Tải bản đầy đủ (.pdf) (45 trang)

Pháp luật về đăng ký hộ tịch thực tiễn tại ủy ban nhân dân xã chưhreng, thành phố kon tum, tỉnh kon tum

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (533.31 KB, 45 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

CHANNITDA

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH-THỰC TIỄN
TẠI UBND XÃ CHƯ HRENG, THÀNH PHỐ KON
TUM, TỈNH KON TUM

Kon Tum, tháng 6 năm 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH-THỰC TIỄN
TẠI UBND XÃ CHƯ HRENG, THÀNH PHỐ KON
TUM, TỈNH KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN

: SOUKTHAVILAY CHANNITDA

LỚP

: K12LK1


MSSV

: 1817380107067

Kon Tum, tháng 6 năm 2022


LỜI CẢM ƠN
Em xin phép được gửi sự tri ân sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đối với
các thầy cô giáo của khoa Luật và Sư phạm, Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum đã
truyền đạt những tri thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thị Trúc Phương đã nhiệt
tình hướng dẫn để em có thể hồn thành bài báo cáo thực tập này.
Trong quá trình thực tập và làm bài báo cáo thực tập khó tránh khỏi sai sót,
rất mong mọi người thông cảm và bỏ qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

SOUKTHAVILAY CHANNITDA


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................. 2
5. Kết cấu nội dung .............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................................. 3

1.1. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................... 3
1.1.1. Thông tin về đơn vị ............................................................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm tình hình địa phương ............................................................................. 3
1.2. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHƯ
HRENG ............................................................................................................................... 3
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, số lượng và tình hình nhân sự, thơng tin
lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập .................................................................................. 3
1.2.2. Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân ........................................................... 8
1.2.3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa .......................................... 9
1.3. NỘI QUY VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHƯ
HRENG, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM............................................... 10
1.3.1. Nội quy của Ủy ban nhân dân xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon
Tum .................................................................................................................................... 10
1.3.2. Công việc thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum,
tỉnh Kon Tum ..................................................................................................................... 10
KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................................. 12
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG .. 13
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ...................................................................................................... 13
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỘ TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ................. 13
2.1.1. Khái niệm về hộ tịch và đăng ký hộ tịch ............................................................. 13
2.1.2. Đặc điểm của đăng ký hộ .................................................................................... 15
2.1.3. Nội dung của đăng ký hộ tịch .............................................................................. 16
2.1.4. Vai trò của đăng ký hộ tịch.................................................................................. 16
2.2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ................... 17
2.2.1. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch ................................................................................. 17
2.2.2. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã ................................. 18
2.2.3. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch ......................................................................... 19
2.2.4. Những điểm nổi bật của Luật Hộ tịch 2014 ........................................................ 25
KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................................. 29


i


CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHƯ HRENG, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH
KON TUM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ................................................................ 30
3.1. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
CHƯ HRENG, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM..................................... 30
3.1.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa bàn Xã Chư Hreng ................. 30
3.1.2. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về đăng ký hộ tịch tại UBND Xã Chư
Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ...................................................................... 33
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CHƯ HRENG, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM. 35
KẾT CHƯƠNG 3 ............................................................................................................. 38
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BÁO CÁO CÔNG VIỆC HÀNG THÁNG
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
GIẤY XÁC NHẬN CỦA KHOA VÀ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác nhận tình trạng nhân thân của một con người từ
khi sinh ra đến khi chết. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và quyền nhân thân
của con người được Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định để xác
định sự kiện hộ tịch như: quyền thay đổi họ tên; quyền xác định lại dân tộc; quyền được
khai sinh; quyền được khai tử; quyền được kết hôn; quyền ly hôn; quyền nhận, không

nhận cha, mẹ, con; quyền đối với quốc tịch... Thực hiện pháp luật về đăng ký hộ tịch
không những liên quan đến nhân thân của con người mà cịn liên quan đến chế độ chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phịng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,
cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước, thể chế hóa mối quan hệ
giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý.
Thực hiện pháp luật về đăng ký hộ tịch tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và
bảo hộ quyền con người, quyền, nghĩa vụ công dân. Đồng thời quản lý hộ tịch cịn góp
phần vào các biện pháp quản lý dân cư một cách khoa học, phục vụ cho việc xây dựng,
hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước.
Trong bối cảnh đất nước bước sang giai đoạn phát triển mới, tiến trình cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, việc dịch chuyển dân cư
trong nước và quốc tế ngày càng gia tăng, quyền con người, quyền cơng dân địi hỏi được
ghi nhận và bảo đảm thực hiện ở mức cao hơn. Để tạo cơ sở pháp lý lâu dài, ổn định,
thống nhất cho công tác thực hiện pháp luật về hộ tịch, nhất là trong việc triển khai thi
hành Hiến pháp năm 2013 với nhiều quy định mới đề cao quyền con người, quyền, nghĩa
vụ cơ bản của công dân; đồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác thực hiện pháp
luật về hộ tịch theo hướng từng bước chuyên nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển của
đất nước trong thời kỳ mới.
Nhận thức được vị trí và vai trị quan trọng của cơng tác thực hiện pháp luật hộ tịch
mà trong những năm qua từ khi thực hiện Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 do Quốc hội
ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014, trên địa bàn xã đã có nhiều chuyển biến tích cực,
các sự kiện đăng ký hộ tịch của nhân dân cơ bản được thực hiện kịp thời và đúng quy
định của pháp luật; công tác phổ biến giáo dục pháp luật về hộ tịch được chú trọng triển
khai đến tận cơ sở. Nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về hộ tịch của nhân dân
được nâng lên; đội ngũ cán bộ làm công tác hộ tịch cơ sở được quan tâm, củng cố về số
lượng và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ; các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch được hỗ trợ và
cung cấp kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước.
Trên thực tế, công tác thực hiện pháp luật về đăng ký hộ tịch vẫn còn một số tồn
tại,bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính và cải cách tư pháp trong giai
đoạn mới, tình trạng các cơ quan, tổ chức, đồn thể chưa xác định đúng giá trị pháp lý

