Tải bản đầy đủ (.pdf) (345 trang)

V2 gio~1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.16 MB, 345 trang )

Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Tiết 1 : TT tiết dạy theo KHDT
ÔN TẬP: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự) - Lê Hữu Trác
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Củng cố, khắc sâu kiến thức của đoạn trích:
+ Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa uy quyền nơi phủ chúa
Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho
Trịnh Cán.
+ Những nét đặc sắc về bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự
việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen
văn xuôi và thơ
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu tác phẩm kí trung đại.
-Kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận về tác phẩm kí trung đại.
3. Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
- Hình thành cho HS quan điểm sống thanh đạm, trong sạch.
4. Định hƣớng các năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực tự học, tự khám phá tri thức, thu thập
thông tin; năng lực hợp tác ; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm kí trung đại.
1


B. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của Giáo viên


Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo; thiết kế bài học theo hƣớng đổi
mới phát huy năng lực học sinh.
2. Chuẩn bị của Học sinh
- Đọc các tài liệu liên quan bài học.
- Chuẩn bị các câu hỏi thảo luận.
II. TIẾN TRÌNH ƠN TẬP
- Phƣơng pháp: Vấn đáp, Thảo luận nhóm
- Hình thức: Cá nhân, nhóm
- Triển khai hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS

NHIỆM VỤ

*GV giao nhiệm vụ học

Câu hỏi 1:

tập cho HS thảo luận

“Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

nhóm:

đã vẽ lại bức tranh sinh động về

+ Nhóm 1 , 2 , 3: Câu hỏi 1

cuộc sống xa hoa, quyền quý

+ Nhóm 4: Câu hỏi 2


trong phủ chúa Trịnh qua con
mắt sắc sảo của một nhà Nho coi
thƣờng danh lợi”.
Anh/chị hãy làm sáng tỏ

*HS thảo luận trong 10 phút

nhận định trên.

rồi cử đại diện lên thuyết trình.
Các nhóm lắng nghe và bổ sung

Câu hỏi 2:
Phân tích những đặc sắc nghệ

cho nhau.
* GV nhận xét, cho điểm và

thuật ƣong cách viết kí sự của Lê
2


hƣớng dẫn chốt kiến thức:

Hữu Trác qua đoạn trích.

DÀN Ý CẦN ĐẠT ĐƢỢC:
1. Câu hỏi 1:
Luận điểm 1: Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh đã vẽ lại bức tranh sinh

động về cuộc sống xa hoa, quyễn quý trong phủ chúa Trịnh:


Quang cảnh ở phủ chúa cực kì thâm nghiêm, giàu sang, xa hoa.

+ Phủ chúa là nơi thâm nghiêm, là một thế giới riêng biệt. Ngƣời vào phủ chúa
phải qua rất nhiều cửa gác : qua mấy lần cửa mới tới đƣờng dẫn vào phủ chúa,
lại phải qua những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, qua mấy lần cửa
nữa mới đến cái điếm Hậu mã quân túc trực… mọi việc đều phải có quan truyền
lệnh, chỉ dẫn.
+ Phủ chúa cực kì giàu sang, lộng lẫy khơng đâu sánh bằng: “các cảnh giàu sang
của vua chúa thực khác hẳn ngƣời thƣờng”. Giàu sang từ nơi ở: đƣờng đi trong
phủ chúa “đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,
gió đƣa thoang thoảng mùi hƣơng”. Xa hoa từ vật dụng đến đồ ăn thức uống :
vật dụng hằng ngày thì “đồ nghi trƣợng đều sơn son thếp vàng”, đồ ăn thức uống
“toàn của ngon vật lạ”.
Cuộc sống sinh hoạt nơi phủ chúa với nhiều lễ nghi, khuôn phép, đầy quyền uy
nhƣng thiếu sinh khí.
+ Phủ chúa là noi thâm nghiêm và cũng là nơi đầy uy quyền. Uy quyền nol phủ
chúa thể hiện ở những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, ở những
con ngƣời oai vệ và những con ngƣời khúm núm, sợ sệt. Khi tác giả lên cáng
3


vào phủ chúa thì có “tên đầy tớ chạy đàng trƣớc hét đƣờng”, “cáng chạy nhƣ
ngựa lồng”. Trong phủ chúa “ngƣời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngƣời có việc
quan qua lại nhƣ mắc cửi”. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, phải rún thở,
khúm núm lạy tạ,…
+ Phủ chúa là nơi ốm yếu, thiếu sinh khí. Sự thâm nghiêm kiểu mê cung càng
làm tăng ám khí; ám khí bao trùm khơng gian, cảnh vật; ám khí ngấm sâu vào

hình hài, thể tạng con ngƣời : “Tinh khí khơ hết, da mặt khơ, rốn lồi, gân thịi
xanh, chân tay gầy gò…”, “Thế tử ở trong chốn màn che trƣớng phủ, ăn quá no,
mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”. Vị chúạ nhỏ Trịnh Cán cái gì cũng “quá”
.trong sự xa hoa nhƣng lại thiếu một điều cơ bản là sự sống, sức sống.
Phản ánh quang cảnh, cuộc sống nơi phủ chúa, tác giả đã cho ngƣời đọc thấy uy
quyền và sự lộng quyền của chúa Trịnh. Từ bài trí nội thất đến cung cách sinh
hoạt, từ hệ thống quan lại đến kẻ hầu ngƣời hạ, phủ chúa không những giống
cung vua mà còn lộng lẫy, uy quyền hơn cả cung vua. Bức tranh phủ chúa trong
Vào phủ chúa Trịnh hoàn toàn phù hợp với bức tranh hiện thực lịch sử lúc bấy
giờ.
Luận điểm 2: Quang cảnh trong phủ chúa được vẽ lại bằng con mắt của một
nhà nho coi thường danh lợi:
- Tác giả đã phê phán cuộc sống xa hoa nhƣng ốm yếu nơi phủ chúa, mỉa
mai sự lộng quyền của chúa Trịnh. Miêu tả phủ chúa giàu sang, xa hoa
nhƣng thiếu sinh khí, trái với tự nhiên, ngƣời viết đã gián tiếp phê phán
hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa. Cuộc sống giàu sang, xa hoa nơi phủ
chúa đƣợc tác giả khái quát bằng một bài thơ, ẩn chứa trong giọng điệu
trữ tình có đơi sắc điệu của sự mỉa mai : Cả trời Nam sang nhất là đây-

