Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Đề thi học sinh giỏi vật lí lớp 9 tỉnh hải dương 2009 2010 (kèm đáp án) đề 39

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.54 KB, 8 trang )

Sở giáo dục và đào tạo
Hải dơng
Đề thi học sinh giỏi tỉnh
Năm học: 2009 - 2010
Môn thi: Vật lý
Câu 1. (2 điểm)
Cho hệ thống ròng rọc nh hình vẽ. Vật A có trọng lợng là 4 N, mỗi ròng
rọc có trọng lợng là 1N. Bỏ qua ma sát và khối lợng của các dây treo.
a, Hỏi với hệ thống trên có thể nâng vật B có trọng
lợng bao nhiêu để nó đi đều lên.
b, Tính hiệu suất của hệ ròng rọc.
c, Tính lực kéo xuống tác dụng vào 2 ròng rọc cố
định và lực tác dụng vào hai giá treo.
Câu 2 (2 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện nh hình vẽ, tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch.
Biết các điện trở đều giống nhau và có độ lớn bằng r.
Câu 3 (2điểm)
Có một điện trở 3

. Hỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở mắc thành
một mạch có điện trở 4,8

?
Câu 4. (2 điểm)
Cho mạch điện nh hình vẽ:
A
B
A
B
C
D


R
2
R
1
B
A
Mắc vôn kế V giữa hai điểm A và B thì vôn kế V chỉ 12 V, mắc vôn kế V
giữa hai đầu R
1
thì vôn kế chỉ 4 V, mắc vôn kế giữa hai đầu R
2
thì vôn kế chỉ 6
V. Hỏi khi không mắc vôn kế thì hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
, hai đầu R
2
là bao
nhiêu?
Câu 4. (4điểm)
Một nhiệt lợng kế khối lợng m
1
= 120 g, chứa một lợng nớc có khối lợng
m
2
= 600 g ở cùng nhiệt độ t
1
= 20
0C
. Ngời ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và
thiếc có khối lợng tổng cộng m = 180 g đã đợc nung nóng tới nhiệt độ 100

0C
. Khi
cân bằng nhiệt, nhiệt độ là t = 24
0C
. Tính khối lợng m
3
của nhôm và m
4
của thiếc
có trong hỗn hợp. Biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lợng kế, của nớc, của
nhôm, của thiếc lần lợt là: C
1
= 460J/Kg.độ; C
2
= 4200J/kg.độ; C
3
= 900J/kg.độ;
C
4
= 230 J/kg.độ.
Câu 5. (4 điểm)
S' là ảnh của điểm sáng S qua gơng phẳng G.
a, Xác định vị trí của gơng phẳng G sao cho S' là
ảnh của điểm sáng S qua gơng phẳng G.
b, Với vị trí của gơng phẳng, xác định vị trí của
điểm tới I sao cho tia phản xạ qua điểm K.
Câu 6: (2 điểm)
Một ngời đi xe đạp trên quãng đờng AB với vận tốc trung bình là 8 km/h.
Nửa quảng đờng đầu đi với vận tôc v
1

nửa quãng đờng còn lại đi với vận tốc v
2
=
6 km/h. Tính vận tốc của ngời đó trên nửa quãng đờng đầu.
Đáp án và biểu điểm đề I
K
S'
S
Câu 1 (2 điểm)
a, Coi khối lợng của hai ròng rọc động không đáng kể
khi đó ta có thể phân tích lực nh hình vẽ:
- Khi vật B đứng yên ta có: 2P = P
B
+ 2 <=> P =
2
2
B
P +
(1)
- Khi 2 ròng rọc động đứng yên ta có:
2F = P <=> F =
2
P
(2)
- Khi vật B đứng yên ta có: P
A
= F (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: P
A
=

