Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân suy tuyến giáp tại bệnh viện ung bướu thành phố cần thơ năm 2017 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 76 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ

CAO TRẦN ANH THƢ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
TRÊN BỆNH NHÂN SUY TUYẾN GIÁP
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƢỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NĂM 2017-2018

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS. BS. TRỊNH THỊ TÂM
ThS. BS. HÀ THỊ THẢO MAI

CẦN THƠ - 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn và kính trọng sâu sắc
đối với ThS. BS. Trịnh Thị Tâm và ThS. BS. Hà Thị Thảo Mai, là hai ngƣời cơ
đã tận tình hƣớng dẫn tơi trong suốt q trình hồn thành luận văn này. Từ
những công việc đầu tiên chuẩn bị cho luận văn đến việc thực hiện và hồn
thành luận văn, tơi đều nhận đƣợc sự quan tâm, hƣớng dẫn tận tình của hai cơ.
Hơn thế nữa, tơi cịn học đƣợc tác phong làm việc khoa học, kiến thức chuyên
môn và cách thực hiện một nghiên cứu từ ngƣời hƣớng dẫn của mình.
Tơi cũng xin thể hiện sự kính trọng và lịng biết ơn đến các anh chị bác


sỹ, các anh chị điều dƣỡng khoa Ngoại 1, phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh
viện Ung Bƣớu Thành phố Cần Thơ đã giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện tốt
nhất trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng nghiên cứu khoa
học của trƣờng đã góp ý, thơng qua cho tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã hợp
tác với chúng tơi trong q trình nghiên cứu để có đƣợc những kết quả khách
quan và khoa học.
Cần Thơ, ngày 29 tháng 05 năm 2018

CAO TRẦN ANH THƢ


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số
liệu thu đƣợc trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
một luận văn nào khác.
Cần Thơ ngày 29 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện

CAO TRẦN ANH THƢ


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3

1.1. Đại cƣơng về suy giáp ............................................................................. 3
1.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân suy tuyến giáp ...................................... 11
1.3. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân suy tuyến giáp ............................... 13
1.4. Một số nghiên cứu về bệnh suy giáp..................................................... 14
Chƣơng 2

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 16

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 16
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 16
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu y học: .......................................................... 25
Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 26

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân suy tuyến giáp .................................... 26
3.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân suy tuyến giáp ............................... 27
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân suy tuyến giáp ......................... 33
Chƣơng 4

BÀN LUẬN .............................................................................. 40

4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân suy tuyến giáp .................................... 40
4.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân suy tuyến giáp ............................... 41

4.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân suy tuyến giáp ......................... 48


KẾT LUẬN ................................................................................................... 53
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2,3-DPG:

2,3-diphosphoglycerate

ACTH:

adenocorticotropic Hormon (Hormon hƣớng vỏ thƣợng thận)

FT3:

Free Triiodothyronin

FT4:

Free Tetraiodothyronin

CPK:

Creatin phosphokinase


FSH:

Follicle Stimulating Hormon (Hormon kích thích nang trứng)

HDL:

High density lipoprotein cholesterol

LDL:

Low density lipoprotein cholesterol

LH:

Luteinizing Hormon (Hormon kích thích thể vàng)

PTH:

Para Thyroid Hormon

SGOT:

Serum Glutamic OxaloaceticTransaminase

SGPT:

Serum Glutamic Pyruvic Transaminase

T3:


Triiodothyronin

T4:

Tetraiodothyronin

TBG:

Thyroid binding globulin

TBI Ab:

Thyrotropin binding inhibiting antibodies

TGBI:

Thyroid Growth Blocking Immunoglobulin

TGI:

Thyroid Growth Immunoglobulin

TPBA:

Thyroxine-binding pre-albumin

TSH:

Thyroid stimulating Hormon (Hormon kích thích tuyến giáp)


TRH:

Thyrotropin-releasing Hormon


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tƣợng nghiên cứu ....................................... 26
Bảng 3.2. Đặc điểm giới tính của đối tƣợng nghiên cứu .................................... 26
Bảng 3.3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu .............................. 27
Bảng 3.4.Thời gian phát hiện bệnh của đối tƣợng nghiên cứu ........................... 28
Bảng 3.5. Đặc điểm về tiền sử gia đình của đối tƣợng nghiên cứu .................... 29
Bảng 3.6. Đặc điểm tần số mạch của đối tƣợng nghiên cứu............................... 29
Bảng 3.7. Đặc điểm huyết áp của đối tƣợng nghiên cứu .................................... 29
Bảng 3.8. Đặc điểmBMI của đối tƣợng nghiên cứu ........................................... 30
Bảng 3.9. Đặc điểm nhiệt độ cơ thể của đối tƣợng nghiên cứu .......................... 30
Bảng 3.10. Đặc điểm tần số thở của đối tƣợng nghiên cứu ................................ 30
Bảng 3.11. Đặc điểm độ lớn của tuyến giáp ....................................................... 31
Bảng 3.12. Đặc điểm hội chứng da niêm mạc .................................................... 31
Bảng 3.13. Đặc điểm hội chứng thần kinh cơ ..................................................... 32
Bảng 3.14. Đặc điểm hội chứng giảm chuyển hóa ............................................. 32
Bảng 3.15. Đặc điểm triệu chứng nội tiết ........................................................... 33
Bảng 3.16. Nồng độ TSH trong máu theo nhóm tuổi ......................................... 35
Bảng 3.17. Nồng độ TSH trong máu theo tiền sử bệnh ...................................... 35
Bảng 3.18. Nồng độ FT4 trung bình trong máu theo tiền sử bệnh ..................... 36
Bảng 3.19. Nồng độ TSH trung vị trong máu theo tiền sử bệnh ........................ 36
Bảng 3.20. Nồng độ FT4 theo nồng độ TSH trong máu ..................................... 37
Bảng 3.21. Đặc điểm bóng tim trên X-quang ..................................................... 37
Bảng 3.22. Đặc điểm siêu âm tuyến giáp của đối tƣợng nghiên cứu.................. 37
Bảng 3.23. Đặc điểm về siêu âm tim của đối tƣợng nghiên cứu ........................ 38

Bảng 3.24. Đặc điểm hemoglobin của đối tƣợng nghiên cứu ............................. 38


Bảng 3.25. Đặc điểm glucose trong máu của đối tƣợng nghiên cứu .................. 39
Bảng 4.1. Thời gian phát hiện bệnh .................................................................... 41
Bảng 4.2. Đặc điểm hội chứng da niêm mạc ...................................................... 46
Bảng 4.3. Đặc điểm hội chứng thần kinh cơ ....................................................... 46
Bảng 4.4. Đặc điểm triệu chứng nội tiết ............................................................. 47
Bảng 4.5. Đặc điểm hội chứng giảm chuyển hóa ............................................... 47


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Tuyến giáp nhìn từ trƣớc ................................................................... 4
Hình 1.2. Tuyến giáp, mạch máu nhìn từ trƣớc ................................................ 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm lý do đến khám ........................................................... 27
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm tiền sử bệnh của đối tƣợng nghiên cứu ...................... 28
Biểu đồ 3.3. Nồng độ FT3 trong máu ............................................................. 33
Biểu đồ 3.4. Nồng độ FT4 trong máu ............................................................. 34
Biểu đồ 3.5. Nồng độ TSH trong máu ............................................................ 34


