Ngày soạn:
/9
Ngày dạy: :
/9
CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Tiết 1 – 2 : TT tiết dạy theo KHDH
VÀO PHỦ CHƯA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự) - Lê Hữu Trác
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa uy quyền nơi phủ chúa
Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật ―tôi‖ khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh
Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn Lê Hữu Trác: danh y, nhà thơ, nhà văn, nhà nho, thanh cao, coi
thƣờng danh lợi. Những nét đặc sắc về bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động
những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen
văn xuôi và thơ.
2. Kĩ năng
Đọc – hiểu thể kí (kí sự) trung đại theo đặc trƣng thể loại.
3. Phẩm chất:
Có ý thức trân trọng ngƣời hiền tài, quan điểm sống thanh đạm, trong sạch.
4. Định hƣớng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trƣớc vẻ đẹp
nhân cách Lê Hữu Trác.
- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng
nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
- Năng lực thƣởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra đƣợc những giá trị
thẩm mỹ trong tác phẩm.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
B. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo; thiết kế bài học theo hƣớng đổi mới phát
huy năng lực học sinh.
- Chuẩn bị, hƣớng dẫn HS trả lời các phiếu học tập.
- Chuẩn bị tác phẩm của Lê Hữu Trác, ảnh phóng to chân dung của Lê Hữu Trác và
một số tài liệu tham khảo khác.
2. Chuẩn bị của Học sinh
- Đọc kĩ SGK và một số tài liệu liên quan bài học.
- Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần hƣớng dẫn học bài.
1
- Trả lời phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1:
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Cuộc đời
- Thƣợng kinh kí sự
- Sự nghiệp, tác phẩm
- Đoạn trích ―Vào phủ chúa
Trịnh‖
Phiếu học tập số 2:
Tìm hiểu nội dung đoạn trích
1.Những chi tiết miêu tả quang
2.Thái độ, tâm trạng của tác giả
cảnh, cung cách sinh hoạt trong phủ
khi đến phủ chúa và khi thăm
chúa Trịnh?
khám bệnh cho thế tử?
II. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG.
-Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tƣ duy nhanh, trình bày một phút.
*CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Bằng hiểu biết lịch sử của em, hãy nêu vài nét về bối cảnh
xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII?
- HS làm việc cá nhân.
- HS báo cáo.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- Bằng hiểu biết lịch sử của em, hãy nêu vài nét về bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỉ
XVIII?
- Đƣa ra bức tranh về phủ chúa Trịnh Bức tranh khiến các em nhớ tới tác phẩm
nào đã học trong chƣơng trình Ngữ văn THCS?
(Đoạn trích ―Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh‖ – trích Vũ trung tùy bút- Phạm
Đình Hổ)
Nêu những hiểu biết của em về đoạn trích đã học?
2
- GV liên hệ và dẫn vào bài mới: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi
tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp
lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự. Ơng đã ghi chép một cách trung
thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh
kí sự” (Kí sự lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng
như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào
phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự).
HĐ2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
-Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung bài học để giải quyết các bài tập
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày một phút,
Hoạt động của GV và HS
(Năng lực cần hình thành)
Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG
Kiến thức cần đạt
* Thao tác 1 :
Hƣớng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
giả và tác phẩm.
*CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
* - Giáo viên giao nhiệm vụ: HS đọc
nhanh Tiểu dẫn, SGK, tr. 3.
* HS lần lƣợt trả lời từng câu.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
Lê Hữu Trác (1724 – 1791) hiệu là
Hải Thƣợng Lãn Ông; là một danh
y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối
thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ
sách y học nổi tiếng Hải thượng y
tông tâm lĩnh.
- HS làm việc cá nhân.
- HS báo cáo.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
2. Tác phẩm ( SGK)
Đoạn trích đƣợc rút ra từ
Thượng kinh kí sự - tập kí sự bằng
(Năng lực thu thập thông tin, Năng lực chữ Hán hồn thành năm 1783, xếp
giải quyết những tình huống đặt ra, Năng ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm
lĩnh- ghi lại việc tác giả đƣợc triệu
lực giao tiếng tiếng Việt).
vào phủ cúa để khám bệnh kê đơn
cho thế tử.
* Thao tác 1 :
II. Đọc–hiểu chi tiết:
Hƣớng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy
GV hƣớng dẫn cách đọc: giọng quyền của chúa Trịnh và thái độ
3
chậm rãi, từ tốn, chú ý đọc một số câu của tác giả
thoại, lời của quan chánh đƣờng, lời thế
* Cảnh sống xa hoa đầy uy
tử, lời ngƣời thầy thuốc trong phủ, lời tác quyền của chúa Trịnh
giả,...
+ Vào phủ chúa phải qua
GV đọc trƣớc một đoạn.
nhiều lần cửa và ― Những dãy hành
lang quanh co nối nhau liên tiếp‖.
* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
― Đâu đâu cũng là cây cối um tùm
(Năng lực làm chủ và phát triển bản chim kêu ríu rít, danh hoa đua
thắm, gió đƣa thoang thoảng mùi
thân: Năng lực tƣ duy)
hƣơng‖
+ trong khuôn viên phủ chúa
* CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
― Ngƣời giữ cửa truyền báo rộn
- Giáo viên giao nhiệm vụ: 4 nhóm với 4 ràng, ngƣời có việc quan qua lại
câu hỏi
nhƣ mắc cửi.
- HS thảo luận khoảng 5 phút
(phân tích bài thơ mà tác giả
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản ngâm)
phẩm của nhóm mình.
+ Nội cung đƣợc miêu tả
- Các nhóm khác nhận xét chéo.
gồm những chiếu gấm, màn là, sập
- GV nhận xét vàchuẩn kiến thức.
vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh,
hƣơng hoa ngào ngạt, cung nhân
xúm xít, mặt phần áo đỏ...
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống đầy
+ ăn uống thì ― Mâm vàng,
uy quyền của chúa Trịnh đƣợc tác giả chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật
miêu tả nhƣ thế nào?
lạ‖
Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ như
+ Về nghi thức: Nhiều thủ
thế nào trước quang cảnh ở phủ chúa? em tục... Nghiêm đến nỗi tác giả phải
có nhận xét gì về thái độ ấy?
