Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Dc kiểm tra văn 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 41 trang )

KIỂM TRA NGỮ VĂN 10

MỤC LỤC
PHẦN II. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ............................................................................................................... 3
CHUYÊN ĐỀ I. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I................................................................................................... 3
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)....................................................................................... 3
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)....................................................................................... 3
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)....................................................................................... 3
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 4)....................................................................................... 3
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 1).................................................................................................... 4
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 2).................................................................................................... 6
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 3).................................................................................................... 7
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 4).................................................................................................... 8
Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 10 Học kì 1 (Đề 1) ......................................................................................10
Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 10 Học kì 1 (Đề 2) ......................................................................................11
Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 10 Học kì 1 (Đề 3) ......................................................................................11
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 1) ......................................................................................12
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 2) ......................................................................................13
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 3) ......................................................................................13
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 4) ......................................................................................14
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 1) ......................................................................................15
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 2) ......................................................................................15
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 3) ......................................................................................16
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 4) ......................................................................................16
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 1) ..............................................................................................................17
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 2) ..............................................................................................................18
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 3) ..............................................................................................................20
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 4) ..............................................................................................................21
CHUYÊN ĐỀ II. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II ....................................................................................22
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 1).....................................................................................22
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 2).....................................................................................23


Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 3).....................................................................................23
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 4).....................................................................................24
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 1)..................................................................................................25
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 2)..................................................................................................26
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 3)..................................................................................................27
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 4)..................................................................................................29
Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 10 Học kì 2 (Đề 1) ......................................................................................30
Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 10 Học kì 2 (Đề 2) ......................................................................................31
Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 10 Học kì 2 (Đề 3) ......................................................................................31
Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 1) ......................................................................................32
Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 2) ......................................................................................32
Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 3) ......................................................................................33
Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 4) ......................................................................................33
Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 1) ......................................................................................34
Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 2) ......................................................................................34
Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 3) ......................................................................................35
Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 4) ......................................................................................35
File word:

-- 1 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 1) ..............................................................................................................35
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 2) ..............................................................................................................37
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 3) ..............................................................................................................38
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 4) ..............................................................................................................39


File word:

-- 2 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
PHẦN II. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CHUYÊN ĐỀ I. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Chữa lỗi cho phù hợp với văn phong ngôn ngữ viết:
a. Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
b. Cịn như máy móc, thiết bị do nước ngồi đưa vào góp vốn thì khơng được kiểm sốt, họ sẵn sàng khai
vống lên đến mức vơ tội vạ.
Câu 2: Bài học lịch sử cần rút ra qua truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng
Thủy” là gì?
Đáp án và thang điểm
Câu 1:
a. Trong thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.
b. Cịn như máy móc, thiết bị do nước ngồi đưa vào góp vốn thì khơng được kiểm sốt, họ sẵn sàng khai
quá mức thực tế đến mức không thể chấp nhận được.
Câu 2: Bài học lịch sử:
- Tinh thần cảnh giác thường trực trước âm mưu đen tối nhâm hiểm của kẻ thù xâm lược.
- Trách nhiệm của người lãnh đạo đứng đầu quốc gia.
- Bài học về mối quan hệ riêng – chung, nhà – nước của mỗi người dân với vận mệnh tổ quốc.
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút
Đề bài: Chép thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão. Phân tích ý nghĩa
của nỗi “thẹn” trong câu thơ cuối.
Đáp án và thang điểm
- Học sinh viết đúng phần phiên âm và dịch thơ bài thơ “Tỏ lòng”.
- Tác giả Phạm Ngũ Lão thẹn vì:
+ Chưa có tài năng, trí tuệ như Gia Cát Lượng (Khổng Minh- đời Hán) để giúp dân, cứu nước.
+ Trí và lực có hạn mà trách nhiệm dựng xây giang sơn còn bộn bề.
→ Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão thể hiện ông là người ý thức được trách nhiệm với dân tộc, đất nước. Đó
cũng chính là nỗi thẹn tơn cao nhân cách của con người luôn hướng tới sự tận trung với quốc gia.
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 15 phút
Đề bài: Viết một số câu khác tiếp theo câu văn dưới đây để tạo một văn bản có nội dung thống nhất.
“ Mơi trường sống của lồi người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng”
Đáp án và thang điểm
Mơi trường sống của lồi người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn
đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài.
Khơng gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ơ nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và
hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra mơi trường sống. Đó là một trong
các ngun nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải
của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … khơng được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi
trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy
hiểm đến mức báo động.
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 4)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
File word:

-- 3 --


Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 15 phút
Đề bài: Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao sau
đây:
- Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
- Hỡi cơ yếm trắng lịa xịa,
Lại đây đập đất trồng cà với anh.
Đáp án và thang điểm
Từ ngữ xưng hơ: ta, cơ, anh, mình phổ biến trong giao tiếp đời thường
- Ngôn ngữ đối thoại: thân mật, u thương (Mình về có nhớ ta chăng/ Lại đây đập đất trồng cà với anh.)
- Thể thơ lục bát dễ nhớ
- Lời nói gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, gần gũi bình dị nhưng cũng tế nhị sắc sảo.
- Tính cảm xúc: cả hai câu ca dao đều thể hiện tình cảm, lời tỏ tình dí dỏm
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Chẳng ai muốn làm hành khất,
Tội trời đày ở nhân gian.
Con không được cười giễu họ,
Dù họ hôi hám úa tàn.
Nhà mình sát đường, họ đến,
Có cho thì có là bao.
Con khơng bao giờ được hỏi,
Q hương họ ở nơi nào.

(...)
Mình tạm gọi là no ấm,
Ai biết cơ trời vần xoay,
Lịng tốt gửi vào thiên hạ,
Biết đâu ni bố sau này.
(Trần Nhuận Minh, Dặn con, Nhà thơ và hoa cỏ, NXB Văn học, 1993)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2: Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3: Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ hành khất? Theo em, vì sao tác giả dùng
từ hành khất thay vì các từ đồng nghĩa khác?
Câu 4: Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của
mình về vấn đề cho và nhận ở đời (cho đi và nhận lại).
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Cảm nghĩ về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông.
Đáp án và thang điểm
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm):
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích: Lời dặn của người cha với con:
- Lời dặn thể hiện tinh thần nhân văn: thương yêu, giúp đỡ con người, tôn trọng con người.
- Lời dặn đầy sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như: cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhận... khiến con
người phải suy nghĩ về cách sống.
Câu 3:
File word:

-- 4 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10

- Từ đồng nghĩa với từ hành khất: ăn xin, ăn mày.
- Tác giả dùng từ hành khất vì:
+ Tác dụng phối thanh.
+ Hành khất là từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung tính của các từ thuần Việt ăn
xin, ăn mày, do đó phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình trong lời dặn con (phải tơn trọng, giữ thể
diện cho những người hành khất).
Câu 4: Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Từ nội dung đoạn thơ: Lời dặn con của người cha phải biết giúp đỡ và tôn trọng những người hành khất.
Giúp người, đến khi gặp hoạn nạn, người khác sẽ giúp mình.
- Nêu vấn đề: cho và nhận ở đời.
* Phân tích vấn đề:
- Giải thích:
+ Cho là cho đi (vật chất, tinh thần, kinh nghiệm, …).
+ Nhận là nhận về niềm vui, sự thanh thản và kể cả vật chất.
* Phân tích biểu hiện:
- Cuộc sống cịn rất nhiều mảnh đời khốn khổ, cần sự giúp đỡ của cộng đồng.
- Khi giúp đỡ người khác, con người cảm nhận được niềm vui, hạnh phúc. Và khi lỡ sa chân vào khốn
khó, có thể sẽ nhận được sự sẻ chia từ cộng đồng.
* Bình luận:
- Cho và nhận làm cho cuộc sống có ý nghĩa, nó cũng là quy luật của cuộc sống, giúp cho xã hội nhân văn
và phát triển hơn, đáng được ca ngợi.
- Nhưng cuộc sống cũng còn lắm kẻ chỉ biết nhận mà không biết cho, hoặc cho đi và đòi phải nhận lại.
Điều ấy cần phải phê phán.
* Kết luận:
Cuộc đời sẽ giàu ý nghĩa khi ta biết cho và nhận.
Phần II: Làm văn (5đ)
Dàn ý
1. Mở bài:
Nêu cảm nghĩ chung về sự hồi hộp, niềm vui và hạnh phúc khi được trở thành một học sinh THPT.