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy giáp là hội chứng đặc trƣng bằng tình trạng suy giảm chức năng
tuyến giáp, sản xuất hormon tuyến giáp không đầy đủ so với nhu cầu của cơ thể
hoặc tác dụng không hiệu quả, gây nên tổn thƣơng ở các mơ, cơ quan, các rối

loạn chuyển hóa trên lâm sàng và xét nghiệm [25].
Suy giáp là bệnh lý thƣờng gặp với tỉ lệ 1-3% cộng đồng dân số đặc biệt
là ở phụ nữ, tỷ lệ 1-2 ngƣời/1.000 phụ nữ, 2 ngƣời/10.000 nam giới tuổi trung
niên trở lên. Tỷ lệ mắc suy giáp dƣới lâm sàng vào khoảng 7,5% ở nữ, 3% ở
nam và tăng lên theo tuổi [29], [32].
Trong thời kì phơi thai, hormon tuyến giáp của mẹ có vai trị cực kỳ quan
trọng đối với sự phân chia, hình thành các cơ quan cũng nhƣ sự phát triển não
bộ của trẻ. Suy giáp bẩm sinh là bệnh có tần suất mắc khá cao ở trẻ em, tỉ lệ mắc
từ 1/3.000 đến 1/5.000 trẻ sơ sinh sống sau sinh. Bệnh tuy có từ thời bào thai
nhƣng các dấu hiệu lâm sàng không xuất hiện ngay sau sinh mà biểu hiện muộn
hơn ở thời kì bú mẹ hoặc trong giai đoạn thanh thiếu niên. Khi đó chẩn đốn
thƣờng bị muộn, trẻ vĩnh viễn bị tàn phế [20], [21], [31].
Với ngƣời trƣởng thành, suy giáp gây nên sự trì trệ ở các cơ quan. Biến
chứng của suy giáp nếu không nhận biết đƣợc đôi khi rất nặng (suy vành, hơn
mê suy giáp) đe dọa tính mạng ngƣời bệnh. Vì vậy cần phải phát hiện sớm, là
yếu tố quan trọng trong việc hạn chế các biến chứng [20].
Đối với ngƣời mẹ mang thai bị suy giáp, 40% có biến chứng nhƣ chảy
máu sau sinh, thiếu máu, bong nhau sớm.
Có nhiều nguyên nhân gây suy giáp nhƣ suy giáp tiên phát, suy giáp thứ
phátvà suy giáp do những nguyên nhân khác. Trên thế giới, đã có một số nghiên
cứu về bệnh lý suy giáp. Trong một nghiên cứu lớn tại Mỹ cho thấy 2,5% phụ
nữ có thai bị suy giáp có tăng TSH và chỉ có 0,3% trƣờng hợp suy giáp có giảm


2

FT4. Đa số là suy giáp nguyên phát. Ở Châu Âu, suy giáp ở ngƣời cao tuổi gặp
nhiều hơn 6-8 lần so với cƣờng giáp [46], [49].
Tại Việt Nam, chƣa có thống kê để có con số chính xác. Tuy nhiên bệnh
khá thƣờng gặp, tỷ lệ trội ở nữ, tỷ lệ gia tăng theo tuổi, thƣờng do thƣơng tổn