― Nín thở đứng chờ ở xa)
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy
Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện ra sang trọng uy nghiêm đƣợc tác giả
nhƣ thế nào?
miêu tả bặng tài quan sát tỷ mỷ, ghi
chép trung thực, tả cảnh sinh động
giữa con ngƣời với cảnh vật. Ngơn
Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác và ngữ giản dị mộc mạc...
phẩm chất của một thầy lang được thể
* Thái độ của tác giả
hiện như thế nào khi khám bệnh cho Thế
- Tỏ ra dửng dƣng trƣớc
tử?
những quyến rũ của vật chất. Ông
sững sờ trƣớc quang cảnh của phủ
(Năng lực giải quyết những tình huống chúa ― Khác gì ngƣ phủ đào
đặt ra, Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo nguyên thủa nào‖
luận, Năng lực sáng tạo
- Mặc dù khen cái đẹp cái
Năng lực cảm thụ, thƣởng thức cái đẹp) sang nơi phủ chúa xong tác giả tỏ
ra không đồng tình với cuộc sống
Dự kiến trả lời:
* Nhóm 1 - Sự cao sang, quyền quý cùng quá no đủ tiện nghi nhƣng thiếu khí
cuộc sống hƣởng thụ cực điểm của nhà trời và khơng khí tự do
2. Thế tử Cán và thái độ, con
chúa:
+ Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, ngƣời Lê Hữu Trác
4
lộng lẫy (đƣờng vào phủ, khuôn viên
vƣờn hoa, bên trong phủ và nội cung của
thế tử,…).
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ,
khn phép (cách đƣa đón thầy thuốc,
cách xƣng hơ, kẻ hầu, ngƣời hạ, cảnh
khám bệnh,…)
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa
rất nhỏ ― Đi trong tối om...‖
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh
bao nhiêu là vật dụng gấm vóc lụa
là vàng ngọc. Ngƣời thì đơng
nhƣng đều im lặng
- Hình hài, vóc dáng của Thế
tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập
vàng
+ Biết khen ngƣời giữa phép
tắc ―Ông này lạy khéo‖
+ Đứng dậy cởi áo thì ―Tinh
khí khơ hết, mặt khơ, rốn lồi to,
gân thì xanh...ngun khí đã hao
mịn... âm dƣơng đều bị tổn hại ->
một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận
xét khách quan Thế tử Cán đƣợc tái
hiện lại thật đáng sợ. Tác giả ghi
trong đơn thuốc ― 6 mạch tế sác và
vơ lực...trong thì trống‖. Phải
chăng cuộc sống vật chất quá đầy
đủ, quá giàu sang phú quý nhƣng
tất cả nội lực bên trong là tinh thần
ý chí, nghị lực, phẩm chất thì trống
rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác
và phẩm chất của một thầy lang khi
khám bệnh cho Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn
bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó,
một mặt ngầm phê phán ―Vì Thế tử
ở trong chốn màn che trƣớng phủ,
ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng
phủ yếu đi‖
+ Ông rất hiểu căn bệnh của
Trịnh Cán, đƣa ra cách chữa thuyết
phục nhƣng lại sợ chữa có hiệu quả
ngay, chúa sẽ tin dùng, cơng danh
trói buộc. Đề tránh đƣợc việc ấy
chỉ có thể chữa cầm chừng, dùng
thuốc vơ thƣởng vơ phạt. Song,
làm thế lại trái với y đức. Cuối
cùng phẩm chất, lƣơng tâm trung
* Nhóm 2 : - Tỏ ra dửng dƣng, sững sờ
trƣớc quang cảnh của phủ chúa ― Khác gì
ngƣ phủ đào ngun thủa nào‖
- khơng đồng tình với cuộc sống
quá no đủ tiện nghi nhƣng thiếu khí trời
và khơng khí tự do
* Nhóm 3
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ
― Đi trong tối om...‖
- Nơi thế tử ngự: khơng khí trở lân
lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử
Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen ngƣời giữa phép tắc
―Ơng này lạy khéo‖
+ Đứng dậy cởi áo thì ―Tinh khí
khơ hết, mặt khơ, rốn lồi to, gân thì
xanh...ngun khí đã hao mịn... âm
dƣơng đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm
yếu, thiếu sinh khí
5
thực của ngƣời thày thuốc đã
thắng. Khi đã quyết tác giả thẳng
thắn đƣa ra lý lẽ để giải thích ->
Tác giả là một thày thuốc giỏi có
kiến thức sâu rộng, có y đức
3. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách
của Lê Hữu Trác:
-Là một ngƣời thầy thuốc giỏi, có
kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh
nghiệm.
- Bên cạnh tài năng, ông cịn là một
thầy thuốc có lƣơng tâm và đức độ.
- Hơn nữa ơng cịn có những phẩm
chất cao q nhƣ khinh tƣờng lợi
danh, quyền quý, yêu thích tự do và
nếp sống thanh đạm, giản dị nơi
quên nhà…
* Nhóm 4
- Thái độ, tâm trạng và những suy
nghĩ của nhân vật ―tôi‖
+ Dửng dƣng trƣớc những quyến rũ
vật chất, khơng đồng tình trƣớc cuộc sống
quá no đủ, tiện nghi nhƣng thiếu khí trời
và khơng khí tự do;
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh
cầm chừng để tránh bị cơng danh trói
buộc. Nhƣng sau đó, ơng thẳng thắn đƣa
ra cách chữa bệnh, kiên trì giải thích, dù
khác ý với các quan thái y;
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
Bút pháp ký sự đặc sắc của
tác giả
- Quan sát tỉ mỉ. ghi chép
trung thực, miêu tả cụ thể, sống
động, chọn lựa đƣợc những chi tiết
―đắt‖, gây ấn tƣợng mạnh.
- Lối kể hấp dẫn, chân thực,
hài hƣớc.
- Kết hợp văn xi và thơ
làm tăng chất trữ tình cho tác
phẩm, góp phần thể hiện một cách
kín đáo thái độ của ngƣời viết.
2. Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
phản ánh quyền lực to lớn của
Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa,
hƣởng lạc trong phủ chúa đồng thời
bày tỏ thái độ coi thƣờng danh lợi,
- Em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp tâm hồn quyền quý của tác giả.
của Lê Hữu Trác
HS trả lời cá nhân: một thầy thuốc giỏi,
bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao;
xem thƣờng danh lợi, quyền quý, yêu
tự do và nếp sống thanh đạm.
6
Thao tác 3:
Hƣớng dẫn HS tổng kết bài học
GV nêu câu hỏi:
- Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? Giá
trị ấy thể hiện ở những khía canh nào?
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác giả?
- Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về vẻ
đạp tâm hồn của tác giả?
Nêu ý nghĩa văn bản?
* Tổng kết bài học theo những câu hỏi
của GV.
