ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
CHOU SIMEOUNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THỰC TIỄN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƢƠNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM,
TỈNH KON TUM
Kon Tum, tháng 5 năm 2022
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THỰC TIỄN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƢƠNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM,
TỈNH KON TUM
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN:Th S. NHUYỄN THỊ TRÚC PHƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : CHOU SIMEOUNG
MSSV
: 1817380107101
LỚP
: K12LK2
Kon Tum, tháng 5 năm 2022
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trong khoa Sư
phạm và Dự bị Đại học, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Trúc Phương,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo từ những bước đi ban đầu để giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Phòng, Ban của Ủy ban nhân dân
pương Lê Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được làm quen với thực tiễn trong suốt
quá trình thực tập tại cơ quan.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh chị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đặc biệt
là Nguyễn Phi Hiền và Nguyễn Thinh Thị Phương đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những
số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích,
cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức ngành Luật Kinh tế mà các
thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và
bổ ích liên quan đến ngành học để làm nền tảng cho công việc sau này của bản thân.
Vì kiến thức bản thân cịn hạn chế, trong q trình thực tập, để hồn thiện chun
đề này em khơng tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ cơ Trúc Phương cũng như q cơ quan.
Lời cuối cùng em xin chúc quý thầy cô cũng như mọi người trong cơ quan luôn
khỏe mạnh và hạnh phúc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, ngày … tháng … năm 2022
Sinh viên
CHOU SIMEOUNG
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................................................2
3.2.Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................2
5. Bố cục .............................................................................................................................. 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH
PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM ................................................................................3
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA UBND PHƢỜNG LÊ LỢI,
THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM ................................................................ 3
1.1.1. Giới thiệu chung về phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ........3
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban Nhân dân phường Lê Lợi, thành
phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum ..............................................................................................................3
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƢỜNG LÊ LỢI THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM .............................. 6
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi , thành phố Kon
Tum, tỉnh Kon Tum .................................................................................................................................6
1.2.2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh
Kon Tum.....................................................................................................................................................9
1.3. NỘI QUY VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG
LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM ..............................................10
1.3.1. Nội quy của Ủy ban nhân dân phương Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon
Tum ........................................................................................................................................................... 10
1.3.2. Công việc thực tập tại Ủy ban nhân dân phường Lê lợi , thành phố Kon Tum,
tỉnh Kon Tum ......................................................................................................................................... 11
KẾT CHƢƠNG 1 .............................................................................................................14
CHƢƠNG 2:QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN .................15
2.1. LỊCH SỬ CHẾ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO PHÁP LUẬT VIỆT
NAM QUA CÁC THỜI KỲ ............................................................................................ 15
2.1.1. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ................................................................................................................................................. 15
2.1.2. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến năm 1975............................................................................................................................... 16
2.1.3. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ năm 1976 đến nay ............. 20
2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HƠN ......................................22
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm đăng ký kết hơn ....................................................................... 22
i
2.2.2. Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn............................................................................... 24
2.3. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN ..........................................24
2.3.1.Thẩm quyền đăng ký kết hôn ........................................................................................ 24
2.3.2. Điều kiện đăng ký kết hôn ............................................................................................ 25
2.3.3. Thủ tục đăng ký kết hôn ................................................................................................ 29
KẾT CHƢƠNG 2 .............................................................................................................32
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRÊN ĐỊA PHƢỜNG LÊ
LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP .......33
3.1. THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG LÊ LỢI,
THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM .............................................................. 33
3.1.1. Tình hình đăng ký kết hơn trên địa bàn phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum,
tỉnh Kon Tum ......................................................................................................................................... 33
3.1.2. Đánh giá công tác đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi,
thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ................................................................................................. 34
3.2. MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH
PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM ..............................................................................36
3.2.1.Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của mỗi cá nhân trong xã hội ..................... 36
3.2.2. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kết hôn ................................................... 37
3.2.3. Tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn ......................... 38
KẾT CHƢƠNG 3 .............................................................................................................40
KẾT LUẬN .......................................................................................................................41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
BÁO CÁO CÔNG VIỆC HÀNG THÁNG
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
GIẤY XÁC NHẬN CỦA KHOA VÀ GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
TTHC
TN&TKQ
DTTS
KTXH
ANQP
CMND
BTP
TTLT
TANDTC
VKSNDTC
BHYT
VSMT
NVQS
VSATTP
THCS
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Thủ tục hành chính
Tiếp nhận & trả kết quả
Dân tộc thiếu số
Kinh tế xã hội
An ninh quốc phòng
Chứng minh nhân dân
Bộ tư pháp
Thơng tư liên tịch
Tịa án nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Bảo hiểm y tế
Vệ sinh mơi trường
Nghĩa vụ qn sự
Vệ sinh an tồn thực phẩm
Trung học cơ sở
iii
DANH MỤC BẢNG
SỐ HIỆU
Bảng 3.1.
TÊN BẢNG
Số cặp đăng ký kết hôn qua các năm từ 20192021
iv
TRANG
33
DANH MỤC HÌNH
SỐ HIỆU
Sơ đồ 1.1.
TÊN HÌNH
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phương Lê Lợi
v
TRANG
10
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn nhân là một hiện tượng xã hội, là sự liên kết giữa một người đàn ông và một
người đàn bà được pháp luật thừa nhận để xây dựng gia đình và chung sống với nhau
suốt đời. Sự liên kết đó phát sinh và hình thành do việc kết hơn. Do đó, kết hôn đã trở
thành một chế định được quy định độc lập trong hệ thống pháp luật về Hôn nhân và gia
đình. Tại đó quy định cụ thể về những điều kiện kết hơn hợp pháp cũng như các hình
thức kết hôn trái pháp luật. Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, những mối quan
hệ cũng như những vấn đề về tâm sinh lý của con người ngày càng trở nên phức tạp.