2
4
B
P +
<=> 4P
A
= P
B
+ 2 <=>
P
B
= 4.P
A
- 2 = 4 . 4 - 2 = 14 (N)
Vậy hệ thống có nâng vật P
B
= 14 N lên đều.
F F F F
F
P P
b, Giả sử khi vật B đi lên một đoạn là h thì 2 ròng rọc động cùng đi lên một đoạn
là h, khi đó vật A đi xuống một đoạn là 4 h.
- Công có ích là công để nâng vật B lên độ cao h là: A
i
= P
B
.h = 14h (J).
- Công toàn phần là công do vật A thực hiện đợc: A
tp =
P

A
. 4h = 16h (J).
- Hiệu suất của hệ thống ròng rọc là: H =
14
.100% .100% 87,5%
16
i
tp
A
h
A h
= =
c, Lực tác dụng vào mỗi trục ròng rọc cố đinh là: 2F + P
rr
= 8 + 1 = 9 (N)
- Lực tác dụng vào giá treo là: 2. (2F + P
rr
) + F = 2.9 + P
A
= 18 + 4 = 22 (N).
Câu 2 (1 điểm)
Điện trở tơng đơng của mạch CD là: R
CD
=
( )
( )
.
3
0,75
4

r r r r
r
r
r r r r
+ +
= =
+ + +
Điện trở tơng đơng của mạch AB là: R
AB
=
( )
( )
0,75 .
2,75 11
0,75 3,75 15
r r r r
r r
r r r r
+ +
= =
+ + +
Điện trở tơng đơng của toàn mạch là: R = r + R
AB
+ r = r +
11.
15
r
+ r =
41
.

15
r

Vậy điện trở tơng đơng của toàn mạch là R =
41
.
15
r
Câu 3(1điểm)
Vẽ mạch có điện trở 4,8

do điện trở tơng đơng đợc lớn điện trở đem mắc 3


nên mạch gồm một điện trở 3

mắc nối tiếp với điện trở X = 1,8

.
Vì điện trở của X bằng 1,8

nên X là một mạch điện gồm một điện trở 3

mắc
song song với một mạch có điện trở Y nào đó.
P
B
+2
P
A

R
X
Ta có:
3
1,8 4,5
3
Y
X Y
Y
= = =
+
Vì Y = 4,5

nên Y gồm một điện trở 3

mắc nối tiếp với một mạch có điện
trở là Z. Z + 3 = 4,5 <=> Z = 1,5

Nhận xét Z = 1,5

gồm hai điện điện
trở 3

mắc song song với nhau. Do đó
mạch có điện trở 4,8

gồm ít nhất 5
điện trở mắc nh hình vẽ sau:
Câu 4 (2 điểm)
- Mắc vôn kế giữa hai điểm A và B vôn kế chỉ 12

Suy ra hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U = 12 V (Kể cả khi không có vôn
kế)
+ Khi mắc vôn kế giữa hai đầu R
1
:

Vôn kế V chỉ U
v
= U
1
= 4 V suy ra hiệu điện thế hai đầu R
2
lúc này làS:
U
2
= U - U
1
= 8 V.
Gọi R
v
là điện trở của vôn kế. Ta có: I
2
= I
1
+ I
V
=>
2 1 1
2 1 v
U U U

R R R
= +

=>
2 1
8 4 4
v
R R R
= +
hay
2 1
1 2 1
v
R R R
= +
(1).
+ Khi mắc vôn kế giữa hai đầu R
2
:
R
R
R
Z
R
R
R
R
R
2
R

1
B
A
R
2
R
1
B
A
V
I
1
I
2
I
V
B
A
V
I'
1
I'
2
I'
V
B
A
V
I'
1

I'
2
I'
V
B
A
V
I'
1
I'
2
I'
V
Y
R
R
Vôn kế chỉ U'
v
= U'
2
= 6 V. Suy ra hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
lúc này là:
U'
1
= U - U
2
= 6 V.
Ta có: I'
1

= I'
2
+ I'
v
=>
' ' '
1 2 2
1 2 1 2 1 2
6 6 6 1 1 1
v v v
U U U
R R R R R R R R R
= + = + =
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
1 2
2 1 1 2
2 1 1 1
3 2R R
R R R R
= =
+ Khi không mắc vôn kế:
Gọi U
R1
là hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
.
U
R2
là hiệu điện thế giữa hai đầu R

2
.
I là cờng độ dòng điện chạy qua R
1
và R
2
Ta có: U = U
R1
+ U
R2
mà U
R1
= I.R
1
; U
R2
= I.R
2
; R
2
=
1
3
2
R
=> U
R2
=
1
3.

