Tải bản đầy đủ (.doc) (236 trang)

Giáo án mĩ thuật 8, sách chân trời sáng tạo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (674.13 KB, 236 trang )

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 8
(Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1:

NỘI DUNG
Bài 1: Vẽ và cách điệu hoa lá

SÁNG TẠO TỪ THIÊN Bài 2: Trang trí khăn
NHIÊN

TIẾT
2
2

Chủ đề 2:
HÌNH TƯỢNG CON Bài 3: Vẽ dáng người
NGƯỜI TRONG SÁNG Bài 4: Dáng người trong tranh
TẠO MĨ THUẬT
(Kiểm tra định kỳ ( Ktra giữa HKI))
Chủ đề 3:

2
2

Bài 5: Thiết kế bìa tranh truyện

2

Bài 6: Tạo hình nhân vật minh họa truyện
cổ tích



2

Bài 7: Trường phái ấn tượng

2

NGHỆ THUẬT HIỆN
ĐẠI PHƯƠNG TÂY

Bài 8: Trường phái Biểu hiện và Lập thể

2

Chủ đề 5:

Bài 9: Giá trị thẩm mĩ của di sản văn hóa

TRANH TRUYỆN
Chủ đề 4:

(Kiểm tra định kỳ ( Ktra cuối HKI))

DI SẢN VĂN HÓA PHI (Trưng bày cuối HK I)
LẬP THỂ
Bài 10: Tạo dáng và trang trí hiện vật

2
2


Chủ đề 6:

Bài 11: Trang trí mẫu vải

2

THIẾT KẾ

Bài 12: Thiết kế thời trang trong hoa văn
dân tộc

2

(Kiểm tra định kỳ ( Ktra giữa HKII))

1

Bài 13: Mĩ thuật tạo hình hiện đại Việt
Nam

2

THỜI TRANG
Chủ đề 7:
MĨ THUẬT HIỆN ĐẠI
VIỆT NAM
Chủ đề 8:

2


Bài 14: Mĩ thuật ứng dụng hiện đại Việt
Nam
Bài 15: Mĩ thuật tạo hình – ngành đặc thù
1

2


HƯỚNG NGHIỆP

Bài tổng kết

Kiểm tra định kỳ ( Thi HKII)

1

Bài 16: Đặc trưng của một số ngành nghề
liên quan đến mĩ thuật tạo hình

2

Trưng bày cuối HK II

1

Tổng cộng

35

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)

Khối lớp 8.
…………………........

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:……/……/……./20……
(Tuần: )
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 1: VẼ VÀ CÁCH ĐIỆU HOA LÁ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được vẻ đẹp của hoa lá ngồi thiên nhiên và hiểu được tính tượng
trưng, biểu tượng của một số loài hoa.

2


- Biết chép và chuyển thể hoa lá thành họa tiết cách điệu mang tính trang
trí.
- Biết sử dụng họa tiết hoa lá cách điệu để trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường xanh, xạch, đẹp.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,
yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình u mơi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ
thiên nhiên, mơi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng

vào thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên mơi
trường sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng
như màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình u thương, đồn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt
động nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên
nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp
của thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các
SPMT, nắm được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ,
cảm thụ vẻ đẹp từ hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự
nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá,
cách điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác
biệt giữa hình ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong
SPMT.
3


- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá
vẻ đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết
phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và
hoàn thiện bài thực hành.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học
tập, thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để
thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính tốn: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong khơng gian hai
chiều, ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng
tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng,
giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
4


IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.

Tiết
1

2

Bài

Nội dung

Hoạt động

Bài 1: Vẽ và cách
điệu hoa lá.

- Tìm hiểu tính tượng trưng,
biểu tượng của một số lồi
hoa lá và các bước thực hiện
bài vẽ và cách điệu hoa lá.

- Quan sát và
nhận thức.

