GIÁO ÁN VĂN 11 HỌC KÌ II
Ngày soạn:
/12
Ngày dạy:
Tiết 69 - 70 :TT tiêt dạy theo KHDH
NGHĨA CỦA CÂU
A.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1.Kiến thức
- Hiểu đƣợc khái niệm “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa
của câu
- Biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích và tạo lập câu.
2. Kĩ năng :
nhận diện phân tích nghĩa tình sự việc, nghĩa tình thái trong câu ; kĩ năng viết
đoạn văn
3. Thái độ: ý thức vận dụng viết câu văn đoạn văn biểu lộ nghĩa tình thái
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu
- Năng lực đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
- Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tƣ duy bài học
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
B. THIẾT KẾ BÀI HỌC
I. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Sự chuẩn bị của Giáo viên
1
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giảng khoa học theo hƣớng đổi mới phát
huy năng lực học sinh.
- Tâm thế giảng dạy phù hợp
2. Sự chuẩn bị của Học sinh
- Chuẩn bị bài vở kĩ lƣỡng trƣớc khi tới lớp
- Ý thức học tập nghiêm túc
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp học
2. Bài mới
HĐ Khởi động.
-Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài
học.
-Phƣơng tiện: Máy chiếu.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tƣ duy nhanh, trình bày một phút.
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học về cac thành phần câu trong
chƣơng trình Ngữ văn 9, em hãy điền vào chỗ trống các câu sau:
(1)……………….được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu.
(2)……………….được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng,
giận...).
(3)………………là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (1)Thành phần tình thái – (2)Thành
phần cảm thán –(3) Các thành phần tình thái, cảm thán
2
Từ đ , giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phần Ghi nhớ sách Ngữ văn 9,
tâp hai, NXB Giáo dục Hà Nội, 2005 đã tổng kết tác dụng thành phần tình thái và
thành phần cảm thán trong câu. Để thấy rõ hơn 2 thành phần nghĩa này, chúng ta
đi vào tìm hiểu bài NGHĨA CỦA CÂU.
HĐ Hình thành kiến thức.
-Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ để nắm vững:
+khái niệm “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa của câu
+Biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích và tạo lập câu.
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: hoạt động nhóm, trình bày một phút,
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I. Hai
thành phần nghĩa của câu
HS đọc mục I.1 SGK và trả lời câu hỏi
tìm hiểu.
GV định hƣớng và chuẩn xác kiến
thức.
Hoạt động nhóm :
* CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- HS thảo luận khoảng 5 phút
- Đại diện mỗi nh m trình bày sản
phẩm của nh m mình.
I. Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Tìm hiểu ngữ liệu:.
+ Cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc.
Câu a1 có từ hình như: Chƣa chắc chắn.
Câu a2 khơng có từ hình như: thể hiện độ
tin cậy cao.
+ Cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự
việc. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy.
Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.
3
- Các nh m khác nhận xét chéo.
- GV nhận xét vàchuẩn kiến thức.
NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
+ Nhóm 1 : So sánh cặp câu a1- a2
+ Nhóm 2 : So sánh cặp câu b1- b2
Từ sự so sánh trên em rút ra nhận
định gì?
HS trả lời, GV chốt kiến thức.
2. Kết luận.
- Mỗi câu thƣờng có hai thành phần nghĩa:
Thành phần nghĩa sự việc và thành phần
nghĩa tình thái.
- Các thành phần nghĩa của câu thƣờng có
quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trƣờng hợp
câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.
II. Nghĩa sự việc.
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa
ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
- Nghĩa sự việc trong câu rất đa dạng:
+ Câu biểu hiện hành động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II. Nghĩa + Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc
sự việc
điểm.
HS đọc mục II. SGK và trả lời các câu
+ Câu biểu hiện quá trình.
hỏi:
+ Câu biểu hiện tƣ thế.
- Nghĩa sự việc là gì?
+Câu biểu hiện sự tồn tại.
- Có những nghĩa sự việc nào?
+ Câu biểu hiện quan hệ.
HS trả lời. GV chuẩn xác kiến thức.
- Nghĩa sự việc của câu thƣờng đƣợc biểu
Bài tập trả lời nhanh:
hiện nhờ những thành phần nhƣ chủ ngữ, vị
GV treo bảng phụ ghi những câu văn,
ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành
câu thơ. GV yêu cầu HS trả lời nhanh
phần phụ khác.
nghĩa sự việc trong các câu.
