Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thị xã sơn tây thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.16 MB, 108 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

QUAN THỊ MINH ÁNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THỊ XÃ
SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội - 2022


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THỊ XÃ
SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngƣời thực hiện:

QUAN THỊ MINH ÁNH

Lớp:

QLDDA


Khóa:

63

Chuyên ngành:

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Giáo viên hƣớng dẫn:

PGS.TS. ĐỖ THỊ TÁM

Hà Nội - 2022



LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam và thời gian
thực tập tại phịng Tài ngun và Mơi trƣờng thị xã Sơn Tây, em đã đƣợc trang bị
những kiến thức cơ bản về chuyên ngành cũng nhƣ một số kinh nghiệm thực tế để giúp
em hồn thành Khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.
Xuất phát từ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự
quan tâm, giúp đỡ và dìu dắt của Ban giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban
chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trƣờng, các thầy cô đã giảng dạy, hƣớng dẫn em
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Tám, giảng
viên bộ môn Quy hoạch đất đai - khoa Tài nguyên và Môi trƣờng đã dành thời gian
hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt q trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Qua đây em cũng xin trân trong gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể

cán bộ phịng Tài ngun và Mơi trƣờng thị xã Sơn Tây đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2022
Sinh viên

Quan Thị Minh Ánh

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................................2
3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài .....................................................................................3
Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..............................................................................4
1.1.

Cơ sở lý luận của đánh giá sử dụng đất ............................................................... 4

1.1.1. Khái niệm về đất đai và đánh giá hiện trạng sử dụng đất ....................................4
1.1.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất ...............................................4
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất .............................................5
1.1.4. Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà
nƣớc về đất đai .....................................................................................................6

1.2.

Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiện trạng sử dụng đất ...................................8

1.2.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá sử dụng đất trên thế giới ....................................8
1.2.2. Tình hình nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam...................................9
1.2.3. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hà Nội ...................................................11
Chƣơng II. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................13
2.1.

Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................... 13

2.2.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 13

2.3.

Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 13

2.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thị xã Sơn Tây ...........................................13
2.3.2. Điều tra chỉnh lí và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Sơn
Tây......................................................................................................................13
2.3.3. Đánh giá tình hình quản lý đất đai thị xã Sơn Tây.............................................13
2.3.4. Nghiên cứu, phân tích xu thế biến động đất đai trong giai đoạn 2014-2021 .....13
ii


2.3.5. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của thị xã Sơn Tây .........................................13
2.3.6. Định hƣớng sử dụng đất đến năm 2030 ............................................................. 14

2.4.

Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................14

2.4.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ...................................................14
2.4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu ........................................................... 14
2.4.3. Phƣơng pháp dự tính, dự báo .............................................................................14
2.4.4. Phƣơng pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ......................................14
2.4.5. Phƣơng pháp so sánh, đánh giá ..........................................................................16
Chƣơng III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................17
3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Sơn Tây ...........................................17

3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 17
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................................26
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trƣờng ...................36
3.2.

Công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai thị xã Sơn Tây .......................................38

3.2.1. Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai có liên
quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................ 38
3.2.2. Phân tích, đánh giá những mặt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân ................43
3.3.

Biến động sử dụng đất thị xã Sơn Tây giai đoạn 2014 – 2021 .......................... 46

3.3.1. Biến động diện tích đất nơng nghiệp .................................................................49
3.3.2. Biến động diện tích đất phi nơng nghiệp ........................................................... 51

3.3.3. Biến động diện tích đất chƣa sử dụng ................................................................ 54
3.3.4. Nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2020 .....................................55
3.4.

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thị xã Sơn Tây năm 2021 ............................... 56

3.4.1. Đất nông nghiệp .................................................................................................59
3.4.2. Đất phi nông nghiệp ........................................................................................... 62
3.4.3. Đất chƣa sử dụng................................................................................................ 72
3.4.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo đối tƣợng sử dụng và theo đối tƣợng
quản lý ................................................................................................................72
3.4.5. Nhận xét chung ..................................................................................................77
3.5.

Định hƣớng sử dụng đất thị xã Sơn Tây đến năm 2030.....................................79

iii


3.5.1. Căn cứ và quan điểm sử dụng đất để xây dựng định hƣớng sử dụng đất
của thị xã Sơn Tây .............................................................................................. 79
3.5.2. Định hƣớng sử dụng đất .....................................................................................81
3.5.3. Giải pháp tăng cƣờng quản lý sử dụng đất trên địa bàn thị xã Sơn Tây ............86
KẾT LU N VÀ KIẾN NGH .......................................................................................88
1.

Kết luận ..............................................................................................................88

2.


