Tải bản đầy đủ (.pdf) (355 trang)

V4 ga văn 9 hki

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.75 MB, 355 trang )

Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Tiết
1

Năm học

Ngày soạn:
Ngày dạy: Lớp 9AB :

Văn bản

Phong cách Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Định hƣớng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc dân tộc. Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời
sống và sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể.
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xác định
đƣợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống.
2. Phẩm chất, thái độ:
- Giáo dục: ý thức tu dƣỡng rèn luyện đạo đức.
- HS có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát
triển hiện nay của đất nƣớc ta.


B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: SGV, sgk, giáo án, bảng phụ. Sƣu tầm tranh ảnh về Bác, nơi
ở, làm việc của Bác, những mẩu chuyện về Bác,…
2. Học sinh: Đọc, soạn, sgk, vở ghi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số.
I. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
* Phƣơng thức hoạt động: GV cho Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớp 1 trò chơi,
nêu vấn đề, vấn đáp, trình bày:
- LT (trình chiếu) đƣa mẩu chuyện về Bác Hồ
- LT đƣa ra một số câu hỏi:
+ Từ mẩu chuyện trên, em cảm nhận được những gì về Bác Hồ? (HS tự nêu
theo cảm nhận riêng của bản thân)
+ Ở lớp 7, các em đã học VB nào nói về Bác? Em hãy đọc vài câu thơ nói về
Bác mà em biết hoặc đã học?
(VB Đức tính giản dị của Bác Hồ - Hs tự trả lời theo sự hiểu biết của mình)
* Sản phẩm:
Lớp trưởng: giao nhiệm vụ cho các bạn trong lớp: Lớp chia làm 2 Đội, mỗi dãy
là một Đội. Lớp trưởng đưa ra 5 câu hỏi, Đội nào có tín hiệu trả lời trước và

1


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

chính xác sẽ ghi được 10 điểm. Khi kết thúc trò chơi, Đội nào ghi được nhiều điểm
thì sẽ giành chiến thắng và được một phần quà đặc biệt…
- GV giới thiệu về Bác và dẫn dắt vào Bài mới:

Hồ Chí Minh khơng những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại của dân
tộc ta mà cịn là danh nhân văn hố thế giới. Bởi vậy phong cách sống và làm việc
của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc
mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai.
Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM là gì đoạn trích sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi ấy.
II. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (30’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn,
thảo luận cặp đơi, trình bày, giải thích, minh họa.
* Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi,…
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
? Văn bản này trích từ - HS theo dõi chú thích sgk. I. Giới thiệu chung
đâu? Của tác giả nào.
1. Tác giả: Lê Anh Trà
? Vậy vì sao văn bản - HS : Văn bản này đƣợc 2. Tác phẩm
đƣợc coi là một văn coi là Vb nhật dụng.
- Xuất xứ : Trích trong
bản nhật dụng, nó đề
bài viết “Phong cách Hồ
cập tới vấn đề gì.
Chí Minh, cái vĩ đại gắn
? Phƣơng thức biểu đạt -Nghị luận xen thuyết minh với cái giản dị“
chính của văn bản.
- Kiểu văn bản: Nhật
- GV hƣớng dẫn đọc.
- HS đọc bài, nhận xét.
dụng

- GV kiểm tra việc tìm
- PTBĐ: Kể kết hợp bình
hiểu chú thích và giải -bất giác: một cách tự luận
thích thêm một số từ.
nhiên, ngẫu nhiên, khơng - Chủ đề: hội nhập thế
? Phần trích có thể chia dự định trƣớc; đạm bạc: giới và giữ gìn bản sắc
làm mấy phần.
đơn giản, khơng cầu kì.
văn hố dân tộc.
? Nội dung từng phần.
* Đọc, chú thích
+ HCM, sự tiếp thu tinh - Đọc
? Trong cuộc đời
- Chú thích
mình, Bác Hồ đã sang hoa văn hóa nhân loại
+ Vẻ đẹp của phong cách * Bố cục : 2 phần
các nƣớc nào ? Mục
HCM.
đích làm gì ?
II. Đọc hiểu văn bản
Giới thiệu một số
1. Hồ Chí Minh, sự tiếp
- HS theo dõi đoạn 1.
hình ảnh về chủ tịch
thu tinh hoa văn hóa
Hồ Chí Minh.(Lồng
nhân loại.
- HS theo dõi sgk.
ghép giáo dục quốc
phòng và an ninh...)

GV thuyết giảng thêm, + Bác sang Anh, Pháp,
mở rộng, nâng cao
Trung Quốc, Nga…( GV
nhận thức.
nhắc lại hành trình ra đi
tìm đường cứu nước của
? Bằng những cách
Người – 5.6.1911 rời bến
nào Bác đã tiếp thu
Nhà Rồng).
đƣợc tinh hoa văn

2


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

+ Bác làm nhiều nghề.
hóa nhân loại ?HS
(VD: quét tàu, phụ bếp, rửa
thảo luận.
* GV: Vốn hiểu biết về chén...)
văn hoá nhân loại của + Mục đích ra đi tìm đường
Hồ Chí Minh rất sâu cứu nước, tiếp thu tinh hoa * Cách tiếp thu:
rộng, Ngƣời hiểu biÕt văn hóa thế giới.
+ Học hỏi, nghiên cứu
s©u réng, un thâm
sâu rộng vốn văn hóa.

nỊn văn hoá các nớc
+ Khụng nh hng mt
châu, châu Âu, ch©u
cách thụ động.
Phi, ch©u Mü.
+ Tiếp thu cái hay, cái
? Điều quan trọng là
đẹp.
Ngƣời đã tiếp thu nền * Vốn tri thức:
+ Phê phán hạn chế tiêu
văn hố nƣớc ngồi
cực.
nhƣ thế nào ?.
- Tiếp xúc với văn hoá => TiÕp thu tinh hoa văn
? iu m tỏc gi cho nhiu nc
hoá nhân loại mt cỏch
l kỡ l, c ỏo Bác - Nói và viết thạo nhiều thứ chọn lọc da trên nn
v phong cỏch l gỡ.
tng văn hoá dân téc.
tiếng…
? Có thể khái quát nhƣ - Làm nhiều nghề.
-> Tiếp thu có chọn lọc (
thế nào về phong cách - Học hỏi, tìm hiểu văn
tinh hoa VHTG.)
văn hố Hồ Chí Minh . hố… un thâm...
- GV diễn giảng liên -> Vốn tri thức sâu rộng.
* Nét độc đáo :
hệ: " Người đi tìm hình
-> Phong cách HCM có
của nước":

sự kết hợp hài hoà giữa
" Đời bồi tàu lênh đênh
truyền thống và hiện
theo sóng bể
đại, dân tộc và quốc tế,
Người đi hỏi khắp * Nét độc đáo :
vĩ đại và bình dị.
bóng cờ châu Mĩ, châu - Ảnh hƣởng quốc tế… đã
Phi
nhào nặn với gốc văn hoá
Những đất tự do, dân tộc khơng gì lay
những trời nơ lệ
chuyển.
Những con đường CM -> Kết hợp hài hồ
đang tìm đi".
III,IV. HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (5‟)
* Phƣơng thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận,
vấn đáp, phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
* Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn,…
? Tác giả Lê Anh Trà đã thuyết phục người đọc như thế nào về phong cách HCM
qua cách lập luận của mình? Ngồi những luận cứ chứng minh, cịn luận cứ nào
có tính chất giải thích?
? Các luận cứ đó được đưa vào vị trí nào trong đoạn văn.
 Gợi ý:
+ Kể xen bình luận, lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế.
- Lcứ 1: " Có thể nói … nhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh"
- Lcứ 2: "Nhƣng điều kì lạ … hiện đại"

