ĐỀ 1.
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM
Mơn: Ngữ văn 9
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm có: 01 trang
Câu 1:4 điểm
Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi tiết nhỏ
làm nên nhà văn lớn". Hãy phân tích chi tiết "chiếc bóng" trong tác phẩm "Chuyện người con
gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ đã làm rõ điều đó.
Câu 2: 6 điểm
Viết bài văn ngắn khoản một trang giấy thi trình bày suy nghĩ về câu nói sau:
Con ngƣời sinh ra không phải để tan biến nhƣ một hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu
lại trên mặt đất, in dấu trong tim ngƣời khác.
Câu 3: (10 điểm)
Vẻ đẹp và số phận ngƣời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du.
------------Hết-----------Đề 2
Câu 1 (2.0 điểm)
Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“Sƣơng trắng rỏ đầu cành nhƣ giọt sữa,
Tia nắng tía nháy hồi trong ruộng lúa,
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh...”
(Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXBVH 1997)
Câu 2 (6.0 điểm)
Trong bài thơ Quê hương, Đỗ Trung Quân viết:
“ ...Quê hương mỗi người chỉ một
1
Như là chỉ một mẹ thôi...”
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 01 trang) bày tỏ suy nghĩ của
mình về quê hƣơng.
Câu 3 (12.0 điểm)
Nhà văn Nguyễn Dữ đã kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương bằng chi tiết Vũ
Nƣơng hiện về gặp chồng rồi sau đó biến mất.
Có ý kiến cho rằng: giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng
chồng con thì kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn. Có ngƣời lại nhận xét: cách kết thúc của
tác giả như vậy là hợp lí.
Suy nghĩ của em về hai ý kiến trên.
===== Hết =====
BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN 9
Câu 1: 4 điểm.
1. Yêu cầu chung:
* Hình thức:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng nghị luận để suy nghĩ trình bày về một vấn đề trong tác
phẩm văn học. Đó là vai trị của một chi tiết nghệ thuật trong một tác phẩm văn học.
- Bài viết lập luận chặt chẽ. Văn viết mạch lạc, trong sáng; chuyển ý linh hoạt, không mắc các lỗi.
* Về nội dung kiến thức:
a. Nêu đƣợc vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện
- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm (...), để làm nên một chi tiết nhỏ
có giá trị địi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năng nghệ thuật.
- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của ngƣời nghệ sỹ có thể đƣợc làm nên từ những
yếu tố nhỏ nhất. Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo đƣợc những chi tiết nhỏ nhƣng giàu giá trị biểu đạt,
góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tƣ tƣởng của tác phẩm.
b. Đánh giá giá trị của chi tiết "chiếc bóng" trong "Chuyện người con gái Nam Xương":
2
* Giá trị nội dung:
- "Chiếc bóng" tơ đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nƣơng trong vai trò ngƣời vợ, ngƣời mẹ.
Đó là nỗi nhớ thƣơng, sự thuỷ chung, ƣớc muốn đồng nhất "xa mặt nhƣng không cách lịng" với ngƣời
chồng nơi chiến trận; đó là tấm lịng ngƣời mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm ngƣời
cha trong lịng đứa con thơ bé bỏng.
- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của ngƣời phụ nữ trong chế độ phong kiến
nam quyền. Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô lý nào mà không lƣờng trƣớc đƣợc.
Với chi tiết này, ngƣời phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội.
- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang lống mờ nhạt
dần mà biến đi mất": Khắc hoạ giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.
- Chi tiết này cịn là bài học về hạnh phúc mn đời: Một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ
còn là chiếc bóng hƣ ảo.
* Giá trị nghệ thuật:
- Tạo sự hồn chỉnh, chặt chẽ cho cốt truyện: Chi tiết "chiếc bóng" tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút
mâu thuẫn bất ngờ, hợp lý:
+ Bất ngờ: Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con ngây thơ đẩy vào vịng oan nghiệt;
chiếc bóng của tình chồng nghĩa vợ, thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ, sự thuỷ chung son sắt lại bị chính
ngƣời chồng nghi ngờ "thất tiết" ...
+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn (Vũ Nƣơng kết duyên cùng
Trƣơng Sinh thất học, đa nghi, ghen tng, độc đốn) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến trAanh. Đó là
nguy cơ tiềm ẩn bùng phát.
- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm.
- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tích, "Miếu vợ chàng Trƣơng") tạo
nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kết thúc tƣởng nhƣ có hậu nhƣng lại nhấn mạnh hơn bi kịch
của ngƣời phụ nữ
Câu 2: 6 điểm.
1. Yêu cầu cụ thể:
* Hình thức:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng nghị luận để suy nghĩ về một vấn đề của đời sống xã hội.
Đó là quan niệm, cách sống có mục đích.
- Tuy viết một trang giấy thi nhƣng bài viết phải có bố cục 3 phần rõ ràng. Văn viết mạch lạc, trong
3
sáng; không mắc các lỗi.
* Về nội dung kiến thức:
- Giải thích ý nghĩa câu nói: Bằng cách nói hình ảnh so sánh, ẩn dụ, câu nói khẳng định con ngƣời sinh
ra không chỉ để sống một cuộc đời tầm thƣờng, vô vị. Đã sinh ra trong cuộc đời, con ngƣời phải khẳng
định vai trị tích cực của mình với xã hội, những ngƣời xung quanh, phải sống có ích, tốt đẹp.
- Vận dụng lí lẽ để khẳng định vấn đề:
+ Con ngƣời sinh ra nếu khơng có lí tƣởng sống, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị, sống
bng xi, thậm chí bng thả, bất cần đời...
+ Sống phải có cơng danh, sự nghiệp, giúp ích cho đời. Vì khi sinh ra trong trời đất là ta đã mang
món nợ với cuộc đời. Mỗi ngƣời cần trả sịng phẳng món nợ sâu nặng đó.
+ Khi có quan niệm sống có ích, sống tốt đẹp ta sẽ thấy cuộc đời đẹp, đáng sống.
+ Có cống hiến cho đời bằng những việc làm cụ thể, con ngƣời mới có thể in dấu của mình trong
xã hội. Và biết sống cho ngƣời khác, vì ngƣời khác là yêu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định để con
ngƣời
in
dấu
trong
tim
ngƣời
khác.
- Nêu dẫn chứng minh họa:
+ Cha mẹ in dấu trong tim con cái bằng sự chăm sóc, ni dƣỡng, tình u thƣơng, dạy dỗ chu
đáo.
