.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG PHẠM HÀ ĐOAN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT SẠCH, SẠCH - NHIỄM
TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
cszc
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG PHẠM HÀ ĐOAN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT SẠCH, SẠCH - NHIỄM
TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 8720205
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN TUẤN DŨNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học của tơi, tất cả các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan. Các tài liệu
tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ.
Tác giả luận văn
TRƯƠNG PHẠM HÀ ĐOAN
.
.
TÓM TẮT
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
TRONG PHẪU THUẬT SẠCH, SẠCH - NHIỄM TẠI
KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Mở đầu: Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một biến chứng nghiêm trọng trong phẫu
thuật chỉnh hình, đặc biệt là các phẫu thuật chỉnh hình có đặt dụng cụ, có thể làm tăng
nguy cơ NKVM. Kháng sinh dự phòng (KSDP) là một trong những biện pháp giúp
phòng ngừa nhiễm khuẩn sau mổ. Việc sử dụng KSDP khơng hợp lý có thể làm tăng
tình trạng kháng thuốc, kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị cho
bệnh nhân.
Mục tiêu: Khảo sát việc sử dụng KSDP ở hai giai đoạn, đánh giá tính hợp lý trong
sử dụng KSDP và các yếu tố liên quan đến việc sử dụng KSDP hợp lý.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, hồi cứu hồ
sơ bệnh án (HSBA) bệnh nhân phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm tại khoa Chấn thương
chỉnh hình bệnh viện Nhân dân Gia Định trong 2 giai đoạn: giai đoạn 1 (07/202012/2020) và giai đoạn 2 (07/2021-12/2021). So sánh tính hợp lý trong việc sử dụng
KSDP giữa 2 giai đoạn dựa vào các hướng dẫn của bệnh viện.
Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm 402 HSBA (201 HSBA mỗi giai đoạn). KSDP phổ
biến nhất ở giai đoạn 1 là ceftazidim chiếm 99,0%, ở giai đoạn 2 là cefazolin chiếm
100,0%. Tỷ lệ dùng KSDP sau phẫu thuật trên 24 giờ ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 lần
lượt là 91,5% và 1,0%. Tỷ lệ hợp lý về loại KSDP và thời gian sử dụng KSDP sau
phẫu thuật ở giai đoạn 2 cao hơn giai đoạn 1 có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Tính
hợp lý chung ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 lần lượt là 0,0% và 39,8% (p < 0,001). Các
yếu tố liên quan đến tính hợp lý chung của sử dụng KSDP ở 2 giai đoạn: thời gian
nằm viện (OR = 0,887; 95% CI = 0,816 – 0,964; p = 0,005), phương pháp phẫu thuật
(thay khớp) (OR = 5,091; 95% CI = 2,052 – 12,636; p < 0,001).
Kết luận: Tỷ lệ hợp lý chung của việc sử dụng KSDP tại khoa Chấn thương chỉnh
hình có cải thiện đáng kể sau khi áp dụng Hướng dẫn sử dụng KSDP năm 2021.
Từ khóa: kháng sinh dự phịng, tn thủ hướng dẫn, Chấn thương chỉnh hình.
.
.
ABSTRACT
EVALUATION OF THE SITUATION OF USING PROPHYLACTIC
ANTIBIOTICS IN CLEAN, CLEAN-CONTAMINATED SURGERY AT THE
TRAUMA AND ORTHOPEDIC DEPARTMENT OF
GIA DINH PEOPLE'S HOSPITAL
Introduction: Surgical site infection (SSI) is a serious complication in orthopedic
surgery, especially orthopedic implant surgery, which may increase the risk of SSI.
Antibiotic prophylaxis (AP) is one of the measures to prevent SSI. Inappropriate
using of AP can increase drug resistance, length of hospital stay and increase the cost
of treatment for patients.
Aims: Surveying the using of AP in two stages, assessing the appropriateness and
factors related to the rational use of AP.
Materials and methods: A descriptive cross-sectional study was performed
reviewing medical records (MDR) of clean, clean-contaminated surgery patients at
the Trauma and Orthopedic Department at Gia Dinh People's Hospital in 2 stages:
stages 1 (from July 2020 to December 2020) and stages 2 (from July 2021 to
December 2021). Comparison of appropriateness in the use of AP between the two
stages based on hospital guidelines.
Results: There was 402 MDRs (201 MDRs per stage) collecting. The most common
AP in stage 1 was ceftazidime (99.0%), in stage 2 was cefazolin (100%). The rate of
using AP after surgery over 24 hours in stage 1 and stage 2 were 91.5% and 1.0%,
respectively. The reasonable rate of chosing AP and duration of AP used after surgery
in stage 2 were statistically significantly higher than in stage 1 (p < 0.001). The
overall appropriateness at stage 1 and stage 2 were 0.0% and 39.8% (p < 0.001).
Factors related to the overall appropriateness of using AP in 2 stages: length of
hospital stay (OR = 0.887; 95% CI = 0.816 – 0.964; p = 0.005), surgical method (joint
replacement) (OR = 5.091; 95% CI = 2.052 – 12,636; p < 0.001).
Conclusion: The overall appropriateness of AP use in the Trauma and Orthopedic
Department has significantly improved after applying hospital guideline.
Keywords: Antibiotic prophylactic, adherence to guideline, Trauma and Orthopedic
Department.
.
.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tồn bộ Q Thầy Cơ của
Trường Đại học Y Dược TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong suốt khoảng thời gian em học ở đây. Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm
ơn đến:
Con xin cảm ơn gia đình, những người thân đã ln u thương, chăm sóc và
ln tạo điều kiện để con an tâm học hành và thực hiện luận văn trong thời gian qua.
