dấu – cắt góc
2.2.Móc mí hơng.
2.3.Viền chỉ miệng.
2.4.Cán chỉ nổi:
2.5.Móc mí đáy:
2.6.Làm quai và tán đinh quai
7
Bài 7: Gị ống rẽ
1.Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kỹ
thuật khi khai triển gò ống rẽ chữ T.
2. Khai triển – tính phơi.
9
2.1.Đọc bản vẽ
2.2.Thiết bị – dụng cụ.
2.3.Khai triển ống rẽ:
a) Vẽ hình chiếu đứng của ống chữ T:
b) Khai triển ống A:
c) Cắt lỗ trước khi uốn ống B
2.4.Lượng dư móc mí
3. Các bước tiến hành
3.1.Vạch dấu – cắt phơi
3.2.Bẻ mí, cuốn trịn:
3.3.Móc mí hơng
3.4.Bẻ mí đáy ống A
3.5.Ráp ống T:
4. Các dạng sai hỏng thường gặp
1
1
2
4
Bài tập thực hành
BÀI 1: Khai triễn ống chữ T (ống nhỏ gắn
vào ống lớn)
Bài 2: Khai triển ống chũ T (Ống nhỏ
gắn lệch tâm vào ống lớn )
Bài 3: Khai triễn các chi tiết dạng khối đa
diện
Bài 4: Khai triễn chop lò cân có hai đáy
chữ nhật
Kiễm tra
Cộng
9
45
15
28
1
2
Bài 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG, SỬ DỤNG
VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ GÒ
Mã bài: MĐ 13- 01
Giới thiệu
Trang bị cho người học nắm vững nguyên tắc cơ bản về an tồn lao động nghề
gị, sử dụng và bảo quản dụng cụ thiết bị gò.
Mục tiêu
- Phổ biến nội qui xưởng thực hành gị và an tồn lao động cho học sinh nắm để
thực hiện cho đúng.
- Giới thiệu cho các em làm quen với các trang thiết bị nghề gò.
- Sử dụng dụng cụ và thiết bị nghề gò đúng kỹ thuật
Nội dung chính.
- Hiểu rõ quy an tồn xưởng thực tập. Kiểm tra được an toàn thiết bị dụng cụ
trước khi thực tập.
- Thực hiện kỹ thuật an toàn nhằm tránh tai nạn: đánh búa vào tay, phôi vun cắt
vào tay, dẫm vào phôi vụn,...
- Biết tổ chức khoa hoc nơi làm việc của nghề gò
1. Yêu cầu:
- Sử dụng dụng cụ và thiết bị nghề gò đúng yêu cầu kỹ thuật
2. Chuẩn bị:
- Dụng cụ vạch dấu.
- Dụng cụ cắt.
- Các loại búa gò.
- Các loại đe gò.
- Thiết bị: Máy khoan bàn, máy mài, máy cuốn ba con lăn, máy cán chỉ nổi …
3. Nội dung
3.1. Nội qui xưởng:
- Đi thực hành phải đúng giờ, thực hành đúng và làm đầy đủ các bài tập,tự làm
bài tập và ghi chép đầy đủ phần hướng dẫn của giáo viên.
- Thực hành đúng nơi qui định,chỉ làm những phần công việc với những dụng
cụ và thiết bị đã được hướng dẫn. đảm bảo an toàn khi thực tập.
- Tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của giáo viên.
- Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong khi học tập.
- Phải thực hiện đúng nội qui,qui định của môn học .trong q trình thực hiện
nếu có gì thắc mắc phải liên hệ trực tiếp với giáo viên hướng dẫn để được giải đáp cụ
thể .
3.2. An tồn trong kỹ thuật gị.
Trong phân xưởng gị ( thường được bố trí chung hoặc kế bên phân xưởng hàn )
thường gặp nhiều trường hợp có thể xảy ra tai nạn cho người lao động. Các nguyên
nhân chủ yếu bao gồm:
- Sự bất cẩn trong khi làm việc, thực hiện không đúng các thao tác.