+ Có những anh hùng dân tộc in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng những hành động
chiến đấu phi thƣờng và sự hy sinh anh dũng
+ Các bậc vĩ nhân in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng sự nghiệp lừng lẫy, sự đóng góp
lớn lao cho cuộc đời bằng tấm gƣơng đạo đức sáng ngời: Bác Hồ, Lê-nin,………
+ Những kẻ sống chủ nghĩa cá nhân, những tên bạo chúa, những tên sống với tham vọng điện
cuồng....Những ngƣời sống mà nhƣ chết hay sống lay lắt trong cuộc đời, ăn bám gia đình và xã
hội....khơng bao giờ in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim ngƣời khác.
- Nhận thức hành động đúng can có:
Mỗi ngƣời sinh ra cần có quan niệm sống tốt đẹp, tích cực, để lại danh thơm, tiếng tốt; biết sống
vì ngƣời khác, biết đóng góp cơng sức cho cuộc đời chung (Nhƣ học tập, lao động tốt, giúp đỡ ngƣời
khác, lên tiếng với hành động xấu..... chắc chắn sẽ đƣợc in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim ngƣời
khác.
Câu 3:Vẻ đẹp và số phận ngƣời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của
Hồ Xuân Hƣơng, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du,
Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
4
a.Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ năng làm bài nghị luận văn
học.
- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn
thận.
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng đƣợc những yêu cầu cơ bản
sau:
* Vẻ đẹp của ngƣời phụ nữ:
- Đẹp về nhan sắc (Ngƣời phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hƣơng; Thúy Vân, Thúy Kiều
trong Truyện Kiều của Nguyễn Du ).
- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh phúc... (Ngƣời phụ nữ
trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hƣơng; Vũ Nƣơng trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn
Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên –
Nguyễn Đình Chiểu).
* Số phận của ngƣời phụ nữ:
- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Ngƣời phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ
Xuân Hƣơng; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
- Đau khổ, oan khuất( Vũ Nƣơng trong Chuyện ngƣời con gái Nam xƣơng – Nguyễn Dữ)
- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du...).
(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõ những nội dung trên).
* Nhận định, đánh giá:
- Ngƣời phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con ngƣời tài hoa nhƣng bạc mệnh, bị xã hội phong
kiến vùi dập.
- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của ngƣời phụ nữ đồng thời cảm thơng, xót xa cho thân phận
của họ; lên án xã hội phong kiến bất công. . .
Đề 2
HƢỚNG DẪN CHẤM
5
ĐỀ CHÍNH THỨC
II. Yêu cầu cụ thể
Nội dung
- Giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ
Bằng biện pháp so sánh và nhân hóa Đồn Văn Cừ đã thổi hồn vào thiên nhiên, biến chúng thành những
sinh thể sống. Đó là vẻ đẹp tinh khơi đầy hấp dẫn qua so sánh “sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa”; vẻ
tinh nghịch, nhí nhảnh của tia nắng tía; cái thƣớt tha, điệu đà trong dáng “uốn mình” của núi và cảm giác yên
bình, ấm áp trong khung cảnh “đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh”.
=> Thiên nhiên đang cựa mình trong buổi sớm mùa xn. Cảnh vật tốt lên vẻ rực rỡ, lấp lánh trong sự
tinh khôi, trong trẻo, mƣợt mà. nghĩnh: “rỏ,
Câu 2 (6.0 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Nội dung
1. Giải thích
- Cách so sánh độc đáo, thú vị: quê hƣơng là mẹ.
- Qua cách so sánh, nhà thơ khẳng định tình cảm gắn bó của con ngƣời với quê hƣơng.
2. Bàn luận
- Lời thơ mộc mạc, giản dị nhƣng chứa đựng những tình cảm chân thành, sâu sắc của tác giả đối với quê
hƣơng: tình cảm với quê hƣơng là tình cảm tự nhiên mang giá trị nhân bản, thuần khiết trong tâm hồn mỗi con
ngƣời.
- Q hƣơng chính là nguồn cội, nơi chơn nhau cắt rốn, nơi gắn bó, ni dƣỡng sự sống, đặc biệt là đời
sống tâm hồn của mỗi ngƣời. Quê hƣơng là bến đỗ bình yên, là điểm tựa tinh thần của con ngƣời trong cuộc
sống. Dù đi đâu, ở đâu hãy ln nhớ về nguồn cội.
- Đặt tình cảm với q hƣơng trong quan hệ với tình yêu đất nƣớc, hƣớng về q hƣơng khơng có nghĩa
chỉ hƣớng về mảnh đất nơi mình sinh ra mà phải biết hƣớng tới tình cảm lớn lao, thiêng liêng bao trùm là Tổ
quốc, là Đất nƣớc để Tình u làm đất lạ hóa q hương.
- Có thái độ phê phán trƣớc những hành vi suy nghĩ chƣa tích cực về quê hƣơng: chê quê hƣơng nghèo
khó lạc hậu....
3. Bài học nhận thức và hành động
- Có nhận thức đúng đắn về tình cảm với quê hƣơng
- Có ý thức tu dƣỡng, học tập, phấn đấu xây dựng quê hƣơng
Câu 3 (12.0 điểm)
Nội dung
6
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề
2. Bàn luận
2.1. Nêu tình huống và những tình tiết chính dẫn đến kết thúc của truyện
2.2. Về ý kiến: “Giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng chồng con thì
kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn”
- Đây là cách kết thúc thƣờng gặp trong các truyện cổ dân gian, thể hiện quan niệm ở hiền gặp lành, cái
thiện thắng cái ác của ngƣời lao động, thể hiện niềm tin, niềm lạc quan của họ. Đó cũng là truyền thống nhân
đạo của dân tộc, cũng là một trong những nội dung của văn học trng đại Việt Nam.
- Cách kết thúc truyện nhƣ vậy có thể chấp nhận đƣợc vì khơng trái với tinh thần nhân đạo của văn học.
Tuy nhiên điều này sẽ ảnh hƣởng tới giá trị hiện thực và logic phát triển của cốt truyện
2.3. Về kết thúc của nhà văn
- Kết thúc truyện Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện đƣợc tinh thần nhân đạo và khát vọng của
con ngƣời về cuộc sống: Vũ Nƣơng không chết, nàng đƣợc sống một cuộc sống sung sƣớng, hạnh phúc dƣới
thủy cung, nàng hiện hồn về gặp Trƣơng Sinh là để minh oan, để khẳng định tình cảm thủy chung của mình.
- Kết thúc truyện cịn cho thấy sự vận dụng sáng tạo truyện dân gian của nhà văn. Tác giả đã sử dụng yếu
tố hoang đƣờng kì ảo và lối kể chuyện dân gian để thể hiện tƣ tƣởng của mình. Bên cạnh giá trị nhân đạo,
truyện cịn có giá trị hiện thực sâu sắc. Nếu tác giả để cho Vũ Nƣơng trở về với cuộc sống thực tại thì nàng
cũng khơng thể có đƣợc hạnh phúc với một ngƣời chồng đa nghi, độc đoán cùng những định kiến nặng nề của
xã hội đƣơng thời.