HS trả lời cá nhân: Giá trị hiện thực
của đoạn trích:
- Vẽ lại đƣợc bức tranh chân thực
và sinh động về quang cảnh và cảnh sống
trong phủ chúa Trịnh: xa hoa, quyền quý,
hƣởng lạc...
- Con ngƣời và phẩm chất của tác
giả: tài năng y lí, đức độ khiêm nhƣờng,
trung thực cứng cỏi, lẽ sống trong sạch,
thanh cao, giản dị, không màng công danh
phú quý.
HĐ 3.LUYỆN TẬP.
-Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung bài học để giải quyết các bài tập
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: trình bày một phút,
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- GV giao nhiệm vụ: 1. Sắp xếp
sự việc diễn ra sau đây đúng theo trình
tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần
trƣớng gấm 3. Vƣờn cây ,hành lang 4.
Bắt mạch kê dơn 5.Vào cung 6. Nhiều
lần cửa 7. Hậu mã qn túc trực 8. gác
tía, phịng trà 9. Cửa lớn, đại đƣờng,
quyền bổng 10.Hậu mã quân túc trực
Căn cứ vào văn bản để thực hiện.
7
11. về nơi trọ 12. Hậu cung .
Trả
………………………..
lời:
2. Qua đoạn trích anh (chị) thấy
Lê Hữu Trác là ngƣời nhƣ thế nào?
+Là
ngƣời
thầy
thuốc
…………………….
+Là nhà văn………………
+Là một ông quan….
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
Câu 3: Giống nhau: gần gũi ở cùng
vụ:
3. So sánh đoạn trích ―Vào phủ chúa
một đề tài, không gian địa điểm –
Trịnh‖- Lê Hữu Trác với đoạn trích
phủ chúa Trịnh; giá trị hiện thực; ở
―Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” –
thái độ kín đáo, giọng văn điềm
Phạm Đình Hổ và nhận xét về sự
đạm,…
giống và khác nhau ở hai đoạn trích?
Khác nhau:
+ Đoạn trích của Lê Hữu Trác: Giới
(Năng lực tƣ duy)
hạn trong một lần vào phủ, trực tiếp
mắt thấy tai nghe. Kể ở ngơi thứ
nhất; khơng có chi tiết hƣ cấu, kì ảo.
+ Đoạn trích của Phạm Đình Hổ: tập
hợp, tổng hợp hiện thực trên nhiều
nguồn trực tiếp, gián tiếp. Kể ở ngơi
thứ 3, có sử dụng chi tiết hƣ cấu, kì
ảo.
HĐ 4.VẬN DỤNG.
-Mục tiêu: HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao.
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa, tài liệu
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày vấn đề.
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
8
1/ Văn bản trên có nội dung: thể
hiện suy nghĩ, những băn khoăn của
ngƣời thầy thuốc. Băn khoăn ấy thể hiện
thái độ của ông đối với danh lợi và lƣơng
tâm nghề nghiệp, y đức của ngƣời thầy
thuốc. Khơng đồng tình ủng hộ sự xa hoa
nơi phủ chúa, không màng danh lợi
nhƣng ông không thể làm trái lƣơng tâm.
2/ Câu văn“Bệnh thế này khơng bổ
thì khơng được” thuộc loại câu phủ
định nhƣng lại có nội dung khẳng
định.
3/ Những diễn biến tâm trạng của
Lê Hữu Trác khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị
nhƣng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ đƣợc
chúa tin dùng, bị cơng danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhƣng lại
sợ trái với lƣơng tâm, y đức, sợ phụ lịng
cha ơng.
- Cuối cùng phẩm chất, lƣơng tâm
của ngƣời thầy thuốc đã thắng. Ơng gạt
sang một bên sở thích cá nhân để làm trịn
trách nhiệm.
- Là một thầy thuốc có lƣơng tâm
- HS thực hiện nhiệm vụ:
và đức độ;
- Khinh thƣờng lợi danh, quyền
- HS báo cáo kết quả thực hiện
quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh
nhiệm vụ:
đạm, giản dị nơi quê nhà
(Năng lực giải quyết vấn đề)
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
GV giao nhiệm vụ: .Đọc
văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này khơng bổ thì
khơng được. Nhưng sợ mình khơng
ở lâu, nếu mình làm có kết quả
ngay thì sẽ bị danh lợi nó ràng
buộc, khơng làm sao về núi được.
Chi bằng ta dùng thứ phương thuốc
hòa hỗn, nếu khơng trúng thì cũng
khơng sai bao nhiêu. Nhưng rồi lại
nghĩ: Cha ơng mình đời đợi chịu ơn
chịu nước, ta phải dốc hết lòng
thành, để nối tiếp cái lòng trung
của cha ơng mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa Trịnh,
Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,
NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong
câu văn“Bệnh thế này khơng bổ thì
khơng được”. Câu này có nội dung
khẳng định, đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến tâm
trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
HĐ5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
Hoạt động của GV - HS
GV giao nhiệm vụ:
1.Khái quát phẩm chất hình tƣợng
Lê Hữu Trác trong đoạn trích. Ơng
có phải là Ơng Lƣời nhƣ bút hiệu
tự đặt? Vì sao? Viết đoạn văn 5 đến
7 dịng để trả lời câu hỏi.
2. Qua hình tƣợng thái tử Trịnh
Cán trong đoạn trích, em có suy
Kiến thức cần đạt
1. Lê Hữu Trác: nhà thơ ; danh y lỗi lạc,
từ tâm; bậc túc nho thâm trầm.
Ông Lƣời - Lãn Ông chỉ là một
cách đặt bút hiệu theo kiểu hài
hƣớc, dân dã. Nhƣng cũng rất đúng
khi nói ơng lƣời trong thái độ thờ ơ
với công danh phú quý, trong lối
sống tự do thanh cao nơi rừng núi
quê nhà.
2. HS liên hệ thực tế.
nghĩ gì về mối quan hệ giữa mơi
9
trƣờng sống và sự phát triển của
con ngƣời?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
- Chuẩn bị bài: Từ ngơn ngữ chung
đến lời nói cá nhân
(Năng lực tự học)
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Hƣớng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng 11
- Thiết kế bài giảng 11
- Giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại (tập 1)
- Văn bản văn học 11,…
VI. RÖT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
Tiết 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. KHDH:
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP:
ĐỌC - HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN VỀ THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
(Chƣơng trình Ngữ văn 11, học kì I, 05 tiết)
I. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA CHỦ VÀ THỜI LƢỢNG THỰC HIỆN
1. Chủ đề gồm các bài:
*Các văn bản thơ Nơm trung đại:
- Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hƣơng
- Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến
- Thương vợ của Trần Tế Xƣơng
*Tích hợp với các bài sau:
- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Thao tác lập luận phân tích
- Luyện tập thao tác lập luận phân tích
2. Thời lƣợng: 6 tiết
3. Hình thức:
10
- Tổ chức dạy học trong lớp.
