Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 125 trang )

VIỄN THÔNG HÀ NỘI
o0o






ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG
PHÒNG NGỪA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI
ALCATEL 1000 E10 MM.

Mã số: VNPT-HNI-2011-12.



Đơn vị thực hiện : Công ty điện thoại Hà Nội 1
Viễn thông Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài:
K.S Nguyễn Minh Quốc





HÀ NỘI THÁNG 8 NĂM 2012
VIỄN THÔNG HÀ NỘI
o0o







ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG
PHÒNG NGỪA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI
ALCATEL 1000 E10 MM.

Mã số: VNPT-HNI-2011-12.


Nhóm thực hiện đề tài

Chủ nhiệm đề tài:
K.S Nguyễn Minh Quốc
Thành viên:
Th.s Nguyễn Tiến Dũng
K.s Lê Xuân Trụ
K.s Ngô Tuấn Anh
K.s Đinh Chí Thạo
Th.s Nguyễn Hữu Tùng
K.s Chu Văn Hanh


HÀ NỘI THÁNG 8 NĂM 2012
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 3


MỤC LỤC
MỤC LỤC CÁC HÌNH VẼ 7
MỤC LỤC CÁC BIỂU MẪU 8
CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
MỞ ĐẦU 15
CHƯƠNG 1 17
QUI TRÌNH KIỂM TRA THIẾT BỊ PHẦN CỨNG HỆ THỐNG ALCATEL
1000E10 MM 17
1.1. Mục đích của kiểm tra phần cứng. 17
1.2. Công tác chuẩn bị. 17
1.3. Các đối tượng cần kiểm tra. 17
1.4. Phương pháp kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả. 17
1.4.1. Kiểm tra trạng thái các trạm điều khiển. 18
1.4.2. Thống kê các sự kiện lỗi đã xảy ra 19
1.4.3. Thống kê tài nguyên phần cứng của hệ thống 20
1.4.4. Kiểm tra, chuẩn đoán lỗi các thành phần của phân hệ lõi. 21
1.5. Đánh giá sơ bộ 25
CHƯƠNG 2 26
QUY TRÌNH KIỂM TRA PHẦN MỀM VÀ BACKUP HỆ THỐNG
ALCATEL 1000E10 MM 26
2.1. Quy trình backup hệ thống A1000 E10MM 26
2.1.1. Tổng quan về backup số liệu 26
2.1.2. Chuẩn bị trước khi backup số liệu 28
2.1.3. Các loại backup 29
2.1.4. Nguyên lý backup 30
2.2. Quy trình kiểm tra số liệu phần mềm hệ thống 33
2.3.1. Kiểm tra phiên bản phần mềm của hệ thống 33
2.3.2. Kiểm tra số liệu nhóm nghìn nội hạt của hệ thống 34
2.3.3. Kiểm tra số liệu các thanh ghi XATR 35
2.3.4. Kiểm tra số liệu các thanh ghi XATX 35

2.3.5. Kiểm tra cài đặt ghi cước chi tiết trong file FGFD 35
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 4

2.3.6. Kiểm tra số liệu file FARI 36
2.3.7. Kiểm tra số liệu file FADE 38
2.3.8. Kiểm tra số liệu file FENU 39
2.3.9. Kiểm tra số liệu file FIABO 40
2.3. Quy trình thực hiện nâng cấp phần mềm, cập nhật file hệ thống. 42
2.4. Đánh giá sơ bộ. 42
CHƯƠNG 3 43
QUY TRÌNH PHÂN TÍCH BẢN TIN QUAN TRẮC HỆ THỐNG TỔNG
ĐÀI A1000 E10 MM 43
3.1. Vai trò của quan trắc trong hệ thống A1000 E10MM. 43
3.2. Một số khái niệm cơ bản về quan trắc. 45
3.2.1. Các loại quan trắc của tổng đài 45
3.2.2. Cơ chế quan trắc và các lớp công tơ. 49
3.2.3 Lưu trữ và kết xuất kết quả quan trắc. 52
3.3. Quy trình phân tích bản tin quan trắc OCH. 54
3.3.1. Tổng quan về quan trắc OCH 54
3.3.2. Quy trình cài đặt 55
3.3.3. Phân tích một số lớp quan trọng của quan trắc OCH 55
3.4. Quy trình phân tích bản tin quan trắc OCA. 58
3.4.1. Vai trò 58
3.4.2. Cài đặt quan trắc 58
3.4.3. Phân tích các kết quả quan trắc 59
3.5. Quy trình phân tích bản tin quan trắc OCP. 60
3.5.1. Giới thiệu về quan trắc OCP 60
3.5.2. Danh sách một số loại công tơ OCP 60

3.5.3. Cài đặt quan trắc 61
CHƯƠNG 4 64
KIỂM TRA, DỰ TRÙ THIẾT BỊ DỰ PHÒNG, THỰC HIỆN BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 64
4.1. Kiểm tra, dự trù thiết bị dự phòng. 64
4.1.1. Vai trò của việc lập danh mục thiết bị dự phòng 64
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 5

