Tải bản đầy đủ (.doc) (131 trang)

Giáo án dạy ôn hè ngữ văn lớp 5 lên lớp 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (496.94 KB, 131 trang )

Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6
Buổi

Tên bài dạy

1

Hệ thồng Tiếng Việt: Từ và cấu tạo từ

2

Ôn luyện phần: Nghĩa của từ

3

Ôn luyện phần: Nghĩa của từ

4

Ôn tập phần từ loại

5

Ôn tập phần câu theo cấu trúc ngữ pháp

6

Liên kết câu

7


Dấu câu

8

Văn miêu tả

9

Văn kể chuyện

10

Luyện tổng hợp

Ghi chú

Buổi 1: Hệ thống kiến thức phần tiếng việt: Từ và câu
Hoạt động 1: Hệ thống chương trình TV lớp 5
1 Phần từ:
a. Cấu tạo từ: Từ đơn và từ phức
b. Nghĩa của từ: chia thành 4 dạng nhỏ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
c. Từ loại gồm: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ…
d. Phép tu từ: So sánh, nhân hóa.
2 Phần câu:
Câu chia theo cấu trúc ngữ pháp
1



Câu chia theo mục đích nói
Liên kết câu
Dấu câu
3 Phần Tập làm văn:
Văn miêu tả
Văn tự sự.
Hoạt động 2: Ôn tập phần từ và cấu tạo từ
1 Khái niệm từ:
? Ví dụ trên có mấy từ? Từ đó em hiểu
thế nào gọi là từ?

? Quan sát ví dụ trên, em hãy cho biết
đơn vị nào cấu tạo nên từ?

Ví dụ:
Sáng nay, em đi học ở trường. -> có 6
từ.
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
dặt câu.
Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng.
Căn cứ vào tiếng.

? Trong TV từ được phân loại như thế
nào? Căn cứ vào đâu người ta có thể
phân như thế?
? Từ đơn là những từ cố đặc điểm như
thế nào? Lấy ví dụ minh họa?


Từ đơn là những từ được tạo bởi 1
? Từ phức có số lượng tiếng ra sao? Cho
tiếng.
ví dụ minh họa?
Từ phức là những từ có cấu tạo từ hai
? Từ phức được tạo nên bằng cách nào?
tiếng trở lên.
Vì những lý do trên, người ta chia từ
Trong từ phức người ta chia thành 2 loại
phức ra thành những loại ntn? Trình bày
là từ ghép và từ láy.
những đặc điểm của các loại từ phức mà
+ Từ ghép là những từ có 2 tiếng trở lên
em biết?
cấu tạo nên dựa theo quy tắc ngơn ngữ
GV: Ngồi những đặc điểm trên thì có
nhất đinhhj là quan hệ chính phụ hay
một số từ có hai tiếng nhưng giữa các
quan hệ đẳng lập để tạo nên một nghĩa
tiếng khơng có quan hệ về mặt ý nghĩa
chung. VD: long lanh, thầy cô, Điện
2


và ngữ âm thì được gọi là từ ghép ngẫu
kết hoặc một số tài liệu lại cho rằng đó
là từ đơn đa âm tiết.
VD: mặc cả, bồ hòn, dã tràng, tắc kè, bồ
hóng,…


thoại di động….

+ Từ láy: Là một kiểu từ phức được tạo
ra từ các tiếng có quan hệ về mặt ngữ
âm ( Lặp lại về âm hoặc vần). Dựa vào
đặc trưng ấy người ta chia từ lấy thành
các loại như: láy âm, láy vần, lấy tiếng.
VD: Xanh xanh, nhỏ nhắn, ấp ủ, lao
xao…

? Từ ND bài học em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo từ TV?
Cấu tạo từ TV
Từ Đơn ……Từ Phức 

Từ ghép: Đẳng lập và Chính phụ
Từ láy: Âm và vần

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:

X

Cho đoạn văn “Mưa mùa xuân xôn xao,
phơi phới…Những hạt mưa bé nhỏ,
mềm mại, rơi mà như nhảy nhót”.
? Hãy xác định từ đơn và từ ghép có
trong đoạn văn trên?
Bài 2:
Lập bảng phân loại từ đơn, từ phức theo
tiêu chí đã học trong ví dụ sau:

Mình về với Bác đường xuôi
Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ
3


Người
Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Bài 3: Phân các từ ghép sau thành 2 loại:
Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ?
Sách vở, học vẹt, anh cả, anh em, bạn
học.
Bài 4: Từ các từ sau: Xanh, trắng, nóng
hãy tạo ra các từ ghép và từ láy?
GV: muốn tạo ra các từ ghép và từ láy ta
cần xét mối quan hệ giữa các tiếng. Nếu
giữa các tiếng có mói quan hệ về mặt
ngữ nghĩa ( qh đẳng lập, qh chính phụ )
thì đó là từ ghép; Nếu giữa các tiếng có
mqh ngữ âm lập lại về âm và vần tạo nên
sự luyến lấy gợi hình gợi cẩm mà khơng
có quan hệ về mặt nghĩa thì đó là từ láy.
Bài 5: Phát hiện và phân tích hiệu quả
diễn đạt của các từ láy trong những ví dụ
sau:
1. Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lịe đơm bơng
2. Nỗi niềm chi rứa Huế ơi

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên
Bài 6: Hãy tìm 5 từ gép và 5 từ láy nói
về tình cảm, phẩm chất của con người.
Đặt 1 câu với 21 trong số những từ đã
tìm được?
bài 7:
Phân biết nghĩ của 3 từ láy sau bằng
4


cách đặt câu với mỗi từ?
Nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen.
Bài 8: Viết một đoạn văn ngắn tả mẹ em
hoặc một nghệ sỹ hài mà em yêu quý.
Gạch chân dưới các từ ghép và từ láy có
trong đoạn văn trên?

Hoạt động4: Hướng dẫn về nhà
Làm lại bài tập số 8 tả đối tượng còn lại trong bài mà em chưa làm.
****************************************************************
****

Buổi 2: ôn luyện phần nghĩa của từ
A. Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ đồng nghĩ, từ đồng âm, từ trái
nghĩa, từ nhiều nghĩa, tác dụng của việc sử dụng các loại từ này
- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập.
B. Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Bài mới

1 Từ đồng nghĩa:
? Nhắc lại cách hiểu của em về từ đồng
nghĩa?

Là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
5


Bài tập nhanh

Phân loại:

? Dựa vào đặc điểm của từ đồng nghĩa
người ta chia từ đồng nghĩa thành mấy loại?
Đó là những loại nào?

+ Đồng nghĩa hồn tồn: Ngơ Bắp
Bát ngát – mênh mông, Ba – bố.
Sắc thái ý nghĩa như nhau và có
thể dùng thay thế cho nhau trong
lời nói.

Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa có trong VD
sau và cho biết tác dụng của việc sử dụng
các từ đồng nghĩa trong các ví dụ ấy?

+ Đồng nghĩa khơng hoàn toàn:
Sắc thái ý nghĩa khác nhau nên
khi dùng chúng ta phải cân nhắc,

lựa chọn để sử dụng từ cho phù
hợp với nội dung giao tiếp:
Chết- mất, toi, bỏ mạng, hy
sinh…
BT:

Buổi lao động hơm nay kết thúc nhanh vì
các bạn làm tích cực nên chóng xong.

1. Tránh hiện tượng lập từ ngữ
trong khi nói hay viết.

Thay các từ gạch chân dưới đây bắng các từ
đồng nghĩa hoặc gần nghĩa

2. Trùng điệp, chạy dài, trong
vắt, trong xanh, trong veo…

Q tơi có dãy lèn Rỏi dài hàng cây số; có
dịng sơng Con nước trong bốn mùa.

