Ngày soạn:
Ngày dạy:
THƠ PHAN BỘI CHÂU
TIẾT 67-69:
BÀI THƠ “ LƢU BIỆT KHI XUẤT DƢƠNG”
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp Học sinh:
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường
cứu nước.
- Giọng thơ tâm huyết, sôi sục đầy lôi cuốn.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.
- Luyện giải các đề .
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu nước, tự cường dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án dạy thêm
- Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Phương pháp:
+ Thuyết trình
+ Giảng giải
+ Phát vấn
+ Nêu và giải quyết vấn đề
1
+ Thảo luận nhóm
+ Giảng bình
+ Phân tích
2. Học sinh: Sgk, tài liệu tham khảo
- Đọc và tìm hiểu các tài liệu viết về Phan Bội Châu trong tài liệu tham khảo hoặc
trên các trang web.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
1. Tác giả
- Phan Bội Châu (1867 - 1940)
- Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An.
- Là một người yêu nước và cách mạng ―vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì
độc lập‖
- Là nhà thơ, nhà văn, là người khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình.
2. Tác phẩm
- Hồn cảnh ra đời:
Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản.
- Hồn cảnh lịch sử:
Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại, ảnh hưởng
của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.
a. Hai câu đề
2
Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống, mong muốn
làm nên điều kì lạ ―yếu hi kì‖ túc là phải sống cho phi thường hiển hách, dám mưu
đồ xoay chuyển càn khôn.
Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức
độ và tài năng của mình.
b. Hai câu thực
- ―Tu hữu ngã‖ (phải có trong cuộc đời) → ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân
trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước
lịch sử của dân tộc .
→ Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi
trách nhiệm mà lịch sử giao phó.
c. Hai câu luận
- Nêu lên tình cảnh của đât nước: ―non sông đã chết‖ và đưa ra ý thức về lẽ vinh
nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc.
- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ : ―hiền thánh còn đâu học
cũng hồi‖
⇒ Bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên
phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.
c. Hai câu kết
- ―Trường phong‖(ngọn gió dài)
- ―thiên trùng bạch lãng‖ (ngàn lớp sóng bạc)
→ Hình tượng kì vĩ.
- Tư thế: ―nhất tề phi‖(cùng bay lên)
3
⇒ Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng, đƣa nhân vật trữ tình vào tƣ thế vƣợt lên
thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần, vƣơn ngan tầm vũ trụ. Đồng thời thể
hiện khát vọng lên đƣờng của bậc đại trƣợng phu hào kiệt sẵn sàng ra khơi
giữa muôn trùng sóng bạc tìm đƣờng cứu sống gian sơn đất nƣớc.
3. Tổng kết
a. Nghệ thuật
Ngơn ngữ phóng đại, hình ảnh kì vĩ ngang tầm vũ trụ.
b. Nội dung
Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sơi sục, tư thế đẹp đẽ và khát
vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường
cứu nước.
PHẦN II: LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 1: Phân tích bài thơ “Lƣu biệt khi xuất dƣơng “ ( Xuất dƣơng lƣu biệt)
của tác giả Phan Bội Châu.
HƢỚNG DẪN LÀM BÀI
a. Mở bài
- Trình bày khái quát những nét chủ yếu nhất về cuộc đời và sự nghiệp Phan Bội
Châu: Đôi nét về cuộc đời hoạt động cách mạng và sự nghiệp văn chương…
- Giới thiệu khái quát nội dung và nhấn mạnh tầm quan trọng của bài thơ Lưu biệt
khi xuất dương: Bài thơ ấy là tiêu biểu cho tinh thần yêu nước của chính tác giả.
b. Thân bài
* Khái quát chung:
- Hoàn cảnh sáng tác.
4
- Thể thơ....
* Phân tích:
- Phân tích hai câu thơ đầu (hai câu đề): Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội
Châu
+ Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống với khát vọng, mong
muốn làm nên điều kì lạ : ― yếu hi kì‖, khơng cam chịu để cho trời đất xoay chuyển
mình.
⇒ Tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài năng của
mình ⇒ Tun ngơn về chí làm trai.
- Hai câu thực: Khẳng định ý thức trách nhiệm của cá nhân trước thời cuộc
+ Câu 3: ―Tu hữu ngã‖ (phải có trong cuộc đời) → ý thức trách nhiệm của cái tôi
cá nhân trước thời cuộc, ý thức rõ vai trò, tầm quan trọng của cá nhân đối với vận
mệnh trăm năm. Điều này đối lập với sự tự cao cá nhân.