Điều đó ảnh hưởng khơng nhỏ đến quan hệ hơn nhân, gia đình, trong đó có việc kết hơn
giữa hai bên. Trên thực tế đã có rất nhiều trường hợp kết hôn trái pháp luật gây ra những
ảnh hưởng vô cùng tiêu cực đến mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, đến lối
sống và đạo đức xã hội. Trong khi đó, hệ thống pháp luật lại chưa thể dự liệu cũng như
điều chỉnh một cách tồn diện. Kết hơn trái pháp luật vẫn tồn tại như một hiện tượng xã
hội không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chủ thể mà
còn ảnh hưởng đến đạo đức và trật tự xã hội. Do đó, nghiên cứu về kết hôn trái pháp luật
trong đời sống xã hội hiện nay là vô cùng cần thiết. Không chỉ nhằm dự liệu thêm các
trường hợp phát sinh, mà quan trọng hơn đó là hồn thiện hơn nữa cách khắc phục, giải
quyết các trường hợp vi phạm đó. Có như vậy ý nghĩa của chế định này mới được phát
huy, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
Ngày nay, cùng với mặt trái của cơ chế thị trường, trong một bộ phận nhân dân còn
bị ảnh hưởng nặng nề do những mầm mống cịn tồn tại sau chế độ hơn nhân gia đình
phong kiến tự sản đã làm xói mịn nền đạo đức văn hố truyền thống tốt đẹp của gia đình
Việt Nam, vì vậy việc đăng ký kết hơn chẳng những giúp cho quan hệ vợ chồng được di
trì cuộc sống vợ chồng hạnh phúc mà còn ổn định được trật tự pháp lý đối với các giao
dịch có liên quan đến việc nảy sinh trong quan hệ vợ chồng, thông qua đó bảo vệ được
quyền lợi ích hợp pháp của các bên trong lĩnh vực hơn nhân.
Có thể nói rằng hiện nay việc tìm hiểu vấn đề đăng ký kết hơn có một ý nghĩa quan
trọng hơn bao giờ hết. Thơng qua đó tun truyền giáo dục ý thức hơn nhân gia đình
XHCN, xố bó tình trạng lạc hậu của chế độ hơn nhân gia đình phong kiến tư sản đồng
thời giúp cho cộng đồng dân cư địa phương có cách hành xử đúng đối với những cặp vợ
chồng không hồ đồng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cặp vợ chồng khi đăng
ký kết hơn. Vì vậy ngành tư pháp nói chung, cán bộ tư pháp địa phương mang một vai trị
quan trọng trong cơng tác điều hành của chính quyền, ln địi hỏi những người làm cơng
tác này khơng ngừng nâng cao trình độ chun môn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
thời đại hiện nay.
Việc đăng ký kết hôn không những xác lập quan hệ vợ chồng trong thời kỳ kết hơn
mà cịn bảo đảm xác lập tính lâu dài của thời kỳ hơn nhân, dựa trên cơ sở đó đảm bảo
quyền, lợi ích hợp pháp của các bên đăng ký kết hôn, đăng ký kết hơn đảm bảo tính thống
nhất xố bỏ được các tàn tích của xã hội những nạn loạn luân hay duy trì chế độ một vợ
1
một chồng. Chính vì vậy việc nghiên cứu về thực trạng và đưa ra giải pháp vấn đề đăng
ký kết hôn tại UBND xã trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết không chỉ đối
với các nhà lập pháp, tư pháp, các luật gia mà còn cần thiết đối với những sinh viên khi
nghiên cứu về pháp luật Việt Nam. Đó cũng chính là lý do em lựa chọn: “Pháp luật về
đăng ký kết hôn – Thực tiễn tại Phương Lê Lợi , Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”
làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, quy định của pháp
luật Việt Nam hiện hành về đăng ký kết hôn tại UBND cấp phường và thực tiễn thực hiện
tại phường Lê Lợi, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Từ đó thấy được những bất cập
trong quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
pháp luật về đăng ký kết hôn và nâng cao hiệu quả thực hiện trên địa bàn phường Lê Lợi,
Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số vấn đề lý luận, quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về
đăng ký kết hôn tại UBND cấp phường qua thực tiễn thực hiện tại phường Lê Lợi, thành
phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về đăng ký kết
hôn tại UBND cấp phương và thực tiễn thực hiện tại phường Lê Lợi, thành phố Kon
Tum, tỉnh Kon Tum giai đoạn 2019 – 2021.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng kết hợp
các phương pháp như: phương pháp thu thập, thống kê, phương pháp so sánh luật học,
diễn giải - quy nạp...
5. Bố cục
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt và
phụ lục, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Ủy ban nhân dân phương Lê Lợi, thành phố Kon Tum,
tỉnh Kon Tum.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đăng ký kết hôn.
Chương 3: Thực trạng đăng ký kết hôn trên địa bàn phương Lê Lợi, thành phố Kon
Tum, tỉnh Kon Tum và một số giải pháp.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG LÊ LỢI, THÀNH
PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA UBND PHƢỜNG LÊ LỢI,
THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
1.1.1. Giới thiệu chung về phƣờng Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Phường Lê Lợi nằm ở phía nam thành phố Kon Tum trên cơ sở tách ra từ 3 xã Hịa
Bình, Chư Hreng, Đồn Kết. Phường có diện tích tự nhiên 381,89ha. Phường Lê Lợi có
tổng số 07 thơn, tổ dân phố , trong đó có 02 làng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh
sống chủ yếu dự vào nghề nông. Dân số toàn phường là 2.024 hộ, 7.514 khẩu, trong đó
hai thơn đồng bào DTTS với 347 hộ, 1.655 khẩu chiếm 22,02% tổng số dân trên địa bàn.
Tồn phường có 23 hộ hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 1,15% (Hộ nghèo DTTS 18 hộ, chiếm tỷ lệ
11,79%); hộ cận nghèo 53 hộ, chiếm tỷ lệ 2,65% (HCN DTTS 46 hộ, chiếm tỷ lệ
11,79%). Số người trong độ tuổi lao động 3.252. Nhân dân trên địa bàn chủ yếu sản xuất
nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người là 36,6 triệu đồng/người/năm.
Thuận lợi: Được sự quan tâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo, sự lãnh đạo kịp thời của
UBND thành phố và Đảng ủy phường, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân
pường, cùng sự chung sức, đồng lòng, nỗ lực và quyết tâm cao của cán bộ và Nhân dân
trên địa bàn cùng với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao của tập thể UBND phường.
Khó khăn: Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tỉ lệ hộ nghèo cịn chiếm tỉ lệ
cao...
