Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải nhựa và đề xuất biện pháp giảm thiểu tại xã tân châu, huyện khoái châu, tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.81 MB, 100 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA TÀI NGYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
---------------------

LÊ THỊ THU PHƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI
NHỰA VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
TẠI XÃ TÂN CHÂU, HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN

Hà Nội - 2022


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA TÀI NGYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
----------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI
NHỰA VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
TẠI XÃ TÂN CHÂU, HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN
Người thực hiện:

LÊ THỊ THU PHƯƠNG



Mã sinh viên:

621931

Lớp:

K62-KHMTA

Khóa:

62

Chun ngành:

MƠI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. NGÔ THẾ ÂN
Địa điểm thực tập:

BM. STNN

Hà Nội - 2022


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
hồn tồn trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi thơng tin trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc và trích dẫn đầy đủ.
Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên

Lê Thị Thu Phương

i


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập, thực hiện khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ
lực, phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được những lời động viên, sự hướng dẫn
và giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo đã giảng dạy tơi
trong suốt q trình học tập tại Học viện Nơng nghiệp Việt Nam. Tôi xin chân
thành cảm ơn các cán bộ UBND xã Tân Châu cùng toàn thể nhân dân trong xã
Tân Châu đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tơi thực hiện khóa luận.
Với sự biết ơn chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.
TS. Ngơ Thế Ân người đã ln tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi, truyền đạt cho
tôi rất nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc để hồn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do có những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, điều kiện
nghiên cứu, trình độ lí luận và kĩ năng làm việc thực tiễn; vì vậy khóa luận vẫn
cịn rất nhiều điểm thiếu sót. Tơi rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của
thầy, cơ để bài khóa luận được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên

Lê Thị Thu Phương

ii



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết ............................................................................................ 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 3
1.1.

Nguồn gốc, phân loại chất thải nhựa ........................................................ 3

1.1.1. Khái niệm và đặc tính chung của nhựa ..................................................... 3
1.1.2. Nguồn gốc ra đời....................................................................................... 4
1.1.3. Phân loại các sản phẩm nguồn gốc từ nhựa .............................................. 6
1.1.4. Thời gian phân hủy của các sản phẩm nhựa ........................................... 11
1.2.

Hiện trạng chất thải nhựa Việt Nam và trên thế giới .............................. 14


1.2.1. Hiện trạng chất thải nhựa tại Việt Nam .................................................. 14
1.2.2. Hiện trạng chất thải nhựa trên Thế giới .................................................. 20
1.3.

Ảnh hưởng của chất thải nhựa tới mơi trường, sức khoẻ và hệ sinh
thái ........................................................................................................... 25

1.3.1. Ơ nhiễm chất thải nhựa gây biến đổi khí hậu ......................................... 25
1.3.2. Ô nhiễm nhựa tác động đến hệ sinh thái ................................................. 26
1.3.3. Ô nhiễm nhựa tác động trực tiếp đến con người..................................... 27
1.4.

Công nghệ xử lý chất thải nhựa .............................................................. 29

1.4.1. Công nghệ chôn lấp................................................................................. 29
1.4.2. Công nghệ đốt thu hồi năng lượng.......................................................... 31
iii


1.4.3. Công nghệ nhiệt phân chất thải nhựa thành nhiên liệu lỏng................... 35
1.4.4. Công nghệ plastic brick........................................................................... 38
1.4.5. Công nghệ gạch sinh thái - ecobrick ....................................................... 40
1.5.

Một số mơ hình tái chế............................................................................ 41

1.5.1. Mơ hình tái chế “mượn chai nước”......................................................... 41
1.5.2. Nhật Bản biến rác thải thành quần áo và gạch lát đường ....................... 42
1.5.3. Mơ hình sản xuất ngun vật liệu thay thế ............................................. 45

1.6.

Hệ thống các văn bản quản lý rác thải tại Việt Nam .............................. 45

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 47
2.1.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 47

2.2.

Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 47

2.3.

Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 47

2.4.

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 47

2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin .............................................................. 47
2.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ........................................................... 48
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 49
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 50
3.1.

Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên ............................... 50


3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 50
3.1.2. Kinh tế xã hội của xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.... 55
3.2.

Đặc điểm các của các hộ gia đình điều tra chất thải nhựa ...................... 56

3.3.

Hiện trạng phát sinh chất thải nhựa ........................................................ 59

3.3.1. Phát sinh chất thải nhựa theo các nhóm sử dụng .................................... 59
3.4.

Hiện trạng phân loại và xử lý chất thải nhựa trên địa bàn xã ................. 63

3.5.

Nhận thức và thói quen của người dân về chất thải nhựa một lần.......... 64

3.6.

Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu chất thải nhựa ..................... 69

3.6.1. Các giải pháp giảm thiểu......................................................................... 69
iv


3.6.2. Các giải pháp cụ thể ................................................................................ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 72
1.


Kết luận ................................................................................................... 72

2.

Kiến nghị ................................................................................................. 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 74
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 82

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải nhựa ............................ 6
Bảng 1.2. Phân loại nhựa..................................................................................... 9
Bảng 1.3. Thời gian phân hủy các sản phẩm nhựa............................................ 13
Bảng 1.4. Một số sản phẩm nhiệt phân chất thải nhựa ..................................... 37
Bảng 2.1. Các đối tượng phỏng vấn .................................................................. 48
Bảng 3.1. Điều kiện khí hậu tỉnh Hưng Yên qua các năm ................................ 51
Bảng 3.2. Bảng thông tin tổng hợp mục tiêu và số hộ điều tra ......................... 56

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Tình trạng xả chất thải nhựa trên thế giới ....................................... 15


Hình 1.2.

Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người tại Việt Nam .......................... 16

Hình 1.3.

Nhập khẩu phế liệu nhựa của Việt Nam ......................................... 16

Hình 1.4.

Sản lượng sản xuất nhựa tồn cầu ................................................... 21

Hình 1.5.

Sản lượng nhựa sản xuất theo khu vực ........................................... 22

Hình 1.6.

Mơ hình bãi chơn lấp chất rắn ......................................................... 29

Hình 1.7.

Hình ảnh bãi chơn lấp rác thải Nam Sơn ........................................ 30

Hình 1.8.

Hình ảnh lị đốt rác nhà máy điện rác Cần Thơ .............................. 32

Hình 1.9.


Sơ đồ mơ tả quy trình cơng nghệ nhiệt phân chất thải nhựa........... 36

Hình 1.10. Nhà máy năng lượng nhựa ở Tây Ban Nha .................................... 37
Hình 1.11. Cơng nghệ sản xuất gạch sinh thái .................................................. 40
Hình 1.12. Mơ hình mượn chai nước tại Na Uy ............................................... 41
Hình 1.13. Mơ hình mượn chai nước tại Australia ........................................... 42
Hình 1.14 Tái chế rác thành quần áo và gạch lót đường.................................. 43
Hình 1.15. Nỗ lực giảm thiểu chất thải nhựa trên thế giới................................ 44
Hình 3.1.

Sơ đồ vị trí xã Tân Châu, huyện Khối Châu, tỉnh Hưng n ....... 50

Hình 3.2.

Điều kiện khí hậu tại huyện Khối Châu, Hưng n ..................... 52

Hình 3.3.

Biểu đồ sử dụng đất của xã Tân Châu – Khoái Châu – Hưng
Yên .................................................................................................. 54

Hình 3.4.

Tỉ lệ phần trăm giữa nam và nữ ...................................................... 57

Hình 3.5.

Trình độ học vấn của các hộ gia đình ............................................. 57

Hình 3.6.


Số khẩu trong một hộ gia đình ........................................................ 58

Hình 3.7.

Thu nhập trung bình tháng của các hộ gia đình .............................. 58

Hình 3.8.

Tỷ lệ các loại chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt ........................ 59

Hình 3.9.

Số lượng túi nilon thải hàng ngày của các hộ gia đình ................... 60

Hình 3.10. Số lượng chai nhựa thải hàng ngày của các hộ gia đình ................. 61
vii


Hình 3.11. Số lượng hộp xốp thải hàng ngày của các hộ gia đình ................... 61
Hình 3.12. Lý do sử dụng chất thải nhựa .......................................................... 62
Hình 3.13. Phân loại chất thải nhựa tại địa bàn nghiên cứu ............................. 63
Hình 3.14. Cách xử lý chất thải nhựa của các hộ gia đình điều tra .................. 64
Hình 3.15. Nhận thức của người dân về nguyên liệu tạo ra nhựa..................... 65
Hình 3.16. Nhận thức của người dân về con đường tác động của chất thải
nhựa đến sức khỏe ........................................................................... 65
Hình 3.17. Nhận thức của cộng động về quy định pháp lý quản lý rác thải
và bảo vệ mơi trường ...................................................................... 66
Hình 3.18. Nhận thức của người dân về mức độ nghiêm trọng của việc
phát sinh CTN ................................................................................. 67

Hình 3.19. Nhận thức của người dân về xu hướng gia tăng của CTN.............. 67
Hình 3.20. Mức độ thay đổi hành vi sử dụng CTN .......................................... 68
Hình 3.21. Các giải pháp cụ thể ........................................................................ 70
Hình 3.22. Mơ hình cơng nghệ gạch sinh thái .................................................. 71