2
R
U

Vậy U = U
R1
+
1
3.
2
R
U
=
1
5.
2
R
U
=> U
R1
=
2.
4,8
5
U
=
(V); U
R2
=
3

2
U
R1
= 7,2 V.
Vậy khi không mắc vôn kế thì hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
là 4,8 V và hiệu
điện thế giữa hai đầu R
2
là 7,2 V.
Câu 4. (2điểm)
Nhiệt lợng do bột nhôm và bột thiếc toả ra là:
Nhôm: Q
3
= m
3
. C
3
.(t
2
- t); Thiếc: Q
4
= m
4
C
4
(t
2
- t)
Nhiệt lợng do nhiệt lợng kế và nớc hấp thụ:

Nhiệt lợng kế: Q
1
= m
1
C1.(t - t
1
) ; Q
2
= m
2
.C
2
(t - t
2
)
Khi có cân bằng nhiệt xảy ra: Q
1
+ Q
2
= Q
3
+ Q
4

<=> m
1
C1.(t - t
1
) + m
2

.C
2
(t - t
2
) = m
3
. C
3
.(t
2
- t) + m
4
C
4
(t
2
- t)
<=> m
3
. C
3
+ m
4
C
4
=
1 1 2 2 1
2
( . . ).( ) (0,12.460 0,6.4200)(24 20)
100 24

m C m C t t
t t
+ +
=

= 135,5
<=> 900.m
3
+ 230.m
4
= 135,5 (1)
Vì hỗn hợp Nhôm và thiếc có 180 g nên ta có phơng trình: m
3
+ m
4
= 0.18 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
3 4
3 4
900. 230. 135, 5
0,18
m m
m m
+ =


+ =

=> m
3

= 140 g; m
4
= 40 g.
Vậy khối lợng Nhôm là 140 g; và khối lợngThiếc là 40 g.
R
2
R
1
B
A
I
Câu 5. (2 điểm)
a, Với gơng phẳng ảnh và vật luôn đối xứng với nhau qua gơng phẳng, do
đó vị trí của gơng phẳng G nằm trên đờng trung trực của đoạn thẳng lối S và S'.
b, Do tia phản xạ luôn có đờng kéo dài qua ảnh ảo S', nên điểm tới I là
giao điểm của gơng phẳng G và đoạn thẳng SS'.
- Vẽ tia tới SI.
- Vẽ tia phản xạ IK.
I
S'
S
K
Câu 6 (2 điểm)
Gọi quãng đờng AB dài S (km).
=> Độ dài nửa quãng đờng đầu và nửa quãng đờng cuối lần lợt là:
S
1
=
2
S

; S
2
=
2
S
Thời gian đi hết nửa quãng đờng đầu là: t
1
=
1
1
S
v
;
Thời gian đi hết nửa quãng đờng còn lại là: t
1
=
2
2
S
v
;
Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng AB là:
v
tb
=
1 2 1 2
2 1
1 2 1 2
1 2
1 2

1 2
2 .2
2 2
1 1
2 2
.
2
s S
S S v vS
S S v v
t t v v
S
v v
v v
v v
+
+
= = = =
+
+ +

+

+

v
tb
=
1 2
1 2

2 .v v
v v
+

8 =
1
1
2. .6
6
v
v +


v
1
= 12 (km/h)
Vậy vận tốc của xe đạp trên nửa quãng đờng đầu tiên là 12km/h.


×