Tải bản đầy đủ (.pdf) (536 trang)

Dc tài liệu ôn 9 vào 10 văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (13.11 MB, 536 trang )

Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
PHẦN 1: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
STT Nội dung
Chuyên đề 1: Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam
1
Đồng chí
2
Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính
3
Đồn thuyền đánh cá
4
Bếp lửa
5
Khúc hát ru những em bé lớn trên lƣng mẹ
6
Ánh trăng
7
Mùa xuân nho nhỏ
8
Viếng lăng Bác
9
Sang thu
10
Nói với con
Chun đề 2: Ơn tập truyện hiện đại
1
Làng
2
Lặng lẽ Sa Pa
3
Chiếc lƣợc ngà


4
Những ngôi sao xa xôi
Chuyên đề 3: Ôn tập văn học Trung đại
1
Ngƣời con gái Nam Xƣơng
2
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
3
Hồng Lê Nhất thống chí
4
Truyện Kiều
5
Lục Vân Tiên
Chuyên đề 4: Ôn tập văn bản nhật dụng
1
Phong cách Hồ Chí Minh
2
Đấu tranh cho một thế giới hịa bình
3
Tun bố thế giới về sự sống cịn…
4
Bàn về đọc sách
5
Tiếng nói của văn nghệ
6
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

1

1

17
25
37
50
57
82
70
106
96
116
130
144
156
170
182
188
198
220
243
248
245
227
233
237


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
CHUYÊN ĐỀ 1: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
BÀI 1: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Tên khai sinh: Trần Đình Đắc(1926-2007), quê Can Lộc, Hà
Tác giả
Tĩnh. Bút danh : Chính Hữu.
- Là nhà thơ trƣởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Chính Hữu bắt đầu cầm bút từ năm 1947 và tập trung khai thác
ở hai mảng đề tài chính là ngƣời lính và chiến tranh. Đặc biệt là
tình cảm đồng chí, đồng đội, sự gắn bó của tiền tuyến với hậu
phƣơng.
- Phong cách sáng tác: Thơ Chính Hữu vừa bình dị vừa trí tuệ;
ngơn ngữ giàu hình ảnh; giọng điệu phong phú, cảm xúc dồn nén,
khi thiết tha, trầm hùng khi lại sâu lắng, hàm súc.
- Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, sau khi tác giả tham gia chiến
Hoàn cảnh
dịch Việt Bắc Thu- Đông( 1947)- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến
sáng tác
chống thực dân Pháp.
- Bài thơ là kết quả từ những trải nghiệm của tác giả về thực tế
cuộc sống và chiến đấu của bộ đội ta trong những ngày đầu kháng
chiến.
- Bài thơ đƣợc in trong tập ― Đầu súng trăng treo‖ (1966).
* Bài thơ đƣợc đánh giá là tiêu biểu của thơ ca kháng chiến giai
đoạn 1946-1954.
Thơ tự do
Thể thơ
* Mạch cảm xúc: Bài thơ theo thể tự do, 20 dòng chia làm 3
Mạch cảm
đoạn. Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình
xúc và bố
đồng chí, đồng đội, nhƣng ở mỗi đoạn sức nặng của tƣ tƣởng và

cục
cảm xúc đƣợc dẫn dắt để dồn tụ vào những dòng thơ gây ấn tƣợng
sâu đậm (các dòng 7, 17 và 20).
Sáu dòng đầu có thể xem là sự lý giải về cơ sở của tình đồng chí.
Dịng 7 có cấu trúc đặc biệt (chỉ một từ với dấu chấm than) nhƣ một
phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những
ngƣời lính.
Mƣời dịng tiếp theo, mạch cảm xúc sau khi dồn tụ ở dòng 17 lại
tiếp tục khơi mở trong những hình ảnh, chi tiết biểu hiện cụ thể,
thấm thía tình đồng chí và sức mạnh của nó.
Ba dịng thơ cuối đƣợc tác giả tách ra thành một đoạn kết, đọng
lại và ngân rung với hình ảnh đặc sắc ―Đầu súng trăng treo‖ nhƣ là
một biểu tƣợng giàu chất thơ về ngƣời lính.
* Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: 7 câu thơ đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí của
những ngƣời lính.
+ Đoạn 2: 10 câu thơ tiếp theo: những biểu hiện của tình đồng
2


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở những ngƣời lính.
+ Đoạn 3: 3 câu kết: Biểu tƣợng đẹp về tình đồng chí.
Đồng chí: (đồng là cùng; chí là chí hƣớng) Đồng chí là chung
Ý nghĩa
chí hƣớng, chung lý tƣởng. Ngƣời cùng trong một đồn thể chính
nhan đề
trị hay một tổ chức cách mạng thƣờng gọi nhau là ―đồng chí‖. Từ
sau Cách mạng tháng Tám 1945 ―đồng chí‖ là cách xƣng hơ quen
thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội. Vì

vậy, tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể
hiện sâu sắc tình đồng đội.
PT biểu đạt Biểu cảm
Bài thơ ca ngợi tình đồng chí đồng đội thiêng liêng cao cả, vào sinh
Chủ đề
ra tử có nhau của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp.
Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của
Giá trị nội
những ngƣời lính cách mạng. Đồng thời cịn làm hiện lên hình ảnh
dung
chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kỳ đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp.
Giá trị nghệ - Bài thơ sử dụng những chi tiết, hình ảnh, ngơn ngữ giản dị, chân
thực, cơ đọng và giàu sức biểu cảm
thuật
- Giọng điệu tự nhiên, trầm bổng thể hiện cảm xúc dồn nén, chân
thành
B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* hái quát Bài thơ đƣợc viết vào khoảng đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng
đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu – đông( 1947). Bài thơ là kết quả từ
những trải nghiệm của tác giả về thực tế cuộc sống và chiến đấu của bộ đội ta
trong những ngày đầu kháng chiến. Qua bài thơ, ngƣời đọc thấy đƣợc tình cảm
đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó mặn nồng. Bài thơ in trong tập ― Đầu súng
trăng treo‖ (1966).
1. Cơ sở hình th nh nên tình đồng chí, đồng đội(7 c u đầu :
CS1- Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Nghệ thuật
Nội dung

- Thủ pháp đối đƣợc sử gợi lên sự tƣơng đồng trong cảnh ngộ của ngƣời lính.
dụng trong 2 câu thơ đầu
- Lời thơ mộc mạc, giản đ cho thấy những ngƣời lính, họ đều xuất thân từ
dị, chân thành
những ngƣời nơng dân chân lấm tay bùn, vất vả và
ngh o khó. Chính vì thế mà mối quan tâm hàng đầu
của họ chính là về đất đai khi họ giới thiệu về mình.
+ Thành ngữ "nƣớc mặn gợi lên một miền đất nắng gió ven biển, đất đai bị
đồng chua":
nhi m ph n, nhi m mặn, rất khó trồng trọt. Cái đói,
cái ngh o nhƣ manh nha từ trong làn nƣớc.
+ Còn cụm từ ―đất cày lên lại gợi lên trong lòng ngƣời đọc về một vùng đồi núi,
sỏi đá‖
trung du đất đai c n cỗi, khó canh tác. Cái đói, cái
3


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
ngh o nhƣ ăn sâu vào trong lịng đất.
-> Các anh tuy có khác nhau về địa giới, ngƣời miền xuôi, kẻ miền ngƣợc thì cũng
giống nhau ở cái ngh o, cái khổ. Chính sự tƣơng đồng về cảnh ngộ, sự đồng cảm
giai cấp là sợi dây tình cảm nối họ lại với nhau, là cơ sở ban đầu để hình thành
trong họ tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn.
CS2- Cùng chung chí hướng, lí tưởng cách mạng cao đẹp.
Từ hai con ngƣời vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tƣởng cách mạng
mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí.
Anh với tơi đơi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đơi tri kỉ

Đồng chí!
Nghệ thuật
Nội dung
- Từ ôi
- Từ ôi chỉ 2 người, 2 đối tượng chẳng thể tch
-Tự ph-ơng trời tuy chẳng rời nhau kÕt hỵp víi tõ “xa l³” l¯m cho ý xa l
quen nhau
đ-ợc nhấn mạnh hơn.
-Tự ph-ơng trời tuy chẳng quen nhau nh-ng cùng
một nhịp đập của trái tim, cùng tham gia chiến
đấu, giữa họ đà nảy nở một thứ tình cảm cao đẹp:
Tình đồng chí - tình cảm ấy không phải chỉ là
cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọn vẹn cả
về lý trí, lẫn lý t-ởng và mục đích cao cả: chiến
đấu giành độc lập tự do cho tỉ qc.
- Hình ảnh thơ có sự sóng gợi nên tình gắn bó keo sơn của ngƣời lính cách
đơi
mạng.
+ ―Súng bên súng‖: là cách để di n tả sự cùng nhau kề vai sát cánh đi bên
nói giàu hình tƣợng
nhau trong chiến đấu; cùng chung mục tiêu, cùng
chung nhiệm vụ.
+ ― Đầu sát bên đầu‖: là cách tƣợng trƣng cho ý chí, quyết tâm chiến đấu của
nói hốn dụ
những ngƣời lính trong cuộc kháng chiến trƣờng
kì của dân tộc.
CS3- Cùng trải qua nh ng kh khăn, thi u th n.
Trong cuộc sống nơi chiến trƣờng, họ cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
Nghệ thuật
Nội dung