giáp tự miễn. Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1% ở nữ, 0,1% ở nam, tỷ lệ suy giáp tăng
hơn nhiều ở những vùng có bƣớu giáp địa phƣơng [14].
Bệnh nhân suy giáp thƣờng đến bệnh viện muộn do nhiều cơ sở y tế
khơng có khả năng làm các xét nghiệm tầm sốt, khi bệnh cịn nhẹ thƣờng ít
đƣợc lƣu ý nên hay bị bỏ sót vì vậy bệnh nhân thƣờng đến với thầy thuốc khi
bệnh cảnh lâm sàng đã rõ. Hơn nữa việc chỉ định điều trị phẫu thuật, iod phóng
xạ điều trị bệnh Basedow rộng rãi cũng là nguyên nhân gây suy giáp thƣờng gặp
và làm bệnh lý này gia tăng [12], [24].
Do mức độ trầm trọng của các biến chứng, hậu quả của việc phát hiện
muộn nên làm sao có thể chẩn đoán sớm và đúng bản chất của bệnh suy giáp để
tìm ra biện pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân là điều rất quan trọng. Việc
nghiên cứu về suy tuyến giáp ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung, bệnh viện
Ung Bƣớu Thành phố Cần Thơ nói riêng vẫn còn hạn chế. Xuất phát từ các vấn
đề nêu trên chúng tôi tiến hành khảo sát và nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân suy tuyến giáp tại bệnh viện
Ung Bƣớu Thành phố Cần Thơ năm 2017-2018” nhằm các mục tiêu:
1. Xác định một số đặc điểm lâm sàng bệnh suy tuyến giáp tại Bệnh viện
Ung Bướu Thành phố Cần Thơ năm 2017-2018.
2. Xác định một số đặc điểm cận lâm sàng bệnh suy tuyến giáp tại Bệnh
viện Ung Bướu Thành phố Cần Thơ năm 2017-2018.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cƣơng về suy giáp
1.1.1. Sơ lƣợc giải phẫu-sinh lý tuyến giáp
1.1.1.1. Giải phẫu tuyến giáp
- Vị trí và cấu tạo tuyến giáp

Tuyến giáp nằm ở phần trƣớc khí quản cổ gồm hai thùy phải và trái, trải
dài từ vòng sụn thứ 5 lên hai bên sụn giáp. Hai thùy nối nhau bởi eo tuyến giáp,
bắt ngang từ sụn khí quản thứ 1 đến 4.
Mỗi thùy bên tuyến giáp dài 5-8,0cm, rộng 2-4,0cm, dày 1-2,5cm. Tuyến
giáp bình thƣờng cân nặng 40-42,0gam. Ở ngƣời Việt Nam, theo tác giả Lê Văn
Cƣờng, tuyến giáp có trọng lƣợng 20g, về kích thƣớc: chiều cao là 5,3cm, bề
rộng là 2,4cm, bề dày là 1,8cm [7], [23].
Tuyến giáp đƣợc bọc bởi bao xơ, tạo nên do sự cô đặc của các mô liên kết
ngoại biên tuyến giáp. Tuyến giáp đƣợc cấu tạo bởi các đơn vị chức năng là các
nang giáp. Bình thƣờng các nang có dạng hình cầu, trong lòng chứa đầy chất
keo, thành nang là các tế bào chế tiết. Hình thể nang thay đổi tùy theo chức năng
tuyến giáp trong các thời kỳ hoạt động khác nhau. Tuyến giáp cũng chứa các tế
bào C sản sinh ra calcitonin. Dƣới sự điều hòa hoạt động của Thyroid
stimulating Hormon (TSH), tế bào chế tiết tăng dần về chiều cao và khoảng cách
các nang hẹp lại. Tuy nhiên, các nang không hoạt động nhất loạt trong cùng một
thời kỳ [17], [20], [52].


4

Hình 1.1. Tuyến giáp nhìn từ trƣớc [23]
- Mạch máu và thần kinh tuyến giáp
Tuyến giáp đƣợc cấp máu chủ yếu bởi hai đôi động mạch: động mạch
giáp trên là nhánh tách ra từ động mạch cảnh ngoài, động mạch giáp dƣới là
nhánh của thân động mạch giáp cổ tách ra từ động mạch dƣới địn. Ngồi ra có
thể có động mạch giáp dƣới cùng từ thân động mạch tay đầu hoặc cung mạch
chủ đi lên lên phía trƣớc khí quản vào eo tuyến giáp.
Các tĩnh mạch của tuyến giáp tạo nên một đám rối ở mặt trƣớc ngoài mỗi
thùy bên tuyến giáp, từ đó xuất phát các tĩnh mạch giáp trên và tĩnh mạch giáp
giữa đổ vào tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch giáp dƣới đổ vào thân tĩnh mạch

cánh tay đầu.
Thần kinh chi phối tuyến giáp là các nhánh thần kinh từ hạch giao cảm cổ
trên và thần kinh lang thang qua thần kinh thanh quản trên [23].