2. Thân bài:
- Cảm nghĩ trước khi nhập học:
+ Nhớ lại lần đầu tới trường, hay những lần khai giảng năm học trước
+ Bước vào trường THPT có gì khác biệt: hồi hộp, tự hào(bản thân trải qua kì thi đầy thử thách, thấy
mình đã lớn và trưởng thành hơn).
- Cảm nghĩ khi mới đặt chân đến trường:
+ Miêu tả khái quát khung cảnh trường (mới lạ, rộng rãi, sạch đẹp, có nhiều bồn hoa, cây cảnh đẹp…).
+ Gặp gỡ, làm quen với thầy cô và các bạn mới (thầy cô, bạn bè đều là những người chưa quen ; cảm
giác ban đầu xa lạ nhưng lại như có một sợi dây gắn kết vơ hình, tạo sự gần gũi).
+ Phân chia lớp, phòng học và các bạn mới
- Cảm nghĩ về buổi chào cờ đầu tiên:
+ Lời thầy Hiệu trưởng (dõng dạc, nghiêm trang, đầy giục giã).
+ Lời phát biểu cảm nghĩ của một học sinh mới (gây ra niềm đồng cảm, xúc động ra sao?).
- Cảm nghĩ về buổi học đầu tiên:
+ Mới đầu cịn đơi chút lạ lẫm, ngượng ngùng
+ Về sau, cả lớp hào hứng hịa nhập nhanh chóng
+ Buổi học qua nhanh nhưng để lại nhiều ấn tượng.
(chú ý miêu tả tiết học môn gì, thầy/cơ giáo và bài giảng có sự hấp dẫn lôi cuốn như thế nào?)
File word:

-- 5 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
3. Kết bài:
- Cảm giác vui vẻ, có chút gì đó khó tả.
- Trong lịng có sự tin tưởng sẽ sớm gần gũi, hòa nhập với việc học tập và tham gia phong trào của lớp,
gắn bó với các bạn và mơi trường học tập mới.

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:
Vị vua và những bông hoa
Một ông vua nọ rất có tài chăm sóc những cây hoa và ơng đang muốn tìm một người kế vị mình. Ơng
quyết định để những bơng hoa quyết định, vì thế ơng đưa cho tất cả mọi người mỗi người một hạt giống.
Người nào trồng được những bông hoa đẹp nhất từ hạt giống này sẽ được lên ngôi.
Một cô gái tên là Serena cũng muốn tham gia vào cuộc cạnh tranh để trồng được bông hoa đẹp nhất. Cô
gieo hạt giống trong một cái chậu rất đẹp, chăm sóc nó rất kỹ càng, nhưng đợi mãi mà chẳng thấy hạt
giống nảy mầm.
Năm sau, cô thấy mọi người tụ tập tại cung điện với những chậu hoa rất đẹp. Serena rất thất vọng, nhưng
vẫn tới cuộc tụ họp với chậu hoa trống rỗng. Nhà vua kiểm tra tất cả chậu hoa, rồi dừng lại ở chậu hoa
của Serena.
Ngài hỏi : “tại sao chậu hoa của cơ khơng có gì?”
Serena thành thật trả lời: “Thưa điện hạ, tơi đã làm mọi thứ để nó lớn lên nhưng tôi đã thất bại”
Nhà vua liền trả lời: “Không, cô không thất bại. Những hạt giống mà ta đưa cho mọi người đều đã được
nướng chín, vì thế chúng không thể nảy mầm. Ta không biết tất cả những bông hoa đẹp này ở đâu ra. Cô
đã rất trung thực, vì thế cơ xứng đáng có được vương miện. Cơ sẽ là nữ hồng của vương quốc này”.
(Dẫn theo “Quà tặng cuộc sống”)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 3: Hãy giải thích vì sao cơ Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng?
Phần II. Làm văn (7 điểm)
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng
và kể lại phần kết câu chuyện.
Đáp án và thang điểm
Phần I: Đọc hiểu (3đ)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính là tự sự.

Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên:
Kể về việc một vị vua muốn lựa chọn người kế vị bằng cách thử lòng trung thực của mọi người từ những
hạt giống hoa đã được nướng chín. Có duy nhất cơ gái tên Serena là người chiến thắng nhờ lịng trung
thực của mình . Thơng qua câu chuyện để khẳng định tính trung thực sẽ đem lại cho chúng ta những món
q bất ngờ.
Câu 3: Cơ Serena được nhà vua phong làm nữ hồng vì cơ đã rất trung thực ki trồng đúng hạt giống hoa
mà nhà vua ban. Cô khơng tìm mọi cách để có chậu hoa đẹp như người khác mà chỉ chăm sóc hạt giống
nhà vua đã ban.
Phần II: Làm văn (7đ)
Dàn ý:
1. Mở bài
- Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu khổ não.
- Một hơm đang tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng ôm nàng
mà chết.
File word:

-- 6 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
2. Thân bài
- Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung.
+ Vì trong lịng ln ơm nỗi nhớ Mị Châu nên sau khi chết, linh hồn Trọng Thuỷ tự tìm đến thuỷ cung.
+ Miêu tả cảnh cảnh ở dưới thuỷ cung (cung điện nguy nga lộng lẫy, người hầu đi lại rất dông…).
- Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.
+ Đang ngơ ngác thì Trọng Thuỷ bị qn lính bắt vào đại điện.
+ Trọng Thuỷ được đưa đến quỳ trước mặt một người mà lính hầu gọi là cơng chúa.
+ Sau một hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Lúc ấy Mị Châu cũng rưng rưng nước mắt.

- Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ.
+ Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.
+ Mị châu cứng rắn nặng lời phê phán oán trách Trọng Thuỷ: Trách chàng là người phản bội; Trách
chàng gieo bao đớn đau cho hai cha con nàng và đất nước.
+ Mị Châu nhất quyết cự tuyệt Trọng Thuỷ rồi cả cung điện tự nhiên biến mất.
- TrọngThuỷ cịn lại một mình: Buồn rầu, khổ não, Trọng Thuỷ mong ước nước biển ngàn năm sẽ xoá
sạch lầm lỗi của mình.
3. Kết bài
Trọng Thuỷ hố thành một bức tượng đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương.
* Lưu ý: Người viết có thể vẫn dựa vào dàn ý nêu trên nhưng có thể chọn nội dung câu chuyện khác, ví
dụ:
+ Trọng Thuỷ và Mị Châu gặp gỡ nhau. Hai người tỏ ra ân hận. Nhưng rồi họ quyết định từ bỏ mọi
chuyện ở dương gian để sống cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nơi đáy nước.
+ Mị Châu gặp Trọng Thuỷ. Nàng phân rõ lí tình về những chuyện lúc hai người còn sống. Hiểu lời vợ,
Trọng Thuỷ tỏ ra ân hận, nhận tất cả lầm lỗi về mình. Hai người hứa hẹn sẽ làm những điều tốt đẹp để bù
đắp những lầm lỗi trước đây.
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi :
M V QU
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tơi từ tay mẹ lớn lên
Cịn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hơi mặn
Rỏ xuống lịng thầm lặng mẹ tơi.

Và chúng tơi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tơi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn cịn một thứ quả non xanh.
(Thơ Việt Nam 9 5 - 985, NXB Văn học, Hà Nội, 985)
Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ?
Câu 2: Tìm phép điệp trong khổ thơ đầu và phép đối trong khổ thơ thứ hai.
Câu 3: Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện nhiều lần. Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa tả
thực? Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa biểu tượng?

File word:

-- 7 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Câu 4: Nghĩa của cụm từ in đậm trong hai dịng cuối của bài thơ “Tơi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn cịn một thứ quả non xanh”.
Câu 5: Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến
dịng), trình bày suy nghĩ của nh chị về tình mẫu tử.
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Tỏ lịng (Thuật hồi) của Phạm Ngũ Lão.
Đáp án và thang điểm
Phần I: Đọc hiểu (5.0 điểm)
Câu 1: Chủ đề của bài thơ là sự nhận thức của người con về công ơn của mẹ.
Câu 2:
* Phép điệp: Những mùa quả.
* Phép đối: Lũ chúng tơi lớn lên – Bí và bầu lớn xuống.
Câu 3:

* Chữ “quả” mang ý nghĩa tả thực: dòng và dòng 3 của khổ đầu.
* Chữ “quả” mang ý nghĩa biểu tượng: dòng và dòng của khổ cuối.
Câu 4: Nghĩa của cụm từ quả non xanh: Chưa đến độ chín, chưa trưởng thành; chưa làm được những
điều xứng đáng với sự mong đợi của mẹ, chưa trở thành người tốt,...
Câu 5: Đoạn văn cần đáp ứng yêu cầu cả về hình thức và nội dung. Cụ thể nêu được những ý sau:
- Vai trò to lớn của người mẹ đối với con:
+ Có cơng sinh thành, ni dưỡng chăm sóc, dạy dỗ con cái nên người.
+ Luôn bao bọc, chở che, hi sinh tất cả vì con.
- Phê phán những người mẹ sống thiếu trách nhiệm, thương con một cách mù quáng.
- Trách nhiệm làm con: Phải biết vâng lời mẹ, chăm sóc mẹ khi ốm đau, làm những điều tốt để mẹ vui
lòng,…
Phần II: Làm văn (5đ)
MB
- Giới thiệu tác giả Phạm Ngũ Lão; giới thiệu tác phẩm: Tỏ lòng (Thuật hoài).
- Nêu vấn đề nghị luận: Bài thơ Tỏ lòng.
TB
- Sơ lược về nhà Trần
+ Trong các triều đại phong kiến nhà Trần là triều đại để lại nhiều dấu ấn lịch sử đáng ghi nhớ nhất.
+ Thời đại ấy hun đúc nên những con người vĩ đại và trở lại, con người lại làm vẻ vang cho thời đại sản
sinh ra mình.
- Nội dung:
+ Vẻ đẹp con người:
• Hình tượng con người kì vĩ (Hai câu đầu).
• Vẻ đẹp tư tưởng nhân cách (Hai câu sau).
+ Vẻ đẹp thời đại (HS có thể trình bày lồng vào vẻ đẹp con người)
• Chân dung thời đại được phản ánh qua hình tượng con người trung tâm.
• Hình ảnh con người trầm tư suy nghĩ về ý chí lí tưởng, hồi bão của mình là sự khúc xạ tuyệt đẹp của
chân dung thời đại.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ thất ngôn tư tuyệt Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao.