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH

Cơng nghiệp hóa

CTN

Chất thải nhựa

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

FAO


Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

HĐH

Hiện đại hóa

HDPE

Nhựa High Density Polyethylene

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

LDPE

Nhựa Low Density Polyethylene

PC

Nhựa Polycarbonate và các loại nhựa khác

PETE

Nhựa polyethylene terephthalate

PP

Nhựa Polypropylene


PS

Nhựa Polystyren

PVC

Nhựa Polyvinyl Clorua

TNMT

Tài nguyên môi trường

TP

Thành phố

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

UNEP

Chương trình mơi trường Liên Hợp Quốc

ix



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Ơ nhiễm chất thải nhựa (CTN) là một trong những vấn đề môi trường
nghiêm trọng và cấp bách nhất hiện nay tại Việt Nam cũng như trên tồn Thế
giới. Từ nhiều năm qua ơ nhiễm chất thải nhựa đã để lại những hậu quả, ảnh
hưởng xấu đối với môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe con người là vô cùng
nghiêm trọng. Cùng với sự gia tăng dân số tồn cầu, q trình đơ thị hóa phát
triển với tốc độ nhanh, và với sự thay đổi trong lối sống của cư dân thành thị đã
làm tăng khối lượng và sự phức tạp của thành phần chất thải rắn. Rác thải được
sinh ra từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người như hoạt động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động thương mại dịch vụ, du lịch,...Các tác động
do con người gây ra là nguyên nhân chính làm suy thối các hệ sinh thái, do đó
khơng phải ngẫu nhiên mà việc chống ơ nhiễm rác thải, đặc biệt là về chất thải
nhựa, trở thành một vấn đề cấp bách đối với tất cả các quốc gia trên hành tinh
này. Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) năm
2018: mỗi năm thế giới sử dụng 500 tỷ túi nhựa và khoảng 40% nhựa được sản
xuất ra để đóng gói. Trong 50 năm qua, lượng nhựa được tiêu dùng đã tăng gấp
20 lần và dự kiến sẽ tăng gấp đôi trong hai mươi năm tới. Hơn nữa, loại chất dẻo
này lại khó phân hủy”.
Chất thải nhựa là một trong những hiểm họa môi trường lớn nhất mà thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt. Cuộc sống thay đổi
nhanh với những xô bồ tất bật sự tiện lợi được đặt lên hàng đầu. Từ đó việc phát
sinh ra chất thải nhựa ngày càng nhiều, đồ nhựa dùng một lần xuất hiện khắp nơi
đó là túi nilon ngồi chợ trong gian bếp, các loại hộp xốp nơi công sở, các loại
cốc nhựa, thìa nhựa, ống hút nhựa,...xuất hiện khắp các quán nước, quán
cafe,....Những con số đáng báo động về tình trạng chất thải nhựa hiện nay cho
thấy đây thực sự là một vấn đề cần được quan tâm và xử lý. Theo tổ chức Lương
1



thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo mỗi năm Việt Nam thải ra
ngồi mơi trường 1,8 triệu tấn chất thải nhựa. Mà mỗi sản phẩm nhựa như: một
chiếc túi nilon, một chiếc cốc nhựa, một cái ống hút,...chỉ sản xuất trong vài
giây, sử dụng trong vài phút nhưng phải đến 20 năm - 1000 năm mới có thể
phân hủy những di chứng nó để lại cho mơi trường là một thảm họa. Theo thống
kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT), tại Việt Nam chất thải nhựa
chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra mơi trường, tương đương gần 2.500
tấn /ngày. Theo đó, mỗi năm, Việt Nam xả ra đại dương 0,28 đến 0,73 triệu tấn
chất thải nhựa (chiếm 6% toàn thế giới), đứng thứ 4 thế giới. Theo Bùi Đức
Hiển (2019) tại Việt Nam, chỉ tính riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã thải ra
môi trường khoảng 80 tấn nhựa và túi nilon mỗi ngày.
Nhận biết được ô nhiễm chất thải nhựa đang là một vấn đề nan giải của
toàn cầu vì những ảnh hưởng vơ cùng tiêu cực đến mơi trường sống và sức khỏe
con người. Cho nên cùng với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang nỗ lực
để loại bỏ ô nhiễm do chất thải nhựa gây ra. Xã Tân Châu, huyện Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên là một xã đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ theo mơ hình
CNH – HĐH góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội của địa phương từ đó nâng
cao đời sống của người dân. Bên cạnh sự phát triển sẽ gây ra ảnh hưởng tiêu cực
đến môi trường, đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
phát sinh chất thải nhựa và đề xuất biện pháp giảm thiểu tại xã Tân Châu,
huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện để đánh giá được hiện trạng phát sinh chất thải
nhựa trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã Tân Châu, huyện Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên; từ đó đưa ra một số giải pháp có tính thực tiễn nhằm giảm
thiểu chất thải nhựa, góp phần bảo vệ môi trường cho địa bàn nghiên cứu.