4


Lầu từng gác vẽ tung mây -Rèm châu, hiên ngọc, bóng mai ánh vào – Hoa
cung thoảng ngạt ngào đƣa tới – Vƣờn ngự nghe vẹt nói địi phen.
- Lê Hữu Trác là một danh y vừa có y thuật giỏi, vừa có y đức lớn, một con
ngƣời cốt cách thanh cao:
Y thuật giỏi, y đức lớn của Lê Hữu Trác bộc lộ rõ khi ông giải quyết những
mâu thuẫn khó xử trong lúc chữa bệnh cho Trịnh Cán. Nếu chửa khỏi bệnh
cho thế tử, ông sẽ đƣợc chúa tin dùng, bị cơng danh trói buộc, khơng đƣợc về
voi núi rừng nơi ẩn dật. Để tránh đƣợc điều này, cần chữa bệnh cầm chừng,

cho thuốc vô thƣởng, vô phạt. Nhƣng làm nhƣ thế thì trái với y đức. Cuối
cùng lƣơng tâm ngƣời thầy thuốc đã thắng. Ông đã gạt sang một bên sở thích
cá nhân để làm trịn trách nhiệm của ngƣòi thầy thuốc. Khi đã quyết, Lê Hữu
Trác thẳng thắn đƣa ra cách chữa bệnh họp lí, mặc dù càch chữa bệnh của
ơng khác vói âc số các ý kiến của các thầy thuốc trong cung.
Lê Hữu Trác còn là ngƣời có cốt cách thanh cao. Ơng xem thƣờng danh lợi,
u thích tự do, chỉ có ý nguyện “về núi”, sống thanh đạm “ở nơi quê mùa‟ của
một ông già áo vải
2. Câu hỏi 2: Đặc điểm bút pháp kí sự qua đoạn trích:


Tài quan sát tỉ mỉ, kết hợp với ngòi bút ghi chép sự việc trung thực, tả
cảnh, tả ngƣời sinh động, kể chuyện khéo léo.

Sự việc đƣợc miêu tả theo trình tự thời gian. Tƣ liệu phong phú, chi tiết chân
thực và chọn lọc. Tác giả đặc biệt chú ý các chi tiết khác lạ, từ những đồ vật lạ
lùng, quý hiếm đến cung cách sinh hoạt đi lại, thƣa gửi khác thƣờng… tạo nên
sự chú ý, hấp dẫn đối với ngƣời đọc.

5




Kết hợp ghi chép sự việc một cách chính xác, khách quan vói bộc lộ
những suy nghĩ, cảm xúc chủ quan của tác giả.

Nhà văn kết họp miêu tả chính xác, khách quan với việc thể hiện những cảm
nhận chủ quan nên đã truyền tới ngƣời đọc những cảm xúc, suy tƣ của chính
ngƣịi viết. Những ƣang viết của Hải thƣợng Lãn ơng vừa có tính chính xác,

tƣờng tận, minh bạch của một nhà khoa học, vừa mang cảm xúc của một trái tim
nghệ sĩ.
III. HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Tự làm đề cƣơng ôn tập bài học.
- Lập dàn ý chi tiết cho các câu hỏi trên.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Văn bản văn học 11,…
V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn:
Ngày dạy:
6


CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Tiết 3- 4 : TT tiết dạy theo KHDT
ƠN TẬP: TỰ TÌNH
- HỒ XUÂN HƢƠNG A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Củng cố, khắc sâu kiến thức của bài thơ:
+ Tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trƣớc tình cảnh éo le và khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hƣơng.
+ Những nét đặc sắc của thơ Nôm Hỗ Xuân Hƣơng.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc hiểu tác phẩm thơ trung đại.
-Kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận về tác phẩm thơ trung đại.
3. Thái độ:
-Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của ngƣời phụ nữ trong xã
hội xƣa.

- Có ý thức ơn tập để kiểm tra 8T
4. Định hƣớng các năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực tự học, tự khám phá tri thức, thu thập
thông tin; năng lực hợp tác ; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm thơ trung đại.
B. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH ƠN TẬP
I. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của Giáo viên

7


Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo; thiết kế nội dung ôn tập theo
hƣớng đổi mới phát huy năng lực học sinh.
2. Chuẩn bị của Học sinh
- Đọc các tài liệu liên quan bài học.
- Chuẩn bị các câu hỏi thảo luận.
II. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

NỘI DUNG 1: HƢỚNG DẪN HS ÔN TẬP ĐỌC – HIỂU
HĐ CỦA HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bài tập: Đọc bài thơ sau và trả lời

Gợi ý
Câu 1: Nhan đề: “Tự tình”: tự bộc ltâm

câu hỏi:


tình của mình.Ở đây HXH tự đối diện

Đêm khuya văng vẳng

với chính mình để tự vấn, xót thƣơng.

trống canh dồn,

Câu 2: Từ “dồn”: diễn tả nhịp trống

Trơ cái hồng nhan với

canh nhanh, dồn dập, liên tiếp

nước non.