Kiến nghị ............................................................................................................89

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 90
PHỤ LỤC ......................................................................................................................92

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BTN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

TN&MT

Tài nguyên và Môi trƣờng

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông


TNMT

Tài nguyên và Môi Trƣờng

UBND

Uỷ ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

QL

Quốc lộ

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

CHXHCNVN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Biến động sử dụng đất thị xã Sơn Tây giai đoạn 2014 – 2021 .....................47
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Sơn Tây năm 2021. .......................................58

Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2021 của thị xã Sơn Tây ......63
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tƣợng sử dụng năm 2021, thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội .................................................................................73
Bảng 3.5. So sánh hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của thị xã Sơn Tây với
định mức sử dựng đất cấp huyện của Bộ TN&MT......................................78

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí thị xã Sơn Tây............................................................................18
Hình 3.2. Biểu đồ biến động diện tích đất nơng nghiệp thị xã Sơn Tây giai đoạn
2014-2021 ....................................................................................................49
Hình 3.3. Biểu đồ biến động diện tích đất phi nơng nghiệp thị xã Sơn Tây giai
đoạn 2014 - 2019.......................................................................................... 51
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh sự tăng giảm các loại đất qua các năm 2014,2019 và
2021 của thị xã Sơn Tây...............................................................................55
Hình 3.5. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2021 thị xã Sơn Tây ..................................59
Hình 3.6. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thị xã Sơn Tây năm 2021 .............59
Hình 3.7. Ruộng lúa tại xã Thanh Mỹ ...........................................................................60
Hình 3.8. Ruộng trồng khoai tại phƣờng Trung Sơn Trầm ...........................................61
Hình 3.9. Ao ni cá ......................................................................................................62
Hình 3.10. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2021 thị xã Sơn Tây .....63
Hình 3.11. Trụ sở UBND xã Thanh Mỹ ........................................................................64
Hình 3.12. Cổng Học viện Biên phịng .........................................................................65
Hình 3.13. Nhà văn hóa thơn 400 ..................................................................................66
Hình 3.14. Trạm y tế xã Thanh Mỹ ...............................................................................66
Hình 3.15. Trụ sở mới của trƣờng Tiểu học Trung Sơn Trầm ......................................67
Hình 3.16. Di tích lịch sử Đình làng Thanh Vị ............................................................. 69
Hình 3.17. Đền Và .........................................................................................................71

Hình 3.18. Nghĩa trang liệt sĩ xã Thanh Mỹ ..................................................................71
Hình 3.19. Biểu đồ diện tích đất đai theo đối tƣợng sử dụng và đối tƣợng quản lý
của thị xã Sơn Tây năm 2021 .......................................................................74
Hình 3.20. Biểu đồ diện tích đất nơng nghiệp phân theo đối tƣợng sử dụng của
thị xã Sơn Tây năm 2021 .............................................................................75
Hình 3.21. Biểu đồ diện tích đất phi nông nghiệp phân theo đối tƣợng sử dụng
của thị xã Sơn Tây năm 2021 .......................................................................76
Hình 3.22. Biểu đồ diện tích đất phi nơng nghiệp phân theo đối tƣợng sử dụng và
đối tƣợng quản lý của thị xã Sơn Tây .......................................................... 77
vii


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất đối với mỗi
quốc gia. Không những thế đất đai cịn đóng vai trị quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài ngƣời, bởi vì đất là cơ sở khơng gian của mọi q trình sản xuất,
là tƣ liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, cơng
trình kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh quốc phịng. Rõ ràng nếu khơng có đất đai thì
khơng có bất kỳ một ngành sản xuất nào có thể phát triển, cũng nhƣ khơng thể có sự
tồn tại của lồi ngƣời. Vì vậy sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
là hết sức cần thiết cho sự phát triển bền vững đối với mỗi quốc gia.
Sự phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong đời
sống của nhân dân về mọi mặt và đƣa đất nƣớc lên một tầm cao mới, hội nhập, sánh
vai với các cƣờng quốc trên thế giới. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số, sự phát triển đơ thị
và cơng nghiệp hóa cùng với nhu cầu của con ngƣời không ngừng tăng lên, đặc biệt
trong trong giai đoạn hiện nay thì áp lực lên quỹ đất ngày càng nhiều, mà đất đai lại là
nguồn tài nguyên giới hạn về số lƣợng, là tƣ liệu sản xuất khơng gì có thể thay thế
đƣợc. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải phân bổ quỹ đất để sử dụng đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả, tiết kiệm - bài toán nan giải và “bức xúc” hiện nay. Để giải quyết vấn đề này, mỗi

quốc gia cần xây dựng cho mình những chƣơng trình, kế hoạch, chiến lƣợc riêng phù
hợp với hồn cảnh, điều kiện của mình. Dựa trên những u cầu đó thì quy hoạch sử
dụng đất đã ra đời và đáp ứng giải quyết đƣợc phần nào những tồn tại trong sử dụng
đất, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và môi trƣờng.
Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tại
Khoản 1 Điều 54 “ Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng
phát triển đất nƣớc, đƣợc quản lý theo pháp luật”.
Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất
đai đƣợc quy định tại Điều 22 Luật đất đai 2013. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm xác lập sự ổn định về mặt pháp lý
cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê
1


đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nƣớc về quản lý sử dụng
đất, nó tạo ra những điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả, bố trí lại nên
sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp, các cơng trình xây dựng cơ bản, các khu dân cƣ một
cách hợp lý. Để tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng đã ban hành Thông tƣ số 29/2014/TT-BTN&MT ngày 02/06/2014 về việc quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trong
đó đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một trong các bƣớc quan trọng của công tác quy
hoạch sử dụng đất. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm tìm ra xu thế biến động,
những nguyên nhân gây ra biến động và đề xuất các hƣớng sử dụng đất hợp lý.
Thị xã Sơn Tây nằm ở phía Tây Bắc thành phố Hà Nội, là cửa ngõ phía Tây của
thủ đơ, cách trung tâm thành phố 35km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 32, cách trung
tâm thành phố Hà Nội 45km.
Sơn Tây là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của cả vùng; có nhiều đƣờng giao
thông thủy, bộ nối với trung tâm Thủ đô Hà Nội; các vùng Đồng bằng sông Hồng với
Tây Bắc Bộ nhƣ: Sơng Hồng, sơng Tích, Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, Tỉnh lộ 414, 413.

Vị trí địa lý thuận lợi giúp Sơn Tây phát triển một nền kinh tế đa dạng, đồng thời có cơ
hội tiếp cận nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ cho cơng
cuộc cơng nghiệp hóa.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đƣợc sự phân công của Khoa Tài nguyên và Môi
trƣờng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Tám
và đƣợc sự chấp nhận của Phịng Tài ngun và Mơi trƣờng thị xã Sơn Tây em thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của thị xã Sơn Tây nhằm tìm ra xu thế biến
động và nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng đất nhằm khai thác có hiệu quả quỹ
đất của địa phƣơng và đƣa ra một số định hƣớng sử dụng đất trong tƣơng lai.

2


3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải đầy đủ, công tác điều tra thu thập số liệu
phải chính xác, đúng hiện trạng, trung thực và đảm bảo tính khách quan
- Tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra xu thế biến động đất đai trong những năm qua
của thị xã Sơn Tây.
- Đƣa ra những giải pháp quản lý sử dụng đất phù hợp với thực tiễn của thị xã
Sơn Tây.
- Nắm đƣợc hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan.

3


Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đánh giá hiện trạng sử dụng đất

hái niệm v đất đ i và đánh giá hiện trạng sử ụng đất
- Khái niệm chung về đất đai:
Đất đai là khoảng khơng gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Lớp phủ
thổ nhƣỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, tài ngun nƣớc ngầm và
khống sản trong lịng đất; theo chiều nằm ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ
nhƣỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác. Đất đai tác
động, giữ vai trị quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nhƣ
cuộc sống của xã hội loài ngƣời.
Luật đất đai 2013 của nƣớc Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai
là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các
cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phịng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta
đã tốn bao công sức, xƣơng máu mới tạo lập, bảo vệ đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay”.
Ngồi ra cịn nhiều định nghĩa khác nhƣng tùy từng lĩnh vực mà ngƣời ta có thể
định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau.
- Khái niệm đánh giá hiện trạng sử dụng đất:
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất (đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chƣa sử dụng). Từ đó rút ra những nhận định,
kết luận về tính hợp lý hay chƣa hợp lý trong sử dụng đất, làm cơ sở để đề ra những
quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, nhƣng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất
theo hƣớng bền vững (Đồn Cơng Quỳ và cs., 2006).
Định nghĩa theo Stewart (1968) nhƣ sau: “Đánh giá đất đai là đánh giá khả năng
thích hợp của đất đai cho việc sử dụng đất đai của con ngƣời vào nông lâm nghiệp,
thiết kế thủy lợi, quy hoạch sản xuất”.
Định nghĩa theo FAO đề xuất năm 1976 nhƣ sau: “Đánh giá đất đai là q trình
so sánh, đối chiếu giữa những tính chất vốn có của những vạt/khoanh đất cần đánh giá
với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có”.
1

S


n thi t ph i đánh giá hiện trạng sử ụng đất

Trong quá trình quy hoạch và sử dụng đất thì cơng tác đánh giá hiện trạng sử
dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sở để đƣa ra những quyết định cũng nhƣ
4