Bài 1: Vẽ và cách
điệu hoa lá.
(Tiếp theo)

3

4


Bài 2 : Trang trí
khăn.
Bài 2: Trang trí
khăn.
(Tiếp theo)

- Thực hành và
sáng tạo.

- Hồn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và
bày, phân tích, đánh giá và đánh giá.
vận dụng vào thực tế.
- Vận dụng.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một
số loại khăn; biết vận dụng
nguyên tắc sắp xếp họa tiết
có nhịp điệu, và trọng tâm
để thiết kế sản phẩm khăn.

- Quan sát và
nhận thức.
- Thực hành và
sáng tạo.

- Hồn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và
bày, phân tích, đánh giá và đánh giá.
vận dụng vào thực tế.
- Vận dụng.


- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức
của HS, GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian
thực hiện hoạt động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận
thức thẩm mĩ.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- HS sinh hoạt.
5


* Mục tiêu.
- HS nhận biết được vẻ đẹp của hoa - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy
lá trong thiên nhiên đối với cuộc sống lĩnh hội.
và hình ảnh hoa lá trong SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và - HS quan sát các ảnh chụp hoa lá
định hướng cho HS thông qua các gợi trong SGK hoặc do GV sưu tầm
ý trong SGK trang 6, 7.
chuẩn bị thêm, qua đó, cảm nhận
* Sản phẩm học tập.

được vẻ đẹp của họa tiết hoa lá và
- HS hình thành được ý tưởng thể xây dựng được ý tưởng thêt hiện
SPMT của mình.
hiện vẽ và cách điệu hoa lá.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh ở
SGK Mĩ thuật 8, trang 6, 7.
- HS xem tranh một số tranh ảnh ở
- GV sưu tầm thêm ảnh hoa lá và đặt SGK Mĩ thuật 8, trang 6, 7.
câu hỏi để HS thảo luận, mơ tả hình - HS xem tranh ảnh hoa lá và đặt câu
dáng, họa tiết, màu sắc, bố cục của hỏi để thảo luận.
bài vẽ về hoa lá cách điệu.
- GV có thể lồng ghép thêm một số
trị chơi cho tiết học thêm sinh động.

- HS thực hiện trị chơi.

- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp,
có thể tổ chức hoạt động nhóm để
- HS tổ chức hoạt động nhóm để thảo
thảo luận.
luận.
- GV đưa ra những gợi ý để HS thảo
luận, tìm hiểu về hình dáng họa tiết,
màu sắc, bố cục của bài vẽ về hoa lá - HS thảo luận, tìm hiểu về hình dáng
cách điệu như:
họa tiết, màu sắc, bố cục của bài vẽ
+ Em u thích những lồi hoa nào? về hoa lá cách điệu.
Chúng có đặc điểm, hình dáng, màu
sắc như thế nào?

+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em nhận xét như thế nào về sự
giống và khác nhau giữa hoa lá đã
6


cách điệu?

+ HS trả lời.

+ Em sử dụng vật liệu gì để vẽ và
cách điệu hoa lá?
+ HS trả lời.
+ Em hãy nêu cảm xúc của mình khi
xem sản phẩm vẽ và cách điệu hoa
+ HS trả lời.
lá?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
cách
quan sát hình và định hướng cho HS
thơng qua các gợi ý trong SGK trang
6, 7 ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.

* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể
sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học.
Hoạt động của giáo viên.


Hoạt động của học sinh.

* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- HS sinh hoạt.

* Mục tiêu.
- HS nắm được các bước vẽ và cách - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy
điệu hoa lá.
lĩnh hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn được - HS tìm hiểu các bước và thực hiện
hoa lá để vẽ và cách điệu.
được bài vẽ và cách điệu hoa lá.
* Sản phẩm học tập.
- HS vẽ được bài vẽ và cách điệu hoa
lá.
* Tổ chức hoạt động.