+ ―đêm rét chung chăn‖- là thể hiện sự gắn bó, sẻ chia, s n sàng chia ngọt, sẻ
một hình ảnh đẹp
bùi những lúc thiếu thốn về vật chất. Chính sự sẻ
chia, đồng cam cộng khổ ấy đ tạo nên hơi ấm để
xua tan đi cái lạnh lẽo, cái khắc nghiệt, khó khăn
4


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
của cuộc đời ngƣời lính, giúp họ gắn kết với nhau
mà vƣợt lên gian khó.
-> Tất cả những hành động và tình cảm chân thành ấy đ làm nên những ngƣời bạn
―tri kỉ‖ tri âm mà cao hơn là tình đồng chí, đồng đội bn cht, thiờng liờng.
- Cả 7 câu thơ có duy nhÊt 1 tõ “chung” nh­ng
+ Tõ “chung‖
bao hµm nhiỊu ý: chung c¶nh ngé, chung giai cÊp,
chung chÝ h-íng, chung mét khát vọng
- Nhìn lại cả 7 câu thơ đầu những từ ngữ nói về
người lính: đầu tiên l anh v tôi trên từng
dòng thơ nh- một kiểu x-ng danh khi mới gặp gỡ,
dường như vẫn l hai thế giới riêng biệt. Rồi anh
với tôi trong cùng một dòng, đến đôi người
nhưng l đôi người xa l, v rồi đ biến thnh
đôi tri kỷ - một tình bạn keo sơn, gắn bó. Và cao
hơn nữa là đồng chí. Nh- vậy, từ rời rạc riêng lẻ,
hai ng-ời đà dần nhập thành chung, thành một,
khó tách rời.
ụi cú ngha l hai, nhng t ― hai‖ chỉ 2 cá thể
+ Tác giả đ rất khéo léo khi hồn tồn tách biệt, từ ― đơi‖ thể hiện sự gắn kết
sử dụng từ ― đôi‖

không thể tách rời.
Từ ― đôi ngƣời xa lạ‖, họ đ trở ― đơi tri kỉ‖, thành
đơi bạn tâm tình thân thiết, hiểu bạn nhƣ hiểu
mình.
- Khép lại đoạn thơ là một + Vang lên nhƣ một phát hiện, một lời khẳng định,
câu thơ có vị trí rất đặc biệt, một định nghĩa về đồng chí.
đƣợc cấu tạo bởi hai chữ
+ Thể hiện cảm xúc dồn nén, đƣợc thốt ra nhƣ một
― đồng chí ‖.
cao trào của cảm xúc, trở thành tiếng gọi thiets tha
của tình địng chí, đồng đội.
+ Dịng thơ đặc biệt ấy nhƣ một bản lề gắn kết. Nó
nâng cao ý thơ đoạn trƣớc và mở ra ý thơ đoạn
sau. Dấu chấm cảm đi k m hai tiếng ấy bỗng nhƣ
chất chứa bao trìu mến yêu thƣơng.
Đoạn thơ đ đi sâu khám phá, lí giải cơ sở c a tình đồng chí. Đồng thời tác
giả đ cho thấy sự bi n đ i kì di u từ nh ng người nơng dân hồn tồn xa lạ trở
thành nh ng người đồng chí đồng, đ i s ng ch t c nhau.
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội( 10 c u tiếp .
a. Trước hết, là sự cảm thơng sâu xa những hồn cảnh, tâm tư, nỗi niềm
sâu kín của nhau.
Ru ng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc k gi lung lay
5


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
Gi ng nước g c đa nhớ người ra lính
Nghệ thuật
Nội dung

- Trƣớc hết, họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận ng của nhau về chốn q nh :
+ Đó là một hồn cảnh cịn nhiều khó khăn: neo ngƣời, thiếu sức lao động ― ruộng
…cày‖
+ Hình ảnh ― gian nhà đ di n tả cái ngh o về vật chất và thiếu thốn cả ngƣời trụ
khơng‖
cột trong gia đình các anh.
Ruộng nƣơng, căn nhà là những tài sản quý giá, gần gũi,
gắn bó, vậy mà họ s n sàng bỏ lại nơi hậu phƣơng.
- Kh ng những thế, họ c n thấu hiểu í tƣởng, chí ên đƣờng giải ph ng quê
hƣơng của bạn mình.
+ Từ ―mặc kệ‖
đ cho thấy sự quyết tâm ra đi của những ngƣời lính; họ
gửi lại quê hƣơng, ruộng nƣơng, gian nhà và cả những
tình cảm buồn vui của thời thơ ấu cho ngƣời thân yêu để
lên đƣờng cầm súng đánh giặc cứu nƣớc.
- Những ngƣời ính c n thấu hiểu cả n i nhớ quê nh u n đau đ u,
thƣờng trực trong t m hồn của nhau.
+ Hình ảnh ―giếng là một hình ảnh rất giàu sức gợi, đây vừa là nhân hóa, lại
nƣớc gốc đa‖
vừa là hoán dụ biểu trƣng cho quê hƣơng, ngƣời thân nơi
hậu phƣơng luôn luôn dõi theo và nhớ nhung ngƣời lính
da diết.
+ Câu thơ nói q hƣơng nhớ ngƣời lính mà thực ra là ngƣời lính đang nhớ nhà.
Nỗi nhớ hai chiều nên càng da diết, khơn ngi. Nhƣng chính nỗi nhớ quê hƣơng
ấy lại là động lực mạnh mẽ giúp ngƣời lính quyết tâm chiến đấu.
b. ng cam, cộng kh trong cuộc đ i quân ng
Chính Hữu là ngƣời trực tiếp tham gia chiến dịch việt Bắc Thu- Đông năm 1947.
Hơn ai khác, ông thấu hiểu những thiếu thốn và gian khổ của cuộc đời ngƣời lính.
Anh với tơi bi t từng cơn ớn lạnh
S t run người vầng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai
Quần tôi c vài mảnh vá
Mi ng cười bu t giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
- B ng bút pháp miêu tả hết sức chân thực, hình ảnh thơ chọn lọc, nhà thơ đ vẽ
lên bức tranh hiện thực sống động về ngƣời lính với sự đồng cảm sâu sắc.
Nghệ thuật
Nội dung
+ Đầu tiên, ngƣời lính chia sẻ, đùm bọc lẫn nhau khi mắc phải bệnh tật.
. Hình ảnh: ―ớn lạnh, sốt run là những biểu hiện cụ thể để nói về căn bệnh sốt rét
6


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
ngƣời, ƣớt mồ hôi‖

rừng rất nguy hiểm khi mà trong chiến tranh khơng
hề có đủ thuốc men để chạy chữa. Đây là một hình
ảnh xuất phát từ cái nhìn chân thực của ngƣời lính
trong chiến tranh.
Từ ―với‖ trong cụm từ ―anh đ di n tả sự sẻ chia của ngƣời lính đối với ngƣời
với tơi‖
bạn của mình khi bị ốm sốt rét.
=> Chính sự quan tâm giữa những ngƣời lính đ trở thành điểm tựa vững chắc để
họ vƣợt qua những gian khổ, khó khăn.
Ngƣời lính khơng chỉ chia sẻ với nhau về bệnh tật mà còn đồng cam, cộng khổ khi
phải đối diện với sự thiếu thốn, khó khăn về vật chất.
Hình ảnh: "áo rách vai, quần đ miêu tả chính xác, cụ thể những thiếu thốn của
vài mảnh vá, chân không ngƣời lớnh.

giy" l nhng hỡnh nh lit
kờ
- cặp câu sóng đôi, đối ứng - Tác giả đà xây dựng những cặp câu sóng đôi, đối ứng
nhau
nhau (trong từng cặp câu và từng câu). Đáng chú ý là
ng-ời lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về ban tr-ớc khi nói
về mình, chữ anh bao giờ cũng xuất hiện trước chữ
tôi. Cch nói ấy phi chăng thể hiện nét đẹp trong tình
cảm th-ơng ng-ời nh- thể th-ơng thân, trọng ng-ời hơn
trọng mình. Chính tình đồng đội đà làm ấm lòng những
ng-ời lính để họ vẫn c-ời trong buốt giá và v-ợt lên trên
Thương nhau tay nắm lấy buốt giá.
- Họ quên mình đi để động viên nhau, truyền cho nhau
bn tay
hơi ấm: Thương nhau tay nắm lấy bn tay. Đây là một
cử chỉ rất cảm động chứa chan tình cảm chân thành. Nó
không phải cái bắt tay thông th-ờng mà là hai bàn tay tự
tìm đến với nhau truyền cho nhau hơi ấm để v-ợt lên buốt
giá, những bàn tay nh- biết nói. Và đó không phải sự gắn
bó bất chợt mà là sự gắn bó trong chiến đấu, đồng cam
cộng khổ khiến tình đồng chí thêm sâu dày để đi tới chiều
cao: cïng sèng chÕt cho lý t-ëng. Trong suèt cuéc kh¸ng
chiÕn tr-ờng kỳ đầy gian lao vất vả ấy, tình cảm đồng chí
đà đi vào chiều sâu của sự sống và tâm hồn ng-ời chiến sĩ
để trở thành những kỷ niệm không bao giờ quên.
=>Câu thơ không chỉ nói lên tình cảm gắn bó sâu
nặng của những ng-ời lính mà còn thể hiện sức
mạnh của tình cảm ấy.