4.1.2. Kiểm tra danh mục thiết bị dự phòng. 64
4.1.3. Đánh giá, dự trù danh mục bổ sung 67
4.2. Báo cáo đánh giá hệ thống 67
4.2.1. Đánh giá chung về ngoại vi môi trường. 68
4.2.2. Đánh giá về năng lực và hoạt động của hệ thống. 68
KẾT LUẬN 70
PHỤ LỤC 71
PHỤ LỤC 1 71
TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG VÀ TỔ CHỨC SỐ LIỆU CỦA HỆ
THỐNG A1000 E10MM 71
1. Tổng quan về phần cứng của hệ thống A1000 E10 MM. 71
2. Một số cấu hình ngăn giá cơ bản 73
3. Tổng quan về tổ chức số liệu trong hệ thống A1000 E10MM 75
PHỤ LỤC 2 81
THỦ TỤC BACKUP SỐ LIỆU TỚI ĐĨA CỨNG DỰ PHÒNG 81
PHỤ LỤC 3 85
THỦ TỤC PHỤC HỒI SỐ LIỆU CỦA CẢ HAI ĐĨA VẬT LÝ 85
PHỤ LỤC 4 89
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG TRẠM ĐIỀU KHIỂN 89
PHỤ LỤC 5 92

CÁC LOẠI CẤU HÌNH VÀ HIỆU NĂNG CỦA HỆ THỐNG A1000 E10
MM 92
PHỤ LỤC 6 93
CẤU HÌNH PHẦN MỀM CÁC TRẠM ĐIỀU KHIỂN 93
PHỤ LỤC 7 97
CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG PHÒNG
NGỪA HỆ THỐNG A1000 E10MM 97
1. Biểu mẫu đánh giá về môi trường ngoại vi (biểu số 1) 97
2. Biểu mẫu đánh giá lỗi hệ thống (biểu số 2) 98
3. Biểu mẫu đánh giá hoạt động của các trạm điều khiển (biểu số 3) 99
4. Biểu mẫu đánh giá cấu hình và chất lượng dịch vụ (biểu số 4) 100
5. Biểu mẫu thống kê năng lực tính cước và xử lý gọi (biếu số 5) 101
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 6

6. Biểu mẫu thống kê năng lực, tài nguyên RF của hệ thống (biểu số 6) . 102
7. Biểu mẫu thống kê năng lực, tài nguyên V23 (biểu số 7) 103
8. Biểu mẫu đánh giá tóm tắt khả năng đáp ứng dịch vụ (biểu số 8) 104
9. Biểu mẫu báo cáo danh mục thiết bị dự phòng phân hệ lõi (biểu số 9) 105
10. Các đánh giá khác 106
PHỤ LỤC 8 108
SỐ LIỆU NĂNG LỰC HỆ THỐNG HOST ĐINH TIÊN HOÀNG 108
PHỤ LỤC 9 111
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CỦA HÃNG SAU ĐỢT HỖ TRỢ BẢO
DƯỠNG PHÒNG NGỪA 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125


Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1


Trang 7

MỤC LỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Kiến trúc cho các hoạt động backup và phục hồi hệ thống. 27
Hình 2.2: Phương tiện lưu trữ số liệu backup 28
Hình 3.1: Các bước thực hiện quan trắc cố định 46
Hình 3.2: Các cấp độ thực thi quan trắc đối với tổng đài A1000 E10 MM. 51
Hình 3.3: File kết xuất kết quả quan trắc. 54
Hình 5.1: Kiến trúc phần cứng của hệ thống A1000 E10 MM 71
Hình 5.2: Sơ đồ ngăn giá AB2S 73
Hình 5.3: Sơ đồ ngăn giá IBTUX 73
Hình 5.4: Sơ đồ ngăn giá HC01 74
Hình 5.5: Minh họa cách nạp số liệu lần đầu cho tổng đài 75


Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 8

MỤC LỤC CÁC BIỂU MẪU
Bảng 2.1: Môi trường lưu trữ số liệu 30
Bảng 2.2: Chu kỳ backup số liệu 31
Bảng 3.1: Các phép đo và các thực thể quan trắc 45
Bảng 3.2: Bảng chức năng quan trắc tạm thời chuyển mạch 48
Bảng 3.3: Các cấp độ thực thi quan trắc 50
Bảng 3.4: Các file logic dùng cho việc quan trắc 53
Bảng 4.1: Danh mục thiết bị dự phòng 67
Bảng 5.1: Danh mục các ML chức năng và các archive 78



Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 9

CÁC TỪ VIẾT TẮT
Alphabet
Meaning
Ý nghĩa
A-S
Active-Standby
Trạng thái hoạt động – Dự phòng
Alcatel
1000 E10
Alcatel 1000 E10 switching system
Hệ thống chuyển mạch Alcatel 1000
E10
AN
Access network
Mạng truy nhập
AP
Access point
Điểm truy nhập
AS
System Address
Địa chỉ hệ thống
ASE
ATM switching element
Phần tử chuyển mạch ATM
ATM

Asynchronous transfer mode
Phương thức truyền tải không đồng
bộ
BHCA
Busy hour call attempt
Số cuộc gọi giờ bận
BSM
Control station bus
Bus trạm điều khiển
CA
Assistance Console
Máy tính trợ giúp
CA/s
Call attempt per second
Số cuộc gọi trên giây
CAS
Channel associated signalling
Báo hiệu kênh kết hợp
CC
Raw data load counter
Công tơ số liệu tải thô
CCAL
Main alarm coupler
Bộ giao tiếp mạch vòng cảnh báo
CCF
Conference circuit
Mạch thoại hội nghị
CCO
Proccessed data load counter
Công tơ số liệu tải đã xử lý

CDR
Call data record
Bản ghi số liệu cuộc gọi
CN
Digital concentrator
Bộ tập trung số
CNMM
Multiservice multimedia digital
concentrator
Bộ tập trung số đa dịch vụ, đa
phương tiện
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 10

