Ngày soạn:10/1/2023
Tiết 55 + 56
TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS tóm tắt được những thơng tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Trãi.
- HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ
thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi; biết vận dụng vào việc đọc hiểu các tác
phẩm “Bình Ngơ đại cáo”, “Bảo kính cảnh giới” (bài 43), “Dục Thúy Sơn” và các
văn bản thực hành đọc.
- HS hiểu được những đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi đối với lịch sử và nền văn
học dân tộc.
2. Về năng lực
- Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo thơng qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông
qua hoạt các hoạt động làm việc nhóm.
- Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt
3. Về phẩm chất
- Biết tự hào và có ý thức giữ gìn di sản văn hóa của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo
nhóm của HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 PHÚT)
a. Mục tiêu: Phân biệt các danh nhân lịch sử. Tạo tâm thế thoải mái, gợi dẫn HS về
nội dung bài bài học.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi ghép nối, thực hiện nhiệm vụ gợi dẫn và định
hướng nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS thực hiện ghép tên (hình ảnh) với các từ khóa
Nhân vật
Từ khóa
1. Nguyễn Truyện
tương ứng với nhân vật. Trị chơi được trình chiếu
Du
Kiều
1
trên PPT theo hình thức ghép nối.
2. Nguyễn Cơn Sơn ca
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trãi
3. Nguyễn Nhàn
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
Bỉnh
- GV theo dõi, hỗ trợ
Khiêm
Bước 3: Báo cáo kết quả
4. Nguyễn Bạn
đến
- HS trình bày.
Khuyến
chơi nhà
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
5. Nguyễn Quang
Bước 4: Kết luận, nhận định
Huệ
Trung
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã
từng nói: “Nguyễn Trãi là người chân đạp đất Việt
Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của
thời đại, thơng cảm sâu xa với nỗi lịng người dân
lúc bấy giờ, suốt đời tận tụy cho một lí tưởng cao
quý. Nguyễn Trãi là khí phách của dân tộc, là tinh
hoa của dân tộc”1. Qua bài học ngày hôm nay, các
em sẽ hiểu rõ hơn về con người và nhân cách cao
đẹp này!
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
- HS tóm tắt được những thơng tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Trãi.
- HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật
trong sáng tác của Nguyễn Trãi; biết vận dụng vào việc đọc hiểu các tác phẩm “Bình
Ngơ đại cáo”, “Bảo kính cảnh giới” (bài 43), “Dục Thúy Sơn” và các văn bản thực
hành đọc.
- HS hiểu được những đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi đối với lịch sử và nền văn
học dân tộc
b. Nội dung
Đọc, tìm hiểu và trình bày hiểu biết về tác giả qua thông tin ở phần Kiến thức ngữ
văn, Chuẩn bị, hệ thống câu gợi ý trong SGK, PHT và các nguồn học liệu khác.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tiểu sử của I. Tiểu sử
Nguyễn Trãi
1. Thân thế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu là Ức
1
Phạm Văn Đồng, Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân tộc, báo Nhân Dân, số ra ngày 19-9-1962.
2
GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc phần I. Tiểu sử (SGK/ tr.6), tóm tắt
thơng tin cơ bản về tiểu sử của Nguyễn
Trãi: gia đình, quê quán, thời đại,…
+ Tự lập niên biểu Nguyễn Trãi (kê lần lượt
các mốc thời gian đánh dấu những sự kiện
quan trọng trong cuộc đời và văn nghiệp
Nguyễn Trãi).
+ Nêu ấn tượng sâu sắc nhất của bản thân
về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS/Nhóm HS chuẩn bị sản phẩm
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Cá nhân báo cáo, các thành viên khác
nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt, bổ sung mở rộng kiến thức:
+ Nguyễn Trãi sinh ra và lớn lên trong một
gia đình mà bên nội cũng như bên ngoại
đều có hai truyền thống lớn: yêu nước và
văn hóa, văn học.
+ Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Trãi có mối
quan hệ hết sức mật thiết. Cuộc đời ơng
ln gắn bó với số phận của dân tộc. Thời
kì tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, thơ văn
Nguyễn Trãi ln là vũ khí lợi hại góp phần
quan trọng vào chiến thắng của dân tộc
trước quân Minh xâm lược, với khát vọng
giải phóng dân tộc, với mong muốn đem lại
nền hịa bình cho cả hai dân tộc Việt –
Trung. Trong thời kì xây dựng đất nước,
thơ văn của ơng ln thể hiện những khát
vọng lớn lao với mong muốn xây dựng một
xã hội “vua sáng, tôi hiền”, người dân được
3
Trai.
+ Cha là Nguyễn Ứng Long (tức
Nguyễn Phi Khanh) tên hiệu là Nhị
Khê vốn gốc ở làng Chi Ngại, huyện
Phượng Nhỡn (nay thuộc huyện Chí
Linh, Hải Dương) nhưng đã di cư sang
làng Ngọc Ổi (sau đổi tên thành Nhị
Khê, huyện Thượng Phúc (nay là
huyện Thường Tín, Hà Nội).
+ Mẹ là Trần Thị Thái, con gái quan
Tư đồ Trần Nguyên Đán.