Lớn lên, ra ngoài xã hội kiếm sống mới thấu hiểu hơn về nỗi khổ và vất vả của ba
mẹ. Con cảm ơn ba mẹ đã sinh ra, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người. Con rất tự
hào vì được làm con gái của ba mẹ. Con yêu ba mẹ nhiều lắm!
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Dũng, giảng viên hướng dẫn em trong suốt quá trình
làm luận văn, luôn giúp đỡ em về mặt lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành. Thầy luôn chỉ
dạy và truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu về kỹ năng nghiên
cứu khoa học, kỹ năng thuyết trình…Thầy khơng chỉ dạy em những điều tốt đẹp trong
cuộc sống mà cịn ln là người truyền cảm hứng cho em càng có động lực trên cịn
đường mình đã chọn.
TS.DS. Phạm Hồng Thắm (Cơ hướng dẫn khóa luận DSĐH năm 2019), được
làm học trị cơ, được cơ hỗ trợ suốt thời gian lấy mẫu tại bệnh viện và hoàn thành
luận văn suốt quá trình học cao học là sự may mắn và niềm hạnh phúc của em. Cảm
ơn cơ vì đã ln kiên nhẫn và tận tình dạy bảo em.
Em xin cảm ơn Bộ môn Dược lý và Bộ môn Dược lâm sàng, ban lãnh đạo
bệnh viện và các anh, chị Dược lâm sàng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định đã tạo
điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn.
“Thật hạnh phúc khi ta ln có vài người bạn thân luôn chia sẻ mọi khoảnh
khắc vui buồn”. Xin gửi lời cảm ơn đến bạn Tô Lý Cường, chị Thiệu Thanh Thảo đã
cùng Đoan đi hết 2 năm cao học, cùng nhau vượt qua các bài thi. Cảm ơn mọi người
đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua để em có thể hồn
thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn.
.
.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..............................................................................v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN .........................................................................................3
1.1 Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ ......................................................................3
1.2 Tổng quan về kháng sinh dự phịng....................................................................10
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ................................................17
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................21
2.1 Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................21
2.3 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................21
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu .............................................................................................22
2.5 Tiêu chí đánh giá và xác định các biến số cụ thể ................................................22
2.6 Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................28
2.7 Thu thập số liệu ...................................................................................................30
2.8 Xử lý thống kê .....................................................................................................30
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu ...................................................................................30
Chương 3. KẾT QUẢ .............................................................................................31
3.1 Khảo sát sử dụng kháng sinh dự phòng ở hai giai đoạn .....................................31
3.2 Đánh giá tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh dự phòng và các yếu tố liên quan
đến việc sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý ...................................................39
Chương 4. BÀN LUẬN ...........................................................................................46
4.1. Khảo sát sử dụng kháng sinh dự phịng ở hai giai đoạn ....................................46
4.2 Đánh giá tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh dự phòng và các yếu tố liên quan
đến việc sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý ...................................................53
.
.
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................60
5.1 Kết luận ...............................................................................................................60
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN
PHỤ LỤC 2. LIỀU DÙNG CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
.
.
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ gốc tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
AAOS
The American Academy of
Orthopaedic Surgeons
Hội Bác sĩ chỉnh hình Hoa
Kỳ
ASA
American Society of
Anesthegiologists
Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ
ASHP
American Society of HealthSystem Pharmacists
Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống
Y tế Hoa Kỳ
BMI
Body mass index
Chỉ số khối cơ thể
BN
Bệnh nhân
BYT
Bộ Y tế
CDC
Centers for Disease Control
and Prevention
Trung tâm Kiểm sốt và
Phịng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ
CI
Confidence interval
Khoảng tin cậy
E. coli
Escherichia coli
Hồ sơ bệnh án
HSBA
The Infectious Diseases
Society of America
IDSA
KSDP
Hiệp hội bệnh truyền nhiễm
Hoa Kỳ
Kháng sinh dự phòng
Methicillin-resistant
Staphylococcus aureus
MRSA
NKVM
Tụ cầu vàng kháng
methicillin
Nhiễm khuẩn vết mổ
NNIS
National Nosocomial Infections Hệ thống Giám sát Quốc gia
Surveillance System
về Nhiễm khuẩn bệnh viện
OR
Odds ratio
Tỷ số chênh
PR
Prevalence ratio
Tỷ lệ lưu hành
RR
Relative risk
Rủi ro tương đối
S. aureus
Staphylococcus aureus
S. epidermidis
Staphylococcus epidermidis
SHEA
The Society for Healthcare
Epidemiology of America
Hiệp hội Dịch tễ học Y tế
Hoa Kỳ
SIGN
Scottish Intercollegiate
Guidelines Network
Mạng lưới các hướng dẫn
các trường đại học Scotland
spp.
Species plural
.
.
ii
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TPV
Tứ phân vị
W.H.O
World Health Organization
.
Tổ chức Y tế thế giới
.