2


Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nguồn gốc, phân loại chất thải nhựa
1.1.1. Khái niệm và đặc tính chung của nhựa
Nhựa là thuật ngữ phổ biến chung cho các loại vật liệu rắn vơ định hình
tổng hợp hoặc bán tổng hợp thích hợp cho sản xuất các sản phẩm cơng nghiệp.
Nhựa thường là các polyme có trọng lượng phân tử cao và có thể chứa các chất
khác để cải thiện hiệu năng và giảm chi phí. Từ Plastic xuất phát từ tiếng Hy
Lạp (plastikos) có nghĩa là phù hợp cho đúc, và (plastos) có ý nghĩa đúc. Nó đề
cập đến tính dẻo dai của chúng, hoặc dẻo trong quá trình sản xuất, cho phép
chúng được đúc, ép, hoặc ép đùn thành nhiều hình dạng khác nhau - chẳng hạn
như màng, sợi, tấm, ống, chai, hộp, và nhiều hơn nữa. Từ nhựa thông thường
không nên nhầm lẫn với nhựa tính từ tính kỹ thuật, được áp dụng cho bất kỳ vật
liệu nào trải qua sự thay đổi hình dạng vĩnh viễn (biến dạng dẻo) khi căng thẳng
vượt quá một điểm nhất định. Nhơm, ví dụ, là nhựa theo nghĩa này, nhưng
không phải là nhựa theo nghĩa thông thường; ngược lại, ở dạng hoàn thiện, một
số chất dẻo sẽ vỡ trước khi biến dạng và do đó khơng phải là nhựa theo nghĩa kỹ
thuật.
Tóm lại nhựa (hay cịn gọi là plastic) là loại hợp chất khơng có trong thiên
nhiên mà do con người tạo ra. Nhựa là các chất dẻo hoặc các hợp chất cao phân
tử được tổng hợp từ dầu hoả hoặc các chất từ khí tự nhiên. So với các loại
nguyên liệu truyền thống như kim loại, gỗ, thủy tinh, da, … vật liệu nhựa có một
số tính chất ưu việt hơn, cụ thể như sau.
o Khả năng chống ăn mòn, chống thấm: so với các loại nguyên liệu truyền
thống như kim loại hay gỗ thì khả năng chống bị ăn mịn do tác động của oxy
hóa hay khả năng chống thấm nước của vật liệu nhựa là tốt hơn.

3



o Dễ tạo hình và sản xuất: với nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại hay
thủy tinh, vật liệu nhựa giúp cơng việc tạo hình và chế tác sản phẩm trở nên dễ
dàng hơn cũng như tiết giảm được chi phí sản xuất.
o Khả năng tái sinh và tính đa dạng lớn: ngoài khả năng tái sinh tốt, nguyên
liệu nhựa cịn có tính đa dạng hơn so với các loại nguyên vật liệu truyền thống.
1.1.2. Nguồn gốc ra đời
1.1.2.1. Nguồn gốc ra đời của nhựa
Nhựa hay còn gọi là chất dẻo hoặc mủ, là các hợp chất cao phân tử, được
dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hàng ngày như
túi nilon, ống hút nhựa, ly nhựa… cho đến những sản phẩm công nghiệp, gắn
với đời sống hiện đại của con người. Chúng là những vật liệu có khả năng bị
biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó
khi thơi tác dụng. Chất dẻo còn được sử dụng rộng rãi để thay thế cho các sản
phẩm làm bằng vải, gỗ, da, kim loại, thủy tinh. Vì chúng bền, nhẹ, khó vỡ, nhiều
màu sắc đẹp.
Hầu hết chất dẻo chứa các polyme hữu cơ. Phần lớn các polyme này có
nguồn gốc từ các chuỗi chỉ có các nguyên tử cacbon hoặc kết hợp với ôxy, lưu
huỳnh hoặc nitơ. Để tạo ra các đặc điểm của chất dẻo, các nhóm phân tử khác
nhau được liên kết vào mạch cacbon tại những vị trí thích hợp. Cấu trúc của các
chuỗi như thế này ảnh hưởng đến tính chất của các polyme. Việc can thiệp một
cách tinh vi như thế này vào tạo thành nhiều tính chất của polymer bằng cách
lặp lại cấu trúc phân tử đơn vị cho phép chất dẻo trở thành một bộ phận không
thể thiếu của thế kỷ 21.
Những cột mốc đánh dấu sự ra đời của nhựa như (1) năm 1930 ni lơng
được tìm thấy, lúc đó nó có tên gọi là Polyamide 66; (2) năm 1939, tất ni lông
được tung ra thị trường và sử dụng phổ biến; (3) những năm 40 của thế kỷ 20,
silicon có nguồn gốc là nhựa được trộn lẫn với axit boric tạo thành một hợp chất
4