5

Hình 1.2. Tuyến giáp, mạch máu nhìn từ trƣớc [23]
1.1.1.2. Sinh lý tuyến giáp
- Hormon tuyến giáp và nhu cầu iod
Hormon tuyến giáp là những acid amin có nhiều iod đó là Triiodothyronin
(T3) và Tetraiodothyronin (T4). Các hormon tuyến giáp khi kết hợp với iod sẽ
hình thành các iodothyronin. Nguồn cung cấp iod chủ yếu là thức ăn. Iod đƣợc
hấp thụ khoảng 90% qua đƣờng tiêu hóa. Ngồi nguồn iod do thức ăn hấp thụ
qua ống tiêu hóa, cịn 2 nguồn khác là iod đƣợc giải phóng ra bởi các hormon
giáp bị khử (khoảng 60µg/ngày) và iod vơ cơ giải phóng ra từ tuyến giáp
(khoảng 50µg/ngày). Nhiều tác giả thống nhất rằng nhu cầu iod của cơ thể vào
khoảng 150-200µg/ngày [10], [20], [33].


6

- Sinh tổng hợp hormon T3, T4
Quá trình sinh tổng hợp hormon tuyến giáp đƣợc chỉ huy bởi vùng dƣới
đồi và tuyến yên. Các tế bào nang tuyến giáp tổng hợp hormon T3 và T4. Các tế
bào cạnh nang tuyến giáp tổng hợp nên hormon calcitonin [10], [33]. Quá trình
sinh tổng hợp T3 và T4 gồm các giai đoạn:
+ Giai đoạn bắt iod.
+ Giai đoạn oxy hóa ion iodua thành dạng oxy hóa của iod nguyên tử.
+ Giai đoạn gắn iod nguyên tử dạng oxy hóa vào tyrosin để tạo thành

hormon ở dạng gắn với Thyroglobulin.
+ Giai đoạn giải phóng T3, T4 vào máu [10], [20], [33].
- Lƣu hành hormon tuyến giáp trong máu
T3, T4 lƣu hành trong máu dƣới 2 dạng: dạng tự do (0,05% T4 và 0,5%
T3) và dạng toàn phần gắn với protein huyết tƣơng (99,95% T4 và 99,5% T3)
trong đó gắn chủ yếu với globulin (TBG) và một phần nhỏ gắn với prealbummin
(TBPA) [10], [44].
- Tác dụng của hormon tuyến giáp
+ Tác dụng lên sự phát triển của bào thai.
+ Tác dụng lên sự tiêu thụ oxy, sinh nhiệt và tạo gốc tự do.
+ Tác dụng lên hệ tim mạch (T3, T4 nhƣng chủ yếu là T3).
Hormon giáp gây tăng chuyển hóa oxy, tăng chuyển hóa cơ bản, tăng các
sản phẩm chuyển hóa gây dãn mạch làm tăng lƣu lƣợng tim, tăng lƣu lƣợng máu
ngoại vi để tăng thải nhiệt, giảm hormon giáp làm giảm lƣu lƣợng tim.
Tăng hormon T3 sẽ gây tăng hoạt tính thụ thể -adrenergic và protein
dẫn tới tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng cung lƣợng tim. Hormon giáp
khơng gây ảnh hƣởng nhiều tới huyết áp trung bình do làm tăng thể tích nhát bóp,
tăng lƣu lƣợng máu giữa hai chu kỳ chu chuyển tim, vì vậy huyết áp tâm thu có thể
tăng 10-20mmHg và giảm huyết áp tâm trƣơng [9], [13].