 Gợi bƣớc đi hối hả của thời

Chén rượu hương đưa say

gian, tâm trạng rối bời, buồn bã,

lại tỉnh,

lo âu, cô đơn của con ngƣời khi

Vầng trăng bóng xế

ý thức đƣợc sự trơi chảy của thời


khuyết chưa tròn.

gian, của đời ngƣời.

Xiên ngang mặt đất, rêu

Câu 3: Nghĩa của từ “Trơ” trong câu

từng đám,

thơ:

Đâm toạc chân mây, đá

- Sự trơ trọi, cơ đơn, có gì nhƣ vơ

mấy hịn.

dun, bẽ bàng, rât đnag thƣơng.

Ngán nỗi xn đi xuân lại
8


lại.

- Đó cịn là sự bền gan , thách

Mảnh tình san sẻ tí con


thức, sự kiên cƣờng, bản lĩnh

con!

của nữ sĩ (Trơ caais hồng nhan –

(Tự tình II – Hồ Xuân

với – nƣớc non).

Hương)

Câu 4: Biện pháp đảo ngữ và sử dụng

Câu 1: Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?

các động từ mạnh:
- Miêu tả thiên nhiên nhƣ muốn

Câu 2: Tác dụng của từ “dồn” trong

vùng lên, phá ngang, phẫn uất

việc thể hiện tâm trạng nhà thơ?

với trời đất.

Câu 3: Nghĩa của từ “trơ” trong câu


- Đó là thiên nhiên mang tâm

thơ “Trơ cái hồng nhan với nƣớc non”

trạng phẫn uất của con ngƣời,

là gì?

qua đó bộc lộ cá tính, bản lĩnh,
khơng cam chịu số phận, thách

Câu 4: Tác dụng của biện pháp đảo

thức duyên phận của nứ sĩ.

ngữ và các động từ đƣợc sử dụng trong

Câu 5: PCNN nghệ thuật

hai câu

Sử dụng phƣơng thức biểu

Xiên ngang, mặt đất rêu từng đám

cảm là chủ yếu

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Câu 6: Một số tác phẩm viết về ngƣời


Câu 5: Văn bản trên đƣợc viết theo

phụ nữ: Bánh trôi nước (HXH), Chinh

phong cách ngôn ngữ nào? Sử dụng

phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn),

phƣơng thức biểu đạt nào là chủ yếu?

Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia

Câu 6: Hãy liệt kê một số tác phẩm

Thiều), Truyện Kiều (Nguyễn Du),…

khác cùng viết về thân phận ngƣời phụ
nữ mà em đã đƣợc học?

9


NỘI DUNG 2: HƢỚNG DẪN HS LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
HĐ CỦA GV VÀ HS

NHIỆM VỤ

*GV yêu cầu các nhóm thảo luận đƣa


Đề bài 1: “Tự tình II vừa nói lên bi

ra các dạng đề bài và đáp án đề nghị

kịch duyên phận, vừa cho thấy khát

luận cho tác phẩm Tự tình..

vọng sống, khát vọng hạnh phúc của

Các nhóm lần lƣợt ghi đề bài lên bảng

HXH”.

. GV nhận xét và chốt lại những đề bài Phân tích để làm sáng tỏ nhận định
đạt yêu cầu.

trên.

*GV giao chéo đề bài của các nhóm để Đề bài 2: Nhận xét sự giống nhau và
nhóm bạn lập dàn ý:

khác nhau của Tự tình I và Tự tình II?

- Nhóm 1 làm đề bài nhóm 2:
- Nhóm 2 làm đề bài nhóm 1:
*Các nhóm thảo luận trong 7 phút.
Bƣớc 1: Đại diện các nhóm lên
thuyết trình kết quả thảo luận
nhóm:

Bƣớc 2: Từng nhóm đƣa ra nhận
xét về đáp án của nhóm bạn cho đề
bài của nhóm mình.
Bƣớc 3: GV nhận xét sản phẩm học
10


tập của các nhóm, cho điểm và
chốt kiến thức.

DÀN Ý CẦN ĐẠT ĐƢỢC:
(1)Đề bài 1: “Tự tình II vừa nói lên bi kịch duyên phận, vừa cho thấy khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH”.
Gợi ý
I.

Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Khái quát nội dung, ý nghĩa tác phẩm và trích dẫn nhận định cần chứng
minh.
II.

Thân bài:

1. Tự tình II cho ta thấy bi kịch duyên phận của ngƣời phụ nữ:
*Hai câu đề:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
- Mở đầu bài thơ là điểm thời gian đêm khuya, khi con ngƣời đối diện thật nhất
với mình cũng là lúc nhân vật trữ nhận ra tình cảnh đáng thƣơng của mình. Sự

cơ đơn trơ trọi đƣợc đặt trong thời gian.
- Tiếng trống canh đƣợc cảm nhận trong cái tĩnh lặng, trong sự phấp phỏng nhƣ
sợ bƣớc chuyển mau lẹ của thời gian. Đƣợc xác định cụ thể qua cụm từ văng
vẳng.
- Chữ dồn nghĩa là dồn dập vừa diễn tả nhịp thời gian trôi đi mà gấp gáp.
11