7



Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
-

3. Sức mạnh v vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội( 3 c u cuối .
Đêm nay rừng hoang sương mu i
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
- Đó là khoảng thời gian ―đêm nay‖ rất cụ thể với khung cảnh ―rừng hoang –
sƣơng muối‖ hiu quạnh, lạnh lẽo và khắc nghiệt.
- Tuy nhiên, ngƣời lính vẫn “ đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”.
Nghệ thuật
Nội dung
+ Hình ảnh ― đứng cạnh bên cho thấy tinh thần đồn kết, ln sát cánh bên nhau
nhau‖
trong mọi hoàn cảnh.
+ Động từ ―chờ‖
cho thấy đƣợc tƣ thế chủ động, hiên ngang và s n
sàng chiến đấu của ngƣời lính.
+ Nghệ thuật tƣơng phản đối đƣợc tạo ra rất cân đối giữa một bên là không gian
lập
núi rừng lạnh lẽo, hoang vu, vắng lặng; với một bên
là tƣ thế chủ động mạnh mẽ nhƣ lấn át cả khơng
gian tồn cảnh của ngƣời lính.
+ Kết thúc bài thơ là một hình ảnh độc đáo, là điểm sáng của bức tranh về tình đồng
chí, rất thực nhƣng cũng rất l ng mạn.
Chất hiện thực: Trên cao là ánh trăng treo lơ lửng trên bầu trời, trong tầm ngắm,
ngƣời lính phát hiện một điều thú vị và bất ngờ: vầng trăng lơ lửng nhƣ treo ở đầu
mũi súng.

Chất l ng mạn: Vầng trăng xuất hiện trong không gian căng thẳng, khắc nghiệt của
cuộc chiến mà lại nhƣ đang ― treo‖ trên đầu ngọn súng, chữ ―treo‖ rất thơ mộng,
nhƣ nối liền mặt đất với bầu trời.
Hình ảnh ―súng – trăng‖ đƣợc đặt cạnh bên nhau khiến ngƣời đọc có nhiều liên
tƣởng: giữa hiện thực – ảo mộng; khắc nghiệt- l ng mạn; chiến tranh – hịa bình;
chiến sĩ – thi sĩ. Sự đan cài giữa hiện thực và l ng mạn ấy vừa cho thấy đƣợc hiện
thực chiến tranh khó khăn, vất vả; lại vừa tốt lên vẻ đẹp tâm hồn của ngƣời lính:
họ vừa là chiến sĩ lại vừa là thi sĩ, họ cầm súng chiến đấu để bảo vệ quê hƣơng,
đem lại nền độc lập, tự do cho Tổ quốc thân yêu. Có thể nói, ba câu thơ cuối một
bức tranh đẹp, nhƣ một bức tƣợng đài sừng sững cho tình đồng chí thiêng liêng, cao
cả.
* ánh giá
- Nghệ thuật- ngôn ngữ thơ hàm súc, cô đọng, giàu sức biểu cảm, lời thơ giản dị
mà giàu sức tạo hình; giọng điệu tâm tình, nhẹ nhàng, thiết tha, sử dụng sáng tạo
bút pháp tả thực và l ng mạn,
- Nội dung: Chính Hữu đ khắc họa thành cơng vẻ đẹp chân chất, mộc mạc, bình
dị của ngƣời lính cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Khép lại trang thơ, bức tƣợng đài ngƣời chiến sĩ với tình cảm đồng chí, đồng đội
cứ dội lên trong tâm trí độc giả với lịng biết ơn sâu sắc sự hi sinh lớn lao vì hịa
8


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
bình đất nƣớc của các anh. Từ đó, ta mới thấy hết đƣợc trách nhiệm của bản thân
trong việc bảo vệ và phát triển quê hƣơng, dân tộc mình.
- Bài thơ đ đánh dấu 1 bƣớc ngoặt mới cho khuynh hƣớng sáng tác của thơ ca
kháng chiến.
Đặc biệt là cách xây dựng hình tƣợng ngƣời chiến sĩ Cách mạng, anh bộ đội
Cụ Hồ trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. LUYỆN ĐỀ:

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:
Cho đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi hai người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên sung đầu sát bên đầu
Đêm rét chăn chung thành đơi tri kỷ
Đồng chí!
Câu 1: Trong những câu thơ trên có một từ bị chép sai. Đó là từ nào? H y chép
lại chính xác câu thơ đó. Việc chép sai từ nhƣ vậy ảnh hƣởng đến giá trị biểu cảm
của câu thơ nhƣ thế nào?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong câu thơ ―Súng bên súng, đầu
sát bên đầu‖, nêu tác dụng của biện pháp đó.
Câu 3: Từ ―tri kỉ‖ trong bài có ý nghĩa gì? Em h y chép chính xác một câu thơ
trong bài em đ học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm. So sánh hai
từ tri kỉ đó.
Câu 4: Dịng thơ thứ 7 trong bài thơ c gì đặc bi t? Mạch cảm xúc v suy nghĩ
trong b i thơ đƣợc triển khai nhƣ thế n o trƣớc v sau d ng thơ đ ? Xét theo
cấu tạo ng pháp câu thơ thứ 7 thu c kiểu câu nào? Tại sao?
Hướng dẫn trả l i
Câu 1: Trong đoạn thơ có từ bị chép sai là ―hai‖
Chép lại: ―Anh với tôi đôi ngƣời xa lạ‖
- Chép sai nhƣ vậy sẽ ảnh hƣởng đến giá trị biểu cảm của câu thơ và dụng ý
nghệ thuật của tác giả: Từ ―hai‖ là chỉ số lƣợng, có sự tách biệt cịn từ ―đơi‖ là
danh từ chỉ đơn vị chỉ sự gắn kết không tách rời. Đây chính là sự gần gũi, quen
9


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9

thuộc trong cái xa lạ, một trong những yếu tố tạo nên cơ sở của tình đồng đội,
đồng chí
Câu 2:
- Biện pháp điệp từ đƣợc sử dụng trong câu thơ ―Súng bên súng đầu sát bên
đầu‖ nh m tạo nên sự đối ứng trong một câu thơ:
+ Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng s n sàng
chiến đấu).
+ Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
- Biện pháp hoán dụ:Đầu sát bên đầu
Câu 3:
Từ ―tri kỉ‖ có nghĩa: thấu hiểu mình, hiểu bạn nhƣ hiểu bản thân mình.
Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguy n Duy có chứa từ tri kỉ:
“Vầng trăng thành tri kỉ”
Từ tri kỉ trong bài đồng chí di n tả sự thấu hiểu giữa 2 ngƣời lính cùng chiến
tuyến, cùng lý tƣởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng di n tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con
ngƣời, của con ngƣời với chính q khứ của mình.
Câu 4: Dịng thơ thứ 7 trong bài thơ c gì đặc bi t? Mạch cảm xúc v suy nghĩ
trong b i thơ đƣợc triển khai nhƣ thế n o trƣớc v sau d ng thơ đ ? Xét theo
cấu tạo ng pháp câu thơ thứ 7 thu c kiểu câu nào?
Ý 1: Dòng thơ thứ bảy trong bài thơ “Đồng chí” là một điểm sáng tạo, một
nét độc đáo qua ngịi bút của Chính Hữu. Dòng thơ đƣợc tác riêng độc lập, là một
câu đặc biệt gồm từ hai âm tiết đi cùng dấu chấm than, ngân vang nhƣ tiếng gọi
tha thiết, tạo một nút nhấn, lắng lại. Hai tiếng “Đồng chí” thật giản dị, đẹp đẽ, là
điểm hội tụ, là nơi kết tinh bao tình cảm đẹp: tình giai cấp, tình bạn,tình ngƣời
trong chiến tranh.
Ý 2: Dịng thơ thứ bảy có ý nghĩa nhƣ một bản lề gắn kết cơ sở của tình đồng
chí và biểu hiện của tình đồng chí, là điểm nhấn, là mạch cảm xúc chung cho tồn
bài. Có thể nói, hai tiếng ―Đồng chí‖ vang lên thật giản dị và mang ý nghĩa vô
cùng thiêng liêng trong thơ ca kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Ý 3: Xét theo cấu tạo ngữ pháp câu thơ thứ 7 thuộc câu đặc biệt
Câu 5: H y viết đoạn văn quy nạp, nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên.Đoạn
văn sử dụng phép liên kết và câu cảm thán (gạch dƣới từ ngữ dùng làm phép liên
kết).

