Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.93 MB, 97 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

THẠCH KIM LONG

TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC MỔ

H
P

PHIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA NGOẠI
TỔNG QUÁT VÀ KHOA TAI MŨI HỌNG, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021

U

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

H

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: QLBV8720802

Hà Nội – 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

THẠCH KIM LONG

H


P

TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC
MỔ PHIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNHHƯỞNG TẠI KHOA
NGOẠI TỔNG QUÁT VÀ KHOA TAI MŨI HỌNG, BỆNH VIỆN
CHỢ RẪY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2021

U

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

H

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: QLBV8720802

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGÔ VĂN CÔNG

Hà Nội - 2021


i

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy, cô Trường Đại
học Y tế công cộng đã nỗ lực truyền đạt cho tôi về kiến thức chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp làm nền tảng để tơi có thể hồn thành tốt cơng trình nghiên cứu này.
Tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn chân thành đến Thầy và Cô hướng dẫn đã
tận tình hướng dẫn và góp ý chi tiết cho tơi để hồn thành luận văn này.
Tơi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, tập thể đội ngũ nhân
viên y tế đang công tác tại Bệnh viện Chợ Rẫy, nơi tôi tiến hành nghiên cứu đã tạo

điều kiện tốt nhất, giúp đỡ, động viên tơi hồn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tơi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến gia đình, người thân,

H
P

các anh chị học viên lớp Thạc sỹ Quản lý bệnh viện K12 đã luôn quan tâm, động
viên, chia sẻ kinh nghiệm cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hồn
thiện nghiên cứu này.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

H

U

Học viên

Thạch Kim Long


ii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................v
ĐẶTVẤN ĐỀ..............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4

1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................4
1.2. Tầm quan trọng của việc thực hiện các bước chuẩn bị NB trước mổ..................5

H
P

1.3. Các giai đoạn thực hiện chuẩn bị người bệnh trước mổ ......................................6
1.4. Nghiên cứu về chuẩn bị người bệnh trước mổ trên thế giới và tại Việt Nam ......8
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quy trình chuẩn bị NB trước mổ ..........................11
1.6. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu BV Chợ Rẫy ...............................................15
1.7. Khung lý thuyết ..................................................................................................16

U

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................17
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................17
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................17

H

2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................18
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu....................................................................18
2.5. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................20
2.6. Các biến số nghiên cứu ......................................................................................22
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá ...........................................................................................23
2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................................23
2.9. Đạo đức nghiên cứu ...........................................................................................23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................25
3.1. Thông tin chung về các ca chuẩn bị trước mổ ...................................................25
3.2. Thực trạng tỉ lệ tuân thủ các bước chuẩn bị người bệnh trước mổ ....................26

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình chuẩn bị NB trước mổ .............30
Chương 4. BÀN LUẬN ............................................................................................37


iii

4.1. Thực trạng tuân thủ chuẩn bị người bệnh mổ phiên qua 3 giai đoạn chuẩn bị
mổ, chuyển bệnh mổ và bàn giao bệnh trước mổ tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2021.............................................................................................37
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên tại
Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 .........................................43
4.3. Hạn chế và biện pháp khắc phục ........................................................................48
KẾT LUẬN ...............................................................................................................50
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................52
PHỤ LỤC 1. BẢNG KIỂMĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHUẨN BỊ

H
P

NB TRƯỚC MỔ CỦA ĐD .......................................................................................59
PHỤ LỤC 2. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG .......64
PHỤ LỤC 3. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ...............................................66
PHỤ LỤC 4. BẢNG KIỂM KIỂM SOÁT NB TRƯỚC MỔ TẠI BV CHỢ RẪY .68
PHỤ LỤC 5. BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ...................................................................69

H

U



iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASA

Phân loại NB theo tiêu chuẩn của Hiệp hội gây mê hồi sức Mỹ
(American Society of Anesthesiologist)