- Kết thúc truyện nhƣ vậy là hồn tồn hợp lí vì nó vừa thể hiện đƣợc tƣ tƣởng của tác giả, vừa đảm bảo
tính lôgic của cốt truyện đồng thời phản ánh một cách chân thực, khách quan số phận của ngƣời phụ nữ trong
xã hội phong kiến.
3. Đánh giá khái quát
Cách kết thúc câu chuyện của nhà văn khơng chỉ góp phần tạo nên sức sống của tác phẩm mà còn khẳng
định tài năng của tác giả.
**********************************************************
7
ĐỀ
Đề bài:
Câu 1 : 5 điểm
Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày theo cách qui nạp để nói về cái hay
của nội dung và nghệ thuật trong đoạn thơ sau:
„„Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh bướm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió . . . "
( Trích Quê Hương, Tế Hanh,
Ngữ văn 8 tập II, NXBGD 2007 )
Câu 2 : 3 điểm
Có ý kiến cho rằng: Sự “trở về” của Vũ Nƣơng ở phần cuối tác phẩm Chuyện người con
gái Nam Xương đã hoá giải đƣợc bi kịch trong truyện. Em hãy viết một đoạn văn nêu quan
điểm của mình về ý kiến đó.
Câu 3 : 12 điểm
Nhà thơ Chế Lan viên có viết:
“Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hố thành văn”
(Trích Tổ quốc bao giờ đẹp thế nàychăng ?
Chế Lan Viên - ngƣời làm vƣờn vĩnh cửu - NXB Hội Nhà Văn 1995)
Em hiểu câu thơ trên nhƣ thế nào? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều của
Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên.
GỢI Ý
Câu 1:
Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày theo cách qui nạp để nói về cái hay
của nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:
8
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …”
Yêu cầu :
Chỉ ra đƣợc đặc sắc nghệ thuật: liệt kê, so sánh, nhân hoá
- Nêu đƣợc vẻ đẹp của nội dung câu thơ. Đó là cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
trong buổi sớm mai hồng thật đẹp: Thiên nhiên tƣơi đẹp, thuận lợi nhƣ báo hiệu
trƣớc một chuyến đi bội thu. Con ngƣời khoẻ khoắn, đầy sức sống. Hình ảnh con
thuyền ra khơi mạnh mẽ và đẹp đẽ, hơn nhƣng thế từ trong sâu thẳm Tế Hanh đã
nhận ra cánh buồm chính là linh hồn của quê hƣơng. đoạn thơ đã thể hiện tình yêu
quê hƣơng tha thiết của nhà thơ
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Sự "trở về" của Vũ Nƣơng ở phần cuối tác phẩm Chuyện người
con gái Nam Xương đã hoá giải đƣợc bi kịch trong truyện. Em hãy viết một đoạn văn nêu quan
điểm của mình về ý kiến đó.
u cầu:
Về nội dung: Khi Vũ Nƣơng tự vẫn nàng chỉ có một mình, Trƣơng Sinh
xua đuổi, phẩm giá bị chà đạp. Khi nàng trở về ở cuối tác phẩm có Trƣơng Sinh
đứng đợi bên đàn giải oan, phẩm giá đƣợc chiêu tuyết. Tuy nhiên bi kịch khơng
vì thế mà đƣợc hố giải. Giữa Trƣơng Sinh và Vũ Nƣơng vẫn cịn có một khoảng
cách mà khơng thể vƣợt qua " nàng vẫn ở giữa dịng mà nói vọng vào . . . thiếp
chẳng thể trở về nhân gian đƣợc nữa ", " Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang
lống mờ nhạt dần mà biến đi mất". Nhƣ vậy sự trở về của nàng, hạnh phúc của
nhân vật mãi mãi chỉ là hƣ ảo...
Về hình thức: viết thành một đoạn văn
9
Câu 3
Nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
"Nguyễn Du viết Kiều, đất nƣớc hoá thành văn"
( Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? )
Em hiểu câu thơ trên nhƣ thế nào ? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều của
Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên.
Yêu cầu:
- Về hình thức: Đây là bài nghị luận văn học, bài viết phải đầy đủ ba phần:
mở bài, thân bài, kết bài. Văn viết đúng chính tả và ngữ pháp thông thƣờng
- Về nội dung:
+ Giải thích đƣợc ý thơ của Chế Lan Viên: Văn trƣớc hết đƣợc hiểu theo
nghĩa hẹp là văn chƣơng, bao gồm cái hay của cả nghệ thuật lẫn nội dung - Truyện
Kiều là kiệt tác hàng đầu của văn học dân tộc. Văn đƣợc hiểu rộng ra là văn hoá –
Truyện Kiều là giá trị tinh thần rất đáng tự hào của dân tộc ta. Qua Truyện Kiều ta
có thể hiểu đƣợc tâm hồn, phẩm chất, tài năng của dân tộc - Truyện kiều là kết tinh
tinh hoa dân tộc, là quốc hồn, quốc tuý. Câu thơ của Chế Lan viên ca ngợi giá trị
toàn diện của Truyện Kiều, khẳng định vị trí số một của tác phẩm trong lịch sử thi
ca Việt Nam.
+ Phân tích và chứng minh các giá trị của Truyện Kiều
*Giá trị hiện thực: Phản ánh bức tranh xã hội đƣơng thời. Đó là một xã hội thối nát,
tàn bạo chà đạp lên mọi giá trị, nhân phẩm con ngƣời
*Giá trị nhân đạo: Ca ngợi và đề cao những khát vọng giải phóng con ngƣời ( tình
u cơng lí, tự do . Giá trị nghệ thuật: chọn một vài phƣơng diện tiêu biểu của nghệ
thuật để phân tích chứng minh nhƣ : nghệ thuật xây dựng nhân vật, tả cảnh ngụ
tình, ngơn ngữ
+ Mở rộng: Học sinh có thể so sánh với Kim Vân Kiều Truyện để thấy đƣợc
sự sáng tạo, tài năng của Nguyễn Du. Đƣa ra những đánh giá về Truyện Kiều để
thấy đƣợc vị trí số một của tác phẩm . . .
10
***********************************************************
ĐỀ 4
Câu 1 ( 4đ ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Đồn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hồng mn dặm phơi ”
(Đồn thuyền đánh cá- Huy Cận, SGK Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 2 ( 4đ )
Giờ ra chơi, một nhóm học tiểu học xúm nhau lại kể “Các chuyện trên đời”.