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thang điểm ASA đánh giá tình trạng BN trước phẫu thuật ...................... 7
Bảng 1.2. Phân loại phẫu thuật theo CDC ................................................................. 8
Bảng 1.3. Khuyến cáo lựa chọn KSDP trong phẫu thuật chỉnh hình theo ASHP (2013)
và BYT (2015) ......................................................................................................... 13
Bảng 1.4. Khuyến cáo lựa chọn KSDP trong phẫu thuật chỉnh hình theo Hướng dẫn
bệnh viện Nhân dân Gia Định (năm 2018 và năm 2021) ......................................... 14
Bảng 1.5. Thời điểm sử dụng KSDP theo ASHP, Bộ Y tế, SHEA/IDSA, SIGN, bệnh
viện Nhân dân Gia Định (năm 2018 và năm 2021) ................................................. 15
Bảng 1.6. Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về sử dụng KSDP và tình trạng
NKVM ...................................................................................................................... 17
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá tính hợp lý trong sử dụng KSDP ở 2 giai đoạn .......... 23
Bảng 2.2. Tiêu chí khảo sát tình trạng BN sau xuất viện ......................................... 25
Bảng 2.3. Các biến đánh giá cụ thể trong nghiên cứu ............................................. 26
Bảng 3.1. Bảng đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu trong 2 giai đoạn ................. 31
Bảng 3.2. Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu trong 2 giai đoạn .................. 33
Bảng 3.3. Đặc điểm sử dụng KSDP trước phẫu thuật trong giai đoạn 1 ................. 35
Bảng 3.4. Đặc điểm sử dụng KSDP sau phẫu thuật ở giai đoạn 1 ........................... 36
Bảng 3.5. Đặc điểm sử dụng KSDP sau phẫu thuật trong vòng 24 giờ ở giai đoạn
1 ........................................................................................................................ 36
Bảng 3.6. Đặc điểm sử dụng KSDP trước phẫu thuật trong giai đoạn 2 ................. 38
Bảng 3.7. Đặc điểm sử dụng KSDP sau phẫu thuật ở giai đoạn 2 ........................... 38
Bảng 3.8. Đặc điểm sử dụng KSDP sau phẫu thuật trong vòng 24 giờ ở giai đoạn
2 ....................................................................................................................... 39
Bảng 3.9. Tính hợp lý trong sử dụng KSDP trong 2 giai đoạn ................................ 40
Bảng 3.10. Các yếu tố liên quan đến hợp lý chung trong sử dụng KSDP ở 2 giai đoạn
(phân tích đơn biến) ......................................................................................... 42
Bảng 3.11. Các yếu tố liên quan đến hợp lý chung trong sử dụng KSDP ở 2 giai đoạn
(phân tích đa biến) ........................................................................................... 44
.
.
iv
Bảng 3.12. Tình trạng BN sau xuất viện .................................................................. 45
Bảng PL 2.1. Liều dùng của KSDP theo khuyến cáo ASHP (2013), BYT (2015)
Bảng PL 2.2. Liều dùng của KSDP theo khuyến cáo của bệnh viện Nhân dân Gia
Định (2018 và 2021)
.
.
v
DANH MỤC SƠ ĐỜ, BIỂU ĐỜ
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 29
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ so sánh bệnh mắc kèm theo nhóm bệnh giữa 2 giai đoạn ...... 32
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ so sánh chẩn đoán phẫu thuật giữa 2 giai đoạn ...................... 34
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ đặc điểm sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật kéo dài ở giai đoạn
1 ....................................................................................................................... 37
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ so sánh kết quả điều trị giữa 2 giai đoạn ................................ 44
.
.
1
MỞ ĐẦU
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là hậu quả không mong muốn rất phổ biến và
thường dẫn đến việc tái nhập viện, tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí y tế, tăng tỷ
lệ mắc bệnh và tử vong 1. Tại Hoa Kỳ, khoảng 157.500 ca NKVM được ước tính mỗi
năm 2, tình trạng NKVM làm thời gian nằm viện sau phẫu thuật kéo dài 7 đến 10
ngày, tăng viện phí khoảng từ 3.000 đến 29.000 USD cho mỗi bệnh nhân (BN) có
chẩn đốn NKVM 1. Tại Việt Nam, khoảng 5,0-10,0% trên 2 triệu BN được phẫu
thuật hằng năm gặp NKVM 3.
NKVM cũng là một biến chứng nghiêm trọng trong phẫu thuật chỉnh hình.
Biến chứng NKVM xảy ra khoảng từ 1,0-3,0% trong các phẫu thuật chỉnh hình. Đặc
biệt là các phẫu thuật chỉnh hình có đặt dụng cụ có thể gây ra những biến chứng xâm
lấn dao động từ 1,0-2,0% đến 22,0% 4, điều này dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng
sau phẫu thuật gây cản trở việc lành vết thương, chậm phục hồi chức năng và giảm
chất lượng cuộc sống của BN 5,6. NKVM trong các trường hợp phẫu thuật chỉnh hình
kéo dài thời gian nằm viện từ 12 đến hơn 20 ngày (khoảng gấp đôi thời gian nằm viện
nói chung) và tăng chi phí chăm sóc sức khỏe hơn 300,0% 7.
Trong nhiều thập kỷ qua, kháng sinh dự phòng (KSDP) đã được chứng minh
là làm giảm tỷ lệ NKVM và được chỉ định thường xuyên tại các phẫu thuật chỉnh
hình
8,9
. KSDP có thể làm giảm tỷ lệ NKVM sau phẫu thuật tạo hình khớp từ 4,0-
8,0% xuống cịn 1,0-3,0% 10. KSDP được sử dụng rộng rãi tuy nhiên vẫn còn nhiều
tranh cãi cũng như câu hỏi xung quanh việc lựa chọn kháng sinh để dự phòng, thời
điểm và thời gian dùng thuốc 9. Tại Việt Nam, một số ít các nghiên cứu khảo sát việc
sử dụng KSDP hợp lý theo phác đồ trên khoa Chấn thương chỉnh hình như nghiên
cứu của Trần Lan Chi (2018) có tỷ lệ tuân thủ sử dụng KSDP là 61,1% 11, nghiên cứu
của Vũ Thị Thanh Tuyền (2021) với tỷ lệ hợp lý chung là 0,0% 12. Vì vậy, việc tuân
thủ sử dụng KSDP trong phẫu thuật vẫn còn nhiều vấn đề như lựa chọn KSDP chưa
hợp lý và kéo dài thời gian sử dụng KSDP sau phẫu thuật có thể dẫn đến làm tăng
tình trạng kháng thuốc và tăng thời gian nằm viện 13,14.