- Ở nhà thực hành, nghiên cứu.
II. BẢNG MÔ TẢ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, NĂNG LỰC
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Hình thành năng lực, phẩm chất
1. Kiến thức
3. Năng lực
- Năng lực đọc hiểu văn bản ,
*Các văn bản thơ Nôm đƣờng luật:
- Cảm nhận đƣợc tâm trạng vừa buồn tủi,
- Năng lực giao tiếp,
vừa phẫn uất trƣớc tình cảnh éo le và khát - Năng lực giải quyết vấn đề,
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ
- Năng lực công nghệ thông tin,
Xuân Hƣơng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Cảm nhận đƣợc vẻ đẹp điển hình của mùa - Năng lực tổng hợp vấn đề,
thu đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn - Năng lực tự học,
- Năng lực vận dụng kiến thức liên
thi nhân.
mơn…
- Cảm nhận đƣợc hình ảnh bà Tú – tiêu
biểu cho ngƣời phụ nữ Việt Nam với
những gian lao, vất vả nhƣng luôn nhân
hậu, đảm đang và lặng lẽ hi sinh vì chồng
vì con; thấy đƣợc tình yêu thƣơng quý
trọng của TTX dành cho ngƣời vợ, vẻ đẹp
nhân cách và tâm sự của nhà thơ.
- Thấy đƣợc tài năng thơ Nôm của Hồ
Xuân Hƣơng, Nguyễn Khuyến, Tú Xƣơng;
nắm đƣợc những thành công nghệ thuật
của các bài thơ: sử dụng từ ngữ giản dị,
giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh,
ngơn ngữ văn học dân gian kết hợp với
giọng điệu trữ tình.
*Tích hợp làm văn nghị luận:
- Nắm
- Hiểu đƣợc vai trị, nắm đƣợc cách phân
tích đề và lập dàn ý trong tiến trình làm
một bài văn nghị luận.
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác
lập luận phân tích, biết vận dụng thao tác
lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
2. Kĩ năng
4. Phẩm chất
11
- Huy động những tri thức về tác giả,
- Yêu thiên nhiên, con ngƣời,
hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngôn ngữ yêu Tổ quốc.
(chữ Hán, chữ Nôm) … để đọc hiểu văn
bản.
- Có ý thức xác định lẽ sống,
lí tƣởng sống cao đẹp.
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trƣng
thể loại:
- Có ý thức trách nhiệm đối
với đất nƣớc trong hoàn cảnh hiện
+ Nhận diện thể thơ và giải thích ý tại.
nghĩa của việc sử dụng thể thơ.
+ Nhận diện sự phá cách trong việc
sử dụng thể thơ (nếu có)
+ Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm
hứng chủ đạo của bài thơ.
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa
của hình tƣợng thơ.
+ Nhận diện và phân tích tâm trạng,
tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
+ Nhận diện, phân tích và đánh giá
những nét đặc sắc về nghệ thuật của các
bài thơ trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết,
biện pháp tu từ, vần, nhịp...).
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo
của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học.
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những
đoạn thơ hay.
- Khái quát những đặc điểm của thơ
trung đại qua các bài đã đọc.
- Tích hợp với kiến thức văn nghị
luận (cách phân tích đề, lập dàn ý, sử dụng
thao tác phân tích) để viết đoạn văn hoặc
bài văn nghị luận về những bài thơ đã học
12
trong chủ đề.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU
13
Mức độ nhận biết
Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và
vận dụng cao
Nêu những nét chính về Chỉ ra những biểu hiện về Nêu những hiểu biết thêm
tác giả.
con ngƣời tác giả đƣợc về tác giả qua việc đọc
thể hiện trong tác phẩm.
hiểu bài thơ.
Nêu hoàn cảnh sáng tác Phân tích tác động của Nêu những việc sẽ làm
bài thơ.
hồn cảnh ra đời đến việc nếu ở vào hoàn cảnh
thể hiện nội dung tƣ tƣơng tự của tác giả.
tƣởng của bài thơ.
Chỉ ra ngôn ngữ đƣợc sử Cắt nghĩa một số từ ngữ, Đánh giá việc sử dụng
dụng để sáng tác bài thơ.
hình ảnh… trong các câu ngơn ngữ của tác giả
thơ.
Xác định thể thơ.
trong bài thơ.
Chỉ ra những đặc điểm về Đánh giá tác dụng của thể
bố cục, vần, nhịp, niêm, thơ trong việc thể hiện nội
đối… của thể thơ trong dung bài thơ.
bài thơ.
Xác định nhân vật trữ - Nêu cảm xúc của nhân Nhận xét về tâm trạng của
tình.
vật trữ tình trong từng nhân vật trữ tình trong
câu/cặp câu thơ.
câu/cặp câu/bài thơ.
- Khái quát bức tranh tâm
trạng của nhân vật trữ tình
trong bài thơ.
Xác định hình tƣợng nghệ - Phân tích những đặc - Đánh giá cách xây dựng
thuật đƣợc xây dựng trong điểm của hình tƣợng nghệ hình tƣợng nghệ thuật.
bài thơ.
thuật thơ.
- Nêu cảm nhận/ấn tƣợng
- Nêu tác dụng của hình riêng của bản thân về hình
tƣợng nghệ thuật trong tƣợng nghệ thuật.
việc giúp nhà thơ thể hiện
cái nhìn về cuộc sống và
con ngƣời.
Chỉ ra câu/cặp câu thơ thể - Lí giải tƣ tƣởng của nhà - Nhận xét về tƣ tƣởng
14
hiện rõ nhất tƣ tƣởng của thơ trong câu/cặp câu thơ của tác giả đƣợc thể hiện
nhà thơ.
đó.
trong bài thơ.
IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và soạn bài ở nhà theo hƣớng dẫn học bài.
- Tra cứu và tham khảo những thơng tin có liên quan đến bài học (về tác giả, tác phẩm).
b. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, tài liệu tham khảo về các tác giả, tác phẩm.
- Chuẩn bị phƣơng tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh có liên quan đến bài
dạy,…
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi theo các cấp độ.