--->>Âm thanh từ xa vọng lại, vừa là điểm nhịp thời gian vừa là sự tĩnh lặng
của không gian, nhƣ muốn đánh thức nỗi niềm của con ngƣời. Khi trăm mối tơ
lịng khơng thể gỡ mà thời gian gấp gáp cứ trơi đi thì cịn lại là sự bẽ bàng...
Trơ cái hồng nhan với nước non.
- Chữ trơ đƣợc đặt ở đầu câu nhấn mạnh nỗi đau của sự cô đon, của sự bất hạnh
trong tình duyên.
- Hai chữ hồng nhan là má hồng, nói về dung nhan thiếu nữ mà lại đi với
từ cái thì thật là rẻ rúng, mỉa mai. Mặc dù là hồng nhan nhƣng vẫn gợi ra vế thứ
hai là bạc phận.
- Nhịp thơ 1/3/3, nghệ thuật đảo ngữ trơ lên đầu câu, từ cái, nghệ thuật đối
lập cái hồng nhan với nước non đã nhấn mạnh sự bẽ bàng, cô đơn của ngƣời
phụ nữ trƣớc không gian rộng lớn. Hơn nữa, trơ không chỉ là bẽ bàng mà cịn là
lì ra, thách thức thể hiện sự bền gan thách đố.
--->>Cái hồng nhan trơ với nuớc non khơng chỉ là dãi dầu mà cịn là cay đắng,
vì vậy nỗi xót xa càng thấm thìa, càng ngẫm lại càng đau.
==>> Hai câu đề, vừa thể hiện nỗi tủi hổ, sự cô đơn vừa thể hiện sự bền gan,
thách đố của nhân vật trữ tình. Qua đó, khiến ta càng cảm thông hơn với thân
phận ngƣời phụ nữ xƣa.
* Hai câu thực:
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
- Muốn mƣợn chén rƣợu để giải sầu, để quên đi, để khuây khoả nỗi buồn cô đơn,
nhƣng càng uống, hƣơng rƣợu đƣa lên càng say lại tỉnh.

- Say lại tỉnh gợi sự quẩn quanh, cái vòng luẩn quẩn, dƣờng nhƣ tình u đã trở
thành trị đùa của dun phận.
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa trịn.
- Vầng trăng: là biểu tƣợng cho cái đẹp, sự viên mãn, hạnh phúc tràn đầy.
12


- Nhƣng vầng trăng bóng xế là qua thời điểm chín viên, khuyết chưa trịn là sự
thiếu hụt khơng trọn vẹn.
-->> Vầng trăng biểu tƣợng cho tuổi xuân con ngƣời đã qua mà hạnh phúc mà
nhân duyên vẫn chƣa trọn vẹn.
==>> Hai câu thơ vừa là ngoại cảnh mà vừa là tâm cảnh, tác giả đã tạo nên sự
đồng nhất ngƣời-trăng, ngƣời với thiên nhiên, từ đó làm nổi bật sự éo le của thân
phận phụ nữ.
- Liên hệ: Trăng trong thơ Trung đại thƣờng thể hiện và đồng cảm với sự bất
hạnh của số phận phụ nữ.Đó là cảnh nàng Kiều khắc khoải cô đơn trong đêm
trƣờng lạnh giá khi chia tay với Thúc Sinh - cũng là vĩnh viễn chia li với hạnh
phúc chỉ ấm trôn kim mà nàng vừa có đƣợc. Đó cũng là cảnh những ngƣời cung
nữ, chinh phụ trong những đêm dài xa vắng ngƣời thƣơng, nhìn trăng hoa giao
hịa quấn qt.
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Hoa giãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
(Chinh phụ ngâm khúc - Đoàn Thị Điểm dịch)
(2) Nhƣng nỗi buồn trong thơ HXH bao giờ cũng mang đến một phản ứng
tích cực. Bên cạnh nỗi đau của HXH cịn là bản lĩnh, là khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của bà:

*Hai câu luận:
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
13


- Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn nhu đám rêu kia mà cũng khơng chịu mềm
yếu, nó phải mọc xiên, lại xiên ngang mặt đất. Đá đã rắn chắc lại phải rắn chắc
hơn, lại phải nhọn hoắt lên để đâm toạc chân mây.
- Nghệ thuật đảo cấu trúc ngữ pháp, đối nhau rất chỉnh, các động từ mạnh xiên
ngang, đâm toạc lên đầu câu, khơng chỉ nói lên sức sống tiềm ẩn của thiên nhiên
mà còn biểu hiện một thái độ bƣơn ra, một ý thức vƣơn dậy, muốn thoát ra khỏi
sự tù túng của cảnh ngộ, của số phận.
==>> Đó là thái độ khơng cam chịu, là hành động phản kháng bi kịch cuộc đời,
sức sống mãnh liệt của ngƣời phụ nữ. Nó thể hiện rõ dấu ấn của Hồ Xn
Hƣơng: ngơn từ dùng thì sắc nhọn, cá tính thì bƣớng bỉnh, ngang ngạnh.
*Hai câu kết:
Ngán nỗi xn đi, xn lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con !
- "Ngán" là ngán ngẩm, ngao ngán, chán ngán.
-->> Đó là tâm trạng chán chƣờng, buồn tủi, gần nhƣ bất lực, cam chịu trƣớc số
phận, duyên phận hẩm hiu, lẻ mọn.
- Điệp từ lại nhấn mạnh mùa xuân trôi qua rồi mùa xuân trở lại, nhƣng tuổi xuân
ngƣời cô phụ ngày một phai tàn theo năm tháng chờ mong. Chờ mong xn tình,
chờ mong hạnh phúc, nhƣng nào có đƣợc là bao?
- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch
cảnh càng éo le hơn: mảnh tình - san sẻ - tí - con con. Mảnh tình đã bé lại cịn
san sẻ thành ra ít ỏi, chỉ cịn tí con con, nên càng xót xa tội nghiệp.
==>Nỗi lịng của ngƣời phụ nữ trong xã hội xƣa, với họ, hạnh phúc luôn là chiếc
chăn quá hẹp. Thời gian điều chỉnh mọi tâm hồn, với Hồ Xuân Hƣơng và bao

ngƣời phụ nữ cùng chung cảnh ngộ cũng khơng thể nào vùng vẫy thốt ra đƣợc.