.
.
2
Nhằm cải thiện và tối ưu hoá hiệu quả sử dụng KSDP, bệnh viện Nhân dân
Gia Định ban hành Quyết định 293/QĐ-NDGĐ về “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
dự phòng trong phẫu thuật tại bệnh viện” vào ngày 29/3/2021 và được triển khai trong
tồn bệnh viện, trong đó có khoa Chấn thương chỉnh hình. Tuy nhiên, đến nay vẫn
chưa có nghiên cứu nào đánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng KSDP trên nhóm BN
phẫu thuật chỉnh hình tại khoa. Vì vậy, để góp phần tìm hiểu đánh giá tình hình sử
dụng KSDP, chúng tơi tiến hành đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh dự
phòng trong phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm tại khoa Chấn thương chỉnh hình
bệnh viện Nhân dân Gia Định” với các mục tiêu như sau:
1. Khảo sát việc sử dụng KSDP ở hai giai đoạn.
2. Đánh giá tính hợp lý trong sử dụng KSDP và các yếu tố liên quan đến việc sử
dụng KSDP hợp lý.
.
.
3
Chương 1. TỞNG QUAN
1.1 Tởng quan về nhiễm kh̉n vết mổ
1.1.1 Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật xảy
ra trong 30 ngày sau khi mổ với phẫu thuật khơng có cấy ghép và 1 năm sau mổ với
phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant). NKVM xảy ra có liên quan
các vị trí của vết mổ như da và mô dưới da (NKVM nông), lớp cân hoặc lớp cơ
(NKVM sâu), cơ quan/khoang cơ thể 3,15.
Vết thương phẫu thuật có các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn tại chỗ như
sưng, nóng, đỏ, đau; đối với các trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra các dấu hiệu
toàn thân như sốt hoặc số lượng bạch cầu tăng cao. NKVM có thể ngăn cản việc lành
vết thương, khiến các mép vết thương tách rời hoặc có thể gây ra áp xe ở các mô sâu
hơn 16.
1.1.2 Dịch tễ nhiễm khuẩn vết mổ
Số ca mắc NKVM năm 2018 tại Hoa Kỳ là 157.500 với số ca tử vong ước tính
là 8.205. Tỷ lệ tổng số ca tử vong chiếm 11,0% tại các đơn vị chăm sóc đặc biệt có
liên quan đến NKVM 17. Dù đã có những tiến bộ trong cơng tác phịng ngừa, NKVM
vẫn là một trong những biến chứng thường gặp nhất tại bệnh viện chiếm 11,0-26,0%
tổng số ca nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc sức khỏe
18
. NKVM do
Staphylococcus aureus (S. aureus) có thể đe dọa tính mạng, liên quan đến tỷ lệ tử
vong là 5,0%, tỷ lệ NKVM do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA – Methicillinresistant Staphylococcus aureus) là mầm bệnh phổ biến nhất gây ra NKVM 18,19.
NKVM là một trong những các biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật
chỉnh hình và các phẫu thuật khác. Trong những năm gần đây, kỹ thuật phẫu thuật,
điều trị chấn thương xương đã phát triển đáng kể và các phương pháp điều trị ngày
càng được điều chỉnh. Việc chỉ định chỉnh hình, độ phức tạp của phẫu thuật chỉnh
hình ngày càng tăng và sử dụng thiết bị cấy ghép trong phẫu thuật chỉnh hình đều góp
phần dẫn đến nguy cơ mắc NKVM 20. Các phẫu thuật liên quan đến cấy ghép chiếm
50,0% trong số hơn 2 triệu bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc sức khỏe được
.
.
4
chẩn đoán hằng năm 21. Các nghiên cứu của Hệ thống Giám sát Quốc gia về Nhiễm
khuẩn bệnh viện (NNIS – National Nosocomial Infections Surveillance System) đã
chứng minh tỷ lệ NKVM đó là 2,5% sau khi phẫu thuật mở gãy xương, có 1,7% sau
phẫu thuật chỉnh hình khớp hơng và 1,5% sau phẫu thuật tạo hình khớp gối 22. Trong
nghiên cứu của Yang J. (2020) tại Trung Quốc, dữ liệu lâm sàng từ 25.954 BN phẫu
thuật chỉnh hình đã được xem xét và 804 BN (3,1%) được phát hiện có NKVM 23.
Một nghiên cứu khác của Al-Mulhim F.A. (2014) tại Ả Rập cũng cho số liệu tương
đương, trong số 3.096 BN đã được chỉnh hình hoặc phẫu thuật chấn thương, tỷ lệ mắc
NKVM là 2,6% 20.
Tại Việt Nam, hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về dịch tễ NKVM trong
phẫu thuật chỉnh hình. Một số nghiên cứu đưa ra tỷ lệ NKVM như: Nghiên cứu của
Nguyễn Việt Hùng (2010) tại 8 bệnh viện tỉnh phía Bắc cho thấy tỷ lệ NKVM tại
khoa Chấn thương chỉnh hình là cao nhất chiếm 17,7% 24; theo nghiên cứu của Võ
Hữu Ngoan (2017) ở bệnh viện Chợ Rẫy, tỷ lệ NKVM của khoa ngoại Chấn thương
là 2,7% 25; nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Tâm và Lê Quang Trí (2021) tại bệnh viện
Quân Y 7A, tỷ lệ NKVM ở khoa Chấn thương chỉnh hình là 2,3% 26.