+ Câu 4: Tác giả lại chuyển giọng nghi vấn ―cánh vô thuỳ‖ (há không ai?) ⇒
khẳng định cương quyết hơn khát vọng sống hiển hách, phi thường, phát huy hết tài
năng trí tuệ dâng hiến cho đời.
→ Ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách
nhiệm mà lịch sử giao phó.
- Hai câu luận : Quan niệm về nguyên tắc hành xử mới của Phan Bội Châu trước
vận mệnh đất nước
+ Tình cảnh đất nước: ―Non sống đã chết‖, đất nước đã rơi vào tay giặc
+ Quan niệm mới mẻ, đối lập với các tín điều xưa cũ: ý thức về lẽ vinh nhục gắn
với sự tồn vong của đất nước: ―sống thêm nhục :
―Hiền thánh cịn đâu cũng học hồi‖
5
+ Người cách mạng cảm nhận sự tồn vong của mình trong mối quan hệ trực tiếp
với sự tồn vong của dân tộc ⇒ hành động cởi mở, luôn tiếp thu những tư tưởng mới
mẻ, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đối lập với quan điểm cứu nước
trì trệ, lạc hậu của các nhà Nho đương thời.
- Hai câu kết: Tư thế và khát vọng buổi lên đường
+ Tư thế lên đường của người chí sĩ thật sự hồnh tráng:
―Nguyện trục trường phong Đơng hải khứ
Tiên trùng bạch lãng nhất tề phi‖
+ Những hình tượng kì vĩ được sử dụng: ―trường phong‖- ngọn gió dài, lớn;
―Thiên trùng bạch lãng‖ (ngàn lớp sóng bạc) ⇒ Tư thế hiên ngang, mong muốn lớn
lao mang tầm vũ trụ của người cách mạng.
⇒ Tầm vóc của ý chí con người đã lớn lao hơn, khơng cam chịu trói mình trong
khn khổ, vượt ra ngồi vịng kiểm tỏa.
* Đánh giá chung:
- Khái quát về những nét đặc sắc nghệ thuật đem lại thành công cho tác phẩm.
c. Kết bài
- Khẳng định lại nội dung tư tưởng của tác phẩm và liên hệ về ý chí, khát vọng của
con người trong thời đại hiện nay.
ĐỀ SỐ 2: Vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Lƣu
biệt khi xuất dƣơng của nhà thơ Phan Bội Châu.
HƢỚNG DẪN LÀM BÀI
a. Mở bài
- Giới thiệu tác giả và tác phẩm: ―Xuất dương lưu biệt‖ là một bài thơ đặc sắc của
Phan Bội Châu.
6
- Giới thiệu vấn đề: Một trong những yếu tố làm nên điều đó chính là vẻ đẹp lãng
mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình được khắc họa rõ nét qua bài thơ.
b. Thân bài
- Vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình được thể hiện qua tư duy mới
mẻ và những khát vọng lớn lao, mạnh mẽ:
+ Quan niệm mới mẻ và chí làm trai (hai câu đầu): phải làm được những điều phi
thường, mạnh mẽ. Mỗi người phải tự quyết định tương lai của mình, phải trở thành
người chủ động trước thời thế chứ khơng thụ động hay phụ thuộc vào hồn cảnh. =>
Ý chí hào hùng của nam nhân mọi thời đại.
+Tầm vóc của con người trong vũ trụ và sự tự ý thức về trách nhiệm lớn lao của
mình: làm những điều to lớn, giúp ích cho đất nước, để lại tên tuổi cho đời sau. =>
Sự tự tin đã làm nên vẻ đẹp lãng mạn và sự ý thức về tầm vóc lớn lao đã tạo nên vẻ
đẹp hào hùng cho nhân vật trữ tình.
+ Những khát vọng mạnh mẽ, táo bạo về một cuộc ra đi hoành tráng: Con người như
hòa quyện vào thiên nhiên, trở thành trung tâm của bức tranh. Khí thế của con người
lan tỏa ra mn trùng con sóng bạc và chính những con sóng cũng cùng hịa chung
một nhịp đập với trái tim sôi sục, cháy bỏng của con người.
-> Qua quan niệm, tư tưởng và tầm vóc của con người, bài thơ đã xây dựng thành
công vẻ đẹp hào hùng và lãng mạn của nhân vật trữ tình. Những khát vọng mạnh mẽ
đã trở thành nhựa sống rào rạt chảy trong suốt bài thơ.
- Vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng được xây dựng bằng những nét nghệ thuật đặc sắc:
+ Giọng thơ nhiệt thành, sơi sục và có lúc thiết tha, rạo rực.
+ Hình ảnh thơ vừa lãng mạn, vừa hùng vĩ. Những hình ảnh lớn lao liên tục xuất hiện
từ đầu đến cuối bài thơ như “càn khôn”, “trăm năm”, “non sơng”, “bể Đơng”,
“mn trùng sóng bạc”,…đã chắp thêm đơi cánh cho những ước vọng lãng mạn,
mạnh mẽ, táo bạo.
c. Kết bài
Phan Bội Châu đã xây dựng thành cơng hình tượng một người chí sĩ mang vẻ đẹp hài
hịa giữa lãng mạn và hào hùng. Đặt trong hoàn cảnh thực tế, cuộc ra đi này vốn dĩ là
một cuộc ra đi âm thầm và lặng lẽ. Nhưng tư thế và tầm vóc mà nhà thơ tái hiện lại
7
qua bài thơ đã thể hiện phần nào sự tự tin, nhiệt huyết sơi sục trong lịng người cách
mạng u nước. Điều đó càng góp phần khẳng định vẻ đẹp vừa lãng mạn lại không
kém phần hào hùng của nhân vật trữ tình.
IV. HƢỚNG DẪN HS HỌC BÀI Ở NHÀ: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học.
- Tìm hiểu một số đề bài liên quan.
- Chuẩn bị bài: Chủ đề THƠ TẢN ĐÀ
V. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
8
Ngày soạn: 20/1/2022
Ngày dạy:21/1/2022
TIẾT 70,71,72:
THƠ TẢN ĐÀ
- BÀI THƠ “ HẦU TRỜI ”
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp Học sinh:
1. Kiến thức
- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.
- Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên
khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Bình giảng những câu thơ hay.
9
- Luyện đề theo yêu cầu.
3. Thái độ
- Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án dạy thêm
- Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Phương pháp:
+ Thuyết trình
+ Giảng giải
+ Phát vấn
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Thảo luận nhóm
+ Giảng bình
+ Phân tích
2. Học sinh: Sgk, tài liệu tham khảo
- Đọc và tìm hiểu các tài liệu viết về Tản Đà trong tài liệu tham khảo hoặc trên các
trang web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
I. Đôi nét về tác giả Tản Đà
- Tản Đà (1889- 1939) tên khi sinh là Nguyễn Khắc Hiếu
- Ông sinh ra và lớn lên trong thời buổi giao thời, Hán học đã tàn mà Tây học cũng
mới bắt đầu nên con người ông kể cả học vấn, lối sống, sự nghiệp văn chương đều
mang dấu ấn người của hai thế kỉ
10
- Ông học Hán học từ nhỏ nhưng sau hai khóa thi Hương ơng bỏ thi chuyển sang
sáng tác bằng chữ quốc ngữ
- Các tác phẩm chính:
+ Thơ: Khối tình con I, II
+ Truyện viễn tưởng: Giấc mộng con I, II
+ Luận thuyết: Khối tình bản chính, Khối tình bản phụ
+ Thơ và văn xi: Cịn chơi
+ Tự truyện: Giấc mộng lớn, Thơ Tản Đà
- Phong cách nghệ thuật:
+ điệu tâm hồn mới mẻ, cái tôi lãng mạn bay bổng, vừa phóng khống, ngơng
nghênh vừa cảm thương, ưu ái
+ có lối đi riêng vừa tìm về ngọn nguồn thơ ca dân gian và dân tộc vừa có những
sáng tạo độc đáo tài hoa
+ thơ văn ơng chính là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và
hiện đại
II. Đôi nét về tác phẩm Hầu trời (Tản Đà)
Trong ―Thi nhân Việt Nam‖ – một cuốn sách được coi là bảo tàng của Thơ mới, Tản
Đà được cung kính đặt lên hàng đầu. Tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng
những gì thi nhân để lại cho thơ ca thì Hồi Thanh đã coi ơng là ―con người của hai
thể kĩ‖, ―người đã tạo nên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội đang sắp sửa‖.
Thơ Tản Đà mang những dấu hiệu đổi mới cả về nội dung tư tưởng lẫn nghệ thuật,
đặc biệt ta nhận thấy rất rõ cái tôi với những điệu tính cảm xúc mới. ―Hầu trời‖ là
bài thơ dài tiêu biểu cho những đặc điểm thơ Tản Đà.