- Nhà tớ bốn tầng sơn xanh!
- Bố tớ mua ô tô rồi nhé!
- Bác tớ ở hẳn khu biệt thự!
- Còn ông tớ cực kì tốt! – Riêng Ngọc Anh trịnh trọng tun bố.
Lời nói ngây thơ của cơ bé Ngọc Anh kia đã chứa đựng một triết lí. Đó là triết lí gì? Em
có suy nghĩ gì về triết lí ấy?
Câu 3(12đ)
Hình tƣợng ngƣời phụ nữ Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại mà em đƣợc học ở
THCS.
GỢI Ý
Câu 1
+ Giới thiệu khái quát bài thơ và đoạn thơ
+ Bằng cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng lãng mạn, nhà thơ đã gợi
ra trƣớc mắt ngƣời đọc bức tranh đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh thật
hào hùng, tráng lệ
+ Hình ảnh đồn thuyền căng buồm lƣớt sóng trở về bến trong niềm vui phơi
phới: cá đầy khoang lấp lánh ánh mai hồng. Hình ảnh thực và mộng, lung linh,
bay bổng biểu hiện niềm vui say sƣa hào hứng của con ngƣời trong cuộc sống
mới đã đƣợc làm chủ biển trời quê hƣơng.
11
+ Bức tranh rực rỡ tráng lệ ấy đƣợc tạo ra không chỉ bởi cảm hứng lãng mạn,
bay bổng mà còn do nhiều biện pháp nghệ thuật: khoa trƣơng, ẩn dụ, nhân hóa,
cùng âm vang âm vang của bài ca lao động ngân nga suốt dọc bài thơ, khiến
bức
tranh
thêm
sống
động,
hấp
dẫn.
+ Đây là đoạn thơ đặc sắc tạo sự hô ứng đầu- cuối của cả bài thơ về cả hình ảnh,
khơng gian, thời gian, khép kín một chu trình lao động trên biển của ngƣ dân
+ Niềm vui, khí thế phấn khởi khơng chỉ của ngƣời lao động mà đó cũng là
niềm vui của nhà thơ trƣớc khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống mới của nhân
dân đất nƣớc
Câu 2: 4 điểm
- Nêu đƣợc triết lí : Lịng tốt là của cải (vấn đề nghị luận)
- Giải thích: Lịng tốt là gì? Nhận diện ngƣời có lịng tốt và biểu hiện?
+ Lịng tốt là những hành động, việc làm cao đẹp xuất phát từ tấm lịng nhằm giúp đỡ
ngƣời khác.
+ Ngƣời có lịng tốt sẵn sàng cảm thơng, chia sẻ, nhƣờng nhịn…khơng bao giờ tranh
dành quyền lợi hay ghen ghét, đố kị, nói xấu cho ai…
+ Biểu hiện của lịng tốt: nhặt đƣợc của rơi trả ngƣời đánh mất, làm việc thiện…
Nói lòng tốt là của cải nghĩa là so sánh lòng tốt với của cải, quý giá, quan trọng và
cần thiết nhƣ của cải.
- Khẳng định tính đúng đắn của quan niệm: Đây là một quan niệm đúng vì lịng tốt
đem lại giá trị vật chất và tinh thần cho cá nhân và cộng đồng xã hội.
+ Lòng tốt là của cải vật chất: Hs có thể lấy dẫn chứng trong những câu chuyện cổ
nhƣ truyện Cây khế ( nhờ có lòng tốt mà ngƣời em đƣợc chim đại bàng mang đến đảo
hoang lấy đƣợc
Câu 3:
I/ Mở bài;
Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Phụ nữ là trung tâm của cái đẹp, chính vì vậy hình ảnh
12
ngƣời phụ nữ đã trở thành đề tài quen thuộc trong văn học từ xƣa đến nay…
Nêu vấn đề: VHTĐ Việt Nam đã có khơng ít những tác phẩm viết về ngƣời phụ nữ (
Chuyện người con gái Nam Xương, Chinh phụ ngâm khúc,Bánh trôi nước, Truyện
Kiều…).
- Họ đều là những ngƣời phụ nữ đẹp vẹn toàn nhƣng số phận lại đầy đau khổ,
bi thƣơng…
- Thân bài
1/ Trước hết ta bắt gặp trong các tác phẩm một điểm chung ở người phụ nữ: họ
đều là hiện thân của cái đẹp.
- Nhân vật Vũ Nƣơng trong Chuyện người con gái Nam Xương là ngƣời phụ nữ có “
tư dung tốt đẹp”. Nguyễn Dữ khơng đặc tả rõ nét nhƣng ta có thể hình dung ra vẻ
đẹp thuần khiết, bình dị, dân dã, đôn hậu của ngƣời thôn nữ chất phác…
- Nhân vật trữ tình trong Bánh trơi nước của Hồ Xn Hƣơng: “ Thân em vừa
trắng lại vừa tròn”-> vẻ đẹp trắng trẻo, đầy đặn, tròn trịa, căng tràn sức sống…
- Thúy Vân trong Truyện Kiều:
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Vẻ đẹp của Thúy Vân là hội tụ tất cả những chuẩn mực về cái đẹp của thiên nhiên…
- Thúy Kiều: Cái đẹp về cả tài và sắc
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
- Vẻ đẹp của Kiều đƣợc Nguyễn Du khéo léo gợi lên qua đôi mắt: đôi mắt đẹp
trong veo nhƣ nƣớc mùa thu, đôi lông mày thanh tú nhƣ nét núi mùa xuân.
Vẻ đẹp tuyệt mĩ của Kiều đến mức cả hoa, liễu.. những tạo vật xinh đẹp của
thiên nhiên phải hờn ghen. Không chỉ đẹp Kiều cịn đa tài: cầm, kì, thi,
họa…và ở tài nào Kiều cũng đạt đến độ xuất chúng. Trong số những tài đó
13
tài đàn là tài nổi trội hơn cả: Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
- - Vũ Nƣơng: ba năm xa cách chồng, nàng ở nhà chăm sóc mẹ, ni con. Sự
chăm sóc tận tâm của nàng khiến mẹ chồng không khỏi xúc động. Câu trăng
trối của bà đã khẳng định lòng hiếu thảo của Vũ
Nƣơng: xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ…Khi bị
chồng nghi oan, nàng đã phân trần, giải thích “ cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tơ
son điểm phấn từng đã ngi lịng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót…”. Để rồi
cuối cùng nàng đã phải tìm đến cái chết để minh chứng cho lòng chung thủy của
mình…Mặc dù ở dƣới thủy cung nhƣng Vũ Nƣơng vẫn khơng ngi nhớ về gia
đình, chồng con…
- Nhân vật trữ tình trong Bánh trơi nƣớc: mặc cho số phận đƣa đẩy “ Mà em vẫn giữ
tấm lòng son”…
- Thúy Kiều: sau khi gặp Kim Trọng nàng đã quên đi mọi lễ giáo phong kiến tự tìm
đến chàng Kim để gặp gỡ và đính ƣớc… Phải bán mình chuộc cha nhƣng Kiều vẫn
một lòng chung thủy với Kim Trọng, đau đáu nhớ về ngƣời yêu, cảm thấy có lỗi với
chàng Kim “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”. Mƣời năm năm lƣu lạc, nàng vẫn
luôn nghĩ về ngƣời yêu và nghĩ đến các bậc sinh thành…
- Kiều Nguyệt Nga: Nghe lời cha về Hà Khê định bề gia thất.., giữa đƣờng gặp toán
cƣớp, đƣợc Vân Tiên cứu, nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với Vân Tiên.