CRA
Call Record Article
Mục bản ghi cuộc gọi
CSN
Subcriber digital access unit
Khối truy nhập số thuê bao
CSN MM
Multiservice multimedia subcriber
digital access unit
Khối truy nhập số thuê bao đa dịch
vụ đa phương tiện
CSN 1G
First generation subcriber digital
access unit
Khối truy nhập số thuê bao thế hệ thứ

nhất
CSND
Remote subcriber digital access unit
Khối truy nhập số thuê bao từ xa
CSNL
Local subcriber digital access unit
Khối truy nhập số thuê bao nội đài
CVA
Collection and Visualization of
Alarms
Thu thập và phân tích cảnh báo
CV
Virtual circuit
Kênh ảo
DCN
Data communication network
Mạng thông tin số liệu
DEA
Terminating call detail
Ghi chi tiết các cuộc gọi đến
DHCP
Dyamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình Host tự động
DMT
DAM Management Terminal
Terminal quản lý DAM
DP
Physical disk
ổ đĩa vật lý

E
Erlang
Đơn vị lưu lượng erlang
ESWT
Ethernet Switch
Chuyển mạch ethernet
ET
Exchange termination
Kết cuối tổng đài
ETP
Exchange termination and
processor
Bộ xử lý và kết cuối tổng đài
ETU
Exchange termination unit
Đơn vị kết cuối tổng đài
FTAM
File Transfer Access Management
Quản lý truy nhập truyền file
FTP
File Transfer Protocol
Giao thức truyền file
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 11

GLR
Matrix link group
Nhóm đường ma trận
GMS

General Multiplex Station
Trạm ghép kênh chung
GSMD
Global Software Management
Daemon
Chương trình quản lý phần mềm tổng
GT
Tone generator
Bộ tạo tone
GTA
Auxililary equipment proccessing
group
Bộ xử lý thiết bị phụ trợ
GUI
Graphical User Interface
Giao diện người dùng đồ họa
HC
High capacity
Dung lượng cao
ISDN
Intergrated service digital network
Mạng số đa dịch vụ
ISL
Inter-switch Link
Đường liên chuyển mạch
ISUP
Intergrated service digital network
user part
Phần người sử dụng ISDN
LAS

Asynchronous link
Đường không đồng bộ
LOS
Logical Operating System
Hệ điều hành logic
LR
Matrix link
Đường ma trận
LRF
Local Registration File
File đăng ký cục bộ
LSR
Synchronization Up Link
Đường đồng bộ
LSRX
External Synchronization Up Link
Đường đồng bộ ngoài
MAC
Medium Access Control
Điều khiển truy nhập môi trường
truyền dẫn
MAL
Alarm multiplex
Vòng cảnh báo
MAS
Main control station multiplex
Vòng truy nhập trạm điều khiển
chính
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1


Trang 12

MIS
Inter control station multiplex
Vòng truy nhập giữa các trạm điều
khiển
ML
Software machine
Phần mềm chức năng
ML AN
Access network software machine
Phầm mềm chức năng cho mạng truy
nhập
ML CC
Call control software machine
Phần mềm chức năng điều khiển
cuộc gọi
ML COM
Matrix switch controller software
machine
Phầm mềm chức năng điều khiển ma
trận chuyển mạch
ML ETA
Auxiliary equipment manager
software machine
Phầm mềm chức năng quản lý thiết
bị phụ trợ
ML GS
IN and GSM server controller
software machine

Phần mềm chức năng điều khiển
server trong mạng IN và GSM
ML GX
Matrix system handler software
machine
Phầm mềm chức năng xử lý hệ thống
chuyển mạch
ML HD
High rate lines controller software
machine
Phần mềm chức năng điều khiển các
đường tốc độ cao
ML MGI
Logical Machine for Media
Gateway Interface
Phần mềm giao diện điều khiển
Media gateway
ML MQ
Message distributor software
machine
Phần mềm chức năng phân phối bản
tin
ML MR
Call handler software machine
Phần mềm chức năng xử lý cuộc gọi
ML OC
Message router software machine
Phần mềm chức năng cho bộ định
tuyến bản tin
ML PC

SS N
0
7 controller software machine
Phần mềm chức năng điều khiển hệ
thống báo hiệu số 7
ML PUPE
SS N
0
7 protocol handler software
machine
Phần mềm chức năng xử lý giao thức
báo hiệu số 7
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 13

MLSM
Control station software machine
Phần mềm chức năng trạm điều khiển
ML TR
Subcriber and analysis database
manager software machine
Phần mềm chức năng quản lý cơ sở
dữ liệu thuê bao và dữ liệu phân tích
ML TX
Call charging and traffic
measurement software machine
Phầm mềm chức năng tính cước và
đo lường lưu lượngq
ML URM

PCM controller sofware machine
Phần mềm chức năng điều khiển
PCM
MM
Multi-service Media
Đa phương tiện, đa dịch vụ
MTD
Magnetic tape drive
ổ băng từ
MTP
Message transfer part
Phần chuyển giao bản tin
MTX
Charging mode
Phương thức tính cước
NT
Network terminal
Đầu cuối mạng
NTP
Network Time Protocol
Giao thức định thời mạng
OM
Opreration and maintenance
software
Phầm mềm chức năng vận hành và
bảo dưỡng
OMT
Opreration and Maintenance Main
Terminal
Máy chủ vận hành khai thác

OMPC
Operation and maintenance PC
Máy tính vận hành và bảo dưỡng
OS
Oprerating system
Hệ điều hành
PSTN
Public switched telephone network
Mạng điện thoại chuyển mạch công
cộng
RC
Switching network
Mạng chuyển mạch
RC ATM
ATM Switching network
Mạng chuyển mạch ATM
RCH
High rate switching nerwork
Mạng chuyển mạch tốc độ cao
RF
Frequency receiver
Bộ thu tín hiệu tần số
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 14