11
1. Xuất xứ
- In trong tập thơ Còn chơi, xuất bản năm 1921
2. Giá trị nội dung
- Qua bài thơ tác giả dã thể hiện cái tôi cá nhân ngông ngạo, phóng túng, tư ý thức
về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khát vọng được khẳng
định giữa cuộc đời
3. Giá trị nghệ thuật
- Bài thơ có nhiều sáng tạo trong hình thức nghệ thuật: thể thơ thất ngôn trường
thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm
hỉnh
TIẾT 2:
III. Dàn
phân tích Hầu trời (Tản Đà)
1. Khổ thơ đầu: giới thiệu câu chuyện
- Câu thơ tác giả đặt vấn đề cho vẻ khách quan: chẳng biết câu chuyện tơi sắp kể
chẳng biết có hay khơng?
- Nhưng tác giả vẫn khẳng định câu chuyện có vẻ là thật, điệp từ thật và hàng loạt
dấu cảm thán đã giúp tác giả khẳng định độ chân thật của câu chuyện sắp kể
- Cách vào vấn đề gây được mối nghi vấn kích thích trí tị mị ở người đọc, tạo sức
hấp dẫn cho câu chuyện
2. Diễn biến buổi hầu trời
- Thi sĩ:
+ cao hứng đọc hết văn vần sang văn xuôi, hết văn thuyết lí lại sang văn chơi
12
+ rất đắc ý nên càng đọc càng có cảm xúc nên đọc rất hay: văn dài hơi tốt ran cung
mây
- Chư tiên nghe thơ rất tán thưởng, hâm mộ
- Trời đánh giá cao không tiếc lời tán dương
- Nghệ thuật so sánh đã làm nổi bật vẻ đẹp từ ngơn ngữ thơ đến chí khí, tâm hồn của
thi sĩ
- Được trời hỏi thăm về tình hình văn chương dưới hạ giới thi sĩ liền trình bày tình
cảnh khốn khổ của kẻ theo đuổi nghề văn trong xã hội thực dân phong kiến lúc bấy
giờ:
+ không tấc đất cắm dùi
+ văn chương bị rẻ rúng
+ làm chẳng đủ ăn
+ bị o ép đủ chiều
⇒ chi tiết chân thực, liệt kê hàng loạt nỗi tủi khổ, cơ cực của chính cuộc đời mình
và nhiều nhà văn khác
3. Cá tính, tâm hồn thi sĩ
- Một con người có cái tính rất ngơng: hạ giới khinh rẻ tài năng Tản Đà lên tận trời
cao để thể hiện
- Một con người ý về cá nhân rất cao, dám tự mình khen mình. Đây khơng phải là sự
tự kiêu mà là cá nhân tự ý thức được tài năng thực sự của mình
- Giọng kể hào hứng, phấn chấn, tự hào
4. Nghệ thuật
13
- Thể thơ thất ngôn trường thiên tự do, không bị trói buộc khn mẫu
- Ngơn từ hóm hỉnh, có duyên lôi cuốn người đọc
- Cách biểu hiện cảm xúc tự do, phóng túng
- Hư cấu, tưởng tượng sinh động.
TIẾT 3:
PHẦN II: LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 1: Phân tích bài thơ Hầu trời của nhà thơ Tản Đà.
HƢỚNG DẪN LÀM BÀI
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Tản Đà và bài thơ Hầu trời
- Dẫn dắt vào vấn đề: Một trong những tác phẩm đặc sắc và thể hiện rõ sự phóng
khống của Tản Đà là tác phẩm Hầu trời.
b. Thân bài
* Khái quát chung
- Xuất xứ: Trích từ tập ―cịn chơi‖
- Chủ đề: thể hiện cái tơi ngơng của tác giả .
* Phân tích
*.1. Thi nhân đọc thơ cho trời và chƣ tiên nghe
- Thái độ của thi nhân khi đọc thơ và việc thi nhân nói về tác phẩm của mình:
+ Thi nhân đọc rất cao hứng, sảng khối và có phần tự đắc: ― Đọc hết văn vần sang
văn xuôi/Hết văn thuyết lý lại văn chơi‖
+ Thi nhân kể tường tận, chi tiết về các tác phẩm của mình: ―Hai quyển khối tình văn
lý thuyết/ Hai khối tình cịn là văn chơi/ Thần tiên, giấc mộng văn tiểu thuyết….‖
14
+ Giọng đọc: đa dạng, hóm hỉnh, ngơng nghênh có phần tự đắc.