có độ đàn hồi tốt hơn cao su đến 25%; (4) năm 1950, Polyethylene trọng lượng
cao được phát hiện và ngày nay dùng trong những chai sữa bằng nhựa. Cũng
thời gian này, Polypropylene được tìm thấy; (5) từ những năm 1960, nhựa trở
nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong đời sống; (6) năm 1970 nhựa nhân
tạo đầu tiên ra đời, có tên là Bakelite. Bakelite đã được sử dụng để sản xuất
nhiều mặt hàng bao gồm điện thoại, máy ảnh và thậm chí cả gạt tàn thuốc lá
(Lajeunesse, 2004). Cho đến nay nhựa đã trở thành một vật liệu không thể
thiếu hàng ngày. Từ truyền thông, giải trí, sức khỏe, đến bảo tồn năng lượng
trong vận tải và sử dụng năng lượng mặt trời, nguồn nước và sức gió, nhựa
đang đóng vai trị chính trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta và phúc lợi xã
hội trong tương lai.
1.1.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nhựa
Chất thải nhựa là cụm từ dùng để chỉ chung cho những sản phẩm làm
bằng nhựa đã qua sử dụng hoặc không được dùng đến và bị đem vứt bỏ. Chất
thải nhựa bao gồm túi nhựa, cốc nhựa, ống hút nhựa, đồ chơi cũ bằng nhựa, …
Chất thải nhựa sinh ra từ các hoạt động sống hàng ngày của con người
như từ (1) các chất thải sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch, … (2) bao
gói thực phẩm, chai nước nhựa, các chất thải nguy hại, (3) từ các chợ, tụ điểm
buôn bán, nhà hàng, khách sạn,… (4) từ các cơ quan, đơn vị, trường học,… (5)
từ các công trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp,… (6) từ các nhà máy, xí nghiệp,
khu cơng nghiệp,…

5


Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải nhựa
Phân loại


Chất thải
nhựa sinh
hoạt

Chất thải
nhựa công
nghiệp
Chất thải
nhựa nông
nghiệp
Chất thải
nhựa xây
dựng
Chất thải
nhựa y tế

Nguồn phát sinh Đối tượng phát sinh
Khu dân cư
Hộ gia đình, khu trung
cư, khu du lịch
Khu thương mại Chợ, nhà kho, trung
tâm thương mại, khách
sạn, siêu thị
Dịch vụ công Hoạt động dọn rác vệ
cộng
sinh đường phố, công
viên, vườn hoa, khu
vui chơi
Cơ quan, công sở Trường học, cơ quan
nhà nước

Các cơng nghiệp, Cơng nhân
CCM
Q trình sản xuất
Các làng nghề tái
chế
Khu vực sản xuất Người nông dân
nông
nghiệp:
ruộng, vườn cây
Các cơng trình Cơng nhân
xây dựng nhà Q trình xây dựng
cửa, cầu cống,
đường giao thông
Bệnh viện, trung Bệnh nhân, nhân viên
tâm y tế, trạm xá, y tế
phòng khám tư Hoạt động làm việc tại
nhân
cơ sở y tế

Thành phần
Đủ 07 loại chất thải
nhựa, chủ yếu phát
sinh túi nhựa, chai
nhựa,màng bọc thực
phẩm,…

Túi nhựa, chai
nước, hộp xốp
Đường ống nước,
vỏ bọc dây điện,…

Bao

thuốc
BVTV, hóa chất

Túi nhựa, chai
nước, hộp xốp
Đường ống nước,
vỏ bọc dây điện,…
Túi nhựa, chai
nước, hộp xốp
Bơm tiêm, vỏ chai
truyền dịch, ống
thuốc, vỉ thuốc,…
(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia, 2016)

1.1.3. Phân loại các sản phẩm nguồn gốc từ nhựa
1.1.3.1. Phân loại dựa vào cơng dụng và mức độ an tồn
Trên tồn thế giới, nhựa là vật liệu quan trọng của bất kỳ nền kinh tế nào,
có độ phủ rộng rãi trong nhiều ngành cơng nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
6