1.1.3 Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ
NKVM chủ yếu do vi khuẩn gây ra, S. aureus là tác nhân gây bệnh phổ biến
nhất được tìm thấy ở vết thương phẫu thuật. Các tác nhân gây NKVM cịn tùy thuộc
vào nơi khám chữa bệnh và vị trí phẫu thuật 3. Đối với những BN bị suy giảm miễn
dịch, việc nhiễm nấm như Aspergillus spp. và Candida albicans cũng có nguy cơ xảy
ra 27.
Một báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (W.H.O – World Health Organization)
cho thấy các tác nhân gây NKVM kèm theo các chủng kháng thuốc trên 1029 cơ sở
được thống kê, gồm: S. aureus là tác nhân gây bệnh được báo cáo nhiều nhất (30,4%)
với tỷ lệ đề kháng cao nhất chiếm 43,7%, tiếp theo là tụ cầu âm tính với coagulase
(11,7%), Escherichia coli (E. coli) (9,4%) và Enterococcus faecalis (5,9%). Ngoài
ra, báo cáo giám sát về tình trạng đề kháng kháng sinh của W.H.O đã nêu rõ những
lo ngại về sự xuất hiện của vi khuẩn kháng kháng sinh do việc sử dụng kháng sinh
.
.
5
khơng phù hợp. Bên cạnh đó, cuối báo cáo là sự xuất hiện của các vi khuẩn Gram âm
đa kháng thuốc như: Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp., Klebsiella spp. 15.
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) tại 8 bệnh viện phía
Bắc cho thấy các tác nhân thường gặp là E. coli (20,5%), Pseudomonas aeruginosa
(20,5%) và S. aureus (17,9%) 24. Nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng (2010) tại bệnh viện
Cần Thơ cho thấy tình trạng NKVM chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm tỷ lệ 71,9% với:
E. coli (34,3%), Klebsiella pneumoniae (25,0%), S. aureus (12,5%) 28.
Trong phẫu thuật chỉnh hình, vi khuẩn thường gặp gồm: S. aureus,
Staphylococcus epidermidis (S. epidermidis); S. aureus là nguyên nhân hàng đầu của
NKVM trong chỉnh hình 3,27. Trong nghiên cứu của Niloufar (2021) tại khoa Chấn
thương chỉnh hình trên 6 bệnh viện Iran, S. aureus (11,4%) là vi khuẩn được phát
hiện thường xuyên nhất trong các ca NKVM 29. Nghiên cứu của Al-Mulhim (2014)
tại Ả Rập cũng cho kết quả tương tự, vi khuẩn gây NKVM nhiều nhất tại khoa Chấn
thương chỉnh hình là S. aureus và MRSA (29,1%) 20.
1.1.4 Nguồn tác nhân gây bệnh và cơ chế lây truyền
NKVM thường do mầm bệnh thâm nhập vào thời điểm phẫu thuật gây ra.
Nguồn tác nhân gây NKVM gồm tác nhân nội sinh và tác nhân ngoại sinh. Hầu hết
NKVM là do các tác nhân nội sinh của BN gây ra 30. Các nguồn tác nhân cụ thể gây
NKVM gồm 3,30:
❖ Tác nhân nội sinh (liên quan đến BN): Là các vi sinh vật thường cư trú ở da, biểu
bì, niêm mạc, khoang cơ thể như ruột, đường tiết niệu ngay trên cơ thể BN. Hệ vi
sinh vật vốn có trên cơ thể BN góp phần làm nhiễm vùng phẫu thuật.
❖ Tác nhân ngoại sinh (liên quan đến mơi trường ngồi): Là các vi sinh vật xâm
nhập từ mơi trường ngồi xâm nhập vào vết mổ trong quá trình phẫu thuật hoặc sau
phẫu thuật. Các tác nhân ngoại sinh có thể bắt nguồn từ:
- Thời gian phẫu thuật kéo dài
- Kỹ thuật phẫu thuật: Không duy trì đủ lượng máu cung cấp, thao tác mạnh để lại
mô bị tàn phá, sử dụng ống dẫn lưu hoặc chỉ khâu khơng thích hợp,...
- Vật liệu phẫu thuật: Chỉ khâu, vật liệu cầm máu, ống dẫn lưu, đồ vải phẫu thuật,...
.
.
6
- Nhân viên trong phòng phẫu thuật: Từ bàn tay, móng tay, tóc, da, những vật dụng
cá nhân (đồng hồ, nhẫn),...
- Môi trường phẫu thuật: Bề mặt các thiết bị, khơng khí ơ nhiễm,..
- Chăm sóc vết mổ: Vết mổ có thể bị nhiễm khuẩn nếu q trình chăm sóc vết mổ
không tuân thủ đúng nguyên tắc vô khuẩn.
1.1.5 Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ
Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến NKVM được phân làm 4 nhóm chính: Yếu tố liên
quan đến BN, mơi trường, phẫu thuật và tác nhân gây bệnh.
1.1.5.1 Yếu tố bệnh nhân
Những yếu tố liên quan đến BN dưới đây làm tăng nguy cơ mắc NKVM: BN
đái tháo đường, tăng huyết áp, cao tuổi, béo phì, suy dinh dưỡng, hút thuốc lá, thiếu
máu, người bị suy giảm miễn dịch, người đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch,
nằm lâu trong bệnh viện trước mổ 27,31,32.
Một số nghiên cứu ở các nước về các yếu tố nguy cơ của NKVM trong chỉnh
hình cũng cho thấy các yếu tố nguy cơ là: BN đái tháo đường, nghiện thuốc lá, cao
tuổi, tăng huyết áp 22,23. Trong nghiên cứu của Yang (2020) tại Trung Quốc ở các BN
chỉnh hình, BN có bệnh đái tháo đường có nguy cơ mắc NKVM cao gấp 6 lần so với
những BN khơng có bệnh đái tháo đường 23.