+ Từ ngữ hình ảnh to lớn để miêu tả tầm vóc của con người thời đại nhà Trần.
KB: Nhận xét đánh giá: Con người và thời đại nhà Trần (Thời đại Đông ) thật gần gũi, đẹp đẽ.
Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 4)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Đọc hiểu (3 điểm)
File word:

-- 8 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
"8/3/69
Đi thăm bệnh nhân về giữa đêm khuya. Trở về phịng, nằm thao thức khơng ngủ được. Rừng khuya im
lặng như tờ, không một tiếng chim kêu, khơng một tiếng lá rụng hoặc một ngọn gió nào đó khẽ rung cành
cây. Nghĩ gì đấy Th. ơi?. Nghĩ gì mà đơi mắt đăm đăm nhìn qua bóng đêm. Qua ánh trăng mờ Th. thấy
biết bao là viễn cảnh tươi đẹp, cả những cận cảnh êm đềm của những ngày sống giữa tình thương trên
mảnh đất Đức Phổ này. Rồi cảnh chia li, cảnh đau buồn cũng đến nữa ... Đáng trách quá Th. ơi! Th. có
nghe tiếng người thương binh khẽ rên và tiếng súng vẫn nổ nơi xa. Chiến trường vẫn mùa chiến thắng."
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên?
Câu 2: Văn bản trên tồn tại dưới dạng nào?
Câu 3: Chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngơn ngữ đó trong văn bản trên?
Phần II. Làm văn (7 điểm)
Câu 1: Viết bài văn khoảng một trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng xả rác bừa bãi ở
nơi cơng cộng hiện nay?
Câu 2: Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè ” của Nguyễn Trãi.

Đáp án và thang điểm
Phần I: Đọc hiểu (3đ)
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Câu 2: Dạng viết: Nhật kí.
Câu 3: Dấu hiệu của phong cách ngơn ngữ sinh hoạt:
- Tính cụ thể:
+ Con người: Th – nhân vật phân thân đối thoại.
+ Thời gian: Đêm khuya.
+ Khơng gian: Rừng núi.
- Tính cảm xúc: Thể hiện ở giọng điệu thân mật, câu nghi vấn, câu cảm thán, những từ ngữ: Viễn cảnh,
cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn được viết theo dịng tâm tư.
- Tính cá thể: Nét cá thể trong ngơn ngữ của nhật kí là ngơn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống
nội tâm phong phú ("...nằm thao thức khơng ngủ được", "Nghĩ gì đấy Th. ơi?", "Th. thấy...", "Đáng trách
quá Th.ơi!", "Th. có nghe...?")
Phần II: Làm văn (7đ)
Câu 1:
Mở bài Giới thiệu vấn đề nghị luận.
Thân bài:
a/ Giải thích đề bài: Xả rác bừa bãi là hiện tượng xả rác không đúng nơi quy định, khơng vứt rác vào
thùng mà bỏ lung tung, thậm chí vứt ngay xuống đường phố.
b/ Thực trạng.
• Một người ngang nhiên vứt rác bừa bãi ra đường.
• Rác bay từ trên gác xuống đường bất chấp ai ở bên dưới.
• Vứt rác xuống hồ.
• Những nơi nhiều khách tham quan du lịch rác ở khắp nơi...
c/ Nguyên nhân
- Chủ quan
• Do thói quen đã có từ lâu đời.
• Do thiếu hiểu biết.
• Do thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường, ích kỉ, lười nhác, thiếu lịng tự tơn dân tộc, thiếu một tấm

lòng...
- Khách quan
File word:

-- 9 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
• Do đất nước cịn nghèo nàn, lạc hậu – giờ thu gom rác không đáp ứng được với tất cả người dân.
• Khơng có chế tài xử phạt nghiêm khắc.
d/ Hậu quả.
• Tạo ra một thói quen xấu trong đời sống văn minh hiện đại.
• Gây ơ nhiễm mơi trường.
• Bệnh tật phát sinh bạc...
• nh hưởng đến cảnh quan, thẩm mĩ, mất đi vẻ xanh - sạch - đẹp vốn có.
• Ngành du lịch gặp khó khăn, hình ảnh dân tộc, đất nước bị giảm đi ấn tượng tốt đẹp.
e/ Bài học: Nêu được bài học cho riêng mình.
Kết bài: Suy nghĩ về vấn đề cần nghị luận.
Câu 2:
- Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm (có thể tích hợp trong phần mở bài)
- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên
+ Mọi hình ảnh đều sống động: hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc
đỏ, sen hồng đang độ ngát mùi hương.
+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.
- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: nơi chợ cá dân dã thì "lao xao", tấp nập; chốn lầu
gác thì "dắng dỏi" tiếng ve như một bản đàn.
Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khao khát
cuộc sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

- Niềm khát khao cao đẹp
+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa
thuận gió hịa để "Dân giàu đủ khắp đòi phương".
+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm "gương báu răn mình", Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: ln khao
khát đem tài trí để thực hiện tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.
Nghệ thuật
- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích.
- Thể thơ thất ngơn xen lục ngôn.
Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi,...
Đánh giá chung
Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi - tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân
- được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè .
Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Cảm nghĩ về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài:
Nêu cảm nghĩ chung về sự hồi hộp, niềm vui và hạnh phúc khi được trở thành một học sinh THPT.
2. Thân bài:
- Cảm nghĩ trước khi nhập học:
+ Nhớ lại lần đầu tới trường, hay những lần khai giảng năm học trước
+ Bước vào trường THPT có gì khác biệt: hồi hộp, tự hào(bản thân trải qua kì thi đầy thử thách, thấy
mình đã lớn và trưởng thành hơn).
- Cảm nghĩ khi mới đặt chân đến trường:
+ Miêu tả khái quát khung cảnh trường (mới lạ, rộng rãi, sạch đẹp, có nhiều bồn hoa, cây cảnh đẹp…).

File word:


-- 10 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
+ Gặp gỡ, làm quen với thầy cô và các bạn mới (thầy cô, bạn bè đều là những người chưa quen ; cảm
giác ban đầu xa lạ nhưng lại như có một sợi dây gắn kết vơ hình, tạo sự gần gũi).
+ Phân chia lớp, phòng học và các bạn mới
- Cảm nghĩ về buổi chào cờ đầu tiên:
+ Lời thầy Hiệu trưởng (dõng dạc, nghiêm trang, đầy giục giã).
+ Lời phát biểu cảm nghĩ của một học sinh mới (gây ra niềm đồng cảm, xúc động ra sao?).
- Cảm nghĩ về buổi học đầu tiên:
+ Mới đầu cịn đơi chút lạ lẫm, ngượng ngùng
+ Về sau, cả lớp hào hứng hịa nhập nhanh chóng
+ Buổi học qua nhanh nhưng để lại nhiều ấn tượng.
(chú ý miêu tả tiết học mơn gì, thầy/cơ giáo và bài giảng có sự hấp dẫn lơi cuốn như thế nào?)
3. Kết bài:
- Cảm giác vui vẻ, có chút gì đó khó tả.
- Trong lịng có sự tin tưởng sẽ sớm gần gũi, hòa nhập với việc học tập và tham gia phong trào của lớp,
gắn bó với các bạn và môi trường học tập mới.
Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Cảm nghĩ về thiên nhiên và đời sống của con người trong thời khắc chuyển mùa (sang thu, sang
đông hoặc sang xuân…)
Gợi ý
Dàn ý: Cảm nghĩ khi sang Thu
1. Mở bài:
- Mỗi mùa có một nét đẹp riêng, người ta thường có những cảm xúc khác lạ, đặc biệt trong khoảnh khắc

giao mùa.
- Trong khoảng khác ấy, cả thiên nhiên, thời tiết và nhịp sống của con người đều có sự thay đổi tinh tế.
- Tơi đặc biệt ấn tượng và có nhiều xúc cảm mỗi khi mùa Thu về
2. Thân bài:
- Cảm nghĩ về thiên nhiên, thời tiết:
+ Nêu các dấu hiệu giao mùa:
Không khí dịu mát, bớt oi nóng.
Ve khơng cịn kêu inh ỏi
Cây cối thay đổi (các loài hoa đặc trưng của mùa thu, lá cây ngả màu, … )
+ Cảm giác của bản thân trước các dấu hiệu chuyển mùa của thiên nhiên (vui hay buồn - nêu lí do)
- Cảm nghĩ về đời sống của con người:
+ Nhịp điệu cuộc sống thay đổi: Mọi người như chậm rãi, nhẹ nhàng hơn.
+ Hoạt động của mọi người thay đổi: thức dậy muộn hơn một chút, ra đường buổi sáng hay tối thì mang
thêm áo khốc.
3. Kết bài:
+ Những thay đổi của đất trời khi sang thu thật nhẹ nhàng, tinh tế.
+ Cảm nhận những biến chuyển lúc giao mùa ấy giúp tâm hồn ta linh hoạt, sinh động và yêu cuộc sống
hơn.
Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Một người thân yêu nhất của em (ông bà, cha mẹ, anh chị hoặc bạn…)
Gợi ý
Dàn ý chung
File word:

-- 11 --

Phone, Zalo: 0946 513 000



KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về người định miêu tả, nêu cảm nghĩ.
- Nêu rõ mức độ gắn bó với người thân đó.
2. Thân bài:
- Giới thiệu sơ qua về tuổi tác, công việc đã từng làm, nơi sống, … của người thân.
- Ngoại hình, dáng vẻ:
- Tinh cách
- Thói quen
- Tình cảm, cách thể hiện sự quan tâm, yêu thương với những người thân khác trong gia đình
- Ấn tượng, kỉ niệm đặc biệt của bản thân với người thân đó
3. Kết bài
Nêu cảm xúc, suy nghĩ với thân
Ví dụ: Dàn ý cho bài viết về bà.
1. Mở bài:
- Công việc của bố mẹ phải thường xun phải cơng tác, nên khi cịn nhỏ, bố mẹ cho tôi về ở với bà nội.
- Cuộc sống tuổi thơ của tơi gắn bó bên bà, …
2. Thân bài
- Giới thiệu chi tiết: bà tôi đã gần bảy mươi tuổi.
- Dáng vẻ bề ngồi: Bà tơi lưng hơi cịng, nhưng vẫn cịn nhanh nhẹn; khn mặt rất hiền từ và một cặp
mắt rất ấm áp.
- Tính cách:
+ Hiền từ, dịu dàng, không bao giờ quát mắng nặng lời.
+ Bà chăm sóc tơi rất chu đáo
- Thói quen:
+ Bà thuộc nhiều ca dao, tục ngữ, câu đố.
+ Kho tàng truyện cổ tích của thì vơ cùng phong phú.
+ Bà thuộc cả cuốn Truyện Kiều, nói đó là cuốn sách gối đầu giường.
+ Bà hay kể chuyện, giọng kể chuyện ấp áp, êm ru của bà bên tai đưa tôi vào những giấc ngủ êm đềm

với bao nhiêu giấc mơ tốt đẹp.
- Tình cảm, cách thể hiện sự quan tâm, yêu thương với những người thân khác trong gia đình: Bà ln lo
lắng cho bố mẹ đi cơng tác xa; có gì cũng muốn dành dụm cho con cháu; khơng muốn để bố mẹ biết
những khó khăn ở nhà mà phải lo lắng.
- Ấn tượng, kỉ niệm đặc biệt của bản thân với người thân đó: Bà đã cho tơi một tuổi thơ thật diệu kì và
đặc biệt là đã ni dưỡng tình u, niềm say mê với môn Văn của tôi.
3. Kết bài
Nêu cảm xúc, suy nghĩ về bà:
+ từ hào, ln muốn gắn bó.
+ Giờ khơng cịn được ở với bà nữa thì ln nhớ thương, mong được về quê nhiều để gặp và ở bên bà.
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Kể lại một truyện cổ tích hoặc một truyện ngắn mà anh (chị) yêu thích. (ví dụ: Sọ Dừa, Bến Quê,
Những ngôi sao xa xôi….)
Dàn ý
Dàn ý: Kể lại Truyện cổ tích “Sọ Dừa”
1. Mở bài
– Kể giới thiệu gia cảnh bố mẹ Sọ Dừa
– Sự ra đời thần kì và hình ảnh dị dạng của Sọ Dừa.
File word:

-- 12 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
2. Thân bài
Lần lượt kể các sự việc sau:

– Sọ Dừa đi chăn bò cho nhà Phú ơng những tưởng sẽ rất khó khăn nhưng cậu chăn rất giỏi.
– Phú ông cắt cử ba cô con gái đưa cơm cho Sọ Dừa.
+ Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa.
+ Cơ út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế.
– Cô út nhiều lần bắt gặp Sọ Dừa biến thành chàng trai tuấn tú khôi ngô đem lòng yêu thương chàng.
– Sọ Dừa đòi mẹ sang hỏi cho mình con gái Phú ơng.
– Hai cơ chị xấu tính nên từ chối. Cơ út vì biết được thân hình của Sọ Dừa nên cúi mặt, e lệ bằng lòng,
– Sọ Dừa đi thi. Trước khi đi còn dặn dò và trao cho vợ những vật hộ thân.
– Hai cô chị bày mưu ác rồi đẩy cô em vào bụng cá.
– Cô em không chết, giạt vào sống ở đảo hoang rồi may mắn nhờ vào những vật hộ thân mà gặp được
chồng mình.
3. Kết bài
– Hai cơ chị thấy cơ em trở về thì xấu hổ bỏ đi biệt tích.
– Vợ chồng quan trạng từ đấy sống hạnh phúc bên nhau.
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Hãy tưởng tượng mình là Xi-mơng, kể lại truyện “Bố của Xi-mông”
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài
- Giới thiệu:
+ Tôi là Xi-Mông, là con của mẹ Blăng-sốt và bố Phi-líp u thương.
+ Thế nhưng, các bạn biết khơng, trước đây tơi đã vơ cùng đau khổ vì bị coi là đứa trẻ khơng có bố.
2. Thân bài
Kể lại lần lượt các sự kiện trong đoạn trích "Bố của Xi-Mông".
- Hôm ấy là ngày đầu tiên tôi đi học:
+ Bị bạn bè trêu như thế nào ?
+ Bản thân đau đớn ra sao ? (trong suy nghĩ, hành động,…)
+ Cảm giác sợ hãi, muốn lẩn tránh, xa lánh bạn bè

- Tôi đã bỏ lên bờ sông, trong đầu vướng vấn ý định tự tử ngay lúc ấy.
+ Kể lại tâm trạng vô cùng tuyện vọng lúc ở bờ sông.
+ Cảnh vật lúc đó thế nào ? Nó khiến "tơi" cảm giác ra sao ?
- Đang tuyệt vọng, bỗng nhiên có một bàn tay chắc nịch đặt lên vai tơi. Đó là bác thợ rèn Phi-líp.
+ Kể lại việc bác thợ rèn nói chuyện với mình ra sao.
+ Bác đưa mình về và nói chuyện với mẹ thế nào.
- Vơ cùng sung sướng khi Bác Phi-líp đồng ý nhận làm cha của mình. Muốn khoe với các bạn và tự hào
vì mình có bố.
3. Kết bài
- Đây là câu chuyện có ý nghĩa nhất đối với bản thân tơi.
- Kể từ ngày ấy tôi luôn hạnh phúc và tự hào vì được sống trong tình thương yêu của cả bố mẹ tôi.
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy
tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.
File word:

-- 13 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Đáp án và thang điểm
Dàn ý:
1. Mở bài
- Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu khổ não.
- Một hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng ôm nàng
mà chết.

2. Thân bài
- Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung.
+ Vì trong lịng ln ơm nỗi nhớ Mị Châu nên sau khi chết, linh hồn Trọng Thuỷ tự tìm đến thuỷ cung.
+ Miêu tả cảnh cảnh ở dưới thuỷ cung (cung điện nguy nga lộng lẫy, người hầu đi lại rất dông…).
- Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.
+ Đang ngơ ngác thì Trọng Thuỷ bị quân lính bắt vào đại điện.
+ Trọng Thuỷ được đưa đến quỳ trước mặt một người mà lính hầu gọi là công chúa.
+ Sau một hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Lúc ấy Mị Châu cũng rưng rưng nước mắt.
- Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ.
+ Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.
+ Mị châu cứng rắn nặng lời phê phán oán trách Trọng Thuỷ: Trách chàng là người phản bội; Trách
chàng gieo bao đớn đau cho hai cha con nàng và đất nước.
+ Mị Châu nhất quyết cự tuyệt Trọng Thuỷ rồi cả cung điện tự nhiên biến mất.
- TrọngThuỷ cịn lại một mình: Buồn rầu, khổ não, Trọng Thuỷ mong ước nước biển ngàn năm sẽ xố
sạch lầm lỗi của mình.
3. Kết bài
Trọng Thuỷ hố thành một bức tượng đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương.
* Lưu ý: Người viết có thể vẫn dựa vào dàn ý nêu trên nhưng có thể chọn nội dung câu chuyện khác, ví
dụ:
+ Trọng Thuỷ và Mị Châu gặp gỡ nhau. Hai người tỏ ra ân hận. Nhưng rồi họ quyết định từ bỏ mọi
chuyện ở dương gian để sống cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nơi đáy nước.
+ Mị Châu gặp Trọng Thuỷ. Nàng phân rõ lí tình về những chuyện lúc hai người cịn sống. Hiểu lời vợ,
Trọng Thuỷ tỏ ra ân hận, nhận tất cả lầm lỗi về mình. Hai người hứa hẹn sẽ làm những điều tốt đẹp để bù
đắp những lầm lỗi trước đây.
Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 10 Học kì 1 (Đề 4)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trị theo
ngơi kể thứ nhất.
Gợi ý