Trên mỗi sản phẩm đồ nhựa đều có các ký hiệu, dựa trên đó có thể phân biệt
được chúng thường được sản xuất với công dụng nào và mức độ an toàn của
từng loại. Dưới đây là giải mã các ký hiệu được đánh số từ 1 đến 7 trên các sản
phẩm nhựa của của Hội đồng Hóa học Hoa Kỳ năm 2011.
(1) Nhựa polyethylene terephthalate (ký hiệu PET/PETE)
Nhựa PET là một trong những loại nhựa rất thông dụng. Hầu hết có trong
các chai nước khống, chai nước ngọt, chai dầu gội, chai xúc miệng… Loại

nhựa này được đánh giá là khá an tồn và khơng gây ra những tác hại xấu cho
sức khỏe nên có thể dùng để chứa đựng thực phẩm, tuy nhiên chỉ nên sử dụng
một lần. Nếu đựng nước nóng q 70oC, khơng chỉ biến dạng mà cịn phân giải
ra các chất có hại cho sức khỏe.
(2)

Nhựa High Density Polyethylene (ký hiệu HDP/HDPE)

Các chai nhựa này có khả năng chịu nhiệt tốt (chịu được nhiệt độ 120°C
trong thời gian ngắn hoặc 110°C trong thời gian dài hơn), thường được dùng
đựng thực phẩm, sữa tắm, chai thuốc tẩy, chai sữa chua, bình đựng chất tẩy rửa,
đồ chơi và một số loại túi nhựa hoặc các vật có độ tinh khiết cao.… Ngoài ra, tất
cả các thùng nhựa được dùng riêng cho bảo quản thực phẩm đều được làm từ
loại nhựa này.
(3)

Nhựa Polyvinyl Clorua (ký hiệu V)

Loại nhựa này có thể gặp ở các sản phẩm như áo mưa, vật liệu xây dựng,
mảnh nhựa hoặc hộp nhựa, màng co các loại chai, bình bằng nhựa, các loại
màng plastic bọc thức ăn, chai đựng dầu ăn, đường ống dẫn nước, vỏ bọc dây
cáp điện… Nhựa PVC giá rẻ, có độ dẻo cao, song chỉ chịu được nhiệt dưới
81oC. Khi phân hủy, nhựa PVC thường thải ra các hóa chất độc hại vào khơng
khí, nước, đất. Do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và thậm
chí gây ung thư.
(4) Nhựa Low Density Polyethylene (ký hiệu LDPE)
Nhựa polyethylene (LDPE) khá phổ biến trong các hộp mì, túi đựng hàng,
vỏ bánh kẹo... Chúng khơng thể làm nóng trong lị vi sóng vì sẽ giải phóng chất

7



độc hại. Loại nhựa này khá phổ biến trong các hộp mì, túi đựng hàng, vỏ bánh
kẹo, túi nhựa, dây buộc, vỏ đĩa CD, vỏ ổ đĩa cứng, các loại chai có thể bóp, một
số loại chai nhựa,… Mặc dù không rỉ ra các chất độc hại khi sử dụng cũng như
chưa có bằng chứng nào cho thấy LDPE có tác hại đến sức khỏe con người,
nhưng các chuyên gia cũng khuyên người sử dụng không nên lạm dụng loại
nhựa số 4 này để đựng thức ăn.
(5) Nhựa Polypropylene (ký hiệu PP)
PP thường có trên nắp hoặc đáy cốc cà phê, chai sữa, sữa chua hoặc chai nước
trái cây. Chất này là loại nhựa có tính bền nhiệt cao nhất, thường chịu được ở nhiệt
độ từ 130oC đến 170oC nên có thể tái sử dụng, quay trong lị vi sóng. PP là một loại
nhựa cứng, an toàn cho thực phẩm và đồ uống, có thể tái sử dụng nhiều lần.
(6) Nhựa Polystyren (ký hiệu PS)
PS thường có ở các cốc uống nước, hộp xốp đựng thức ăn chỉ sử dụng một
lần, tức là không tái sử dụng. Khi sử dụng ở nhiệt độ cao, các chế phẩm này
thường sản sinh ra chất Styrene cực độc. Những sản phẩm được sản xuất từ loại
nhựa này gồm cốc uống nước, hộp xốp đựng thức ăn, dao dĩa chỉ sử dụng một
lần, tức là khơng tái sử dụng. Do đó, nên hạn chế sử dụng các loại đồ nhựa mang
ký hiệu số.
(7) Nhựa Polycarbonate và các loại nhựa khác (ký hiệu PC)
Đây là sản phẩm từ hỗn hợp chất dẻo đã được phát minh sau năm 1987,
trong đó có Polycarbone (PC) và các loại nhựa khác. Sản phẩm chứa loại
nhựa này có chứa BPA rất nguy hiểm, có khả năng bị thơi nhiễm vào thực
phẩm và có các tác động khơng tốt với sức khỏe như thay đổi chức năng của
hệ miễn dịch, rối loạn tim mạch, ung thư, vô sinh… PC được sử dụng rất phổ
biến, nhất là làm chai sữa, cốc dùng một lần. Hầu như khơng có loại đồ nhựa
gia dụng nào mang nhãn số 7, hiện nay đa phần chỉ được sử dụng trong công
nghiệp, từ vỏ máy điện thoại, đĩa DVD.
8