3



Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

? Sau khi đọc đoạn 1 của văn bản, em rút ra bài học nào cho bản thân trong việc
học tập và tiếp thu văn hố nước ngồi.
- HS có thể rút ra bài học :
-> Cần trau dồi, học tập tốt các kiến thức văn hố cơ bản vì đó là những tri thức
nền để ta tiếp thu văn hoá nhân loại. Học tập và tiếp thu văn hố nƣớc ngồi là rất
cần thiết trong quá trình hội nhập quốc tế nhƣng phải có ý thức chọn lọc, ý thức
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; phải biết kết hợp văn hoá dân tộc với văn hoá
nhân loại.
V. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tịi mở rộng (4‟)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn
đề...
* Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
- Về nhà học bài, tiếp tục đọc và tìm hiểu văn bảnvà sƣu tầm những câu chuyện kể
về Bác.
- Đọc lại văn bản " Đức tính giản dị của Bác Hồ"- NV7.(chú ý những vẻ đẹp trong
phong cách sinh hoạt của Bác)
? Phong cách sống của Bác vừa kết hợp văn hoá phương Tây lại giữ được vẻ
đẹp dân tộc Việt. Chính điều đó giúp em học thêm điều gì về cách sống của Bác
trong giai đoạn hiện nay ?Em sẽ làm gì để biến điều đó thành hiện thực?
( Cần hồ nhập với khu vực và quốc tế, tiếp thu mới hiện đại, nhƣng cũng cần
bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.)
HS khá – giỏi : Thu thập tài liệu và chứng minh “Bác sống giản dị, thanh cao,
rất Việt Nam, rất phƣơng Đông”?


***********************************************

Tiết
2

Ngày soạn : 3 - 9- 2020
Ngày dạy: Lớp 9A : – 9 - 2020
Lớp 9B : – 9 - 2020

4


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

Văn bản

Phong cách Hồ Chí Minh ( Tiếp theo )
Lê Anh Trà
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Định hƣớng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc dân tộc. Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời
sống và sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể.
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xác định
đƣợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.

- Hình thành các năng lực: Sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, cảm thụ văn
học, tự quản bản thân cho học sinh.
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống.
2. Phẩm chất, thái độ:
- Giáo dục: ý thức tu dƣỡng rèn luyện đạo đức.
- HS có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát
triển hiện nay của đất nƣớc ta.
B. CHUẨN BỊ
- GV: Một số tƣ liệu, câu chuyện về Bác Hồ.
- HS: Chuẩn bị theo hƣớng dẫn của giáo viên.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1' ) : Nền nếp, sĩ số.
I. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
* Phƣơng thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
* Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. GV kết
luận và dẫn dắt vào bài mới….
- Cách 1: GV sử dụng câu hỏi: ? Từ con đường hình thành và sự tiếp thu những
tinh hoa văn hóa nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh, em thấy được những vẻ
đẹp nào trong lối sống của Bác?
+ HS nêu ý kiến
- Cách 2: GV yêu cầu HS nộp sản phẩm theo nhóm (kĩ thuật Dự án), 1 nhóm đại
diện trình bày sản phẩm về: Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh qua các văn
bản đã học, đã đọc hoặc hiểu biết của bản thân về Bác?
+ HS trình bày; Các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét, bổ sung,…
II. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’)


5


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn,
thảo luận cặp đơi, trình bày, giải thích, minh họa.
* Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
GV: nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, giới thiệu tiếp nội dung tiết 2: Ở tiết
trƣớc, chúng ta đã tìm hiểu một nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đó là sự
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc dựa trên nền tảng văn hóa
dân tộc, tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu nét đẹp trong lối sống hàng ngày
của Ngƣời và những đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
? Nội dung cơ bản của
đoạn.
- HS theo dõi đoạn 2. Vẻ đẹp trong phong
? Vẻ đẹp của phong cách 2.
cách Hồ Chí Minh:
HCM thể hiện qua phƣơng - lối sống
diện cụ thể nào.
? Ở lớp 7, em đã học văn
bản nào nói về lối sống,
- VB: Đức tính giản
sinh hoạt của Bác.

dị
- GV treo tranh nhà sàn của của Bác Hồ
Bác (giới thiệu)
(Lồng ghép giáo dục quốc
phịng và an ninh...)
Hình thành năng lực hợp
tác và giải quyết vấn đề.
Năng lực sáng tạo trong
cách nói và viết.
?Quan sát tranh và đƣa
ra nhận xét về lối sống
của Bác?Hãy chứng minh
?(HS thảo luận.)
? Em đã đọc bài thơ nào nói
về cuộc sống đạm bạc của
Bác ? Đọc lại bài thơ đó.
(Tức cảnh Pác Bó)
- nơi ở và làm việc,
Vd: Nhớ ông cụ mắt sáng trang phục, bữa
ngời
ăn…
Áo nâu túi vải đẹp tươi
- HS phát hiện chi
lạ thường.
tiết, xem ảnh nhà
(Việt Bắc – Tố Hữu)
sàn Bác Hồ.
? Theo em lối sống giản dị
đạm bạc của Bác có phải là - Bác sinh hoạt đơn
lối sống khắc khổ, tự hành sơ, giản dị, đạm

hạ mình khơng? Vì sao Bác bạc…
lại chọn lối sống nhƣ vậy ?
- Đây không phải là lối

6


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

sèng kh¾c khỉ cịng không
tự thần thánh hoá mình.
Vỡ nhõn dõn lỳc ny cũn
úi khổ và Bác đã tâm sự
rằng: ƣớc nguyện của Bác
là sau khi hoàn thành tâm
nguyện cứu nƣớc, cứu dân,
Bác sẽ “làm một cái nhà
nho nhỏ, nơi có non xanh
nước biếc để câu cá trồng
rau, sớm chiều làm bạn với
các cụ già hái củi, trẻ em
chăn trâu, khơng dính líu
với vịng danh lợi”.
-> Bác chọn cách sống có
văn hóa, giản dị, tự nhiên.
Cái đẹp là cái giản dị, tự
nhiên.
? Lối sống của Bác đƣợc
tác giả liên tƣởng tới lối
sống của ai?


Năm học

- Các biện pháp
nghệ thuật đƣợc sử
dụng : Bình luận,
so sánh, liệt kê.
- Bác giản dị, thanh
cao, rất Việt Nam,
rất phƣơng Đơng..
- u mến, cảm
phục Bác.

- C¸ch sèng cđa B¸c gợi
cho ta nhớ đến cách sống
của các bc hiền triết trong
lịch sử : cuộc sống gắn với
thú quê đạm bạc mµ thanh
cao.

- Các nhà nho:
Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh
Khiêm
Vd: Nguyễn Trãi, Nguyễn ...
Bỉnh Khiêm ...
"Thu ăn măng trúc, đông
ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm
ao....."