định hƣớng sử dụng đất hợp lý cho địa phƣơng. Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất
không chỉ đƣa ra thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất tại thời điểm nghiên cứu
mà nó cịn tạo cơ sở cho các định hƣớng sử dụng đất bền vững trong tƣơng lai.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh giá
tài nguyên thiên nhiên đƣợc sử dụng trong nền kinh tế quốc dân. Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất là phân tích hiện trạng sử dụng từng quỹ đất theo mục đích sử dụng và sự
phân bố theo không gian các loại đất. Để từ đó rút ra những nhận định, kết luận về tính
hợp lý hay chƣa hợp lý trong sử dụng đất, làm cơ sở để đề ra những hƣớng sử dụng đất
sao cho hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời nó cũng là cơ sở cho việc
định hƣớng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung trong quy trình quy hoạch sử
dụng đất. Do tầm quan trọng của việc sử dụng đất tiết kiệm và bền vững, đòi hỏi việc
sử dụng đất phải theo quy hoạch, kế hoạch ở các cấp. Song để có một phƣơng án quy
hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi cao thì ngƣời lập quy hoạch phải hiểu một
cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng nhƣ những tiềm năng và nguồn lực của
vùng cần lập quy hoạch. Vì vậy cần phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất giúp cho
ngƣời lập quy hoạch nắm rõ, nắm đầy đủ và chính xác hiện trạng sử dụng đất cũng
nhƣ những biến động trong những năm vừa qua, từ đó đƣa ra những định hƣớng sử
dụng đất phù hợp với điều kiện của vùng nghiên cứu.
Nhƣ vậy, việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất là bộ phận quan trọng của đánh
giá tài nguyên thiên nhiên và đặc biệt không thể thiếu trong nội dung quản lý Nhà
nƣớc về đất đai, trong quy trình quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở đƣa ra những quyết

định cũng nhƣ định hƣớng sử dụng đất hợp lý cho địa phƣơng. Việc đánh giá chính
xác, khách quan, đầy đủ, khoa học về hiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh
đạo, chuyên môn đƣa ra phƣơng hƣớng sử dụng đất phù hợp cho hiện tại và bền vững
trong tƣơng lai.
1 3 Cơ sở pháp lý ủ đánh giá hiện trạng sử ụng đất
Để giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc thực hiện theo quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nƣớc đã ban hành một số văn bản quy định về đánh
giá hiện trạng sử dụng đất. Một số văn bản gần đây nhƣ:

5


- Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực ngày 07/01/2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố XIII, kỳ họp thứ 6 thơng qua ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;
- Thông tƣ số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2019 về việc ban hành
Phƣơng án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;
- Công văn số 5258/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc đôn
đốc thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;
1 4 V i trò ủ đánh giá hiện trạng sử ụng đất trong ông tá qu n lý Nhà nướ
v đất đ i
1.1.4.1. Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất
Tại mục d, Điều 40, Luật đất đai 2013, một trong những căn cứ quan trọng để
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là “Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất
đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trƣớc” (Quốc hội nƣớc

CHXHCNVN, 2013).
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một phần trong các bƣớc đánh giá đất đai cho
quy hoạch sử dụng đất theo FAO (1992). Việc sử dụng có hợp lý, hiệu quả, bền vững
là việc làm cần thiết để phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia, đòi hỏi phải sử dụng đất
theo quy hoạch và kế hoạch. Để có một phƣơng án quy hoạch hợp lý, có tính khả thi
cao thì ngƣời lập quy hoạch cần phải tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm
nắm đƣợc chính xác đầy đủ tiềm năng và nguồn lực của vùng cũng nhƣ hiện trạng sử
dụng đất và những biến động trong sử dụng đất. Trên cơ sở đó đƣa ra những định
hƣớng sử dụng đất phù hợp với vùng nghiên cứu.
Để quy hoạch sử dụng đất đai đạt tính hiệu quả cao, khơng chỉ căn cứ vào quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
mà còn phải căn cứ vào hiện trạng và tiềm năng sử dụng đất đai. Tùy vào tiềm năng
đất đai mỗi vùng, hiện trạng sử dụng đất đai của từng nơi, các nhà quy hoạch phải nắm
6


chắc tình hình sử dụng đất nhƣ: tổng quỹ đất tự nhiên, quỹ đất cho phát triển các
ngành, các vùng và tất cả các thành phần kinh tế quốc dân. Từ đó, họ nắm đƣợc những
thuận lợi cũng nhƣ khó khăn, những vấn đề đạt đƣợc và chƣa đạt trong quá trình sử
dụng đất.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là cơ sở khoa học và có giá trị thực tiễn cho việc
đề xuất những định hƣớng sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả. Việc đánh giá chính xác,
đầy đủ hiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đƣa ra
các nhận định chính xác, phù hợp với sử dụng đất hiện tại và có phƣơng hƣớng sử
dụng đất trong tƣơng lai.
Có thể nói rằng, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất có
mối quan hệ khăng khít với nhau, mang tính nhân quả. Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất chính xác, q trình phân tích khách quan thì sẽ tạo cơ sở cho việc xây dựng
phƣơng án khả thi cao, khai thác nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, từ đó có động lực phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Và ngƣợc lại, nếu việc đánh giá hiện trạng sử