- Khơng tn thủ các quy định về an tồn.
- Sắp xếp công việc, vật tư ,… nơi làm việc không hợp lý.
Ngoài ra , nguy cơ về tai nạn , cháy nổ,… có thể xảy ra trong xưởng hàn, xưởng
gị do đặc trưng cơng việc có thể có nguy cơ tai nạn riêng , cần đặc biệt chú ý để bảo
đảm năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, và an toàn cho người và trang thiết bị.
10
Các yêu cầu cơ bản trong xưởng gò gồm:
- Trang bị bảo hộ lao động : quần áo , giày, găng tay, kính bảo hộ , … bảo đảm
đúng quy định
- Khi sử dụng các máy có bộ phận quay ( may khoan , máy mài… ) không được
tiếp xúc bộ phận đó.Các bộ phận quay hay truyền động phải có che chắn an tồn.
- Dụng cụ khi làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định , theo
thứ tự sử dụng, sử dụng đúng công cụ , đúng phương pháp,… kiểm tra dụng cụ trước
khi làm việc.
- Không được phép sử dụng máy khi chưa được hướng dẫn r rang, chưa nắm
vững các quy định an tồn về máy đó.Chỉ được sử dụng theo đúng u cầu công việc.
- Trong khi sử dụng máy phải đứng đúng vị trí, thao tác theo quy định, dụng cụ
phải sắp xếp theo thứ tự. Kiểm tra máy trước khi cho máy hoạt động. Dừng my v kiểm
tra lại ngay sau khi sử dụng.
- Kết thúc công việc, phải làm vệ sinh sạch sẽ máy, nơi làm việc, dụng cụ, …
các phế phẩm phải được đưa vào nơi quy định.
An tòan bản thn, an tòan cho mọi người, an tòan nơi làm việc là quyền lợi, trách
nhiệm, nghĩa vụ của người lao động.
3.3. Dụng cụ, thiết bị dùng trong nghề gị.
Có rất nhiều dụng cụ, và máy móc trong nghề gị, mỗi loại đều có cơng dụng
riêng, bao gồm những dụng cụ vạn năng dùng trong nhiều công việc, các dụng cụ
chuyên dùng trong cho từng công việc . Tùy theo tính chất và u cầu cơng việc,
người thợ cần chọn những dụng cụ thích hợp.
Các nhóm dụng cụ và thiết bị phổ biến, bao gồm:
3.3.1. Dụng cụ vạch dấu
* Cc dụng cụ này được dùng để vạch dấu chuẩn bị cho các nguyên công tiếp
theo. Dụng cụ vach dấu thơng thường được chế tạo bằng thép có tính cắt gọt tốt, chống
mài mòn.
* Dụng cụ vạch dấu thường dùng:
- Mũi vạch: kẻ đường thẳng.
- Compa: kẻ cung tròn, đường tròn.
- Cử chuẩn: vạch dấu các đường thẳng hoặc cung trịng có kích thước đều nhau.
- Đột dấu: định tâm.
- Thước kẻ: là dụng cụ kê để vẽ đường thẳng.
- Thước lá, thước cuộn 1M, 2M,3M, 4M, 5M
11
Hình 1.2 dụng cụ vạch dấu của nghề gị
3.3.2. Dụng cụ đo kiểm
- Được dùng để đo phôi liệu trước khi vạch dấu và kiểm tra sản phẩm sau gia
công.
- Dụng cụ đo kiểm thường dùng: thước lá, thước kéo, thước dây, êke, …
3.3.3. Các loại kéo cắt.
- Dùng cắt các kim loại mỏng , chiều dày không quá 1,5 mm ( thép) hoặc 2mm (
nhôm , hợp kim đồng …).
- Các loại kéo thường dùng: kéo cắt cần, kéo cắt tay, máy cắt đạp, …
Hình 1.3 Các loại kéo cắt ton
3.3.4. Các loại búa
Các loại búa gị phải có bề mặt làm việc theo yêu cầu của kỹ thuật gò,thường
được chia làm hai loại cơ bản:
- Búa mặt cứng, thường được chế tạo bằng thép, dùng để gia công biến dạng
dẻo ở nhiệt độ thường.