của giấy tờ hộ tịch, cịn gây nhiều khó khăn cho cơng dân và cơ quan nhà nước trong việc
giải quyết những sai sót trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân; công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý về đăng ký hộ tịch chưa thực sự sâu rộng, năng lực
1


của một số cơng chức cịn hạn chế. Tuy cơng việc liên quan đến nhân thân của một con
người và cũng liên quan đến nhiều lĩnh vực khác của xã hội, nhưng nhìn từ góc độ bên
ngồi thì rất “ thầm lặng ” và ít được quan tâm.
Luật Hộ tịch ra đời là bước hoàn thiện khá căn bản về thể chế đăng ký và quản lý hộ
tịch của Việt Nam với nhiều quy định mới, mang tính đột phá. Bên cạnh những điểm mới
của Luật hộ tịch, thì vẫn tồn tại một số hạn chế về thể chế gây khó khăn cho cơ quan hộ
tịch khi áp dụng, người dân cũng khó phân biệt việc hộ tịch của mình sẽ được áp dụng
theo văn bản nào. Xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum đang trong giai
đoạn phát triển với tỷ lệ tăng trưởng dân số cao nên cơng tác thực hiện pháp luật về hộ
tịch đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng, hoạch định chính sách phát triển
kinh tế. Vì vậy, nghiên cứu cơng tác thực hiện pháp luật về hộ tịch nói chung cũng như ở
thực tế Xã Chư Hreng nói riêng nhằm làm rõ hơn cơ sở lý luận, thực tiễn của việc thực
hiện pháp luật về đăng ký hộ tịch và đưa ra những ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về đăng ký hộ tịch trên địa bàn Xã Chư Hreng. Đây chính là lý do em
lựa chọn đề tài “Pháp luật về đăng ký hộ tịch – Thực tiễn tại Ủy ban nhân dân Xã Chư
Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài làm rõ những vấn đề pháp luật về hoạt động đăng ký hộ tịch, phân tích thực
tiễn thực hiện pháp luật về hộ tịch và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật về hộ tịch trên địa bàn Xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch và thực tiễn của
quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn Xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon
Tum.

- Phạm vi nghiên cứu: tại Xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum từ
năm 2016 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp logic; phương
pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp liên hệ thực tiễn
5. Kết cấu nội dung
Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 Chương:
Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
Chương 2: Những vấn đề cơ bản của pháp luật về đăng ký hộ tịch
Chương 3: Thực trạng áp dụng pháp luật về đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân Xã
Chư Hreng thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum và giải pháp hoàn thiện.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. MỘT SỐ THƠNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.1. Thơng tin về đơn vị
Địa chỉ trụ sở: Thôn Đắk Brông, xã ChưHreng, thành phố KonTum.
Số điện thoại: 0603.864.102.
Email:
1.1.2. Đặc điểm tình hình địa phương
Diện tích tự nhiên: 29,3395 Km2.
Dân số: 3.265 người.
Bao gồm 07 Thôn. Cụ thể: Thôn 4, Thôn 5, Thôn Kon Hra Kơtu, Thôn Kon Hra
Klah, Thôn Diêm Trung, Thơng Đắk Brơng, Thơn Plei Groi.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên:
Xã Chư HReng nằm ở phía Đông Nam của thành phố Kon Tum, cách trung tâm
thành phố 8 km.

- Phía Bắc giáp: phường Thống Nhất
- Phía Nam giáp: xã Hịa Bình và tỉnh Gia Lai
- Phía Đơng giáp: xã Đăk Rơ Wa
- Phía Tây giáp: phường Lê Lợi
- Kinh độ Đông : 107055'59" đến 108000' 13"
- Vĩ độ Bắc: 14019'00" đến 14020'06
1.2. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHƯ
HRENG
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, số lượng và tình hình nhân sự, thơng
tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập
Dựa theo các căn cứ
+ Luật cán bộ, công chức năm 2008.
+ Nghị định số121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, cơng chức ở
xã, phường, thị trấn.
Cụ thể theo Điều 61 của Luật cán bộ, công chức năm 2008
Quy định về Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã phường, thị trấn (sau
đây gọi chung là cán bộ cấp xã) như sau:
1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này bao gồm cán
bộ cấp xã và công chức cấp xã.
2. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
3


e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt

động nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nơng dân Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
3. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
a) Trưởng Cơng an;
b) Chỉ huy trưởng Qn sự;
c) Văn phịng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng;
đ) Tài chính - kế tốn;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.
4. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm cả cán
bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
5. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, quy mơ, đặc điểm của địa phương, Chính
phủ quy định cụ thể số lượng cán bộ, công chức cấp xã.
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó hữu cơ
bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản Việt Nam.
Hệ thống chính trị cấp cơ sở cũng được tổ chức có nét tương đồng nhưng ở tầm quy
mô và phạm vi giới hạn trong địa giới hành chính. Những cán bộ, cơng chức cấp xã
(phường, thị trấn) được phân bổ theo 3 khối của hệ thống chính trị thị trấn đó là:
+ Khối Đảng: Đảng bộ xã
+ Khối chính quyền: Thường trực HĐND và UBND xã
+Khối Mặt trận dân vận: UBMTTQ và các tổ chức thành viên
- Khối Đảng: Đảng bộ Xã Chư Hreng
Thường trực Đảng ủy Xã Chư Hreng hiện nay bao gồm:
+ 01 Bí thư Đảng uỷ;
+ 02 Phó Bí thư Đảng uỷ:
01 Phó Bí thư Đảng uỷ phụ trách chức danh Chủ tịch HĐND kiêm Chủ nhiệm Uỷ

ban Kiểm tra đảng ủy,
01 Phó Bí thư Đảng uỷ phụ trách chức danh Chủ tịch UBND;
+ 01 Cán bộ Hội LHPN kiêm cán bộ Tuyên giáo;
+ 01 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy kiêm Cán bộ dân vận ;
- Khối chính quyền: Thường trực HĐND và UBND Xã Chư Hreng
- Thường trực HĐND Xã Chư Hreng hiện nay bao gồm:
+ 01 Chủ tịch Hội đồng nhân dân
+ 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
4