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- GV liên hệ kể chuyện "
Một bữa ăn tối của Bác" Tƣ liệu NV9, T7.
- GV liên hệ bài " Thăm - HS thảo luận 2
nhà Bác ở".
câu hỏi trên.
- GV diễn giảng khái quát
=> Bác sống giản dị, thanh
chung: có thể nói vẻ đẹp
cao, rất Việt Nam, rất
nổi bật trong phong cách
phƣơng Đông.
HCM là sự giản dị, thanh
cao, mang phong cách của
nhà hiền triết phƣơng
Đông.

7


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

? Theo em Bác giống và
khác các bậc danh nho xƣa
ở điểm nào.
? Tại sao Bác lựa chọn lối
sống giản dị, thanh cao ấy,
quan niệm của em ntn?

- GV diễn giảng: Đây
không phải là lối sống khắc
khổ của những ngƣời tự vui
trong cảnh nghèo khó mà là
cách sống có văn hố đã trở
- Nếp sống giản dị và thanh
thành quan niệm thẩm mĩ: - HS nêu ý kiến.
đạm của Bác Hồ …đem lại
Cái đẹp là sự giản dị, tự Phong cách sống hạnh phúc thanh cao cho
nhiên. Nhà thơ Tố Hữu đã đẹp, vẻ đẹp vốn có, tâm hồn và thể xác.
khái quát vẻ đẹp giản dị mà tự nhiên, gần gũi
vĩ đại của HCM " Mong với mọi ngƣời.
manh áo vải ….. những lối
mịn".
- Bác khơng tự đề
? Qua phân tích, em nhận cao mình.
thức đƣợc gì về vẻ đẹp
trong phong cách sinh hoạt
của Bác.
? Qua văn bản, em hiểu gì
về tình cảm, thái độ của
=> Phong cách sống đẹp, vẻ
ngƣời viết thơng qua các
đẹp vốn có, tự nhiên, gần
luận điểm, các dẫn chứng
gũi với mọi ngƣời.
cụ thể trên.
? Để làm nổi bật vẻ đẹp và
III. Tổng kết :
phẩm chất cao quí của p/c + Giống : Giản dị

HCM tác giả bài viết đã sử thanh cao
1. Nghệ thuật:
dụng những BPNT gì.
+ Khác : Bác gắn - Kết hợp kể và bình luận.
? Có thể khái quát vẻ đẹp
bó sẻ chia khó khăn - Dẫn chứng tiêu biểu, chọn
của p/c HCM ntn.
gian khổ cùng nhân lọc, tồn diện.
- Sd thành cơng phép liệt kê,
HS: Thảo luận tìm ra nét dân.
so sánh, đối lập.
giống và khác.
2. Nội dung: Vẻ đẹp phong
-GV: T/g bình và đƣa + Bình luận, so
cách HCM có sự kết hợp hài
những dẫn chứng về việc sánh, liệt kê.
hoà truyền thống văn hoá
Bác đến trận địa, tát nước,
dân tộc và tinh hoa văn hố
trị chuyện với nhân dân,
nhân loại, giữa thanh cao và
qua ảnh ...
giản dị.
III,IV. HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng (10’)
* Phƣơng thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận,
vấn đáp, phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề

8



Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

* Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn,…
IV. Luyện tập ( 4')
? Phong cách HCM có điểm gì giống và khác so với p/c của một vị hiền triết như
Nguyễn Trãi…
- N.Trãi: giản dị thanh cao: " Bữa ăn dầu có dưa muối
áo mặc nài chi gấm là "
Thanh cao trong cuộc sống gắn liền với thú quê đạm bạc. Tuy nhiên NT là con
ngƣời của thời trung đại -> ơng tiếp thu văn hố DTộc và PĐơng.
- HCM: là sự kết hợp tinh hoa văn hoá nhân loại từ PĐông đến PTây; từ châu Á
đến châu Phi; truyền thống và hiện đại.
? Tại sao chúng ta đặt ra vấn đề học tập p/c HCM trong giai đoạn hiện nay
? VB " PCHCM" đã bồi đắp thêm tình cảm nào trong chúng ta với Bác Hồ.
- HS nêu ý kiến.
Sự bình dị, gắn với thanh cao trong sạch; tâm hồn khơng phải chịu đựng những
toan tính vụ lợi -> Tâm hồn đƣợc thanh cao HP. Sống thanh bạch, giản dị -> thể
xác không phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật.
- Yêu mến, trân trọng, ngợi ca..
? Em học tập được gì về phong cách của Bác.
? Em nghĩ gì về nhiệm vụ của chúng ta khi đất nước đang hoà nhập với khu vực và
quốc tế.
- HS tự liên hệ, rút ra ý nghĩa của việc học tập phong cách HCM trong giai đoạn
hiện nay.
- Kính yêu, thƣơng mến, tự hào, biết ơn, noi gƣơng…
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong thời kỳ hội nhập có
những thuận lợi và nguy cơ gì ?

- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể.
? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân
tộc. Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về việc đó.
-> Sống, làm việc theo gƣơng Bác Hồ vĩ đại, tự tu dƣỡng rèn luyện phẩm chất, đạo
đức, lối sống có văn hóa.
? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa và phi văn hóa.
- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại :
- Vấn đề ăn mặc
- Cơ sở vật chất
- Cách nói năng, ứng xử.
- Vấn đề này vừa có ý nghĩa hiện tại, vừa có ý nghĩa lâu dài. Hồ Chí Minh nhắc
nhở :
+Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết cần có con người mới XHCN.
+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là việc làm rất quan
trọng và rất cần thiết (di chúc). Các em hãy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống
hàng ngày.

9


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung chính của
văn bản.
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích.
- Chuẩn bị: Văn bản « Đấu tranh cho một thế giới hồ bình ».

V. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tịi mở rộng (3’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn
đề...
* Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
HS khá – giỏi : - Sƣu tầm tƣ liệu về lối sống của Bác, phong cách nói và viết của
Bác, những mẩu chuyện về Bác.
- Lấy ví dụ các tình huống có sử dụng các phƣơng châm hội thoại
mà mình tìm hiểu.
*********************************************

Ngày soạn: 3/ 9/2020
Ngày dạy: Lớp 9A :
– 9 - 2020
Lớp 9B : – 9 - 2020

Tiết
3

Các phƣơng châm hội thoại
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

10


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

1. Định hƣớng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu đƣợc thế nào là phƣơng châm về lƣợng và phƣơng châm

về chất, các trƣờng hợp vi phạm phƣơng châm về lƣợng, về chất.
- Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các PCHT trong giao tiếp của bản thân.
-Phát triển năng lực giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tƣởng trao đổi về đặc đểm,
cách giao tiếp đam bảo các PCHT.
- Hs biết vận dụng những phƣơng châm này trong giao tiếp.
2. Phẩm chất, thái độ:
Hs có ý thức tuân thủ các PCHT trong giao tiếp và vận dụng các PCHT cho
phù hợp.
B. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1' ): Nền nếp, sĩ số.
I. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
* Phƣơng thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
* Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. GV kết
luận và dẫn dắt vào bài mới….
? Thế nào là hành động nói, vai giao tiếp trong hội thoại? Lấy ví dụ các tình
huống có sử dụng các phương châm hội thoại mà mình tìm hiểu.
 HS khác nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung,....
Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao
tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không .......nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn
nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá .
"Học ăn .....học mở" là nhƣng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
- Trong giao tiếp có những quy định tuy khơng nói ra thành lời nhƣng những
ngƣời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ khơng thành. Những
quy định đó thể hiện qua các phƣơng châm hội thoại (về lƣợng, về chất, quan hệ,

cách thức, lịch sự....)
II. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn,
thảo luận cặp đơi, trình bày, giải thích, minh họa.
* Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
GV giới thiệu bài: ở lớp 8 các em đã được học về HĐ nói, vai giao tiếp, lượt lời
trong hội thoại. Vì vậy các em đã có những kiến thức nhất định về hội thoại. Tuy
nhiên phương châm hội thoại là một vấn đề hồn tồn mới. Hội thoại nghĩa là nói
chuyện với nhau, là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con người… hội thoại chủ
yếu bằng ngôn ngữ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
- GV giới thiệu VD1.
- HS đọc, phân tích I. Phƣơng châm về lƣợng