=> Đoạn thơ cho thấy thi nhân rất ý thức về tài năng văn thơ của mình và cũng là
người táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ ―cái tơi‖ cá thể. Ơng cũng rất ―ngơng‖ khi
tìm đến trời để khẳng dịnh tài năng. Đây là niềm khát khai chân thành trong tâm hồn
thi sĩ.
- Thái độ của người nghe: Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả.
+ Thái độ của trời: khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, văn trần được thế chắc có ít,
văn chuốt như sao băng…
+ Thái độ của chư tiên: xúc động, hâm mộ và tán thưởng…Tâm nở dạ, cơ lè lưỡi…
=> Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạng và thể hiện tư tưởng thốt li trước cuộc
đời.
*.2. Thi nhân trị chuyện với trời:
+ Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình =>Trong văn chương việc thể hiện họ tên trong
tác phẩm chính là một cách để khẳng định cái tơi cá nhân của mình.
+ Thi nhân kể về cuộc sống: Đó là mơt cuộc sống nghèo khó, túng thiếu, thân phận
nhà văn bị rẻ rúng, coi thường. Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lên
tận cỏi trời để thoả nguyện nỗi lịng.
=>Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong xã hội lúc bấy giờ,
một cuộc sống cơ cực không tấc đất cắm dùi, thân phận bĩ rẻ rúng, làm chẳng đủ ăn.
=> Qua đoạn thơ tác giả đã cho người đọc thấy một bức tranh chân thực và cảm động
về chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn nhà thơ khác.
=> Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ này.
* 3. Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:
15
+ Nhiệm vụ trời giao: Truyền bá thiên lương. =>Nhiệm vụ trên chứng tỏ Tản Đà lãng
mạn chứ khơng hồn tồn thốt li cuộc sống. Ơng vẫn ý thức về nghĩa vụ, trách
nhiệm đối với đời để đem lại cuộc sống ấm no hành phúc hơn.
+ Thi nhân khát khao được gánh vác việc đời => đó cũng là một cách tự khẳng định
mình trước thời cuộc.
=> Như vậy có thể nói trong thơ Tản đà cảm hứng lãng mạng và cảm hứng hiện thực
đan xen khăng khít.
* Đánh giá chung:
- Đánh giá trị nội dung, tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm
c. Kết bài:
- Cảm nghĩ chung về tài năng, tình cảm của tác giả
"Hầu trời" thực sự là một bài thơ hay với nhiều nét độc đáo, tiêu biểu cho nét giao
thời trong nghệ thuật thi ca của Tản Đà. Tuy không trực tiếp bàn về các vấn đề trong
xã hội, khi cảm nhận tác phẩm này, ta vẫn thấy bóng dáng của các vấn đề ấy dưới
một hình thức thể hiện khác, mới mẻ hơn, ấn tượng hơn so với trước đó.
ĐỀ SỐ 2: Phân tích cái Ngơng của Tản Đà trong bài “Hầu trời ”.
HƢỚNG DẪN LÀM BÀI
a. Mở bài
- Giới thiệu sơ lược về tác giả và phong cách thơ văn.
- Hầu trời là một trong những bài thơ hay nhất của Tản Đà mà ở đó người ta thấy rõ
được cái chất thơ của người thi sĩ, mà nổi bật nhất làm nên giá trị đặc sắc của bài thơ
là một cái "ngông" rất Tản Đà.
b. Thân bài
*. Nền tảng của cái "ngông" trong Hầu trời:
- Giấc mơ được lên hầu trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
16
- Nỗi cô đơn trước cuộc đời, khao khát được thể hiện, được thấu hiểu nhưng khổ nỗi
"Hạ giới
văn chương rẻ như bèo", nên đành lịng ơng phải tìm kiếm chốn cực lạc trong mơ cho
thỏa
nỗi lòng của thi sĩ.
*. Tản Đà "ngông" trong lúc đọc thơ cho chƣ tiên cùng Trời nghe:
- Phong thái ung dung, thích chí và vô cùng tự tin, ông đọc những vần thơ của mình
một cách say sưa, mê đắm, đọc như chưa từng được đọc bao giờ "Đọc hết văn vần
sang văn xuôi/Hết văn thuyết lí lại văn chơi"
- Thi sĩ tự nâng cao giá trị và tầm vóc bản thân ngang bằng với chư tiên bằng việc
được nhà trời săn sóc, châm trà cho "nhấp giọng" để lấy tinh thần đọc thơ.
- Tự khen thứ văn chương của mình bằng những lời mà đơi lúc tơi nghĩ là có phần
hơi tự phụ, kiêu căng một chút "Văn dài hơi tốt ran cung mây", đắc chí vì thần tiên
cũng phải tấm tắc khen "Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay".