ATNB

An toàn người bệnh

ATPT

An toàn phẫu thuật

BV

Bệnh viện

BYT

Bộ y tế

CR

Chợ Rẫy


ĐD

Điều dưỡng

GMHS

Gây mê hồi sức

KTV

Kỹ thuật viên

KSDP

Kháng sinh dự phòng

NB

Người bệnh

NVYT

Nhân viên y tế

PTV

Phẫu thuật viên

PVS


Phỏng vấn sâu

TLN
TMH
TP. HCM
TT
WHO

H
P

U

H

Thảo luận nhóm
Tai mũi họng

Thành phố Hồ Chí Minh
Thơng tư

Tổ chức Y tế thế giới


v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3. 1: Thông tin chung về ca chuẩn bị trước mổ (n=113) .................................25
Bảng 3. 2: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạn chuẩn bị mổ (đêm trước phẫu
thuật) (n=113)............................................................................................................26

Bảng 3. 3: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạn trước khi chuyển người bệnh
đến phòng mổ (n=113) ..............................................................................................27
Bảng 3. 4: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạn bàn giao tiền mê nhận bệnh
(n=113) ......................................................................................................................28
Bảng 3. 5: Tỉ lệ tuân thủ các giai đoạn chuẩn bị người bệnh trước mổ (n=113) ......29

H
P

Biểu đồ 3. 1: Tỉ lệ tuân thủ thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên
theo khoa lâm sàng và tuân thủ chung (n=113) ........................................................30

H

U


vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Để trả lời cho câu hỏi thực trạngvà những yếu tố nào ảnh hưởng đếntuân thủ
quy trình chuẩn bị NB trước mổphiên tại Khoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi
Họng, Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tơi thực hiện đề tài
nghiên cứu“Tn thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số
yếu tố ảnh hưởng tại Khoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi Họng, bệnh viện
Chợ Rẫy TP.HCM năm 2021”với 2 mục tiêu:mô tả thực trạng tuân thủ quy trình
chuẩn bị NB trước mổ phiên và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy
trình chuẩn bị NB trước mổ phiên tại Khoa Ngoại tổng quát và Tai Mũi Họng, Bệnh
viện Chợ Rẫy năm 2021.


H
P

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính, trong đó nghiên
cứu định lượng sử dụng bảng kiểm quan sát 113 ca phẫu thuật có chuẩn bị, nghiên cứu
định tính tiến hànhphỏng vấn sâu với Điều dưỡng trưởng bệnh viện, Điều dưỡng
trưởng khoa Ngoại tổng quát, Tai Mũi Họng. 02 cuộc thảo luận nhóm:01 cuộc với 5
điều dưỡng khoa Ngoại tổng quát và 01 cuộc với 5 điều dưỡng khoa Tai Mũi Họng.

U

Kết quả cho thấy tỉ lệ tuân thủ quy trình chuẩn bị NB trước mổ phiên tại
Khoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ Rẫy là 75,2%. Trong
đó, tỉ lệ tuân thủ thực hiện cao nhất là giai đoạn bàn giao NB chiếm 85,8%, tiếp

H

theo là giai đoạn chuẩn bị mổ là 78,8%, thấp nhất là giai đoạn chuyển NB đi mổ
chiếm 75,2%.Yếu tố ảnh hưởng tích cực về chuẩn bị NB trước mổ của điều dưỡng:
thâm niên công tác lâu năm, có trình độ chun mơn, có kiến thức, nhận thức, có sự
hợp tác giữa NVYT với NVYT và NVYT với NB. Được lãnh đạo bệnh viện quan
tâm; có quy trình dễ hiểu, dễ thực hiện; có cơng tác đào tạo hàng năm; có kế hoạch
kiểm tra, giám sát; có Quy chế chi tiêu nội bộ quy định khen thưởng, xử phạt.Yếu tố
ảnh hưởng tiêu cực: các điều dưỡng có ý thức chưa tốt như vẫn còn lơ là, chủ quan
trong việc thực hiện bảng kiểm, thực hiện theo thói quen. Cơng tác kiểm tra, giám
sát cịn thụ động chưa mang lại hiệu quả cao.
Khuyến nghị: Phòng Điều dưỡng cần tập huấn các kỹ năng kiểm tra, giám
sát cho các điều dưỡng trưởng.Điều dưỡng cần nâng cao ý thức trách nhiệm, nắm
bắt được tinh thần, tầm quan trọng của công tác chuẩn bị NB trước mổ.