Dàn ý:
1. Mở bài
- Giới thiệu mối quan hệ của bản thân với người mà mình đã có được kỉ niệm giàu ấn tượng và sâu sắc
(ông bà, cha mẹ, bạn bè, thầy cô…).
- Kể lại hoàn cảnh nảy sinh kỉ niệm ấy (trong một lần về thăm quê, trong một lần cùng cả lớp đi chơi, đi
học nhóm hoặc trong một lần được điểm tốt, hay một lần mắc lỗi được thầy cô rộng lượng phân tích và
tha thứ...).
2. Thân bài
(1) Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với người mà ta sắp xếp (tình cảm gắn bó lâu bền hay mới
gặp, mới quen, mới được thầy (cô) dạy bộ môn hay chủ nhiệm…).
(2) Kể về kỉ niệm.
- Câu chuyện diễn ra vào khi nào ?
File word:

-- 14 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
- Kể lại nội dung sự việc.
+ Sự việc xảy ra thế nào ?
+ Cách ứng xử của mọi người ra sao ?
Ví dụ: Vào giờ kiểm tra, tơi khơng học thuộc bài nhưng khơng nói thật. Tơi tìm đủ lí do để chối quanh co
(do mẹ tôi bị ốm…). Nhưng không ngờ hôm trước cô có gọi điện cho mẹ trao đổi về tình hình học tập của
tôi. Nhưng ngay lúc ấy cô không trách phạt. Để giữ thể diện cho tôi, cô mời tôi cuối giờ ở lại để "hỏi
thăm" sức khoẻ của mẹ tôi…
- Kỉ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì? (Một bài học, thêm u q ơng bà, bạn bè, thầy cô hơn…).
3. Kết bài
- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỉ niệm ấy.

- Tự hào và hạnh phúc vì có được người ơng (bà, cha mẹ, bạn, thầy cô …) như thế.
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Cây lau chứng kiến việc nàng Vũ Nương ngồi bên bờ Hoàng Giang than thở một mình rồi tự vẫn.
Viết văn bản kể lại câu chuyện đó theo ngơi thứ nhất hoặc ngơi thứ ba.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài: - Tôi là một cây lau đã có tuổi trong làng, đám lau non rất thích nghe tơi kể chuyện về cuộc
đời của mình, và hơm nay tơi kể cho chúng nó nghe về lần được chứng kiến một người con gái – Vũ
Nương, tự tự bên bờ sống Hồng Giang này.
2. Thân bài:
- Cơ gái chạy đến bờ sơng và cất tiếng khóc (tiếng khóc to, nhỏ dần rồi biến mất)
- Sau một hồi lâu nàng bắt đầu nói những lời cầu nguyền sau khi chết (“tôi” đã suy nghĩ thế nào khi nghe
những lời cầu của cơ gái?)
- Sau khi nói xong, nàng nhảy xuống sơng:
+ Dịng sơng Hồng Giang bắt đầu có những thay đổi chưa từng thấy: sắc nước biến đổi, những đợt
sóng lớn xô bờ..
+ Một vị sứ giả của sông hiện lên, thể hiện lịng cảm thơng đối với cơ gái rồi đưa cô xuống sông theo
- Ngày ngày, hồn của Vũ Nương – bây giờ đã là công chúa thủy tề, hay dạo bên sông, cô kể với đám lau
chúng tơi về câu chuyện của mình (đám lau cảm thơng nhưng bất lực)
- Vài ngày sau, khi mọi người ra sông giặt quần áo, chúng tôi được biết về cuộc sống của đứa bé Đản và
Trương Sinh sau khi Vũ Nương mất: Trương Sinh đã hiểu nỗi oan của vợ. Chúng tôi kể lại mọi chuyện
cho nàng nghe vào đêm hơm đó khi nàng đi dạo trên sơng.
3. Kết bài: - Trương Sinh ra bờ sông, lập đàn cầu được gặp Vũ Nương, hai người nói chuyện với nhau
- Kể từ ngày hơm đó, Vũ Nương khơng bao giờ hiện lên nữa.
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Hãy hoá thân vào những que diêm để kể lại câu chuyện theo diễn biến và kết thúc truyện ngắn Cô

bé bán diêm của An-đéc-xen (hoặc diễn biến sự việc tương tự nhưng có kết thúc khác).
Gợi ý
Dàn ý:
1.Mở bài: - Chúng tôi là những que diêm nhỏ, hàng ngày đi theo một cô gái bất kể thời tiết.
- Chúng tơi ở bên cơ rất lâu vì thường chẳng có ai mua diêm cho cơ gái cả, và cũng vì thế mà tơi được
chứng kiến nhiều chuyện về cuộc đời cô cũng như đêm giáng sinh năm ấy.
2.Thân bài:
- Số phận, cuộc đời của cô bé bán diêm
File word:

-- 15 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
- Đêm giáng sinh năm ấy: đường phố, cảnh vật và mọi người xung quanh >< cơ bé
- Cơ nhìn thấy một ngơi nhà đang cùng đón giáng sinh và cơ nhớ tới những ngày xưa cũ của mình – đã có
những tháng ngày cơ được như vậy
- Cô bắt đầu thấy lạnh và lấy bao diêm cuối cùng ra và bật chúng
+ Que diêm thứ nhất
+ Que diêm thứ hai
+ Que diêm thứ ba
+ Những que diêm khác lần lượt thắp lên, cơ đang níu kéo hình ảnh của bà mình
=> Mỗi que diêm được thắp sáng như đưa cô đến với thế giới khác, thế giới cơ hằng ao ước. Cuối cùng,
hình ảnh bà cô hiện lên trùi mến, bà đã đưa cô đến với thế giới bên kia : nơi có bà, có tình u thương
- Tơi bị xót lại, nằm gọn trong bàn tay giá lạnh của cơ, tơi ước mình được thắp lên ngọn lửa để cô ấy ấm
hơn.
3. Kết bài: Người trên phố vẫn đi lại, mọi thứ vẫn nhộn nhịp trong khơng khí giáng sinh, nhưng cơ gái ấy
vẫn ở một mình trong góc phố nhỏ một mình chống chọi với cái lạnh. Cô bé đã đi xa mãi mãi…

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: "Tôi tên là Oanh Liệt. Cái tên này cậu chủ đặt cho tôi nhờ những trận đấu oanh liệt của tôi trên
các sới chọi trong làng. Vậy mà giờ đây, cậu chủ bỏ rơi tơi để chạy theo những trị chơi mới…" Dựa theo
những lời tâm sự trên, anh (chị) hãy viết một truyện ngắn theo ngôi kể thứ nhất kể về số phận và nỗi niềm
của một con gà chọi bị bỏ rơi.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài:
- Tôi là một chú gà chọi, tên của tôi là Oanh Liệt – cái tên được cậu chủ đặt bởi những chiến thắng oanh
liệt của tôi trong tất cả sới chọi trong làng. Tơi rất thích và tự hào về cái tên ấy.
- Đã lâu rồi tôi không được để ý đến kể từ ngày bọn trẻ trong làng có trị chơi mới
2. Thân bài:
- Ngày đầu tiên được cậu chủ nhận nuôi : miêu tả niềm vui của cậu chủ
- Cuộc sống hàng ngày được cậu chủ chăm sóc : bộ lơng, móng và cựa ln được chăm sóc kĩ càng…
- Những trận đấu và những chiến thắng đầu tiên để có được cái tên Oanh Liệt
- Sự thay đổi trong cuộc sống của “tơi” khi cậu chủ có trị chơi mới
+ Cậu chủ được mẹ mua cho một chiếc máy điện tử vì đã được học sinh giỏi
+ Ngày ngày cậu cùng đám bạn cùng chơi cái máy ấy
+ Tôi khơng cịn được chăm sóc, khơng được quan tâm (đối lập với trước đây)
- Tâm sự của tôi trong những ngày này : buồn chán, ước mong quay lại ngày trước
- Một ngày, cậu chủ không chơi điện tử nữa, cậu ấy nhìn thấy tơi nằm ủ rũ. Cậu chủ thấy có lỗi với tơi và
từ đó cậu khơng chơi điện tử nữa.
- Tôi và cậu lại cùng nhau „„chinh chiến‟‟ trong những sới chọi gà.
3. Kết bài: Bây giờ cậu chủ cũng lớn hơn và tơi khơng cịn đủ sức để đi chọi nữa nhưng tôi luôn tự hào
về những chiến cơng mình có được, tự hào về cái tên của mình cũng như tình bạn giữa tơi và cậu chủ.
Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 10 Học kì 1 (Đề 4)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Sáng tác một truyện ngắn (đề tài tự chọn mang ý nghĩa xã hội) có tác dụng thiết thực đối với tuổi
trẻ hiện nay.
Gợi ý
Dàn ý:
File word:

-- 16 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
1. Mở bài: Tôi là Nam - một đứa trẻ lớn lên trong cô nhi viện.
- Cuộc sống ở cô nhi viện ?
2. Thân bài: - Ở đây, những đứa trẻ như chúng tôi – những đứa trẻ khơng có cha mẹ, bị bỏ rơi rất nhiều.
- Dù được các cơ các mẹ chăm sóc nhưng tơi ln mong mình được có cha mẹ và anh chị em của riêng
mình
- Mẹ tơi xuất hiện.
+ Một người phụ nữ khơng có con đã nhận ni tơi
+ Mẹ chăm sóc và cho tơi rất nhiều tình u thương
- Tôi được đi học vè trở thành một bác sĩ giỏi
- Tôi đã tài trợ cho các cô nhi viện, cùng gây quỹ hỗ trợ các trẻ em nghèo
- Tôi gặp An, một cậu bé đang bị người ta đánh vì ăn cắp một chiếc bánh bao
- An là một cậu bé ngoan, nhưng gia cảnh quá nghèo, cha mẹ mất sớm, An và em gái phải sống dưới gầm
cầu
- Tôi đưa n đến cô nhi viện, cho em đi học, giúp cậu bé ấy có một cuộc sống tốt hơn
3. Kết bài: Mọi đứa trẻ đều có quyền được sinh ra, được lớn lên trong vòng tay của bố mẹ.
- Mỗi chúng ta cần giúp những đứa trẻ trở thành những người có ích cho xã hội
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc bài ca dao sau và trả lời các yêu cầu nêu bên dưới:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.”
(Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa - Ngữ văn , tập 1, trang 83, Nxb GD 2006)
Câu 1: Anh (chị) hãy xác định nhân vật giao tiếp trong bài ca dao trên?
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết nội dung giao tiếp của bài ca dao trên là gì?
Câu 3: Anh (chị) hãy xác định hai phép tu từ được sử dụng trong bài ca dao trên và cho biết hiệu quả
biểu đạt của chúng.
Câu 4: Anh (chị) hãy ghi hai bài ca dao có mơ-típ mở đầu bằng từ “Thân em” (khác bài ca dao đã cho ở
trên).
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trị theo ngơi kể thứ
nhất.
Đáp án và thang điểm
Phần I: Đọc hiểu (4đ)
Câu 1: Nhân vật giao tiếp: Lời người phụ nữ người phụ nữ trong xã hội cũ.
Câu 2: Nội dung giao tiếp: Ý thức về phẩm chất và số phận của người phụ nữ .
Câu 3: Phép tu từ:
+ Phép so sánh “Thân em như tấm lụa đào”,
+ Câu hỏi tu từ “Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
+ Từ láy “phất phơ”,
+ Ẩn dụ “tấm lụa đào”
+ Phép so sánh làm cho lời nói giàu hình ảnh, góp phần miêu tả một cách hình tượng vẻ đẹp của người
phụ nữ.
+ Câu hỏi tu từ: Góp phần làm tăng sắc thái biểu cảm cho lời than thân .
+ Từ láy: thể hiện sự bấp bênh trong thân phận của người phụ nữ góp phân làm cho lời nói giàu hình ảnh .
+ Ẩn dụ: có tác dụng làm cho lời than giàu hình ảnh và hàm súc góp phần khẳng định vẻ đẹp của người
phụ nữ.

File word:

-- 17 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Câu 4:
Học sinh lấy ví dụ có mơ -típ: “Thân em như”
“Thân em như củ ấu gai
Rt trong thì trắng vỏ ngồi thì đen .”
“Thân em như quế giữa rừng
Ngát hương ai biết thơm lừng ai hay”.
Phần II: Làm văn (6đ)
Dàn ý:
1. Mở bài
- Giới thiệu mối quan hệ của bản thân với người mà mình đã có được kỉ niệm giàu ấn tượng và sâu sắc
(ông bà, cha mẹ, bạn bè, thầy cô…).
- Kể lại hoàn cảnh nảy sinh kỉ niệm ấy (trong một lần về thăm quê, trong một lần cùng cả lớp đi chơi, đi
học nhóm hoặc trong một lần được điểm tốt, hay một lần mắc lỗi được thầy cô rộng lượng phân tích và
tha thứ...).
2. Thân bài
(1) Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với người mà ta sắp xếp (tình cảm gắn bó lâu bền hay mới
gặp, mới quen, mới được thầy (cô) dạy bộ môn hay chủ nhiệm…).
(2) Kể về kỉ niệm.
- Câu chuyện diễn ra vào khi nào ?
- Kể lại nội dung sự việc.
+ Sự việc xảy ra thế nào ?
+ Cách ứng xử của mọi người ra sao ?

Ví dụ: Vào giờ kiểm tra, tơi khơng học thuộc bài nhưng khơng nói thật. Tơi tìm đủ lí do để chối quanh co
(do mẹ tơi bị ốm…). Nhưng khơng ngờ hơm trước cơ có gọi điện cho mẹ trao đổi về tình hình học tập của
tôi. Nhưng ngay lúc ấy cô không trách phạt. Để giữ thể diện cho tôi, cô mời tôi cuối giờ ở lại để "hỏi
thăm" sức khoẻ của mẹ tôi…
- Kỉ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì? (Một bài học, thêm yêu quý ông bà, bạn bè, thầy cô hơn…).
3. Kết bài
- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỉ niệm ấy.
- Tự hào và hạnh phúc vì có được người ơng (bà, cha mẹ, bạn, thầy cơ …) như thế.
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì
luyện tập. Chúng ta thường u thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi
bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu khơng có phương pháp thì cũng
giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.
Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hồn cảnh và mơi trường để bản lĩnh
được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ
trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm... Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn.
Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan
trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.
Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh.
Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn khơng chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa
nhận và yêu mến hơn."
(Tuoitre.vn - Xây dựng bản lĩnh cá nhân)
File word:

-- 18 --


Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2: Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh?
Câu 3: Tại sao tác giả cho rằng "Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài
lịng từ những người xung quanh"?
Câu 4: Theo anh/chị, một người có bản lĩnh sống phải là người như thế nào?
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng ( 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói: Tuổi trẻ cần
sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.
Câu 2: Sáng tác một truyện ngắn (đề tài tự chọn mang ý nghĩa xã hội) có tác dụng thiết thực đối với tuổi
trẻ hiện nay.
Đáp án và thang điểm
Phần I: Đọc hiểu:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2: Theo tác giả, người có bản lĩnh là người dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt.
Câu 3: Tại sao tác giả cho rằng "Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài
lịng từ những người xung quanh"?
Bởi vì: khi một cá nhân có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm nhưng chỉ nhằm mục đích phục vụ cá nhân
mình, khơng quan tâm đến những người xung quanh, thậm chí làm phương hại đến xã hội thì khơng ai
thừa nhận anh ta là người có bản lĩnh...
Câu 4: Theo anh/chị, cần làm thế nào để rèn luyện bản lĩnh sống?
- Phải trau dồi tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng
- Phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
- Phải có ý chí, quyết tâm, nghị lực
- Phải có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều
mong muốn.
Phần II: Làm văn

Câu 1:
Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.
* Phân tích vấn đề:
- Giải thích:
Bản lĩnh là sự tự khẳng định mình, bày tỏ những quan điểm cá nhân và có chính kiến riêng trong mọi vấn
đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.
- Bàn luận ý nghĩa của việc sống bản lĩnh
+ Sống bản lĩnh giúp cho bản thân có được sự tự tin trong cuộc sống, từ đó đề ra những mục tiêu và
dám thực hiện chúng.
+ Bên cạnh đó, người bản lĩnh cũng dễ dàng thừa nhận những sai sót, khuyết điểm của mình và tiếp thu
những cái hay, cái mới, cái hay.
+ Trước những cám dỗ của cuộc sống, người bản lĩnh hồn tồn có thể tự vệ và tự ý thức được điều cần
phải làm.
- Bình luận, mở rộng
+ Là học sinh, bản lĩnh được biểu hiện qua nhiều hành vi khác nhau. Đó là khi bạn cương quyết khơng để
cho bản thân mình quay cóp, chép bài trong giờ kiểm tra. Đó là khi bạn sẵn sàng đứng lên nói những sai
sót của bạn bè và khuyên nhủ họ. Khi mắc sai lầm, bạn tự giác thừa nhận và sửa sai.
- Bài học nhận thức và hành động

File word:

-- 19 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
- Không phải ai sinh ra cũng có được bản lĩnh. Bản lĩnh của mỗi người được tôi luyện qua nhiều gian lao,

thử thách. Bằng sự can đảm, học từ những thất bại, đứng dậy từ những vấp ngã, ... mỗi chúng ta đang dần
tạo nên một bản lĩnh kiên cường.
* Kết luận:
Cuộc đời sẽ đẹp và giàu ý nghĩa khi tuổi trẻ biết sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn
thử thách.
Câu 2:
Dàn ý:
1. Mở bài: Tôi là Nam - một đứa trẻ lớn lên trong cô nhi viện.
- Cuộc sống ở cô nhi viện ?
2. Thân bài: - Ở đây, những đứa trẻ như chúng tôi – những đứa trẻ khơng có cha mẹ, bị bỏ rơi rất nhiều.
- Dù được các cơ các mẹ chăm sóc nhưng tơi ln mong mình được có cha mẹ và anh chị em của riêng
mình
- Mẹ tơi xuất hiện.
+ Một người phụ nữ khơng có con đã nhận ni tơi
+ Mẹ chăm sóc và cho tơi rất nhiều tình u thương
- Tơi được đi học vè trở thành một bác sĩ giỏi
- Tôi đã tài trợ cho các cô nhi viện, cùng gây quỹ hỗ trợ các trẻ em nghèo
- Tôi gặp An, một cậu bé đang bị người ta đánh vì ăn cắp một chiếc bánh bao
- An là một cậu bé ngoan, nhưng gia cảnh quá nghèo, cha mẹ mất sớm, An và em gái phải sống dưới gầm
cầu
- Tôi đưa n đến cô nhi viện, cho em đi học, giúp cậu bé ấy có một cuộc sống tốt hơn
3. Kết bài: Mọi đứa trẻ đều có quyền được sinh ra, được lớn lên trong vòng tay của bố mẹ.
- Mỗi chúng ta cần giúp những đứa trẻ trở thành những người có ích cho xã hội
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi luôn ngưỡng mộ những học sinh khơng chỉ học xuất sắc mà cịn dành được nhiều thời gian tham gia
vào các hoạt động ngoại khóa. Họ thường nắm giữ những vị trí quan trọng ở các câu lạc bộ trong trường

và ngoài xã hội. Họ đạt điểm cao trong học tập, đi thi đấu thể thao cho trường, giữ chức chủ nhiệm trong
các câu lạc bộ, và trên hết, họ là những thành viên tích cực trong Đồn, Đội. Tơi ln tự hỏi “làm thế nào
mà họ có nhiều thời gian đến thế?”. Mặt khác, những học sinh kém đưa ra lí do họ nhận kết quả thi khơng
tốt là do họ khơng có thời gian để ôn bài. Tuy nhiên, thực tế, những học sinh này lại thường khơng tích
cực trong các hoạt động tập thể và ngoại khóa như những học sinh giỏi. Tại sao lại như vậy? Tất cả mọi
người đều có 24 giờ một ngày. Thời gian là thứ tài sản mà ai cũng được chia đều. Cho dù bạn là một học
sinh giỏi, một học sinh kém, tổng thống hay một người gác cổng, bạn cũng chỉ có cùng một lượng thời
gian như nhau. Thời gian là thứ duy nhất mà chúng ta không thể mua được. Tuy nhiên, tại sao một người
như tổng thống Mỹ lại có thời gian quản lí cả một quốc gia rộng lớn trong khi đó người gác cổng lại than
phiền rằng ơng ta khơng có thời gian để học? Sự khác biệt là do những người thành cơng trong cuộc sống
biết cách quản lí thời gian. Chúng ta không thể thay đổi được thời gian nhưng có thể kiểm sốt được cách
chúng ta sử dụng nó. Nếu bạn làm chủ được thời gian, bạn sẽ làm chủ được cuộc sống.
(Tôi tài giỏi, bạn cũng thế, Adam Khoo, NXB Phụ nữ, 2013)
Câu 1: Nội dung chính của văn bản là gì?
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 3: Vì sao tác giả cho rằng: Thời gian là thứ duy nhất không thể mua được?
Câu 4: Viết đoạn văn (từ
đến 15 dịng) với câu chủ đề: Lãng phí thời gian là lãng phí cuộc đời.
File word:

-- 20 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Hãy kể lại Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy bằng lời của anh/chị với một cách kết
thúc khác với kết thúc của tác giả dân gian.
Đáp án và thang điểm

Phần I: Đọc hiểu
Câu 1: Khi bạn làm chủ được thời gian, bạn sẽ làm chủ được cuộc sống.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 3: - Thời gian là thứ tài sản mà tạo hóa đã chia đều cho mỗi người.
- Khơng có thứ gì có thể khiến thời gian thay đổi. Một ngày không thể dài hơn
tiếng, một năm không
thể nhiều hơn 365 ngày…
Câu 4:
- Giải thích: Câu nói nêu lên hậu quả của việc lãng phí thời gian.
- Bàn luận:
+ Nếu biết tận dụng thời gian, con người sẽ tạo ra nhiều giá trị quan trọng, từ vật chất đến tinh thần,
phục vụ cho cuộc sống của mình và cho xã hội.
+ Nếu lãng phí thời gian, nghĩa là ta đang lãng phí tất cả các giá trị vật chất lẫn tinh thần: tiền bạc, sức
khỏe, thành công, hạnh phúc…
+ Hơn nữa, cuộc đời hữu hạn nên mỗi giây phút trôi qua là ta đang mất đi một phần đời của chính mình.
- Bài học: Cần biết quý trọng thời gian và sử dụng thời gian một cách hiệu quả.
Phần II: Làm văn
* MB: Giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
n Dương vương kế tục sự nghiệp dựng nước của 8 đời Hùng Vương; đổi tên nước Văn Lang thành Âu
Lạc, dời đô từ Phong Châu xuống Phong Khê (Cổ Loa, Đông nh, Hà Nội ngày nay)
* TB: Kể lại diễn biến câu chuyện.
+ n Dương Vương bắt tay vào việc xây thành, gặp rất nhiều khó khăn.
+ Nhờ sứ Thanh Giang (Rùa vàng) giúp đỡ, sau nửa tháng thì thành được xây xong.
+ Rùa vàng cho n Dương vương một chiếc vuốt để làm lẫy nỏ.
+ Triệu Đà mang quân sang xâm lược, n Dương Vương nhờ có nỏ thần bắn một phát chết hàng vạn giặc
nên Triệu Đà thua to, rút quân về nước.
+ Triệu Đà giả vờ cầu hòa, rồi cầu hôn cho con trai là Trọng Thủy. n Dương Vương chủ quan, mất cảnh
giác nên đã mắc mưu.
+ Trọng Thủy lấy cắp lẫy thần (Tráo đổi lẫy nỏ làm từ móng thần Kim Quy thành lẫy giả).
+ Triệu Đà tấn công Loa Thành, n Dương Vương mang Mị Châu lên ngựa bỏ chạy về phương Nam

* KB: Kết thúc câu chuyện.
Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 1 (Đề 4)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 1
Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“ Suốt bao nhiêu năm, cha đã làm người đưa thư trong cái thị trấn này. Cha đã đạp xe dọc theo theo
những đại lộ hay những phố nhỏ chật hẹp, gõ cửa và đem đến tin tức của một họ hàng, đem những lời
chào nồng nhiệt từ một nơi xa xơi nào đó […]. . Chiếc phong bì nào cũng đều chưa đựng những tin tức
được mong chờ từ lâu. Con muốn cha biết được rằng con vô cùng kính yêu cha cũng như khâm phục biết
bao nhiêu cái công việc cha đã làm cho hàng vạn con người […] . Khi con nghĩ về hàng ngàn cây số cha
đã đạp xe qua, đem theo một túi nặng đầy thư, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, dù trời
nắng hay mưa, lòng con tràn ngập niềm tự hào khi tưởng tượng ra niềm vui mà cha đem lại cho những ai
đợi chờ tin tức từ những người yêu dấu. Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp cầu
vồng.”
File word:

-- 21 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
( Trích Cha thân yêu nhất của con, theo Những bức thư đoạt giải UPU, Ngữ văn 10 , tập một, NXB
Giáo dục Việt Nam, 2012 tr28 )
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngô ngữ nào ?
Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản ?
Câu 3: Người con đã bộc lộ tình cảm, thái độ như thế nào đối với người cha và công việc đưa thư của
ông ?
Câu 4: Từ văn bản trên, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ( khoảng 1/2 trang giấy thi ) về tinh thần trách

nhiệm trong cuộc sống hôm nay
Phần II. Làm văn (5 điểm)
Bà lão hàng nước đã có cuộc gặp gỡ kì lạ với qua thị-nơi nương thân của Tấm. Bà đã giúp Tấm trở lại lốt
người và Tấm đã được đoàn tụ với nhà vua trong hạnh phúc. Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện
đáng nhớ trong cuộc đời của bà hàng nước từ ngôi thứ nhất.
Đáp án và thang điểm
Phần 1: Đọc hiểu:
Câu 1 : Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính : biểu cảm
Câu 3 : Tình cảm, thái độ của người con đối với người cha : kính u “ con vơ cùng kính u cha…”; với
cơng việc đưa thư của ơng : khâm phục, tự hào…“khâm phục biết bao nhiêu cái ông việc cha đã làm cho
hàng vạn con người, lòng con tràn ngập niềm tự hào ..” Kính trọng, tự hào.
Câu 4 :
- Ở câu này, giam khảo chấm điểm linh hoạt. Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh viết thành một đoạn văn
hồn chỉnh; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Học sinh trình bày suy nghĩ của mình với thái độ chân thành, nghiêm túc, hợp lí, thuyết phục. Có thể
theo định hướng sau :
+ Hiểu và chỉ sau được những biểu hiện của người có tinh thần trách nhiệm ( Tinh thần trách nhiệm là ý
thức và nỗ lực hoàn thành tốt chức trách và phận sự của mình với gia đình và xã hội..)
+ Khẳng định tầm quan trọng của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống : là tiêu chí để đánh giá con
người, quyết định đến sự thành – bại của cá nhân và sự phát triển bền vững của xã hội...; có thể chỉ ra
những hậu quả nghiêm trọng của cuộc sống do một số người làm việc vô trách nhiệm gây ra.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động : nêu cao tinh thần trách nhiệm trong mọi hoàn cảnh, ở mọi
nghành nghề, mọi cương vị...
Phần II: Làm văn
- Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng phải đạt những nội dung chính sau:
+ Bà lão giới thiệu về mình.
+ Bà lão đã gặp và có được quả thị - nơi nương thân của Tấm.
+ Bà lão thấy sự khác lạ từ khi mang quả thị về nhà. Bà đã theo dõi và thấy một cô gái xinh đẹp bước ra
từ quả thị rồi làm việc nhà giúp mình.