Nghe tin Vân Tiên đã chết Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời…Bị đem cống nạp
cho giặc Nguyệt Nga đã ôm bức hình của Vân Tiên nhảy xuống sơng tự vẫn….
- Ngƣời vợ trong Chinh phụ ngâm khúc trong buổi chia li với chồng, nàng đã có
những cảm xúc bịn rịn, lƣu luyến..
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
/ Họ có vẻ đẹp vẹn toàn nhưng số phận lại bất hạnh, bi thương
+Nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền
- Vũ Nƣơng vì ngƣời chồng độc đốn nàng đã phải nhẩy xuống sơng Hồng Giang
tự vẫn.
14
- Thúy Kiều tài sắc ven toàn nhƣng lại là nạn nhân của XHPK: Thanh lâu hai lượt,
thanh y hai lần..
- Ngƣời phụ nữ trong Bánh trôi nước số phận long đong, lận đận.. “Rắn nát mặc
đầu tay kẻ nặn”….
+Nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa
- Chiến tranh đã khiến cho cuộc sống vợ chồng Vũ Nƣơng phải xa cách, là nguyên
nhân gián tiếp gây nên bi kịch trong cuộc đời nàng.
- Chiến tranh đã khiến bao gia đình phải li tán, ngƣời vợ phải ngày đêm ngóng
trơng chồng ( Chinh phụ ngâm khúc)
Tóm lại: Người phụ nữ trong các tác phẩm văn học trung đại đều là những người
phụ nữ tài sắc với những phẩm chất đáng quý song bị XHPK chà đạp, cuộc sống
không hạnh phúc..
- Viết về những người phụ nữ các tác giả đã đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của họ đồng
thời còn dành cho họ sự trân trọng, cảm thơng, u mến…
- Qua hình tượng người phụ nữ các tác giả đã lên án chế độ PK nam quyền, lên án
cuộc chiến tranh phi nghĩa….Bày tỏ những ước mơ, khát vọng chính đáng của họ.
* Liên hệ với hình tƣợng ngƣời phụ nữ trong các tác phẩm VHHĐ, trong cuộc
sống ngày nay…
III. Kết bài.
-Khẳng định những nét đẹp của ngƣời phụ nữ trong VHTĐ nói riêng, trong nền VH
nói chung
- Nêu cảm nghĩ của bản thân
***************************************************************
15
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC
Câu 1: (8đ)
Chuyện xƣa kể lại rằng, một buổi tối, một vị thiền sƣ già đi dạo trong thiền viện, chợt trơng thấy
một chiếc ghế dựng sát chân tƣờng nơi góc khuất. Đốn ngay ra đã có chú tiểu nghịch ngợm nào đó làm trái
qui định: Vƣợt tƣờng trốn ra ngồi chơi, nhƣng vị thiền sƣ khơng nói với ai, mà lặng lẽ đi đến, bỏ chiếc ghế
ra rồi quỳ xuống đúng chỗ đó.
Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tƣờng vào. Đặt chân xuống, chú tiểu kinh ngạc khi phát
hiện ra dƣới đó khơng phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quá hoảng sợ nên khơng nói đƣợc gì, đứng
im chờ nhận đƣợc những lời trách cứ và cả hình phạt nặng nề. Khơng ngờ vị thiền sƣ lại chỉ ơn tồn nói:
“Đêm khuya sƣơng lạnh, con mau về thay áo đi”. Suốt cuộc đời chú tiểu không bao giờ quên đƣợc bài học
từ buổi tối hơm đó.
Bài học từ câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ gì?
Câu 2:(12đ)
Một trong những phƣơng diện thể hiện tài năng của ngƣời nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành
công thế giới nội tâm của nhân vật trong tác phẩm văn học. Bằng những kiến thức đã học về đoạn trích:
“Kiều ở lầu Ngƣng Bích” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) em hãy làm sáng tỏ điều đó?
--------- Hết --------HƢỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu 1: (8,0 điểm)
*Yêu cầu về kỹ năng:
- HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội dƣới dạng một câu chuyện.
- Văn phong trong sáng, ngôn từ chọn lọc, lập luận sắc sảo, chặt chẽ.
*Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhƣng cần đảm bảo các nội dung sau:
1. Nêu tóm tắt nội dung và phân tích ý nghĩa câu chuyện: (3,0 điểm)
- Trong câu chuyện trên chú tiểu là ngƣời mắc lỗi, làm trái qui định vƣợt tƣờng trốn ra ngoài chơi.
Hành động đó mang tính biểu trƣng cho những lầm lỗi của con ngƣời trong cuộc sống.
- Cách xử sự của vị thiền sƣ có 2 chi tiết đáng chú ý:
16
+ Đƣa bờ vai của mình làm điểm tựa cho chú tiểu lỗi làm bƣớc xuống.
+ Không quở phạt trách mắng mà nói lời yêu thƣơng thể hiện sự quan tâm lo lắng.
- Qua đó ta thấy vị thiền sƣ là ngƣời có lịng khoan dung, độ lƣợng với ngƣời lầm lỗi. Hành động và lời
nói ấy có sức mạnh hơn ngàn lần roi vọt, mắng nhiếc mà cả đời chú tiểu không bao giờ quên.
- Câu chuyên cho ta bài học q giá về lịng khoan dung. Sự khoan dung nếu đặt đúng lúc đúng
chỗ thì nó có tác dụng to lớn hơn sự trừng phạt, nó tác động rất mạnh đến nhận thức của con ngƣời.
2. Suy nghĩ về lòng khoan dung trong cuộc sống: (4 điểm)
- Khoan dung là tha thứ rộng lƣợng với ngƣời khác nhất là những ngƣời gây đau khổ với mình. Đây là
thái độ sống đẹp, một phẩm chất đáng quí của con ngƣời.