3. Bạc bẽo, tệ bạc, bội bạc, bạc
tình, bội nghĩa,..

Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bạc”
( không nhớ ơn, không biết ơn…)
Hoạt động 2: Từ trái nghĩa
? Những kiến thức nào cần nắm về từ trái nghĩa?
Khái niệm:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa:
Làm nổi bật gây ấn tượng về sự vật, sự việc, hành động, trạng thái… đối lập nhau
làm cho cách diến đạt thêm phong phú, sinh động.
Bài tập:
6


Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về chuyện học hành. Đặt câu với 1 trong 3 cập từ trái
nghĩa ấy
Chăm chỉ – lười biếng
Sáng dạ - Tối dạ
Cẩn thận – cẩu thả
VD: Đứa bé sáng dạ nên tiếp thu nhanh.
Nó tối dạ nên chậm hiểu.
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ “ Siêng năng”?
+ Đồng nghĩa: Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó…
+ Trái nghĩa: Lười biếng, nhác nhớn, lười nhác…
Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa với các nét nghĩa của từ “Lành”
Lành ( ngun vẹn): Rách, vỡ nát,..
Lành ( Khơng có hại cho sức khỏe): độc, độc hại, …
Lành (Hiền từ): ác, dữ
Lành ( không đau ốm): bệnh, đau, ốm,…
Bài 4: Đặt câu có chứa cập từ trái nghĩa
VD: Nó mà khóc xong thì cười ngay chẳng giận ai bao giờ.
Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm tương phản về thời gian,
khơng gian và kích thước.
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với : tối mịt, đơn sơ, nhanh, sung sướng, lầy lội,
trên, ngang.
Bài 3: Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình. Hãy viết bài văn miêu tả

nhằm bộc lộ tình cảm của em với cảnh đó trong đó có sử dụng từ trái ngĩa và từ
đồng nghĩa.

******************************************************************
*******
7


Buổi 3: ôn luyện phần nghĩa của từ
A. Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ đồng nghĩ, từ đồng âm, từ trái
nghĩa, từ nhiều nghĩa, tác dụng của việc sử dụng các loại từ này
- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập.
B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Bài mới
I. Từ đồng âm:
? Nhắc lại khái niệm về từ đồng âm?

KN: Là những từ giống nhau về âm
Hãy chỉ ra sự tinh tế trong việc sử dụng nhưng khác xa nhau về nội dụng ý
nghĩa.
từ đồng âm trong ví dụ sau:
Chàng cóc ơi! chàng cóc ơi!
Thiếp bén dun chàng có thế thơi
Nịng nọc đứt đi từ đây nhé
Nghìn vàng khơn chuộc khó bơi vơi

Tác dụng:
Trong sáng tác thơ văn, người ta dùng từ

đồng âm để chơ chữ, tạo ra những cách
nói nhiều nghĩa gây ấn tượng bất ngờ,
thú vị cho người đọc hoặc người nghe
( tạo niềm vui ý nhị, thâm thúy).
VD: Trong bài thơ HXH đã sử dụng
thành công lối chơi chữ dựa trên hiện
tượng từ đồng âm
Chàng – Chàng trai trẻ DT chỉ người hay
cũng được hiểu là con chẫu chàng DT
chỉ vật

Bài tập: Trong các trường hợp sau
trường hợp nào sử dụng dạng từ đồng
âm?
a.Bà em đang bó những bó rau muống
đầu mùa đem ra chợ bán.

Bén là mến, kết ĐT hay Nhái ben DT;
Chuộc là chuộc lại hay con chẫu chuộc.
BT:
a,b là hiện tượng từ đồng âm
c,d là hiện tượng từ nhiều nghĩa.
8


b.Năm nay, đào nở hoa muộn.
Bố em đang đào đất.
c.Ông em đã già rồi.
Phải tôi thật già thép mới cứng.
d. Lúa xanh quá.

Nước da của nó hơi xanh.

II. Từ nhiều nghĩa:
? Trình bày cách hiểu của em về dạng
từ nhiều nghĩa?

BT1:
Hãy chỉ rõ nghĩa của từ “ Xuân” trong
các trường hợp sau:
a. Xuân này kháng chiến đã năm xuân.
b. Sáu mươi tuổi vẫn cịn xn chán

Kn: Là từ có 1 nghĩa gốc và 1 số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa
bao giờ cũng có mối liện hệ với
nhau.Trong đó:
Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu
làm cơ sở hình thành các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là ngĩa được hình thành
trên cơ sở của các nghĩa gốc.
BT1:
a. xuân1: chỉ mùa xuân là 1 mùa
trong năm.

So với ông Bành vẫn thiếu niên

xuân2: chỉ năm ( Lấy bộ phận chỉ
toàn thể)

c. Mùa xuân là Tết trồng cây


b. xuân: trẻ trung, tràn đầy sức sống.