10


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2:
Đọc đoạn thơ sau v trả ời c c c u hỏi phía dƣới:
Ru ng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc k gi lung lay
Gi ng nước g c đa nhớ người ra lính
Anh với tơi bi t từng cơn ớn lạnh
S t run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi c vài mảnh vá
Mi ng cười bu t giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Câu 1: Nội dung chính tác giả muốn làm nổi bật đoạn thơ trên là gì?
Câu 2: Từ “mặc k ” đặt giữa câu thơ có cùng với hình ảnh làng quê quen thuộc
đ gợi cho em cảm xúc gì về tình cảm của ngƣời lính cách mạng?
Câu 3: Theo em hình ảnh ―giếng nƣớc gốc đa‖ là hình ảnh ẩn dụ hay hốn dụ?
Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 4: Thơng qua hình ảnh ―miệng cƣời buốt giá‖, ― sốt run ngƣời‖, ―áo rách
vai‖ và cho em hiểu điều gì về cuộc sống của những ngƣời lính?
Câu 5: Trong đoạn thơ trên, Chính Hữu viết: Áo anh rách vai ……….Chân không

giày. Ở bài thơ ―Nhớ‖ (sáng tác cùng thời kì với bài Đồng chí), Hồng Ngun
viết: Áo vải chân khơng – Đi lùng giặc đánh”. H y cho biết những câu thơ ấy
phản ánh hiện thực nào của cuộc chiến?
Câu 6: Viết đoạn văn 5-7 câu, nêu cảm nhận của em về câu thơ ―Thƣơng nhau tay
nắm lấy bàn tay‖. Trong đoạn sử dụng thành phần biệt lập( gạch chân và chỉ rõ
thành phần biệt lập đó).
Hướng dẫn trả l i
Câu 1: Nội dung chính tác giả muốn làm nổi bật đoạn thơ trên là: biểu hiện của
tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở những ngƣời lính.
Câu 2:
- Từ ―mặc kệ‖ đƣợc đặt giữa câu thơ có những hình ảnh của làng q quen thuộc
khơng phải để nói về sự thờ ơ, vơ tình của những ngƣời lính trƣớc gia đình, quê
hƣơng.
- Câu thơ chứa từ ―mặc kệ‖: ―Gian nhà khơng mặc kệ gió lung lay‖ giàu sức biểu
cảm và gợi hình:
+ Để lại cả cơ nghiệp ra đi, ngƣời thân ở lại đó là sự hi sinh lớn lao hạnh phúc cá
nhân vì mục tiêu, lý tƣởng của cách mạng.
+ Những ngƣời lính phải nén lại nỗi nhớ mong quê hƣơng để tiếp tục chiến đấu.
Câu 3:
- ―Giếng nƣớc gốc đa‖ là hình ảnh hốn dụ về q hƣơng cũng nhƣ ngƣời thân
nơi hậu phƣơng của ngƣời lính.
11


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
- Câu thơ có nỗi nhớ hai chiều da diết: quê hƣơng nhớ ngƣời lính và ngƣời lính
nhớ gia đình, q nhà.
→ Những ngƣời lính chia sẻ nỗi nhớ quê hƣơng, nỗi nhớ nhà cùng với nhau. Họ
sống với nhau trong tình thƣơng nỗi nhớ, và cùng nhau vƣợt qua nỗi nhớ để tiếp
tục chiến đấu.

Câu 4:
Hình ảnh ngƣời lính cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống Pháp:
- Xuất thân từ ngƣời nơng dân ngh o, tự nguyện đến với cuộc kháng chiến chống
Pháp.
- Cuộc sống gian nan, vất vả và gian khổ, thiếu thốn.
- Có sự gắn kết bền chặt tình cảm đồng chí, đồng đội, tinh thần chiến đấu.
- Trong khó khăn vẫn hiện hữu vẻ đẹp của sự sẻ chia, đoàn kết trên những gian
khổ, hi sinh.
Câu 5:
Những câu thơ của Chính Hữu và Hồng Nguyên phản ánh hiện thực gian khổ,
thiếu thốn của cuộc kháng chiến trong những ngày đầu.
Câu 6:
* Yêu cầu chung
- Nội dung: Học sinh nhận diện đƣợc dạng đề nghị luận văn học, biết kết hợp kiến
thức và kỹ năng để tạo lập văn bản. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều
cách xong cần bám sát ngữ liệu, kết hợp các thao tác lập luận.
- Hình thức: Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, di n đạt mạch lạc,
khơng mắc lỗi ngữ pháp, chính tả.
* u cầu cụ thể
- Câu thơ thể hiện sức mạnh gắn bó sâu nặng của tình đồng chí.
+ Những ngƣời lính qn đi những khó khăn để động viên và truyền cho nhau hơi
ấm.
+ Đây là một cử chỉ cảm động chứa chan tình cảm chân thành, sự cảm thơng giữa
những ngƣời lính.
+ Cái bắt tay khơng phải thơng thƣờng mà là những bàn tay tự tìm đến với nhau
truyền cho nhau hơi ấm để cùng vƣợt qua giá lạnh, buốt giá.
- Đánh giá: một cử chỉ tƣởng nhƣ đơn giản mà sâu sắc.
oạn văn tham khảo
(1) Câu thơ ―thƣơng nhau tay nắm lấy bàn tay‖ thể hiện sức mạnh gắn bó sâu
nặng của tình đồng chí.

(2) Những ngƣời lính qn đi những khó khăn để động viên và truyền cho nhau
hơi ấm.
(3) Đây là một cử chỉ cảm động chứa chan tình cảm chân thành, sự cảm thơng
giữa những ngƣời lính.
(3) Cái bắt tay không phải thông thƣờng mà là những bàn tay tự tìm đến với nhau
truyền cho nhau hơi ấm để cùng vƣợt qua giá lạnh, buốt giá.
(4) Chao ôi, một cử chỉ tƣởng nhƣ đơn giản thôi mà sâu sắc, cảm động biết bao
Th nh phần biệt ập: cảm th n
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 3:
12


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
Đọc đoạn thơ sau v trả ời c u hỏi phía dƣới:
Đêm nay rừng hoang sương mu i
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Câu 1: Trong câu thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, vì sao Chính Hữu lại
dùng từ ―chờ‖ mà khơng dùng từ ―đợi‖?
Câu 2: Hình ảnh “đầu súng trăng treo” cho thấy cảm xúc gì đƣợc thể hiện trong
bài thơ? Qua đó em hiểu thêm gì về tâm hồn của những ngƣời lính trong kháng
chiến chống Pháp?
Câu 3: Theo em, vì sao tác giả đặt tên cho bài thơ về tình đồng đội của những
ngƣời lính là ―Đồng chí‖?
Câu 4: Viết đoạn văn 5-7 câu theo phƣơng pháp tổng phân hợp phân tích biểu
tƣợng cao đẹp nhất của tình đồng chí thơng qua 3 câu thơ cuối bài.
Hướng dẫn trả lời
Câu 1:
- Đối diện cảnh núi rừng lạnh lẽo và hoang vu và hoàn cảnh chiến đấu nguy
hiểm, những ngƣời lính cùng sát cánh bên cạnh nhau.

+ Nhiệm vụ canh gác, đối mặt với hiểm nguy trong gang tấc cũng chính nơi
đó sự sống cái chết cách nhau trong gang tấc.
+ Trong hồn cảnh khó khăn nguy hiểm tình đồng đội thực sự thiêng liêng,
cao đẹp
- Tâm thế chủ động, s n sàng ―chờ giặc tới‖ thật hào hùng:
+ Những ngƣời lính sát cánh bên nhau vững ch i làm mờ đi khó khăn, nguy
hiểm trực chờ phía trƣớc của cuộc kháng chiến gian khổ.
→ Ca ngợi tình đồng chí, sức mạnh đồng đội giúp ngƣời lính vƣợt lên khắc nghiệt
về thời tiết và nỗi nguy hiểm trên trận tuyến.
Câu 2: Hình ảnh ―đầu súng trăng treo‖ là hình ảnh độc đáo, bất ngờ, cũng chính
là điểm nhấn của tồn bài thơ.
+ Hình ảnh thực và l ng mạn.
+ Súng là hình ảnh đại diện cho chiến tranh, khói lửa.
+ Trăng là hình ảnh của thiên nhiên trong mát, thanh bình.
- Sự hịa hợp giữa trăng với súng tạo nên vẻ đẹp tâm hồn của ngƣời lính và
đồng đội , nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh vệ quốc.
→ Câu thơ nhƣ nh n tự của tồn bài thơ, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc
thái l ng mạn, là một biểu tƣợng cao đẹp của tình đồng chí.
Câu 3: Đó là tên một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những
năm cách mạng và kháng chiến. Đó là cách xƣng hơ phổ biến của những ngƣời
lính, cơng nhân, cán bộ từ sau Cách mạng. Đó là biểu tƣợng của tình cảm cách
mạng, của con ngƣời cách mạng trong thời đại mới.
Câu 4:
* Yêu cầu chung
- Nội dung: Học sinh nhận diện đƣợc dạng đề nghị luận văn học, biết kết hợp kiến
thức và kỹ năng để tạo lập văn bản. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều
cách xong cần bám sát ngữ liệu, kết hợp các thao tác lập luận.
13



Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
- Hình thức: Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, di n đạt mạch lạc,
không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả.
* u cầu cụ thể
- Câu đầu nói lên hồn cảnh làm việc của những ngƣời lính: rừng hoang, sƣơng
muối.
- Câu thứ hai thể hiện sự gắn bó của họ: Trên cái nền hùng vĩ và khắc nghiệt của
thiên nhiên: Trong cảnh rừng hoang sương mu i rừng mùa đông ở Việt Bắc
sƣơng muối phủ đầy trời, nhƣng ngƣời lính vẫn đứng cạnh nhau, im lặng, phục
kích chờ giặc tới, từ ―chờ‖ thể hiện tƣ thế chủ động.
- Hai câu đầu đối nhau rất chỉnh và gợi cảm giữa khung cảnh và toàn cảnh. Khung
cảnh lạnh lẽo, buốt giá nhƣng tồn cảnh lại ấm nồng, ấm áp tình đồng chí, đồng
đội
- Hình ảnh ―Đầu súng, trăng treo‖ là hình ảnh độc đáo, bất ngờ là điểm nhấn của
toàn bài. Hình ảnh thơ rất thực và l ng mạn.
- Chỉ với 3 câu đ vẽ lên bức tranh đẹp kết tinh tình đồng chí, đồng đội của ngƣời
lính, là biểu tƣợng đẹp đẽ, giàu chất thơ.
oạn văn tham khảo
(1) Nếu những câu thơ đầu tiên của Chính Hữu thể hiện cơ sở hình thành tình
đ ng chí tới những biểu hiện cảm động nghĩa tình của những ngư i lính dành
cho nhau thì ba câu thơ cuối chính là nhãn tự của cả bài, có sự kết hợp hài hịa
giữa hiện thực và lãng mạn thể hiện biểu tượng cao đẹp của tình đ ng chí.
(2) Giữa khung cảnh lạnh lẽ, hoang vu của núi rừng Tây Bắc, những ngƣời lính
đứng kề cạnh bên nhau xua đi cái lạnh nơi rừng thiêng nƣớc độc.
(3) Chính nơi đó, ranh giới giữa sự sống và cái chết trở nên mong manh, thì những
ngƣời lính càng trở nên mạnh mẽ, đồn kết.
(4) Họ sát cánh bên nhau chủ động chờ giặc tạo nên tƣ thế thành đồng vách sắt
trƣớc quân thù.
(5) Hình ảnh cuối bài tỏa sáng với sự hịa kết hình ảnh súng - hình ảnh của khói
lửa chiến tranh kết hợp với hình ảnh ánh trăng trong mát, thanh bình nói lên ý

nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh vệ quốc.
(6) Chỉ với ba câu thơ xúc động, chân thực nhưng c ng giàu sự lãng mạn, bức
tranh về tình đ ng chí của ngư i lính là biểu tượng giàu chất thơ nhất hiện lên
thật cao đẹp, ng i sáng.
Câu 5: Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu.
* Yêu cầu chung
- Nội dung: Học sinh nhận diện đƣợc dạng đề nghị luận văn học, biết kết hợp kiến
thức và kỹ năng để tạo lập văn bản. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều
cách xong cần bám sát ngữ liệu, kết hợp các thao tác lập luận.
- Hình thức: Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, di n đạt mạch lạc,
không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả.
* Yêu cầu cụ thể
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: biểu tƣợng cao đẹp về tình đồng
chí.
14


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
- Hồn cảnh:
+ Thời gian: đêm .
=> Tối tăm, hiểm nguy.
+ Không gian: rừng hoang, sƣơng muối.
=> Hoàn cảnh thời tiết khắc nghiệt, hoang vắng, lạnh lẽo.
- Hình ảnh ngƣời lính: đứng cạnh bên nhau.
=> Ngƣời lính ln kề vai sát cánh, đồng hành cùng nhau trong mọi hồn cảnh.
=> Tình đồng chí đ sƣởi ấm lịng họ, giúp ngƣời lính vƣợt qua mọi khó khăn,
hiểm nguy nơi chiến trƣờng.
- Tƣ thế "chờ giặc tới": hiên ngang, s n sàng chiến đấu trƣớc mọi kẻ thù.
- Hình ảnh "đầu súng trăng treo": mang lớp nghĩa thực và nghĩa biểu tƣợng.
+ Nghĩa thực: đêm khuya, sƣơng mờ đục, bầu trời nhƣ thấp xuống, trăng nhƣ sà

xuống,ngƣời lính đứng gác giữa rừng khốc chiếc súng trên vai, mũi súng hƣớng
lên trời cao nhƣ chạm vào vầng trăng và trăng nhƣ treo lơ lửng nơi đầu súng.
+ Nghĩa biểu tƣợng : " Trăng" là biểu tƣợng của thiên nhiên, của hịa bình, "súng"
là hiện thân của chiến tranh gian khổ, sự hi sinh. Súng và trăng- cứng rắn và dịu
dàng, hiện thực và l ng mạn, chiến sĩ và thi sĩ.
=> Hình ảnh độc đáo gợi ra niềm hy vọng vào tƣơng lai chiến thắng của cuộc
chiến, ƣớc mơ về hịa bình tƣơi sáng của dân tộc.
=> Nghệ thuật: câu thơ dài ngắn có nhịp điệu, hình ảnh gần gũi mà sâu sắc, ngôn
ngữ tự nhiên, chân thành.
- Sáng tạo, văn viết có dấu ấn cá nhân.
oạn văn tham khảo
(1)Chính Hữu khép lại bài thơ b ng một hình tƣợng thơ:
Đêm nay rừng hoang sương mu i
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
(2) Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đ xế ngang tầm súng. (3) Bất chợt chiến sĩ ta
có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo. (4) Câu thơ nhƣ một tiếng reo vui
hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa. (5) Trong sự tƣơng phản giữa súng và trăng,
ngƣời đọc vẫn tìm ra sự gắn bó gần gũi. (6)Súng tƣợng trƣng cho tinh thần quyết
chiến quyết thắng kẻ thù xâm lƣợc. (7) Trăng tƣợng trƣng cho cuộc sống thanh
bình, yên vui. (8) Khẩu súng và vầng trăng là hình tƣợng sóng đơi trong lịch sử
dựng nƣớc và giữ nƣớc của dân tộc Việt Nam bất khuất, hào hoa muôn thuở. (9)
Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạn bay b ng đã vào quyện lẫn nhau tạo
nên hình tượng thơ để đ i.
- Phép liên kết: lặp: Súng, trăng

15


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9


BÀI 2: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Phạm Tiến Duật (1941-2007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú
Tác giả
Thọ.
- Sau khi tốt nghiệp trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, năm 1964,
Phạm Tiến Duật gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đƣờng
Trƣờng Sơn và trở thành một trong những gƣơng mặt tiêu biểu của
thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ cứu nƣớc.
- Phong cách sáng tác:
+ Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ qua các hình tƣợng ngƣời lính và cơ
thanh niên xung phong trên tuyến đƣờng Trƣờng Sơn.
+ Thơ ơng có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch
mà sâu sắc.
- Bài thơ viết năm 1969, thời kỳ cuộc kháng chiến chống Mỹ
Hoàn cảnh
di n ra rất ác liệt trên con đƣờng chiến lƣợc Trƣờng Sơn.
sáng tác
- Bài thơ đƣợc tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm
1969 và đƣợc đƣa vào tập thơ ―Vầng trăng quầng lửa‖ của tác giả.
Thơ tự do
Thể loại
- Phần một : Khổ 1,2 : Hình ảnh những chiếc xe khơng kính và
Bố cục : 4
tƣ thế hiên ngang của ngƣời lính.
phần
- Phần hai : Khổ 3,4 : Tinh thần lạc quan, bất chấp gian khổ, coi

thƣờng hiểm nguy của ngƣời lính.
- Phần 3 : Khổ 5,6 : Tình đồng chí, đồng đội cao đẹp của ngƣời
lính lái xe.
- Phần 4 : Khổ 7 : Ý chí chiến đấu, tinh thần yêu nƣớc và lí tƣởng
cách mạng của ngƣời lính.
- Bài thơ có nhan đề khá dài, khá đặc biệt : “Bài thơ về tiểu d i
Ý nghĩa
xe khơng kính”. Nhan đề bài thơ thoạt nghe sẽ thấy nhƣ có chỗ
nhan đề
thừa : thừa hai chữ “bài thơ”. Nhƣng chính chỗ thừa ấy sẽ tạo sức
hút cho ngƣời đọc ở vẻ khác lạ và độc đáo ở sức gợi : gợi chất thơ
của cuộc sống nơi chiến trƣờng.
- Hình ảnh “tiểu đ i xe khơng kính” đƣợc đƣa vào nhan đề bài
thơ :
+ Gợi hiện thực phổ biến, quen thuộc trên tuyến đƣờng Trƣờng
Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nƣớc.
+ Gợi hiện thực của cuộc chiến vô cùng gay go, khốc liệt.
+ Gợi vẻ đẹp của ngƣời lính lái xe Trƣờng Sơn, vẻ đẹp của lịng
16