RGF
Frequency receiver and generator
Bộ thu và phát tín hiệu tần số
SCSI

Small coputer system interface
Giao diện hệ thống máy tính nhỏ
SCTP
Stream Control Transmmission
Protocol
Giao thức truyền dẫn có điều khiển
luồng
SDH
Synchronous digital hierarchy
Phân cấp số đồng bộ
SL
Signalling link
Đường báo hiệu
SLC
Signalling link code
Mã đường báo hiệu
SM
Control station
Trạm điều khiển
SMB
General purpose control station
Trạm điều khiển đa chức năng
SMC
Main control station
Trạm điều khiển chính
SMM
Maintance control station
Trạm điều khiển vận hành bảo dưỡng
SMT
Trunk control station

Trạm điều khiển trung kế
STS
Station for Time and
Synchronization
Trạm đồng bộ
UR
Connection unit
Đơn vị đấu nối
UT
Terminal unit
Đơn vị kết cuối
VLAN
Virtual Local Area Network
Mạng cục bộ ảo
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng


Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 15

MỞ ĐẦU
ệ thống tổng đài điện thoại của hãng Alcatel đã được đưa vào
khai thác sử dụng tại Việt Nam ngay từ đầu thập kỷ 90 của thế
kỷ trước. Ngay sau khi đưa vào vào hoạt động, tổng đài của
hãng Alcatel đã chứng tỏ nhiều ưu việt, đã đáp ứng tốt các yêu cầu về dịch vụ
viễn thông của khách hàng trong một giai đoạn dài. Từ hệ thống ban đầu là
tổng đài E10B đến OCB283 và hiện nay là A1000E10 MM, hệ thống trải qua

nhiều nâng cấp, thay đổi về công nghệ kể cả phần cứng và phần mềm. Hệ
thống A1000 E10MM hiện nay, ngoài việc duy trì sự tương thích các dịch vụ,
tính năng và cấu trúc module như hệ thống cũ, đã khắc phục được hầu hết các
nhược điểm của hệ thống cũ như dung lượng chuyển mạch hạn chế, kích thước
cồng kềnh, dịch vụ chưa đa dạng. Điểm nổi bật của hệ thống A1000 E10MM
so với các thế hệ cũ là hệ thống mới ứng dụng công nghệ chuyển mạch ATM
tốc độ cao, lên đến 80Gb/s , dung lượng chuyển mạch lớn, lên đến 16384
đường mạng, hệ thống bảng mạch tích hợp mật độ cao, có cấu trúc trạm điều
khiển đa năng, các ứng dụng người dùng linh hoạt, dễ dàng cho các kỹ thuật
viên trong công tác khai thác vào bảo dưỡng hệ thống.
Trong quá trình khai thác, quản lý và bảo dưỡng hệ thống tổng đài
A1000 E10MM, các kỹ thuật viên của VNPT - Hà Nội đã từng bước làm chủ
được thiết bị, khai thác hiệu quả các tính năng, dịch vụ của hệ thống nhằm đáp
ứng tốt nhất các yêu cầu về dịch vụ của khách hàng. Tuy nhiên để cho việc
bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống đạt hiệu quả cao, tránh được các sự cố đáng
tiếc có thể xảy ra, cần thiết phải xây dựng bộ quy trình bảo dưỡng phòng
ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10MM, giúp cho các kỹ thuật viên có
cơ sở để tham chiếu những nội dung, quy trình kỹ thuật cần thiết.
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000
E10MM xây dựng những danh mục công việc cần thiết phải tiến hành trong
công tác bảo dưỡng phòng ngừa nhằm phát hiện sớm những nguy cơ có thể
ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống tổng đài A1000 E10 MM. Quy trình
được xây dựng dựa trên tình hình khai thác thực tế của hệ thống A1000 E10
MM trên mạng lưới hiện nay và dựa vào những khuyến nghị trong tài liệu của
hãng sản xuất thiết bị. Ngoài ra trong quá trình xây dựng quy trình, nhóm tác
giả cũng tham khảo những báo cáo đánh giá của hãng Alcatel - Lucent trong
những lần bảo dưỡng phòng ngừa đã thực hiện trước đây.
Trong quá trình biên soạn, do khả năng hạn chế và nguồn tài liệu còn
thiếu nên quy trình này không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất
H

Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 16

mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của lãnh đạo các cấp, ý kiến
của các chuyên viên, kỹ thuật viên đã và đang khai thác hệ thống để sao cho
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10MM
thực sự khoa học, phong phú về nội dung và có tính thực tế cao nhất.
Hà Nội ngày 10 tháng 05 năm 2012
**************

Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 17

CHƯƠNG 1
QUI TRÌNH KIỂM TRA THIẾT BỊ PHẦN CỨNG
HỆ THỐNG ALCATEL 1000E10 MM
1.1. Mục đích của kiểm tra phần cứng.
Công tác kiểm tra phần cứng nhằm đảm bảo cho hệ thống thiết bị hoạt
động ổn định, chuẩn đoán cũng như phát hiện lỗi sớm, qua đó đề ra các
phương án phòng ngừa và sửa lỗi phù hợp, thông qua đó làm cơ sở để đánh
giá, nhận xét về việc quản lý, khai thác hệ thống.
Ngoài ra, việc kiểm tra cũng giúp cho nhà quản lý, khai thác đánh giá
tổng quan cấu hình phần cứng, đảm bảo cung cấp tài nguyên cho hệ thống
hoạt động ổn định, tiên lượng sự phát triển trong tương lai gần qua đó đề ra
phương án mở rộng cấu hình phù hợp.
1.2. Công tác chuẩn bị.
Trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng phần cứng có thể phải tiến hành
thay thế một số thiết bị có lỗi, vì vậy trước khi tiến hành công tác kiểm tra, kỹ

thuật viên phải lưu ý một số nội dung sau:
 Chuẩn bị danh mục các thiết bị dự phòng hiện có, đảm bảo đáp ứng
được các yêu cầu thay thế thiết bị khi cần thiết.
 Chuẩn bị các thủ tục, quy trình cần thiết phục vụ cho việc thay thế các
thiết bị,
 Nếu phải thực hiện khóa trạm hoặc phải thay thế các thiết bị gây ảnh
hưởng đến hiệu năng hệ thống thì phải lưu ý đến tải của hệ thống và
thời điểm thực hiện để đảm bảo an toàn, phòng tránh nguy cơ gây mất
thông tin liên lạc cho hệ thống.
1.3. Các đối tượng cần kiểm tra.
Các đối tượng phần cứng của hệ thống A1000 E10 MM cần được kiểm
tra bao gồm:
 Các trạm điều khiển SM,
 Các ETU,
 Các đường GLR,
 Trạm SMM,
 Mạch vòng thông tin MIS,
 Mạch vòng cảnh báo MAL,
 Các CSN.
1.4. Phương pháp kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả.
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 18

Sử dụng phần mềm lệnh trên các terminal và các quy trình vận hành
khai thác để kiểm tra, phân tích và đánh giá sự họat động của phần cứng hệ
thống Alcatel 1000E10 MM.
1.4.1. Kiểm tra trạng thái các trạm điều khiển.
Sử dụng lệnh ESMIN.
Ví dụ:

@ESMIN;
CEN=1/12-02-28/09 H 14 MN 39/INTERROGATION D'ETAT DE SM
TRAITEMENT TDRHM0 ACC
AM=SMMA ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR03-B09-A109-R000
AF=OCA ETAT=ESRE
AM=SMMB ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR03-B09-A185-R000
AF=OCB ETAT=ES
AM=SMTA1 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B03-A085-R000
AF=URMA1 ETAT=ESRE
AM=SMTB1 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B03-A112-R000
AF=URMB1 ETAT=ES
AM=SMTA2 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B03-A150-R000
AF=URMA2 ETAT=ESRE
AM=SMTB2 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B03-A177-R000
AF=URMB2 ETAT=ES
AM=SMTA3 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B04-A085-R000
AF=URMA3 ETAT=ESRE
AM=SMTB3 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B04-A112-R000
AF=URMB3 ETAT=ES
AM=SMTA4 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B04-A150-R000
AF=URMA4 ETAT=ESRE
AM=SMTB4 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR02-B04-A177-R000
AF=URMB4 ETAT=ES
AM=SMTA5 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR04-B03-A085-R000
AF=URMA5 ETAT=ESRE
AM=SMTB5 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR04-B03-A112-R000
AF=URMB5 ETAT=ES
AM=SMBA1 ETAT=ES AUTS=OUI AGEO=S1-TR04-B07-A137-R002
AF=COMA1 ETAT=ES
AF=URMA17 ETAT=ES

AF=HDA1 ETAT=ES
AF=ANA1 ETAT=ES
AF=PUPE1 ETAT=ES
AF=ETA1 ETAT=ES
AF=TR2 ETAT=ES
AF=TX2 ETAT=ES
AF=MQ2 ETAT=ES
AF=GX2 ETAT=ES
AF=MR2 ETAT=ES
AF=CC2 ETAT=ES
AF=GS2 ETAT=ES
AF=PCB ETAT=ES
AM=SMBB1 ETAT=ES AUTS=OUI AGEO=S1-TR04-B07-A137-R083
AF=COMB1 ETAT=ES
AF=URMB17 ETAT=ESRE
AF=HDB1 ETAT=ESRE
AF=ANB1 ETAT=ES
AF=PUPE2 ETAT=ES
AF=ETA2 ETAT=ES
AF=TR1 ETAT=ES
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 19

AF=TX1 ETAT=ES
AF=MQ1 ETAT=ES
AF=GX1 ETAT=ES
AF=MR1 ETAT=ES
AF=CC1 ETAT=ES
AF=GS1 ETAT=ES

AF=PCA ETAT=ESRE
AM=SMB1 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR04-B08-A137-R002
AF=PUPE3 ETAT=ESRE
AF=ETA3 ETAT=ES
TRAITEMENT TDRHM0 EXC
Các trạm điều khiển hoạt động bình thường đều ở trạng thái ES, các
trạm dự phòng ở trạng thái ESRE.
1.4.2. Thống kê các sự kiện lỗi đã xảy ra
Sử dụng lệnh SRFIL để thống kê các sự kiện đã xảy ra đối với hệ thống,
thông thường thống kê trong khoảng thời gian 6 tháng.
Ví dụ:
@SRFIL:
CEN=1/12-02-28/09 H 21 MN 06/LISTAGE SURETE DE FONCTIONNEMENT
@AM=SMBD1,DD=11-12-01,HD=00-00,DF=11-12-31,HF=23-59;
TRAITEMENT TDRHM0 ACC
11-12-03/23 H 47 MN 01 EVT=10 :DEBUT POSIT. (RHM)
/AM = SMBA1 ETAT=ES AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1
11-12-03/23 H 47 MN 01 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT.
/AM = SMBA1 ETAT=ES AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1
11-12-03/23 H 57 MN 47 EVT=10 :DEBUT POSIT. (RHM)
/AM = SMBA1 ETAT=INDO AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1
11-12-03/23 H 57 MN 47 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT.
/AM = SMBA1 ETAT=BLOM AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1
11-12-03/23 H 58 MN 09 EVT=11 :FIN POSIT. (RHM)
/AM = SMBA1 ETAT=BLOM AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1
11-12-03/23 H 58 MN 11 EVT=06 :RECONF. ORIGINE
/AM = SMBA1 ETAT=BLOM AF=COMA1+URMA17+HDA1+ANA1+PUPE1+ETA1
11-12-03/23 H 59 MN 42 EVT=12 :DEBUT LOCAVAR (RHM)
/AM = SMBA1 ETAT=TEST AF=COMA1+URMA17+HDA1+ANA1+PUPE1+ETA1
11-12-03/23 H 59 MN 42 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT.