=> Xóa nhịa đi sự cách biệt thân phận của thần tiên và người phàm, giờ đây họ chỉ
đang đứng trên bình diện thi nhân và người yêu thơ, chan hòa và gần gũi.
- Tản Đà còn mạnh dạn liệt kê hết những vốn liếng văn chương mà mình có được, vơ
cùng tâm đắc với thành tựu của mình chỉ muốn sao để người ta phải công nhận và
thán phục.
- Tự tin, vui vẻ khoe rằng "Nhờ Trời văn con còn bán được", ngầm chứng minh rằng
thơ văn của ơng có sức hút mạnh mẽ vô cùng, bởi trong thời cuộc rối ren mà người ta
vẫn muốn đọc sáng tác của Tản Đà.
*. Cái "ngơng" trong khi trị chuyện cùng Trời:
- Lối nói của ông không hề có sự e dè sợ hãi, mà thay vào đó là phong thái tự tin,
thành thực, xen lẫn chút hóm hỉnh, vui tươi vơ cùng thoải mái.
- Xem chư tiên và Trời là những người bạn tâm giao, kể lể về cuộc sống nghèo khó,
khiến những nhà trí thức phải nhiều phen khốn đốn.
- Cho mình vốn là một trích tiên bị đày xuống hạ giới vì tội "ngơng", rồi lại được
Trời giải thích rằng sai Tản Đà xuống làm việc "thiên lương".
17
- Vinh hạnh được thiên đình ưu ái cho xe Khiên Ngưu đưa tiễn, chúng tiên thì lũ lượt
tiễn đưa.
- Cách dùng từ, hành văn hóm hỉnh, phóng khống, bay bổng cũng góp phần làm cho
cái "ngơng" của Tản Đà nổi bật hơn
c. Kết bài
- Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm hoặc nêu cảm nghĩ cá nhân.
IV. HƢỚNG DẪN HS HỌC BÀI Ở NHÀ: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học.
- Tìm hiểu một số đề bài liên quan.
- Chuẩn bị bài: Chủ đề NHẬT KÍ TRONG TÙ
Ngày soạn: 3/3/2022
Ngày dạy:4/3/2022
18
TIẾT 73,74,75:
NHẬT KÍ TRONG TÙ – HỒ CHÍ MINH
BÀI THƠ “ CHIỀU TỐI ”
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp Học sinh:
1. Kiến thức
- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: Sự kết hợp hài hịa giữa chiến sĩ và
thi sĩ; giữa yêu nước và nhân đạo.
- Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
- Luyện giải đề theo yêu cầu.
3. Thái độ
- Giáo dục tinh thần lạc quan, yêu nước cho Hs .
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án dạy thêm
- Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Phương pháp:
+ Thuyết trình
+ Giảng giải
+ Phát vấn
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Thảo luận nhóm
+ Giảng bình
19
+ Phân tích
2. Học sinh: Sgk, tài liệu tham khảo
- Đọc và tìm hiểu các tài liệu viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh trong các tài liệu tham
khảo hoặc trên các trang web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG
1/Tác giả:
- Hồ Chí Minh sinh ngày 19-5-1890, trong một gia đình yêu nước ở Kim Liên, Nam
Đàn, Nghệ An.
- Học ở trường Quốc học Huế rồi dạy học ở Dục Thanh (Phan Thiết).
- Sớm có lịng u nước; Năm 1911, ra đi tìm đường cứu nước
- Hoạt động cách mạng ở nhiều nước: Pháp, TQuốc, Thái Lan…
- Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt Nam.
- Năm 1941, trở về nước, lãnh đạo phong trào CM trong nước
- Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng
Giới Thạch bắt giam đến tháng 9-1943.
- Ra tù, Người trở về nước, lãnh đạo phong trào CM, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng
8-1945.
- Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, giữ
chức vụ Chủ tịch nước.
- Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.
- Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội.
→ Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách mạng vĩ đại, nhà hoạt động lỗi lạc của
phong trào quốc tế
20
→ Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vơ giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ
với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. Văn thơ của Người có tác dụng to lớn
đối với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệt
quan trọng trong lịch sử và đời sống tinh thần của dân tộc
2/Tác phẩm: “ Nhật kí trong từ”
a. Hồn cảnh sáng tác
Nhật ký trong tù (nguyên văn chữ Hán: 獄中日記; Hán-Việt: Ngục trung nhật ký) là
tập thơ chữ Hán gồm 134 bài theo thể Đường luật do Hồ Chí Minh sáng tác trong
thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây, Trung Quốc, từ
ngày 29 tháng 8 năm 1942 đến ngày 10 tháng 9 năm 1943. Ngoài ra, phần cuối văn
bản là bút ký đọc sách và bút ký đọc báo ghi chép tóm tắt những thơng tin quan trọng
về chính trị, quân sự, văn hóa quốc tế và Việt Nam đương thời.