14


Sự khát khao hạnh phúc và nỗi buồn vì thân phận lẽ mọn đƣợc nữ sĩ nói đến một
cách chân thật cảm động, đã làm nên giá trị nhân bản của bài thơ "Tự tình" - II.
(3)Nghệ thuật sử dụng ngôn từ của Hồ Xuân Hƣơng rất đặc sắc.
Bên cạnh các chữ làm vần thơ (dồn, non, tròn, hòn, con), các từ láy (văng vẳng,
san sẻ, con con), thì chữ "lại" xuất hiện đến ba lần trong một bài thơ Đƣờng luật.
Đó là một điều hi hữu:
- Chén rƣợu hƣơng đƣa say lại tỉnh.
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
Đó khơng phải là một sự non tay! Nữ sĩ đã thể hiện một cách đầy ấn tƣợng sự
đồng hiện thời gian nghệ thuật và tâm trạng nghệ thuật qua chữ "lại" ấy.
III . Kết bài :
• Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn,tả cảnh sinh động đƣa ngôn ngữ đời thƣờng
vào thơ.
• Qua bài thơ ta thấy đƣợc bản lĩnh Hô Xuân Hƣơng đƣợc thể hiện qua tâm trạng
đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trƣớc tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng
khao khát đƣợc hạnh phúc.
(2) Đề bài 2: Đọc và so sánh Tự tình I và Tự tình II:
Giống nhau:
- Cùng sử dụng thơ Nôm Đƣờng luật để thể hiện cảm xúc của nhà thơ.
- Đều mƣợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng. Điều đó đƣợc thể hiện
qua kết cấu vòng tròn của hai bài thơ: mở đầu bằng thời gian và kết thúc cũng là
thời gian.
- Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm: văng vẳng, cái hồng nhan, ngân, tí con con,
ốn hận, rền rĩ, mõm mịn, già tom...
Khác nhau: Do thời điểm sáng tác khác nhau nên cảm xúc của 2 bài thơ cũng

khác nhau:
15


- Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ trƣớc sự duyên phận hẩm hiu,
nhiều mất mát, trƣớc lẽ đời đầy nghịch cảnh đồng thời là sự vƣơn lên của chính
bản thân, thách đố lại duyên phận. Dẫu vậy, vãn cịn có chút hi vọng, vẫn còn
niềm tin và sự ngạo nghễ để khẳng định "thân này đâu đã chịu gì tom". Cịn ở
Tự tình II, cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên phận muộn màng, cố gắng vƣơn
lên nhƣng cuối cùng cũng không thốt đƣợc bi kịch. Đền Tự tình II, bi kịch
đƣợc nhân lên, phẫn uất hơn; kết bài thơ, có bản lĩnh mấy Hồ Xuân Hƣơng cũng
khô ng thể dấu đƣợc nỗi chán ngán vơ cùng.Sự khác nhau đó chính là do cảm
xúc chủ đạo trong từng bài thơ quyết định.
II.BÀI TẬP NÂNG CAO: Qua bài thơ này, hãy viết một đoạn văn
bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về số phận ngƣời phụ nữ trong xã hội
Việt Nam xƣa.
HS về nhà làm theo gợi ý sau: Với yêu cầu viết một đoạn văn bày tỏ
suy nghĩ về số phận ngƣời phụ nữ trong xã hội Việt Nam xƣa, ngƣời
viết cần dựa vào bài thơ, hình dung một số phận phụ nữ cô đơn, lẽ
mọn, với khát vọng hạnh phúc dang dở (ta biết điều này qua câu thơ
“Mảnh tình san sẻ tí con con”). Những số phận nhƣ thế là rất phổ biến
trong xã hội cũ. Có thể tìm thấy bóng dáng những số phận ấy
trong Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm. Trong xã hội trọng nam khinh
nữ, những số phận nhƣ thế vốn khó đổi thay trong thực tế. Nhƣng các
nhà văn, nhà thơ nhân đạo luôn luôn dành cho họ lòng đồng cảm sâu
sắc.
*. GV cho HS tham khảo bài viết sau :
Hồ Xuân Hƣơng là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của nền văn học trung
đại Việt Nam, đƣợc mệnh danh là “bà chúa thơ nơm”. Bà là một “thiên tài kì
16