+ 02 Ban Hội đồng nhân dân
- Ủy ban nhân Xã Chư Hreng hiện nay bao gồm:
+01 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: phụ trách chung khối nội chính, quy hoạch và kế
hoạch phát triển KT – XH của xã.
+01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh
vực xã hội khác.
+ 02 Ủy viên ủy ban nhân dân: Một ủy viên phụ trách công an, một ủy viên phụ trách qn
sự.
- Cơng chức thị trấn có các chức danh sau đây:

+ 02 cơng chức Văn phịng - thống kê;
+ 02 cơng chức Tài chính - kế tốn;
+ 02 cơng chức Địa chính - xây dựng;
+ 02 cơng chức Văn hóa - xã hội;
+ 01 công chức Tư pháp - hộ tịch;
Công chức cấp xã do cấp thành phố quản lý.
- Khối Mặt trận dân vận: Gồm UBMTTQ và các tổ chức thành viên, bao gồm các
chức danh:
+ 01 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ 01 Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ 01 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
+ 01 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ 01 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Ngoài đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách trên, căn cứ theo: “Quyết định số
36/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tumi”, về chức danh, số lượng, một số chế độ,
chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã và ở thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh cịn có các chức danh:
- Cán bộ khơng chun trách xã:
+ 02 Phó Trưởng cơng an;
+ 01 Phó Chỉ huy trưởng qn sự;
+ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
+ Phó các đồn thể cấp xã: Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh;Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội
Chữ thập đỏ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam.
- Ngân sách của tỉnh đảm bảo 100% cho các chức danh tăng thêm ở thôn, làng,
tổ dân phố:
+ Các Bí thư, Phó bí thư Chi bộ thơn; trưởng thôn; công an viên, thôn đội trưởng ở
thôn, làng.
+ Các Trưởng ban công tác Mặt trận, chi hội trưởng (Nông dân, Phụ nữ, Đoàn
Thanh niên, Cựu chiến binh, Người cao tuổi).
5


❖ chức năng, Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Xã Chư Hreng
- Chức năng
UBND Xã Chư Hreng tổ chức và chỉ đạo việc thi hành Hiếp pháp, luật, các văn bản
của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND.
UBND Xã Chư Hreng phối hợp với thường trực HĐND chuẩn bị nội dung các kỳ

họp của HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xét duyệt và quyết định.
- Nhiệm vụ, quyền hạn
Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp thơng qua để trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức thực hiện kế
hoạch đó;
Lập dự tốn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương và phương án phân bổ dự tốn ngân sách cấp mình; dự tốn điều chỉnh ngân sách
địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết tốn ngân sách địa phương trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp
trên trực tiếp;
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp
trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu
cơng ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình cơng cộng, đường giao thơng,
trụ sở, trường học, trạm y tế, cơng trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các cơng trình
kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các
khoản đóng góp này phải cơng khai, có kiểm tra, kiểm sốt và bảo đảm sử dụng đúng
mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công
nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa
phương; hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát
triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông
dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế
hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật ni.
Tổ chức việc xây dựng các cơng trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ các

cơng trình thủy lợi, bảo vệ rừng; phịng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ cơng trình thủy lợi, bảo vệ
rừng tại địa phương.
Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
6


Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;
Quản lý việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của
pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo
thẩm quyền do pháp luật quy định;
Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thơng và
các cơng trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật; Huy động sự
đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo
quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội,văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân
xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với
trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc
văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của trường mầm non ở địa
phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung
học cơ sở trên địa bàn;
Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hố gia đình được
giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phịng,chống các dịch bệnh;
Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức
các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh

lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những
người và gia đình có cơng với nước theo quy định của pháp luật;
Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình
khó khăn, người già cơ đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các
hình thức ni dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định
của pháp luật;
Quản lý, bảo vệ, tu bổ phần mộ liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.
Trong lĩnh vực quốc phịng, an ninh, trật tự an tồn xã hội và thi hành pháp luật ở
địa phương, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã
chiến đấu trong khu vực phịng thủ địa phương;
Thực hiện cơng tác nghĩa vụ qn sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý
quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực
lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước
ngoài ở địa phương. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện
7


pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật
khác ở địa phương;
- Thông tin lãnh đạo
Ủy ban nhân dân gồm Bí thư Đảng ủy, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định cụ thể:
1. Đồng chí: Ca Rơ Chinh.
- Chức danh: Bí thư Đảng ủy
- Điện thoại: 0978.113.460.
- Email:

2. Ơng : Đào Văn Chinh
- Chức vụ : Phó Bí thư.
Điện thoại: 0905.281.299
Email:
- Hoặc :
3. Ơng: Trần Quảng Đại
- Chức vụ: Phó Bí thư.
- Số điện thoại: 0603.954.646
- Số điện thoại di động: 0905.389.973.
- Email:
4. Ông: Nguyễn Thanh Nghị.
- Chức vụ: Phó Chủ tịch.
- Số điện thoại: 0603.700.057.
- Số điện thoại di động: 0905.387.857.
- Email:
Đảng bộ xã có tổng số 137 Đảng viên; 20 Chi bộ trực thuộc, trong đó có 13 Chi bộ
khu dân cư, 04 Chi bộ trường học, 01 Chi bộ cơ quan, 01 Chi bộ Công an và 01 Chi bộ
Quân sự.
Đội ngũ cán bộ, cơng chức UBND xã có: 22 đồng chí, khối Đảng có 02 đồng chí,
Mặt trận và các đồn thể có 05 đồng chí và chính quyền có 15 đồng chí. Trong đó, Đại
học: 09 đồng chí; Cao Đẳng: 05; Trung cấp: 07 đồng chí. Nhìn chung, chất lượng của đội
ngũ cán bộ, Công chức UBND xã đã đạt chuản về ba mặt, đa số đã qua các lớp bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ hiện đang đảm trách nhiệm vụ chuyên môn theo chức trách
của từng cán bộ, công chức, nhân viên theo đúng quy định của pháp luậ
1.2.2. Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân
Trong tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân từ trước đến nay luôn quán triệt
nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng. Sự vận
dụng nguyên tắc này theo từng giai đoạn lịch sử có thể nghiêng về mặt này hoặc mặt kia.
Tại Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm
1994 và năm 2003, bên cạnh việc tiếp tục coi trọng tính tập thể lãnh đạo, đã có sự nhấn