11


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

? Trong đoạn hôị thoại
An và Ba đã thực hiện
mấy lƣợt lời. ( 2).
? Trong lƣợt lời thứ
nhất, An hỏi Ba vấn đề
gì.
? Câu trả lời của Ba có
làm An thoả mãn

khơng. Vì sao?
? Trong lƣợt lời thứ 2
điều mà An muốn biết
là gì ?
? Vậy câu trả lời của Ba
" ở dƣới nƣớc" có đáp
ứng điều An cần biết
khơng? Vì sao?
? Theo em cần phải trả
lời nhƣ thế nào cho
đúng.
? Có thể kết luận nhƣ
thế nào về câu trả lời
của Ba và cuộc giao
tiếp.
- GV giới thiệu VD2.
? Truyện gây cƣời ở
chỗ nào.
? Em có nhận xét gì về
câu hỏi và câu trả lời
của hai nhân vật trong
truyện.
( thừa từ ngữ)
? Những từ ngữ nào
chứng tỏ 2 nhân vật nói
nhiều hơn điều cần nói.
- GV gạch chân trên ví
dụ.
? Họ chỉ cần hỏi và trả
lời ntn là phù hợp.

? Truyện viết ra nhằm
mục đích gì.
? Em có nhận xét chung
gì về đích giao tiếp của
hai trƣờng hợp trên.
? Từ việc tìm hiểu hai

Năm học

đoạn hội thoại .
- HS đọc ví dụ, trả lời
câu hỏi: An và Ba đã
thực hiện 2 lƣợt lời
- HS chú ý lƣợt lời thứ
1.
-Câu trả lời của Ba có
làm An thoả mãn, vì
nêu đúng thơng tin An
cần biết -> đáp ứng
đúng yêu cầu cuộc
giao tiếp.
- HS theo dõi lƣợt lời
thứ 2.
- Ba học bơi ở địa
điểm nào: hồ, sông,
ao, hay bể bơi…
- Câu trả lời của Ba " ở
dƣới nƣớc" khơng đáp
ứng điều An cần biết.


(15')
1. Ví dụ: sgk/8
2. Nhận xét:
VD 1:

- An: Cậu học bơi ở đâu?
- Ba: … ở dƣới nƣớc.

=> Thiếu nội dung
giao tiếp (thiếu lƣợng) => Thiếu nội dung giao tiếp
(thiếu lƣợng)
VD 2: sgk/ 9
- HS theo dõi VD2 :
- Bác có thấy con lợn cƣới…
- Bác có thấy con lợn - Từ lúc tơi mặc cái áo mới
cƣới…
này, tôi chẳng thấy…
- Từ lúc tôi mặc cái áo
mới này, tôi chẳng => Thừa nội dung thông tin
thấy…
(thừa lƣợng)
=> Thừa nội dung
thông tin (thừa
lƣợng)

=> Giao tiếp khơng đạt hiệu
quả

- Truyện viết ra nhằm
mục đích gây cƣời.

=> Giao tiếp khơng 3. Ghi nhớ:
Nội dung lời nói phải đáp
đạt hiệu quả
ứng đúng yêu cầu cuộc giao

12


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

VD trên, em thấy yêu
cầu về mặt'' lƣợng'' đối
với các cuộc giao tiếp
nhƣ thế nào.
- HS đọc ghi nhớ trang
9
- GV đƣa tình huống
củng cố phần 1:
? Em có nhận xét gì về
câu trả lời trong cuộc
đối thoại sau:
A: Cậu học lớp nào?
B: Tớ là học sinh giỏi
nhất lớp 9A.
- GV chuyển ý mục II
? Truyện phê phán thói
xấu nào ? Biểu hiện của
thói khốc lác là gì.
? Em có nhận xét gì về
điều 2 anh chàng này

nói. Hai NV này đã vi
phạm phƣơng châm
nào.
? Từ sự phê phán trên
của câu chuyện, em
thấy khi giao tiếp ta cần
tuân thủ yêu cầu nào.

Năm học

tiếp, không thừa, khơng thiếu.

=> khơng tn thủ
phƣơng
châm
về
lƣợng, nói thừa thơng II. Phƣơng châm về chất (
tin: " giỏi nhất"
13')
1. Ví dụ:
- HS đọc truyện cƣời. 2. Nhận xét:
- Quả bí to bằng cả cái - Quả bí to bằng cả cái nhà.
nhà.
- Cái nồi đồng to bằng cả cái
- Cái nồi đồng to bằng đình làng ta.
cả cái đình làng ta.
-> khơng có thật, chƣa bằng
-> khơng có thật, chƣa chứng xác thực.
bằng chứng xác thực. => Vi phạm p/c về chất.
=> Vi phạm p/c về

3. Ghi nhớ : SGK T10
chất

- HS lấy ví dụ về
trƣờng hợp ngƣời nói
III,IV. HOẠT ĐỘNG vi phạm phƣơng châm III. Luyện tập ( 17')
3,4: Luyện tập + Vận về chất.
Bài tập 1
dụng (15‟)
a. Trâu là một lồi gia súc
ni ở nhà.
* Phƣơng thức hoạt
động: vấn đáp, trình
- HS đọc yêu cầu BT1. => thừa cụm từ "ni ở nhà''
bày cá nhân, thuyết
vì từ ''gia súc'' đã hàm chứa
trình, thảo luận, vấn
- HS xét từng trƣờng
ý''thú ni ở nhà''.
đáp, phân tích, giải
hợp.
b. Én là lồi chim có hai cánh.
thích, minh họa, nêu và - HS đọc nêu yêu cầu => thừa cụm từ ''hai cánh'' vì
giải quyết vấn đề
bài tập
bất cứ lồi chim nào cũng có
* Sản phẩm: HS qua
- HS điền.
hai cánh.
suy nghĩ, trao đổi, hoạt

Bài tập 2
động cá nhân, liên hệ
- HS đọc truyện cƣời
Chọn từ điền:
vận dụng kiến thức vào trong sgk.
a. Nói có sách, mách có
đời sống thực tiễn,…
chứng.
? Xét về lƣợng mỗi câu - HS xác định yêu cầu b. Nói dối.
mắc lỗi gì? Vì sao?
bài tập.
c .Nói mị.