2. Thời đại
- Triều Trần suy vi, Hồ Quý Ly đang
chuyên quyền. Nguyễn Trãi cùng cha
mình ra làm quan, mong muốn đưa đất
nước đến chỗ phồn thịnh nhưng nước
chưa giàu mà đã đã mất.
- Đất nước rơi vào tay giặc Minh – kẻ
xâm lược tàn bạo nhất trong lịch sử
trung đại Việt Nam.
- Trong hoàn cảnh đất nước bị tàn phá,
cha bị bắt giải sang Trung Quốc, “nợ
nước thù nhà”, Nguyễn Trãi Khắc sâu
lời cha dặn: “Con trở về lập chí, rửa
thẹn cho nước, trả thù cho cha, như thế
mới là đại hiếu”.
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi
lãnh đạo khi ấy vừa mới nhóm, ơng
cùng các bậc thức giả yêu nước đã lựa
chọn góp thêm ngọn lửa rực cháy của
tình yêu nước vào cuộc khởi nghĩa này.
3. Cuộc đời
ấm no, hạnh phúc, đất nước luôn phồn
vinh, giàu đẹp.
Thời
gian
Sự kiện
1400
Thi đỗ Thái học sinh và làm quan cùng cha dưới triều Hồ.
1407
Triều Hồ sụp đổ, giặc Minh bắt Nguyễn Phi Khanh đưa về Trung
Quốc và giam lỏng Nguyễn Trãi ở thành Đơng Quan.
Khoảng Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn (Thanh Hóa) theo giúp Lê Lợi,
năm 1423 dâng Bình Ngơ sách (sách lược đánh dẹp giặc Minh). Ông được
Lê Lợi tin dùng và đã có đóng góp đặc biệt quan trọng trong cuộc
kháng chiến chống quân Minh.
1427
Cuộc kháng chiến chống Minh kết thúc thắng lợi, Lê Lợi lên ngơi
Hồng đế và giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngơ đại cáo.
1437
Ơng xin về ở ẩn tại Côn Sơn (Hải Dương).
1440
Vua Lê Thái Tơng mời Nguyễn Trãi ra giúp nước. Ơng cảm kích
nhận ơn tri ngộ.
1442
Nguyễn Trãi bị bọn gian thần vu cho tội giết vua và phải chịu án
“tru di tam tộc”, thơ văn bị tiêu hủy, cấm đón.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự nghiệp
của Nguyễn Trãi
Nội dung 1: Tìm hiểu về nội dung thơ
văn Nguyễn Trãi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
cặp đôi, thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu một số tác phẩm tiêu biểu trong sự
nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi.
+ Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Trãi là
những vấn đề gì?
+) Điều gì đã tạo nên giá trị đặc sắc trong
tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
+) Qua những vần thơ của Nguyễn Trãi về
thiên nhiên và nỗi niềm thế sự, em hình
dung Nguyễn Trãi là một người như thế
4
II. Sự nghiệp sáng tác
* Di sản văn hóa quý giá của Nguyễn
Trãi:
- Chữ Hán: Ức Trai thi tập, Quan
trung từ mệnh tập, Bình Ngơ đại cáo,
Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Chí
Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục.
- Chữ Nôm: Quốc âm thi tập.
1. Nội dung thơ văn
- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân, trừ
bạo:
+ Nhân nghĩa là thương dân, lấy cuộc
sống bình yên, no ấm của nhân dân làm
mục tiêu cao nhất.
+ Trọng dân, ơn dân.
- Tình yêu thiên nhiên: nguồn cảm
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp đôi.
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 01 HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt, mở rộng kiến thức: Nguyễn Trãi
không những đã chắt lọc lấy cái hạt nhân
cơ bản, tích cực của tư tưởng nhân nghĩa
Nho giáo mà còn đem đến một nội dung
mới, lấy ra từ thực tiễn dân tộc: nhân nghĩa
phải gắn liền với chống xâm lược. Đặt
trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết “Đại cáo
bình Ngơ” thì người dân mà tác giả nói tới
là người dân Đại Việt đang bị xâm lược,
cịn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cướp
nước. Nhân nghĩa là chống xâm lược,
chống xâm lược là nhân nghĩa. Nội dung
này trong quan niệm Khổng Mạnh và Nho
gia Trung Quốc hầu như khơng có. Nêu cao
tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với yêu nước
chống xâm lược, Nguyễn Trãi đã bóc trần
luận điệu nhân nghĩa xảo trá của địch, đã
phân định rạch rịi ta là chính nghĩa, giặc
xâm lược là phi nghĩa: “Nước mày nhân
việc nhà Hồ trái đạo, mượn cái tiếng
thương dân đánh kẻ có tội, thật ra là làm
việc bạo tàn, lấn cướp đất nước ta, bóc lột
nhân dân ta… Nhân nghĩa mà như thế ư?”
(Thư số 8 - Gửi Phương Chính).
Nội dung 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghệ
thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
5
hứng lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi:
+ Thế giới thiên nhiên đa dạng, vừa mĩ
lệ vừa bình dị, gần gũi.
+ Tâm hồn Nguyễn Trãi rộng mở, tinh
tế, lãng mạn – nâng niu từng vẻ đẹp,
từng khoảnh khắc giao hòa cùng thiên
nhiên.