mạnh sự phân công và tăng cường hơn chế độ thủ trưởng so với trước đó. Hoạt động tập
8


thể của Ủy ban nhân dân, vai trò của tập thể Uỷ ban nhân dân, Hiến pháp quy định : "
Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, Uỷ ban nhân dân phải thảo luận
tập thể và quyết định theo đa số " ( Đ.124 ). Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân năm 2003 tại điều 124 quy định 6 vấn đề mà Uỷ ban nhân dân phải thảo luận
tập thể và quyết định theo đa số gồm:
- Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng
năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
- Kế hoạch đầu tư, xây dựng các cơng trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng
nhân dân quyết định; - Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề
cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
- Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế - xã hội,
thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân;
- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa
phương;
- Uỷ ban nhân dân các cấp mỗi tháng họp ít nhất một lần. Các quyết định của Uỷ
ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán
thành. Hình thức văn bản của Uỷ ban nhân dân là quyết định và chỉ thị. Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân ký xác nhận thay mặt Uỷ ban nhân dân.
1.2.3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên thực tế là cách thức cơ quan
nhà nước giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức và là một biện pháp quan
trọng để cải cách thủ tục hành chính. Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông được
các 4 phương áp dụng với các lĩnh vực cơng việc và thủ tục hành chính liên quan trực
tiếp tới cá nhân, tổ chức, như : đất đai, đăng ký kinh doanh, hộ tịch, lao động-thương

binh và xã hội, xây dựng, chứng thực.... Tính đến nay, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
cấp xã thực hiện theo cơ chế một cửa với hơn 100 thủ tục hành chính tại các lĩnh vực như
: Tự pháp-hộ tịch, chính sách-Lao động, Địa chính-xây dựng, cơng an hộ khẩu, giải quyết
việc làm, đăng ký cư trú; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thơng trung bình là 4 lĩnh vực như:
Tự pháp-hộ tịch, chính sách-Lao động, Địa chính-xây dựng, cơng an hộ khẩu...; các sở,
ngành cấp tỉnh thực hiện giải quyết theo cơ chế một cửa các lĩnh vực : đất đai, khoáng
sản, môi trường, xây dựng, giao thông vận tải, thuế, bảo hiểm xã hội..., một số cơ quan
ngành dọc của Trung ương tại địa phương cũng đã thực hiện cơ chế một cửa như: Bảo
hiểm xã hội, Kho bạc, Thuế, Công an…

9


1.3. NỘI QUY VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHƯ
HRENG, THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
1.3.1. Nội quy của Ủy ban nhân dân xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh
Kon Tum
Ủy ban nhân dân phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai
trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, công chức. Mỗi việc chỉ giao một người phụ trách và
chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm cá
nhân về lĩnh vực được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.
Chấp hành sự chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của
Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân phường; Phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban
nhân dân phường với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể trong q trình triển khai
thực hiện mọi nhiệm vụ.
Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm
quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo
đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban

nhân dân phường.
Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp phường phải sâu sát
xuống thôn, khu dân cư, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập
để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân phường ngày càng
chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời
sống nhân dân.
1.3.2. Công việc thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Chư Hreng, thành phố Kon
Tum, tỉnh Kon Tum
Phụ giúp tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả các thủ tục, hồ sơ trong lĩnh vực hành
chính tư pháp - hộ tịch. Cụ thể là tìm hiểu các quy trình, xử lý đăng ký hộ tịch cho công
dân. Công chứng các loại giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, giấy khai sinh,
bảng điểm, băng tốt ghiệp và các loại chứng chỉ,... Đăng ký hộ tịch cho người dân như
đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, khai tử,.. trên phần mềm quản lý hộ tịch của nhà
nước. Phụ giúp cán bộ tư pháp hộ tịch vào sô quản lý hộ tịch.
Kết quả đạt được: Hồn thành tốt cơng việc được giao, đúng tiến độ, trình tự. Được
tiếp cận và tham gia nhiều công việc, hoạt động thực tế. Học hỏi và tiếp thu được nhiều
kinh nghiệm, kiến thức thực tiễn.
Sau quá trình thực tập 03 tháng tại UBND xã Chư Hreng thì em rút ra được nhiều
bải học như:
Bài học về sự tự tin và chủ động
Chủ động là bài học lớn nhất và cũng là bài học đây tiên mà hầu hết các sinh viên
khi đi thực tập học hỏi được. Chủ động làm quen với mọi người, chủ động tìm hiểu cơng
việc tại nơi thực tập, chủ động đề xuất và cùng làm việc với mọi người... tất cả đều giúp
cho sinh viên hòa nhập được nhanh hơn trong mồi trường mới.
10


Những bài học nho nhưng tích lũy dẫn sau thời gian thực tập sẽ trở thành hành trang
quý báu để tôi vững vàng khi rời giảng đường Đại học đề thực sự đến với nghệ nghiệp
mình lựa chọn.