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ủy ban Nhân dân phƣờng Lê Lợi,
thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi nằm về phía đơng thành phố Kon Tum, vị trí địa
lý thuận lợi có tuyến tránh đường Gia Lai và Quốc lộ 14 tổ 2 Phường Lê Lợi , thành phố
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và cơng tác quốc phịng - an
ninh năm 2021 của Ủy ban nhân dân phường như sau:
Về kinh tế:
Sản xuất nơng nghiệp
phát triển: Phường Lê Lợi nằm ở phía nam thành phố Kon Tum, được thành lập
theo Nghị định số 69/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ trên cơ sở tách ra từ 3
xã Hịa Bình, Chư Hreng, Đồn Kết. Phường có diện tích tự nhiên 381,89ha. Dân số có
1.988 hộ, 7.278 khẩu được phân bố ở 5 tổ dân phố và 2 thơn đồng bào DTTS (trong đó có
02 thôn đồng bào dân tộc thiểu số với 314 hộ, 1.492 khẩu). Tình hình kinh tế chuyển dịch
đúng hướng, hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển, tỷ trọng ngành nơng
nghiệp cịn 7%, giao thơng vận tải 21,5%, tăng tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp,
thương mại dịch vụ lên 41,1%, thu khác 28,4%. Cơng tác phịng chống dịch bệnh ở cây
trồng vật nuôi được chú trọng. Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ. Tình hình an ninh chính
trị, trật tự an tồn xã hội trên địa bàn được giữ vững.
3
Cấp bổ sung 313 thẻ BHYT cho đối tượng người DTTS, người hộ nghèo, người hộ
cận nghèo, bảo trợ xã hội, người có cơng, người đang sinh sống tại thơn đặc biệt khó
khăn. Điều chỉnh 11 thẻ BHYT đối tượng người DTTS, cắt giảm 05 thẻ DTTS do chuyển
đi, chết. Hỗ trợ cho 72 người có uy tín, hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc Chương trình 135
và theo Quyết định số 18, Quyết định 2085 với tổng kinh phí 596.000.000 đồng; Cấp
phát trợ cấp hàng tháng cho 190 người có công với số tiền là 331.880.000 đồng và trợ
cấp mai táng phí cho 04 người có cơng với số tiền là 71.686.000 đồng. Nhân dịp Tết
nguyên đán và 73 năm ngày Thương binh, Liệt sỹ (27/7/1947-27/7/2020) Chủ tịch Nước,
thành phố, ĐU-HĐND-UBND-UBMTTQVN Phường, Trung đồn 28, Cơng an tỉnh tổ
chức thăm hỏi và tặng q cho 60 người có cơng với số tiền 14.400.000 đồng. Đoàn
thanh niên tổ chức sửa mộ Liệt sỹ A Đam tại thôn Kon Gur với số tiền 500.000 đồng.
Cấp kinh phí thờ cúng Liệt sỹ cho 8 người thờ cúng liệt sỹ với số tiền là 4.000.000đ cho
đối tượng (500.000đ/Liệt sỹ). Phối hợp tổ chức cấp phát quà, xây dựng mới nhà ở cho
728 đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, già làng, trẻ em bị tử vong với tổng kinh
phí 367.125.000 đồng.
- Cấp phát gạo cứu đói trong dịp Tết Nguyên Đán cho 17 hộ nghèo, 54 nhân khẩu;
trong đó hộ DTTS 17 hộ, 54 nhân khẩu nghèo với 810 kg gạo và đói giáp hạt cho 42 hộ
nghèo, 102 nhân khẩu; trong đó hộ DTTS 41 hộ, 100 nhân khẩu nghèo với 1.530 kg gạo.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho 140 người thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp
phương hội hàng tháng và tổ chức chúc thọ, mừng thọ các cụ tròn 70, 75, 80, 85, 95, 105
tuổi với tổng kinh phí là 50.300.000đồng. Thực chính sách hỗ trợ theo Quyết định
15/2020/QĐ-TTG ngày 24/4/2020 cho 2.234 người thuộc nhóm đối tượng 4,5 với tổng
kinh phí 1.830.500.000đồng.
Hoạt động của các hội như Hội Người cao tuổi, Chữ thập đỏ, Hội nạn nhân chất độc
gia cam, Cựu thanh niên xung phong phát huy tính chủ động và có hiệu quả theo quy
định của pháp luật và điều lệ hội. Tích cực triển khai các hoạt động như xây dựng quỹ;
trợ giúp nạn nhân, tiếp nhận và cấp phát quà, hoạt động quyên góp ủng hộ, tổ chức khám,
chữa bệnh, cấp thuốc, tổ chức mừng thọ cho các cụ người cao tuổi... đúng, đủ, kịp thời
cho các đối tượng theo kế hoạch và yêu cầu của cấp trên.
Về văn hóa - xã hội và mơi trường: Dân số trung bình năm 2021 khoảng 567.000
người; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%, trong đó đào tạo nghề đạt 38%; Tỷ lệ hộ
nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm ít nhất 4%; Phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông chuyển sang học nghề lên 30%; Phấn đấu
42% số trường Mầm non, 63% số trường Tiểu học, 44% số trường THCS, 50% số trường
THPT đạt chuẩn quốc gia; Số giường bệnh trên một vạn dân (khơng tính giường trạm y tế
xã) đạt 39,6 giường; Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92,5%; Tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng thể thấp còi còn dưới 35,6%; Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa đạt
55%; tỷ lệ thơn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa đạt 84%; Tỷ lệ hộ gia đình ở đơ
thị sử dụng nước sạch đạt 75%; Tỷ lệ hộ gia đình ở khu vực nông thôn sử dụng nước hợp
4
vệ sinh đạt 91%; Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số có đất ở đạt 98,5%; Tỷ lệ hộ đồng
bào dân tộc thiểu số có đất sản xuất đạt 93%. (xã Hịa Bình, Chư Hreng, Đồn Kết).
Triển khai sửa chữa các cụm loa không dây bị hỏng và lắp mới 7 cụm. Tuyên truyền
trên hệ thống truyền thanh của Phường các nội dung tuyên truyền và thông báo treo cờ;
tiếp xúc cử tri vào buổi sáng 6h00 - 7h00 và buổi chiều từ 17h00 – 17h 30 phút hàng
ngày.
Tình hình xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao; cơng tác quản lý các dịch vụ văn
hóa, phong trào văn nghệ quần chúng ở cơ sở tổ chức các hoạt động văn hóa- văn nghệ
của Phường, 08 nhà rơng, 01 nhà văn hóa thơn, huy động nhân dân sửa chữa di dời và
làm mới lại 09 cổng chào 09 thôn theo Nghị quyết sáp nhập thôn của HĐND tỉnh Kon
Tum. Đã hoàn thành vào cuối tháng 10/2021 với tổng kinh phí 64 triệu đồng, 01 tủ sách
pháp luật, 02 sân bóng đá và 13 sân bóng chuyền, 01 điểm Billiard, 01 trường Mầm non
Nắng hồng và 10 điểm trường lẽ 36; 09 đội văn nghệ quần chúng.