* Ghi nhớ: SGK
- Nghĩa sự việc của câu thƣờng đƣợc
biểu hiện nhờ những thành phần ngữ
III. Luyện tập.
pháp nào của câu?
Bài tập1:
- câu 1: Sự việc – trạng thái
HS đọc ghi nhớn SGK.
- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm
- câu 3: Sự việc - quá trình
4
- câu 4: Sự việc - quá trình
Hoạt động 3: Hƣớng dẫn HS luyện - câu 5: Trạng thái - đặc điểm
- câu 6: Đặc điểm - tình thái
tập
- câu 7: Tƣ thế
Hoạt động nh m:
- câu 8: Sự việc - hành động
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
-GV giao nhiệm vụ cho các nh m.
Bài tập 2:
-Các nh m thảo luận và cử đại diện a. - Nghĩa sự việc: Xuân là ngƣời danh giá
nhƣng cũng đáng sợ.
trình bày.
- Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh
- GV nhận xét và cho điểm.
giá về Xuân qua từ :kể, thực, đáng
- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu
b. Nghĩa sự việc: hai ngƣời đều chọn nhầm
- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối
nghề.
- Nhóm 3: Bài tập 2
Nghĩa tình thái: sự phỏng đốn về sự việc
- Nhóm 4: Bài tập 3.
chƣa chắc chăn qua từ “ có lẽ”
c. Nghĩa sự việc: mình và mọi ngƣời đề
phân vân về đức hạnh của con gái mình .
Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về
đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cơ
gái mình: “dễ, chính ngay mình”
Bài tập 3.
- Phƣơng án 3.
III. Nghĩa tình thái.
1. Khái niệm:
- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh
giá của ngƣời nói đối với sự việc hoặc đối
với ngƣời nghe.
2. Các trƣờng hợp biểu hiện của nghĩa
tình thái.
(Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2)
a. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Nghĩa tình người nói đối với sự việc được đề cập đến
trong câu.
thái.
- Khẳng định tính chân thực của sự việc
5
HS đọc mục III.SGK và trả lời câu hỏi. VD : Thật hồn !Thật phách ! Thật thân thể.
- Phỏng đốn sự việc với độ tin cậy cao
- Nghĩa tình thái là gì ?
hoặc thấp.
VD : Trời lại phê cho : « Văn thật tuyệt »
- Các trƣờng hợp biểu hiện của nghĩa
Văn trần được thế chắc có ít.
tình thái?
- Đánh giá về mức độ hay số lƣợng đối với
một phƣơng diện nào đó của sự việc.
GV hƣớng d n HS các ví dụ SGK và - Đánh giá sự việc có thực hay khơng có
lấy thêm các ví dụ trong « Hầu trời » - thực đã xảy ra hay chƣa xảy ra.
Tản Đà.
VD : Những áng văn con in cả rồi.
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay
khả năng của sự việc.
VD : Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu.
b. Tình cảm, thái độ của người nói đối với
người nghe.
- Tình cảm thân mật, gần gũi.
- Thái độ bực tức, hách dịch.
- Thái độ kính cẩn.
3. Ghi nhớ : SGK.
IV. Luyện tập.
Bài tập 1.
Nghĩa sự việc
a. Hiện tƣợng nắng
mƣa ở hai miền
khác nhau.
HS đọc ghi nhớ SGK.
b. ảnh của mợ Du
và thằng Dũng
Hoạt động 2 : Hƣớng dẫn HS luyện c. cái gông
tập
-Trao đổi ,thảo luận nh m làm bài d. Giật cƣớp, mạnh
tập.
vì liều
-HS thảo luận, cử đại dện trình bày.
-GV nhận xét, chốt kiến thức.
6
Nghĩa tình thái
Chắc: Phỏng đốn
độ tin cậy cao
Rõ ràng là: Khẳng
định sự việc
Thật là: Thái độ
mỉa mai
Chỉ: nhấn mạnh;
đã đành: Miễn
cƣỡng.
Nhóm 1 : Bài tập 1.
Nhóm 2 : Bài tập 2
Nhóm 3 : Bài tập 3.
Nhóm 4: Bài tập 4.
Bài tập 2.
- Nói của đáng tội: Rào đón đƣa đẩy.
- Có thể: Phóng đốn khả năng
- Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ chê
đắt).
- Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )
Bài tập 3.