dụng đất không sát, số liệu điều tra khơng chính xác, phân tích tình hình thiếu khách
quan sẽ dẫn đến việc xây dựng phƣơng án quy hoạch khơng có tính khả thi, gây lãng
phí nguồn lực và ảnh hƣởng khơng nhỏ đến q trình phát triển kinh tế - xã hội trong
tƣơng lai.
1.1.4.2. Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà nước
về đất đai
Hiến pháp nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Đất
đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp
luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Hiến pháp năm 1992). Đánh
giá hiện trạng sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
lý Nhà nƣớc về đất đai. Thực tế ở các nƣớc đã cho thấy vai trị của cơng tác đánh giá
hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai là rất quan trọng.
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng đã gây áp lực lớn
đối với đất đai, tình hình quản lý sử dụng đất có nhiều vấn đề nổi cộm: Việc chuyển
mục đích sử dụng đất khơng đúng quy định, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
vẫn xảy ra thƣờng xun đã gây khó khăn cho cơng tác quản lý đất đai ở địa phƣơng.
Để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì cần phải nắm bắt đƣợc các thông tin, dữ liệu về hiện
7


trạng sử dụng đất. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắm
chắc và chính xác các thơng tin về hiện trạng sử dụng đất, giúp công tác quản lý đất
đai ở địa phƣơng tốt hơn. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất giúp các cấp, các ngành có
thẩm quyền ban hành những văn bản hƣớng dẫn việc thực hiện pháp luật về đất đai để
từ đó có những biện pháp sử dụng đất phù hợp với hiện trạng sử dụng đất. Có thwr nói
rằng cơng tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất có vai trị rất quan trọng đối với cơng tác
quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
1.2. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Tình hình nghiên ứu đánh giá sử ụng đất trên th giới
Trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự

bùng nổ dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Các nghiên cứu về đất và đánh giá
đất đã dần đƣợc thực hiện và ngày càng đƣợc chú trọng. Nhờ vậy đã ngăn chặn và
giảm thiểu có hiệu quả sự suy thoái tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và thiếu hiểu
biết của con ngƣời, đồng thời tạo cơ sở cho những định hƣớng sử dụng đất bền vững
trong tƣơng lai.
Các nƣớc Anh, Pháp, Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai
tƣơng đối hoàn chỉnh. Công tác quy hoạch sử dụng đất của họ rất tốt. Đánh giá khả
năng sử dụng đất tại Mỹ, dựa trên hệ thống phân loại đất Soil – Taxonomy, một hệ
thống phân loại định lƣợng đối với các đặc tính trong tầng chẩn đốn đặc trƣng và
mang lại tính thực tiễn cao trong quản lý và sử dụng đất. Cơ sở đánh giá đất chủ yếu
dựa vào 2 nhóm yếu tố hạn chế:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn: gồm các yếu tố khó thay đổi và cải tạo
đƣợc nhƣ: độ dốc, độ dày tầng đất, lũ lụt, điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
- Nhóm các yếu tố hạn chế tạm thời: các yếu tố có khả năng khắc phục bằng các
biện pháp cải tạo trong quản lý đất: độ phì, thành phần dinh dƣỡng.
Tổ chức FAO đã đƣợc thành lập đáp ứng nhu cầu thực tế về cơng tác đánh giá
đất nhằm xây dựng quy trình và tiêu chuẩn về đánh giá đất sử dụng đồng bộ trên thế
giới. Theo FAO thì quy hoạch sử dụng đất sẽ đƣa ra những loại hình sử dụng đất hợp
lý nhất đối với các đơn vị đất đai trong vùng, nó chính là kết quả của đánh giá hiện
trạng sử dụng đất của vùng đó. Phƣơng pháp đánh giá đất theo FAO dựa trên cơ sở
phân hạng thích hợp đất đai đƣợc thử nghiệm ở nhiều nƣớc và nhiều khu vực trên thế
8


giới đã có hiệu quả. Qua nhiều năm FAO đã đƣa ra nhiều tài liệu hƣớng dẫn cho các
đối tƣợng cụ thể trong công tác đánh giá đất.
Một số nƣớc Châu Á: Trung Quốc, Thái Lan công tác quy hoạch đã phát triển, bộ
máy quản lý đất đai trong ngành quản lý khá tốt song họ chỉ dừng lại ở quy hoạch tổng thể
cho các ngành mà không tiến hành làm quy hoạch ở các cấp nhỏ hơn nhƣ ở Việt Nam.
Tóm lại, cơng tác quy hoạch sử dụng đất mà nhiệm vụ quan trọng và cần thiết là

đánh giá đất đang ngày đƣợc quan tâm và chú trọng ở hầu hết các quốc gia trên thế
giới nhất là ở những nƣớc phát triển. Nó chính là cơng cụ cho việc quản lý sử dụng đất
bền vững ở mỗi quốc gia.
1

Tình hình nghiên ứu hiện trạng sử ụng đất ở Việt N m
Việt Nam đƣợc biết đến là một quốc gia có nền kinh tế nơng nghiệp là chủ yếu.