- Búa mặt mềm , thường được chế tạo bằng đồng, gỗ, cao su cứng , dùng để gia
công các vật liệu mềm.
12
Hình 1.4 Các loại búa gị
3.3.5. Dụng cụ kê:
Các dụng cụ kê dùng làm đe để gia công biến dạng dẻo.
Có hai nhóm dụng cụ kê:
Dụng cụ đa năng: thường là các đe bằng thép, hợp kim đồng.
Dụng cụ định hình : thường có biên dạng đặc biệt, dùng để kê khi gia cơng biến
dạng, để đạt được hình dạng mong muốn.
Hình 1.5 Các loại đe, đục chấn định hình
3.3.6. Chụp móc mí
Được sử dụng sau ngun cơng bẻ mí giúp
cho bề rộng của mối nối tôn đều nhau và mặt
trong của mối nối ngang nhau.
13
Hình 1.6. Chụp móc mí:
3.3.7. May khoan
- Phải chấm dấu định vị tâm trước khi khoan, khi khoan những vật liệu mỏng
nếu gá kẹp khơng chặt có thể bị gãy mũi khoan hoặc phôi sẽ bị biến dạng, quay, gây ra
tai nạn.
- Phải đảm bảo an tồn lao đơng khi thực tập.
Hình 1.7 Máy khoan bàn
3.3.8. Máy mài:
- Trước khi tiến hành mài phải mở máy rồi chờ đá quay đủ tốc độ ban đầu mới
đưa chi tiết vào mài. Không được đứng đối diện với đá mài, không được tranh giành
nhau mài, không tập trung đông người tại máy mài. Hãy coi chừng xốc phôi, kẹt phôi
gây bể đá và bụi mài có thể đâm vào mắt.
14
Hình 1.8 Máy mài hai đá
3.3.9. Máy cuốn ba con lăn
- Cấu tạo: gồm ba trục lăn chính, một trục phía trên và hai trục phía dưới, hai
đầu mỗi trục đều có gối đỡ. Ở gối đỡ bên phải có gắn bản lề để lấy phôi ra.
- Công dụng: dùng để cuốn trịn phơi gị. Đưa phơi vào giữa khe hở của trục lăn
phía trên và hai trục lăn phía dưới, điều chỉnh từ từ ốc vít hai bên gối đỡ, sau đó quay
chậm đều tay quay đến khi phơi trịn đều.
- An tồn: điều chỉnh ốc vít hai bên gối đỡ và quay tay quay từ từ, tránh bị đứt
tay và kẹt tay giữa ba con lăn.
Hình 1.9. Máy cuốn ba con lăn
15
3.3.10. Máy cán chỉ nổi
- Được dùng để cán chỉ nổi lên sản phẩm có tác dụng làm cho sản phẩm cứng
và đẹp hơn. Đưa phôi và giữa hai trục cán và điều chỉnh cử chặn ở mức phù hợp sau
đó ép sát từ từ hai trục cán cho đến khi sản phẩm đạt yêu cầu.
An toàn: quay tay quay từ từ tránh bị đứt tay v kẹt tay giữa hai trục cán nổi.
Hình 1.10. Máy cán chỉ nổi
3.3.11. Máy cắt kim loại tấm
Hình 1.11 Máy cắt kim loại tấm
16
Những trọng tâm cần chú ý trong bài1
- Chú ý an tồn lao động ở xưởng gị
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị nghề gị
Bài tập mở rộng và nâng cao
Câu 1. Trình bày qui tắc an tồn trong kỹ thuật gị?.
Câu 2. Trình bày các dụng cụ, thiết bị bộ dụng cụ trong nghề gò?
Câu 3. Nêu cách sử dụng dụng cụ và bảo quản dụng cụ trong nghề gị?