2. Phƣơng pháp dạy học của chuyên đề:
a. Phƣơng pháp
+ Phƣơng pháp đọc diễn cảm
+ Phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề
+ Phƣơng pháp dạy học hợp tác
+ Phƣơng pháp phát vấn, đàm thoại
+ Phƣơng pháp thuyết trình
b. Kỹ thuật dạy học
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi
+ Kỹ thuật chia nhóm
+ Kỹ thuật khăn trải bàn
+ Kỹ thuật ― Phịng tranh‖
+ Kỹ thuật cơng đoạn
+ Kỹ thuật ― Bản đồ tƣ duy‖...
3. Tiến trình dạy học
NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
- Về thơ Nôm Đƣờng luật:
Thơ Nôm Đƣờng luật là một thành tựu rực rỡ của thơ ca Việt Nam. Đó là những bài thơ
đƣợc viết bằng chữ Nôm theo thể Đƣờng luật (gồm cả những bài thơ theo thể Đƣờng luật
hoàn chỉnh và cả những bài theo thể Đƣờng luật phá cách).
Ngoài những đặc điểm chung của văn học trung đại, đặc điểm của thơ Nôm Đƣờng luật
nói một cách ngắn gọn và bản chất nhất là sự kết hợp hài hịa giữa ―yếu tố Nơm‖ và ―yếu
tố Đƣờng luật‖. Hai yếu tố này hòa quyện, đan xen vào nhau tạo nên giá trị của mỗi tác
phẩm thơ Nơm Đƣờng luật.
- Tích hợp phân mơn:
Kết hợp nội dung của các phân môn Văn học, Tiếng Việt và Làm văn trong dạy học Ngữ
văn.
NỘI DUNG 2: ĐỌC - HIỂU THƠ NÔM TRUNG ĐẠI
15
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (TRẢI NGHIỆM)
-Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học.
-Phƣơng tiện: máy tính, máy chiếu.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tƣ duy nhanh, trình bày một phút.
Cách 1: Khởi động chung cho cả nội dung 2.
- Kể tên những bài thơ Nôm trung đại Việt Nam mà em đã học ở trung học cơ sở?
Các bài thơ đó đƣợc viết bằng ngơn ngữ nào? Theo các thể thơ nào?
- Em thích nhất bài nào trong số các bài thơ đó? Vì sao?
Cách 2: Khởi động riêng cho từng bài thơ Nơm trong chủ đề:
Ví dụ 1: Tự tình - Hồ Xuân Hƣơng
GV: Tìm những câu ca dao, thành ngữ hoặc những tác phẩm thơ văn đã học nói về thân
phận của ngƣời phụ nữ trong xã hội xƣa?
- Chùm ca dao than thân mở đầu bằng ―Thân em‖:
HS:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
- Thành ngữ: Hồng nhan bạc mệnh; Hồng nhan đa truân.
- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hƣơng
- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ
- Truyện Kiều – Nguyễn Du
=> GV dẫn vào bài: Đề tài thân phận ngƣời phụ nữ là đề tài đƣợc rất nhiều các nhà
văn, nhà thơ tìm đến, trong đó, Hồ Xuân Hƣơng đƣợc coi là nhà thơ của phụ nữ. Tiếng
thơ của bà là tiếng nói địi quyền sống, quyền hạnh phúc. Tự tình (II) là một bài thơ nhƣ
thế.
Ví dụ 2: Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
GV: Trong chƣơng trình ngữ văn 7, em đã đƣợc học một tác phẩm của tác giả Nguyễn
Khuyến? Đó là tác phẩm nào? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến
qua tiết học đó mà em còn nhớ?
HS: Đƣa ra câu trả lời: bài thơ ―Bạn đến chơi nhà‖; một số nét về tác giả NK.
Ví dụ 3: Thương vợ - Tú Xƣơng
GV yêu cầu 2 HS nhóm 1 lên đóng vai để giới thiệu về tác giả Tú Xƣơng:
- Ngƣời khách đến vùng đất Nam Định (phƣờng Vị Xuyên- thành phố Nam Định)
- Một ngƣời con của Nam Định giới thiệu cho vị khách về những nét văn hóa nổi
bật của quê hƣơng, trong đó có con ngƣời ƣu tú của Vị Xuyên – nhà thơ Tú
Xƣơng.
16
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
TỰ TÌNH
- HỒ XUÂN HƢƠNG –
-Mục tiêu: HS cảm nhận đƣợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trƣớc tình cảnh éo
le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hƣơng.
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa, máy chiếu, giấy A0
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày một phút,
Hoạt động của GV và HS
Hƣớng dẫn HS tìm hiểu khái quát
CÁC BƢỚC THỰC HIỆN:
- GV gọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn
sgk và trả lời các câu hỏi sau:
1) Nêu vài nét về cuộc đời và sự
nghiệp sáng tác của tác giả Hồ Xuân
Hƣơng ?
2) Nêu vài nét bài thơ ―Tự tình II‖?
- HS thảo luận và hồn thành phiếu
học tập số 1:
Phiếu học tập số 1:
Tìm hiểu chung
1.Tác giả Hồ 2.Tác phẩm
Xuân Hƣơng
- Xuất xứ
- Cuộc đời
- Thể loại
- Sự nghiệp sáng - Cảm nhận
tác
chung
-GV hƣớng dẫn HS cách đọc văn
bản. -Gọi HS đọc và nhận xét. GV
đọc lại.
Kết quả cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
- HXH là thiên tài kì nữ nhƣng cuộc đời gập
nhiều bất hạnh.
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,
trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ
đề tài,cảm hứng ngơn từ và hình tƣợng.
b. Sự nghiệp sáng tác
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhƣng
thành công ở chữ Nôm.
- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục.
→ Đƣợc mệnh danh là ― bà chúa thơ Nơm”.
2.Bài thơ “Tự tình” (II)
- Xuất xứ: Bài thơ thƣ 2 trong chùm 3 bài.
- Thể loại: Thơ Nôm đƣờng luật, viết theo
thể thất ngôn bát cú.
- Nhan đề ―Tự tình‖: bày tỏ tâm trạng, cảm
xúc, tình cảm của ngƣời viết .
- Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện sự cảm
thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi,
phuẫn uất trƣớc duyên phận éo le và khát
vọng sống , khát vọng hạnh phúc của nhà
thơ.
ND 2: Hƣớng dẫn HS đọc – hiểu
văn bản.
II. Đọc – hiểu:
* CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
17
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: tìm hiểu 2 câu đề
1. Hai câu đề:
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non”
+ Nhóm 2: tìm hiểu 2 câu thực.