Bảng 1.2. Phân loại nhựa
Loại nhựa

Tính chất
Ứng dụng
- An tồn
- Chỉ nên sử dụng một lần
- Không nên tái chế
- Thích hợp chứa các đồ
uống lạnh và mát, khơng
nên chứa đồ nóng
- An tồn
- Có thể tái chế
- An tồn ở nhiệt độ 1200C

- Khơng an tồn khi tiếp
xúc với nhiệt độ cao
- Khó tái chế
- Khá an tồn
- Khó tái chế

- An tồn
- Có khả năng tái chế
- Khơng an tồn
- Rất khó tái chế

- Khơng an tồn
- Rất khó tái chế


9


1.1.3.2. Phân loại dựa vào cách xử lý bằng nhiệt trong quá trình hình thành
Theo cách phân loại này thì có hai loại chính, đó là nhựa nhiệt dẻo và
nhựa nhiệt rắn.
- Nhựa nhiệt dẻo có thể làm mềm nhiều lần bằng nhiệt và đơng lại khi ở
nhiệt độ phịng, tính cơ học khơng cao so với nhựa nhiệt rắn nhưng có khả năng
tái sinh được nhiều lần. Sản phẩm đầu ra chính phổ biến là bao bì nhựa, vật liệu
xây dựng, sản phẩm tiêu dùng, thiết bị điện tử và đồ nội thất, gia dụng...
- Nhựa nhiệt rắn lại khơng thích hợp với cách xử lý bằng nhiệt nhiều lần
do cấu trúc liên kết giữa các phân tử của chúng. Nguyên liệu này không thể
dùng để tái chế thành sản phẩm mới như nhựa nhiệt dẻo. Nhựa nhiệt rắn chủ yếu
được sử dụng trong xây dựng, đồ nội thất, vận tải, chất kết dính, thiết bị điện tử,
mực in và các loại chất phủ…
1.1.3.3. Phân loại theo số lần sử dụng
Chúng ta khơng thể phủ nhận vai trị của nhựa trong cuộc sống hàng ngày
được. Nhờ cuộc cách mạng hoá học những năm đầu thế kỷ XX mà đã mang tới
cho nhân loại những sản phẩm vô cùng quan trọng, một trong số đó chính là các
sản phẩm nhựa (hay còn gọi là plastic). Đây là một vật liệu có nhiều đặc tính ưu
việt như rất nhẹ, bền trong mơi trường, dễ chế tạo thành các loại hàng hố theo
nhu cầu cuộc sống và giá thành thấp hơn nhiều so với các vật liệu khác.
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng nhựa thì bên cạnh những sản phẩm
nhựa có thể sử dụng nhiều lần thì những sản phẩm nhựa dùng một lần xuất hiện.
Chính những chất thải nhựa dùng một lần mới là những nguồn đe doạ nhất đến
môi trường sống của con người chúng ta hiện nay.
Chất thải nhựa dùng một lần nghĩa là những sản phẩm được sinh ra chỉ
dành cho mục đích sử dụng duy nhất một lần rồi vứt bỏ. Đó có thể là cốc nhựa,
thìa nhựa, nĩa nhựa, hộp xốp, … dùng một lần phục vụ quá trình sinh hoạt, sản

xuất của con người. Chính vì sự tiện lợi của những món đồ nhựa mang tính thời
đại này nhưng chúng chỉ đem lại cho chúng ta cảm giác tiện ích trong ít phút,
10