+ Bà lão đã xé nát vỏ thị và từ đó bà sống cùng cơ Tấm.
+ Một lần nhà vua đi chơi, vào quán nước của bà. Nhờ miếng trầu têm cánh phượng mà nhà vua gặp lại
vợ mình là Tấm.
+ Tấm đồn tụ với nhà vua trong hạnh phúc.
+ Suy nghĩ của bà lão về cuộc gặp gỡ kì lạ của mình với Tấm.
CHUYÊN ĐỀ II. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 15 phút
Đề bài: Cuộc đời Nguyễn Trãi có những sự kiện quan trọng nào?
Gợi ý
File word:

-- 22 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
Cuộc đời Nguyễn Trãi có những sự kiện quan trọng:
+ Sinh năm 38 , cháu ngoại quan tư đồ Trần Nguyên Đán, con trai của Nguyễn Phi Khanh – một thầy
đồ nghèo xứ Nghệ.
+ Giặc Minh xâm lược, cha ông là Nguyễn Phi Khanh bị bắt cùng các triều thần nhà Hồ, Nguyễn Trãi
theo lời cha dặn , trở về tìm đường “Rửa nhục cho nước, trả thù cho cha”.
+ Nguyễn Trãi tìm đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, dâng Bình Ngơ Sách và trở thành quân sư số một bên
cạnh Lê Lợi, góp phần quan trọng đưa cuộc khởi nghĩa đến ngày toàn thắng. Đây là thời kì bộc lộ rõ nhất
thiên tài quân sự, chính trị, ngoại giao ….của Nguyễn Trãi.
+ Bước sang thời kì hịa bình (1429), Nguyễn Trãi bị vua nghi ngờ, bị bắt rồi tha nhưng khơng được
trọng dụng phải tìm về cuộc sống ẩn dật.
+ Vụ án Lê Chi Viên (1442) khiến Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc. Hơn

năm sau vua Lê Thánh Tông
minh oan cho Nguyễn Trãi.
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 2)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 15 phút
Đề bài: Hãy tìm luận cứ làm sáng tỏ luận điểm sau:
a. Đọc sách đem lại cho ta nhiều điều bổ ích.
b. Mơi trường đang bị ô nhiễm nặng nề.
c. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
Gợi ý
a, Đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích
- Giúp ta tích lũy, mở rộng tri thức về tự nhiên, xã hội
- Giúp ta khám phá ra bản thân mình
- Chắp cánh ước mơ và sáng tạo
- Giúp rèn khả năng diễn đạt
b, Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề
- Đất bị sa mạc hóa, sói mịn
- Khơng khí, nước bị ô nhiễm
- Môi trường, hệ sinh thái bị tàn phá, thu hẹp
c, Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
- Văn học dân gian gồm nhiều loại hình như: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục
ngữ…
- Văn học dân gian là sáng tác tập thể, được lưu truyền từ theo phương thức truyền miệng, diễn xướng
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 3)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án đầu câu trả lời đúng.
1. Luận điểm nào dưới đây không nhằm nói về những sáng tạo riêng của Nguyễn Du trong nghệ thuật kể
chuyện, xây dựng cốt truyện, kết cấu “Truyện Kiều” so với tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân?
. Lược bỏ các chi tiết về mưu mẹo, về sự báo oán tàn nhẫn và các chi tiết dung tục, sáng tạo thêm một

số chi tiết mới và thay đổi thứ tự kể.
B. Chuyển ngôn ngữ tiểu thuyết văn xuôi chữ Hán của người Trung Hoa thành ngôn ngữ tiểu thuyết bằng
thơ lục bát của người Việt.
C. Biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tượng bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật và người
kể.
D. Chuyển trọng tâm của truyện từ việc kể sự kiện sang biểu hiện nội tâm nhân vật, làm cho nhân vật
sống hơn, sâu sắc hơn.
2. Vì sao Thúy Kiều – cơ chị phải “cậy, lạy, thưa” Thúy Vân – cô em trong cảnh “Trao duyên”?
File word:

-- 23 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
. Vì điều đó đúng với nguyên tắc ứng xử trong một gia đình “trâm anh thế phiệt” như gia đình Kiều.
B. Vì trong tình huống ấy, Kiều khơng cịn đủ tỉnh táo cân nhắc từng lời nói, cử chỉ.
C. Vì làm như thế, Kiều tỏ rõ được tấm lịng trân trọng của mình với tình yêu và những kỉ vật Kim trọng
đã dành cho nàng.
D. Vì Kiều muốn tỏ lịng tơn kính và biết ơn sự hi sinh, chia sẻ cao thượng của Thúy Vân dành cho nàng.
3. Đoạn “Thề nguyền” được trích từ câu bao nhiêu đến câu bao nhiêu trong “Truyện Kiều”
A. 431-452
B. 421- 442
C. 411- 432
D. 441- 462
Câu 2: Nối cột A với B sao cho đúng:
A

Nối


B

1. Thanh Hiên thi tập

1-

a. Những điều trông thấy

2. Nam Trung tạp ngâm

2-

b. Ghi chép trong chuyến đi sáng tác phương Bắc

3. Bắc hành tạp lục

3-

c. Các bài thơ ngâm khi ở phương Nam

4. Sở kiến hành

4-

d. Tập thơ của Thanh Hiên

Đáp án và thang điểm
Câu 1:
Câu


1

2

3

Đáp án

B

D

A

Câu 2:
1 – d , 2 – c , 3 – b , 4 – a.
Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 4)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 15 phút
Đề bài: Cho bài ca dao :
“Em tưởng nước giếng sâu
Em nối sợi gầu dài
Ai ngờ nước giếng cạn
Em tiếc hoài sợi dây.”
1. Biện pháp tu từ trong bài ca dao là ?
A. So sánh B. Ẩn dụ C. Hốn dụ D. Nói q
2. Tâm sự của bài ca dao trên là tâm sự của ai với ai?
A. Em với chị. B. Người yêu với người yêu
C. Anh với em D. Chàng với nàng

3. Tâm sự trên được thể hiện ở yếu tố nào ?
A. Cách miêu tả giếng nước
B. Mối quan hệ giữa giếng sâu và gầu dài
C. Thể thơ và cách ngắt nhịp của bài ca dao
D. Hình ảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình
4. Nối cột A với cột B sao cho đúng.
A

Nối

B

File word:

-- 24 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


KIỂM TRA NGỮ VĂN 10
. Nước giếng sâu

1-

a. Sự nông cạn, hời hợt, giả dối của tình người.

2. Nối sợi gầu dài

2-


b. Trao gửi tấm lòng, kết nối nhịp cầu tình cảm.

3. Nước giếng cạn

3-

c. Đau xót khi tấm chân tình đã bị đặt nhầm chỗ.

4. Tiếc hồi sợi dây

4-

d. Tình cảm chân thành tha thiết.

Câu :
Đáp án và thang điểm
Câu

1

2

3

4

Đáp án

B


B

D

1-d, 2-b, 3-a, 4-c.

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 10 Học kì 2 (Đề 1)
Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 15 phút
Phần I. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngồi ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn,
dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa
thơm sạch sẽ và gọn gàng. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là
khi lớp rào bao quanh khơng cịn làm họ vướng mắt nữa. Nhưng hễ có một cơn dơng tố nổi lên là cây cối
sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào. Con người không
thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. Con người cần một đại dương mênh mông bị bão
táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước. Số phận cảu những cái tuyệt đối cá nhân
không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.
(Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngơn,
NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 1997)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên.
Câu 3: Chỉ ra tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên.
Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/ chị, cuộc sống riêng khơng biết đến điều gì xảy ra ở bên ngồi
ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? (Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Làm văn (6 điểm)
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của đất nước quê hương.
Đáp án và thang điểm
Phần I: Đọc hiểu

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: phương thức nghị luận/Nghị luận.
Câu 2. Nội dung chính của văn bản trên: khẳng định cuộc sống riêng khơng biết đến điều gì xảy ra ở bên
ngồi ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống sai lầm/bác bỏ một quan niệm sống sai lầm: sống bó hẹp
trong ngưỡng cửa nhà mình.
Câu 3.
– Tác giả đã so sánh cuộc sống của mỗi người (cuộc sống đầy đủ tiện nghi; cuộc sống biệt lập;cuộc sống
lúc sóng gió; …) với một mảnh vườn (mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm, sạch sẽ và gọn
gàng; mảnh vườn có lớp rào bao quanh; mảnh vườn lúc dơng tố nổi lên;…).
– Tác dụng: việc sử dụng pháp so sánh khiến đoạn văn trở nên sinh động, truyền cảm, dễ hiểu, có sức
thuyết phục cao chứ khơng khơ khan như khi chỉ sử dụng lí lẽ thuần túy.

File word:

-- 25 --

Phone, Zalo: 0946 513 000


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×