- Vai trò của khoan dung: Tha thứ cho ngƣời khác chẳng những giúp ngƣời đó sống tốt đẹp hơn mà bản
thân chúng ta cũng sống thanh thản...Đặc biệt trong quá trình giáo dục con ngƣời, sự khoan dung đem
lại hiệu quả hơn hẳn so với việc áp dụng các hình phạt khác. Khoan dung giúp giải thốt những hận thù,
tranh chấp cân bằng cuộc sống, sống hòa hợp hơn với mọi ngƣời xung quanh.
- Đối lập với khoan dung là đố kị, ghen tỵ, ích kỉ, định kiến.
- Khoan dung khơng có nghĩa là bao che cho những việc làm sai trái.
3. Rút ra bài học nhận thức: (1 điểm)
- Cần phải sống khoan dung nhân ái.
- Sống khoan dung với ngƣời cũng chính là khoan dung với mình.
Câu 2: (12,0 điểm)
1. Giải thích ý kiến: 2đ
- Văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tƣợng nghệ thuật, chủ yếu là hình tƣợng nhân vật trong tác
phẩm. Một trong những phƣơng diện thể hiện tài năng của nhà văn – ngƣời nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu
và miêu tả thành công thế giới nội tâm nhân vật.
- Miêu tả nội tâm trong tác phẩm văn học là tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc, những băn khoăn trăn
trở, những day dứt, suy tƣ, những nỗi niềm thầm kín và cả diễn biến tâm trạng của nhân vật.
Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật hiện lên sinh động, có hồn hơn.
17
Nhà văn có thể miêu tả trực tiếp nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả qua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ,
trang phục của nhân vật.
2. Chứng minh qua đoạn trích: 9đ
a. Hồn cảnh - Tình huống để Nguyễn Du miêu tả nội tâm nhân vật Kiều.(1đ )
b. Miêu tả nội tâm trực tiếp qua những lời độc thoại nội tâm: ( 3đ)
- Tài năng của Nguyễn Du trƣớc hết là để Kiều nhớ Kim Trọng trƣớc nhớ cha mẹ sau rất hợp tâm lý
của con ngƣời, hợp lô gic tình cảm.
- Cùng là nỗi nhớ nhƣng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác
nhau. Nỗi nhớ Kim Trọng chủ yếu là liên tƣởng ,hình dung và tƣởng tƣợng. Nhớ cha mẹ chủ yếu là
xót xa lo lắng thể hiện trách nhiệm và bổn phận của đạo làm con.
c. Miêu tả nội tâm gián tiếp qua cảnh vật thiên nhiên (bút pháp tả cảnh ngụ tình): (4đ)
- Cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng và rợn ngợp qua 6 câu đầu thể hiện nỗi buồn và cô đơn
của Kiều;
- Cảnh thiên nhiên trong 8 câu cuối thực sự là khung cảnh của bi kịch nội tâm. Mỗi cảnh vật thiên
nhiên gợi những tâm trạng khác nhau trong lòng Kiều. Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm
trạng.
d. Vai trò của nghệ thuật miêu tả nội tâm trong việc xây dựng thành cơng hình tƣợng nhân vật Kiều:
Vẻ đẹp lịng hiếu thảo, thủy chung, ý thức về danh dự phẩm hạnh và thân phận cô đơn hoảng sợ của
Kiều trƣớc một tƣơng lai đầy cạm bẫy.( 1đ)
3- Đánh giá:
Thành công trong việc miêu tả nội tâm nhân vật là một phƣơng diện để thể hiện tài năng của
nhà văn, làm nên sức sống cho hình tƣợng nhân vật, cho tác phẩm văn học. Có lẽ Truyện Kiều sống
mãi một phần bởi nghệ thuật miêu tả nội tâm sâu sắc của Nguyễn Du. (1đ)
****************************************************
18
ĐỀ BÀI
Bài 1 (2,0 điểm):
Giải thích và phân tích giá trị biểu cảm của từ đi trong các câu thơ sau:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi(1) hết đời lòng mẹ vẫn theo con
(Con cò- Chế Lan Viên)
Ta đi(2)trọn kiếp con người
Vẫn không đi(3) hết những lời mẹ ru.
( Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)
Bài 2 (3,0 điểm):
Cho câu chủ đề sau: “Nếu khơng có hình tƣợng nghệ thuật Con chó vàng chắc chắn tác
phẩm Lão Hạc của Nam Cao không thể hay đến thế!”
Hãy phát triển câu chủ đề đã cho thành một đoạn văn nghị luận (Từ 12 đến 15 dòng)
Bài 3 (5,0 điểm):
Cho đoạn văn sau:
“ Nổi bật trong những gương mặt của chương trình “ Vinh quang Việt Nam” là 9 người trong
gia đình ơng Nguyễn Phước Bửu Thanh đã hơn 130 lần tự nguyện hiến 32.000cc máu để cứu
sống hàng trăm người . Hiện nay gia đình ơng đã trở thành “ ngân hàng máu sống” của bệnh
viện Trung ương Huế. Cả nhà ơng có cả ba nhóm máu A,B,O . Khi có ai cần tiếp máu chỉ cần
gọi điện thoại là gia đình ơng sẵn sàng”
( Theo báo ngƣời lao động)
Em hãy viết bài nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong đoạn văn
trên?
Bài 4 (10 điểm):
Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giáo sƣ Lê Trí Viễn
viết: “Riêng về tả cảnh thì Nguyễn Du cũng theo truyền thống có sẵn trong văn học Trung
Quốc cũng nhƣ trong văn học Việt Nam: Cảnh xen vào tâm trạng con ngƣời là để làm nổi bật
tâm trạng ấy. Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyên qua cảnh vật gợi lên
tâm trạng ấy. Chỗ đó là chỗ sở trƣờng nhất của Nguyễn Du”.
Bằng những câu thơ, đoạn thơ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đƣợc học trong
chƣơng trình Ngữ Văn lớp 9, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
(Hết)
19
HƢỚNG DẪN CHẤM MƠN NGỮ VĂN
Nội dung cần đạt
Bài
1
*Giải thích nghĩa của từ đi trong mỗi câu:
-Đi (1) và (2) đều có nghĩa là sống(sống hết đời, sống trọn kiếp con ngƣời)Đi (3) có nghĩa là
hiểu, biết, đền đáp( khơng hiểu hết , không thể đền đáp đƣợc công lao to lớn của mẹ)
* Phân tích giá trị biểu cảm:
- Chế Lan Viên dùng từ đi mà không dùng từ sống . Bởi vì từ đi vừa gợi ra hình tƣợng con đƣờng
đời dằng dặc, gian khó, đắng cay của mẹ, vừa gợi cảm xúc động lòng ngƣời. Dù con đã lớn nhƣng
suốt đời trọn kiếp mẹ vẫn theo con , che chở, chia sẻ cùng con.