/AM = SMBA1 ETAT=TEST AF=COMA1+URMA17+HDA1+ANA1+PUPE1+ETA1
11-12-04/00 H 24 MN 09 EVT=13 :FIN LOCAVAR (RHM)
/AM = SMBA1 ETAT=TEST
………………………………………………………………………………………….
AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC2
11-12-20/22 H 52 MN 59 EVT=25 :BASCULEMENT ML
/AM = SMBB1 ETAT=ES AF=COMB1+URMB17+HDB1+ANB1+PUPE2+ETA2
11-12-20/23 H 02 MN 11 EVT=07 :RECONF. DESTINATION
/AM = SMBB1 ETAT=ES AF=CHB1+URMB17+ANB1+PUPE2+ETA2+CDC1
11-12-20/23 H 02 MN 11 EVT=02 :DEBUT INIT.
/AM = SMBB1 ETAT=ES AF=CHB1+URMB17+ANB1+PUPE2+ETA2+CDC1
11-12-20/23 H 02 MN 11 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT.
/AM = SMBB1 ETAT=ES AF=CHB1+URMB17+ANB1+PUPE2+ETA2+CDC1
11-12-20/23 H 04 MN 07 EVT=03 :FIN INIT.
/AM = SMBB1 ETAT=ES AF=CHB1+URMB17+ANB1+PUPE2+ETA2+CDC1
TRAITEMENT TDRHM0 EXC
Phân tích kết quả lệnh SFRIL qua các sự kiện (EVT) để có phương án
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 20

chuẩn đoán và xử lý lỗi phù hợp.
1.4.3. Thống kê tài nguyên phần cứng của hệ thống
 Xác định trạm điều khiển có chức năng PUPE bằng lệnh ESMIN với
tham số AF=PUPE.
@ESMIN:
CEN=1/12-02-28/09 H 22 MN 22/INTERROGATION D'ETAT DE SM
@AF=PUPE;
TRAITEMENT TDRHM0 ACC
AM=SMBA1 ETAT=ES AUTS=OUI AGEO=S1-TR04-B07-A137-R002

AF=COMA1 ETAT=ES
AF=URMA17 ETAT=ES
AF=HDA1 ETAT=ES
AF=ANA1 ETAT=ES
AF=PUPE1 ETAT=ES
AF=ETA1 ETAT=ES
AF=TR2 ETAT=ES
AF=TX2 ETAT=ES
AF=MQ2 ETAT=ES
AF=GX2 ETAT=ES
AF=MR2 ETAT=ES
AF=CC2 ETAT=ES
AF=GS2 ETAT=ES
AF=PCB ETAT=ES
AM=SMBB1 ETAT=ES AUTS=OUI AGEO=S1-TR04-B07-A137-R083
AF=COMB1 ETAT=ES
AF=URMB17 ETAT=ESRE
AF=HDB1 ETAT=ESRE
AF=ANB1 ETAT=ES
AF=PUPE2 ETAT=ES
AF=ETA2 ETAT=ES
AF=TR1 ETAT=ES
AF=TX1 ETAT=ES
AF=MQ1 ETAT=ES
AF=GX1 ETAT=ES
AF=MR1 ETAT=ES
AF=CC1 ETAT=ES
AF=GS1 ETAT=ES
AF=PCA ETAT=ESRE
AM=SMB1 ETAT=ES AUTS=NON AGEO=S1-TR04-B08-A137-R002

AF=PUPE3 ETAT=ESRE
AF=ETA3 ETAT=ES
TRAITEMENT TDRHM0 EXC
 Kiểm tra số mạch C7 được cấu hình trong trạm điều khiển có chức
năng PUPE, sử dụng lệnh CFAMO với các tham số AM và ED=OUI.
@CFAMO:
CEN=1/12-02-28/09 H 24 MN 02/MODIFICATION CONFIG. AUXILIAIRE
@AM=SMBA1,ED=OUI;
TRAITEMENT TXTGES ACC
AM = SMBA1
,TYPLR=N7 ,LRA=0-0,AFFLR=0-31-0-0,AFLRX=1-0
,TYPLR=N7 ,LRA=0-1,AFFLR=1-31-1-0,AFLRX=1-1
,TYPLR=V23,LRA=0-2,AFFLR=0-30-0-6,AFLRX=1-2
,TYPLR=GT ,LRA=0-3,AFFLR=0-30-0-0,AFLRX=1-3
,TYPLR=RGF,LRA=0-4,AFFLR=0-30-0-1,AFLRX=1-4
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 21