- Ưu tư về thế sự:
+ Chiêm nghiệm buồn về nhân tình thế
thái.
+ Cay đắng, thất vọng, đau đớn trước
một thực tại hỗn độn, bất công, ngang
trái.
+ Lựa chọn quan niệm sống, triết lí
sống thanh cao, cứng cỏi, kiêu hãnh.
=> Một nhà nho yêu nước, thương dân
với nhân cách thanh cao.
2. Đặc điểm nghệ thuật
- Thơ văn Nguyễn Trãi kết tinh nhiều
thành tựu nghệ thuật đặc sắc, góp phần
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
nhóm (4 – 6 người) thảo luận vấn đề sau:
Những đóng góp về mặt nghệ thuật của thơ
văn Nguyễn Trãi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm (4 – 6 người).
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 01 nhóm HS thuyết trình, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt kiến thức.
quan trọng vào sự phát triển, hoàn
thiện một số thể loại văn học trung đại
Việt Nam: văn chính luận, thơ chữ Hán
và thơ chữ Nơm:
+ Văn chính luận: sức mạnh “hơn
mười vạn qn” của ngịi bút “viết thư,
thảo hịch tài giỏi hơn hết mọi thời đại”:
+) Hiểu thấu đối tượng, bối cảnh chính
trị, các vấn đề thời sự có liên quan.
+) Tạo dựng nền tảng chính nghĩa làm
cơ sở vững chắc cho các lập luận.
+) Lập luận sắc bén, chặt chẽ; ngôn
ngữ hàm súc; giọng điệu phong phú,
linh hoạt, truyền cảm; kết hợp nhiều
phương thức biểu đạt.
+ Thơ chữ Hán:
+) Sáng tác bằng các thể thơ Đường
luật, đạt tới sự nhuần nhuyễn, điêu
luyện; ngôn ngữ cô đúc; nghệ thuật tả
cảnh, tả tình tinh tế, tài hoa.
+) Nghệ thuật trữ tình vẫn mang nét
trang nhã, hàm súc “ý tại ngôn ngoại”
của thơ cổ phương Đông nhưng không
theo hướng cầu kì, khn thước.
+) Ý tình trong nhiều bài thơ in đậm
dấu ấn cá nhân vừa có giá trị tư tưởng
sâu sắc.
+ Thơ chữ Nơm: đỉnh cao của dịng thơ
quốc âm thời trung đại.
+) Sáng tạo thể thơ thất ngơn xen lục
ngơn.
+) Việt hóa nhiều đề tài, thi liệu mượn
từ văn học Trung Quốc.
Hoạt động 2.3: Tổng kết, mở rộng (10p) III. Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nguyễn Trãi là anh hùng toàn đức,
GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá toàn tài, yêu nước, thương dân.
nhân thơng qua câu hỏi: Chân dung - Ơng là người cống hiến nhiều mặt
6
Nguyễn Trãi qua bài học về tác gia Nguyễn
Trãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 01 HS trình bày cá nhân, HS khác nhận
xét, bổ sung
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
cho văn hóa, văn học Việt Nam.
- Ơng là nhà tư tưởng sâu sắc, nhân
nghĩa, nhân văn, yêu thiên nhiên, tin
điều phải, nhưng là người chịu nhiều
oan khuất lớn nhất trong lịch sử Việt
Nam.
- Ơng là người có cơng đầu trong việc
đặt nền móng cho thi ca tiếng Việt.
- Nguyễn Trãi xứng đáng với sự công
nhận và tôn vinh của UNESCO là
Danh nhân văn hóa thế giới.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10P)
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Bài tập giao cho HS luyện tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Luyện tập
- GV yêu cầu HS: Sưu tầm một bài * HS có thể lựa chọn bất kì một tác phẩm
thơ chữ Hán hoặc chữ Nơm của chữ Hán hoặc chữ Nôm của Nguyễn Trãi để
Nguyễn Trãi và viết đoạn văn làm bài.
(khoảng 150 chữ) giới thiệu bài thơ * Định hướng:
đó.
- Mở đoạn: Giới thiệu tác phẩm định viết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thân đoạn:
- HS làm việc cá nhân
+ Giới thiệu giá trị nội dung của tác phẩm.
- GV theo dõi, hỗ trợ
+ Giới thiệu giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Kết đoạn: Khẳng định tài năng, vẻ đẹp tâm
- 01 HS phát biểu, HS khác nhận xét, hồn của Nguyễn Trãi qua tác phẩm.
bổ sung
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5P)
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề thực tiễn
trong cuộc sống
b) Nội dung: Tình huống thực tiễn được đặt ra sau bài học.
c) Sản phẩm: Bài tập dự án của HS
7
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*GV giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu các nhóm HS lên trình bày kết quả làm
việc ở nhà theo yêu cầu: Hãy kể tên những tác phẩm văn
học, nghệ thuật mà bạn biết nói về cuộc đời và sự nghiệp
của danh nhân Nguyễn Trãi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe yêu cầu và thực hiện trong, ngoài giờ học.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
* HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại và nắm chắc kiến thức đã học
- Hồn thiện bài tập.
- Soạn bài: Bình Ngô đại cáo:
+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK.
+ Hồn thành phiếu học tập.