7

+ Tác dụng trên hệ thần kinh
Hệ giao cảm: hormon giáp làm tăng số lƣợng thụ thể -adrenergic ở cơ
tim, hệ xƣơng, tổ chức mỡ và làm giảm thụ thể -adrenergic ở cơ tim, tăng tác
dụng của catecholamin ở vị trí hậu thụ thể.
Hệ thần kinh trung ƣơng: ở ngƣời trƣởng thành, hormon giáp có tác dụng
kích thích hoạt động hệ thần kinh trung ƣơng, vì vậy, nếu thiếu hụt hormon giáp
sẽ có biểu hiện trí tuệ giảm, trì trệ, chậm chạp, ngủ gà.

+ Tác dụng trên hệ da-cơ-xƣơng
Hormon giáp gây co cơ cƣờng độ tăng, thời gian co cơ ngắn và tăng,
trong khi đó khi giảm hormon làm cơ mệt mỏi, thời gian giãn cơ kéo dài sau khi
co, có biểu hiện chuột rút, cơ bị thâm nhiễm chất dạng nhầy, men cơ CPK tăng
cao trong huyết thanh.Hormon giáp có tác dụng kích thích sự đổi mới ở tổ chức
xƣơng, tăng thối hóa glycosaminoglycan dẫn tới phù tổ chức kẽ, da sần sùi,
khô, màu vàng sáp là do giảm khả năng chuyển hóa caroten thành vitamin A
[10], [20].
+ Tác dụng về huyết học
Hormon tuyến giáp giúp tăng nhu cầu oxy tế bào dẫn tới tăng sản xuất
erythropoietin là chất tạo hồng cầu, tăng chất 2,3-DPG của hồng cầu, tăng phân
ly oxy với hemoglobin dẫn tới giải phóng oxy cho tổ chức tăng.
+ Tác dụng trên tiêu hóa
Hormon giáp kích thích tiết dịch tiêu hóa dẫn tới dễ tiêu hóa, ăn ngon
miệng, chóng đói, ăn nhiều, tăng nhu động ruột.
+ Tác dụng trên chuyển hóa
Hormon tuyến giáp tăng, dẫn tới tăng chuyển hóa cơ bản, tăng tạo đƣờng
mới, tăng thối hóa glycogen ở gan, cơ, tăng hấp thu glucose ở ruột, tăng sử
dụng glucose ở tế bào, tăng tiết insulin. Giảm hormon giáp thì ngƣợc lại dẫn tới
giảm chuyển hóa cơ bản, hạ đƣờng huyết.Hormon giáp tăng sẽ gây tăng thoái


8

hóa cholesterol, tăng đào thải cholesterol qua đƣờng mật, tăng hoạt hóa receptor
với LDL tại gan và cholesterol máu giảm. Khi hormon giáp giảm cholesterol
máu tăng [5], [8].
+ Tác dụng trên hệ nội tiết
Ở nam giới, thiếu hormon giáp có thể mất dục tính hồn tồn nhƣng bài
tiết q nhiều lại gây bất lực. Ở nữ giới, thiếu hormon tuyến giáp gây băng kinh,

đa kinh nhƣng thừa hormon giáp gây ít kinh, vô kinh.
Horrmon tuyến giáp làm tăng mức bài tiết của hầu hết các horrmon
nộitiết khác nhƣng đồng thời cũng lại tăng nhu cầu sử dụng hormon của các mơ.
Thyroxin làm tăng chuyển hóa hormon vỏ thƣợng thận ở gan nên làm tăng cơ
chế điều hòa ngƣợc để sản xuất ACTH từ tuyến yên, kết quả cuối cùng là tuyến
vỏ thƣợng thận tăng bài tiết hormon [10], [16], [19], [20], [52].
1.1.2. Bệnh nguyên suy giáp
1.1.2.1. Suy giáp tiên phát (suy giáp do nguyên nhân tại tuyến giáp)
- Viêm giáp Hashimoto: đây là nguyên nhân hay gặp nhất.
- Suy giáp sơ sinh.
- Điều trị iod phóng xạ.
- Cắt giảm giáp gần toàn phần do bệnh Basedow hoặc bƣớu giáp nhân.
- Viêm giáp bán cấp: thƣờng xảy ra sau giai đoạn nhiễm độc giáp trƣớc đó,
suy giáp ở đây chỉ tạm thời.
- Hiếm hơn:
+ Thiếu iod, thừa iod.
+ Các chất sinh bƣớu nhƣ lithium (điều trị bệnh tâm thần), thuốc kháng
giáp tổng hợp (Propylthiouracil, carbimazol...).
+ Bất thƣờng tổng hợp hormon(suy giáp nhẹ nếu rối loạn ít, nặng nếu rối
loạn tổng hợp toàn phần), thiếu enzym tổng hợp hormon giáp bẩm sinh.
+ Do thâm nhiễm nhƣ: sarcoidose, amylase, cystinose [55], [56].