1

ĐẶTVẤN ĐỀ
Chuẩn bị trước mổ là sự chăm sóc và truyền tải thông tin của người bệnh
(NB) một cách chất lượng, phù hợp và chính xác nhất đến nhóm chăm sóc khác,
được thực hiện bởi một ê-kíp: điều dưỡng (ĐD) chuẩn bị mổ, ĐD chuyển bệnh mổ,
phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, ĐD tiền mê …vai trò của ĐDlà nắm những thơng tin
về NB như hành chính, bệnh tật và các rối loạn kèm theo; hiểu và biết phản ứng của
NB trước mổ; đánh giá những xét nghiệm tiền phẫu và lượng giá nguy cơ, biến
chứng liên quan đến cuộc mổ(1, 2).
Chăm sóc NB là là sự theo dõi và chăm sóc của bác sĩ và ĐD trong suốt thời
gian NB nằmviện, đáp ứng các nhu cầu điều trị, sinh hoạt hàng ngày nhằm bảo đảm

H
P

an toàn, chất lượng và hài lịng của NB. Thơng tư 07 năm 2011 của Bộ Y tế về
“Hướng dẫn công tác ĐD chăm sóc NB trong các bệnh viện và cơ sở y tế” điều 9 về
chăm sóc NB qui định NB được ĐD viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuẩn bị
trước mổ, theo yêu cầu của chuyên khoa. Các bước chăm sóc trước mổ gồm; ĐD
viên phải hồn thiện thủ tục hành chính; kiểm tra lại cơng tác chuẩn bị NB đã được

U

thực hiện theo yêu cầu của cuộc mổ; đánh giá dấu hiệu sinh tồn, tình trạng NB. ĐD
viên chuyển NB đến nơi làm phẫu thuật, và bàn giao NB, hồ sơ bệnh án cho ĐD
tiền mê (3).

H


An toàn phẫu thuật (ATPT) và việc tuân thủ đúng các quy trình thực hiện ca
phẫu thuật, khơng gây ra các tác dụng phụ, khơng để lại biến chứng, trong đó cơng
tác chăm sóc trước mổ là quan trọng. Chăm sóc trước mổ là sự chuẩn bị cuộc mổ
thực hiện một cách an toàn và hiệu quả để tránh tai biến cho NB trong mổ, ngăn
ngừa biến chứng sau mổ và giúp NB hồi phục tốt (4).
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy sử dụng quy trình và bảng kiểm
mang lại kết quả tích cực.Nghiên cứu của Lindsay A.B (2012) tại Mỹ cho thấy sử
dụng quy trình sẽ làm giảm tỉ lệ biến chứng phẫu thuật trong vòng 30 ngày (5). Ở
Việt Nam có nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phong (2018) tại Bệnh viện Nhân dân
115 TP. HCM cho thấy tỉ lệ nhân viên y tế (NVYT) tuân thủ các bước trong an toàn


2

phẫu thuật trong giai đoạn tiền mê là 88,1%, nghiên cứu của Bùi Thị Huyền (2015)
cho kết quả không cao tại các giai đoạn Chuẩn bị NB trước mổ(1, 6).
Bệnh viện Chợ Rẫy hiện có hơn 3.300 kỹ thuật đã được Bộ Y tế phê duyệt
bao gồm các chuyên khoa như khoa thần kinh, ghép thận, mổ tim, tổng quát, tiết
niệu, lồng ngực, mắt, tai - mũi - họng …các danh mục phẫu thuật được thực hiện từ
đại phẫu, trung phẫu, tiểu phẫu... Chuẩn bị NB trước mổ tại bệnh viện Chợ Rẫy
được phòng ĐD và tổ biểu mẫu bệnh viện Chợ Rẫy soạn dựa theocông văn số
8387/SYT-NVY năm 2016 là chuẩn bị NB và an toàn NB trong phẫu thuật (7);
Thông tư 07 năm 2011 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn cơng tác ĐD chăm sóc NB
trong các bệnh viện và cơ sở y tế”(3); Thông tư 19/2013/TT­BYT là thiết lập

H
P

chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn NB(8). Bảng kiểm

chuẩn bị NB trước mổ được trình duyệt ban giám đốc, được ban giám đốc Bệnh
viện Chợ Rẫy thông qua và được áp dụng từ năm 2017.