8
*Định hướng
- Có thể giới thiệu một số
tác phẩm: Nguyễn Trãi ở
Đơng
Quan
(kịch,
Nguyễn Đình Thi), Sao
Kh lấp lánh (tiểu
thuyết lịch sử, Nguyễn
Đức Hiền), Nguyễn Thị
Lộ (truyện ngắn, Nguyễn
Huy Thiệp), Hội thề (tiểu
thuyết, Nguyễn Quang
Thân), Hào khí đất Lam
Sơn, tập 5 (phim tài liệu,
Đài phát thanh và Truyền
hình Thanh Hóa)... (Tác
phẩm đã lựa chọn đề tài
gì, tập trung vào vấn đề
gì? Tác phẩm giúp bạn
hiểu thêm phương diện
nào trong cuộc đời, sự
nghiệp của Nguyễn Trãi?
Bạn thích hoặc khơng
thích điều gì trong tác
phẩm này?...)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 PHÚT)
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b. Nội dung: HS , thực hiện nhiệm vụ gợi dẫn định hướng nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS lắng nghe, cảm nhận, nêu
- GV mở bài hát: Dòng máu lạc hồng, yêu cầu HS nhận xét về âm hưởng hào
lắng nghe
hùng, khơng khí lịch sử thiêng
-HS theo dõi, chia sẻ những cảm nhận về video
liêng tiếp nối từ lịch sử đến thời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hiện đại.
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lần lượt trình bày.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
9
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới:
Những âm vang hùng hồn của bài hát đã làm sống
dậy những năm tháng lịch sử dựng và giữ nước của
dân tộc. Trong những năm tháng ấy có rất nhiều
người anh hùng lãnh đạo khởi nghĩa chống giặc, dù
gặp nhiều khó khăn nhưng bằng lòng yêu nước và
quyết tâm đã chiến thắng, giành lại nền độc lập cho
dân tộc. Một trong số đó là Lê Lợi với khởi nghĩa
Lam Sơn chống lại giặc Minh. Thời kì ấy đã được
Nguyễn Trãi tái hiện trong tác phẩm Đại cáo bình
Ngơ. Tác phẩm khơng chỉ mang giá trị lịch sử mà còn
mang giá trị văn chương sâu sắc. Ngày hôm nay cô
và các em sẽ cùng tìm hiểu tác phẩm này nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30P)
a. Mục tiêu
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (hình ảnh, từ ngữ,...), nội dung (cảm hứng chủ
đạo, chủ đề,...) theo đặc trưng thể loại cáo.
- Phân tích, đánh giá được những giá trị thẩm mĩ của các yếu tố hình thức (hình ảnh, từ
ngữ,...) và nội dung (cảm hứng chủ đạo, chủ đề,...) trong văn bản.
b. Nội dung
Đọc, tìm hiểu và trình bày hiểu biết về hồn cảnh sáng tác, đặc điểm thể cáo, giá trị tác
phẩm qua thông tin ở phần Kiến thức ngữ văn, Chuẩn bị, hệ thống câu gợi ý trong
SGK, PHT và các nguồn học liệu khác.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 2.1: Đọc - tìm hiểu chung (10p) I. Đọc – Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác phẩm
GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoạt động a. Hoàn cảnh sáng tác:
theo nhóm 4-6 người.
- Tác phẩm ra đời vào cuối tháng 12
?1. Nêu hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?
năm 1427. Sau khi chiến tranh kết thúc,
?2.Tác phẩm được viết bằng thể loại nào? Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết Đại
Nêu đặc điểm của thể loại đó?
cáo, trịnh trọng tuyên bố trước tồn dân:
?3. Tóm tắt nội dung cơ bản của từng phần cuộc kháng chiến của nhân dân đã toàn
trong tác phẩm Đại cáo bình Ngơ. Chỉ ra mối thắng, khẳng định chủ quyền, độc lập
liên hệ giữa các phần.
của dân tộc.
b. Thể văn: Thể cáo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đối tượng sử dụng: vua chúa, thủ lĩnh.
10
- HS/Nhóm HS chuẩn bị sản phẩm
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt, bổ sung mở rộng kiến thức:
Nhan đề: Bình Ngơ đại cáo
+ Bình: Dẹp n, chỉnh trị, xóa bỏ mâu thuẫn
+ Ngơ: Chỉ giặc Minh. Chu Nguyên Chương
tức Minh Thái Tổ (1328-1398), người sáng
lập nhà Minh từng xưng là Ngơ Quốc cơng,
Ngơ vương, vì ông ta là người Chung Ly,
Hào Châu, xưa thuộc đất Ngô. Vậy nên, chữ
Ngô trong bài cáo để chỉ nhà Minh.
+ Đại cáo: Cáo là từ chỉ người trên nói với
người dưới, cũng là loại văn thư khi đế
vương nhận mệnh hoặc phong tặng. Đại cáo
còn là một thể văn hành chính.
- Giọng đọc: Giọng đọc hùng tráng, thể hiện
khí thế mạnh mẽ.
- GV cho HS nghe một đoạn đọc truyền cảm
tác phẩm trên Internet
- Mục đích: trình bày một chủ trương,
sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để
mọi người cùng biết.