Làm cho đất nước càng ngày càng
xuân.

c. Xuân: sự tươi trẻ đầy triển vọng.

BT2: Trong các trường hợp sau, trường
hợp nào từ “ cứng” được dùng với
nghĩa chuyển?
Bạn ấy học cứng.
Giải quyết công việc hơi cứng.
Dáng đi cứng.

BT2:
Trường hợp gỗ lim cứng là nghĩa gốc
còn các trường hợp còn lại là nghĩa
chuyển.
9


Lạnh cứng cả hai chân.
Gỗ lim cứng như sắt.
BT3: Giải nghĩa của từ “ Bò” trong các
văn cảnh sau;
1.Em bé đang tập bò.
2.Rắn trong lỗ bò ra.
3.Dây khoai lang bò trên luống.
Tìm từ đồng âm với từ bị trong các

trường hợp trên?
BT4: Hãy chỉ ra sự khác nhau về nghĩa
của các từ “ thắng” trong những trường
hợp sau:
Q tơi có nhiều danh lam thắng cảnh.

Học chắc, vững, giỏi; cứng nhắc không
linh hoạt; không mềm mại; không cử
động được, tê buốt.
BT3:
1. Di chuyển bắng hai tay và hai đầu
gối.
2. Động vật khơng có chân di chuyến
bằng cách đi sát bụng xuống đất.
3. Thực vật phát triển mọc lan trên
mặt đất.
* Từ đồng âm với từ “ bò” là:
Bố mua về hai con bò rất đẹp.
BT4:

Chiến thắng vĩ đại.
Thắng nghèo nàn, lạc hậu.

Q tơi có nhiều danh lam thắng cảnh.
cảnh đẹp

Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.
Chiến thắng vĩ đại.
giành được phần hơn


Thắng nghèo nàn, lạc hậu.
vượt qua, khắc phục được khó khăn,
gian khổ
BT5: Giải thích ngĩa của từ “ chân trơi”
Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.
trong các trường hợp sau:
mặc, chưng diện
a, Cỏ non xanh tận chân trời
b, Những chân trời kiến thức đang rộng BT5:
mở trước mắt chúng ta.
a. Đường giới hạn tầm m,ắt ở nơi xa
tít.trong tưởng tượng bầu trời tiếp
liền với mặt đất.
b. Giới hạn cao xa của kiến thức,
phạm vi rộng lớn của hoạt động tri
10


thức.

Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Bài 1: Đặt câu với từ “tối” và “dẻo” được sử dụng theo nghĩa gốc và nghĩa
chuyển?
Bài 2: Từ đoạn văn sau:
Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng,không
một tiếng động nhỏ. Chỉ một màu nắng chói chang.
Dựa vào nội dung đoạn văn trên kết hợp với sự tưởng tượng của mình, em hãy tả
lại cảnh vật một buổi trưa hè trong đó có sử dụng 1 số từ láy ( Gạch chân dưới
những từ láy ấy).
******************************************************************

*******
Buổi 4: ôn tập phần từ loại
A. Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ loại như: Danh từ, động từ, Tính từ,
Đại từ, Quan hệ từ.
-

Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập.

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Bài mới
I. Phân biệt DT,ĐT,TT:
HS trình bày cách hiểu về DT,ĐT,TT.
? Nhắc lại khái niệm về DT,ĐT,TT?

Để phân biệt DT,ĐT,TT ta dựa vào các
11


tiêu chí sau:
1.Dựa vào ý nghĩa:
? Dựa vào những đặc điểm nào để
phân biệt DT, ĐT, TT?

- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm ->
Danh từ.
- Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật ->
Động từ.
- Chỉ tính chất, mức độ, quy mơ của sự

vật -> Tính từ.
2.Dấu hiệu ngữ pháp:
- Đặt trước các từ như: Này, kia, ấy, nọ ->
DT
- Đặt sau các từ như: Hãy, đừng, chớ, nên,
phải, đã, đang, sẽ… -> ĐT
- Đặt sau các từ như: Rất, hơi, … -> TT
3. Dựa vào chức năng ngữ pháp trong
câu:
- Thường làm chủ ngữ hay bổ ngữ trong
câu -> DT
- Thường làm vị ngữ -> ĐT

Lấy ví dụ minh họa?