nên những năm gần đây các vật dụng làm từ nhựa dùng một lần càng ngày càng
được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt. Từ hàng quán vỉa hè, cửa hàng
tiện lợi đến các chuỗi đồ ăn, thức uống, siêu thị, chợ hay trung tâm thương mại
lớn đều sử dụng nhiều mà giá thành thì rất rẻ. Chính vì vậy, hàng ngày thì có
hàng nghìn hộp thức ăn, cốc trà sữa, … được bán ra thì cũng đồng nghĩa chừng
đó chiếc hộp nhựa, cốc nhựa, ống hút và túi nilon bị vứt ra ngồi mơi trường.
Chất thải nhựa dùng một lần ở khu đô thị được phát sinh từ những nguồn
sau (1) chất thải sinh hoạt của dân cư; (2) chất thải sinh hoạt từ các viện nghiên
cứu, cơ quan trường học; (3) chất thải từ các khu chợ, trung tâm thương mại; (4)
chất thải từ các bệnh viện, trạm y tế; (5) chất thải từ các khu vui chơi, điểm du
lịch; (6) chất thải từ các cơ sở kinh doanh thực phẩm: nhà hàng, quán cafe,
...Nguồn tiêu thụ chất thải nhựa dùng một lần lớn nhất hiện nay chính là những
cơ sở kinh doanh thực phẩm và đồ uống. Trung bình mỗi ngày, một cửa hàng cà
phê trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể tiêu thụ đến hàng trăm cốc nhựa kèm
theo thìa, uống hút và túi nilon. Những sản phẩm dùng một lần không chỉ tiện
dụng mà cịn tiết kiệm được cơng việc th nhân công dọn dẹp, rửa sạch cũng
như hạn chế việc đổ vỡ, thất thốt. Bên cạnh đó, việc bảo quản cũng rất đơn
giản, chỉ mua về và sử dụng luôn nên cực kỳ tiện lợi.
Dù chỉ được con người sử dụng duy nhất có một lần trong vịng đời sản
phẩm của mình nhưng lại có khả năng tồn tại rất lâu trong môi trường tự nhiên
và là một trong những tác nhân đẩy môi trường đứng trước thảm hoạ ô nhiễm.
Vì vậy, việc hạn chế sử dụng chất thải nhựa nhất là nhựa sử dụng một lần đang
là vấn đề cấp bách nhất hiện nay.
1.1.4. Thời gian phân hủy của các sản phẩm nhựa
Loại rác thải để lại hậu quả lâu dài nhất chính là nhựa, vì chúng rất khó

phân hủy nhưng lại dễ sản xuất. Tại Việt Nam, cũng như trên thế giới, gần 50%
sản phẩm nhựa được thiết kế, sản xuất phục vụ mục đích sử dụng một lần và sau
đó thải bỏ. Chúng ta thường nghĩ các loại rác thải sau khi bị vứt đi sẽ vào các
11


khu xử lý rác, thật ra thì một phần lớn chúng sẽ đến những bãi chơn lấp và thậm
chí tệ hơn là tuồn ra đại dương. Trong tổng lượng chất thải nhựa thải bỏ, chỉ có
một phần được thu hồi - tái chế, một phần được xử lý bằng biện pháp thiêu đốt
hoặc chôn lấp. Thời gian phân hủy của các loại nhựa sẽ giúp chúng ta biết được
chất thải nhựa ảnh hưởng đến môi trường của chúng ta trong bao lâu.
Chất thải nhựa khơng có khả năng tự phân hủy sinh học, chúng chỉ có thể
vỡ thành những mảnh nhỏ và trơi nổi khắp nơi. Nếu có tác động của ánh sáng
mặt trời thì cũng nhiều thế kỉ nhựa mới phân hủy được.

12


Bảng 1.3. Thời gian phân hủy các sản phẩm nhựa
STT
1

Sản phẩm nhựa

Thời gian phân hủy

Túi nilon, bao nhựa mỏng,

10 – 100 năm


loại thường
2

Túi nhựa dày, dai

500 – 1000 năm

3

Chai nhựa

450 – 1000 năm

4

Chai chất tẩy rửa

500 – 1000 năm

5

Ống hút nhựa

100 – 500 năm

6

Thìa, nĩa nhựa

100 – 500 năm


7

Cốc sữa chua

100 – 1500 năm

13


8

Bàn chải đánh răng

100 – 500 năm

9

Ly xốp

50 – 500 năm

10

Quần áo

20 – 200 năm

11


Dây cước câu cá

600 năm

12

Nắp chai

100 – 500 năm

13

Vòng nhựa cố định cổ chai

90 năm

14

Đầu lọc thuốc lá

10 – 15 năm

15

Tã lót và băng vệ sinh

250 – 500 năm

(Nguồn: Aneco, 2019, Thời gian phân hủy của nhựa thực sự mất bao lâu)
1.2. Hiện trạng chất thải nhựa Việt Nam và trên thế giới

1.2.1. Hiện trạng chất thải nhựa tại Việt Nam
1.2.1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải nhựa
Việt Nam xếp thứ 20 trên thế giới về phát sinh chất thải nhựa với 3,27
triệu tấn mỗi năm và nằm trong top đầu những quốc gia có tỷ lệ chất thải nhựa

14


×