+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần
nhiều là văn biền ngẫu
+ Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
c. Bố cục: 5 phần
- Phần 1 (từ đầu…chứng cớ còn ghi):
Nêu nguyên lí chính nghĩa của cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn.
- Phần 2 (Tiếp….ai bảo thần nhân chịu
được): Vạch trần tội ác kẻ thù, đó cũng
chính là lí do dấy binh khởi nghĩa.
- Phần 3 (Tiếp…lấy ít địch nhiều): Suy
ngẫm – ý chí – khát vọng của bậc chủ
tướng trước vận mệnh đất nước và số
phận nhân dân.
- Phần 4 (Tiếp…chưa thấy xưa nay):
diễn biến chính và kết quả của cuộc
khởi nghĩa.
- Phần 5 (Còn lại): tuyên bố thắng lợi
cuối cùng và “tun ngơn” mở ra một
thời kì tự chủ mới.
- Kết cấu: Giữa các phần có mối liên hệ
mật thiết với nhau. Phần trước là tiền đề,
cơ sở để triển khai phần sau. Phần sau
làm rõ các vấn đề được nêu ở phần
trước, tất cả được sắp xếp chặt chẽ bao
gồm luận đề, luận điểm, chứng cứ, lập
luận.
Hoạt động 2.2: Đọc – hiểu văn bản (25P)
Nội dung 1: Tìm hiểu tác giả bài văn, chủ
thể của lời tuyên cáo, nội dung “bá cáo”,
đối tượng mà nội dung lời tuyên bố hướng
đến, mục đích chính của việc tuyên cáo,
đối tượng tác động của bài cáo.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Khái quát tác phẩm
- Tư cách phát ngôn: Thể loại cáo
mang tính chức năng, tuyên bố rộng rãi
một chính lệnh của nhà vua/bậc đế
vương làm chủ thiên hạ; vì vậy, chỉ đế
11
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm.
?1. Căn cứ vào nội dung bài học và hiểu biết
của mình, các nhóm hãy xác định:
Nhóm 1: Tư cách phát ngơn của Nguyễn
Trãi khi viết Bình Ngơ đại cáo.
Nhóm 2: Sự kiện lịch sử được tái hiện và bàn
luận trong tác phẩm.
Nhóm 3: Mục đích viết Bình Ngơ đại cáo là
gì và đối tượng tác động của bài cáo là ai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 01 HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt kiến thức, mở rộng:
+ Nhà Trần suy vi, nhà Hồ dựng nghiệp
nhưng thực thi nhiều chính sách khơng được
lòng dân.
+ Giặc Minh mượn cớ “phù Trần diệt Hồ” để
xâm lược nước ta. Sự nghiệp kháng Minh
của nhà Hồ và nhà Hậu Trần nhanh chóng
thất bại.
+ Giặc Minh thiết đặt chế độ cai trị đất nước
ta với nhiều chính sách hà khắc.
+ Quốc gia khơng có một chính thể có tính
“chính danh” (danh nghĩa, danh vị chính
thống, đúng đắn) để lãnh đạo nhân dân
kháng chiến nhằm giành lại nền độc lập tự
chủ.
+ Tâm lí, tư tưởng của dân chúng cũng như
nhân sĩ, trí thức thời trung đại chỉ thừa nhận
và hướng về một triều đại/ một lực lượng
12
vương mới được quyền ban cáo. Trong
trường hợp này, người ban cáo là chủ
tướng Lê Lợi – bậc anh hùng vừa lãnh
đạo nhân dân tiến hành thắng lợi cuộc
kháng chiến vĩ đại chống giặc Minh.
Nguyễn Trãi (tác giả bài văn), với tư
cách là bậc khai quốc công thần, nhà
quân sự lỗi lạc đã dâng Bình Ngơ sách
(sách lược đánh dẹp giặc Minh), bậc trí
thức có tài viết thư thảo hịch nổi tiếng
nhất của thời đại, là người được giao
soạn bài cáo này thay cho chủ tướng Lê
Lợi.
- Sự kiện lịch sử được tái hiện và bàn
luận: Sự kiện lịch sử được bàn đến
trong nội dung tác phẩm là sự thành
công của cuộc kháng chiến vĩ đại chống
giặc Minh ở đầu thế kỉ XV, do nghĩa
quân Lam Sơn tiến hành, trải qua hơn
mười năm gian khổ.
- Mục đích viết Đại cáo bình Ngơ của
Nguyễn Trãi:
+ Bố cáo trước thiên hạ về chiến thắng
của quân dân Đại Việt trước sự xâm
lược của quân Minh.
+ Khẳng định độc lập, chủ quyền của
dân tộc
+ Lên án tội ác của kẻ thù
+ Kể lại quá trình đầy gian khổ, hi sinh
nhưng cuối cùng cũng thắng lợi vẻ vang
của dân tộc.
+ Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần nhân
nghĩa, tài trí thao lược của quân dân ta
trong cuộc kháng chiến trường kì giành
lại độc lập, tự do cho dân tộc.
+ Thể hiện khát vọng về một kỉ nguyên
mới: xây dựng một đất nước độc lập, tự
lãnh đạo đã được lịch sử cơng nhận. Nói
cách khác,một lực lượng lãnh đạo muốn thực
thi chính sách quản trị quốc gia thì phải có
“chính danh”.