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
dũng cảm, của ý chí nghị lực, của sự kiên cƣờng.
PT biểu đạt Biểu cảm xen lẫn miêu tả và tự sự
Bài thơ ca ngợi những chiến sĩ lái xe Trƣờng Sơn thời đánh Mĩ
Chủ đề
dũng cảm ngoan cƣờng, lạc quan yêu đời trong mƣa bom b o đạn,
quyết chiến đấu hi sinh vì một lí tƣởng cao cả là giải phóng miền
Nam thống nhất Tổ quốc.
Giá trị nội ―Bài thơ về tiểu đ i xe khơng kính" của Phạm Tiến Duật đ khắc

hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe khơng kính. Qua đó, tác
dung
giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những ngƣời lính lái xe ở Trƣờng
Sơn trong thời chống Mỹ, với tƣ thế hiên ngang, tinh thần lạc quan,
dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải
phóng miền Nam.
Giá trị nghệ Tác giả đ đƣa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc
sống ở chiến trƣờng, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ tự
thuật
nhiên, khoẻ khoắn.
B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Kh i qu t: Bài thơ đƣợc sáng tác năm 1969. Đây là thời điểm cuộc kháng chiến
chống mĩ đang di n ra vô cùng ác liệt. Bài thơ n m trong chùm thơ đoạt giải nhất
cuộc thi thơ do báo văn nghệ tổ chức và đƣợc in trong tập thơ ― Vầng trăng quầng
lửa‖ năm 1970.
1. Hình ảnh những chiếc xe kh ng kính:
- Xƣa nay, xe cộ rất ít khi đi vào thơ ca, nếu có thì thƣờng đƣợc ― thi vị hóa‖, ―
l ng mạn hóa‘. Nhƣng những chiếc xe đƣợ Phạm Tiến Duật đƣa vào thơ lại thực
đến trần trụi:
Khơng c kính khơng phải vì xe khơng có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Nghệ thuật
Nội dung
Với giọng điệu thản nhiên pha chút ngang tác giả đ làm hiện lên hình ảnh
tàng , lời thơ mang tính khẩu ngữ, hình ảnh những chiếc xe mang trên mình đầy
độc đáo, điệp ngữ ―khơng‖ kết hợp với nghệ thƣơng tích bởi bom đạn chiến tranh.
thuật liệt kê, động từ mạnh ―giật, rung‖
=> Hai câu thơ đầu lí giải ngun nhân những chiếc xe khơng có kính, đồng thời thể
hiện tâm trạng xót xa cho những chiếc xe- ngƣời bạn đồng hành thủy chung của
những ngƣời lính.

Qua đó, tác giả tạo ấn tƣợng cho ngƣời đọc một cách cụ thể và sâu sắc về hiện thực
chiến tranh khốc liệt, về cuộc chiến đấu gian khổ mà ngƣời lính phải trải qua.
- Hình ảnh những chiếc xe khơng kính một lần nữa lại đƣợc tác giả miêu tả một
cách chân thực, sinh động ở khổ thơ cuối:
Khơng c kính rồi xe không c đèn
Không c mui xe thùng xe c xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe c m t trái tim.
Nghệ thuật
Nội dung
Nghệ thuật liệt kê ―khơng có kính, khơng đ nhấn mạnh những chiếc xe không chỉ
17


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
có đ n, khơng có mui, thùng xe có xƣớc‖ khơng kính mà cịn không đ n, không
kết hợp với điệp ngữ : ―không có‖ mang mui… bị biến dạng, tàn phá nặng nề.
ý phủ định
Mặc dù vậy, xe vẫn băng ra chiến trƣờng.
=> Từ trong hiện thực khốc liệt đến trần trụi, những chiếc xe khơng kính bỗng trở nê
thành một hình ảnh độc đáo, ―nên thơ‖- chất thơ của lòng yêu nƣớc, tinh thần quả
cảm mà những ngƣời lính đ đem lại cho chiếc xe từ chính trái tim nhiệt huyết của
mình- trái tim cầm lái.
2. Hình ảnh những ngƣời ính i xe.
- Thiếu những phƣơng tiện vật chất tối thiểu lại là hoàn cảnh để ngƣời lái xe bộc
lộ những phẩm chất cao đẹp:
a. Tƣ thế ung dung, hiên ngang, s n s ng ra trận.
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời nhìn thẳng
Nhìn thấy gi vào xoa mắt đắng

Thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đ t ng t cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
Nghệ thuật
Nội dung
Nghệ thuật đảo ngữ: đƣa từ láy ―ung Đ nhấn mạnh tƣ thế bình thản, hiên
dung‖ lên đầu câu kết hợp với đại từ ngang, tự tin tiến về phía trƣớc của
―ta‖
ngƣời lính lái xe.
- Với nhịp thơ: 2 2 2(Nhìn đất, nhìn trời Đ cho thấy cái nhìn đầy tự chủ, nhìn
nhìn thẳng)
thẳng về phía trƣớc nhƣ s n sàng chấp
- Giọng điệu: đùa vui hóm hỉnh, điệp nhận mọi khó khăn.
ngữ ―nhìn‖ kết hợp với nghệ thuật liệt

- Qua khung cửa xe, ngƣời lái xe tiếp
xúc trực tiếp với thế giới bên ngồi, với
mọi khó khăn, gian khổ.
+ Điệp ngữ ― nhìn thấy‖, nghệ thuật Đ di n tả sự cảm nhận thế giới bên
nhân hóa ― gió xoa mắt đắng‖, từ láy ― ngồi một cách chân thực, sinh động
đột ngột‖ và nghệ thuật so sánh
của ngƣời lính do những chiếc xe
khơng kính đem lại.
+ Hình ảnh ―con đƣờng chạy thẳng vào - Gợi đến tốc độ lao nhanh của chiếc
tim‖
xe, khiến cho ngƣời cầm lái và con
đƣờng nhƣ khơng cịn khoảng cách.
Điều đó cho thấy sự khẩn trƣơng của
ngƣời lính đối với sự nghiệp giải phóng
miền Nam.

- Cịn là hình ảnh ẩn dụ về con đƣờng
chiến đấu vì mền Nam độc lập.

18


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
+ Hình ảnh ―gió, sao trời, cánh chim‖ là thể hện nét l ng mạn trong tâm hồn
những hình ảnh là hình ảnh của thiên ngƣời lính.
nhiên đẹp, gợi cảm
b. Tinh thần ạc quan, bất chấp gian khổ, coi thƣờng hiểm nguy của ngƣời
ính.
Xe khơng kính, ngƣời lính cịn phải chịu thêm những khắc nghiệt của Trƣờng
Sơn:
Khơng c kính ừ thì c bụi
Bụi phun t c trắng như người già
Chưa cần rửa phì phèo châm đi u thu c
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
Khơng c kính ừ thì ướt áo
Mưa tn mưa x i như ngoài trời
Chưa cần rửa, lái trăm cây s n a
Mưa ngừng gi lùa khơ mau thơi
Nghệ thuật
Nội dung
Hình ảnh ― mƣa, gió, bụi‖
tƣợng trƣng cho những gian khổ mà ngƣời lính
gặp phải do những chiếc xe khơng kính đem lại.
Điệp cấu trúc ―khơng có… ừ Đ cho thấy thái độ bất chấp khó khăn , coi
thì‖ ―chƣa cần‖
thƣờng gian khổ, hiểm nguy, tinh thần lạc quan,

- BPNT so sánh: nhƣ, từ láy ― dũng cảm của ngƣời lính.
phì ph o‖, ―ha ha‖.
Sự phối hợp thanh điệu: những
thanh trắc ― bụi, tóc trắng, lấm,
ƣớt áo, xối‖…đặc tả những
khó khăn, gian khổ kết hợp với
những thanh b ng, đặc biệt câu
cuối đoạn gợi những phút yên
ả, ung dung trong buồng lái.
- Ngơn ngữ: mang tính khẩu
ngữ
- Giọng điệu thơ hóm hỉnh,
khẩu khí ngang tàng, lời thơ
gần với ngơn ngữ đời thƣờng.

=> Ngay trong hồn cảnh khắc nghiệt, ngƣời lính
vẫn tìm đƣợc giây phút thƣ thái. Đó là bản lĩnh
của những chiến sĩ lái xe.

Đ làm nổi bật lên niềm vui, tiếng cƣời của
ngƣời lính. Tiếng cƣời bật lên sảng khối, lạc
quan khác với tiếng cƣời ― buốt giá‖ ngậm ngùi
động viên nhau của ngƣời lính thời kí kháng
chiến chống Pháp g thơ Chính Hữu.