Giáo dục: Năm học 2019-2021 huy động được 2.039 học sinh ra lớp. Nâng cao tỷ lệ
đạt chuẩn phổ cập giáo dục ở các bậc học. Duy trì có hiệu quả hoạt động của Hội Khuyến
học và Ban quản lý Trung tâm học tập cộng đồng, triển khai thực hiện các mô hình học
tập “Gia đình học tập”, “Dịng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và “Đơn vị học tập”.
Triển khai mạnh các biện pháp vận động học sinh chưa ra lớp..
Y tế: Triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo các cấp
trên trong cơng tác phịng, chống dịch Covid-19, có 1053 trường hợp cách ly tại nhà theo
dõi sức khoẻ, 211 có trường hợp nhiễm bệnh. Tình hình dịch bệnh, các chương trình mục
tiêu quốc gia về y tế và cơng tác phịng, chống dịch bệnh được quan tâm, triển khai
thường xuyên việc vệ sinh, khử trùng, tổ chức phun thuốc diệt muỗi tại các ổ dịch, các hộ
gia đình quanh nhà bệnh nhân. Triển khai tổng dọn VSMT phòng chống sốt xuất huyết,
tiêm vắc xin bạch hầu cho toàn dân, khám sức khoe cho người cao tuổi trên địa bàn được
672 cụ, khám sơ tuyển NVQS cho 132 trường hợp trong độ tuổi.
Công tác vệ sinh môi trường (VSMT), vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP): Trạm
Y tế tổ chức giám sám tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt.
Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa- xã hội năm 2022 của
UBND phường Lê lợi.
Về kinh tế:
- Lãnh đạo triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao năm 2022; làm
tốt cơng tác chăm sóc lúa, các loại cây trồng và phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng, phòng
chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ KTXH thành
phố và HĐND phườn giao thực hiện trong năm 2022.
Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các hộ dân chăm sóc, phịng trừ sâu bệnh và
phịng chống cháy trong mùa khơ cho cao su hộ nghèo từ sự hỗ trợ của tỉnh và thành phố,
vận động nhân dân không mua bán vườn cây.
- Tăng cường cơng tác quản lý tài ngun, khống sản, đất đai; công tác quản lý thu
chi ngân sách Nhà nước, đảm bảo các nguồn thu ngân sách; quản lý, sử dụng hiệu quả về
5
đất đai, xây dựng, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn, trong đó quản lý chặt chẽ các
quỹ đất cơng (đất chợ, đất lị gạch, đất ở xen kẽ trong khu dân cư, ...) và kiểm tra, xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Phối hợp với các ngành chức năng hồn thành cơng tác giải phóng và bàn giao mặt
bằng cho các đơn vị thi công. Vận động nhân dân thực hiện tốt kế hoạch tái canh cao su
của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum.
- Triển khai thực hiện hiệu quả, có chất lượng các cơng trình, dự án hỗ trợ từ nguồn
vốn thuộc Chương trình 135. Triển khai thực hiện hồn thành các tiêu chí nơng thơn mới
đăng ký năm 2022.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chương trình trọng tâm, đột phá năm
2022.
- Thực hiện nghiêm túc cơng tác phịng, chống thiên tai có thể xảy ra trong mùa
mưa bão năm 2022.
Về văn hóa - xã hội:
- Tiếp tục vận động Nhân dân tổng dọn vệ sinh khu dân cư, nghiêm túc thực hiện
việc treo cờ tổ quốc trong các dịp lễ, tết... thực hiện nghiêm việc chào cờ sáng thứ 2 hàng
tuần tại các thôn đồng bào DTTS. Kiến nghị thành phố bố trí thêm 06 cụm loa truyền
thanh không dây do mới sáp nhập thôn.
- Chỉ đạo các trường chuẩn bị tốt các điều kiện, vật chất tổng kết năm học 20212022, triển khai công tác năm học 2022–2023.
- Làm tốt công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, chính sách lao động, chăm sóc các
đối tượng chính sách, người có cơng. Tổ chức thăm hỏi các đối tượng chính sách nhân kỷ
niệm ngày thương binh liệt sỹ 29/9. Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022.
- Vận động nhân dân tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn nghệ. Tham gia các
hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục, thể thao do các cấp tổ chức.
- Thực hiện tốt công tác y tế trên địa bàn, đảm bảo thuốc và vật tư y tế phục vụ nhân
dân. Phòng ngừa và xử lý dịch bệnh cho người có thể xảy ra, đặc biệt chú trong đến cơng
tác phịng, chống dịch CoVid - 19. Cơng tác đảm bảo an tồn thực phẩm.
Tiếp tục lập danh sách đề nghị cấp bổ sung thẻ BHYT và điều chỉnh thẻ cho hộ
nghèo, hộ DTTS. Phối hợp với các ban ngành có liên quan thực tốt chính sách an sinh xã
hội trong năm 2022.
- Phối hợp với UBMTTQ phường tổ chức tốt ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc
năm 2022.
- Vận động nhân dân sữa chữa, bảo dưỡng và sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu
quả các nhà rơng truyền thống, nhà văn hóa tại các xã.
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƢỜNG LÊ LỢI THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phƣờng Lê Lợi , thành phố
Kon Tum, tỉnh Kon Tum
a. Chức năng
6
Căn cứ tại Điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định: Ủy ban
nhân dân phường Lê Lợi do Hội đồng nhân dân phường Lê Lợi bầu, là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân phường Lê Lợi, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,
chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân phường Lê Lợi và cơ
quan hành chính nhà nước cấp trên.
Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi là cơ quan chấp hành của HĐND phường Lê Lợi
trong quyền hạn, nhiệm vụ của UBND là việc triển khai và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phát triển KTXH, đảm bảo ANQP trên địa phương.
UBND phường Lê Lợi tổ chức và chỉ đạo việc thi hành Hiếp pháp, luật, các văn bản
của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND.
UBND phường Lê Lợi phối hợp với thường trực HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ
họp của HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xét duyệt và quyết định.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn
Tại Điều 35, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, quy định cụ thể về nhiệm
vụ, quyền hạn của UBND cấp phường.
Ủy ban Nhân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum là một cơ quan
hành chính cấp xã, do đó cơ quan này có đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Đội ngũ cán bộ chính quyền cấp phường, thị trấn có nhiệm vụ chấp hành đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; xây dựng các chủ
trương nhiệm vụ chính trị của đơn vị và tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn tổ
chức thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả.
- Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc
phịng – an ninh và các đồn thể chính trị - xã hội trong sạch vững mạnh, chấp hành
pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện, chấp hành nghiêm đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; thường xuyên giáo dục, rèn
luyện cán bộ nâng cao đạo đức cách mạng, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ
quyền lợi, lợi ích chính đáng của nhân dân. Đồng thời, vận động nhân dân tham gia tích
cực vào xây dựng nông thôn mới.
Trong lĩnh vực kinh tế, Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp thơng qua để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức thực hiện kế
hoạch đó;
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương và phương án phân bổ dự tốn ngân sách cấp mình; dự tốn điều chỉnh ngân sách
địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết tốn ngân sách địa phương trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp
trên trực tiếp;
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp
7
trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn phương, thị trấn và báo cáo về
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu
cơng ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các cơng trình cơng cộng, đường giao thông,
trụ sở, trường học, trạm y tế, cơng trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các cơng trình
kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các
khoản đóng góp này phải cơng khai, có kiểm tra, kiểm sốt và bảo đảm sử dụng đúng
mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công
nghiệp, Ủy ban nhân dân phương thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa
phương; hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát
triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, cơng nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông
dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế
hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật ni.
Tổ chức việc xây dựng các cơng trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ các
cơng trình thủy lợi, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ
rừng tại địa phương;
Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân phường thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong phường theo phân cấp;
Quản lý việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của
pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo
thẩm quyền do pháp luật quy định;
Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thơng và
các cơng trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật; Huy động sự
đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong
phường theo quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội,văn hoá và thể dục thể thao, Ủy ban nhân dân
phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với
trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc
văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của trường mầm non ở địa
phương; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung
học cơ sở trên địa bàn;
8
Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hố gia đình được
giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phịng,chống các dịch bệnh;
Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức
các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hố và danh
lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những
người và gia đình có cơng với nước theo quy định của pháp luật;
Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình
khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các
hình thức ni dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định
của pháp luật;
Quản lý, bảo vệ, tu bổ phần mộ liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở
địa phương, Ủy ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phịng tồn dân, xây dựng phường
chiến đấu trong khu vực phịng thủ địa phương;
Thực hiện cơng tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý
quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực
lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước
ngoài ở địa phương. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện
pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật
khác ở địa phương.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân phƣờng Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh
Kon Tum
Chủ tich
Ông Đặng Minh Biên
Phó chủ tich
Ơng Rơng A Ba Ru
Văn
phịng
nội vụ
Phó chủ tịch
Ơng Đặng Tấn Đức
Tài
chính
Ngân
sách
Địa chính
xây dựng
Văn hóa
Sơ đồ 1.1. cơ cấu tổ chức của UBND phƣơng Lê Lợi
9
Tư pháp
Hộ tịch
- Ủy ban nhân phƣờng Lê Lợi hiện nay bao gồm:
+01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân: phụ trách chung khối nội chính, quy hoạch và kế
hoạch phát triển KT – XH của phường.
+02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh
vực xã hội khác.
1.3. NỘI QUY VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƢỜNG
LÊ LỢI, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
1.3.1. Nội quy của Ủy ban nhân dân phƣơng Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh
Kon Tum
Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của UBND
xã; các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác, giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của UBND phường Lê Lợi có trách nhiệm thực hiện các
quy định sau:
Điều 1. Thời gian làm việc
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của UBND phường Lê Lợi làm việc theo
giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định), cụ thể như
sau:
- Buổi sáng: Từ 7 giờ o0 phút đến 11 giờ 00 phút;
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Điều 2. Đối với công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
1. Làm việc đúng giờ, có thái độ văn minh lịch sự, tận tình chu đáo trong giải quyết
cơng việc đối với tổ chức, công dân;
2. Nắm vững quy định về thủ tục hành chính (TTHC) và thời gian giải quyết những
TTHC;
3. Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ theo quy trình quy
định, trả kết quả đúng hẹn cho tổ chức, cá nhân;
4. Việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng,
chính xác, đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần;
5. Giải quyết cơng việc theo trình tự “Ai đến trước giải quyết trước, ai đến sau giải
quyết sau”;
6. Mặc đồng phục, riêng nữ mặc áo dài truyền thống vào sáng thứ hai hàng tuần và
đeo thẻ công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ, thực hiện nghiêm túc quy chế phát
ngôn và các quy định khác của pháp luật;
7. Không nhận hồ sơ khi hồ sơ chưa đầy đủ. Trường hợp hồ sơ khơng thuộc thẩm
quyền giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải
quyết;
Điều 3. Đối với tổ chức, cá nhân đến giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
(TN&TKQ)
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết TTHC thì đến gặp trực tiếp cán bộ phụ
trách tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ hoặc được
10
hướng dẫn để giải quyết công việc. Khi nộp hồ sơ phải lấy giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả;
2. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết TTHC và các quy định Bộ phận
TN&TKQ; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
3. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định hoặc chưa được công khai
theo quy định;
4. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và
cung cấp đầy đủ thơng tin có liên quan; khi nhận kết quả TTHC phải mang theo giấy hẹn
trả kết quả hoặc có giấy ủy quyền của người có tư cách pháp nhân (hoặc người đại diện
theo pháp luật) đối với trường hợp không trực tiếp đi nhận, cử người đi nhận thay kết
quả;
5. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về những bất hợp lý của
TTHC và các hành vi vi phạm của công chức trong thực hiện TTHC tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả. Khiếu nại, tố cáo công chức về việc giải quyết TTHC không đúng
quy định;
6. Tổ chức, cá nhân khi đến giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
ngồi việc trình các thủ thục có liên quan cịn phải có thái độ, tác phong lịch sự và ứng xử
nghiêm túc; không được cản trở hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối việc giải quyết
TTHC của các công chức thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
7. Không nộp hồ sơ trực tiếp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Cán bộ, Công chức,
Cán bộ không chuyên trách khác khi không được bố trí làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả;
8. Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.3.2. Cơng việc thực tập tại Ủy ban nhân dân phƣờng Lê lợi , thành phố Kon
Tum, tỉnh Kon Tum
Đến với Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, em
đã được đại diện Ủy ban nhân dân hướng dẫn, tham quan hệ thống các phòng/ban chức
năng, làm quen với nghiệp vụ của Bộ phận một cửa.
- Gặp cỡ lãnh đạo UBND phường Lê lợi và học tập quy chế của cơ quan.
- Học tập quy chế, giờ làm việc của Ủy ban nhân dân phường Lê lợi, thành phố Kon
Tum, Tỉnh Kon Tum.