+ Lê Lợi xuất thân áo vải “chốn hoang dã
nương mình”, khơng hề có dịng dõi vua
chúa; nghĩa quân Lam Sơn phần lớn là người⇨
dân cùng khổ hội tụ dưới ngọn cờ chính
nghĩa. Họ đã “ngẫm thù lớn há đội trời
chung”, dựng cần trúc làm cờ khởi nghĩa và
làm nên sự nghiệp hiển hách.
+ Nhưng việc thiết lập một triều đại mới để
lãnh đạo đất nước lại là một vấn đề chính trị
hệ trọng, cần phải có sự “chính danh”, phải
có sự đồng thuận của tất cả các tầng lớp nhân
dân…thì mới mong mở ra được một thời đại
mới vững bền.
chủ, thịnh vượng, hịa bình.
- Đối tượng: toàn thể nhân dân Đại
Việt.
- Giá trị tác phẩm:
+ Văn kiện chính trị quan trọng.
+ Áng văn chính luận mẫu mực.
Được coi là bản tuyên ngôn thứ hai
trong lịch sử dân tộc, sau bài thơ thần
Nam quốc sơn hà.
Nội dung 2: Tìm hiểu luận đề tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức quá trình thực hành phân tích
theo kĩ thuật Think – Pair – Share (Suy nghĩ
– Bắt cặp – Chia sẻ): Với nhiệm vụ học tập
được giao, HS suy nghĩ trong 3 phút, sau đó
bắt cặp với bạn cùng bàn để thảo luận theo
nhóm đôi.
Gợi ý chung
?1. Xác định luận đề của văn bản? Luận đề
nằm ở phần nào của bài cáo?
?2. Nội hàm luận đề là gì?
?3. Trong đoạn 1, câu nào thể hiện rõ nhất
mục đích của việc thực thi lí tưởng nhân
nghĩa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ.
1. Luận đề chính nghĩa
- Luận đề chính nghĩa, được thể hiện
trong đoạn đầu văn bản.
- Nội hàm luận đề chính nghĩa:
+ Nhân nghĩa là chính nghĩa.
+ Trừ bạo an dân là chính nghĩa
+ Bảo vệ nền độc lập tự chủ (bờ cõi, văn
hóa, thể chế riêng) là chính nghĩa.
+ Có anh hùng hào kiệt (người đại diện
cho ý thức và khát vọng tự chủ…) là
chính nghĩa.
+ Hành động phi nghĩa chắc chắn phải
nhận bại vong (việc chứng minh hành
động của kẻ thù là phi nghĩa đồng nghĩa
với việc khẳng định tính chính nghĩa
của quân ta).
- Mục đích thực thi lí tưởng nhân
nghĩa
13
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, mở rộng kiến thức:
+ Nhân nghĩa: Nhân: những gì thuộc về
phẩm chất, giá trị, hành động,…tốt đẹp, chân
chính của con người; nghĩa: hợp với lẽ phải,
đúng với đạo lí
->Nhân nghĩa là một học thuyết tư tưởng
trung tâm của Nho học.
- Trong phần mở đầu: Việc nhân nghĩa
cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo
trừ bạo.
+ Nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo. Như
vậy, hành động trừ bạo, đánh đuổi giặc
xâm lược là phù hợp với chính nghĩa, là
một chân lí khách quan.
TIẾT THỨ 2
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5P)
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi, thực hiện nhiệm vụ gợi dẫn định hướng nội dung bài
học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS tham gia trò chơi:
1C 2A 3C 4B 5B
1. Một bài cáo thường được chia làm mấy
phần?
A. Hai phần
B. Ba phần
C. Bốn phần
D. Năm phần
2. Nội dung của phần thứ hai của bài cáo
là...
A. Tố cáo tội ác của giặc
B. Nêu luận đề chính nghĩa.
14
C. Kể lại quá trình chiến đấu và chiến
thắng.
D. Tuyên bố, khẳng định sự thắng lợi.
3. Đại cáo bình Ngơ được sáng tác vào thời
điểm nào?
A. Sau cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên thắng lợi.
B. Sau cuộc kháng chiến chống quân
Nam Hán thắng lợi.
C. Sau cuộc kháng chiến chống quân
Minh thắng lợi.
D. Sau cuộc kháng chiến chống quân
Mông Cổ thắng lợi.
4. Trận đánh nào mà quân giặc thất bại
“thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm”?
A. Trà Lân
B. Tốt Động
C. Bồ Đằng
D. Ninh Kiều
5. Qua bài cáo, em nhận thấy điều nào sau
đây nhận định khơng chính xác về Lê
Lợi?
A. Xuất thân bình thường, có khát vọng
cứu nước mạnh mẽ.
B. Xuất thân quyền quý, mong muốn lập
công danh
C. Biết tập hợp nhân dân, hoài bão lớn lao.
D. Yêu nước, thương dân, căm thù giặc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV dẫn vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (40P)
15
a. Mục tiêu
- Tìm hiểu nội dung và mạch lập luận của các đoạn trong văn bản.
b. Nội dung
Đọc, tìm hiểu và trình bày hiểu biết về mạch lập luận, nội dung, chức năng, nghệ thuật
qua phần Chuẩn bị, hệ thống câu gợi ý trong SGK, PHT và các nguồn học liệu khác.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung và mạch 2. Đoạn 1: Nêu nguyên lí chính nghĩa
lập luận của các đoạn trong văn bản.