Nâng cao và hồn thiện kỹ năng mềm
Kỹ năng mềm, đó là điều bất kế sinh viên nào cũng mong muốn có được để thêm tự
tin khi ra trường và bắt đầu với những cơng việc đầu tiên của mình. Đây là những kỹ
năng tình tế quan trọng, có thê dễ dàng phân biệt. Đơn giản đó chỉ cần là cách giao tiếp,
cách lắng nghe, cách di chuyên xung quanh và thể hiện bản thân.
Thông qua các hoạt động giao tiếp, ứng xử trong khi thực tập công sở, tôi sẽ dần
dần trau dồi và rèn luyện, hoàn thiện kỹ năng mềm bản thân. Khơng thể phủ nhận ngồi
kết quả học tập, kỹ năng mềm sẽ là nhân tố quan trọng không kém giúp tơi có cơ hội việc
làm phát triền sau này.
Trải nghiệm trong môi trường làm việc thực tế:
Từ năm nhất đến hết năm thứ ba đại học, phần lớn thời lượng học trên giảng đường
là thời gian tôi tiếp nhận, trau dồi kiến thức chuyên ngành. Thời gian thực tập chính là cơ
hội để tơi trực tiếp áp dụng những kiến thức trong nhà trường vào môi trường làm việc
thực tiễn. Một môi trường công sở sẽ rất khác khi ngồi trên ghế giảng đường thu nhận
kiến thức. Dù ở vị trí là thực tập sinh, song sinh sẽ phải hoản thành công việc được giao
phù hợp với năng lực và yêu cầu hoàn thành như một nhân viên.
Những bài học năm ngồi giáo trình, sách vở giúp tơi trưởng thành hơn trong việc
nhìn nhận, xem xét và giải quyết vấn đề. Được làm việc trong môi trường thực tế, được
trao cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào công việc. Đồng thời, với sự giúp đỡ
của những người có kinh nghiệm tại nơi thực tập, tơi đã có được những bài học đề tránh
được những sai sót trong q trình đi làm thực tế sau này.
Kỳ thực tập là một cơ hội tuyệt vời để tôi bước ra từ những trang sách trên nhà
trường. Tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, là dịp để tôi áp dụng những lý thuyết
đã học đề ứng dụng vào làm việc thực tiễn.

11


KẾT CHƯƠNG 1
Để quá trình thực tập mang lại hiệu quả cao, bản thân cần phải có một sự chuẩn bị

tốt về kiến thức, ý thức và cơ sở thực tập, phát huy những mặt thuận lợi, khắc phục
những khó khăn, đặc biệt là bản thân cần tự nổ lực phát huy khả năng bản thân hơn nữa.
Tại Ủy ban nhân dân Xã Chư Hrengcùng với sự hỗ trợ tận tình về mọi mặt của cán bộ
hướng dẫn thực tập nói riêng và tồn thể cơ quan nói chung, bản thân đã tiến bộ từng
ngày. Công việc thực tế tại cơ quan có nhiều vấn đề liên quan đến pháp luật, từ đó có cơ
hội vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì cơ quan đơn vị phụ trách
quản lý tại địa bàn Xã Chư Hreng với số lượng dân cư đông, khối lượng công việc nhiều
nên gặp khó khăn trong q trình xử lý hồ sơ, nhưng nhờ có sự giúp đỡ và phối hợp của
cán bộ chun mơn nên cơng việc vẫn được hồn thành đúng tiến độ. Bản thân đã tạo
được mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập, thật sự thích nghi và hội nhập
vào mơi trường làm việc, thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao
góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường, đạt được các mục tiêu do bản
thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm.

12


CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỘ TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
2.1.1. Khái niệm về hộ tịch và đăng ký hộ tịch
Hộ tịch là một khái niệm đã ra đời từ khi có sự quản lý của nhà nước. Qua các giai
đoạn phát triển của lịch sử cho tới ngày nay, quan điểm nghiên cứu về hộ tịch có tính
khoa học nội hàm, là một nội dung hết sức quan trọng trong quản lý xã hội. Đê nghiên
cứu làm rõ quan điểm, khái niệm về hộ tịch, cần xem xét cụm từ “hộ tịch” dưới các góc
độ từ góc độ từ ngữ, ngơn ngữ học và khoa học quản lý.
“Hộ tịch” là một từ ghép đơi có xuất xứ từ tiếng Hán Trung Quốc, được ghép bởi
hai từ “hộ” và từ “tịch”, trong đó từ “hộ” là thành tố phụ, còn từ “tịch” là thành tố
chính. Phân tích và tìm hiểu các thành tố thì có thề thấy các từ điển tiếng Việt hiện nay

khá thống nhất cách hiểu về từng từ đon này. Theo đó, từ “hộ”, khi sử dụng là danh từ có
nhiều nghĩa khác nhau nhưng trong đó có một nghĩa là “đơn vị để quản lý con người,
gồm những người cùng chung sống”. Từ “tịch” có nghĩa là gắn với “sổ sách” hoặc là
“Sổ sách đăng ký quan hệ lệ thuộc”. Tuy nhiên việc kết hợp từ “hộ” và từ “tịch” trở
thành “hộ tịch” lại là một trường hợp khá đặc biệt xét về mặt ngôn ngữ, và được sử dụng
với thuộc tính là kết hợp hạn chế. Do tính chất đặc biệt ấy nôn hiện nay, nếu nghiên cứu
qua các từ điển tiếng Việt thì có thổ thấy đã có nhiều khái niệm, quan điểm và định nghĩa
từ “hộ tịch” của các tác giả. Dưới đây là một số quan điểm, khái niệm hộ tịch trong và
ngoài nước của một số tác giả:
- Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản lý của pháp luật.
- Hộ tịch: Sổ hộ khẩu do chính quyền địa phương cấp.
- Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản lý của pháp luật
(khai sinh, khai tử, kết hôn, tiền án, tiền sự, nhân khẩu).
- Hộ tịch: quyền cư trú, được chính quyền cơng nhận của một người tại nơi mình ở
thường xun, của những người thường trú thuộc cùng một hộ, do chính quyền cấp cho
từng hộ để xuất trình khi cần”.
- Hộ tịch: Quyển sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọi người trong
một địa phương.
Theo các tác giả nêu trên, cho thấy mồi tác giả có những quan điểm khác nhau về
hộ tịch, trong đó có quan điểm khác nhau như: nhóm tác giả cho rằng hộ tịch là các việc
liên quan đến các thông tin, sổ sách ghi chép về con người như tên tuổi, quê quán, sinh,
tử ... nhóm tác giả thứ hai lại quan điểm hộ tịch thuộc phạm vi hộ khẩu như việc đăng ký
dân cư, cư trú thuộc quản lý của địa phương.
Nhìn dưới góc độ khoa học quản lý thì mặc dù “hộ tịch” hay “hộ khẩu” đều liên
quan đến quản lý con người, dân cư, nhưng có nội hàm khác nhau, “hộ tịch” có nội dung
rộng hơn “hộ khẩu” và không nên đồng nhất hai phạm trù này.