13


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

d. Nói nhăng, nói cuội.
e. Nói trạng.
=> Đều liên quan đến p/c hội
thoại về chất .
Bài tập 3
-Thừa câu :''Rồi có ni
đƣợc khơng?''.
-> Vi phạm p/c về lƣợng.
Bài tập 4
b. Sử dụng trong trƣờng hợp

ngƣời nói tơn trọng p/c châm
về lƣợng.
( báo cho ngƣời nghe biết việc
nhắc lại nội dung cũ là do chủ
định của ngƣời nói.)
Bài tập 5
* Giải nghĩa:
- Nói dơi, nói chuột: nói lăng
nhăng, linh tinh, khơng thực.
- Hứa hươu, hứa vượn: không
thực hiện.
=> Không tuân thủ P/C về
chất.

- GV gợi ý : Vận dụng
sự hiểu biết về nghĩa
của từ và căn cứ vào
vào văn cảnh để điền
cụm từ thích hợp.
? Các từ điền đều liên
quan đến p/c hội thoại
nào.
? Chỗ nào trong câu
chuyện vi phạm p/c hội
thoại.
? Vi phạm p/c nào.

- HS giải thích.
a. Sử dụng trong
trƣờng hợp ngƣời nói

tơn trọng p/c về chất (
ngƣời nói dùng để báo
cho ngƣời nghe biết là
tính xác thực của
thơng tin đƣa ra chƣa
đƣợc kiểm chứng.)
* HS giải nghĩa:
- Ăn đơm nói đặt: vu
khống, đặt điều, bịa
chuyện cho ngƣời
- GV chia nhóm HS khác.
thảo luận để giải thích - Ăn ốc nói mị: nói
hai trƣờng hợp.
khơng có căn cứ.
- Ăn khơng nói có: vu
- GV hƣớng dẫn cách
khống, bịa đặt.
giải nghĩa.
- Cãi chày, cãi cối: cố
tranh cãi nhƣng khơng
? Những thành ngữ đó có lí lẽ gì.
liên quan đến phƣơng - Khua mơi, múa mép:
châm hội thoại nào.
nói ba hoa, khốc lác.
? Khi giao tiếp, chú ý đến ''lƣợng'' thông tin, ta cần tránh điều gì? Chú ý đến chất
thơng tin, ta cần tránh điều gì.
- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập.
- Đọc: Các phƣơng châm hội thoại ( tiếp theo).
V. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tịi mở rộng (5’)

* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn
đề...
* Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
HS khá – giỏi : - Tìm và ghi lại các câu văn, câu thơ, các tình huống trong thực
tiễn vi phạm phương châm về lượng và chất mà em từng gặp.
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chữa lại cho
đúng.
************************************
Ngày soạn: 3/ 9/2020
Ngày dạy: Lớp 9A :
– 9 - 2020
Lớp 9B : – 9 - 2020

Tiết
4

14


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Định hƣớng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Văn bản thuyết minh và các phƣơng pháp thuyết minh thƣờng dùng. Vai trò của
các biện pháp NT trong văn bản TM.

- HS có kĩ năng tạo lập đƣợc văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đƣợc sử dụng trong văn bản thuyết minh.
Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
- HS phát triển năng lực
2.Phẩm chất, thái độ:
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng, liên hệ tác hại của ruồi.
B. CHUẨN BỊ
- GV: Ví dụ bổ sung.
- H: Ơn lại lí thuyết văn TM, đọc trƣớc bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
* Phƣơng thức hoạt động: gợi mở – vấn đáp, trực quan, dùng lời có nghệ thuật
* Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến cá nhân, HS khác đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. GV kết
luận và dẫn dắt vào bài mới….
- Cách 1 : Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu
những phương pháp thuyết minh em đã học hoặc em đã đọc, tìm hiểu?
- Cách 2 : GV trình chiếu đoạn văn và nêu yêu cầu
Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ? Tìm các phương pháp TM có sử dụng
trong đoạn văn trên. Qua đoạn văn, em hãy miêu tả vẻ đẹp của một trong loại hoa
đào trên cho cả lớp cùng nghe.
“Việt Nam là một trong những quê hƣơng của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi
tiếng là xứ sở của đào bích, đào phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với
sự tích ngƣời anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho
mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin
vui”.
-> HS nêu ý kiến nhận xét, bổ sung,…

- GV giới thiệu bài:
Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt
kê. Khi thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương pháp thuyết minh
đặc biệt là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả. Tuy nhiên, không

15


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

phải văn bản nào cũng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, Vậy người ta dùng
chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hơm nay.
II. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn,
thảo luận cặp đơi, trình bày, giải thích, minh họa.
* Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đôi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
- GV nêu vấn đề: VBTM
đã đƣợc tìm hiểu, vận - HS ơn lại kiến thức I. Tìm hiểu một số biện pháp
dụng ở lớp 8, lên lớp 9 cũ.
nghệ thuật trong văn bản
các em tiếp tục làm kiểu - HS nhắc lại: thuyết minh
vb này nhƣng với yêu cầu VBTM là kiểu vb 1.Ơn tập văn bản thuyết
cao hơn.
thơng dụng trong minh (8')

mọi lĩnh vực đời
? Văn bản thuyết minh là sống nhằm cung cấp
gì ?
tri thức về đặc điểm, * Khái niệm:
? VBTM đƣợc viết ra tính chất, ngun
nhằm mục đích gì.
nhân… của các hiện
- HS nêu: Cung cấp tri tƣợng và sự vật trong
thức ( hiểu biết) khách tự nhiên, xã hội bằng
quan về sự vật, htƣợng, phƣơng thức trình
vđề…đƣợc chọn làm bày, giới thiệu, giải * Mục đích:
đtƣợng để thuyết minh.
thích.
? Hãy kể ra một số - HS nêu: liệt kê, giải
phƣơng pháp thuyết minh thích,
nêu
định
thƣờng dùng.
nghĩa, dùng số liệu (
- GV giới thiệu VB SGK. con số), ví dụ, so * Các phƣơng pháp thuyết
- GV: đây là văn bản TM sánh, phân loại, phân minh:
? Vậy VB đã thuyết minh tích.
đặc điểm của đối tƣợng
- HS đọc văn bản.
nào.
2.Viết văn bản thuyết minh
? So với các VBTM đã
có sử dụng một số biện pháp
học ở lớp 8 nhƣ: Cây dừa
nghệ thuật

Bình Định, Ơn dịch thuốc
( 19')
lá… thì em thấy vb thuyết
a. Ví dụ:
minh này nhƣ thế nào?
VB ''Hạ Long- Đá và Nƣớc''
? Thông thƣờng khi TM
b. Nhận xét
về một danh lam thắng
+ Đặc điểm của Đá,
cảnh, ngƣời ta thƣờng
+ Đặc điểm của Đá, Nƣớc Hạ
Nƣớc Hạ Long, vẻ
giới thiệu những gì , bằng
Long, vẻ đẹp và sự kì thú…
đẹp và sự kì thú…
PP nào.
-> Vấn đề thuyết minh trừu
-> Vấn đề thuyết
? Trong bài văn này tác
tƣợng.
minh trừu tƣợng.
giả đã sử dụng những PP
TM chủ yếu nào. Hãy nêu

16


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9


dẫn chứng cụ thể.
- GV kđịnh tính chất cơ
bản của vb là thuyết minh
khách quan, chính xác về
đá và nƣớc Hạ Long.
? Nếu chỉ dùng các
phƣơng pháp thuyết minh
trên thì vb đã nêu bật
đƣợc sự kì lạ của Hạ
Long chƣa?
? Vậy điểm khác biệt ở
văn bản này là gì.
? Theo em, văn bản này
đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào. Hãy
phân tích cụ thể.
? Em có nhận xét gì về
cách sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong
vb.( hài hồ, thích hợp)
? Mục đích sử dụng và
tác dụng của các BPNT
này.
? Cần sử dụng các yếu tố
này với mức độ ntn, vì
sao.
- GV nêu tiếp VD2:
+ Bài vè học chữ
+ Bài ca hoá trị
? Ngoài các biện pháp

nghệ thuật đƣợc sử dụng
trong văn bản này, khi
TM đặc điểm của đối
tƣợng, ngƣời ta còn sử
dụng những hình thức
nào
=> Hình thức đặt vè, diễn
ca.
? Muốn cho văn bản TM
sinh động và hấp dẫn,
ngƣời ta sử dụng những
BPNT nào.
? Cần sử dụng các BPNT
ấy với mức độ ntn để đạt
hiệu quả. Vì sao?