Ai cũng biết rằng, đối với nông nghiệp, đất đai là một tƣ liệu sản xuất không thể thay
thế đƣợc. Từ thế kỷ XV trở lại đây, hiểu biết của con ngƣời về vai trị của đất đai càng
đƣợc hồn thiện, đất đai bắt đầu đƣợc chú trọng hơn. Sự xuất hiện của các tài liệu khoa
học, các cơng trình nghiên cứu về đất đai ngày càng nhiều nhằm tăng cƣờng công tác
quản lý đất đai.
Từ thế kỉ XV những hiểu biết về đất đai đã đƣợc chú trọng và đƣợc tổng hợp lại
thành “dƣ địa chí” của Nguyễn Trãi và các tài liệu khác của Lê Quý Đôn, Lê Tắc,
Nguyễn Khiêm…
Trong thời kỳ Pháp thuộc, để thuận lợi cho công cuộc khai thác tài nguyên, thực
dân Pháp đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề đất và sử dụng đất ở Đơng Dƣơng, trong
đó có Việt Nam.
Thời kỳ sau 1975, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật.
Trong nghiên cứu, đánh giá quy hoạch sử dụng đất khai hoang Việt Nam (Bùi Quang
Toản và nhóm nghiên cứu năm 1985), việc đánh giá đất theo FAO đã đƣợc áp dụng
trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, khả năng thích hợp của từng loại hình sử dụng
đất.
Năm 1988 luật đất đai đầu tiên của nƣớc ta có hiệu lực trong đó có ban hành một
số điều về quy hoạch sử dụng đất nhƣng chƣa có nội dung của quy hoạch sử dụng đất.
Thông tƣ 106 KH/RĐ ngày 15/4/1991 của tổng cục quản lý ruộng đất hƣớng dẫn việc
9



lập quy hoạch sử dụng đất tƣơng đối cụ thể. Tuy nhiên các cấp lãnh thổ hành chính lớn
chƣa đƣợc triển khai lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Sau khi luật đất đai 1993 có hiệu lực, có nhiều điều khoản quy định về công tác
quy hoạch sử dụng đất. Trên cơ sở đó, Tổng cục địa chính đã xây dựng báo cáo đánh
giá hiện trạng sử dụng đất với nội dung chủ yếu đề cập đến khả năng sản xuất thơng
qua hệ thống thủy lợi, từ đó Tổng cục địa chính từng bƣớc thực hiện việc xây dựng các
mơ hình thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất theo cấp lãnh thổ khác nhau.
Năm 1994, Viện Quy hoạch và thiết kế Bộ Nông nghiệp tiến hành đánh giá và
phân tích hệ thống canh tác phục vụ cơng tác quy hoạch sử dụng đất.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nƣớc ta theo quan điểm sinh thái và phát triển
lâu bền là nội dung của đề tài “KT 02-09”, nội dung của đề tài này đƣợc thực hiện dựa
vào đánh giá hiện trạng và khả năng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững.
Luật Đất đai 2013 ra đời kèm theo nhiều văn bản khác nhƣ: Thông tƣ số
28/2014/TT-BTNMT hƣớng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất; Thông tƣ số 19/2009/TT- BTNMT về việc hƣớng dẫn lập, điều
chỉnh và thẩm định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; Chỉ thị số 618/CT –
TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện sử dụng đất; Quyết định số
04/2005/QĐ – BTNMT về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Nƣớc ta tiến hành thực hiện thống kê đất đai vào ngày 31/12 hàng năm và kiểm
kê đất 5 năm 1 lần vào ngày 01/01, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo
cáo thuyết minh để làm căn cứ cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai và công tác
thành lập bản đồ các cấp. Từ năm 2010 trở lại đây đáng chú ý nhất là các đợt kiểm kê
đất đai toàn quốc năm 2010, 2014 và 2019.
Trong giai đoạn 2010 – 2020, diện tích đất tự nhiên cả nƣớc tăng lên 28,25 nghìn
ha, trong đó đất nơng nghiệp tăng mạnh với 1.070,15 nghìn ha, đất phi nơng nghiệp
tăng 78,31 nghìn ha, riêng đất chƣa sử dụng giảm mạnh với 1.121,21 nghìn ha. Điều
đó cho thấy 1 phần lớn diện tích đất chƣa sử dụng đã đƣợc chuyển đổi sang đất nông