- Tìm hiểu chức năng nghiệm vụ của cơ quan
- Tìm hiểu tổng quan về tổ chức, bộ máy và hoạt động của Ủy ban nhân dân phường
Lê lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Tìm hiểu tổng quan về tổ chức, bộ máy và hoạt động của Ủy ban nhân dân phường
Lê lợi , thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Tiếp cận và nghiên cứu các tài liệu, hồ sơ liên quan đến công tác, các văn bản chỉ
đạo, thơng tư hướng dẫn.
- Tham gia tìm hiểu công tác nghiệp vụ của Bộ phận một cửa.
11
- Làm quen với công việc được phân công tại cơ quan thực tập
- Lập đề cương chi tiết cho báo cáo thực tập
- Hồn thành các cơng việc mà cơ quan thực tập giao cho thực hiện như:
+ Sắp xếp, phân loại hồ sơ địa chính.
+ Soạn thảo danh sách công dân nam trên địa bàn đủ 17 tuổi.
+ Nhập số hiệu văn bản, nghị định của HĐND vào sổ.
+ Rà soát danh sách hộ cận nghèo, hộ nghèo trên địa phương năm 2021.
+ Chứng thực và ghi vào sổ chứng thực bản sao từ bản chính, các giấy tờ liên quan.
+ Nhập hồ sơ trên phần mềm tiếp nhận hồ sơ trực tiếp, phát hành biên lai, in lệ phí
chứng thực.
+ Nhập số liệu cũ vào sổ đăng ký khai sinh (năm 2019-2021) trên hệ thống quản lý
hộ tịch.
+ Phụ anh chị cán bộ dọn vệ sinh hội trường chuẩn bị họp: Quét, lau, dọn vệ sinh
hội trường, sắp xếp bàn ghế đúng theo sơ đồ cấp trên yêu cầu.
+ Photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy ủy quyền, CMND, hộ khẩu, giấy
khai sinh, bằng tốt ngiệp, bảng kết quả học tập, giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy chứng
nhận kết hôn…
+ Ghi thông tin vào thẻ cử tri bầu cử đại biểu quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu
hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2022-2026 của xã Hịa Bình.
+ Nhập đăng ký khai sinh mới trên hệ thống quản lý hộ tịch.
+ Trích lục khai sinh cho các cơng dân.
+ Nhập hồ sơ văn bản đề nghị xác minh việc lưu trữ sổ hộ tịch.
- Củng cố số liệu, hoàn chỉnh báo báo thực tập.
- Trình lãnh đạo UBND phường Lê Lợi nhận xét q trình thực tập, và báo cáo thực
tập.
Khó khăn đầu tiên được nhắc đến là môi trường làm việc thực tế khác xa với lý
thuyết được học. Công việc u cầu nhiều kỹ năng mềm thậm chí có những kỹ năng em
chưa được va chạm bao giờ, công việc mang tính thực tế cao so với học trong trường và
em chưa nhiều kinh nghiệm nên hơi khó trong việc tiếp dân, làm giấy tờ cịn nhiều sai
sót, điều này đòi hỏi sự kiên nhẫn đề tiếp thu những cái mới thay vì chăm áp dụng những
thứ đã biết, đặc biệt đối với sinh viên ngoại quốc. Công việc em được giao không chỉ là
những vấn đề liên quan đến chun mơn mà thậm chí là những vấn đề khác liên quan đến
hành chính hoặc là nghĩa vụ nhân viên. Những công việc này tuy không phải là công việc
chính nhưng cũng chiếm khơng nhỏ trong quỹ thời gian của em để hoàn thành.
Ngoài việc đảm bảo việc học tập trên trường thì tơi phải hồn thành cả những nhiệm
vụ được giao tại đơn vị thực tập. Mà nhiệm vụ nào cũng cần thời gian để thực hiện và
hoàn thành. Đôi khi tôi phải tận dụng cả những thời gian nhỏ, thay đổi những việc làm đã
trở thành thói quen của tơi để đảm bảo hồn thành nhiệm vụ.
Tuy nhiên, em được tiếp xúc với môi trường làm việc thực thụ, từ đó tiến hành đến
cơng việc của thực tiễn mà rất có thể sau này trở thành việc làm của em hoặc gần gũi với
12
cơng việc tương lai. Vì vậy, Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, Tỉnh
Kon Tum tạo điều kiện tốt nhất với quá trình tiếp cận cọ sát từ những bước căn bản nhất,
môi trường làm việc cụ thể và rõ ràng nhất, cơ sở vật chất có sẵn. Nhưng điều học được
từ thực tập là vơ cùng lớn, khắc phục những vấn đề được học đã cũ khơng cịn phù hợp
với thực tiễn, bổ sung hỗ trợ kiến thức cho bản thân.
Các bài học đã học đƣợc sau đợt thực tập đó là:
Bài học về chủ động là bài học lớn nhất và đáng giá nhất sau quá trình thực tập.
Việc thay đổi từ thụ động sang chủ động là một bước tiến rất lớn của sinh viên so với các
cấp học trước đây. Từ sự chủ động, tơi nhanh chóng khắc phục những hạn chế của bản
thân.
Kỹ năng mềm được trang bị trong nhà trường là kỹ năng mền cơ bản mà các môi
trường làm việc điều cần và đều yêu cầu. Tuy nhiên những mơi trường làm việc cụ thể thì
ngồi những kỹ năng mềm cơ bản, tôi cần những kỹ năng mềm khác nhằm phục vụ cho
công việc. Những kỹ năng mềm đặc thù và nâng cao của từng môi trường làm việc cụ thể
là những kỹ năng sử dụng nhiều và hiệu quả nhất đối với công việc của tôi. Những lợi ích
và kinh nghiệm đạt được trong quá trình thực tập là hành trang, là những bài học quý báu
cho em ước vào thị trường lao động sau khi tốt nghiệp.
Nhìn chung, trong suốt q trình thực tập em ln nhận được sự quan tâm giúp đỡ
nhiệt tình từ các anh chị, cũng như lãnh đạo UBND phường Lê Lợi. Những khó khăn hầu
hết phát từ việc chưa nắm rõ quy trình làm việc tại UBND phường Lê Lợi đều được khắc
phúc trong thời gian ngắn.
13
KẾT CHƢƠNG 1
Để quá trình thực tập mang lại hiệu quả cao, bản thân cần phải có một sự chuẩn bị
tốt về kiến thức, ý thức và cơ sở thực tập, phát huy những mặt thuận lợi, khắc phục
những khó khăn, đặc biệt là bản thân cần tự nổ lực phát huy khả năng bản thân hơn nữa.