Theo thống kê của phòng Quản lý chất lượng của bệnh viện, tỉ lệ nhân viên y
tế (NVYT) tuân thủquy trình được ghi nhận trong năm 2017 là 89%, trong đó một

U

số nội dung chưa thực hiện tốt như: chưa điền đầy đủ những thông tin trong phần
hành chính, nhận NB mổ, bàn giao NB tại phòng mổ. Vậy thực trạng chuẩn bị NB

H

trước mổphiên như thế nào?Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc chuẩn bị NB
trước mổphiên tại Khoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ
Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh.Để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi thực hiện đề tài
nghiên cứu“Tuân thủ chuẩn bị người bệnh trước mổ phiênvà một số yếu tố ảnh
hưởng tại Khoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi Họng, bệnh viện Chợ Rẫy
TP.HCM năm 2021”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnhtrước mổ phiên
tạiKhoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ Rẫy Thành
phố Hồ Chí Minh, năm 2021.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ quy trình chuẩn bị NB trước
mổ phiên tại Khoa Ngoại tổng quát và Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Chợ

Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên
1.1.1.1. Chuẩn bị người bệnhtrước mổ
Phẫu thuật (surgery) là một hành động cơ học tác động/can thiệp vào tổ chức
hoặc cơ quan của con người do đội ngũ NVYT thực hiện với mục đích để chẩn
đoán và điều trị bệnh, làm giảm bớt khuyết tật và giảm nguy cơ tử vong do các tình
trạng thông thường (9).
Chuẩn bị NB trước mổ là việc làm cần thiết đầu tiên cho tất cả các hoạt động

H
P

gây mê hồi sức tiếp theo. Điều dưỡng sẽ thông báo cho NB về phương pháp phẫu
thuật và gây mê vì thường NB rất lo âu về phương pháp gây mê, về loại phẫu thuật
cần thiết, việc cung cấp thông tin này giúp NB an tâm. Điều dưỡng giúp NB thực
hiện cam kết đồng ý mổ của NB, đây là vấn đề pháp lý, NBvà người nhà NB phải
hiểu rõ trước khi ký cam kết. Trong quá trình trao đổi sẽ giúp ĐD đánh giá tình

trạng tâm lý của NB, ĐD cần tiếp xúc với NB và người nhà NB để hiểu rõ tâm tư,

U

lo lắng của NB và có kế hoạch can thiệp kịp thời(9).
1.1.1.2.Phẫu thuật kế hoạch

H

Mổ kế hoạch (hay còn gọi là mổ phiên) là loại mổ gồm những bệnh có thể đã
được điều trị nội khoa trong một thời gian nhất định(thời gian chờ mổ) mà không
nguy hiểm đến tính mạng NB (ví dụ: Thốt vị đĩa đệm cột sống, viêm xoang, viêm
amiđan, lấy vật liệu, các loại u, sỏi thận, sỏi mật…) sau khi hội chẩn bệnh, người có
trách nhiệm cao nhất(trưởng khoa, thủ trưởng đơn vị…) chỉ định mổ. Có kế hoạch
sắp xếp thời gian mổ, lên lịch mổ vào ngày giờ nhất định, tên bác sĩ phẫu thuật,
phương pháp mổ(10).
Bảng kiểm soát NB trước phẫu thuật do PGS.TS Nguyễn Tấn Cường biên
soạn năm 2009 gồm 25 tiêu chí bao gồm các bước chuẩn bị NB trước mổ (Hình
1.1). Bảng kiểm sốt(phụ lục 6)này là công cụ giúp đội ngũ NVYT đảm bảo các yêu
cầu an toàn NB, là một lá chắn hạn chế những sai sót trong q trình chuẩn bị phẫu


5

thuật, giảm tỉ lệ biến chứng liên quan đến quá trình chuẩn bị NB và giảm tử vong
trong quá trình phẫu thuật do sai sót trong khâu chuẩn bị NB(10).
1.1.2. An toàn phẫu thuật
An toàn phẫu thuật và việc tuân thủ đúng các quy trình thực hiện ca phẫu
thuật, khơng gây ra các tác dụng phụ, không để lại biến chứng, đảm bảo an toàn/
cứu sống NB sau phẫu thuật (11).