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Nội dung: Trình bày chân lí chính
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu các nghĩa của sự nghiệp kháng chiến chống
nhóm thuyết trình theo các nhiệm vụ đã giao giặc Minh, Chân lí này là cơ sở mang
về nhà, yêu cầu nêu bật chủ đề, chức năng và đến niềm tin chiến thắng tất yếu của đội
nghệ thuật trong mạch lập luận của mỗi quân nhân nghĩa, vì “ thương xót nhân
đoạn.
dân và trừng trị kẻ có tội” (điếu dân
Nhóm 1: Đoạn 1
phạt tội). Đoạn văn cũng thể hiện ý thức
Nhóm 2: Đoạn 2
tự chủ và niềm tự hào dân tộc của tác
Nhóm 3: Đoạn 3
giả.
Nhóm 4: Đoạn 4
- Chức năng: Nêu vấn đề (trọng tâm là
Nhóm 5: Đoạn 5
luận đề chính nghĩa), dẫn dắt mạch lập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
luận và nội dung trình bày của tồn văn
- HS hoạt động theo nhóm, trình chiếu bản bản. Ngọn cờ chính nghĩa sẽ giúp hiệu
Slide nếu đã chuẩn bị.
triệu và hội tụ sức mạnh của nhân dân,
- GV theo dõi, hỗ trợ.
trên dưới một lòng cùng tiến hành sự
Bước 3: Báo cáo kết quả
nghiệp chung.
- HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, - Mạch lập luận:
bổ sung theo rubic đánh giá.
+ Cách lựa chọn và sử dụng từ ngữ xác
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
thực, có ý nghĩa khẳng định (“nước Đại
Bước 4: Kết luận, nhận định
Việt ta”, “xưng nền văn hiến”, “núi
- GV nhận xét, đánh giá
sơng bờ cõi” (có đặc thù riêng), “phong
tục” (có đặc trưng riêng), “xưng đế” (có
chế độ chính trị tự chủ riêng), “hào kiệt”
(nối đời khơng thiếu).
+ Câu văn biền ngẫu sóng đơi thể hiện
rõ sự đối sánh Nam – Bắc về nhiều
phương diện (“Núi sông bờ cõi đã chia/
Phong tục Bắc Nam cũng khác”, “Từ
16
Triệu, Đinh, Lí, Trần…/Cùng Hán,
Đường, Tống, Nguyên…”.
+ Dẫn chứng bằng các cứ liệu lịch sử
xác thực, để khẳng định, thuyết phục
(không sử dụng truyền thuyết, chỉ lựa
chọn các sự kiện lịch sử được ghi chép
trong các bộ chính sử Trung Quốc và
Việt Nam, khẳng định những điều đã
nói đều có “chứng cứ” rõ ràng.
+ Quan niệm toàn diện, sâu sắc của tác
giả về một quốc gia dân tộc tự chủ.
Quan niệm đó được thể hiện ở các tiêu
chí: danh xưng quốc gia, nền văn hiến,
lãnh thổ, phong tục tập quán, các triều
đại tự chủ nối tiếp, ý thức giữ gìn bỡ cõi
qua sự nghiệp của các bậc anh hùng hào
kiệt…
3. Đoạn 2: Vạch trần tội ác kẻ thù, đó
cũng chính là lí do dấy binh khởi
nghĩa.
-Nội dung: Vạch trần bản chất gian trá
và tội ác tột cùng của kẻ thù phi nghĩa
đối với nhân dân ta. Chính bản chất gian
xảo và tội ác ghê tởm của kẻ thù đã
khiến nhân dân ta phẫn uất cực độ, sẵn
sàng vùng dậy mạnh mẽ với khí thế quật
cường, một khi có lời hiệu triệu của các
bậc hào kiệt.
-Chức năng: Lí giải nguyên nhân trực
tiếp của sự nghiệp kháng chiến. Xét về
nội dung, đoạn này có quan hệ đối lập –
tăng tiến so với đoạn 1 (đoạn 1: tư thế
chính nghĩa của nhân dân ta; đoạn 2:
hành động tàn bạo phi nghĩa của kẻ thù).
Chính tội ác của quân thù đối với nhân
dân Đại Việt là nguyên nhân trực tiếp
dẫn đến sự căm phẫn và tinh thần quyết
17
liệt của chủ tướng Lê Lợi cùng nghĩa
binh Lam Sơn trong quyết tâm rửa nỗi
nhục nô lệ. Nội dung đoạn này hàm ý
giải thích lí do chính đáng của việc dấy
nghĩa.
- Mạch lập luận:
+ Tác giả nêu những âm mưu, dã tâm
xâm lược, hành động tội ác của giặc
Minh: mượn cớ “phù Trần diệt Hồ”, tàn
sát dân chúng, gây binh kết ốn, hủy
hoại điều nhân nghĩa, sưu cao thuế
nặng, chính sách nô dịch, vơ vét của cải.