Tại Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi cùng với sự hỗ trợ tận tình về mọi mặt của cán bộ
hướng dẫn thực tập nói riêng và tồn thể cơ quan nói chung, bản thân đã tiến bộ từng
ngày. Công việc thực tế tại cơ quan có nhiều vấn đề liên quan đến pháp luật, từ đó có cơ
hội vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì cơ quan đơn vị phụ trách
quản lý tại địa bàn phường Lê Lợi với số lượng dân cư đông, khối lượng công việc nhiều
nên gặp khó khăn trong q trình xử lý hồ sơ, nhưng nhờ có sự giúp đỡ và phối hợp của
cán bộ chuyên môn nên công việc vẫn được hoàn thành đúng tiến độ. Bản thân đã tạo
được mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập, thật sự thích nghi và hội nhập
vào mơi trường làm việc, thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao
góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường, đạt được các mục tiêu do bản
thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm.
14
CHƢƠNG 2:QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
2.1. LỊCH SỬ CHẾ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO PHÁP LUẬT VIỆT
NAM QUA CÁC THỜI KỲ
2.1.1. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam trƣớc Cách mạng tháng
Tám năm 1945
a. Quy định về kết hôn trong pháp luật thời kỳ phong kiến
Trải qua nhiều biến cố Lịch sử, cho đến nay di sản pháp luật phong kiến Việt Nam
cịn lưu giữ được khơng nhiều. Vì vậy, nghiên cứu pháp luật phong kiến Việt 47 Nam về
kết hơn, có thể xem xét qua hai bộ luật tiêu biểu là Quốc triều hình luật (QTHL) và
Hồng Việt luật lệ (HVLL). Cả hai bộ luật này đều có những điểm tương đồng trong các
quy định về điều kiện kết hôn. QTHL và HVLL đều quy định việc kết hôn phải có sự ưng
thuận của cha mẹ hoặc các bậc tôn thuộc. Đây là sự phản xạ ánh khá rõ quan điểm của
nhà làm luật phong kiến khi coi hôn nhân là việc hệ trọng. Do đó, quyết định việc hôn
nhân không phải là việc của người kết hôn, mà là việc của gia đình và dịng họ. Các quy
định về cấm kết hôn thể hiện rõ những giá trị đạo đức trong đạo làm người. Theo quan
niệm của Nho giáo, làm con phải biết hiếu kính với cha mẹ, nếu không sẽ phạm tội “bất
hiếu”. Do vậy, QTHL quy định việc cấm kết hôn trong thời kỳ tang chế, cấm kết hôn khi
cha mẹ bị giam cầm tù tội (Điều 317 - 318). Bên cạnh đó, các quy định về điều cấm kết
hơn cịn thể hiện rõ việc bảo vệ những giá trị truyền thống, đạo đức của người Việt Nam
đối với việc xác lập quan hệ vợ chồng: cấm lấy cơ, dì, chị, em gái, kế nữ (con gái riêng
của vợ, người thân thích); cấm lấy vợ của anh, em, của thầy học đã chết (Điều 324). Đặc
biệt, các quy định điều cấm kết hôn thể hiện rõ việc bảo vệ trật tự, đẳng cấp xã hội: cấm
các quan và thuộc lại lấy đàn bà con gái hát xướng làm vợ (Điều 323). Vì người đời xưa
quan niệm đàn bà con gái hát xướng là người có thân phận thấp kém “xướng ca vơ lồi”.
Như vậy, nền tảng đạo đức đặt nền móng cho việc xây dựng các quy phạm pháp luật về
điều kiện kết hôn đồng thời các quy phạm pháp luật đó cũng chính là những công cụ dẫn
dắt người dân tôn trọng quy tắc đạo đức, tôn trọng pháp luật. Trong lời tựa khi ban hành
Bộ HVLL, Hoàng đế Gia Long đã viết: “…sống trong xã hội, con người với những ham
muốn vô bờ, nếu khơng có luật pháp để ngăn ngừa thì khơng có cách gì để dẫn dắt người
ta vào đường giáo hóa mà biết được đạo đức".
Về nghi thức kết hôn, QTHL và HVLL đều không quy định về nghi thức kết hôn.
Tuy nhiên, theo quyển “Hồng Đức hôn giá lễ nghi” có thể thấy rằng, nghi thức truyền
thống là nghi thức được thừa nhận.
b. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc
Thời Pháp thuộc, thực hiện chính sách chia để trị, thực dân Pháp chia nước ta làm
ba miền Bắc, Trung, Nam. Vì vậy, có ba Bộ dân luật được áp dụng để điều chỉnh các
quan hệ HN&GĐ. Ở Bắc kỳ, áp dụng các quy định trong Bộ DLBK, Trung kỳ áp dụng
Bộ DLTK và ở Nam kỳ áp dụng các quy định trong Bộ dân luật Giản yếu năm 1883 (Bộ
DLGY).
15
Về kỹ thuật lập pháp, ba bộ luật này đều ảnh hưởng từ Bộ Dân luật pháp. Các quy
phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân tập hợp thành một chế định của Luật dân sự.
Về mặt nội dung, xét một cách tổng quát, Bộ DLBK và bộ DLTK phản ánh nhiều nét
phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam về HN&GĐ. Bộ DLGY chịu ảnh hưởng
của Bộ dân luật Pháp 1804 cho nên có nhiều điểm cách tân theo quan điểm của nhà làm
luật phương Tây.
Về điều kiện tuổi kết hôn, Bộ DLBK và Bộ DLTK đều quy định tuổi kết hôn của
nam là đầy mười tám tuổi và nữ là đầy mười năm tuổi [3, 5 Điều 73]. Khác với hai Bộ
dân luật trên, Bộ DLGY trong phần thứ năm nói về Hơn thú, tại mục “phép cưới cùng
phép làm chứng” quy định tuổi kết hôn của nữ ít nhất là đầy mười bốn tuổi, nam ít nhất là
đầy mười sáu tuổi. Như vậy, so với thời kỳ phong kiến, tuổi kết hôn theo pháp luật thời
kỳ Pháp thuộc đã có những chuyển biến nhất định, tuổi kết hôn dần được tăng lên là dấu
hiệu thể hiện điểm tiến bộ đáng kể trong việc điều chỉnh pháp luật về kết hôn hướng tới
việc bảo vệ quyền tự do kết hôn đối với mỗi cá nhân.