9

1.1.2.2. Suy giáp thứ phát (suy giáp do nguyên nhân ngoài tuyến giáp)
- Suy tuyến yên do u tuyến của tuyến yên (adenoma).
- Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.
- Tuyến yên bị hoại tử (hội chứng Sheehan).
- Tai biến điều trị tia xạ tuyến yên.

- Rối loạn chức năng đồi yên, đề kháng hormon giáp ở ngoại vi, bất thƣờng
receptor ở mơ đích [12], [20].
1.1.3. Bệnh sinh suy giáp
Hoạt động chức năng tuyến giáp đƣợc điều hòa bởi cơ chế thơng qua trục
dƣới đồi-tuyến n-tuyến giáp-mơ đích.Nồng độ hormon tuyến giáp tự do trong
huyết thanh có tác dụng điều hịa ngƣợc âm tính lên điều hịa bài tiết hormon
TSH của tuyến yên và hormon TRH vùng dƣới đồi.
Suy giáp tiên phát là do tổn thƣơng tế bào tuyến giáp, dẫn tới giảm sản
xuất hormon T3, T4. Với nồng độ T3, T4 trong máu giảm gây hiện tƣợng phản
hồi ngƣợc âm tính (mất kiểm sốt ngƣợc đối với tuyến giáp và dƣới đồi) trong
khi tuyến yên-dƣới đồi vẫn bình thƣờng, hậu quả là TSH tăng trong máu. Vì vậy
bệnh nhân suy giáp tiên phát có T3, T4 giảm và TSH tăng.
Suy giáp thứ phát do tổn thƣơng tuyến yên hoặc vùng dƣới đồi dẫn tới
giảm tiết TRH, TSH dẫn đến giảm tiết T3, T4 của tuyến giáp. Giảm T3, T4 dẫn
đến kích thích tuyến yên và dƣới đồi tăng tiết TSH và TRH, nhƣng dƣới đồi bị
tổn thƣơng nên tuyến giáp không sản xuất đƣợc T3, T4 dẫn tới T3, T4 tiếp tục
giảm. Suy giáp thứ phát thƣờng có T3, T4 giảm, TSH giảm hoặc bình thƣờng
[6], [10], [12], [27], [44], [45], [51].
1.1.4. Chẩn đốn suy giáp
Chẩn đốn khơng khó đối với thể điển hình: triệu chứng lâm sàng rất đặc
biệt, định lƣợng hormon chính xác và dễ dàng giúp chẩn đoán đƣợc sớm.


10

Chẩn đoán phân biệt:
- Thiếu máu dinh dƣỡng kém.
- Đái tháo đƣờng lâu ngày nhiều biến chứng.
- Béo phì.
- Trẻ bị hội chứng Down dễ nhầm với béo phì có chứng đần độn.