- câu a: Hình như
- câu b: Dễ
- câu c: Tận
Bài tập 4:
Đặt câu:
Bây giờ chỉ 8h là c ng.
phỏng đoán mức độ tối đa.
Chả lẽ nó làm việc đó.
chƣa tin vào sự việc.
HĐ Luyện tập
-Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung bài học để giải quyết các bài tập
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày một phút,
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- GV giao nhiệm vụ:
Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu sau:“Tiếng trống thu khơng
trên cái chịi canh của phố huyện. Từng tiếng một vang xa gọi buổi chiều”
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghĩa sự việc: Câu thông báo sự việc tiếng trống thu không điểm để báo hiệu
chiều sắp tàn.
+ Nghĩa tình thái: cho thấy thái độ man mác buồn của ngƣời viết trƣớc cảnh
chiều tàn.
7
HĐ Vận dụng.
-Mục tiêu: HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao.
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa, tài liệu
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày vấn đề.
*CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
-GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ cảm nhận chi tiết bát cháo hành trong
truyện ngắn Chí Phèo
( Nam Cao). Chú các câu văn có sử dụng đa dạng các nghĩa sự việc và nghĩa
tình thái trong quá trình lập luận.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
HĐ Tìm tịi, mở rộng.
*CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tƣ duy bài học.
+ Sƣu tầm thêm một số câu thơ, bài thơ, đoạn trích văn xi . Chỉ ra nghĩa sự việc
và nghĩa tình thái trong ngữ liệu đã sƣu tầm.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Ngữ pháp tiếng Việt.
- Hƣớng d n thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng
- Thiết kế bài giảng
IV. RÚT KINH NGHIỆM
8
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 71: TT tiết dạy theo KHDH
Ôn tập nâng cao: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I.
1.
MỤC TIÊU
Kiến thức :
Ôn tập, củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội
2.
Kĩ năng
Kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội.
Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình
thức và nội dung.
3.
Thái độ
- Nghị luận trong sáng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt trong hành văn.
4. Định hƣớng các năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề tƣ tƣởng, đạo lí. .
- Năng lực giải quyết vấn đề.
II. HÌNH THỨC ƠN TẬP
GV CHO HS LÀM ĐỀ VÀ CHỮA
ĐỀ: Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhƣng biết xấu hổ còn quan trọng
hơn.
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý kiến trên.
GV GỢI Ý
a.
Đảm bảo hình thức bài văn ngắn
9
b.
Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò, nghĩa của việc biết tự hào về bản
thân và biết xấu hổ về bản thân.
c.
Triển khai vấn đề nghị luận
d.
HS lựa chọn thao tác lập luận ph hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo
nhiều cách nhƣng cần làm rõ vai trò, nghĩa của việc biết tự hào về bản thân và
biết xấu hổ về bản thân.
* Giải thích ý kiến:
– Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những
đóng góp của mình cho cuộc sống; biết xấu hổ là cảm thấy hổ thẹn về sự kém cỏi
và những lỗi lầm của mình trƣớc ngƣời khác.
– Nội dung kiến: Đề cao việc nhận thức đầy đủ, sâu sắc về bản thân, hƣớng đến
sự hồn thiện mình.
* Luận bàn về ý kiến:
– Khẳng định sự cần thiết của việc biết tự hào: biết tự khẳng định mình, giúp bản
thân tự tin hơn trong cuộc sống và trong cơng việc, có thêm động lực để vƣơn tới
những ƣớc mơ lớn hơn.
– Phê phán thái độ tự cao, tự đại (tự đánh giá mình quá cao, quá lớn vì thế mà trở
nên hợm hĩnh).
– Khẳng định sự cần thiết của việc biết xấu hổ: giúp con ngƣời có thức điều
chỉnh hành vi của mình ph hợp với những chuẩn mực đạo đức; biết xấu hổ còn
quan trọng hơn biết tự hào bởi nó là biểu hiện của thức hồn tồn tự giác, xuất
phát từ lƣơng tâm, giúp con ngƣời nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách.
– Phê phán thái độ tự ti, mặc cảm (tự đánh giá thấp bản thân nên thiếu tự tin).
* Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nghiêm khắc đối với chính mình; không ngừng rèn luyện, bồi dƣỡng đạo đức
nhân cách.