Về sự ưng thuận của cha mẹ, cả ba Bộ dân luật này đều có những nét tương đồng,
thể hiện sự tiếp nhận những giá trị văn hóa, truyền thống của người Việt Nam thể hiện
trong cổ luật. Bởi vì, ba Bộ dân luật đều quy định, việc kết hơn phải có sự ưng thuận của
cha mẹ, dù hai bên trai gái đã trưởng thành. Tuy nhiên, Bộ DLBK và Bộ DLTK cũng dự
liệu nếu có lý do chính đáng các tỉnh trưởng có quyền miễn cho các người con thành niên
khỏi phải có sự ưng thuận của cha mẹ [3, 5 Điều 77]. Bộ 50 DLGY có điểm tiến bộ vượt
xa so với quy định của pháp luật phong kiến khi trao cho người kết hôn quyền được phép
ưng thuận. Đặc biệt, Bộ DLGY quy định cụ thể việc kết hôn phải khai trước Hộ lại.
Những nội dung người kết hôn phải khai báo như: Tên, tuổi và chỗ ở của người kết hôn;
họ, tên cha mẹ và chủ hôn, người mai mối nếu có. Sau đó mọi người nói trên và Hộ lại
cùng ký tên vào và đóng con dấu làng (Điều 13-18).
Về cấm kết hôn, so với các quy định cấm kết hôn trong pháp luật thời kỳ phong
kiến, phạm vi cấm kết hôn ở cả ba bộ dân luật thời Pháp thuộc đều được thu hẹp hơn.
Các quy định điều cấm nhằm bảo vệ trật tự đẳng cấp của thời kỳ phong kiến được loại
bỏ. Bên cạnh đó, điểm khác biệt đáng kể so với pháp luật trước đó thể hiện trong ba bộ
dân luật này là quy định về hình thức kết hơn. Về hình thức kết hôn, Bộ DLBK và Bộ
DLTK vẫn ghi nhận hiệu lực của nghi thức truyền thống. Về việc xử lý vi phạm các điều
kiện kết hôn, khác với pháp luật phong kiến, pháp luật thời kỳ này khơng quy định “hình
phạt” đối với các trường hợp vi phạm điều kiện kết hơn. Việc kết hơn vi phạm điều kiện
thì tùy từng trường hợp vi phạm có thể bị coi là hơn nhân vô hiệu tuyệt đối hay vô hiệu
tương đối.
2.1.2. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến năm 1975
a. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến năm 1954.
16
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra
đời. Nhà nước mới, đòi hỏi phải có một hệ thống pháp luật mới. Năm 1946, bản Hiến
pháp đầu tiên của nhà nước độc lập được ban hành, đánh dấu một bước ngoặt mới trong
lịch sử lập pháp của Nhà nước Việt Nam. Với tính chất là đạo luật nguồn, Hiến pháp năm
1946 là cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước ta ban hành các văn bản pháp luật, điều
chỉnh những quan hệ xã hội, trong đó có lĩnh vực HN&GĐ. Tuy nhiên, trong bối cảnh
Nhà nước non trẻ phải đối mặt với nhiều khó khăn để bảo vệ nền độc lập, nên chưa thể
ban hành ngay một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. Vì vậy, ngày 10/10/1945, Chủ Tịch
Hồ Chí Minh đã ký ban hành Sắc lệnh số 90/SL cho phép áp dụng một cách chọn lọc quy
lệ và chế định trong các Bộ dân luật cũ. Tiếp đến, ngày 22/5/1950, Sắc lệnh số 97/SL về
việc sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luật được ban hành. Sắc lệnh đã có
những quy định tiến bộ về kết hơn như xóa bỏ việc cấm kết hơn trong thời kỳ tang chế và
cho phép người kết hôn được tự nguyện quyết định việc kết hơn khơng cần có sự bằng
lịng của cha mẹ (Điều 2-3). Với quy định này, bước đầu đã tạo ra những hiệu ứng vơ
cùng tích cực cho việc xây 52 dựng đời sống HN&GĐ mới, tạo nền tảng tiến tới xây
đựng một đạo luật hoàn chỉnh điều chỉnh các quan hệ về HN&GĐ.
Như vậy, pháp luật Việt Nam thời kỳ đầu tiên của Nhà nước độc lập đã thể hiện
được sự khác biệt cơ bản về chất so với pháp luật trước đó thơng qua những quy định
nhằm bảo vệ quyền tự do kết hôn của cá nhân. Bởi vì, chuyện “hơn nhân sắp đặt” tồn tại
suốt chiều dài của xã hội phong kiến cũng như thời kỳ Pháp thuộc đã được xóa bỏ. Quy
định này mở ra một thời kỳ mới - thời kỳ pháp luật điều chỉnh việc kết hôn trước tiên
phải xuất phát từ việc bảo vệ quyền và lợi ích của người kết hôn.
b. Quy định về kết hôn trong pháp luật Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
Đây là giai đoạn khá đặc thù, do hoàn cảnh lịch sử, đất nước bị chia cắt thành hai
miền nên cũng có hai hệ thống pháp luật song song tồn tại. Pháp luật ở miền Bắc của Nhà
nước Việt Nam và pháp luật ở miền Nam của chế độ Ngụy quyền Sài gòn.
* Ở miền Bắc, Luật HN&GĐ năm 1959 được Quốc hội khóa I kỳ họp thứ 11 thơng
qua vào ngày 29/12/1959. Đây là đạo luật đầu tiên của Nhà nước ta về HN&GĐ. Sự ra
đời của Luật HN &GĐ năm 1959 có ý nghĩa chính trị to lớn. Luật này ghi nhận và bảo vệ
quyền tự do kết hơn, quyền bình đẳng nam nữ trong đời sống HN&GĐ. Với ý nghĩa đó,
Luật HN&GĐ năm 1959 là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xây dựng một chế độ
HN&GĐ tự do, tiến bộ, xóa bỏ những tập tục lạc hậu của chế độ HN&GĐ phong kiến,
góp phần giải phóng phụ nữ. Ở góc độ này, quy định về kết hơn có tính chất bản lề mở ra
cánh cửa bình đẳng giữa nam và nữ trong gia đình. Luật HN&GĐ năm 1959 đã giành
riêng một chương quy định về kết hôn.
Về tuổi kết hôn: Luật HN&GĐ năm 1959 quy định nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ
từ mười tám tuổi trở lên mới được phép kết hôn (Điều 5). Như vậy, so với pháp luật trước
đó, độ tuổi kết hơn trong Luật này quy định ở mức cao hơn. Luật HN&GĐ năm 1959
cũng quy định cấm tảo hôn nhằm ngăn chặn trường hợp xác lập quan hệ hôn nhân trước
tuổi luật định.
17