WHO đã thực hiện một số sáng kiến toàn cầu và khu vực để giải quyết vấn
đề an toàn phẫu thuật nhằm đảm bảo an toàn cho NB được phẫu thuật trên toàn thế
giới bằng cách xác định một bộ tiêu chuẩn an tồn cốt lõi có thể áp dụng ở tất cả các
quốc gia thành viên của WHO. Bốn lĩnh vực có thể cải thiện đáng kể sự an tồn của

H
P

phẫu thuật bao gồm: Chuẩn bị trước mổ, phịng ngừa nhiễm trùng vết mổ, gây mê
an toàn, đội phẫu thuật an toàn và đo lường dịch vụ phẫu thuật (11).
1.2. Tầm quan trọng của việc thực hiện các bước chuẩn bị NB trước mổ
1.2.1. Giảm tỉ lệ taibiến, tử vong trong phẫu thuật

Việc thực hành rộng rãi và tuân thủ các bước chuẩn bị NB và bảng kiểm
chuẩn bị trước mổ trong ATPT giúp giảm tỉ lệ biến chứng và tử vong trong phẫu

U

thuật. Điều này đã được chứng minh qua kết quả của một số nghiên cứu như:
nghiên cứu của Weiser TG và Haynes AB (2011) cho thấy là biến chứng sau mổ

H

giảm 36% khi sử dụng bảng kiểm (12).Nghiên cứu của SewellM (2011) cho thấy
biến chứng sau mổ giảm 11%, giảm tỉ lệ tử vong 16%; tỉ lệ giảm này được tác giả lý
giải nguyên nhân một phần là do NVYT ban đầu không thực hiện đủ các bước
chuẩn bị vì cho rằng dư thừa và gây chậm trễ thời gian thực hiện ca mổ(13). Bên
cạnh đó, nghiên cứu của Van Klei WA (2012) cho thấy giảm tỉ lệ tử vong khoảng
9%(14).
1.2.2. Giảm tỉ lệ thực hiện sai lỗi tại các giai đoạn chuẩn bị người bệnh trước mổ

Nghiên cứu của Panesar SS (2011) đã chỉ ra rằng việc sử dụng bảngkiểm
trong quy trình phẫu thuật giúp làm giảm tỉ lệ phẫu thuật sai vị trí, là một sự cố
không bao giờ được phép xảy ra trong bối cảnh phẫu thuật bởi nếu xảy ra nó có thể
dẫn đến những hậu quả to lớn. Việc thực hiện các bước chuẩn bị NB và an toàn
phẫu thuật đúng và đủ dựa vào bảng kiểm sẽ làm giảm khả năng phẫu thuật sai vị trí


6

nhờ các tiêu chí cần phải kiểm tra trong bảng kiểm như đánh dấu và kiểm tra vị trí
mổ, chuẩn bị vùng mổ và hiển thị hình ảnh kỹ thuật số(15).
1.2.3. Giảm tỉ lệ yêu cầu bồi thường thiệt hại sau mổ
Việc đảm bảo kết quả phẫu thuật an toàn sẽ không xảy ra các trường hợp yêu
cầu phải bồi thường thiệt hại từ NB và gia đình NB thơng qua việc ký cam kết và
giải thích những rủi ro cũng như giải đáp trước mổ những thắc mắc của NB và thân
nhân NB. Nghiên cứu của De Vries EN (2011) đã chỉ ra một số yếu tố dẫn đến sự
cố và khiếu nại đã được xác định bao gồm đánh giá kém, trí nhớ kém và giao tiếp
kém, khơng sử dụng các giao thức và thiếu trang thiết bị và sẽ được khắc phục nếu
tuân thủ việc sử dụng bảng kiểm kiểm soát, giúp làm giảm tỉ lệ tàn tật vĩnh viễn

H
P

hoặc tử vong, và do đó làm giảm số lượng các yêu cầu bồi thường thiệt hại từ NB
và thân nhân NB(16).