RÚT KINH NGHIỆM
10
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 72: TT tiết dạy theo KHDH
HẦU TRỜI
-
TẢN ĐÀ -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Cảm nhận đƣợc tâm hồn lãng mạn, độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tƣ tƣởng thốt
li, ý thức về cái tơi cá tính và những dấu hiệu đổi mới theo hƣớng hiện đại hóa của
thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Thấy đƣợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trƣờng thiên khá
tự do ; giọng điệu thoải mái, tự nhiên ; ngôn ngữ sinh động.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu bài thơ theo đặc trƣng thể loại.
- Bình giảng đƣợc những câu thơ hay.
3. Phẩm chất:
- Nhìn nhận đúng những dấu hiệu đổi mới thơ ca theo hƣớng hiện đại.
- Trân trọng ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của nhà thơ Tản Đà.
4. Định hƣớng các năng lực cần hình thành cho HS
11
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Tản Đà
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ Tản Đà
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ Tản Đà
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tƣ tƣởng và nghệ thuật
của bài thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
B. THIẾT KẾ BÀI HỌC
I. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Sự chuẩn bị của Giáo viên
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giảng khoa học theo hƣớng đổi mới phát
huy năng lực học sinh.
- Tác phẩm của Tản Đà, ảnh phóng to chân dung của Tản Đà.
2. Sự chuẩn bị của Học sinh
- Chuẩn bị soạn bài kĩ lƣỡng trƣớc khi tới lớp
- Ý thức học tập nghiêm túc
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
HĐ Khởi động
-Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài
học.
-Phƣơng tiện: Máy chiếu.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: trình bày một phút.
12
GV đặt câu hỏi :
-Những hình ảnh trên khiến em nhớ tới tác phẩm nào đã học của tác giả Tản Đà ?
- Qua bài thơ đó, em hiểu mong muốn gì của tác giả ? Qua đó thể hiện con ngƣời
tác giả là ngƣời nhƣ thế nào ?
GV d n vào bài : Ở lớp dƣới , các em đã đƣợc làm quen với thi sĩ Tản Đà với
ƣớc muốn đƣợc làm thằng Cuội để hằng năm mỗi rằm tháng tám lại tựa vai
trông xuống thế gian cười. Hôm nay các em một lần nữa sẽ bắt gặp cái chất
ngơng của nhà thơ của sơng Đà núi Tản đó khi nghe ông kể lại câu chuyện hầu
trời vừa lạ, vừa dí dỏm qua bài thơ Hầu trời .
HĐ Hình thành kiến thức
-Mục tiêu: +Cảm nhận đƣợc tâm hồn lãng mạn, độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tƣ
tƣởng thoát li, ý thức về cái tơi cá tính và những dấu hiệu đổi mới theo hƣớng hiện
đại hóa của thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX.
13
+Thấy đƣợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trƣờng thiên khá
tự do ; giọng điệu thoải mái, tự nhiên ; ngôn ngữ sinh động.
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày một phút,
HOẠT ĐỘNG 1 : HƢỚNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
DẪN TÌM HIỂU CHUNG.
1. Tác giả Tản Đà :
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH :
*HS trả lời cá nhân dựa trên
bài soạn ở nhà :
-
HS theo dõi phần tiểu
dẫn SGK và cho biết những
nét chính về tác giả Tản Đà và
- Tản Đà (1889 – 1939), tên khai sinh là
Nguyễn Khắc Hiếu.
- Quê: Khê Thƣợng – Bất Bạt – Hà Tây
(Bút danh Tản Đà là do nhà thơ ghép tên
của các địa danh của quê hƣơng ông: núi
Tản, sông Đà).
bài thơ Hầu trời.
*HS thảo luận:
- Tản Đà là “người của hai thế kỷ” –
“ngƣời dạo bản đàn cho một cuộc hịa nhạc
- Tại sao nói Tản Đà là “người
tân kì đang ắp sửa” (Hoài Thanh):
của hai thế kỷ” – “người dạo
bản đàn cho một cuộc hịa
nhạc tân kì đang ắp sửa”
(Hoài Thanh)?
+ Sinh ra trong buổi giao thời, khi Hán học
suy tàn, Tây học mới bắt đầu.
+ Xuất thân trong gia đình quan lại phong
kiến nhƣng lại sống theo phƣơng thức của
tƣ sản thành thị.
+ Học chữ Hán nhƣng lại viết văn bằng chữ
14
Quốc ngữ và ham học để tiến kịp thời đại.
+ Là nhà nho nhƣng ít chịu khép mình
trong khn phép nho gia.