- HS quan sát và lựa chọn màu vẽ
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp bài theo góc nhìn từ vị trí ngồi và thảo
vẽ và cách điệu hoa lá sao cho hài luận theo các nội dung gợi ý;
hịa hợp lí.
7


+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của - HS ghi nhớ.
hoa lá.

+ Đặc điểm về hình sáng, màu sắc - HS ghi nhớ.
của sản phẩm hao lá cách điệu.
+ Yếu tố trang trí của hoa lá.
* Gợi ý các bước:
1. Vẽ hoa lá và xây dựng ý tưởng.

- HS thực hiện bước 1.

2. Cách điệu hoa lá.

- HS thực hiện bước 2.

3. Vẽ mảng màu đậm, nhạt theo hình.

- HS thực hiện bước 3.

4. Vẽ màu nền và hoàn thành sản
- HS thực hiện bước 4.
phẩm.
+ Bài thực hành.
- HS tham khảo một số bài vẽ và cách
- Vẽ một hoa lá em yêu thích và tiến
điệu hoa lá trong SGK trang 9 để thực
hành cách điệu, sáng tạo sản phẩm.
hành bài tập.
- Kích thước do GV quy định, tùy
theo tình hình thực tế tại địa phương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách

lựa chọn được hoa lá để vẽ và thực
hiện bài tập cách điệu ở hoạt động 2.
Bổ sung:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

8


GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
…………………........

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:……/……/……./20……
(Tuần: )
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 1: VẼ VÀ CÁCH ĐIỆU HOA LÁ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được vẻ đẹp của hoa lá ngoài thiên nhiên và hiểu được tính tượng
trưng, biểu tượng của một số lồi hoa.
- Biết chép và chuyển thể hoa lá thành họa tiết cách điệu mang tính trang
trí.
- Biết sử dụng họa tiết hoa lá cách điệu để trang trí sản phẩm mĩ thuật.

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường xanh, xạch, đẹp.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,
yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu mơi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ
thiên nhiên, mơi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng
vào thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi
trường sống xung qualnh.

9


- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng
như màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình u thương, đồn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt
động nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên
nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp
của thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các
SPMT, nắm được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ,
cảm thụ vẻ đẹp từ hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự
nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá,
cách điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác

biệt giữa hình ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong
SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá
vẻ đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết
phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và
hoàn thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học
tập, thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để
thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
10


- Năng lực tính tốn: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong khơng gian hai
chiều, ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng
tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.

- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng,
giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
1

2

Bài

Nội dung

Hoạt động

Bài 1: Vẽ và cách
điệu hoa lá.

- Tìm hiểu tính tượng trưng,
biểu tượng của một số lồi
hoa lá và các bước thực hiện
bài vẽ và cách điệu hoa lá.

- Quan sát và
nhận thức.


Bài 1: Vẽ và cách
điệu hoa lá.
(Tiếp theo)

- Thực hành và
sáng tạo.

- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và
bày, phân tích, đánh giá và đánh giá.
vận dụng vào thực tế.
- Vận dụng.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một - Quan sát và
11


3

4

Bài 2 : Trang trí
khăn.

Bài 2: Trang trí
khăn.
(Tiếp theo)

số loại khăn; biết vận dụng nhận thức.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết - Thực hành và
có nhịp điệu, và trọng tâm sáng tạo.

để thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và
- Hồn thiện sản phẩm, trình
đánh giá.
bày, phân tích, đánh giá và
- Vận dụng.
vận dụng vào thực tế.

- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức
của HS, GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian
thực hiện hoạt động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ trong chủ đề.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Mục tiêu.
- HS biết trưng bày, phân tích và chia - HS cảm nhận và ghi nhớ.
sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình
và của bạn.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày, giới
- HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
thiệu và chia sẻ bài vẽ của mình trước
SPMT, cảm nhận của mình về bố cục,
lớp.

nét, màu trong bài vẽ; phân tsch, đánh
* Sản phẩm học tập.
giá bài vẽ của mình và của bạn.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
- HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
phẩm của cá nhân hoặc nhóm, để
hoặc nhóm, để trình bày sản phẩm
trình bày sản phẩm của mình về
của mình về SPMT.
12


SPMT.

- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.

- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp,
gv mở rộng các câu hỏi gắn với với
mục tiêu chủ đề theo gợi ý;
+ Đặc điểm về hình dáng, màu sắc,
của sản phẩm hoa lá cách điệu.

+ HS trả lời và phát huy lĩnh hội.

+ Yếu tố trang trí của sản phẩm.
+ Tính tượng trưng, biểu tượng của
sản phẩm cách điệu.

+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trưng bày, giới thiệu và chia sẻ bài
vẽ của mình trước lớp ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.

* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học
để kết nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến
mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Mục tiêu.
- HS hiểu được tạo hình và tính tượng - HS cảm nhận, ghi nhớ.
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS xem hình ảnh hoa sen,
- HS xem hình ảnh hoa sen, họa tiết
họa tiết hoa sen cổ gợi ý tính tượng
hoa sen cổ gợi ý tính tượng trưng,
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
tính biểu tượng của hoa sen ở Việt
Việt Nam.
Nam.
* Sản phẩm học tập.
- HS tìm hiểu tạo hình và tính tượng
- HS tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở

Việt Nam và sưu tầm những hình ảnh
Việt Nam.
hoa sen trong một số nhãn hàng, sản
phẩm thương mại,…tại Việt Nam.
13


* Tổ chức hoạt động.
- GV khuyến khích HS đưa ra những
ý tưởng tìm hiểu tạo hình và tính - HS đưa ra những ý tưởng về ứng
tượng trưng, tính biểu tượng của hoa dụng và phát huy lĩnh hội.
sen ở Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS sưu tầm những
hình ảnh hoa sen trong một số nhãn
hàng, sản phẩm thương mại,…tại - HS sưu tầm những hình ảnh hoa sen
trong một số nhãn hàng, sản phẩm
Việt Nam.
thương mại,…tại Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS nhận xét sản
phẩm do cá nhân hoặc nhóm sưu tầm - HS nhận xét sản phẩm do cá nhân
hoặc nhóm.
được.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
xem hình ảnh hoa sen, họa tiết hoa
sen cổ gợi ý tính tượng trưng, tính
biểu tượng của hoa sen ở Việt Nam ở
hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.

Bổ sung:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

14


GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
…………………........

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:……/……/……./20……
(Tuần: )
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 2: TRANG TRÍ KHĂN
15


(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được hình dáng và cách thức trang trí trên một số loại khăn.
- Biết vận dụng nguyên tắc sắp xếp họa tiết có nhiệp điệu và trọng tâm để
thiết kế sản phẩm khăn.
- Hiểu được giá trị thẩm mĩ và công năng của mẫu thiết kế để ứng dụng

trong cuộc sống.
- Biết u q, giữ gìn và có ý thức làm đẹp đồ vật.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,
yêu nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình u mơi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ
thiên nhiên, mơi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng
vào thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi
trường sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng
như màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình u thương, đồn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt
động nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên
nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp
của thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các
SPMT, nắm được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ,
16


cảm thụ vẻ đẹp từ hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự
nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá,
cách điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác

biệt giữa hình ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong
SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá
vẻ đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết
phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và
hoàn thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học
tập, thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để
thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngơn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét sản phẩm,…
- Năng lực tính tốn: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong khơng gian hai
chiều, ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng
tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
17



- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng,
giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
1

2

Bài

Nội dung

Hoạt động

Bài 1: Vẽ và cách
điệu hoa lá.

- Tìm hiểu tính tượng trưng,
biểu tượng của một số lồi
hoa lá và các bước thực hiện
bài vẽ và cách điệu hoa lá.

- Quan sát và
nhận thức.