+ Tội ác kẻ thù được thể hiện bằng
nhiều động từ mạnh, từ ngữ, hình ảnh
giàu sức biểu cảm: cuồng Minh, nướng
dân đen, vùi con đỏ, dối trời, lừa dân,
máu mỡ bấy no nê, ngọn lửa hung tàn,
hầm tai vạ, góa bụa khốn cùng, tàn
hại…cơn trùng cây cỏ…Những từ ngữ,
hình ảnh này vừa tố cáo tội ác, vừa khơi
dậy lòng căm thù uất hận, vừa thể hiện
niềm thương xót cùng cực…
+ Hai câu văn kết đoạn có ý nghĩa biện
luận cao. Dùng điển cố “trúc Nam
Sơn”, “nước Đơng Hải” để đưa đến
một hình dung bao quát về sự nhơ bẩn
và tội ác của kẻ thù, khẳng định đó là tội
ác man rợ mà cả trời và người cùng uất
hận, khơng thể dung thứ. Chính vì thế
nên cần phải có những hành động trừng
trị tội ác, bảo vệ dân chúng và mn
lồi.
4. Đoạn 3: Suy ngẫm – ý chí – khát
vọng của bậc chủ tướng trước vận
mệnh đất nước và số phận nhân dân.
-Nội dung: Nêu bật những khó khăn
gian khổ và ý chí quyết tâm của nghĩa
18
quân Lam Sơn từ phương diện vật chất
đến tinh thần; sự đối lập giữa hồn cảnh
thực tế và ý chí kiên cường, giữa tình
thế bất lợi và sự tự tin vào chiến lược và
sách lược đúng đắn của nghĩa quân Lam
Sơn.
- Chức năng: Tập trung lí giải cội nguồn
sức mạnh tinh thần làm nên chiến công
hiển hách. Tinh thần – khát vọng cứu
nước mạnh mẽ, ý chí quyết tâm vượt
qua gian khổ của nghĩa quân được tạo
nên từ ý thức tự chủ dân tộc và lòng
căm thù giặc sâu sắc. Tinh thần – khát
vọng ấy dẫn đến sự đồng lòng, đồn kết
của nhân dân.
- Mạch lập luận:
+ Những khó khăn gian khổ và ý chí
quyết tâm của nghĩa quân Lam Sơn
được tác giả tái hiện xác thực, vừa khái
quát vừa cụ thể, được khái qt từ góc
nhìn của người tổ chức lực lượng kháng
chiến, mong muốn xác định được chiến
lực và đề ra các sách lược của cuộc
kháng chiến: thế lực của kẻ thù rất
mạnh, trong khi cờ nghĩa mới dấy lên,
anh hùng hào kiệt còn thưa vắng “tuấn
kiệt như sao buổi sớm, nhân tài như lá
mùa thu”; người tâm phúc cịn ít ỏi, bậc
mưu sĩ cịn vắng bóng “thiếu kẻ đỡ đần,
hiếm như người bàn bạc”; thiếu thốn về
nhân lực vật lực “lương hết mấy tuần,
quân không một đội”.
+ Đối lập với những khó khăn, gian khổ
ấy là ý chí quật cường, khát vọng mãnh
liệt, nỗ lực hết mức, tự tin tuyệt đối của
chủ tướng và binh sĩ: gắng chí khắc
phục gian nan, đồn kết một lịng, dựa
19
vào mưu lược “lấy ít địch nhiều, lấy yếu
chống mạnh”.
+ Tập trung khắc họa hình ảnh bậc chủ
tướng, đại diện cho lực lượng chính
nghĩa, chuẩn bị cho việc lên ngơi của
bậc minh quân biết xả thân vì nghiệp
lớn. Chủ yếu là bức chân dung tinh thần:
xuất thân từ dân chúng “chốn hoang dã
nương mình”, ý thức nỗi nhục nơ lệ,
cũng chính là khát vọng tự chủ tự cường
“ngẫm thù lớn, căm giặc nước”; luôn
trăn trở suy tư, thao thức không yên về
vận nước, quyết tâm nghiền ngẫm kế
sách cứu nước “suy xét, đắn đo”; tận
tâm cứu nước, mong tìm người cùng chí
hướng, tinh thần khẩn trương “muốn
tiến về đơng, dành phía tả”; lịng căm
giận ngút trời, sự lo lắng mn bể
“phần thì giận, phần thì lo”; tinh thần
sắt đá, quyết vượt qua gian khó “dốc
lịng, gắng chí”; niềm tin vào nội lực
của chính mình (sức mạnh chính nghĩa,
đồn kết đồng lịng, nghệ thuật qn sự
“xuất kì, mai phục, lấy yếu chống mạnh,
lấy ít địch nhiều”
=>Chân dung chủ tướng Lê Lợi được
khắc họa đậm nét, gây xúc động, mang
tính biểu tượng.
5. Đoạn 4: Diễn biến chính và kết quả
của cuộc khởi nghĩa.
-Nội dung: Diễn biến chính của cuộc
tổng tiến cơng giành thắng lợi cuối cùng
trong cuộc kháng chiến chống giặc
Minh xâm lược. Sự thất bại thảm hại
của kẻ thù và chiến thắng hào hùng của
đội quân nhân nghĩa.
- Chức năng: Phần trung tâm trong kết
20