13



Tại Trường Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh, khái niệm “hộ tịch” lần đầu tiên được
ghi trong các giáo trình giảng dạy dưới chế độ Việt Nam Cộng hồ, trong đó nổi lên quan
điểm của một số tác giả như tác giả Phan Văn Thiết có thể coi là người đầu tiên trình bày
quan niệm “hộ tịch” trong cuốn tài liệu chuyên khảo xuất bản năm 1958 như sau:
“Hộ tịch- còn gọi là nhân thế bộ - là cách sinh hợp pháp của một cơng dân trong gia
đình và trong xã hội. Hộ tịch căn cứ vào ba hiện tượng quan trọng nhất của con người:
sinh, giá thú và tử”.
Các tác giả Vũ Văn Mầu - Lê Đình Chân lại trình bày một quan điểm khác về “hộ
tịch”: “Hộ tịch là sổ biên chép các việc liên hệ đến các người trong nhà. Hộ tịch gồm ba
sổ để ghi chép các sự khai giá thú, khai sinh và khai tử”. Với các giải thích này thì “hộ
tịch” là việc ghi chép vào trong sổ mối liên hệ giữa những người trong một nhà, liên quan
đến giá thú, khai sinh, khai tử.
Tác giả Trần Thúc Linh, trong cuốn Danh từ điện luận giải, là người đã đưa ra khái
niệm “chứng thư hộ tịch”, đã hàm chứa trong đó về “hộ tịch”. Chứng thư hộ tịch là
những giấy tờ công chứng dùng để chứng minh một cách chính xác thân trạng người ta
như ngày tháng sanh, tử, giá thú, họ tên, con trai con gái, con chính thức hay con tư sanh,
tư cách vợ chồng... tóm lại tình trạng xã hội của con người từ lúc sinh ra đến khi chết.
Các sổ sách hộ tịch ghi lại mọi việc sanh, tử, giá thú và các việc thay đổi về thân trạng
người ta (nhìn nhận con ngoại hơn, chính thức hố con tư sinh, khước từ phụ hệ, ly
thân...).
Như vậy các luật gia của thời kỳ Việt Nam Cộng hịa đã có những nhìn nhận về “hộ
tịch” ở phạm vi là một số yếu tố hộ tịch như sổ ghi chép các sự kiện sinh, tử, kết hôn và
chưa tổng quát được các yếu tố hay các đặc trưng bao hàm khác của lĩnh vực hộ tịch.
Nhìn một cách tổng qt có thể thấy các tác giả Phan Văn Thiết, Vũ Văn Mầu-Lê
Đình Chân, Trần Thúc Linh, tuy đưa ra những cách hiểu khác nhau về hộ tịch nhưng
trong những cách hiểu này đều chỉ ra những dấu hiệu đặc trưng của hộ tịch như là sổ ghi
chép các quan hệ gia đình của một người; những quan hệ phát sinh trên cơ sở 3 sự kiện
quan trọng trong cuộc đời mồi con người, đó là sự kiện sinh, hơn nhân và tử;
Luật Hộ tịch 2014 mô tả “Hộ tịch” tại Điều 2 như sau: Hộ tịch là những sự kiện
được quy định như khai sinh, kết hôn, giám hộ, nhận cha, mẹ, con, thay đổi cải chính hộ

tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch; ghi vào sô hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá
nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước; tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một
người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; ghi vào sổ hộ tịch
các sự kiện hộ tịch khác theo quy định của pháp luật...
Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào số
hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ uyền, lợi
ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.
Từ định nghĩa về hành vi “đăng ký hộ tịch” đồng thời cũng đã phân biệt thành hai
nhóm hành vi cơ bản khác nhau rõ ràng, và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là: Hành
vi xác nhận bằng cách đăng ký vào số dành riêng cho từng loại việc, đồng thời cấp cho
14


đương sự giấy chứng nhận về việc đó (như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn ...).
Hành vi xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch đã làm phát sinh hiệu lực pháp lý của các
sự kiện được đăng ký. Chỉ sau khi được đăng ký, các sự kiện đó mới làm phát sinh, thay
đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ nhân thân của cá nhân.
Hành vi ghi chú vào sổ hộ tịch khác với hành vi xác nhận, là đối với các loại việc
hộ tịch này, cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tiến hành ghi chú việc đó vào sổ hộ tịch. Điểm phân biệt cơ bản giữa hành vi
này với nhóm hành vi xác nhận là hành vi phát sinh sau và không làm phát sinh hiệu lực
pháp lý.
Như vậy sự kết hợp giữa các “hộ tịch” và “đăng ký hộ tịch” mới có thế mang lại
cách hiểu đầy đủ về quan điểm “hộ tịch” vì “hộ tịch” là những sự kiện cơ bản xác định
tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết đi”.
Có thế quan niệm hộ tịch như sau:
Thứ nhất, “hộ tịch” chính là xuất phát từ yếu tố con người được quy định trong một
trật tự “hộ”, được công nhận bằng việc đăng ký các thông tin trên cơ sở các dữ liệu cơng
dân, đồng thời được quản lý bằng hình thức sổ ghi chép, quản lý bằng cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử. Yếu tố “tịch” chính là các dữ liệu thơng tin của cá nhân đó. “Hộ tịch” ở đây