,TYPLR=RGF,LRA=0-5,AFFLR=0-30-0-2,AFLRX=1-5
,TYPLR=RGF,LRA=0-6,AFFLR=0-30-0-3,AFLRX=1-6
,TYPLR=RGF,LRA=0-7,AFFLR=0-30-0-4,AFLRX=1-7
,TYPLR=RGF,LRA=1-0,AFFLR=0-30-0-5,AFLRX=4-0
,TYPLR=RGF,LRA=1-1,AFFLR=0-30-1-0,AFLRX=4-1
,TYPLR=CCF,LRA=1-2,AFFLR=0-30-0-7,AFLRX=4-2
,TYPLR=CCF,LRA=1-3,AFFLR=0-30-1-1,AFLRX=4-3
,TYPLR=AN ,LRA=1-4,AFFLR=1-30-2-0,AFLRX=4-4
,TYPLR=RGF,LRA=1-5,AFFLR=0-30-1-2,AFLRX=4-5
,TYPLR=RGF,LRA=1-6,AFFLR=0-30-1-3,AFLRX=4-6
,TYPLR=RGF,LRA=1-7,AFFLR=0-30-1-4,AFLRX=4-7

,TYPLR=NAF,LRA=2-0
,TYPLR=NAF,LRA=2-1
,TYPLR=NAF,LRA=2-2
,TYPLR=NAF,LRA=2-3
,TYPLR=NAF,LRA=2-4
,TYPLR=NAF,LRA=2-5
,TYPLR=NAF,LRA=2-6
,TYPLR=NAF,LRA=2-7
,TYPLR=NAF,LRA=3-0
,TYPLR=NAF,LRA=3-1
,TYPLR=NAF,LRA=3-2
,TYPLR=NAF,LRA=3-3
,TYPLR=NAF,LRA=3-4
,TYPLR=NAF,LRA=3-5
,TYPLR=NAF,LRA=3-6
,TYPLR=NAF,LRA=3-7
TRAITEMENTTXTGESEXC
Với 2 bước ở trên chúng ta có thể tính được hệ thống đã được trang bị
bao nhiêu mạch báo hiệu C7.
 Kiểm tra số mạch C7 đã sử dụng, sử dụng lệnh FSMIN, tham số
TY=RL dùng cho báo hiệu nội đài và TY=RN dùng cho báo hiệu liên
đài.
 Thống kê các tài nguyên phần cứng khác
Tương tự các bước ở trên chúng ta có thể xác định được các tài nguyên
phần cứng khác như mạch thu phát đa tần RF, mạch thoại hội nghị CCF, số
mạch CLIP V23
Đối với các ETU kiểu ASE, TCA, T63E1, T16E1,RALS, ICTRQ có
thể sử dụng lệnh ETUIL với các tham số phù hợp để xác định số lượng card đã
được trang bị.
Sử dụng lệnh ESMIN để kiểm tra trạng thái các thành phần của phân hệ

lõi. Tham chiếu phụ lục 5 để xác định cấu hình tương ứng của hệ thống.
1.4.4. Kiểm tra, chuẩn đoán lỗi các thành phần của phân hệ lõi.
Trạm điều khiển
Việc kiểm tra (LOCAVAR) các trạm điều khiển theo định kỳ hàng năm
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 22

nhằm phát hiện và sửa chữa các lỗi, đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định.
Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng các trạm điều khiển của hệ thống A1000
E10 MM, tham khảo phần phụ lục 4.
Các ETU
Thủ tục cơ bản để kiểm tra, bảo dưỡng các ETU bao gồm:
 Nhận dạng ETU
Sử dụng lệnh ETUIL với tham số AM và SFET phù hợp.
 Xác định các đường GLR kết nối với các ETU
Sử dụng lệnh EQTIN.
 Kiểm tra các cảnh báo liên quan đến ETU
Sử dụng lệnh ALAIL.
 Cô lập, LOCAVAR và thay thế các ETU nếu có lỗi.
 Sử dụng lệnh ETUMO để thay đổi trạng thái của các ETU.
 Sử dụng lệnh ETUTL để LOCAVAR các ETU.
 Thay thế ETU bị lỗi theo quy trình vận hành khai thác.
 Thực hiện chuyển đổi phân hệ logic trạm điều khiển
Để kiểm tra các ảnh hưởng của việc thay thế ETU cần thực hiện việc
thay đổi phân hệ logic điều khiển của các trạm điều khiển bằng cách sử dụng
lệnh ESMMO. Sau đó thực hiện lại việc LOCAVAR các ETU vừa thay thế.
Chi tiết của quá trình kiểm tra, bảo dưỡng các ETU, kỹ thuật viên tham
khảo thêm thủ tục FEX SCETU trong tài liệu ADES.
Các đường GLR của RCH

Thủ tục cơ bản của quá trình bảo dưỡng các GLR của RCH bao gồm:
 Kiểm tra môi trường hoạt động của hệ thống
Sử dụng lệnh ALAIL.
 Xác định các đường GLR bị lỗi
Sử dụng lệnh GLRIL với tham số ETAT=HS.
 Xác định ETU liên quan bị lỗi, LOCAVR và thay thế nếu cần:
 Cô lập ETU, sử dụng lệnh ETUMO.
 LOCAVAR ETU, sử dụng lệnh ETUTL.
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 23