nữ” nhƣng cuộc đời đầy éo le, bất hạnh. Thơ Hồ Xuân Hƣơng là thơ của phụ nữ
viết về phụ nữ, trào phúng mà vẫn rất trữ tình. Một trong những bài thơ tiêu biểu
viết về tâm trạng, nỗi niềm của ngƣời phụ nữ trƣớc duyên phận, cuộc đời mình
là “Tự tình” (II). Bài thơ có giá trị sâu sắc về nội dung và nghệ thuật :
“Tự tình” (II) là bài thơ thuộc chùm thơ “Tự tình” gồm ba bài của bà. Đây là
chùm thơ nữ sĩ viết để tự kể nỗi lịng, tâm tình của mình. Tác phẩm đƣợc viết
bằng chữ Nôm, làm theo thể thơ thất ngôn bát cú Đƣờng luật với bố cục bốn
phần: đề, thực, luận, kết. Bài thơ thể hiện thái độ, tâm trạng vừa đau đớn, vừa
phẫn uất trƣớc thực tại đau buồn, tuy vậy, bà vẫn gắng gƣợng vƣơn lên, nhƣng
rồi vẫn rơi vào bi kịch. Dựa vào nội dung bài thơ, ta có thể đốn bài thơ đƣợc
sáng tác khi bà đã gặp phải những éo le, bất hạnh trong tình duyên.
Mở đầu bài thơ là hình ảnh ngƣời phụ nữ khơng ngủ, một mình ngồi
giữa đêm khuya:
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nƣớc non.”
Giữa đêm khuya, ngƣời phụ nữ thao thức không ngủ đƣợc và nàng nghe âm
thanh tiếng trống canh dồn dập. “Đêm khuya” là thời gian của hạnh phúc lứa
đôi, của sum họp gia đình, vậy mà ở đây, trớ trêu thay, ngƣời phụ nữ lại đơn độc
một mình. Nàng cơ đơn q nên thao thức không ngủ, nàng nghe âm thanh tiếng
trống canh “văng vẳng”. Từ láy này miêu tả âm thanh từ xa vọng lại. Với nghệ
thuật lấy động tả tĩnh, ngƣời đọc cảm nhận đƣợc không gian đêm khuya tĩnh
lặng, im lìm và ngƣời phụ nữ thật cơ đơn, tội nghiệp. Trong xã hội xƣa, tiếng
trống canh là âm thanh dùng báo hiệu thời gian một canh giờ trôi qua. Nữ sĩ
nghe âm thnah tiếng trống canh “dồn” – tiếng trống dồn dập, khẩn trƣơng – có lẽ
là vì nàng đang ngồi đếm thời gian và lo lắng thấy nó trơi qua một cách dồn dập,
tàn nhẫn. Nó chẳng cần biết tuổi xuân của nàng sắp vuột mất mà nàng thì vẫn
17



đang phải “trơ cái hồng nhan” ra giữa “nƣớc non”. Dƣờng nhƣ, nỗi cơ đơn, xót
xa ấy ln dày vị nữ sĩ nên thời gian trở thành nỗi ám ảnh khơng ngi trong
tâm hồn bà. Trong chùm “Tự tình”, nỗi ám ảnh về thời gian còn hiện hữu trong
âm thanh “tiếng gà”. Ngƣời phụ nữ ấy cũng trằn trọc cho đến sáng để rồi nghe
âm thanh “tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” mà đau đớn, mà oán hận. Ở đây,
“hồng nhan” là nhan sắc của ngƣời phụ nữ vẫn còn ở độ mặn mà, cái mà bất cứ
ai cũng trân trọng. Thế mà, nó lại kết hợp với từ “cái”- một danh từ chỉ loại
thƣờng gắn với những thứ vật chất nhỏ bé, tầm thƣờng. Nàng tự thấy nhan sắc
của mình q nhỏ bé, rẻ rúng bởi nó chẳng khác gì một thứ đồ ít giá trị, lại
chẳng đƣợc ai đối hồi đến. Nó phải “trơ” ra, phơ ra, bày ra một cách vơ dun,
vơ nghĩa lí giữa đất trời. Từ “trơ” đứng đầu câu cho ta cảm nhận đƣợc nỗi xót
xa, đau đớn, tủi hổ, bẽ bàng của ngƣời phụ nữ một mình giữa đêm khuya, khơng
ai quan tâm, đối hồi. Tuy có bẽ bàng, tủi hổ nhƣng ta vẫn thấy ẩn khuất trong
câu thơ một nữ sĩ mạnh mẽ, cá tính dám đem cái tơi cá nhân để đối lập với cả
“nƣớc non” rộng lớn. Hồ Xuân Hƣơng là thế, không bao giờ chịu bé nhỏ, yếu
mềm. Hai câu đầu bằng cách khắc họa thời gian, không gian nghệ thuật và cách
kết hợp từ độc đáo đã thể hiện rõ nỗi cô đơn, đau đớn, tủi hổ bẽ bàng trƣớc tình
dun hẩm hiu của chính mình.
Hai câu thực khắc họa sâu sắc sự phẫn uất trƣớc tình cảnh éo le:
“Chén rƣợu hƣơng đƣa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế, khuyết chƣa trịn”.
Giữa đêm khuya, cơ đơn và buồn tủi, nàng tìm đến rƣợu để quên đi tất cả nhƣng
nào quên đƣợc “say lại tỉnh”. Say, có thể quên đi đƣợc một chốc, nhƣng đâu có
thể say mãi, rồi sẽ lại “tỉnh” ra. Tỉnh ra lại càng ý thức sâu sắc hơn nỗi cơ đơn,
xót xa, lại càng buồn hơn. Ẩn sau cái hành động tìm đến rƣợu để giải tỏa nỗi sầu
là cả niềm phẫn uất sâu sắc trƣớc số phận bất hạnh. Cụm từ “say lại tỉnh” cho
18