cũng có yếu tố bao gồm quản lý nhân khẩu, có nghĩa là bao gồm cả yếu tố quản lý dân cư
Thứ hai, “hộ tịch” là tất cả những thông tin cơ bản ban đầu gắn với nhân thân con
người, được phát sinh, được thay đổi trong cuộc đời và kết thúc cùng với sự xuất hiện
ban đầu của người đó.
Từ kết quả nghiên cứu về hộ tịch, cho thấy quan niệm về “hộ tịch” dưới góc nhìn
của khoa học quản lý, khẳng định “hộ tịch” đã trở thành đối tượng quản lý. Trải qua các
giai đoạn lịch sử cho đen hiện nay, “hộ tịch” mặc dù khơng có một quan điểm nào được
cho là trở thành định nghĩa nhưng trên thực tế đã có những trao đổi, hoặc có những ý kiến
cần Việt hóa các từ Hán - Việt bằng những khái niệm dễ hiếu, dễ tiếp cận, hạn chế sử
dụng từ Hán Việt trong ngôn ngữ, chừ viết của tiếng Việt. Tuy nhiên q trình sử dụng
có chiều dài lịch sử, bên cạnh đó ngữ nghĩa của từ “hộ tịch” đã trở thành phổ biến và
được các triều đại, các tác giả đã sử dụng lâu dần và trở thành một thói quen, mặc nhiên
cơng nhận chính thức trong văn bản pháp luật và văn hành hành chính, cũng như trong
các hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực này.
2.1.2. Đặc điểm của đăng ký hộ tịch
Pháp luật về hộ tịch có các đặc điểm sau:
- Pháp luật về hộ tịch là một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con người, bởi
vì mồi người chỉ có một thời điểm sinh, một thời điểm chết. Các dấu hiệu về cha, mẹ đẻ,
dân tộc, giới tính, là những dấu hiệu giúp người ta phân biệt từng cá nhân con người.- Có
phạm vi và đối tượng điều chỉnh rộng, đa dạng, phức tạp, bao gồm các quan hệ xã hội
phát sinh của mồi một con người từ khi sinh ra cho tới khi chết đi bao gồm: khai sinh, kết
hơn, nhận cha mẹ con, cải chính, bổ sung hộ tịch....

15


- Chứa đựng các loại quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau như:
Luật hiến pháp, Luật Hành chính, Luật dân sự, Luật Hơn nhân và Gia đình....
- Có hình thức thể hiện phong phú, gồm các văn bản luật và các văn bản dưới luật
do các cơ quan có thẩm quyền ban hành: Luật hộ tịch năm 2014, Nghị định số

123/2015/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch,
Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch...
2.1.3. Nội dung của đăng ký hộ tịch
Nội dung của hoạt động đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch 2014 bao
gồm:
- Xác nhận vào số hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận
cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;
Khai tử.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con; Xác định
lại giới tính; Ni con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái
pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một
người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; húy việc kết hôn; giám hộ;
nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của
công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngồi.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp
luật.
2.1.4. Vai trò của đăng ký hộ tịch
- Thông qua thực hiện pháp luật về hộ tịch Đảng và Nhà nước hoàn thiện hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về hộ tịch, thực hiện xây dựng dữ liệu thông tin quốc
gia.
- Thực hiện pháp luật về hộ tịch có vai trị to lớn đối với hoạt động của chính quyền
cơ sở.
- Thực hiện pháp luật về hộ tịch góp phần phát triển kinh tế, văn hóa -xã hội; bảo
đảm an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội.
- Thực hiện pháp luật về hộ tịch ở cơ sở góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch,
vững mạnh, đấu tranh phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các hiện tượng

tiêu cực khác.
- Thực hiện pháp luật về hộ tịch khẳng định vị trí, vai trị và tầm quan trọng của
công tác hộ tịch đối với công tác quản lý nhà nước và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
của cá nhân.

16


2.2. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
2.2.1. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch
Cụ thể quy định tại Điều 5, Luật Hộ tịch 2014
- Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mồi cá nhân, không thể chuyến giao
cho người khác. Mọi người đều có quyền nhân thân kể từ khi họ sinh ra, khơng phân biệt
giới tính, tơn giáo, giai cấp.. .Ở nước ta quyền nhân thân đã được quy định trong Hiến
pháp và Bộ luật Dân sự 2015, tôn trọng quyền nhân thân là nghĩa vụ của mồi người trong
xã hội pháp quyền. Vì vậy, ngun tắc tơn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá
nhân là nguyên tắc đầu tiên của Luật hộ tịch.
- Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực,
khách quan và chính xác; trường hợp khơng đù điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định
của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Nguyên tắc này xuất phát từ mục đích và ý nghĩa của công tác đăng ký hộ tịch.
Đăng ký hộ tịch thế hiện sự xác nhận của nhà nước đổi với sự kiện hộ tịch, trên cơ sở đó
nhà nước có trách nhiệm bảo hộ các quan hệ của công dân. Theo đó, giấy tờ hộ tịch của
cơ quan nhà nước có thấm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch
là căn cứ xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó. Với ý nghĩa như vậy, phù hợp với mục
đích đã đặt ra, pháp luật đã xác định cá nhân có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch (Điều
6, Luật hộ tịch 2014).
- Đối với những việc hộ tịch mà Luật Hộ tịch khơng quy định thời hạn giải quyết thì