Năm học

+ Phƣơng pháp + Phƣơng pháp thuyết minh:
thuyết minh: liệt kê, liệt kê, phân tích, so sánh, giải
phân tích, so sánh, thích.
giải thích.
- Tác giả liệt kê các
cách di chuyển của
con thuyền, phân
tích sự sáng tạo của
tạo hố, giải thích
vai trị của nƣớc…
-> Sử dụng các biện pháp
nghệ thuật.

+ Kể: các hình thức du thuyền
trên
- HS nêu cụ thể.
vịnh.
+ Miêu tả: ánh sáng…mặt
-> Sử dụng các biện nƣớc…
+ Nhân hoá: " Thập loại
pháp nghệ thuật.
+ Kể: các hình thức chúng sinh
du thuyền trên
… vui hơn", "mái
vịnh.
đầu"
+ Miêu tả: ánh
+ Tƣởng tƣợng, liên tƣởng:
sáng…mặt nƣớc…
+ Triết lí: Trên thế gian này.
+ Nhân hố: " Thập
loại chúng sinh
… vui
hơn", "mái đầu"
+ Tƣởng tƣợng, liên
tƣởng:
-> Tác dụng: VB trở nên
+ Triết lí: Trên thế sinh động, hấp dẫn, đối
gian này.
tƣợng thuyết minh nổi bật,
-Cách sử dụng các gây hứng thú cho ngƣời đọc.
biện pháp nghệ thuật c. Ghi nhớ:
trong vb hài hoà, - Muốn cho VBTM sinh động

thích hợp.
và hấp dẫn, ngƣời ta sử dụng
một số BPNT.
- Cần sử dụng thích hợp các
BPNT để nêu bật đặc điểm
của đối tƣợng.

17


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

III,IV. HOẠT ĐỘNG 3,4: Luyện tập + Vận dụng(15‟)
* Phƣơng thức hoạt động: vấn đáp, trình bày cá nhân, thuyết trình, thảo luận,
vấn đáp, phân tích, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
* Sản phẩm: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn,…
II.Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập.
- GV gợi ý hƣớng giải:
a. Văn bản có t/c thuyết minh vì cung cấp kiến thức có hệ thống về lồi ruồi (tính
chất của họ, giống, lồi, tập tính sinh hoạt, sinh sản, khả năng gây bệnh...) => thức
tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phịng bệnh, ý thức diệt ruồi.
- Các pp thuyết minh đƣợc sử dụng là:
+ Nêu định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh.
+ Phân loại: các loại ruồi.
+ Nêu số liệu: số vi khuẩn, số lƣợng sinh sản.

+ liệt kê: mắt ruồi, chân ruồi.
+ Phân tích: chúng gieo rắc bệnh.
b. Nét đặc biệt của văn bản:
Về hình thức: giống nhƣ một văn bản tƣờng thuật 1 phiên toà.
Về cấu trúc: giống nhƣ một biên bản 1 cuộc tranh luận về pháp lí.
Về nội dung: giống nhƣ một câu chuyện kể về loài ruồi; yếu tố thuyết minh và yếu
tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ.
- Tác giả đã sử dụng các BPNT trong văn bản là : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá, ẩn
dụ ...
c. Tác dụng : Gây hứng thú cho ngƣời đọc, không làm ảnh hƣởng đến vệc tiếp
nhận nội dung văn bản.
Bài 2
- HS đọc đoạn văn.
- GV hƣớng dẫn HS phát hiện BPNT trong văn bản.
+ Đoạn văn TM về loài chim cú gắn với hồi ức tuổi thơ, với nhận thức ngộ nhận
thuở bé.
+ Biện pháp: kể chuyện có đối thoại lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu
chuyện; tri thức khoa học đã đẩy lùi sự ngộ nhận -> giúp ngƣời đọc hiểu về tiếng
kêu của con cú một cách hấp dẫn, hứng thú.
? Vai trò của các BPNT trong văn bản thuyết minh.
? Để làm nổi bật đặc điểm của đối tƣợng thuyết minh, cần sử dụng các biện pháp
ấy nhƣ thế nào.
V. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tịi mở rộng (5‟)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn
đề...
* Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
- Học thuộc ghi nhớ, làm hoàn chỉnh bài tập 2.
- Làm thêm BT 3, 4 trong SBTNV. ( T6,7)
- Đọc thêm văn bản "Linh hồn Huế", " loài vật học tập và vui chơi nhƣ thế nào".
- Chuẩn bị bài luyện tập.( Chuẩn bị Tliệu TM về cái quạt hoặc cái kéo)


18


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

HS khá – giỏi : Viết một đoạn văn TM theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng
yếu tố NT.
********************************
Tiết
5

Ngày soạn :3/9/2020
Ngày dạy : Lớp 9A :
– 9 - 2020
Lớp 9B : – 9 - 2020

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Định hƣớng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm đƣợc cách sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh. Cách
làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,. . .). Tác dụng của một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
- HS có kĩ năng xác định đƣợc yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ
thể. Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng
biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
- HS phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề khi lập dàn ý và hoàn chỉnh bài văn

thuyết minh. Đồng thời phát triển kĩ năng hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất, thái độ:
Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài
thêm hấp dẫn, sinh động.
B. CHUẨN BỊ
- GV: Ví dụ bổ sung.
- HS: Ơn lại lí thuyết văn TM, chuẩn bị theo hƣớng dẫn của GV.
C. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
Tổ chức ( 1' ): Nền nếp, sĩ số
I. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (5’)
* Phƣơng thức hoạt động: sử dụng kĩ thuật Dự án, đại diện nhóm trình bày,
phân tích, giải thích, minh họa.
- GV: Nêu lại nhiệm vụ đã giao về nhà cho các nhóm HS:
GV Yêu cầu đại diện một nhóm lên trình bày sản phẩm mà nhóm mình đã
chuẩn bị theo yêu cầu về nhà
? Trình bày một đoạn văn TM theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng yếu tố
NT.
? Em hiểu gì về tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong vb
thuyết minh.
 Các nhóm khác đưa ra ý kiến của mình: nhận xét, bổ sung,…

19


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

- GV tổ chức cho HS đại diện nhóm lên trình bày( sử dụng minh họa qua máy
chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV

kết luận.
* Dự kiến sản phẩm: HS đại diện nhóm lên trình bày báo cáo kết quả (sử dụng
minh họa qua máy chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
GV Giới thiệu bài:
Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một
quá trình lâu dài và cần thiết. Vì vậy qua tiết thực hành hơm nay, mong rằng các
em sẽ tự giải quyết các vấn đề tương tự.
II. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (10’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn,
thảo luận cặp đơi, trình bày, giải thích, minh họa.
* Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đơi,…
Hoạt động của
Hoạt động của Thầy
Nội dung
trị.
Hoạt động 1
I. Chuẩn bị ở nhà.
- Đề bài: Giới thiệu về chiếc nón
lá.
- HS độc lập trả
? Nhắc lại các bƣớc tìm
1. Tìm hiểu đề.
lời.
hiểu đề?
- Kiểu bài: Thuyết minh về một
? Kiểu bài?
đồ dùng.
? Đối tƣợng TM?