thấy cái bế tắc, quẩn quanh trong nỗi buồn, cô đơn của ngƣời phụ nữ. nàng cơ
đơn nên tìm đến vầng trăng bên ngoài kia mong sự đồng cảm. nàng thấy vầng
trăng đã “xế” bóng “khuyết chƣa trịn”. Nàng nhìn thấy số phận bất hạnh của
mình trong hình ảnh vầng trăng : nàng cũng đã ở tuổi “xế” chiều mà tình dun
vẫn hẩm hiu, lận đận, “chƣa trịn”. Ở hai câu này, bằng phép đối, nghệ thuật tả
cảnh ngụ tình, nữ sĩ đã khắc họa nên tâm trạng bế tắc và nỗi phẫn uất sâu sắc
trƣớc duyên phận hẩm hiu, lỡ làng.
Sang hai câu luận, dƣờng nhƣ sự phẫn uất ấy biến thành sự chống
trả kịch liệt:
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.”
Hai câu thơ đƣợc cấu tạo đặc biệt: đảo vị ngữ là những động từ mạnh lên đầu
câu. “Xiên ngang” và “đâm toạc” là hành động của những vật vô tri vô giác.
Trong tự nhiên, rêu là sự vật bé nhỏ, yếu mềm, thế mà ở đây dƣờng nhƣ nó
mạnh mẽ hơn, cứng cỏi thêm để “xiên ngang mặt đất”. “Đá” là vật bất động, thế
mà ở đây cũng đang to hơn, nhọn hơn, đang cựa quậy, “nổi loạn” phá tan không
gian tù túng bị giới hạn bởi “chân mây”. Hình ảnh thiên nhiên động, thiên nhiên
“nổi loạn” này không chỉ xuất hiện một lần mà cịn có trong nhiều những tác
phẩm khác của bà. Lí giải cho sự xuất hiện những hình ảnh thiên nhiên nhƣ thế
là ở cá tính mạnh mẽ của nữ sĩ. Thiên nhiên đƣợc miêu tả thể hiện rõ tâm trạng
con ngƣời, nhƣ đại thi hào Nguyễn Du từng đúc kết về mối quan hệ giữa cảnh
và tình : “Cảnh buồn ngƣời có vui đâu bao giờ”. Cảnh đƣợc miêu tả là “nổi
loạn”, là “phá bĩnh” thể hiện tâm trạng ngƣời phụ nữ lúc này cũng muốn “nổi
loạn”, quẫy đạp để phá tan số phận bất hạnh, tình duyên hẩm hiu của mình.
Dƣờng nhƣ, ngƣời phụ nữ đang gồng mình lên để chống trả kịch liệt số phận.
Đó chính là thái độ phản kháng mạnh mẽ của nữ sĩ trƣớc thực tại đau buồn.
19


Đằng sau sự phản kháng mạnh mẽ ấy là khao khát sống, khao khát hạnh phúc

lứa đôi mãnh liệt của nữ sĩ. Hai câu thơ, với phép đối, phép đảo nhấn mạnh hai
động từ mạnh đầu câu và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đã cho thấy sự cố gắng
vƣơn lên đấu tranh với số phận, đồng thời cho thấy khát khao sống, khát khao
hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt ở nữ sĩ xinh đẹp, tài năng mà cuộc đời không ƣu ái.
Ngƣời đọc thật sự khâm phục trƣớc bản lĩnh cứng cỏi, không chịu đầu hàng số
phận của ngƣời phụ nữ cá tính ấy.
Đến hai câu cuối bài thơ, tuy nàng đã cố gắng vƣơn lên nhƣng khơng
thốt khỏi cái thở dài ngán ngẩm trƣớc bi kịch :
“Ngán nỗi xn đi xn lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con”.
Nàng thở dài “ngán nỗi”. Nàng chán ngán bởi “xuân đi xuân lại lại”. Mùa xuân
và vẻ đẹp của nó phai đi nhƣng rồi sẽ quay trở lại theo quy luật của tạo hóa.
Nhƣng “xuân” của ngƣời phụ nữ, tuổi trẻ và sắc đẹp của nàng thì khơng thể nào
trở lại đƣợc, mà cứ mỗi một mùa xuân trôi đi là lại thêm một lần nữa tuổi xuân
của đời ngƣời ra đi, thế nên nàng “ngán”. Cụm từ “lại lại” nhƣ một sự thở dài
ngao ngán trƣớc sự trôi chảy tàn nhẫn của thời gian. Nó cứ trơi đi, khơng thèm
để ý đến cái bi kịch đang cƣớp đi tuổi trẻ của nàng : “mảnh tình san sẻ”. Tình
yêu của nàng vốn dĩ mỏng manh, bé nhỏ, chỉ là một “mảnh”, thế mà còn phải
san sẻ”, chia năm sẻ bảy ra thật tội nghiệp. bởi vậy mà nó chỉ cịn là một “tí”
„con con”. Nghệ thuật tăng tiến theo chiều giảm dần khiến ngƣời đọc thấy rõ cái
bi kịch xót xa của nữ sĩ và cảm thƣơng cho con ngƣời tài hoa mà bạc mệnh. Bi
kịch ấy đeo đẳng lấy ngƣời phụ nữ khiến nàng không chỉ thốt lên ngao ngán một
lần. Trong “Tự tình” (III) nàng cũng từng thở dài :
“Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh”.
Đây cũng là một cách nói khác của bi kịch tình u bị chia năm sẻ bảy. Nàng có
20


chồng – “ôm đàn” – nhƣng lấy chồng mà vẫn “tấp tênh” nhƣ chẳng có, “một
tháng đơi lần có cũng không”. Hai câu kết bài thơ với những từ ngữ giản dị, tự

nhiên và nghệ thuật tăng tiến, ngƣời đọc cảm nhận đƣợc cái chán ngán khi rơi
vào bi kịch của nữ sĩ. Tuy thế, dƣ âm của cái khát khao sống, khát khao hạnh
phúc lứa đôi mãnh liệt ở hai câu trƣớc vẫn khiến ngƣời đọc cảm phục bản lĩnh
cứng cỏi của “bà chúa thơ Nôm”.
Với ngôn ngữ thơ nôm giản dị, tự nhiên nhƣng cũng sắc nhọn, với các biện pháp
nghệ thuật đảo, đối, dùng động từ mạnh, tả cảnh ngụ tình…bài thơ thể hiện tâm
trạng vừa đau đớn, vừa phẫn uất trƣớc duyên phận, nhƣng vẫn cố gắng vƣơn lên
với khát khao sống, khát khao hạnh phúc mãnh liệt, tuy vẫn rơi vào bi kịch.
Tóm lại, “Tự tình” (II) thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hƣơng qua tâm trạng
đầy bi kịch : vừa buồn tủi, phẫn uất trƣớc tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng
khao khát đƣợc sống hạnh phúc. Đọc bài thơ, ta vừa thƣơng xót cho số phận
bất hạnh, vừa khâm phục bản lĩnh cứng cỏi của nữ sĩ. Bài thơ là minh chứng tiêu
biểu cho tài năng ngôn ngữ của “bà chúa thơ Nôm”.

III. HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Tự làm đề cƣơng ôn tập bài học.
- Lập dàn ý chi tiết cho các câu hỏi trên.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại (tập 1)
- Văn bản văn học 11,…
V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

21


Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Tiết 5 - 6 : TT tiết dạy theo KHDT

ÔN TẬP: CÂU CÁ MÙA THU
- NGUYỄN KHUYẾN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Củng cố, khắc sâu kiến thức của tác phẩm:
- Cảm nhận đƣợc vẻ đẹp điển hình của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp
tâm hồn thi nhân.
- Thấy đƣợc tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ
ngữ của Nguyễn Khuyến.
2. Về kỹ năng:
- Kỹ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam.
22


- Kỹ năng phân tích, cảm nhận thơ trữ tình trung đại.
3. Về thái độ:
Bồi đắp thêm tình yêu quê hƣơng đất nƣớc cho HS; trân trọng tấm lòng yêu
nƣớc thầm kín của Nguyễn Khuyến.
- Có ý thức ơn tập chuẩn bị cho kiểm tra 8T
4. Định hƣớng các năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực đọc – hiểu văn bản thơ trung đại.
+ Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm thơ trung đại.
B. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của Giáo viên
Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo; thiết kế bài học theo hƣớng đổi
mới phát huy năng lực học sinh.
2. Chuẩn bị của Học sinh
- Đọc các tài liệu liên quan bài học.
- Chuẩn bị các câu hỏi thảo luận.

II. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
NỘI DUNG 1: HƢỚNG DẪN HS ÔN TẬP ĐỌC – HIỂU
HĐ CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

GV yêu cầu HS làm bài tập (cá nhân

1. Bài thơ đƣợc viêt theo thể thất
ngôn bát cú Đƣờng luật.

hoặc theo nhóm).
Bài tập: Đọc bài thơ sau và trả lời câu
23

Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Tác


hỏi:

dụng: Góp phần tạo nên giọng

“Ao thu lạnh lẽo nƣớc trong veo

điệu buồn mênh mang cho tác

Một chiêc thuyền câu bé tẻo teo

phẩm


Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

2. Bài thơ đƣợc triển khai theo

Lá vàng trƣớc gió khẽ đƣa vèo

trình tự khơng gian đƣợc quy

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt

định bởi điểm nhìn:

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng đƣợc

Từ gần tới xa rồi lên cao, từ cao

Cá đâu đớp đọng dƣới chân bèo”

xa lại trở về điểm nhìn ban đầu
3. Bức tranh mùa thu điển hình

(Câu cá mùa thu)

đƣợc cảm nhận qua các hình ảnh

1. Bài thơ đƣợc viết theo thể thơ
nào? Các câu trong bài thơ ngắt
nhịp nhƣ thế nào? Nêu tác dụng
của cách ngắt nhịp ấy?


:
+ Ao thu: lạnh lẽo. “Lạnh lẽo” là một
từ láy gợi cảm giác về cái lạnh của
mùa thu, cái tĩnh lặng của không gian.
+ Nƣớc thu: trong veo, có thể nhìn thấy

2. Trình tự triển khai của bài thơ?
3. Bức tranh mùa thu điển hình
đƣợc cảm nhận qua những hình
ảnh nào? Đặc điểm chung của
những hình ảnh đó?

tận đáy, khơng một chút vẩn đục nhƣ
in bóng mây trời
+ Chiếc thuyền câu: “một chiếc” càng
gợi sự tĩnh lặng của không gian, sự
đơn độc của ngƣời đi câu. “Bé tẻo teo”

4. Cách gieo vần của bài thơ có gì càng làm cho chiếc thuyền câu trở nên
đặc biệt? Nêu tác dụng của cách bé nhỏ.
gieo vần đó?

+ Sóng thu: “sóng biếc” nhƣ phản

5. Các từ láy trong bài có tác dụng

chiếu màu cây, màu trời. Chuyển động

24



của sóng rất nhỏ, rất nhẹ “hơi gợn tí”.

gì?
6. Tình cảm, tâm sự của tác giả gửi
gắm qua bài thơ?

+ Lá thu: chuyển động nhịp nhàng
cùng sóng “khẽ đƣa vèo”. Từ “đƣa
vèo”: hình dung về chiếc lá rất mỏng,
rất nhẹ và dƣờng nhƣ khơng có trọng
lƣợng.
+ Gió thu: nhẹ nhàng, khơng đủ sức
tạo nên những con sóng lớn khiến cho
sóng thu chỉ hơi gợn tí và chỉ đủ bứt
chiếc lá vàng lìa theo chiều gió.
+ Tầng mây: “lơ lửng”. Dƣờng nhƣ làn
gió thu nhẹ nhàng, thổi rất khẽ đã làm
cho tầng mây không bay mà chỉ lơ
lửng.
+ Trời: “xanh ngắt”. Xanh ngắt là một
nền trời màu xanh đậm, không một
gợn mây. Hai chữ “xanh ngắt” còn gợi
độ sâu, độ rộng của khơng gian và cái
nhìn vời vợi của nhà thơ.
+“Ngõ trúc quanh co”. Từ “quanh co”
gợi nhớ những con đƣờng rợp bóng tre
trúc hai bên đƣờng nhƣng thăm thẳm,
hun hút.

- Đặc điểm chung của những hình ảnh
này:
+ Tất cả đều gần gũi, quen thuộc, gợi

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×