+ Vừa sang tác theo các thể loại cũ (tứ
tuyệt, bát cú, lục bát,…) ; vừa cho ra đời
những bài thơ tự do theo hƣớng hiện đại
hóa.
- Phong cách thơ Tản Đà:
+ Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khống,
ngơng nghênh, vừa cảm thƣơng, ƣu ái.
+ Có thể xem thơ văn Tản Đà nhƣ gạch nối
giữa hai thời đại văn học viết dân tộc: trung
đại và hiện đại.
+ Tác phẩm tiêu biểu : ( sgk)
2. Tác phẩm “Hầu trời”
- Xuất xứ : In trong tập « Cịn chơi »
(1921).
( ?) Nêu xuất xứ, thể thơ của bài
- Thể thơ : Thất ngôn cổ phong trƣờng
thơ ?
thiên.
Thể thơ này gồm 4 câu/7 tiếng/khổ ; kéo
*GV mở rộng: Nói về Trời –
dài không hạn định số câu, số khổ ; vần
nhịp tƣơng đối tự do, phóng khống. Có
15
đây là một mơ típ nghệ thuật có
khổ vần bằng, có khổ vần trắc. Thơ tự sự
tính hệ thống trong thơ Tản Đà.
trữ tình, có cốt truyện mở đầu, phát triển,
Ơng tự coi mình là một trích
Tiên - một vị Tiên bị đày xuống
hạ giới vì tội “ ngơng”; Ơng
kết thúc, có các nhân vật và tình tiết…
nhƣng đƣợc kể bằng thơ và thấm đ m cảm
xúc trữ tình.
ln mơ thấy mình lênThƣợng
giới, lên Thiên đình để hội ngộ
với các mỹ nhân cổ kim nhƣ
Tây Thi, Chiêu Quân, Dương
Quý Phi và đàm đạo văn
chƣơng với các bậc tiền bối nhƣ
: Nguyễn Trãi, Hàn Thuyên,
Đoàn Thị Điểm , Hồ Xuân
Hương…; thậm chí với cả cụ
Khổng Tử. Ơng cịn Viết thư hỏi
Giời và bị Giời mắng…).
=> Hầu Trời là một khoảnh
khắc trong cả chuỗi lãng mạn đó
của nhà thơ.
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ :
giọng vui, hào hứng ở đoạn đầu
và ngậm ngùi, chậm rãi ở đoạn
- Bố cục :
Phần 1: Từ đầu “Truyền cho văn sĩ ngồi
chơi đấy” :Giới thiệu câu chuyện
sau.
Phần 2. Tiếp “…ta chƣa biết”: Thi nhân
- GV yêu cầu HS phân chia bố
16
cục. GV gợi ý HS chia theo thời
gian và diễn biến của sự việc.
đọc thơ cho Trời và chƣ tiên nghe.
Phần 3: Còn lại: Thi nhân trò chuyện với
Trời.
HOẠT ĐỘNG 2 : HƢỚNG
II. ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
DẪN ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT
*Thao tác 1 : Tìm hiểu cách
1. Phần 1 : Giới thiệu câu chuyện
mở đầu bài thơ :
- Khổ thơ mở đầu 4 câu có tác dụng gây
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nghi vấn, gợi sự tò mò: Chuyện kể về một
cặp trong bàn:
giấc mơ nhƣng tác giả lại khẳng định nó là
+ Tác giả kể lại câu chuyện
sự thật tác giả đã trải qua khiến cho câu
nằm mơ xảy ra vào lúc nào và
chuyện mang khơng khí vừa thực vừa ảo.
nói về việc gì?Nhân vật trong
câu
chuyện là ai? Tâm trạng
của nhân vật?
-
Điệp
từ
“thật”
(Thật
hồn!
Thật
phách!Thật thân thể! Thật được lên
Tiên…): 4 lần / 2 câu;
+ Nhận xét về nghệ thuật giới
- Câu cảm thán, ngắt nhịp 2/2/3: khẳng định
thiệu câu chuyện của tác giả
chắc chắn, củng cố niềm tin, gây ấn tƣợng
trong phần 1 của bài thơ? (Điệp
là chuyện có thật hồn tồn.
từ “thật” cùng với cách ngắt
nhịp trong câu 3 -4 có tác dụng
gì?)