- Nguyễn Duy sử dụng liên tiếp hai từ đi trong câu thơ. Nhƣng mỗi từ đi mang một giá trị
biểu cảm khác. Từ đi 2) mở ra trƣớc mắt ngƣời đọc con đƣờng đời của mỗi kiếp ngƣời (một
trăm năm) mà vẫn chƣa đi hết mấy lời mẹ ru. Từ đi (3)tạo ra sự đối lập trọn kiếp/mấy lời, có
nghĩa là cả cuộc đời đi nhiều, hiểu biết nhiều nhƣng chƣa chắc hiểu hết những uẩn ức, gửi
gắm trong mấy lời ru của mẹ, chƣa thể hiểu hết cuộc đời, tình yêu thƣơng của mẹ dành cho
mình. Từ đi (3) cịn chất chứa một sự hối hận và lòng biết ơn sâu sắc đối với mẹ
2
- Về hình thức:
Viết đƣợc một đoạn văn nghị luận có lập luận chặt chẽ thuyết phục, có câu chủ đề đã cho (Có
thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn). Có độ dài tối đa 15 dịng. Khơng mắc lỗi cơ bản về chính
tả, ngữ pháp, câu văn sáng gọn.
- Về nội dung: Triển khai đƣợc nội dung câu chủ đề với các ý chính:
Chi tiết Con chó Vàng làm cho câu chuyện hay vì:
+ Nó là một hình tƣợng nghệ thuật, tác giả đã dùng con vật để khắc họa chân dung nhân vật
lão Hạc.
+ Con chó Vàng giúp ta hình dung đầy đủ, sâu sắc hơn về Lão Hạc...
+ Con chó Vàng làm cho ranh giới của sự phân đẳng ngƣời - vật khơng cịn...
20
3
Yêu cầu về kĩ năng
Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống các ý một
cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận; khơng
q năm lỗi chính tả, khơng mắc lỗi dùng từ cơ bản…
Yêu cầu về kiến thức
1.Phân tích thực trạng:
+ Những thơng tin bài báo đƣa ra khiến chúng ta ngạc nhiên, khâm phục:9 ngƣời, 130 lần và
32000cc máu, gia đình ấy đã trở thành địa chỉ vàng –ngân hàng máu sống. Đó là chiến cơng
của ngƣời anh hùng, là nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống thời bình.
+ Máu là nhu cầu cấp thiết chữa bệnh cứu ngƣời, thực tế lƣợng máu trong các bệnh viện
không đủ đáp ứng. Hiến máu là công việc âm thầm đem lại sự sống, niềm vui và hạnh phúc
cho con ngƣời. Những việc làm của gia đình ơng Bửu Thanh là vơ cùng cao q, xứng đáng
đƣợc vinh danh.
2. Bình luận, đánh giá:
- Hiến máu-cho đi những giọt máu quý giá- tức là cứu ngƣời bệnh thoát khỏi cái chết, đem
đến cho bao ngƣời sự sống.
- Hiến máu tự nguyện – một việc làm thiết thực giàu ý nghĩa nhân văn: Những con ngƣời
khơng mảy may suy nghĩ, tính tốn thiệt hơn cho sức khỏe bản thân. Chỉ có sự đồng cảm, sẻ
chia với những ngƣời xung quanh mới có thể làm đƣợc công việc ấy.
- Hiến máu cứu ngƣời là việc làm cần thiết vì cộng đồng. Những con ngƣời, những cuộc đời
bình dị đã và đang sẵn sàng chia sẻ sự sống với cộng đồng.
- Hiến máu nhân đạo chính là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện sự tiếp nối truyền thống đạo đức, lẽ
sống của ông cha “lá lành đùm lá rách” “thƣơng ngƣời nhƣ thể thƣơng thân” . Đó chính là lẽ
sống cần đƣợc tơn vinh, học tập.
- Phê phán những ngƣời sống vô cảm, dửng dƣng trƣớc nỗi đau của đồng loại và chỉ nghĩ đến
bản thân.
3. Bài học nhận thức và hành động:
- Những việc làm của gia đình giúp tuổi tre ý thức sâu sắc hơn về lẽ sống: “ Sống là cho”
+ Hiến máu nhân đạo đƣợc tuổi trẻ nhiệt tình tham gia. Phƣơng châm sống “ tuổi trẻ hành
động vì an sinh xã hội” ngày càng đƣợc tuyên truyền, hƣởng ứng rộng rãi. Nhiều cuộc vận
21
động hiến máu nhân đạo đã thu đƣợc nhứng kết quả đáng mừng. Trong đó thanh niên giữ vai
trị nịng cốt.
+ Suy nghĩ của bản thân:Thấy mình hạnh phúc vì đƣợc chia sẻ, thấy cuộc sống thật ý nghĩa
+ Tấm gƣơng gia đình ơng Bửu Thanh xứng đáng đƣợc ca ngợi, tôn vinh, đƣợc mọi ngƣời
biết đến và nhân rộng trong cộng đồng
+ Khẳng định lẽ sống cao đẹp.
4
1. Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết đƣợc văn bản nghị luận có lập luận logic chặt chẽ, bố cục mạch lạc, văn phong
trong sáng, thuyết phục, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi cơ bản chính tả, ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức
2.1. - Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Trích dẫn ý kiến
2.2. Giải thích khái quát về vấn đề :
- Ý kiến đã khẳng định tài năng tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong truyện Kiều của Nguyễn Du.
Tài năng đó đã trở thành sở trƣờng năng khiếu đáng bậc thầy của thi nhân. Đây là ý kiến
đúng vì nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là thơng qua việc tả cảnh để bộc lộ tâm trạng của con
ngƣời - một thủ pháp truyền thống của văn học cổ phƣơng Đông (Văn học Trung Quốc cũng
nhƣ trong văn học Việt Nam). Truyện Kiều của Nguyễn Du đã ảnh hƣởng sâu đậm và vận
dụng tài tình, sáng tạo.
- Trong truyện Kiều ta ít gặp nhà thơ chỉ tả cảnh đơn thuần, tả bức tranh thiện nhiên để gợi
lên tâm trạng: Cảnh xen vào ... gợi lên tâm trạng ấy. Nghĩa là: Cảnh chỉ là phƣơng tiện thể
hiện mục đích chính là miêu tả tâm trạng con ngƣời. Đó là năng khiếu sở trƣờng của Nguyễn
Du mà các tài bút văn học trung đại khôn sánh.