Câu 4: Trình bày các yêu cầu cơ bản trong xưởng gò gồm?
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1. Nội dung:
-Về kiến thức: Nắm vững an toàn và nội quy thực tập xưởng gị. Trình bày
Cơng dụng, cấu tạo, ngun lý làm việc các dụng cụ, thiết bị gò
-Về kỹ năng: Thao tác sử dụng các dụng cụ gò và thiết bị đúng kỹ thuật
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh
thần trách nhiệm trong cơng việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau. Rèn luyện
tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học
tập.
2. Phương pháp đánh giá:
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm.
- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua các bài tập cá nhân và bài tập nhóm. Người
học có thể sử dụng phương pháp thuyết trình, trực quan, ứng dụng cơng nghệ thơng tin
trong việc phân tích giải quyết vấn đề trước tập thể lớp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá thái độ và phong cách học tập
17
Bài 2: CẮT KIM LOẠI BẰNG KÉO CẮT TAY
Mã bài: MĐ 13 - 02
Giới thiệu:
- Cắt kim loại là công việc được thực hiện nhiều trong thực tế sản xuất, một
trong những khâu chuẩn bị để thực hiện các mối ghép tạo thành sản phẩm, việc sử dụng
dụng cụ cắt bằng kéo cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm do đo việc thực
hiện được công việc cắt sẽ giúp thực hiện tốt các công việc tiếp theo
- Bài học này giúp cho học viên những kiến thức kỹ năng cơ bản về cắt gọt kim
loại bằng kéo cầm tay sử dụng phổ biến trong kỹ thuật gò.
Mục tiêu.
- Giúp học sinh biết cách sửa phẳng tôn, vạch dấu trên tôn.
- Hướng dẫn sử dụng một số loại kéo cắt tay.
- Đảm bảo an toàn lao động trong qáu trình cắt kim loại bằng kéo cắt tay
Nội dung chính.
1.u cầu.
- Hiểu được các loại kéo cắt tơn, lưỡi cắt phương pháp cắt những đường cắt khó
- Vạch dấu được các đường các đường cắt trên phôi theo bản vẽ.
- Cầm kéo đúng thao tác và cắt được kim loại bằng kéo cắt tay tay.
- Đảm bảo an toàn cho người v thiết bị trong qu trình thực tập.
2. Chuẩn bị
- Dụng cụ: mũi vạch, thước lá, êke, búa gị.
- Thiết bị: ko cắt tay, ko cắt cần.
3. Nội dung
Trước khi cắt, ta phải tiến hành sửa phẳng tôn và vạch dấu trước.
3.1. Sửa phẳng tơn
- Trong qúa trình vận chuyển hoặc do hậu quả của qúa trình gia cơng trước mà
tơn khơng cịn phẳng nửa (có thể bị cong, uốn, biến dạng). Ta phải tiến hành sửa
phẳng tôn để vạch dấu cho nguyên công tiếp theo.
3.1.1. Sửa phẳng tôn cong uốn:(tôn cong uốn tức là chưa thay đổi chiều dầy vật
liệu)
- Khi đó ta chỉ việc tác động ngược lại chiều cong uốn thì tơn sẽ phẳng.
Lưu ý: Trong quá trình nắn lại, để tránh làm thay đổi chiều dầy vật liệu. Ta
phải sử dụng các loại dụng cụ và thiết bị sau: đe cứng – búa mềm (đe thép - búa đồng,
chì, gỗ, cao su…).hoặc đe mềm búa cứng, thông dụng nhất là đe gỗvà búa thép.
3.1.2. Sửa phẳng tôn bị biến dạng:(tôn bị biến dạng tức là đã thay đổi chiều dầy
vật liệu)
- Nếu biến dạng ít chúng ta sẽ rà lại bằng tay để xem phần nào có độ dầy nhiều
hơn, ta đánh mỏng phần đó ra để làm đồng đều chiều dầy vật liệu. Khi đó nếu tơn chưa
phẳng thì chỉ cịn cong uốn,chúng ta làm tương tự như trên
- Nếu biến dạng nhiều thì ta phải nắn theo từng biến dạng lồi ở từng bề mặt ,
khi nắn phải đánh búa theo từng dãy, thứ tự đánh búa từ mép điểm lồi đến tâm điểm
lồi, sau đó đánh búa dồn vật liệu từ tâm điểm lồi ra mép điểm lồi.