+ Nhóm 3: tìm hiểu 2 câu luận.
+ Nhóm 4: tìm hiểu 2 câu kết.
- HS thảo luận khoảng 5-7 phút
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản
phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét chéo.
- GV nhận xét vàchuẩn kiến thức.
GỢI Ý MỘT SỐ CÂU HỎI THẢO
LUẬN:
Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong
thời điểm nào? Từ văng vẳng gợi
âm thanh nhƣ thế nào?
- Em hiểu từ hồng nhan là gì? Từ này
thƣờng đi với từ nào để trở thành
thành ngữ?
- Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp
câu thơ 2? Từ ―trơ‖ có thể hiểu nhƣ
thế nào?
- Tâm trạng của tác giả qua hai câu
thơ này là tâm trạng gì?
Dự kiến HS trả lời
Hai câu đề diễn tả KG vắng lặng về
khuya Tâm trạng cô đơn, bối rối
trƣớc thời gian, cuộc đời. Cô đơn
trong bẽ bàng, rẻ rúng và tự mai mỉa
cay đắng. Nhƣng trơ cái hồng nhan
với nước non còn thể hiện bản lĩnh,
thể hiện sự thách thức, thách đố của
cá nhân trƣớc cuộc đời, số phận nhƣ:
Đá cũng trơ gan cùng tế nguyệt( Bà
Huyện Thanh Quan ).
- Thời gian : đêm khuya
+ Thời gian tự nhiên: khoảng thời gian yên
tĩnh, vắng lặng về đêm.
+ Thời gian tâm lí: khoảng thời gian con
ngƣời thƣờng đối diện với chính mình trong
suy tƣ, trăn trở.
- Âm thanh: tiếng trống canh dồn
+ Từ láy ―văng vẳng‖: âm thanh từ xa vọng
lại.
+ trống canh dồn: âm thanh nghe dồn dập,
thúc giục
Gợi không gian vắng vẻ với bƣớc đi dồn
dập của thời gian → Tâm trạng cơ đơn,rối
bời.
- Động từ: ―Trơ”
+ Trơ lì-->sự từng trải--> do cđ nhiều éo
le, ngang trái, duyên phận hẩm hiu, kiếp
―hồng nhan bạc phận).
+ Sự trơ trọi, lẻ bóng, cơ đơn
‖Trơ cái hồng nhan‖ là nỗi đau của
HXH- sự tủi hổ, bẽ bàng khi duyên tình ko
đến, duyên phận ko thành.
+ ”Trơ cái hồng nhan với nước non”:
Kết hợp từ ―cái‖+‖hồng nhan‖: ―hồng
nhan‖ là một khái niệm mỹ miều, chỉ
ngƣời phụ nữ tài sắc mà lại đi với ―cái‖
nghe thật rẻ rúng, mỉa mai. (hồng nhan
trong câu thơ đã bị đồ vật hóa, rẻ rúng hóa
).
Nhƣng ―cái hồng nhan‖ lại ―trơ‖ với
―nƣớc non‖ lại là bản lĩnh của HXH. Biện
pháp đối lập: Cái hồng nhan>< nƣớc non
(cái nhỏ bé bên cạnh cái rộng lớn, mênh
mông) đây ko chỉ là sự dãi dầu, là cay
đắng mà còn là cả sự thách đố,cho thấy sự
bền gan, bản lĩnh của ngƣời phụ nữ trƣớc
18
cđ.
=> Hai câu thơ đề tạc vào không gian, thời
gian hình tƣợng một ngƣời đàn bà trầm uất,
đang đối diện với chính mình.
2. Hai câu thực
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa trịn”
HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi
sau:
- Cảnh nhà thơ một mình uống rƣợu
dƣới trănh khuya gợi tâm trạng gì?
Chén rƣợu có làm vơi đi nỗi lịng
của nhà thơ khơng?
- Chỉ ra mối tương quan giữa hình
tượngntrăng sắp tànmà vẫn khuyết
chưa trịn với thân phận của nữ sĩ
(Liên hệ Truyện Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót
xa).
*Bi kịch, nỗi đau thân phận đƣợc nhấn mạnh,
khắc sâu hơn khi nv trữ tình ngồi một mình,
đối diện với vầng trăng lạnh và mƣợn rƣợu để
giải khuây.
- Nghệ thuật đối:
Chén rượu –hương đưa –say lại tỉnh
Vầng trăng – bóng xế – khuyết chưa trịn
các từ ngữ đăng đối, hơ ứng với nhau làm
rõ thêm thân phận của một ngƣời đàn bà dang
dở
+ Rƣợu không vơi cạn nỗi niềm mà khiến nỗi
niểm trở nên thấm thía, đau xót hơn bởi ―say
lại tỉnh‖, chữ ―lại‖ gợi lên cái vòng luẩn
quẩn, trở đi trở lại trong bế tắc, xót xa, chán
nản, thất vọng…
+ Thi sĩ tìm đến với trăng nhƣng trăng lại trở
thành hình ảnh soi chiếu thân phận “ Vầng
trăng – bóng xế - khuyết chưa trịn”: Tuổi
xn qua đi mà duyên phận chƣa trọn vẹn
=> Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở
dang, lỡ làng của một ngƣời phụ nữ tài hoa, ý
thức sâu sắc về tình cảnh của bản thân.
3.Hai câu luận
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh
đƣợc gợi qua tâm trạng nhƣ cũng mang nỗi
niềm phẫn uất, phản kháng dữ dội,muốn vùng
vẫy, bứt phá của con ngƣời:
+ Rêu: 1 sv nhỏ bé, hèn mọn, kochịu khuất
19
phục, mềm yếu.Nó đã mọc lên mà cịn mọc
Nhƣng tính cách của Hồ Xuân Hƣơng xiên ngang mặt đất đầy thách thức.
không khuất phục, cam chịu số phận
Đá:vốn đã rắn chắc nhƣng giờ đây dƣờng
nhƣ những ngƣời phụ nữ khác mà cố nhƣ nó cứng hơn, nhọn hơn để đâm toạc chân
vƣơn lên.
mây.
HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi
+ Các động từ mạnh “xiên, đâm” kết hợp với
sau:
phụ ngữ ―ngang, toạc” + Biện pháp đảo ngữ
- Ngoại cảnh và thiên nhiên trong
trong 2 câu luận thể hiện sự bƣớng bỉnh,
hai câu luận có gì đặc sắc? Đƣợc
ngang ngạnh rât HXH, phản kháng không
miêu tả qua những bpnt nào? Chất cam chịu chấp nhận số phận.
chứa tâm trạng gì của con ngƣời?