Nhật ký trong tù không chỉ ghi những cảnh sinh hoạt trong tù, mà cịn có ý nghĩa tố
cáo chế độ nhà tù khắc nghiệt của chính quyền Tưởng Giới Thạch. Để tránh rắc rối
với chính quyền Tưởng Giới Thạch, ở bìa đầu cuốn sổ, Hồ Chí Minh đã cẩn thận viết
chệch thời gian sáng tác đi 10 năm: "29/8/1932 – 10/9/1933"; nhưng đến cuối tập
thơ, trang 53, trên chữ "hồn" (hết), Hồ Chí Minh đã dùng cùng một thứ chữ để ghi
lại thời gian sáng tác chính xác: "29/8/1942 – 10/9/1943".
Từ năm 1960, tác phẩm này được dịch ra tiếng Việt, được nhiều người đánh giá là
một thể hiện khác của con người Hồ Chí Minh qua cách nhìn là một nhà thơ. Đến
nay đã được xuất bản nhiều lần, dưới nhiều hình thức khác nhau, được dịch và giới
thiệu ở nhiều nước trên thế giới, nhiều lần được thể hiện bằng thư pháp chữ Việt,
Hán, Triều Tiên, Nhật Bản... Ngày 1 tháng 10 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ nước
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ra quyết định công nhận bảo vật quốc gia
cho tác phẩm "Ngục trung Nhật ký".
b. Giá trị cơ bản:
- Giá trị nội dung:
21
+ Giá trị hiện thực: ―NKTT‖ ghi lại một cách chân thực bộ mặt thật đen tối của chế
độ nhà tù nói riêng và của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch.
Giam cầm đầy đọa người vô tội.
Cướp đoạt mọi quyền lợi của con người.
Nhà tù chứa đầy những tệ nạn xã hội
+ Giá trị tinh thần: bức chân dung tự họa bằng thơ về con người tinh thần Hồ Chí
Minh trong nhà lao Tưởng Giới Thạch.
Một tinh thần thép vững vàng, bất khuất.
Phong thái ung dung tự tại luôn tin tưởng lạc quan.
Tinh thần yêu nước cháy bỏng, luôn khát vọng tự do khắc khoải, luôn hướng về Tổ
quốc.
Tinh thần yêu thiên nhiên.
Tinh thần nhân đạo.
- Giá trị nghệ thuật:
+ Đậm màu sắc cổ điển.
+ Thể hiện tinh thần hiện đại.
3. Bài thơ Mộ( Chiều tối)
- Hoàn cảnh sáng tác:Bài thơ thứ 31 gợi cảm hứng từ một buổi chiều tối tác giả bị
giải từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
a. Nội dung
* Bức tranh thiên nhiên
22
- Hình ảnh: ―quyện điểu,cơ vân‖ thể hiện chất liệu cổ điển của bài thơ
- Sự vận động: ―Tầm túc thụ, độ thiên khơng‖ là sự di chuyển có định hướng.
→ Câu thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.
→ Với cách miêu tả chấm phá thiên nhiên buổi chiều được gợi lên đẹp nhưng đượm
buồn.Câu thơ biểu hiện lòng yêu thiên nhiên và trạng thái tinh thần bình tĩnh trong
hồn cảnh khó khăn,gian khổ.Người tù đó khơng than van,ốn trách.Nỗi đau của
một nhân cách vĩ đại được người đọc cảm nhận từ cảnh và tình rất thật.
*. Bức tranh sự sống
- Hình ảnh: ―Sơn thơn thiếu nữ ma bao túc‖ làm cho bức tranh thiên nhiên có sự vận
động xua tan đi cảm giác buồn bã,xua tan đi khơng khí lạnh lẽo,xua tan đi cảm giác
mệt mỏi .
- Nghệ thuật diễn tả vòng quay theo chu kì, biện pháp tu từ điệp vịng,nghệ thuật
nhịp điệu phối âm diễn tả sự bùng lên nhanh mạnh của ngọn lửa→vịng quay của
cơng việc và cũng là vịng quay của tg.Câu thơ khơng nói đến cái tối mà vẫn gợi
được tối.