- Thường làm vị ngữ , định ngữ, bổ ngữ > TT
VD: Mẹ em / đang gặt lúa.
BN
Sách vở /là bạn đồng hành của người họa
sinh.

BT1, xác định từ loại của các từ có
trong những thành ngữ sau:
Nhìn xa trơng rộng

Mặt ơng/ hồng hào, tóc/ xõa bạc trắng
xuống vai gầy.
BN
ĐN
II. Luyện tập:

12


Nước chảy bèo trôi
Đi ngược về xuôi
BT2, Xác định từ loại và chức vụ ngữ
pháp của những câu sau:
Mùa xuân, cây gạo/ gọi đến bao nhiêu
là chim.
DT
Nóng/ dễ chịu hơn lạnh.
TT

Thành ngữ

Danh
từ

Động Tính
từ
từ

Đi ngược về
xi

Đi, về

ngược,
xi


Nhìn xa trơng
rộng

Nhìn,
trơng

Xa,
rộng

Nước chảy
bèo trơi

Nước, chảy,
bèo
trơi

Khóc/ là nhục.
ĐT
Hiếu động, kiên cường, quả cảm/ là
thói thường
TT
của kẻ mới lớn và sung sức.
BT3:
Xếp các từ sau đây thành 3 nhóm là
danh từ, động từ và tính từ.

BT4:
Một buổi tới trường em bỗng nghe tiếng
ve kêu râm ran hoặc bỗng nhìn thấy
những chùm hoa phượng nở đỏ báo hiệu

mùa hè đến. Em hãy tả và ghi lại cảm xúc
của em trong thời điểm đó bằng một bài
văn ngắn. xác định 3 loại từ loại đã học
mỗi loại 4 từ có trong bài văn ấy.

Lung linh, ánh sáng, giúp đỡ, tích cực, HS tự viết – GV chấm bài .
rượt đuổi, học tập, trường học, bạn
bè, vàng cốm, thánh thót, đất đai, chùa
chiền, chim chóc, chim mng, đường
sá, ni nấng, đón nhận, nghĩa tình,
đùm bọc, sách vở, tâm sự, cọc cạch,
mù mịt, thủy chung, phì nhiêu, ồn ào,
sum suê.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Tự tìm các từ loại đã học có trong văn bản em được đọc hoặc do em viết.

13


******************************************************************
*******
Buổi 5 : Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
A. Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các thành phần cấu tạo nên câu.
-

Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập.

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 2: Bài mới
? Xác định các thành phần có trong câu
trên? Nêu vị trí của các thành phần có
trong câu vừa xét?
? ở tiểu học em đã được học những
thành phần câu nào/? Nêu đặc điểm cơ
bản của những thành phần câu ấy?
GV: Ngoài các thành phần trên trong
chương trình THCS các em sẽ được biết
đến các thành phần phụ cảu câu khác
như khởi ngữ, gọi đáp, phụ chú, tình
thái, cảm thán.
Có mấy dạng câu chia theo cấu tạo ngữ
pháp mà em đã được học
GV: Ngồi hai dạng câu cơ bản trên
trong q trình học môn Ngữ văn ở
THCS các em sẽ được làm quen với
những dạng câu khác nữa như câu đặc
biệt, câu rút gọn, câu mở rộng thành
phần…
? Thế nào là câu đơn?
? Thế nào là câu ghép? Trong câu ghép

1. Các thành phần trong câu:
*Ví dụ:
Ngày hơm nay, cậu ấy // sẽ đi vinh.
TN

CN


VN

Thành phần chính của câu: chủ ngữ, vị
ngữ
Thành phần phụ của câu: Trạng ngữ.
CN: Là thành phần nêu tên sự vật, hiện
tượng có hoạt đọng, đặc điểm, trạng
thái được miêu tả ở vị ngữ. CN thường
trả lời cho các câu hỏi Ai? Con gì? cái
gì?
VN: Là thành phần thường kết hợp với
các phó từ chỉ quan hệ thời gian… VN
thường trả lời cho các câu hỏi: Làm gì?
Làm sao? Là gì? NTN?
TN: là thành phần thêm vào câu để xác
định thờ gian, nơi chốn, nguyên nhân,
mục đích, phương tiện, cách thức diễn
ra sự việc được nêu ở trong câu.
14