Ngay khổ thơ mở đầu, ngƣời đọc đã cảm
nhận thấy một “cái tôi” cá nhân đầy chât
lãng mạn, bay bổng pha l n nét “ngông”
HS thảo luận, cử đại diện từng
trong phong cách thơ của thi nhân.
17
1 số bàn trả lời.
=> Với lối vào đề thật độc đáo và có duyên
làm cho câu chuyện tác giả sắp kể đầy lơi
cuốn, hấp d n, gợi tị mị nơi ngƣời đọc.
2. Phần 2: Cảnh đọc thơ cho Trời và chƣ
tiên nghe:
*Thao tác 2 : Tìm hiểu phần
a.Thái độ của thi nhân khi đọc thơ:
thứ hai của tác phẩm : Cảnh
đọc thơ cho Trời và chƣ tiên
nghe
- Thi nhân đọc thơ một cách cao hứng và
có phần tự đắc.(đọc hết văn vần văn
xuôi…).
- GV gọi HS đọc phần thứ hai
của tác phẩm:
-Thi nhân kể tƣờng tận từng chi tiết về các
tác phẩm của mình (Hai quyển khối tình…)
* CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- HS thảo luận khoảng 5 phút
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
sản phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét
chéo.
- GV nhận xét vàchuẩn kiến
thức.
- Gịong đọc thơ của thi nhân vừa truyền
cảm, vừa hóm hỉnh, vừa sảng khối
cuốn hút ngƣời nghe.
Tản Đà là một ngƣời rất “ngông” khi
dám lên tận trời để khẳng định tài năng của
mình.
Bởi lẽ,Tản Đà là một nhà thơ biết ý thức về
tài năng và thơ văn clên Trời để khẳng định
tài năng thơ văn của mình.ủa mình, dám
NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
Nhóm 1: Tìm hiểu thái độ của
thi nhân khi đọc thơ:
đƣờng hồng bộc lộ cái “TƠI” cá thể của
mình.
b. Thái độ của trời và chư tiên khi nghe
18
+ Thái độ và giọng đọc của thi
thơ:
nhân
- Thái độ của Chƣ Tiên:
khi đọc thơ cho Trời và Chƣ
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Tiên nghe nhƣ thế nào?
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
+ Từ thái độ và giọng đọc thơ
của thi nhân, em có cảm nhận gì
về tâm hồn và tính cách của nhà
thơ?
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay.
Chƣ Tiên (Tâm, Cơ, Hằng Nga, Chức
Nhóm 2: Tìm hiểu thái độ của
Nữ, Song Thành, Tiểu Ngọc )nghe thơ của
trời và chư tiên khi nghe thơ:
thi nhân một cách xúc động, tán thƣởng và
+ Thái độ của trời và chƣ tiên
hâm mộ.
khi nghe thơ nhƣ thế nào?
- Gv: Nguồn cảm hứng chủ đạo
- Thái độ của Trời: - Đánh giá cao;
của bài thơ là lãng mạn hay hiện
thực?
- Gv: So với thơ ca trung đại,
gần nhất là các bài thơ của
những chí sĩ yêu nƣớc hồi đầu
thế kỷ vừa mới đƣợc học, bài
thơ này có gì mới lạ khơng?
- Khơng tiếc lời tán
dƣơng:
Văn thật tuyệt, Văn trần được thế chắc có
ít / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! /
Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! / Êm
như gió thoảng, tinh như sương! / đẫm như
mưa sa, lạnh như tuyết!”....
Tóm lại cả Trời và các Chƣ tiên đều rất
thich thú, ngƣỡng mộ trƣớc tài năng của thi
nhân.
19
Câu chuyện hƣ cấu, tƣởng tƣợng đƣợc kể
một cách chân thực y nhƣ chuyện có thật,
thể hiện tƣ tƣởng thốt li của tác giả trƣớc
thời cuộc.
3. Thi nhân trò chuyện với Trời
a. Xƣng danh:
- Thi nhân cơng khai lí lịch rất rành
mạch, hiện đại: tên, họ, quê, châu lục, hành
tinh:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn
Quê ở A Châu về Địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt”
*Thao tác 3: Tìm hiểu phần
thứ ba của tác phẩm.