- Viêm cầu thận mạn có hội chứng thận hƣ [2], [14], [27], [37].
Chẩn đoán nguyên nhân:
Suy giáp tiên phát
- Khám tuyến giáp khơng thấy to có thể do nguyên nhân sau
+ Tai biến sau phẫu thuật tuyến giáp.
+ Tuyến giáp lạc chỗ.
+ Tuyến giáp teo đặc biệt ở nữ tuổi mãn kinh thƣờng là viêm tuyến giáp
không triệu chứng.
- Khám thấy tuyến giáp to có thể do nguyên nhân sau
+ Rối loạn sinh tổng hợp hormon giáp bẩm sinh.
+ Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto.
+ Tai biến điều trị Basedow bằng iod phóng xạ hoặc thuốc kháng giáp
tổng hợp.
+ Do rối loạn chuyến hóa iod: thừa iod và thiếu iod.
Suy giáp thứ phát: nguyên nhân suy giáp ngoài tuyến giáp thƣờng do tổn
thƣơng tuyến yên hoặc vùng dƣới đồi.
- Suy tuyến yên gây suy giáp thƣờng gặp trong hội chứng suy thùy trƣớc
tuyến yên sau tai biến sản khoa (mất máu nặng sau sanh, viêm thùy trƣớc tuyến
yên tự miễn sau sanh). Biểu hiện chủ yếu suy đa tuyến: tuyến giáp, tuyến sinh
dục, tuyến thƣợng thận. Các biểu hiện suy giáp là khơng có phù niêm, da xanh
tái, mịn. T3, T4, FT3, FT4 giảm, TSH thấp hoặc bình thƣờng.
- Phẫu thuật hoặc tia xạ tuyến yên.


11

- Chấn thƣơng sọ não, vỡ nền sọ.
- U tuyến yên trƣớc [12], [14], [20], [26], [29], [32].
Suy giáp nhẹ (hay suy giáp dƣới lâm sàng)
Từ lâu các nhà y học nhận thấy có những trƣờng hợp thử các xét nghiệm

chức năng tuyến giáp đều bình thƣờng, ngoại trừ nồng độ TSH huyết thanh tăng
cao. Tình trạng này đƣợc đặt tên “suy giáp dƣới lâm sàng”, khi nồng độ TSH từ
4,2 đến 10µIU/mL. Nguyên nhân suy giáp dƣới lâm sàng, thƣờng là những
nguyên nhân suygiáp nói chung nhƣ: viêm giáp mạn Hashimoto, điều trị phẫu
thuật tuyếngiáp, điều trị iod phóng xạ, tai biến do dùng thuốc kháng giáp…[10],
[25], [38], [45], [54], [64].
1.2.Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân suy tuyến giáp
- Hội chứng giảm chuyển hoá: là hậu quả của sự thiếu hụt hormon tuyến
giáp. Có thể coi đây là dấu hiệu soi gƣơng của nhiễm độc giáp.
+ Rối loạn tâm thần kinh và thần kinh thực vật: mệt mỏi, ngủ li bì, trạng thái
vơ cảm, thờ ơ. Thƣờng có sự suy giảm các hoạt động cơ thể, trí óc và nhu cầu, khả
năng sinh dục. Một số bệnh nhân có trầm cảm nặng hoặc kích động.
+ Da khơ, giảm tiết mồ hơi.
+ Tiêu hố: táo bón kéo dài, có thể kèm với giảm nhu động ruột.
+ Rối loạn điều hoà thận nhiệt: sợ rét, chân tay lạnh và khô.
+ Rối loạn điều tiết nƣớc: uống ít nƣớc, đi tiểu ít, bài tiết rất chậm sau khi
uống nƣớc, giảm mức lọc cầu thận.
+ Thƣờng tăng cân tuy ăn kém do bị xâm nhiễm.
+ Triệu chứng tim mạch
Nhịp thƣờng chậm dƣới 60chu kỳ/phút, huyết áp thấp chủ yếu là huyết
áp tâm thu. Có thể có cơn đau thắt ngực hoặc suy tim với tim to.
Tràn dịch màng tim, dịch màng tim có nhiều protein và cholesterol.



×