Ngoài ra, điểm ASA cũng là một trong những yếu tố nguy cơ, tình trạng BN
trước phẫu thuật càng nặng có thể làm tăng nguy cơ NKVM. Bảng phân loại của Hiệp
hội Gây mê Hoa Kỳ (ASA – American Society of Anesthegiologists) được trình bày
tại Bảng 1.1 được sử dụng để đánh giá tình trạng thể chất trước phẫu thuật của BN và
cung cấp thước đo đơn giản về mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tỷ lệ mắc NKVM
cao hơn có ý nghĩa thống kê đối với những người có điểm ASA từ 3 trở lên so với
với những người có điểm ASA là 1 hoặc 2
3,32
. Điều này được chứng minh trong
nghiên cứu của Ridgeway (2005) tại Anh về NKVM ở những BN trải qua các thủ
thuật thay khớp hơng tồn phần, tạo hình hoặc chỉnh sửa đốt sống, kết quả cho thấy
điểm ASA ≥ 3 là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với NKVM 33.
.
.
7
Bảng 1.1. Thang điểm ASA đánh giá tình trạng BN trước phẫu thuật 3
Điểm ASA
Tiêu chuẩn phân loại
1 điểm
BN khỏe mạnh bình thường, khơng có bệnh tồn thân
2 điểm
3 điểm
BN khoẻ mạnh, có bệnh tồn thân nhẹ
BN mắc bệnh tồn thân nặng nhưng vẫn hoạt động bình thường
4 điểm
BN mắc bệnh tồn thân nặng, bị đe doạ tính mạng
BN có tình trạng bệnh nặng, có nguy cơ tử vong cao dù được
phẫu thuật
5 điểm
Nguồn: Bộ Y tế (2012)
1.1.5.2 Yếu tố mơi trường
Hiện nay, mơi trường đã được chứng mình rằng có thể tạo điều kiện cho việc
truyền một số các mầm bệnh quan trọng liên quan đến chăm sóc sức khỏe 34. Những
yếu tố môi trường dưới đây làm tăng nguy cơ mắc NKVM 3,30,35:
- Vệ sinh bàn tay trước khi phẫu thuật: Vệ sinh bàn tay chưa đủ thời gian, kỹ thuật
vệ sinh bàn tay chưa đúng cách.
- Điều kiện phịng phẫu thuật: Phịng phẫu thuật khơng được tẩy rửa kỹ sau mỗi ca
phẫu thuật như bề mặt sàn nhà, góc tường; bề mặt thiết bị trong phịng phẫu thuật bị
ô nhiễm.
- Dụng cụ y tế: Dụng cụ không đảm bảo vô khuẩn; tiệt trùng hoặc khử khuẩn dụng
cụ không đúng nguyên tắc.
- Chuẩn bị cho BN: BN không được tắm hoặc cạo lông; tắm hoặc cạo lông không
đúng quy trình.
- Nhân viên phẫu thuật: Nhân viên phẫu thuật mang theo đồ trang sức gây ô nhiễm
nơi phẫu thuật; không mang đầy đủ trang phục bảo vệ như khẩu trang, áo choàng, mũ
trùm đầu, găng tay, bọc giày hoặc mang khơng đúng cách; ra vào phịng phẫu thuật
khơng đúng quy định.
1.1.5.3 Yếu tố phẫu thuật
Các yếu tố phẫu phuật làm tăng nguy cơ NKVM gồm: Thời gian phẫu thuật,
loại phẫu thuật và thao tác phẫu thuật 3.
.
.
8
Đối với thời gian phẫu thuật, thời gian của ca phẫu thuật càng dài thì BN càng
tăng nguy cơ NKVM 3. Các nghiên cứu đã tìm ra mối quan hệ giữa thời gian phẫu
thuật kéo dài và nguy cơ NKVM 36,31. Phẫu thuật phức tạp thường kèm theo thời gian
kéo dài của phẫu thuật. Trong một số nghiên cứu về phẫu thuật thay khớp hơng, 10
người có nguy cơ mắc NKVM tăng từ 1,5 đến 1,8 lần liên quan đến thời gian phẫu
thuật dài hơn 32,33.
Đối với loại phẫu thuật, Trung tâm Kiểm sốt và Phịng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC
– Centers for Disease Control and Prevention) đã phân loại phẫu thuật thành 4 cấp
độ được trình bày trong Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2. Phân loại phẫu thuật theo CDC 37
Loại phẫu
thuật
Định nghĩa
Vết thương phẫu thuật không bị nhiễm khuẩn, đường hơ hấp,
tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu khơng có hiện tượng viêm nhiễm.
Sạch
Các vết thương sạch được đóng kín hoặc nếu cần dẫn lưu bằng
ống dẫn lưu. Các vết thương kín (khơng xun thấu).
Sạch-nhiễm
Các phẫu thuật mở vào đường hơ hấp, tiêu hố, sinh dục và tiết
niệu được kiểm sốt và khơng bị ơ nhiễm bất thường. Cụ thể,
các phẫu thuật liên quan đến đường mật, ruột thừa, âm đạo và
hầu họng được phân loại là phẫu thuật sạch-nhiễm với điều kiện
là không gặp phải bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc sai sót lớn
trong kỹ thuật.
Nhiễm
Vết thương hở, mới lành, do tai nạn. Ngồi ra, các ca phẫu thuật
có sai sót lớn trong kỹ thuật vơ trùng hoặc thốt dịch từ đường
tiêu hóa; các vết mổ nhiễm khuẩn cấp tính, khơng mưng mủ.