 Nếu cần thiết thì thay thế ETU theo đúng quy trình.
 Kiểm tra lại môi trường hoạt động của hệ thống sau khi đã sữa lỗi
 Sử dụng lệnh ALAIL, kiểm tra đảm bảo rằng không còn cảnh báo
RESOURCES CCX 1BR hoặc RESOURCES CCX 2BR.
 Đưa ETU sau khi đã sửa lỗi hoặc thay thế về trạng thái hoạt động
theo đúng quy trình vận hành khai thác, sử dụng lệnh ETUMO.
 Đối với SMB_X hoặc SCH, giám sát trạng thái của các ETU
trong 24 giờ tiếp theo.
Thủ tục chi tiết cho việc bảo dưỡng các đường GLR, kỹ thuật viên tham
khảo thêm FEX SCGLRHMNT trong tài liệu ADES.
Trạm điều khiển SMM
Để thực hiện việc bảo dưỡng trạm điều khiển SMM, kỹ thuật viên tham
khảo FEX SMMMAINT trong tài liệu ADES.
Tài liệu này chỉ mô tả các thủ tục cơ bản cho một số thao tác trên trạm
SMM của hệ thống A1000 E10 MM.
 Kiểm tra trạng thái của các phân hệ của SMM, sử dụng lệnh INFIN với
tham số DV=STA.
 Cách chuyển đổi phân hệ hoạt động của logic trạm điều khiển SMM

 Sử dụng lệnh CTIBSC,
 Hoặc đẩy switch V2 của card ACCSG trên phân hệ đang hoạt
động.
 Cách LOCAVAR phân hệ SMM dự phòng
 Đưa trạm về trạng thái BLOM, sử dụng lệnh SETSCH.
 LOCAVAR trạm, sử dụng lệnh SETSCH với tham số
ETAT=TEST.
 Các bước kích hoạt lại khi không có phân hệ SMM nào hoạt động
 Thử chuyển đổi phân hệ điều khiển bằng cách reset switch V2
trên phân hệ đang active.
 Kiểm tra lịch sử của các cảnh báo, tìm các cảnh báo phần cứng
liên quan đến SMM và xử lý theo trình tự như sau:



Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1

Trang 24

Nếu
thì
Có cảnh báo liên quan đến SMM và
chưa được sửa chữa
a) Khóa trạm SMM:
 Gạt switch V1 trên cả 2 phân hệ
xuống phía dưới.
 Đẩy switch V2 trên cả 2 phân hệ
lên phía trên
b) Sửa chữa card bị lỗi
c) Khởi động lại SMM:

 Đẩy switch V1 trên cả 2 phân hệ
lên phía trên
 Đẩy lại switch V2 trên cả 2 phân
hệ lên phía trên.
Nếu không có cảnh báo liên quan
Đẩy switch V2 trên cả 2 phân hệ lên
phía trên để thực hiện reset lại SMM.
Ring MIS hoặc MAS
Các thủ tục cơ bản để kiểm tra hoạt động của của ring bao gồm:
 Sử dụng lệnh AMXIL với tham số DBG=H’F‘ để hiển thị trạng thái
của ring.
 Kiểm tra trạng thái của ring đã được hiển thị. Nếu ring hoạt động bình
thường thì :
 Trạng thái logic của ring ETAT=ES
 Trạng thái vật lý của ring ETAPHY=OPER
 Nếu có một trạm điều khiển nào đó bị tách ra khỏi ring, trạng thái logic
liên quan đến trạm điều khiển đó được chỉ ra theo trường AM sẽ ở
trạng thái DINS. Khi đó, để đưa trạm điều khiển xen lại vào ring, sử
dụng các thủ tục sau:
 Cô lập trạm điều khiển, sử dụng lệnh ESMMO.
 Đưa trạm vào hoạt động, sử dụng lệnh ESMMO.
 Hiển thị lại trạng thái ring bằng cách sử dụng lệnh AMXIL, với
tham số DBG=H’F‘ để xác nhận tất cả các trạm điều khiển đều đã
được xen vào ring.
 Reset tất các các công tơ lỗi của ring về giá trị 0 bằng cách sử dụng
lệnh AMXSV.
 Đợi sáu phút.
 Hiển thị lại trạng thái của ring, sử dụng lệnh AMXIL với tham số
DGB=H’F‘. Kiểm tra trạng thái logic, trạng thái vật lý và đảm bảo giá
Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM Cty Điện thoại Hà Nội 1


Trang 25

trị các công tơ vẫn ở giá trị 0 (nếu không có trạm SM nào ở trạng thái
BLOM hoặc BLOS).
Các thủ tục chi tiết của quá trình thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa Ring
MIS hoặc MAS, kỹ thuật viên tham khảo FEX SCANMNT trong tài liệu
ADES.
1.5. Đánh giá sơ bộ
Thông qua tiến trình kiểm tra tài nguyên phần cứng như tài nguyên về
báo hiệu, mạch thu phát đa tần RF, thoại hội nghị CCF , kiểm tra trạng thái và
bảo dưỡng các thành phần của hệ thống, số liệu thống kê lịch sử về lỗi của các
trạm điều khiển cần đưa ra đánh giá sơ bộ về phần cứng theo các nội dung
sau:
 Cấu hình hiện trạng của hệ thống (tham khảo phụ lục 5).
 Đánh giá sơ bộ về hiệu năng đáp ứng của hệ thống.
 Thống kê số lần các trạm điều khiển và thành phần phần cứng khác bị
lỗi, phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp.
 Nhận xét, đánh giá việc thực hiện định kỳ các quy trình bảo dưỡng
phần cứng.
 Đưa ra các khuyến nghị về việc mở rộng hoặc tối ưu hệ thống nhằm
đảm bảo việc đáp ứng các dịch vụ một cách hiệu quả nhất.
**************

×