các vế câu có mối quan hệ với nhau như 2. Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp:
thế nào?
+ Có 2 dạng câu chia theo cấu tạo ngữ
Nêu rõ các mối quan hệ ấy?
pháp là câu đơn và câu ghép.
Bài tập:
BT1: Xác định bộ phận CN, VN, TN
trong mỗi câu sau:
a. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa

xuân, con sông Nậm Rốn trắng
sáng// có khúc ngoằn ngoèo,// có
khúc trườn dài.
b. Rải khắp thung lũng, tiếng gà//
gáy râm ran.
c. Những khi làm nương xa, chiều
không về kịp, mọi người// ngủ lại
trong lều.
BT2: Viết 3 câu có 3 trạng ngữ chỉ
những tình huống khác nhau.

a, Câu đơn: Là câu chí có 1 kết cấu CN
– VN.
b, Câu ghép: là dạng câu có chưa từ hai
kết cấu CV không bị bao chứa nhau tạo
thành; mỗi vế câu có câu tạo giống 1
câu đơn có CN và VN đồng thời thể
hiện quan hệ chặt chẽ với ý của những
vế câu khác.
* Cách nối các vế trong 1 câu ghép:
Nối trực tiếp( dùng dấu phẩy, chấm
phẩy hay hai chấm)
VD: Buổi sáng, bố mẹ // đi làm, em // đi
học, cả nhà// sẽ gặp nhau vào 17 giờ
mỗi ngày.

BT3: Xác định câu tạo ngữ pháp và cho
biết tên gọi của các câu có trong những
ví dụ sau:


Nối bằng các từ, cặp quan hệ từ hô ứng.

a, Trưa, nước // biển xanh lơ và khi
chiều tà,

BT2:

TN

TN

nước biển // chuyển sang màu xanh lục.
b,Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cơ
Mai tỳ xuống đón đường bay của giặc,
mọc lên //
TN

VD: Vì mưa // to nên đường làng// lầy
lội.
Về mùa đông, lá // rụng rất nhiều.
Bằng vể mặt hớn hở, tơi // tung tăng đến
trường.
Tại phịng học lớp 6B, chúng tơi // cùng
thi đua giải bài tốn khó.

VN

những bơng hoa tím.
CN
c, Ngày mai, lớp 6B // học luật giao

thơng.

BT4:
Tơi vừa đến bến, con đị đã sang đến
bến sơng bên kia.
Vì mưa qúa to nên chúng tôi đến muộn.
15


BT4: Đặt câu với các cặp từ hô ứng sau: Mẹ đi chợ và tơi đi học cịn em tơi thì ở
nhà.
Vừa… đã
Vì… nên.
Và.. cịn

BT5: Điền thêm vào chỗ trống để tạo
thành câu ghép

GV: Khi sử dụng các cặp từ hô ứng để
nối nên dùng cả hai từ và không thể đảo - Bầu trời cao xanh ngắt còn mây thì
trật tự của các vế câu và vị trí của các từ trắng nõn.
ấy.
- Sáng ra hoa quỳnh đã tàn mà hương
hoa vẫn còn thoang thoảng đâu đây.
BT5: Điền thêm vào chỗ trống để tạo
thành câu ghép
- Bầu trời cao xanh ngắt còn…
- Sáng ra hoa quỳnh đã tàn mà…
- Bà kể chuyện say sưa bao nhiêu , …
- Do nó chủ quan nên…


- Bà kể chuyện say sưa bao nhiêu,
chúng tơi nghe thú vị bấy nhiêu.
- Do nó chủ quan nên bài thi khảo sát
của nó bị điểm kém.
BT6:

Bóng chiều tím nhạt rồi thẫm dần. Mây
trắng đùn lên như núi bạc, cuối chân
trời bầy chim tíu tít bay về núi. Tiếng
chuông chùa ngân nga và tiếng sáo mục
đồng lơ lửng. Các ngả đường làng
GV: Cần lựa chọn các hình ảnh để làm
người đi về hối hả. Trời càng tối, ếch
rõ được thời gian không gian của làng
nhái kêu râm ran. Trên khói bếp mọi
quê lúc chiều tà qua 1 số hình ảnh như:
người trong làng, khói lam quyện trong
Bầu trời, ánh nắng, mây, cánh đồng, đàn
làn sương mờ bảng lảng. Một chiều quê
trâu, mọi người…
êm đềm và yên ả q!
BT6: Viết một đoạn văn tả cảnh hồng
hơn ở q em trong đó có sử dụng câu
ghép. Chỉ rõ cách nối các vế trong câu
ghép?

Hoạt động 3: Về nhà tập xác định các thành phần câu đã học trong một câu chuyện
nào đó.


16


******************************************************************
*******
Buổi 6 : Câu phân loại theo mục đích nói
A. Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các kiểu câu phân loại theo mục đích nói.
-

Ơn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập.

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Bài mới
1.Những kiến thức cơ bản về câu chia
theo mục đích nói:
? Kể tên các kiểu câu phân loại theo
mục đích nói mà em đã học?

câu hỏi, câu kể, câu cảm và câu cầu
khiến.

? Trình bày những dấu hiệu nhận biết
của các kiểu câu nói trên?

*Câu hỏi: là dạng câu được dùng để hỏi
những điều chưa biết và cuối câu hỏi
thường có dấu chấm hỏi; trong câu hỏi
thường có chưa những từ ngữ như:

khơng, gì, nào, sao chưa chăng,
chẳng…

? Tác dụng của mỗi kiểu câu ấy?
Bài tập:
BT1: Với mỗi ý sau đây hãy viết thành
các câu hỏi, kể, cảm thán, cầu khiến
a.Hoa nở. Hương thơm.
b.Thuyền cập bến. Cá về.
Hoa đang nở. Hương rất thơm -> Câu
kể.
Hoa nở ư? Hương có thơm khơng? ->
Câu hỏi
Hoa nở rôi! Hương thơm quá! -> Câu
cảm thán
Hoa cứ nở đi và hương đừng thơm quá.
-> Câu cầu khiến.

*Câu kể;Dùng để kể, tả, trình bày, giới
thiệu sự việc và cuối câu thường có dấu
chấm.
* Câu cảm: là dạng câu được dùng để
bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong câu
thường chứa các từ ngữ cảm thán như:
quá, lắm, ôi, chao ơi, trời ơi, chà…Cuối
câu thường có dấu chấm than.
* Câu cầu khiến: Là dạng câu dùng để
yêu cầu, đề nghị, rủ rê, khuyên bảo..
trong câu thường có chứa các từ như:
17



BT2: Các câu sau có được dùng để hỏi
khơng?
Lan mặc như vậy có phải đẹp hơn
khơng? -> khen, khích lệ

hãy, đừng, chớ, nên, phải…cuối câu
thường có dấu chấm hoặc dấu chấm
than.

Mọi người có im được khơng? ->. Đề
nghị

GV: Đối với dạng câu hỏi ngồi mục
đích để hỏi nó cịn được dùng với các
mục đích khác như Vd trên.

Thế có khổ cho tơi khong chứ?-> cảm
thán

2.Liên kết câu:

Tơi có nói gì đâu?- > Phủ định

a, Mục đích của liên kết câu;
Làm cho các câu trong đoạn văn, trong
bài văn gắn bó chặt chẽ với nhau.

? Thế nào là liên kết câu?

Chỉ rõ các phép liên kết câu đã học?

b, Các phép liên kết câu:Phép nối, phép
lặp, phép thế.
* Phép nối: Là cách dùng các quan hệ từ
hoặc những từ có ý nghĩa chuyển tiếp.
VD: Tơi học giỏi mơn Tốn. Ngồi ra
Anh văn tôi học cũng rất tốt.
*Phép thế: Là cách liên kết câu bằng
cách sử dụng những từ đồng nghĩa để
thay thế nhằm tránh lỗi lặp.
VD: Cánh đồng vàng rực trải dài trước
mắt tơi. Gió lên, cả biển vàng ấy xao
động, từng đợt sóng lúa nhấp nhơ, rì
rào.
*Phép lặp: Là cách sử dụng từ ngữ lặp
đi lặp lại nhằm nhấn mạnh hoặ gây ấn
tượng nào đó.
VD: Tre xung phong vào xe tăng đại
bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín. Tre anh hùng
18


Luyện tập:

lao động. Tre anh hùng chiến đấu….