Bẩn
Các vết thương cũ kèm theo mơ chết. Vết thương có nhiễm trùng
sẵn hoặc thủng nội tạng. Các sinh vật gây nhiễm khuẩn sau phẫu
thuật đã có mặt trong khu vực phẫu thuật trước khi phẫu thuật.
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention (CDC) (1999)
Bằng chứng nhất quán cho thấy nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên theo mức độ
NKVM đã được chứng minh 32. Trong nghiên cứu của Yang (2020) tại Trung Quốc,
vết mổ mở, mới lành (phẫu thuật nhiễm) trong chỉnh hình có nguy cơ mắc NKVM
.
.
9
cao (OR = 2,599) hơn so với loại phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm
23
. Nghiên cứu của
Maksimovic J. (2008) tại Serbia cho thấy tỷ lệ mắc NKVM ở BN chỉnh hình là 13,2%
trong phẫu thuật sạch và 70,0% trong phẫu thuật bẩn 38.
Đối với thao tác phẫu thuật: Thao tác phẫu thuật thơ bạo có thể dẫn đến dập
mơ hoặc mất máu nhiều trong phẫu thuật và làm tăng nguy cơ NKVM 3. Kỹ thuật
phẫu thuật tốt nghĩa là xử lý các mô nhẹ nhàng, không để lại khối máu tụ nhằm tránh
làm tổn thương các cơ quan 31.
1.1.5.4 Yếu tố vi sinh vật
Nguy cơ chuyển vi sinh vật từ các dụng cụ, máy móc, thiết bị trong phịng
phẫu thuật phụ thuộc vào các yếu tố như sự hiện diện của vi sinh vật, số lượng và độc
lực của vi sinh vật; loại thủ thuật thực hiện (xâm lấn hoặc không xâm lấn) và vị trí cơ
thể nơi dụng cụ hoặc thiết bị được sử dụng 15.
Bên cạnh đó, một số yếu tố như mức độ nhiễm khuẩn, độc lực của mầm bệnh
và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn có thể gây phát triển NKVM phức tạp 3,39.
NKVM và nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc sức khỏe được gây ra chủ yếu bởi
các vi sinh vật kháng kháng sinh và có thể là đa kháng mà nguyên nhân dẫn đến tăng
tình trạng kháng thuốc này là việc sử dụng kháng sinh phổ rộng rộng rãi ở BN phẫu
thuật 3,15.
1.1.6 Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ
Khoảng một nửa số ca NKVM được ước tính có thể phịng ngừa được bằng
cách sử dụng đúng các chiến lược can thiệp có bằng chứng 40. Một số biện pháp phịng
ngừa NKVM gồm 3,30:
- Sử dụng KSDP trong phẫu thuật theo đúng nguyên tắc
- Chuẩn bị trước phẫu thuật cho BN: Tắm bằng dung dịch xà phòng khử khuẩn, chỉ
loại bỏ lông nếu lông gây cản trở hoặc ảnh hưởng đến thao tác phẫu thuật, kiểm soát
đường huyết trước phẫu thuật,...
- Sử dụng danh sách kiểm tra an toàn trước phẫu thuật để cải thiện việc tuân thủ các
thực hành tốt nhất về phòng ngừa.
.
.
10
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa trong quá trình phẫu thuật: Thao tác phẫu
thuật cần được tiêu chuẩn, hạn chế số người ra vào trong phòng mổ, số cửa mở của
phòng phẫu thuật nên hạn chế, vệ sinh tay bằng dung dịch khử khuẩn, chuẩn bị da
phẫu thuật nên được thực hiện với dung dịch sát trùng chlorhexidin cùng với cồn trừ
khi có chống chỉ định đối với thành phần cồn,...
- Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật: Băng vết mổ với băng gạc vô khuẩn, thay băng
theo quy trình vơ khuẩn, kiểm sốt đường huyết trong khoảng thời gian ngay sau phẫu
thuật cho tất cả BN phẫu thuật ít nhất 24 giờ đầu sau phẫu thuật, hướng dẫn BN và
người nhà BN theo dõi NKVM như các dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường,...
- Nhân viên y tế tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn khi vào phòng phẫu thuật như
trang phục bảo vệ, vệ sinh tay,…
- Đảm bảo các thiết bị trong phòng phẫu thuật, dụng cụ phẫu thuật đều vô khuẩn.
- Thực hiện giám sát NKVM: Giám sát trên bệnh án điện tử, áp dụng các chương
trình ngăn ngừa NKVM để theo dõi tình trạng vết mổ của BN.
1.2 Tổng quan về kháng sinh dự phòng
1.2.1 Khái niệm
KSDP trước phẫu thuật là dùng kháng sinh trước khi thực hiện phẫu thuật để
giúp giảm nguy cơ NKVM sau phẫu thuật 41. Mục tiêu của việc sử dụng KSDP là
ngăn ngừa NKVM bằng cách giảm lượng vi sinh vật tại vị trí vết mổ hoặc cơ quan
được phẫu thuật trong q trình phẫu thuật, khơng dùng trong dự phịng tồn thân
hoặc nơi xa vị trí phẫu thuật 42,43.
1.2.2 Hiệu quả của kháng sinh dự phòng
Sử dụng KSDP để ngăn ngừa NKVM là một trong những phương pháp được
chấp nhận rộng rãi nhất trong phẫu thuật 44. Việc dự phòng tối ưu yêu cầu áp dụng
các loại phẫu thuật thích hợp, lựa chọn KSDP an tồn, hiệu quả của kháng sinh, sử
dụng liều KSDP ban đầu, bổ sung liều KSDP để duy trì nồng độ trong huyết thanh
và mơ trong suốt q trình phẫu thuật, sau cùng là ngừng sử dụng KSDP khi BN
khơng cịn nhận được lợi ích 45.