- Tại sao khi nhìn xuống đất tác giả
Mƣợn sức sống mãnh liệt của thiên
lại chú ý đến rêu, khi nhìn lên cao lại nhiên thể hiện bản lĩnh, phản kháng vƣơn lên
chú ý đến đá?
không cam chịu cho thấy nét độc đáo táo bạo
thơ nữ thi sĩ.
4. Hai câu kết
“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con”
HXH muốn đạp tan, vùng vẫy nhƣng ko
thành, XHPK đã ko để tâm đến thân phận bọt
bèo của ngƣời phụ nữ. Rốt cuộc nữ sĩ vẫn rơi
HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi
vào bi kịch, tuyệt vọng, đành phải buông một
sau:
tiếng thở dài não ruột trong sự buồn chán và
- Hai câu kết nói lên tâm sự gì của cam chịu.
tác giả?
-Ngánngán ngẫm,chán trƣờng, là sự mệt
- Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối
mỏi,buông xuôi trƣớc thân phận, cđ.
có ý nghĩa nhƣ thế nào?
- Giải thích nghĩa của hai "xn" và
mùa xn –tuần hồn-vơ hạn
hai từ "lại" trong câu thơ ?
- Xuân
tuổi xuân con ngƣời – hữu hạn
- Liên hệ:
+ Xuân Diệu:
thêm lần nữa
―Xuân đương tới nghĩa là xuân đương
-Lại
qua
…
sự trở lại đồng nghĩa với sự ra
“Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần
đi của tuổi xuân con ngƣời
hoàn
20
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại”
+ Thơ HXH:
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém
cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì
mười họa nên chăng chớ/ một tháng
đơi lần có cũng khơng/ …..
Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
(Hs trả lời gv nhận xét chốt ý)
*Bƣớc 3:Tổng kết
(?)Những đặc sắc nội dung, nghệ
thuật bài thơ?
*Sự phát triển logic của tâm trạng
HXH trong bài thơ:
Bi kịch,thách đố duyên phận
mùa xn của trời đất thì tuần hồn, vĩnh
cửu; mùa xuân của đời ngƣời ra đi không trở
lại - sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với
sự ra đi của tuổi xn
- “Mảnh tình – san sẻ - tí – con con” Thủ
pháp tăng tiến làm cho nghịch cảnh càng éo
le hơn, tội nghiệp hơn
Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càng tăng và
đọng lại là dƣ vị xót xa, cay đăng về thân
phận của ngƣời phụ nữ trong xh xƣa với phận
hẩm, duyên ôi.
III. Tổng kết
1.Nội dung:
Tâm trạng cô đơn ,buồn tủi, mỉa mai phẫn uất
trƣớc duyên phận éo le ngang trái, khát vọng
sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ.
2. Nghệ thật:
- Từ ngữ, hình ảnh giản dị,nhƣng giàu sức
biểu cảm ,táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạo của
nữ sĩ.
- Việt hóa thơ Đƣờng mang nét dân gian –
dân tộc theo phong cách riêng của HXH.
*Ghi nhớ: SGK/tr19
Chìm sâu trong bi kịch
Gắng gƣợng vƣơn lê
Vẫn rơi vào bi kịch
Tiết 2:
CÂU CÁ MÙA THU
(THU ĐIẾU) - NGUYỄN KHUYẾN –
-Mục tiêu: HS nắm làm nổi bật bức tranh mùa thu, tâm trạng Nguyễn Khuyến, những
nét nghệ thuật tiêu biểu.
-Phƣơng tiện: Sách giáo khoa, giấy A0.
-Phƣơng pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tƣ duy, trình bày một phút,
21
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung.
*CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
- Giáo viên giao nhiệm vụ: HS đọc
phần tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi:
Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy giới thiệu
đôi nét về tác giả Khuyến Khuyến:
- HS làm việc cá nhân.
1. Tác giả:
- HS báo cáo.
Lục, tỉnh Hà Nam, xuất thân trong một gia
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
đình nhiều ngƣời đỗ đạt, làm quan to.
+ Tên, tuổi…
- Là ngƣời tài cao học rộng, đỗ đầu ba kì thi,
+ Quê quán
thƣờng đƣợc gọi bằng cái tên trân trọng Tam
+ Con ngƣời…
Nguyên Yên Đổ.
+ Sự nghiệp
- Ông chỉ làm quan 10 năm, sau đó về ở ẩn.
1. Tác giả
* Cuộc đời
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) hiệu là Quế
Sơn, quê làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình
- GV: Nhấn mạnh ý cần trả lời và mở Ơng gắn bó sâu nặng với làng quê Bắc Bộ
rộng thêm.
→ viết về những sự vật bình dị, gần gũi.
GV hƣớng dẫn HS tập trung tìm hiểu - Ơng là ngƣời có tấm lịng u nƣớc thƣơng
những nét chính có ảnh hƣởng tới cảm dân.
hứng sáng tác của tác giả.
* Sự nghiệp
- Nội dung thơ văn Nguyễn Khuyến: Thơ văn
(So sánh Tú Xƣơng và Nguyễn Khuyến ơng nói lên tình u q hƣơng đất nƣớc thể
– 2 nhà thơ cùng thời)
hiện trong sự u hoài trƣớc cảnh đổi thay của
đất nƣớc, thể hiện trong những bài thơ phản
ánh cuộc sống của những ngƣời dân quê,
những bức tranh làng quê đất Việt và những
bức tranh biếm họa thâm trầm
- Ông để lại cả một sự nghiệp rộng lớn trên
nhiều thể loại, ở thể loại nào cũng có những
đóng góp xuất sắc: thơ thất ngơn bát cú, hát
nói, câu đố...Thơ bao gồm cả thơ chữ Hán và
22
chữ Nơm song chỉ có thơ văn Nơm đƣợc mọi
ngƣời khâm phục hơn hết.
- Đƣợc mệnh danh là ―nhà thơ của dân tình
làng cảnh VN”
=> Cuộc đời của Nguyễn Khuyến là cuộc đời
của 1 trí thức dân tộc có tài năng lớn, sống
thanh bạch đôn hậu gần gũi với nhân dân lao
động, gắn bó sâu nặng với đất nƣớc tuy chƣa
-GV: Em hãy nêu những hiểu biết của phải là 1 chiến sĩ cứu nƣớc.
em về chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến 2. Tác phẩm
vài nét về tác phẩm‖Thu điếu‖?