22
2.3. Chứng minh qua một số đoạn trích:
* Tài năng sở trƣờng tả cảnh ngụ tình: “Cảnh xen vào trong tâm trạng … gợi lên tâm trạng
ấy” của Nguyễn Du thể hiện:
- 6 câu cuối của đoạn trích Cảnh ngày xuân:
+ Bức tranh thiên nhiên ở đây là bức tranh chiều tà khi tan lễ hội. Nét đặc sắc của nghệ thuật
tả cảnh là sử dụng từ láy: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ, ... vừa gợi đƣợc bức
tranh chiều tà thanh dịu, cảnh vật đẹp nhƣng khơng cịn bát ngát trong sáng, khơng khí cũng
khơng cịn đơng vui náo nức rộn ràng...
+ Tuy khơng trực tiếp tả tâm trạng nhƣng xuyên qua bức tranh thiên nhiên ấy để làm nổi bật
tâm trạng Kiều: Vừa bâng khuâng lặng buồn tiếc nuối vì cảnh lễ hội tan, vừa dự báo những
sự kiện sắp xảy ra với Kiều.
- 6 câu thơ đầu của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
+ Bức tranh thiên nhiên ở lầu Ngƣng Bích là một không gian bao la, mênh mông, hoang vắng
đến rợn ngƣời của bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần...
+ Cảnh vật tầng tầng lớp lớp của cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia ...
=> Bức tranh thiên nhiên ấy đã xen vào cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lẻ loi, tủi
nhục, nhớ thƣơng,... của Kiều.
* Tài năng sở trƣờng tả cảnh ngụ tình: Cảnh xen vào ... gợi lên tâm trạng ấy của Nguyễn Du
đặc biệt thể hiện ở 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
- Cảnh ở đây đƣợc miêu tả rất khái quát, mang tính ƣớc lệ nhƣng cũng thật cụ thể, chân thực.
Thời gian chung cho cảnh vật là chiều hôm (cái phông gợi buồn ngƣời lữ thứ). Hình ảnh cửa
bể, cánh buồm, ngọn nước mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió, sóng, ... kết hợp
với màu sắc xanh xanh và âm thanh tiếng sóng ầm ầm và khơng gian xa xa, chân mây mặt
đất cùng trạng thái trôi man mác, rầu rầu, ... Tất cả tạo nên hình bóng thiên nhiên sống động
nhƣng khơng nhằm tả thiên nhiên mà tả tâm trạng
23
- Nét đặc sắc của đoạn thơ tả cảnh ngụ tình này là ở bút lực thiên tài của Nguyễn Du bằng
việc kết hợp các điệp từ buồn trông, từ láy thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh,
ầm ầm và nghệ thuật nhân hóa tiếng sóng kêu cùng các hình ảnh ẩn dụ: cánh buồm hoa trơi,
nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió cuốn, tiếng sóng, ... Tất cả mỗi hình ảnh, mỗi từ ngữ miêu tả
thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng số phận nàng Kiều. Kiều buồn đau, lo sợ hãi
hùng, tƣơng lai mờ mịt bế tắc, chao đảo, nghiêng đổ đến tuyệt vọng...
=> Mỗi câu mỗi cảnh, mỗi cảnh mỗi tình, tình buồn ngày một lan tỏa sâu rộng, chồng chất
khiến lịng ngƣời khơng khỏi xót xa, thƣơng cảm cho kiếp tài hoa bạc mệnh. Đây chính là
cảnh xen vào tâm trạng để gợi tên tâm trạng ấy.
2.4. Đánh giá chung
- Trong Truyện Kiều cảnh và tình ln có quan hệ chặt chẽ với nhau. Với quan niệm thẩm mĩ
truyền thống của phƣơng Đông, Nguyễn Du luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho
hoạt động nội tâm nhân vật. Tính chất truyền thống ấy thể hiện qua sự chi phối nội tâm với
cảnh vật qua bút pháp phác họa và khái qt qua hình tƣợng và ngơn ngữ ƣớc lệ.
- Một yếu tố quan trọng làm nên bậc thầy tả cảnh ngụ tình là tâm hồn tinh tế nhạy cảm trƣớc
sự diễm lệ phong phú của thiên nhiên và sự đồng cảm sâu sắc với số phận tâm tƣ con ngƣời.
=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình góp phần làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm để tác phẩm
sống mãi trong trái tim độc giả.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn Ngữ văn
Thời gian làm bài: 150 phút(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
Trình bày sự cảm nhận của em về hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ sau:
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
( Quê hƣơng – Tế Hanh )
và
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
24
( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận )
Câu 2: (4,0 điểm)
Suy nghĩ của em về câu chuyện sau:
“Sau trận động đất và sóng thần kinh hồng ở Nhật Bản (Ngày 11/3/2011), tại một trƣờng
tiểu học, ngƣời ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những ngƣời bị nạn. Trong những ngƣời
xếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng chín tuổi, trên ngƣời chỉ mặc một bộ quần áo mỏng
manh. Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tơi sợ đến lƣợt em thì chắc chẳng còn thức
ăn
nên
đến
gần
và
trò
chuyện
với
em.
Em kể thảm họa đã cƣớp đi những ngƣời thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và đứa em nhỏ.
Em bé quay ngƣời lau vội dòng nƣớc mắt.
Thấy em lạnh, tơi cởi chiếc áo khốc chồng lên ngƣời em và đƣa khẩu phần ăn tối của mình
cho em:“Đợi tới lƣợt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú đó, chú ăn rồi, cháu ăn đi
cho đỡ đói”. Cậu bé nhận túi lƣơng khô, khom ngƣời cảm ơn. Tơi tƣởng em sẽ ăn ngấu nghiến
ngay lúc đó, nhƣng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi thẳng đến chỗ những ngƣời
đang phân phát thực phẩm, để túi thức ăn vào thùng rồi quay lại xếp hàng.
Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó. Cậu bé trả lời:“Bởi
chắc cịn có nhiều ngƣời bị đói hơn cháu. Cháu bỏ vào đó để cơ chú phát chung cho cơng
bằng.”
(Dẫn theo báo Dân trí điện tử)
Câu 3 : ( 12 điểm )
Nói về hình ảnh ngƣời phụ nữ trong xã hội phong kiến, ngƣời ta hay nhắc đến
bài thơ “Bánh trôi nƣớc” của Hồ Xuân Hƣơng:
“Thân em vừa trắng lại vừa trịn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lịng son”
Có mối liên tƣởng nào giữa bài thơ “Bánh trôi nƣớc” với hai tác phẩm
“Chuyện ngƣời con gái Nam Xƣơng” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” (qua các đoạn trích đã
học) của Nguyễn Du?
Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em.
25