- Đối tƣợng : Chiếc nón lá.
? Nhắc lại bố cục
2. Lập dàn ý.
nhiệm vụ từng phần?
* Mở bài.
- HS các nhóm
Nêu định nghĩa về chiếc nón lá
? Phần mở bài cần nêu thảo luận và mỗi
VN.
những ý nào?
nhóm trình bày
* Thân bài.
? Phần thân bài phải
- Hình dáng.
một phần.
- Nón đƣợc làm bằng nguyên
trình bày mấy ý? Trình
liệu.
tự các ý sắp xếp nhƣ
- GV tổng hợp các - Cách làm nón.
thế nào?
ý kiến và đƣa dàn - Nón thƣờng đƣợc sản xuất ở….
- Những vùng nổi tiếng về nghề
bài hồn chỉnh.
làm nón.
- Nón lá có tác dụng rất lớn đối
? Nội dung phần kết
với ngƣời Việt Nam.
bài?
* Kết bài:

Cảm nghĩ của em về chiếc nón lá
Việt Nam.
III,IV. HOẠT ĐỘNG
II- Luyện tập:
3,4: Luyện tập + Vận
dụng(25’)
- Một HS đọc đề 1. Đề bài
Thuyết minh về một trong các đồ
* Phƣơng thức hoạt
bài trên bảng
dùng : Cái quạt, chiếc nón, cái
động: vấn đáp, trình

20


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

bày cá nhân, thuyết
trình, thảo luận, vấn
đáp, phân tích, giải
thích, minh họa, nêu và
giải quyết vấn đề
* Sản phẩm: HS qua
suy nghĩ, trao đổi, hoạt
động cá nhân, liên hệ
vận dụng kiến thức vào
đời sống thực tiễn,…
- GV ghi đề bài lên
bảng


Năm học

- HS lấy dàn bài đã
chuẩn bị ở nhà ra
thảo luận nhóm
thống nhất ý trả lời

- Học sinh thảo
luận nhóm, thống
nhất ý trả lời, cử
đại diện lên bảng
trình bày, địa diện
nhóm khác nhận
- GV căn cứ kết quả xét, bổ sung.
chuẩn bị ở nhà, hƣớng
dẫn học sinh tìm hiểu - Học sinh nêu các
đề, lập dàn ý đề bài biện pháp nghệ
thuyết minh cái quạt và thuật mà em dự
chiếc nón.
kiến sẽ sử dụng
- Giáo viên chốt ý
- Cho học sinh đọc - Trình bày
phần mở bài đã đƣợc - nhận xét, bổ
chuẩn bị
sung.
- Giáo viên chốt ý.
- Học sinh nhận
xét, bổ sung hồn
? Có thể sử dụng các chỉnh về nội dung,

biện pháp nghệ thuật phƣơng pháp, việc
nào trong bài thuyết vận dụng các biện
minh này.
pháp nghệ thuật
* Gợi ý : hình thức tự trong văn bản
thuật, phỏng vấn, viết thuyết minh.
truyện, tham quan
phịng sƣu tầm.
* Là ngƣời Việt
- Các tổ trình bày kết
Nam khơng ai lại
quả thảo luận.
khơng biết đến
+ Nhóm 1: thuyết minh cái quạt mo trong
về cái quạt.
tay thằng Bờm :
+ Nhóm 2: thuyết minh Thằng Bờm có cái
về cái nón.
quạt mo,
Phú ơng xin đổi ba
? Theo em bài văn
bị chín trâu...

21

bút, cái kéo.
2. Tìm hiểu đề
- Thể loại : Thuyết minh.
- Dạng bài : TM về một đồ dùng.
- Nội dung thuyết minh: Cấu tạo,

công dụng, cách dùng, cách bảo
quản, lịch sử hình thành, phân
loại...
- Phƣơng pháp thuyết minh :
+ Sử dụng các biện pháp TM
thông thƣờng.
+ Vận dụng các biện pháp nghệ
thuật.
3. Lập dàn ý
Dàn ý ( Đề 1 )
1. Mở bài : Chiếc quạt tự giới
thiệu về mình.
VD : Chào các bạn ! Thế là sau
mấy tháng mùa đông được nghỉ
ngơi, hôm nay tôi lại được gặp
các bạn khi mùa hè vừa đến. Bởi
tôi là quạt điện đây.
2. Thân bài: TM về đối tƣợng.
+ Quạt là dụng cụ quen thuộc
trong đời sống...
+ Chủng loại quạt : Đông đúc với
quạt điện, quạt nan, quạt giấy,
quạt đề thơ...
Quạt điện gồm : Quạt cây, treo
tƣờng, quạt trần, quạt bàn,...
+ Cấu tạo từng loại :
( so sánh quạt giấy, quạt nan, quạt
thóc).
+ Cơng dụng :
+ Cách bảo quản:( quạt tự kể: gặp

ngƣời biết bảo quản thì ntn? ở
cơng sở thì nhƣ thế nào?
3. Kết bài :
- Cảm nghĩ chung về chiếc quạt
trong đời sống hiện đại.
Dàn ý ( Đề 1 )
1. Mở bài: giới thiệu chung về
chiếc nón.
2. Thân bài : TM về đối tƣợng.
+ Miêu tả hình dáng của chiếc


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

thuyết minh có sử dụng
các biện pháp nghệ
thuật đòi hỏi ở ngƣời
thuyết minh điều kiện
gì.
( có kiến thức, lựa chọn
phƣơng pháp thuyết
minh độc đáo, dí dỏm )

Năm học

Hoặc cái quạt
trong thơ của
Vƣơng Trọng:
Quạt nan như gió
Chớp chớp lay lay

Quạt nan mỏng
dính
Quạt gió rất dày....

nón.
+ Ngun liệu, cách làm nón (mtả
vẻ đẹp của các cơ gái với chiếc
nón )
+ Tác dụng của nón trong cuộc
sống của con ngƣời VN (sự thân
thiết của nó với con ngƣời), dùng
làm quà tặng, điệu múa nón, nón
trở thành biểu tƣợng của ngƣời
phụ nữ VN).
- HS viết hoàn 3. Kết bài :
chỉnh phần mở bài, - Cảm nghĩ chung về chiếc nón
kết bài.
trong đời sống hiện đại.