Cách xƣng danh đầy trang trọng, đĩnh
đạc chứng tỏ một giá trị không thể phủ
nhận trong hoàn cảnh đất nƣớc mất chủ
GV gọi HS đọc phần 3 của tác
quyền.
phẩm và thảo luận các câu hỏi
theo cặp trong bàn:
Cách tự xƣng danh trong thơ văn
cũng khẳng định hơn về cai tôi ca nhân của
+ Em có nhận xét gì về cách
tác giả.
xƣng danh của tác giả? Cách
xƣng danh ấy có
nghĩa gì?
b.Trách nhiệm và khát vọng của thi
nhân:
“…Trời định sai con một việc này
20
Là việc “thiên lương”của nhân loại
Cho con xuống thuật cùng đời hay”.
+ Theo Tản Đà, ông đƣợc Trời
Nhiệm vụ Trời giao cho thi nhân :
giao cho nhiệm vụ? Nhiệm vụ
Truyền bá “thiên lƣơng” cho hạ giới - một
đó có nghĩa
trách nhiệm nặng nề nhƣng rất vinh dự vì
có nghĩa với cuộc đời.
Với TĐ, công việc dƣới trần gian của ông
không chỉ là viết văn, chơi văn mà ông còn
tự chất lên vai mình gánh nặng “văn
chương tải đạo thiên lương”. Ơng đã
thức đƣợc trách nhiệm của mình với đời,
đây cũng là một cách để tự khẳng định
mình.
=> Từ trách nhiệm này, chứng tỏ nhà thơ
dù lãng mạn nhưng vẫn khơng thốt ly hiện
thực cuộc sống.Tác giả vẫn ý thức về trách
nhiệm và nghĩa vụ của mình với cuộc đời ,
mong giúp đời tốt đẹp hơn.
c. Bức tranh đời sống của văn nhân dƣới
hạ giới:
- Tản Đà đã vẽ ra bức tranh hiện thực về
+ Tác giả để trần tình cảnh ngộ
của bản thân cũng là của chung
cuộc sống của mình và nhiều nhà văn khác:
“ Bẩm Trời cảnh con thực nghèo khó
nhiều nhà văn khác dƣới hạ giới
21
nhƣ thế nào?
{...}
Biết làm có được mà dám theo”
+ Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn
thơ vẽ ra bức tranh cuộc sống nghèo khó,
cùng qu n của tác giả và nhiều cây bút
khác(Tản Đà còn nhiều bài thơ khác nói về
tình cảnh của mình: Cảnh vui của nhà
nghèo, ...)
+ Thực tế phũ phàng: Văn chương hạ giới
rẻ như bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng,
ơng khơng tìm đƣợc tri âm nên phải lên tận
trời để thỏa nguyện nỗi lịng
=> Đây cũng chính là thực tế đời sống của
HOẠT ĐỘNG 3: HƢỚNG
DẪN HS TỔNG KẾT
lớp văn nghệ sĩ nói chung thời bấy giờ với
bi kịch “áo cơm ghì sát đất”: Tản Đà,
Nam Cao, Vũ Trọng Phụng , Xuân Diệu
-
Khái quát nội dung
(Nỗi đời cơ cực...).
bài thơ?
III. TỔNG KẾT
1. Về nội dung:
-
Tìm hiểu đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ:
- Bài thơ thể hiện một “cái tơi” ngơng
nghênh, phóng túng, tự ý thức về tài năng,
22
*GV chia nhóm HS thảo luận
giá trị đích thực của mình và khao khát
về các phƣơng diện nghệ thuật
đƣợc khẳng định mình giữa cuộc đời.
của bài thơ:
Nhóm 1: thể loại
2. Về nghệ thuật:
Bài thơ có nhiều yếu tố nghệ thuật mới
Nhóm 2: ngơn từ
mẻ:
Nhóm 3: giọng thơ
- Thể thơ thất ngơn trƣờng thiên khá tự do,
Nhóm 4: cách biểu hiện cảm
xúc.
* GV gợi ý: muốn thấy đƣợc
khơng bị trói buộc bởi khn m u;
- Ngơn ngữ thơ: ít tính cách điệu, ƣớc lệ mà
gần với tiếng nói đời thƣờng;
những nét mới, cần đối chiếu
- Giọng thơ: tự sự hóm hỉnh, có dun, lơi
với thơ trung đại.
cuốn
-HS thảo luận và cử đại diện
- Biểu hiện cảm xúc: phóng túng, tự do,
trình bày.
khơng bị gị ép.
-GV chốt ý chính.
- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tƣ cách
ngƣời kể chuyện, đồng thời là nhân vật
chính.