Bài 1: Vẽ và cách
điệu hoa lá.
(Tiếp theo)

3

4

Bài 2 : Trang trí
khăn.
Bài 2: Trang trí
khăn.
(Tiếp theo)

- Thực hành và
sáng tạo.

- Hồn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và
bày, phân tích, đánh giá và đánh giá.
vận dụng vào thực tế.
- Vận dụng.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một
số loại khăn; biết vận dụng
nguyên tắc sắp xếp họa tiết
có nhịp điệu, và trọng tâm
để thiết kế sản phẩm khăn.

- Quan sát và
nhận thức.

- Thực hành và
sáng tạo.

- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và
bày, phân tích, đánh giá và đánh giá.
vận dụng vào thực tế.
- Vận dụng.

- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức
của HS, GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian
thực hiện hoạt động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
18


* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm
mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận
thức thẩm mĩ.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- HS sinh hoạt.

* Mục tiêu.

- HS cảm nhận được vẻ đẹp và công - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy
dụng của mẫu khăn trong đời sống lĩnh hội.
hằng ngày.
* Nội dung hoạt động.
- GV tạo cơ hội cho HS quan sát thực
- HS quan sát thực tế hoặc ảnh chụp
tế hoặc ảnh chụp một số mẫu khăn
một số mẫu khăn với hình dáng khác
với hình dáng khác nhau để giúp HS
nhau.
cảm nhận vể đẹp về chất liệu, hình
dáng, hoa văn đặc trưng trong trang
trí mẫu khăn.
* Sản phẩm học tập.
- HS nắm được sự đa dạng về hình
dáng, họa tiết, màu sắc, chất liệu
- HS nắm được sự đa dạng về hình
trong trang trí khăn.
dáng, họa tiết, màu sắc, chất liệu
* Tổ chức hoạt động.
trong trang trí
- GV giới thiệu một số hình ảnh trong
SGK trang 10, 11 và hình ảnh do GV
- HS thảo luận, tìm hiểu chất liệu,
sưu tầm, đặt câu hỏi để HS thảo luận
hình dáng, của sản phẩm, hoa văn
về chất liệu, hình dáng, của sản
trang trí và tính ứng dụng của sản
phẩm, hoa văn trang trí và tính ứng
phẩm trong đời sống.

dụng của sản phẩm trong đời sống
hằng ngày.
- GV xây dựng trị chơi hoặc tổ chức
các hoạt động nhóm cho HS thảo - HS thảo luận, chơi trò chơi.
luận.
19


- GV mở rộng kiến thức giúp HS biết
thêm về nét đặc trưng và sự khác
nhau của hình dáng, hoa văn, chất
liệu vải,…trong nghệ thuật trang trí
khăn qua một số gợi ý;

- HS biết thêm về nét đặc trưng và sự
khác nhau của hình dáng, hoa văn,
chất liệu vải,…trong nghệ thuật trang
trí.

+ Màu sắc và hình họa tiết trang trí.
+ Cách sắp xếp họa tiết trang trí trên + HS ghi nhớ.
mỗi loại hình dáng khăn.
+ HS ghi nhớ.
+ Nguyên lí trọng tâm và nhip điệu
của họa tiết trang trí.
+ HS ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách
quan sát thực tế hoặc ảnh chụp một - HS lắng nghe, ghi nhớ.
số mẫu khăn với hình dáng khác

nhau để cảm nhận vể đẹp về chất
liệu, hình dáng, hoa văn đặc trưng
trong trang trí mẫu khăn ở hoạt động
1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.

* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
thực hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể
sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học.
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- HS sinh hoạt.

* Mục tiêu.
- HS nắm được quy trình tạo SPMT - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy
và trang trí khăn theo ý thích.
lĩnh hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS các bước vẽ - HS vẽ trang trí khăn với hình dạng,
trang trí khăn.
họa tiết, màu sắc, mình u thích.
20




×