BT1: Xác định phép liện kết được sử
dụng trong đoạn văn sau đây:


BT3:

Em yêu nhất màu xanh của quê em.
Chuyến tàu đêm nay khơng đơng như
Màu xanh của da trời, của dịng sơng
mọi khi, thưa vắng người và hình như
thơ ấu, của cây là bốn mùa tốt tươi. Màu
kém sáng hơn.Nhưng họ ở Hà Nội về.
xanh ngắt của lá sen, ấp ủ màu xanh non
Liên lặng theo mơ tưởng, Hà nội xa
của cốm dịu ngọt. Có màu vàng của
xăm, Hà nội sáng rực niềm vui và vẻ
nắng ban mai, màu trăng thanh hòa
huyên náo. Con tàu như đã mang theo
bình. Em cịn u tha thiết khúc nhạc
một chút thế giới khác đi qua. Một thế
q em. Trong tiếng reo của gió, tiếng rì
giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái rầm của suối cịn có tiếng lao xao của
ngọn đèn dầu chị Tý và ánh lửa bác
trúc của tre của sóng lúa mênh mong
Siêu.Đêm của đất quê và ngoài kia đồng ngoài đồng và cịn có cả tiếng võng kêu
ruộng mênh mang yên lặng..
kẽo kẹt trưa hè; tiếng ru của mẹ, tiếng
chuông chùa ngân nga trong màn sương
BT2: Thay thế các từ trong đoạn trích
dưới đây bằng đại từ hoặc từ đồng nghĩa sớm sớm, chiều chiều.
thích hợp?
một chú nhái co màu xanh lục nhảy
dưới chân em. Em định bắt chú nhái và

chú nhái thoát được. Em đuổi theo chú
nhái và vồ hụt ba lần liền. Cuối cùng em
tóm được hai đầu chân sau của chú nhái
và em bật cười nhìn chú nhái cố giãy
dụa để thoát thân.
BT3: Viết 1 đoạn văn nói lên cảm nghĩ
của em về quê hương trong đó có sử
dụng phép nối và phép lặp. ( Màu sắc
của quê hương hay âm thanh…)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

19


Tìm hiểu các loại dấu câu Tiếng Việt và đặc điểm của những loại dấu câu mà em
biết.

*************************************************************************

Buổi 7 : ôn luyện phần dấu câu
A. Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Giúp HS biết cách dùng các dấu câu trong q trình tạo lập văn bản.
-

Ơn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập.

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Bài mới

? Em hãy cho biết tiếng việt chúng ta có 1,Kiến thức cần nắm về dấu câu:
những dấu câu nào? Kể tên các loại dấu + Dấu chấm: Đặt kết thúc cuối câu để
câu ấy?
kết thúc câu kể.
Lần lượt trình bày cơng dụng và cách
+Dấu phẩy; Ngăn cách các bộ phận
dùng các loại dấu câu.
cùng chức vụ trong câu; ngăn cách trạng
Bài tập:
BT1: Ngắt đoạn văn sau thành các câu
đúng và viết lại cho đúng chính tả.
sơng nằm uốn khúc giữa làng rồi chạy
dài bất tận những hàng tre xanh chạy
dọc theo bờ sông chiều chiều khi ánh
hồng hơn bng xuống em lại ra sơng
hóng mát trong sự im lặng của dịng
sơng em nghe rõ cả tiếng rì rào của

ngữ với chủ ngữ và vị ngữ; ngăn cách
các vế trong câu ghép.
+ dấu chấm hỏi; Đặt cuối câu hỏi để kết
thúc câu hỏi.
+ Dấu hai chấm: báo hiệu bộ phận câu
đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
hoặc là lời giới thiệu cho bộ phận câu
đứng trước.
VD: cảnh vật xung quanh tôi có sự thay
20




×