được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà khơng giải quyết
được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
- Mồi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm
quyền. Cá nhân có thế được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú,
tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú
thì ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký
hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thơng báo việc đăng ký hộ tịch đến ủy ban nhân dân
cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.
Luật hộ tịch cho phép cơng dân có qun đăng ký hộ tịch ở bất kỳ cơ quan có thẩm
quyền nào trên lãnh thổ Việt Nam, tuy nhiên việc hộ tịch đó chỉ được đăng ký một lần,
tại một cơ quan có thẩm quyền nhằm tránh trùng lặp và bảo đảm tốt hơn quyền của cá
nhân, đồng thời cũng đế đảm bảo cho quản lý của nhà nước về công tác đăng ký hộ tịch.
- Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời,
đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
Cơ sở dữ liệu hộ tịch được xây dựng nhằm lưu giữ, quản lý, tra cứu thông tin hộ
tịch cá nhân, được kết nối để trao đổi thông tin với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu này thế nào đề tránh khỏi nhầm lẫn, lãng phí, đảm bảo tính
chính xác. Hiện nay, việc đăng ký các sự kiện hộ tịch thực hiện theo phương pháp thủ
17


công, tức là cán bộ hộ tịch sẽ ghi vào số hộ tịch và cấp cho cơng dân bản chính giấy tờ để
sử dụng. Tuy nhiên, với phương pháp thủ cơng này địi hỏi người dân phải bảo quản các
loại giấy tờ một cách cấn thận, còn nhà nước phải bảo đảm khâu lưu trữ . Thực tế, việc
lưu trữ sổ hộ tịch gốc tại cơ quan nhà nước chỉ được thực hiện tốt trong vài chục năm gần
đây. Còn trước kia, chiến tranh, thiên tai, hỏa hoạn...nhiều địa phương khơng cịn lưu trữ
được số hộ tịch gốc, hoặc cịn lưu nhưng lại không sử dụng được do mối mọt, rách nát.
Điều này dẫn đến một thực tế là rất nhiều trường hợp do mất giấy tờ hộ tịch gốc khơng
cịn cơ sở để cấp lại bản sao từ sồ gốc. Ngoài cơ sở dữ liệu hộ tịch là sổ giấy, việc xây
dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử nhằm mục đích xây dựng một nền hành chính hiện đại,

hiệu quả, phục vụ đắc lực cho yêu cầu quản lý nhà nước trong thời kỳ mới.
- Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,
xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là
thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
Đây là một nội dung trong cải cách hành chính đang được triến khai trong những
năm vừa qua bao gồm các nội dung như: niêm yết công khai thủ tục hành chính, phí và lệ
phí, quy chế làm việc của cơ quan nhà nước, quá trình giải quyết thủ tục hành
chính...Đăng ký hộ tịch cũng là một lĩnh vực tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp
pháp của cơng dân nên q trình thực hiện cần phải cơng khai, minh bạch nhằm phục vụ
tốt nhất yêu cầu của người dân, góp phần xây dựng nền hành chính phục vụ ngày càng tốt
hơn.
2.2.2. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã
Cụ thể quy định tại Điều 7, Luật Hộ tịch 2014
- Thẩm quyền đăng ký các việc hộ tịch trong nước của ủy ban nhân dân cấp xã bao
gồm: Đăng ký khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; giám hộ (bao gồm cả đăng ký chấm
dứt, thay đổi giám hộ); thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung
thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; ghi vào số hộ tịch việc thay
đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như: thay đổi
quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc
nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận
giám hộ; tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự; xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác và đăng
ký khai sinh, kết hơn, khai tử có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới); đăng ký khai tử.
- Về thẩm quyền đăng ký hộ tịch:
+ Việc khai sinh được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha
hoặc người mẹ.
+ Việc kết hôn được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong
hai bên nam, nữ.
+ Việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của

người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.
18


+ Việc giám hộ được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi người giám hộ hoặc
người được giám hộ cư trú.
+ Việc chấm dứt giám hộ được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đãng ký
việc giám hộ trước đây
+ Việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung thông tin hộ tịch
được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư
trú của cá nhân.
+ Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân thực hiện việc ghi vào
sổ việc thay đổi hộ tịch khi nhận được thơng báo của Tịa án, cơ quan nhà nước có thấm
quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng
ký khai tử; trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì ủy
ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện
việc đăng ký khai tử.
- Thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú trong Luật hộ tịch được xác định là
nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi cá nhân đang sinh sống.
2.2.3. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch
a. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh
* Căn cứ Điều 16 và Điều 36 Luật Hộ tịch 2014 thì trình tự, thủ tục đăng kỷ khai
sinh đổi với trường hợp đăng ký khai sinh tại ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như
sau:
- Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho
cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp khơng có giấy chứng sinh thì nộp văn bản cứa
người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu khơng có người làm chứng thì phải có giấy
cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác
nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em

sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định
pháp luật.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh
đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào sổ hộ tịch; cập
nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định
danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sô hộ
tịch. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai
sinh.
*Căn cứ theo Nghị định Ỉ23/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký khai sinh cho một số
trường hợp đặc biệt.
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi (Căn cứ Điều 14, Nghị định 123/2015/NĐCP):

19


+ Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho ủy
ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bở rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế
thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.
Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng
công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; uỷ ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dường theo quy
định pháp luật.
Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng
như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ,
tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản
phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và
đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.
Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân
hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

+ Sau khi lập biên bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp xã
tiến hành niêm yết tại trụ sở ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi.
+ Hết thời hạn niêm yết, nếu khơng có thơng tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tố chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành
đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách
nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại
Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Neu
khơng có cơ sở đế xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng
phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của tré để xác định năm sinh;
nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch
của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai
sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha, mẹ (Căn cứ Điều 15, Nghị
định 123/2015/NĐ-CP ):
+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho
trẻ chưa xác định được cha, mẹ.
+ Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê
quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần
ghi về cha trong sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
+ Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo
quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết
việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy
định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

20


×