3.2. Láy dấu.
- Phôi lấy dấu phải là phôi đã được sửa phẳng, nếu lấy dấu vịng trịn thì phải
được định tâm, nếu lấy dấu đường thẳng thì phải có hai điểm, để dựng hình khai triển
thì phải tạo ra đường chuẩn, góc vng chuẩn (nếu tấm tơn cịn mới ngun và phẳng
thì thường nhà máy chế tạo ra bốn góc vng và bốn cạnh thẳng).
- Khi vạch dấu tay trái đè chắc thước, tay phải đưa mũi vạch nghiêng một góc 150
18
(so với đường thẳng đứng) đè mạnh vạch một nét và chỉ một nét là tốt nhất.
3.3. Cắt tôn
- Trước khi cắt tôn phải kiểm tra một lần nửa dấu vạch và kích thước vạch.
- Nên cắt chia tấm tơn làm nhiều khoảng phôi cho nhẹ bớt rồi mới cắt nhỏ ra
từng phôi.
- Đặc biệt khi cắt đường cong và đường trịn thì chúng ta nên cắt gần đúng
trước rồi mới cắt chính xác sau.
- Khi cắt tơn tấm lưu ý đặt phần tơn có diện tích lớn ở bên trái kéo, phần nhỏ ở
bên phải để dễ điều chỉnh cho đường cắt được thẳng.
- Phải thật cẩn thận khi cắt tránh để các ba via cứa đứt tay.
3.4. Kéo cắt tay
Là loại dụng cụ cắt kim loại tấm. Nếu cắt thép CT3 ( S ≤ 1 nhôm, đồng (S ≤ 2 )
Hình 2.1: Kéo cắt tay
3.4.1.Cấu tạo
Kéo chế tạo bằng thép các bon dụng cụ Y7,Y8
Nhiệt luyện đúng yêu cầu.
Đối với nhơm, đồng mài góc cắt 650, đối với kim loại có độ cứng trung bình
0
mài 70 -750
Kim loại cứng 800 -850, kim loại mỏng 150 -300
+ Các loại kéo cầm tay.
- Theo kích cỡ bằng tổng chiều dài ( 180 – 450 mm).
- Theo chiều dày vật cắt. Kéo cắt tôn dày, kéo cắt tôn mỏng.
- Theo thuận tay người dùng, kéo phải, kéo trái.
- Theo hình dạng lưỡi cắt.
+ Kéo lưỡi thẳng, dùng cắt đường thẳng, đường cong có bán kính lớn.
+ Kéo lưỡi cong thon.Cắt đường thẳng, đường cong bao ngoài.
+ Kéo lưỡi cong gấp. Cắt tạo lỗ
19
Những trọng tâm và cần chú ý trong bài 2.
- Nắm vững cấu tạo và công dung kéo cắt tay trong nghề gị
- Chú ý an tồn lao động khi sử dụng kéo cắt tay
+Bài tập mở rộng và nâng cao
Câu 1. Trình bày về phương pháp lấy dấu trên tơn?.
Câu 2. Thảo luận nhóm về phương pháp cắt tơn?
Câu 3. Trình bày các loại kéo cắt tơn bằng tay trong nghè gò?
Câu 4. Liệt kê các loại kéo cắt tôn nào, khi cắt tạo lỗ ta dùng loại kéo nào ?
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1. Nội dung:
-Về kiến thức: Trình bày Cơng dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc kéo cắt tay
-Về kỹ năng: Thao tác sử dụng kéo cắt tol bằng tay đúng kỹ thuật
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh
thần trách nhiệm trong cơng việc, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau. Rèn luyện
tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học
tập.