- Xuất xứ, HCST của tác phẩm: bài thơ nằm
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
trong chùm ba bài thơ thu: thu điếu, thu vịnh,
thu ẩm. Đây là chùm thơ đặc sắc về mùa thu,
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong đặc trƣng cho quê hƣơng làng cảnh Việt
VHVN là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm Nam. đƣợc Nguyễn Khuyến viết vào thời
của NK nức danh nhất là ba bài thơ mùa gian sau khi ông đã từ quan về sống ở quê
thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh”. Bài nhà (1884).
thơ Thu điếu là điển hình hơn cả cho
mùa thu ở làng cảnh Bắc Bộ VN”.
- GV: Mùa thu là đề tài muôn thủa trong
- Thể loại bài thơ: thể thất ngôn bát cú
thi ca Việt Nam. Em hãy đọc một bài thơ Đƣờng luật.
về mùa thu mà em biết (HS có thể đọc
- Đề tài: mùa thu. Đây là đề tài quen thuộc
bài thơ Sang thu – Hữu Thỉnh).
trong thơ ca. (Trong thơ cổ, chữ thu đƣợc
- GV hƣớng dẫn HS đọc với nhịp chậm, ghép bằng chữ tâm và chữ sầu). Đây là mùa
giọng nhẹ, phảng phất buồn.
gợi cảm nó gieo vào lịng ngƣời những cảm
- HS đọc bài 3,4 lần và cho ý kiến về bố xúc tinh tế.
cục
- Bố cục:
C1: Đề - thực – luận – kết (Theo kết câu của
bìa thơ thể thất ngôn bát cú Đƣờng luật).
23
C2: Bổ dọc bài thơ:
+ Cảnh thu
+ Tình thu
CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH:
* GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi thành viên dựa vào bài soạn trong vở soạn văn
để trao đổi, thống nhất các yêu cầu sau:
+ Nhóm 1: Nêu điểm nhìncảnh thu của tác giả? Bức tranh thu đƣợc tạo nên từ những
hình ảnh nào?
+ Nhóm 2: Sự hài hòa về đƣờng nét, màu sắc, âm thanh của bức tranh thu?
+ Nhóm 3: Những biện pháp nghệ thuật để tạo nên bức tranh thu trong 6 câu đầu?
+ Nhóm 4: Tình cảm của tác giả qua bức tranh thu ở 6 câu đầu?
- Các nhóm thảo luận nhóm
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
II. Đọc – hiểu chi tiết văn bản
GV yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày kết quả thảo
luận nhóm:
*Nhóm 1: Nêu điểm nhìn
cảnh thu của tác giả? Bức
tranh thu đƣợc tạo nên từ
những hình ảnh nào?
1. “Câu cá mùa thu” – thần thái của mùa
thu vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Điểm nhìn: bắt đầu từ ao thu, từ một chiếc
thuyền con giữa lòng ao nhỏ, cái nhìn của thi
nhân bao quát ra xung quanh thấy mặt nƣớc ao
thu lạnh lẽo, trong veo, với sóng biếc hơi khẽ gợn
Đại diện nhóm 1 trình bày
và lá thu -> hƣớng lên cao để thu vào khoảng trời
GV và các nhóm khác nhận trong xanh vời vợi -> hạ xuống thấp nhìn ra bao
xét, bổ sung.
quát xung quanh để thấy ngõ trúc quanh co uốn
lƣợn -> tầm mắt lại quay trở về điểm dừng ban
- GV đƣa các câu hỏi gợi mở:
đầu là chiếc thuyền câu bởi tiếng cá đớp mồi dƣới
? Hai từ ―xanh ngắt‖ còn xuất chân bèo.
hiện trong những bài thơ thu
khác của Nguyễn Khuyến nhƣ
một trong những màu sắc chủ - Cảnh thu:
đạo. Em có nhớ đó là những câu + Ao thu: lạnh lẽo. ―Lạnh lẽo‖ là một từ láy gợi
24
thơ nào không?
cảm giác về cái lạnh của mùa thu, cái tĩnh lặng
=> Liên hệ với Thu vịnh, Thu của khơng gian.
ẩm.
+ Nƣớc thu: trong veo, có thể nhìn thấy tận đáy,
“Trời thu xanh ngắt mấy từng không một chút vẩn đục nhƣ in bóng mây trời
cao” (Thu vịnh)
+ Chiếc thuyền câu: ―một chiếc‖ càng gợi sự tĩnh
“Da trời ai nhuộm mà xanh lặng của không gian, sự đơn độc của ngƣời đi câu.
ngắt” (Thu ẩm).
―Bé tẻo teo‖ càng làm cho chiếc thuyền câu trở
Sắc xanh của bầu trời là sắc nên bé nhỏ.
màu đặc trƣng trong thơ thu + Sóng thu: ―sóng biếc‖ nhƣ phản chiếu màu cây,
Nguyễn Khuyến
màu trời. Chuyển động của sóng rất nhỏ, rất nhẹ
―hơi gợn tí‖.
?Em có nhận xét gì về những + Lá thu: chuyển động nhịp nhàng cùng sóng
hình ảnh đƣợc tác giả lựa chọn ―khẽ đƣa vèo‖. Từ ―đƣa vèo‖: hình dung về chiếc
để miêu tả?
lá rất mỏng, rất nhẹ và dƣờng nhƣ khơng có trọng
(Những hình ảnh đó đã đặc lƣợng.
trƣng cho nơng thơn Việt Nam + Gió thu: nhẹ nhàng, khơng đủ sức tạo nên
hay chƣa?)
những con sóng lớn khiến cho sóng thu chỉ hơi
gợn tí và chỉ đủ bứt chiếc lá vàng lìa theo chiều
gió.
+ Tầng mây: ―lơ lửng‖. Dƣờng nhƣ làn gió thu
nhẹ nhàng, thổi rất khẽ đã làm cho tầng mây
không bay mà chỉ lơ lửng.
+ Trời: ―xanh ngắt‖. Xanh ngắt là một nền trời
màu xanh đậm, khơng một gợn mây. Hai chữ
―xanh ngắt‖ cịn gợi độ sâu, độ rộng của khơng
gian và cái nhìn vời vợi của nhà thơ.
+―Ngõ trúc quanh co‖. Từ ―quanh co‖ gợi nhớ
những con đƣờng rợp bóng tre trúc hai bên đƣờng
nhƣng thăm thẳm, hun hút.
*Nhóm 2: Đƣờng nét, màu -> Cảnh thu thanh sơ, gần gũi, quen thuộc, gợi
sắc, âm thanh trong 6 câu thơ hồn quê dân dã.
25