- GV nhận xét chung
về cách sử dụng các
biện pháp nghệ thuật.
*Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ dùng của con người thì Tơi là đồ dùng rất
cần thiết. Tôi tên là Quạt nan. Nhìn bề ngồi tơi giống như một nửa mặt trăng. Tơi
khơng đẹp lắm nhưng ít ai qn tơi, nhất là vào mùa hè. Tôi luôn làm mát cho con
người…
MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc
phải khơng các bạn? Mẹ thì đội nón ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón đi
chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm ngon, em thì đội nón đi học mang bao điểm 10,
Bạn thì đội nón xinh làm dun trên sân khấu… Chiếc nón trắng gần gũi, quen

thuộc, thâ n thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón ra đời từ bao
giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hố, nghệ thuật của nó ra sao
chưa? Vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé…
*Đoạn mẫu phần. Kết bài:( cái nón)
-"Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đường phát triển, cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, ĐS vật
chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhưng những
câu hát,bài ca về hình ảnh quê hương với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi
thương giăng mắc trong hồn người man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi...
? Muốn viết một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật cần
đảm bảo những gì.
V. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi mở rộng (5’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và hướng dẫn giải quyết vấn
đề...
* Sản phẩm: HS ôn tập, luyện tập về nhà học bài và chuẩn bị bài mới

22


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

- Nắm chắc phƣơng pháp làm bài.
- Tìm hiểu trƣớc bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Về nhà hoàn thành nốt phần thân bài
- XĐ và chỉ ra tác dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)

- Soạn bài : “Đấu tranh cho một thế giới hồ bình ”
- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB
HS khá – giỏi : - Hoàn chỉnh bài viết thuyết minh về một đồ vật.

Đinh Xá, ngày 4 tháng 9 năm 2020
PHĨ HIỆU TRƢỞNG

TỔ TRƢỞNG

Nguyễn Đồn Hùng

Nguyễn Xn Nghĩa

Ngày soạn: 6 – 9 - 2020
Ngày dạy: Lớp 9A: - 9 - 2020
Lớp 9B : – 9 - 2020

Tiết
6
Văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hồ bình
(Ga-bri-en Gác-xi -a Mác- két)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Định hƣớng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu đƣợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.
- Thấy đƣợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- HS tự nhận thức đƣợc chỉ có hịa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống tốt

đẹp
- Có ý thức tự làm chủ bản thân: biết suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá,
bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay.

23


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9

Năm học

- Phát triển năng lực giao tiếp: Ra quyết định, trình bày ý tƣởng của cá nhân
về những việc làm cụ thể chống chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hịa bình.
- Rèn kĩ năng phân tích các văn bản nghị luận có tính chất nhật dụng.
2. Phẩm chất, thái độ :
Giáo dục học sinh lịng u chuộng hồ bình, lên án chiến tranh, có ý thức bảo
vệ nền hịa bình thế giới.
* Các phƣơng pháp, kĩ thuật dạy học
1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơ hội,
nhiệm vụ đặt ra đối với mọi ngƣời trong việc bảo vệ hịa bình cho nhân loại.
2. Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: Đọc thêm, tìm dẫn chứng thực tế về tình hình I- rắc, Trung Đông, tƣ liệu,
tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hịa bình.
2. HS: tìm những tƣ liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hịa
bình.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức ( 1' ) Nền nếp, sĩ số.
I. HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát (4’)
* Phƣơng thức hoạt động: sử dụng kĩ thuật Dự án, đại diện nhóm trình bày,

phân tích, giải thích, minh họa.
- GV: Nêu lại nhiệm vụ đã giao về nhà cho các nhóm HS:
+
+
- GV tổ chức cho HS đại diện nhóm lên trình bày( sử dụng minh họa qua máy
chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV
kết luận.
* Dự kiến sản phẩm: HS đại diện nhóm lên trình bày báo cáo kết quả (sử dụng
minh họa qua máy chiếu hoặc bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà), các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hồ bình” hoặc “ Trái đất này là
của chúng em” để từ đó GV đƣa ra những câu hỏi dẫn dắt vào vấn đề: chiến tranh
hạt nhân và việc cần thiết phải bảo vệ hịa bình.
C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến
chống Pháp hay chống Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung
những mất mát đau thương do các cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân
tộc…
GV Giới thiệu bài :
Thế kỉ XX, nhân loại phát minh ra nguyên tử, hạt nhân, đồng thời với những
loại vũ khí huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp.
Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI, nguy cơ về một cuộcchiến trang
hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại. Vì thế,đấu
tranh cho một thế giới hồ bình luôn là nhiệm vụ cấp bách lớn lao cao cả nhưng
đầy khó khăn của tất cả các nước. Hơm nay chúng ta cùng nghe tiếng nói của một
nhà văn Nam Mĩ nổi tiếng : Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket về vấn đề này.

24


Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9


Năm học

II. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (32’)
* Phƣơng thức hoạt động: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu, phân tích bình giảng, trình bày cá nhân, phân tích, thảo luận nhóm lớn,
thảo luận cặp đơi, trình bày, giải thích, minh họa.
* Sản phẩm: HS qua thảo luận nhóm lớn, hoạt động cá nhân, cặp đơi,…
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
- GV giới thiệu chân
- HS đọc tham khảo chú I. Giới thiệu chung (5')
dung nhà văn trong cuốn thích * SGK.
1. Tác giả ( 1928 " Trăm năm cơ đơn''.
17/4/2014)
- Ơng viết tiểu thuyết
? Em hiểu gì về tác giả
- Gabrien Gác-xi a Mác-két,
hiện thực.
Mác-két.
- Gabrien Gác-xi a nhà văn Côlômbia, đạt giải
GV : Lƣu ý HS : Nhà Mác-két,
nhà
văn Nô-ben văn học năm 1982.
văn Mác-ket qua đời tại Côlômbia, đạt giải NôMexico ngày 17/4/2014, ben văn học năm 1982. 2. Văn bản
ơng thọ 87 tuổi. Ơng là
- Viết 1986.
nhà văn vĩ đại của
- Kiểu VBND.

Colombia.
? Bài viết ra đời và đƣợc *Văn bản
trình bày trong hồn
- Viết 1986.
cảnh nào.
- GV giới thiệu: VB trích
bản tham luận của Mác
két đọc tại Hội nghị
- Phƣơng thức: nghị luận
nguyên thủ sáu nƣớc bàn
+biểu cảm
về vấn đề chống chiến
tranh hạt nhân.
? Có thể xếp văn bản vào
kiểu VBND đƣợc khơng.
Vì sao?
? Phƣơng thức biểu đạt - Kiểu VBND.
chính của văn bản là gì.
- GV hƣớng dẫn đọc:
đọc chậm rãi, rõ ràng,
* Đọc, chú thích, bố cục
đanh thép, chính xác các
(10')
thuật ngữ trong các lĩnh
vực.
- GV đọc đoạn đầu.
- HS đọc tiếp.
- GV kiểm tra việc tìm
hiểu chú thích của HS.
- Bố cục: 3 phần

? Có thể chia vb thành
* Luận đề: Đấu tranh cho
mấy phần, ý chính của - HS nêu cách chia một thế giới hịa bình.
từng phần.
đoạn, nêu luận điểm * Luận điểm:
? Đoạn văn bản này nêu của văn bản.
bật vấn đề gì.
+ Luận điểm 1: Nguy cơ về
- Bố cục: 3 phần
? Tác giả đã đƣa ra + Nguy cơ về một cuộc một cuộc chiến tranh hạt

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×