2. Phương pháp đánh giá:
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm.
- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua các bài tập cá nhân và bài tập nhóm. Người
học có thể sử dụng phương pháp thuyết trình, trực quan, ứng dụng cơng nghệ thơng tin
trong việc phân tích giải quyết vấn đề trước tập thể lớp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá thái độ và phong cách học tập
20
BÀI 3: GẤP MÉP THEO ĐƯỜNG THẲNG- CUNG TRÒN
Mã bài: MĐ 13 - 03
Giới thiệu
Công việc gấp mép theo đường thẳng- cung tròn được thực hiện nhiều trong thực
tế sản xuất, một trong những khâu chuẩn bị để thực hiện các mối ghép tạo thành sản
phẩm. do đo việc gấp mép theo đường thẳng – cung tròn thực hiện tốt giúp nâng cao chất
lượng sản phẩm của nghề gò.
Mục tiêu
- Giới thiệu các kỹ thuật gò cơ bản: viền chỉ, móc mí, tán đinh.
- Viền chỉ đảm bảo trịn đều.
- Biết cách gấp mép tôn theo đường thẳng và đường cong.
- Bề rộng mối móc mí phải bằng nhau, khơng bị lượn sóng.
- Tán đinh phải đúng vị trí, đảm bảo tính thẩm mỹ.
- Hình thành kỹ năng gấp mép theo đường thẳng- cung trịn.
- Đảm bảo an tồn trong quá trình làm việc.
Nội dung của bài:
I. Gấp mép theo đường thẳng.
1.Chuẩn bị
- Dụng cụ: mũi vạch, thước lá, êke, búa gị, búa cao su, cây sấn, mũi khoan 4,
chụp móc mí.
- Thiết bị: kéo cắt tay, kéo cắt cần, đe thuyền, máy khoan bàn.
- Phôi liệu: tôn 0,5 mm, lõi sắt 4+5 đinh tán 4 x 10.
2. Viền chỉ:
Là mối ghép nhằm tăng độ bền cho sản phẩm.
Các bước tiến hành:
- Chuẩn bị phơi có kích thước 70 x 200.
- Tính lượng dư viền chỉ::
L = 2,5 d +
Trong đó d: là đường kính lõi sắt viền.
: là chiều dầy vật liệu.
Với d = 4, = 0,5, ta có L = 2,5.4 + 0,5 11
- Vạch dấu: tiến hành lấy dấu như hình vẽ.
Hình 3.1 Viền chỉ
21
Hình 3.2. Vạch dấu đường viền
- Tiến hành uốn phơi bằng búa cao su theo các dấu vạch cho đến khi phần viền
gần tròn đều.
- Đặt lõi sắt viền vào giữa.
- Dùng cây sấn ép mí tơn cho ơm sát lõi sắt viền.
Hình 3.3 Q trình uốn phơi
- Các sai hỏng thường gặp:
+ Tôn ôm không sát lõi sắt viền.
+ Phần tơn viền chỉ khơng trịn đều.
+ Tơn bao khơng hết lõi sắt.
+ Nhiều vết búa.
3.Móc mí
3.1.Móc mí đơn dọc
Đây là mối móc mí thường được sử dụng cho các sản phẩm chịu lực tương đối
kém và khơng địi hỏi độ kín cao.
22
Hình 3.4 Móc mí đơn dọc
3.2. Móc mí đơn ngang
- Đây là mối móc mí thường được sử dụng cho các kết cấu chịu tải trọng vừa và
khơng địi hỏi độ kín cao.
Hình 3.5 Móc mí đơn ngang
3.3. Móc mí kép dọc
- Đây là mối móc mí thường được sử dụng cho các kết cấu chịu tải trọng vừa và
đòi hỏi độ kín cao.
Hình 3.6 Móc mí kép dọc
3.4. Móc mí kép ngang
- Mối móc mí nầy thường được sử dụng cho các kết cấu chịu tải trọng tương đối
lớn và địi hỏi độ kín cao.
23