=> Chính sự lạc quan, tinh thần dũng cảm của ngƣời lính lái xe ấy đ giúp những
chiếc xe khơng kính vƣợt qua bao mƣa bom b o đạn, giúp cuộc chiến đi gần hơn
đến thắng lợi.
c. Tình đồng chí, đồng đội cao đẹp của ngƣời ính i xe ( khổ 5, 6
Và trong cuộc chiến tranh đầy gian lao, thử thách ấy, tình cảm đồng chí, đồng đội

lại càng trở nên gắn bó và gần gũi với nhau hơn:
Nh ng chi c xe từ trong bom rơi
19


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
Đ về đây họp thành tiểu đ i
Gặp bạn bè su t dọc đường đi tới
Bắt tay nhau qua c a kính vỡ rồi
Nghệ thuật
Nội dung
Hình ảnh ― những chiếc xe từ là một hình ảnh tả thực về những chiếc xe vƣợt
trong bom rơi‖
qua bao thử thách khốc liệt của chiến trƣờng trở
về
Cách gọi ― tiểu đội‖
là cách nói dí dỏm, giàu hình ảnh, vừa gợi lên
những đồn xe mang trên mình biết bao thƣơng
tích của chiến tranh, vừa gợi lên đƣợc cái thân
thƣơng thắm tình đồng đội.
Hình ảnh ― bắt tay …‖ rất giàu Những chiếc xe khơng kính lại đem lại sự tiện lợi
sức gợi
để ngƣời lính trao cho nhau những cái bắt tay.
Cái bắt tay:
+ Đ cho thấy tinh thần đồn kết, gắn bó với
nhau của các chiến sĩ lái xe.
- Thể hiện đƣợc sự đồng cảm sâu sắc trong tâm
hồn của những ngƣời lính.
.+ Là lời động viên ngắn ngủi, thầm lặng mà họ
dành cho nhau, là lời hứa quyết tâm…

+ Là sự chia sẻ vội vàng tất cả những vui buồn
kiêu h nh trên những cung đƣờng đ qua.
Cuộc trú quân ngắn ngủi mà thắm tình đồng đội, những bữa cơm nhanh d chiến,
chung bát chung đũa là sợi dây vơ hình giúp các chiến sĩ xích lại gần nhau hơn:
B p Hoàng Cầm ta dựng gi a trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chơng chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Nghệ thuật
Nội dung
Câu thơ ― chung…‖
là cách định nghĩa ― rất lính‖, tếu táo nhƣng chân
tình, sâu nặng. Gắn bó với nhau trong chiến đấu,
họ càng gắn bó với nhau trong đời thƣờng.
Từ láy ‗ chông chênh‖
Gợi cảm giác bấp bênh, tạm bợ, cho thấy phút
nghỉ ngơi vội vàng của ngƣời lính.
Điệp ngữ ―lại đi‖ kết hợp với tạo âm điệu nhịp nhàng cho câu thơ, khẳng định
nhịp thơ 2 2 3
đồn xe khơng ngừng tiến về phá trƣớc. Đó là
nhịp sống, chiến đáu và hành quân của tiểu đội
xe không kính mà khơng một sức mạnh tàn bạo
nào ngăn cản đƣợc.
Nghệ thuật ẩn dụ ― trời xanh Màu xanh của niềm tin, hi vọng vào ngày mai,
thêm‖
gợi sự lạc quan của ngƣời lính.
d. Tình u tổ quốc thiết tha v chí giải ph ng miền Nam
Khơng c kính rồi xe không c đèn
20



Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
Không c mui xe thùng xe c xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe c m t trái tim.
Một lần nữa, sự tàn khốc của chiến tranh lại đƣợc Phạm Tiến Duật nhắc đến thơng
qua hình ảnh những chiếc xe chân thực, sinh động:
Nghệ thuật
Nội dung
Thủ pháp liệt kê ― khơng kính, Gợi lên hình ảnh những chiếc xe bị tàn phá, méo
khơng đ n…‖
mó, biến dạng, qua đó phản ánh hiện thực chiến
tranh khốc liệt
Nghệ thuật điệp ngữ ― khơng Đ nhấn mạnh dù chiếc xe khơng ngun vẹn,
có‖ kết hợp với thủ pháp đối nhƣng chỉ cần có ― một trái tim‖, những chiếc xe
lập
ấy vẫn băng ra chiến trƣờng giải phóng miền
Nam.
Hình ảnh hốn dụ ― trái tim‖
Thể hiện lòng yêu nƣớc thiết tha, căm thù giặc
Mĩ sơi sục, ý chí kiên cƣờng giải phóng miền
Nam.
-> Trái tim yêu thƣơng, trái tim cầm lái đ giúp ngƣời lính chiến thắng bom đạn
của kẻ thù. Trái tim ấy đ trở thành nh n tự của bài thơ và để lại cảm xúc sâu lắng
trong lòng bạn đọc.
* Đ nh gi : Với việc:
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, hình ảnh chân thực.
- Ngơn ngữ giàu tính khẩu ngữ, nhịp điệu linh hoạt, giọng điệu ngang tàng, trẻ
trung.
- Và một số BPNT

― Bài thơ về…‖ đ :
- Khắc họa h ả độc đáo: những chiếc xe khơng kính.
- Qua đó làm nổi bật hình ảnh ngƣời chiến sĩ lái xe Trƣờng Sơn …
C. LUYỆN ĐỀ:
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:
Cho hai khổ thơ sau:
Khơng c kính khơng phải vì xe khơng c kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Nhìn thấy gi vào xoa mắt đắng
Thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đ t ng t cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
Câu 1: H y cho biết những câu thơ trên trích trong bài thơ nào, do ai sáng tác.
Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
Câu 2: Có ý kiến cho r ng bài thơ hấp dẫn ngày từ nhan đề độc đáo. Em có đồng
ý với ý kiến trên khơng? Tại sao?
21


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
Câu 3: Tại sao có thể nói hình ảnh những chiếc xe khơng kính là một sáng tạo
độc đáo của Phạm Tiến Duật.
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu theo phƣơng thức di n dịch để làm rõ hình
ảnh của ngƣời lính lái xe trên chiếc xe khơng kính?
Hướng dẫn trả l i
Câu 1: Những câu thơ trên trích trong bài thơ B i thơ về tiểu đội xe kh ng kính
của Phạm Tiến Duật.
- Bài thơ đƣợc sáng tác năm 1969 trong thời kì kháng chiến chống Mỹ đang

di n ra ác liệt trên tuyến đƣờng chiến lƣợc.
- Bài thơ đạt giải nhất cuộc thi báo Văn nghệ 1969 và đƣợc đƣa vào tập ―Vầng
trăng quầng lửa‖ của tác giả.
Câu 2:
Bài thơ độc đáo ngay từ nhan đề tác phẩm.
- Nhan đề tƣởng dài, tƣởng nhƣ có chỗ thừa nhƣng thu hút ngƣời đọc bởi vẻ
độc đáo, lạ lẫm của nó.
Bài thơ làm nổi bật hình ảnh độc đáo: Những chiếc xe khơng kính.
- Hai chữ bài thơ thêm vào cho thấy lăng kính nhìn hiện thực khốc liệt của
chiến tranh, chất thơ của tuổi trẻ, hiên ngang, bất khuất, dũng cảm vƣợt qua thiếu
thốn, gian khổ nguy hiểm của thời chiến.
Câu 3:
- Hình ảnh những chiếc xe khơng kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến
Duật bởi xƣa nay hình ảnh tàu xe đi vào thơ ca đều đƣợc l ng mạn hóa, mỹ lệ hóa
nhƣng Phạm Tiến Duật lại khơng ngần ngại đƣa vào thơ của mình hình ảnh trần
trụi, thực tế ―những chiếc xe khơng kính‖.
- Hình ảnh những chiếc xe khơng kính là nhân chứng hùng hồn, chân thực cho
hiện thực chiến tranh khốc liệt lúc bấy giờ.
Với tâm hồn l ng mạn, nhạy cảm cùng với nét tinh nghịch, ngang tàng hình tƣợng
những chiếc xe khơng kính xuất hiện trong thơ nhƣ để thử thách con ngƣời, cũng
nhƣ để khẳng định chất thép, tinh thần dũng cảm, lạc quan coi thƣờng hiểm nguy
của những ngƣời lính lái xe Trƣờng Sơn.
Câu 4:
* Yêu cầu chung
- Nội dung: Học sinh nhận diện đƣợc dạng đề nghị luận văn học, biết kết hợp kiến
thức và kỹ năng để tạo lập văn bản. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều
cách xong cần bám sát ngữ liệu, kết hợp các thao tác lập luận.
- Hình thức: Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, di n đạt mạch lạc,
không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả.
* Yêu cầu cụ thể

oạn văn tham khảo
- Tƣ thế hiên ngang, bất khuất: ung dung, nhìn thẳng ⇒ coi thƣờng khó khăn,
nguy hiểm.
- Thái độ, tinh thần lạc quan, bơng đùa với những khó khăn: Bụi phun vào tóc,
vào mặt là một trị gây cƣời, mƣa ƣớt áo cứ đi tiếp vì gió lùa áo khơ nhanh thơi,
22