- Nghệ thuật sử dụng nhãn tự ―hồng‖ làm ta có cảm giác cái nóng ấm bao trùm bài
thơ, câu thơ rực lên sắc màu tha thiết tin yêu c/sống
→ Hai câu thơ thể hiện lòng yêu thương con người,yêu c/sống ở Bác đồng thời thấy
được ý nghĩa tượng trưng đó là sự vận động có chiều hướng lạc quan bởi luôn
hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.
c. Nghệ thuật
- Từ ngữ cô đọng, hàm súc.
- Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,..
d. Ý nghĩa văn bản
23
Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu
con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hồn cảnh, ln ung dung, tự tại lạc
quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.
TIẾT 2: PHẦN II: LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 1: Phân tích bài thơ “Mộ” ( Chiều tối) của nhà thơ- chiến sĩ Hồ Chí
Minh.
HƢỚNG DẪN LÀM BÀI
a. Mở bài
- Giới thiệu sơ lược về tác giả, nêu những ý chính trong bài thơ Chiều tối
+ Hồ Chí Minh là nhà cách mạng vĩ đại đồng thời là nhà thơ lớn của dân tộc. Ngục
trung nhật kí (Nhật kí trong tù) là tác phẩm tiêu biểu, được Bác viết trong thời gian bị
chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt tại Quảng Tây (Trung Quốc), từ mùa thu năm
1942 đến mùa thu 1943.
+ Mộ (Chiều tối) là bài thơ có giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo: Điều khác lạ là
bài thơ được viết trong hoàn cảnh người bị giải đi trên đường, với gơng cùm xiềng
xích, nhưng khơng phải là một lời than vãn xót xa. Trái lại, đó là một nét hoan ca về
cuộc sống, về con người, biểu hiện tâm hồn hết sức đẹp đẽ, nhân cách lớn lao của Hồ
Chí Minh.
b. Thân bài
* Khái qt chung về hồn cảnh sáng tác, thể thơ...
Tháng 8/1942, Bác Hồ sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của bạn bè quốc tế
về cuộc cách mạng ở Việt Nam. Sau mười lăm ngày đi bộ khi vừa tới thị trấn Túc
Vinh, tỉnh Quảng Tây, Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ và bị
"mười bốn trăng tê tái gông cùm" trong gần ba mươi nhà lao của tỉnh Quảng Tây.
Trong thời gian này Người đã sáng tác tập thơ Nhật ký trong tù gồm 134 bài thơ
bằng chữ Hán. Bài thơ "Mộ" (Chiều tối) được xem là áng thơ tuyệt bút, được Người
làm trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
* Phân tích:
24
*. 1. Hai câu đầu
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không
- Hai cầu mở đầu bài Chiều tối vẽ nên một bức tranh nên thơ, yên bình của cuộc sống
: chim bay về rừng tìm chốn trú ngụ, đám mây trơi lững lờ trên bầu trời chiều, chỉ vài
nét chấm phá, những bức họa (trong bài thơ có họa) của thơ xưa. Song, phong vị cổ
thi ấy do gần gũi về bút pháp. Còn thực ra, đây vẫn là buổi chiều nay, với cảnh thật
và người thật (người tù - nhà thơ) đang tận mắt nhìn ngắm.
- Bức tranh phong cảnh kia tuy đẹp và nên thơ nhưng vẫn có nét buồn:
+ "Quyện" nghĩa là mỏi, chán, mỏi mệt.
+ "Tầm" là tìm kiếm.
-> Cánh chim sau ngày rong ruổi, trong cái giờ khắc của ngày tàn, mỏi mệt, phải trở
về rừng để tìm kiếm chỗ trú.
+ "Cơ" là lẻ loi, một mình.
+ "Mạn mạn" là dài và rộng
+ "Không" là trên bầu trời dài, rộng mênh mông.
-> Bản thân bầu trời vẫn dài rộng như là triệu năm qua, nhưng đám mây đơn lẻ kia đã
khiến nó càng trở nên mênh mang hơn.
=> Hai câu thơ, theo đúng nghĩa đen cũng chỉ ra một cảnh buồn. Với người bình
thường, thậm chí đang vui, trước cảnh ấy, lịng hẳn khơng sao tránh một cảm xúc
man mác, bâng khuâng. Câu thơ khiến người ta liên tưởng đến một buổi chiều khác,
trong thơ cổ:
Trời chiều bảng lảng bóng hồng hơn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thơn
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn
25