nghiệp và phi nông nghiệp. Nguyên nhân giải thích cho sự tăng lên của tổng diện tích
đất tự nhiên có rất nhiều nhƣ: q trình đo đạc ngày càng chính xác hơn nhờ những
10


cơng nghệ tiên tiến, lấn biển,… Việc diện tích đất chƣa sử dụng đƣợc giảm 3,36% so
với năm 2010 cho thấy các chính sách khai hoang, cải tạo đất chƣa sử dụng vào mục
đích nơng nghiệp và phi nơng nghiệp đạt hiệu quả cao.
1.2 3 Hiện trạng sử ụng đất ủ thành phố Hà Nội
Việc đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất sẽ giúp cho công tác lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất hợp lý, công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trở nên chặt chẽ và đạt
hiệu quả, cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất. Chính vì thế mà trong những năm qua, cơng tác đánh giá hiện trạng sử
dụng đất của thành phố Hà Nội đã đƣợc chú trọng phát triển hơn và có những bƣớc
tiến đáng kể, việc xây dựng bản đồ hiện trạng ngày càng quy củ và chuẩn xác hơn do
sử dụng các phần mềm, công cụ đo đạc hiện đại, độ chính xác cao, việc thuyết minh,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất đã góp phần đáng kể vào việc đánh giá chất lƣợng đất
đai nhằm phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả.
Từ năm 2014 đến năm 2021 UBND thành phố ra văn bản chỉ đạo thực hiện công
tác thống kê đất đai hàng năm. Nội dung thống kê đất đai, cập nhật biến động đất đai
vào bản đồ kết quả điều tra thống kê năm trƣớc thực hiện theo đúng quy định, hƣớng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Công tác quản lý đất đai là vấn đề phức tạp và nhạy cảm do vậy UBND thành
phố thƣờng xuyên kiểm tra đôn đốc công tác triển khai các văn bản liên quan đến công
tác quản lý đất đai nhƣ: Luật đất đai 2013; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai; Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ; Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất...

Quy hoạch là công cụ để quản lý đất đai theo luật định, định hƣớng cho ngƣời sử
dụng đất sử dụng đúng mục đích có hiệu quả. UBND thành phố đã giao cơ quan quản
lý đất đai của thành phố phối hợp với các cơ quan Trung ƣơng, tỉnh xây dựng quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 cụ thể:
- Điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai thành phố Hà Nội giai đoạn
2015-2020 đã đƣợc phê duyệt và tổ chức thực hiện.
11


- Điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai thành phố Hà Nội giai đoạn
2010-2020 đã đƣợc phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của cấp xã, phƣờng, thành phố đã xây dựng
thơng qua HĐND cùng cấp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cơng tác thống kê đất đai, kiểm kê đất đai đƣợc tiến hành thƣờng xuyên đúng
quy định, thống kê theo định kỳ hàng năm, kiểm kê theo định kỳ 5 năm. Công tác
thực hiện kiểm kê đã đạt độ chính xác rất cao, đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất
của thành phố. Công tác kiểm kê, thống kê về đất đai đã đƣợc nâng cao, tình trạng
bản đồ, số liệu về đất đai thiếu hoặc không khớp giữa các năm, các đợt thống kê,
kiểm kê từng bƣớc đƣợc hạn chế nguyên nhân của vấn đề này là các thông tƣ mới
quy định chặt chẽ hơn.
Nhìn chung, đất đai của thành phố Hà Nội đã đƣợc đƣa vào khai thác, sử dụng
tiết kiệm và khá hợp lý cho các mục đích kinh tế - xã hội ngày càng tăng, diện tích đất
chƣa sử dụng có giảm dần.

12


Chƣơng II. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Quỹ đất của thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội

- Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, sử dụng đất
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi ranh giới thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội
- Số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2021; số liệu thống kê, kiểm kê từ 20142021.
2.3. Nội dung nghiên cứu
3

Đi u kiện t nhiên – kinh t xã hội thị xã Sơn Tây
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lí, địa hình địa mạo, khí hậu thời tiết, chế độ thuỷ

văn và các tài nguyên khác.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: nghiên cứu các đặc điểm về dân số, lao động, cơ sở
hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự phân bố và sử dụng đất đai của thị xã Sơn
Tây.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.
23

Đi u tr

hỉnh lí và xây

ng b n đồ hiện trạng sử ụng đất thị xã Sơn Tây

- Mục đích xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2.3.3. Đánh giá tình hình qu n lý đất đ i thị xã Sơn Tây
- Đánh giá khái qt tình hình quản lí đất đai từ năm 2014 đến nay theo các nội
dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
2.3.4. Nghiên ứu, phân tí h xu th bi n động đất đ i trong gi i đoạn 2014-2021
- Xu thế biến động các loại đất giai đoạn 2014 – 2021

- Nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2021
2 3 5 Đánh giá hiện trạng sử ụng đất ủ thị xã Sơn Tây
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của thị xã Sơn Tây theo các loại đất sau:
+ Đất nông nghiệp
+ Đất phi nông nghiệp
+ Đất chƣa sử dụng
13


2 3 6 Định hướng sử ụng đất đ n năm 030
- Căn cứ xây dựng định hƣớng sử dụng đất
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất để đề xuất những định hƣớng sử
dụng đất đến năm 2030 trên địa bàn thị xã.
- Đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng quản lý sử dụng đất
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4

Phương pháp đi u tr thu thập tài liệu, số liệu
- Phƣơng pháp điều tra số liệu thứ cấp: Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự

nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội, biến động dân số, định hƣớng phát triển các
ngành, hiện trạng các cơng trình cơ bản, các số liệu thống kê theo biểu của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng và một số tài liệu khác có liên quan đến tình hình sử dụng đất
từ các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê hàng năm, các nghiên cứu đã có từ trƣớc,
đánh giá và lựa chọn các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Phƣơng pháp điều tra sơ cấp: Điều tra ngoài thực địa để cập nhật biến động sử
dụng đấy, thu thập số liệu liên quan phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
24

Phương pháp tổng hợp, phân tí h số liệu

- Phƣơng pháp thống kê: Sử dụng phần mềm EXCEL dùng để thống kê tồn bộ

diện tích đất đai của thị xã theo sự hƣớng dẫn thống nhất của Bộ Tài ngun & Mơi
trƣờng, phân nhóm các số liệu điều tra để xử lí và tìm ra xu thế biến động đất đai.
2 4 3 Phương pháp

tính,

báo

Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật biến động đất đai trong quá khứ, căn cứ vào
định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong tƣơng lai để đề xuất sử dụng đất
của các ngành một cách hợp lý.
2 4 4 Phương pháp xây

ng b n đồ hiện trạng sử ụng đất

- Căn cứ vào mục đích, yêu cầu và điều kiện thực tế của thị xã, tiến hành xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 thị xã Sơn Tây bằng phƣơng pháp chỉnh
lý. Đây là phƣơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa trên cơ sở dữ liệu
thu thập đƣợc và điều tra thực địa tiến hành chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ hiện
trạng sử dụng đất của năm trƣớc. Đây là phƣơng pháp dễ thực hiện, ít tốn kém mà độ
chính xác vẫn đảm bảo. Do đó phƣơng pháp này đƣợc lựa chọn để xây dựng bản đồ
14


hiện trạng sử dụng đất năm 2021 của thị xã Sơn Tây. Phƣơng pháp này gồm 5 bƣớc cụ
thể nhƣ sau:
 Bƣớc 1: Thu thập tài liệu
Để thuận lợi cho quá trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trƣớc hết

cần thu thập các tài liệu nhằm phục vụ cho cả quá trình thực hiện. Các tài liệu thu thập
đƣợc bao gồm:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của thị xã Sơn Tây.
- Các biểu kiểm kê đất đai năm 2019 của thị xã, các xã.
- Các biểu thống kê đất đai năm 2021 của thị xã, các xã.
- Bản đồ ranh giới hành chính của thị xã Sơn Tây
 Bƣớc 2: Kiểm tra, đánh giá phân loại tài liệu.
Sau khi thu thập đủ các tài liệu, tiến hành phân loại đánh giá các tài liệu này. Từ
đó xác định những tài liệu nào cần thiết nhất và tài liệu nào thì chỉ sử dụng làm tham
khảo.
 Bƣớc 3: Chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 theo số liệu thống kê
đất đai năm 2021.
Trƣớc tiên tiến hành chỉnh lý bản đồ của thị xã ở tỷ lệ 1: 10.000 theo số liệu
thống kê và số liệu về biến động đất đai năm 2021. Sau đó tiến hành kiểm tra và chỉnh
lý theo điều tra ngồi thực địa.
 Bƣớc 4: Trình bày bản đồ
- Sau khi chỉnh lý xong bản đồ hiện trạng sử dụng thị xã Sơn Tây năm 2021,
tiến hành kiểm tra lại bản đồ vừa xây dựng có đúng với thực tế và đúng quy phạm
khơng, từ đó chỉnh lý các vấn đề chƣa phù hợp.
- Tiến hành chỉnh lý bản đồ trên máy.
 Bƣớc 5: Kiểm tra nghiệm thu
Đây là bƣớc cuối cùng để hoàn thiện bản đồ, tiến hành rà soát lại tất cả các
bƣớc đã thực hiện ở trên, kiểm tra lại trên thực địa và nội dung chuyên môn của
bản đồ.

15


×