*GV nâng cao: Tác giả tƣởng tƣợng, hƣ
cấu nên cả một câu chuyện nhƣ muốn đƣa
thơ trữ tình thốt dần sứ mệnh “thi dĩ ngơn
chí” của thơ xƣa.
Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca
VN theo hƣớng HĐH. Đó là l do khiến
TĐà đƣợc đánh giá là “dấu gạch nối giữa
23
hai thời đại thi ca” (Hoài Thanh).
HĐ Luyện tập.
-Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung bài học để giải quyết các bài tập
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày một phút,
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
1.Trong Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Cơng Trứ: đạc
ngựa bị vàng đeo ngất ngƣởng, gót tiên theo đủng đỉnh
*CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
một đơi dì, Bụt cũng nực cƣời ơng ngất ngƣởng... khen chê
- GV giao nhiệm vụ:
Cái ngông trong văn chương phơi phới ngọn đông phong...
trung đại, qua các văn bản đã học 2. Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân): Huấn Cao
được thể hiên như thế nào?
ngơng trong tù, khoảnh, ít chịu cho chữ ai, coi thƣờng
quản ngục, coi thƣờng cái chết, nhận ra ngƣời tốt sẵn sàng
cho chữ... Quản ngục cũng ngông theo cách của ông ta khi
- HS thực hiện nhiệm vụ:
dám liều xin chữ Huấn Cao.
- HS báo cáo kết quả thực hiện
3. Trong Hầu Trời: Đọc thơ cho Trời và tiên nghe, tự hào
nhiệm vụ:
về tài thơ văn của mình, về nguồn gốc quê hƣơng đất nƣớc
của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cho cái thiên
lƣơng của mọi ngƣời bằng thơ văn.).
HĐ Vận dụng
Hoạt động của GV - HS
GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu
Kiến thức cần đạt
1/ Văn bản có ý chính: Thi sĩ Tản
Đà trả lời Trời để bộc lộ quan điểm về
24
nghề văn và cuộc sống nhà văn nơi hạ
giới.
hỏi:
“Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo
khó
2/ Biện pháp tu từ (về từ): so sánh
…………………………………………..
Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp
Biết làm có được mà dám theo”.
tu từ so sánh: Tản Đà đã vẽ ra một bức
( Trích Hầu trời, Tản Đà, Tr
tranh hiện thực trần trụi, nghiệt ngã về
15, SGK Ngữ văn 11,Tập II,
nghề văn bằng ngôn ngữ đời thƣờng, thể
NXBGD 2007)
hiện thân phận bọt bèo, rẻ mạt của nhà
1/ Nêu ý chính của văn bản? văn trong xã hội giao thời. Câu thơ đã
gián tiếp lên án xã hội bất công đã đẩy
2/ Xác định biện pháp tu từ ngƣời có tài, có tâm vào hồn cảnh bi đát
(về từ) trong câu thơ Văn chương hạ nhất.
giới rẻ như bèo ? Nêu hiệu quả nghệ
3/ Cảm hứng chính trong văn bản
thuật của biện pháp tu từ đó ?
trên là cảm hứng hiện thực.
3/ Cảm hứng chính trong văn bản
trên là cảm hứng lãng mạn hay cảm
hứng hiện thực ? Nêu hiệu quả nghệ
thuật của việc sử dụng cảm hứng đó
của nhà thơ ?
Hiệu quả nghệ thuật của việc sử
dụng cảm hứng hiện thực trong văn
bản :Tản Đà không trực tiếp phát biểu
quan niệm của mình về văn chƣơng và
nghề văn, tuy vậy ngƣời đọc v n có thể
hình dung ra phần nào về nội dung của
hoạt động tinh thần đặc biệt này. Trong
- HS thực hiện nhiệm vụ:
mắt Tản Đà, văn chƣơng lúc này là một
- HS báo cáo kết quả thực hiện nghề kiếm sống mới, có ngƣời bán, kẻ
nhiệm vụ:
mua, có thị trƣờng tiêu thụ và bản thân
thị trƣờng cũng hết sức phức tạp. Đồng
thời, nhà thơ cũng thức đƣợc sự cần
thiết phải chuyên tâm với nghề văn. Sau
cùng, ông cũng nhận thấy rằng: sự đa
dạng về loại, thể là một đòi hỏi thiết yếu
của hoạt động sáng tác và với những
sáng tác mới, tiêu chí đánh giá cũng phải
khác xƣa.
HĐ Tìm tịi, mở rộng
25