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
xe khơng kính cũng có cái hay đó là tầm nhìn rộng hơn, thấy đƣợc con đƣờng
―chạy thẳng vào tim‖, thấy sao trời gần hơn ―ùa vào buồng lái‖.
- Thái độ lạc quan, yêu đời, tự tin có chút bƣớng bỉnh, ngang ngạnh; hình ảnh
ngƣời lính lái xe hiện lên vừa đáng yêu vừa đáng nể.
(1) Trong bom đạn chiến tranh hình ảnh những chiếc xe khơng kính làm n i
bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trư ng Sơn.
(2) Thiếu đi những phƣơng tiện vật chất tối thiểu không làm khuất phục đƣợc ý
chí chiến đấu lại khiến ngƣời lính lái xe bộc lộ đƣợc những phẩm chất cao đẹp,
sức mạnh tinh tế lớn lao của họ đặc biệt là lòng dũng cảm, vƣợt qua mọi khó
khăn.
(3) Họ chính là chủ nhân của những chiếc xe khơng kính nên khi miêu tả, tác giả
đ khắc họa những ấn tƣợng sinh động khi đang ngồi trên những chiếc xe khơng
kính trong tƣ thế ―nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng‖ qua khung cửa xe đ bị bom đạn
làm mất kính.
(4) Những câu thơ tả thực tới từng điểm di n tả cảm giác về tốc độ của những
chiếc xe đang lao nhanh ra đƣờng:
Nhìn thấy gi vào xoa mắt đắng
Thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đ t ng t cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái
(5) Những hình ảnh thực nhƣ gió, con đƣờng, sao trời, cánh chim vừa thực vừa

thơ, lại cái thi vị nảy sinh trên những con đƣờng bom rơi đạn nổ.
(6) Dù trải qua hiện thực chiến tranh khốc liệt những ngƣời lính vẫn hƣớng về
phía trƣớc, xem thƣờng mọi hiểm nguy với tinh thần thể hiện cái hiên ngang, trẻ
trung của tuổi trẻ.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2:
Cho c u thơ:
“Nh ng chi c xe từ trong bom rơi”
Câu 1: Chép tiếp 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện hai khổ thơ tiếp theo.
Câu 2: Cho biết từ ―trái tim‖ dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. Nêu ý nghĩa
của hình ảnh ấy trong việc thể hiện vẻ đẹp ngƣời lính lái xe?
Câu 3: Em hiểu thế nào về hình ảnh trong hai câu thơ:
B p Hoàng Cầm ta dựng gi a trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phƣơng thức quy nạp nêu cảm nhận về
khổ thơ cuối bài "Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính".
Hướng dẫn trả l i
Câu 1:
Nh ng chi c xe từ trong bom rơi
Đ về đây họp thành tiểu đ i
Gặp bạn bè su t dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi
23


Tài liệu ơn tập ngữ văn 9
B p Hồng Cầm ta dựng gi a trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chơng chênh đường xe chạy
Lại đi lại đi trời xanh thêm.
Câu 2:

- Từ ―trái tim‖ đƣợc dùng theo nghĩa chuyển.
- Trái tim thay thế cho tất cả những thiếu thốn trên xe ―khơng kính, khơng đ n,
khơng mui‖, hợp nhất với tinh thần, ý chí của ngƣời lính lái xe khơng gì có thể
ngăn cản, tàn phá đƣợc.
- Xe đƣợc chạy b ng chính trái tim, xƣơng máu của chiến sĩ, trái tim ấy là niềm
tin, niềm lạc quan và sức mạnh chiến thắng. Những chiếc xe càng thêm độc đáo vì
đó là những chiếc xe do ý chí, niềm tin sắt đá cầm lái.
Hình ảnh trái tim đƣợc hiểu theo nghĩa ẩn dụ và hoán dụ: trái tim tƣợng trƣng
cho tâm hồn và phẩm chất của ngƣời chiến sĩ lái xe. Trái tim nồng cháy một lẽ
cao đẹp thiêng liêng: tất cả vì miền Nam thân yêu, trái tim chứa đựng bản lĩnh,
chất ngang tàng, lòng dũng cảm cùng tinh thần lạc quan vào ngày thống nhất.
- Trái tim trở thành nh n tự toàn bài thơ, hội tụ tất cả vẻ đẹp của tinh thần, ý chí
của ngƣời lính lái xe cũng nhƣ để lại cảm xúc sâu lắng trong lòng ngƣời đọc.
Câu 3:
- Bếp Hoàng Cầm ra đời trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Đây là bếp d chiến, có
cơng dụng làm tan lo ng khói bếp tỏa ra, khi nấu ăn tránh máy bay phát hiện.
- Hình ảnh bếp Hồng Cầm trong thơ Phạm Tiến Duật gợi lên tình cảm thắm thiết
nhƣ ruột thịt của những ngƣời lính.
- Tác giả đƣa ra cách định nghĩa thật thú vị về gia đình, vừa hài hƣớc, tếu táo lại
tình cảm sâu lắng, thiêng liêng giúp con ngƣời xích lại gần nhau hơn trong những
cái chung: chung bát, chung đũa, chung nắm cơm, bếp lửa, chung hồn cảnh,
chung con đƣờng với vơ vàn thách thức nguy hiểm.
Câu 4:
* Yêu cầu chung
- Nội dung: Học sinh nhận diện đƣợc dạng đề nghị luận văn học, biết kết hợp kiến
thức và kỹ năng để tạo lập văn bản. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều
cách xong cần bám sát ngữ liệu, kết hợp các thao tác lập luận.
- Hình thức: Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, di n đạt mạch lạc,
khơng mắc lỗi ngữ pháp, chính tả.
* u cầu cụ thể

- Ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nƣớc.
+ Bài thơ khép lại b ng hình ảnh thể hiện ý chí kiên cƣờng vì Tổ quốc, đó là sức
mạnh sâu sắc, phi thƣờng của ngƣời lính để vƣợt lên tất cả, bất chấp mọi nguy
nan, mọi sự hủy diệt, tàn phá.
+ Biện pháp liệt kê, điệp ngữ đƣợc sử dụng nh m nhấn mạnh sự ác liệt của chiến
tranh ngày càng tăng, và sự thiếu thốn, mất mát ngày càng lớn.
+ Điều kì diệu và đặc biệt là khơng gì có thể cản trở, tàn phá đƣợc chuyển động
của chiếc xe vì ―xe vẫn chạy vì miền Nam phía trƣớc‖.
24


Tài liệu ôn tập ngữ văn 9
+ Mọi thứ trên xe khơng cịn ngun vẹn nhƣng vẫn ngun vẹn trái tim, ý chí của
ngƣời lính. Đó chính là sự ngoan cƣờng, dũng cảm, vƣợt lên trên mọi gian khổ ác
liệt mà còn là sức mạnh của tinh thần yêu nƣớc.
+ Đối lập với những cái ―khơng có‖ ở trên là một cái ―có‖, sức mạnh từ trái tim có
thể chiến thắng bom đạn kẻ thù. Những chiếc xe chạy b ng sức mạnh của trái tim.
+ Trái tim là hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ, kết tinh cho vẻ đẹp về tâm hồn và phẩm
chất của ngƣời lính lái xe. Trái tim nồng cháy một lẽ sống cao đẹp: vì miền Nam,
vì sự thống nhất đất nƣớc.
- Hình ảnh những ngƣời lính chiến đấu với lý tƣởng độc lập tự do gắn với chủ
nghĩa x hội, họ ý thức về trách nhiệm của thế hệ mình. Hình ảnh của họ đ thể
hiện thế hệ anh hùng, mạnh mẽ, hiên ngang.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 3:
Kết thúc bài thơ ―Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính‖, Phạm Tiến Duật viết:
… Khơng c kính, rồi xe khơng c đèn
Khơng c mui xe, thùng xe c xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe c m t trái tim.
(Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)

Câu 1: Theo em vì sao tác giả lại nhắc lại hình ảnh của những chiếc xe khơng
kính ở cuối bài thơ?
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong hai câu đầu của khổ thơ trên
và nêu tác dụng?
Câu 3: Trong chƣơng trình Ngữ văn THCS, mối quan hệ giữa cái ―khơng‖ và cái
―có‖ đ đƣợc một nhà thơ khác sử dụng rất thành công để biểu đạt dụng ý nghệ
thuật. Em h y nêu tên tác phẩm và ghi rõ tên tác giả.
Câu 4: Hình ảnh ―trái tim‖ có ý nghĩa nhƣ thế nào? Qua đó ca ngợi phẩm chất gì
của những ngƣời lính lái xe trên tuyến đƣờng Trƣờng Sơn thời chống Mỹ?
Câu 5: Dựa vào nội dung của đoạn thơ trên, em h y viết một văn bản ngắn trình
bày suy nghĩ của em về một tình cảm đẹp của ngƣời lính lái xe ấy.
Hướng dẫn trả l i
Câu 1: Tác giả nhắc lại hình ảnh những chiếc xe khơng kính, khơng đ n, khơng
mui, thùng xe xây xƣớc nh m khẳng định sự gian khổ, ác liệt nơi chiến trƣờng
ngày càng tăng.
Câu 2:
- Các biện pháp điệp ngữ và liệt kê (chỉ rõ)
- Tác dụng:
+ Tái hiện chân thực hình ảnh những chiếc xe trên tuyến đƣờng TS
+ Tơ đậm những thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của ngƣời lính, sự khốc liệt của
chiến trƣờng và bản lĩnh của những ngƣời lính lái xe
Câu 3:
- Kể tên văn bản: Bạn đến chơi nhà
- Tác giả: Nguy n Khuyến
Câu 4:
- Trái tim của những ngƣời chiến sĩ lái xe một lòng hƣớng về miền Nam ruột thịt.
25



×