.
.
11
Dự phịng bằng kháng sinh tồn thân trong phẫu thuật cấy ghép chỉnh hình là
phương pháp chăm sóc tiêu chuẩn được sử dụng trong ba thập kỷ qua 46. Nghiên cứu
của Lars B.E. (2003) cho thấy hiệu quả của việc dùng KSDP trên 22.170 BN thay
khớp hông 47. Một đánh giá tổng quan hệ thống của AlBuhairan B. và cộng sự (2008)
trên 7 nghiên cứu về hiệu quả của việc dự phịng bằng kháng sinh ở những BN được
thay tồn bộ khớp hông và khớp gối, kết quả cho thấy việc dùng KSDP làm giảm
8,0% nguy cơ NKVM tuyệt đối và 81,0% nguy cơ tương đối so với không dùng KSDP
(P < 0,001) 48. Một đánh giá tổng quan của Chang Y. (2015) trên các nghiên cứu ngẫu
nhiên có đối chứng cũng chứng minh hiệu quả của KSDP đối với các phẫu thuật hở
ở các chi với RR = 0,37; 95% CI = 0,21 – 0,66 49.
Vì vậy, các hướng dẫn như Hướng dẫn sử dụng KSDP trong phẫu thuật của
bệnh viện Nhân dân Gia Định (năm 2018 và năm 2021), Hướng dẫn sử dụng kháng
sinh của Bộ Y tế (BYT) (2015) và Hướng dẫn thực hành lâm sàng về KSDP trong
phẫu thuật của Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ (ASHP – American Society
of Health-System Pharmacists) (2013) đưa ra khuyến cáo chỉ định KSDP cho phẫu
thuật chỉnh hình 14,42,50,51.
1.2.3 Chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng
Các trường hợp chỉ định sử dụng KSDP được đề cập đến trong các khuyến cáo của
ASHP (2013) và BYT (2015) như sau 14,42:
- KSDP được chỉ định cho các phẫu thuật có liên quan tỷ lệ nhiễm khuẩn cao như
phẫu thuật sạch-nhiễm và trong các phẫu thuật sạch có thể mang lại hậu quả nhiễm
khuẩn nghiêm trọng (phân loại phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm được nêu trong Bảng
1.2).
- Đối với phẫu thuật sạch, các phẫu thuật can thiệp ngoại khoa ảnh hưởng đến chức
năng sống như phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật tim, phẫu thuật thần kinh hoặc với
những BN có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như BN suy giảm miễn dịch được chỉ định
sử dụng KSDP.
- Việc sử dụng kháng sinh đối với các loại phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn được
coi là kháng sinh để điều trị, khơng phải là dự phịng.
.
.
12
Đối với các phẫu thuật chỉnh hình, dự phịng bằng kháng sinh được chỉ định
cho các phẫu thuật cột sống, sửa khớp hơng và các trường hợp gãy xương kín, có cấy
ghép dụng cụ cố định bên trong (vít, đinh, kim) và thay thế toàn bộ khớp 43. Các chỉ
định dùng KSDP cụ thể đối với phẫu thuật chỉnh hình theo ASHP (2013) và BYT
(2015) được nêu trong Bảng 1.3. Ngoài ra, các phẫu thuật ở đầu gối, bàn tay và bàn
chân, nội soi khớp và các thủ thuật khác mà khơng có đặt dụng cụ hoặc cấy ghép vật
liệu lạ thì khơng khuyến cáo sử dụng KSDP 14. Bên cạnh đó, các chỉ định dùng KSDP
đối với các phẫu thuật chỉnh hình theo Hướng dẫn của bệnh viện Nhân dân Gia Định
được nêu trong Bảng 1.4.
1.2.4 Lựa chọn kháng sinh dự phòng
KSDP lý tưởng là khi việc lựa chọn KSDP đáp ứng những điều như sau 14,42:
- Phòng ngừa NKVM.
- Ngăn ngừa bệnh tật và tử vong liên quan đến NKVM.
- Giảm thời gian và chi phí chăm sóc sức khỏe (trong trường hợp chi phí liên quan
đến NKVM).
- Khơng hoặc ít gây ra tác dụng phụ, phản ứng có hại hoặc độc tính.
- Khơng gây hậu quả bất lợi nào đối với hệ vi sinh vật trên BN hoặc bệnh viện.
Để đạt được những mục tiêu này, KSDP nên:
- Có khả năng chống lại các vi khuẩn thường gặp tại vị trí phẫu thuật gây NKVM.
- Được sử dụng với liều thích hợp và vào đúng thời điểm để đảm bảo đạt đủ nồng độ
kháng sinh tại mô nơi phẫu thuật.
- An toàn và sử dụng trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu tác động bất lợi.
Trong phẫu thuật chỉnh hình, KSDP được khuyến cáo và sử dụng nhiều nhất
là cephalosprin thế hệ 1, đặc biệt là cefazolin vì nó có phổ hoạt tính chống lại các vi
khuẩn Gram dương thường gặp trong phẫu thuật chỉnh hình như S. aureus, S.
epidermidis; an toàn và giá thành thấp 14,43. Cefazolin có thời gian bán hủy dài hơn
(± 2-3 giờ) và liên kết với protein huyết tương lớn hơn (± 80,0%) so với các kháng
sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất khác; do đó, cefazolin có nồng độ trong
máu cao. Cefazolin có nồng độ đỉnh trong xương cao nhất trong số các cephalosporin
.