1.3. Các giai đoạn thực hiện chuẩn bị người bệnh trước mổ

Điều dưỡng chăm sóc, giáo dục, giải thích và dặn dị buổi chiều trước mổ sau
khi hội chẩn xong, đã có chương trình mổ và khi chuẩn bị NB trước mổ(10).

Công việc của ĐD cần chuẩn bị trước mổ theo thông tư 07 năm 2011 của Bộ Y

U

tế về “Hướng dẫn cơng tác ĐD chăm sóc NB trong các bệnh viện và cơ sở y tế”
được thực hiện theo ba giai đoạn(3).

H

Giai đoạn chuẩn bịngười bệnh trước mổ(đêm trước mổ)
Ký giấy cam kết trước mổ là NB tự nguyện và đồng ý mổ.Hồ sơ này bảo vệ cho
bác sĩ, ĐD, bệnh viện, chia sẻ quyết định giữa người mổ và người được mổ.Nhưng
trước khi ký giấy cam kết NB cần biết chẩn đoán xác định, mục đích điều trị, mức
độ thành cơng của cuộc mổ, nguy cơ bị thay đổi trong điều trị.Vì thế, NB cần phải
chứng tỏ đủ hiểu biết tồn diện về những thơng tin được cung cấp. NB không bị
thuyết phục hay bị bắt ép. NB có thể ký cam kết cho bản thân nếu tuổi và tình trạng
tinh thần cho phép.Nếu như NB cịn nhỏ, hơn mê, rối loạn tâm thần thì người thân
có thể ký cam kết thay thế.Trong trường hợp cấp cứu có thể phải mổ để cứu sống
mà khơng có mặt của gia đình thì người ký tên phải là người có trách nhiệm về phía
bệnh viện(3).


7

Cởi bỏ tư trang NB: ĐD nên gửi tư trang của NB cho thân nhân và bàn giao cẩn
thận vì những vật này vừa gây trở ngại đè cấn trong tư thế phẫu thuật, vừa gây
nhiễm khuẩn vùng mổ. Tốt nhất nên hướng dẫn NB cởi bỏ tư trang để lại nhà trước
khi nhập viện.
Tháo răng giả là yêu cầu tuyệt đối vì răng giả gây trở ngại trong việc đặt nội khí
quản, gãy hay sứt răng giả, dị vật đường thở nếu răng rớt vào khí quản.

Tóc dài thắt bím lại hay buộc tóc gọn gàng. Tóc giả cần được lấy ra vì nó là
ngun nhân gây nhiễm trùng cho vùng mổ.
Móng tay sơn: chùi sạch móng tay, móng chân có sơn màu giúp quan sát, theo
dõi màu sắc da niêm, móng chính xác.

H
P

Vệ sinh: nên cho NB vệ sinh sạch sẽ chiều hôm trước mổ, vệ sinh vùng mổ và
tắm rửa sạch vùng mổ tốt nhất với xà bông sát khuẩn, nhất là vùng mổ.
Không loại bỏ lông trước phẫu thuật trừ NB phẫu thuật sọ não hoặc NB có lơng
tại vị trí rạch da gây ảnh hưởng tới các thao tác trong quá trình phẫu thuật. Với
những NB có chỉ định loại bỏ lơng, cần loại bỏ lơng tại khu phẫu thuật, do NVYT
thực hiện trong vịng 1 giờ trước phẫu thuật. Sử dụng kéo cắt hoặc máy cạo râu để

U

loại bỏ lông, không sử dụng dao cạo.

Ăn uống: chiều trước mổ ăn nhẹ loãng, tối trước mổ nhịn ăn hoàn toàn, thường

H

nhịn ăn tối thiểu 8 giờ trước mổ, ngưng uống tối thiểu trước 4 giờ. Sáng hôm sau
thực hiện truyền dịch cho NB trước mổ. Trong trường hợp NB gây tê thì khơng cần
nhịn ăn uống tối trước mổ, chỉ nhịn ăn vào sáng trước mổ(3).
Thụt tháo: cần làm sạch ruột tối hôm trước và sáng hôm mổ như uống thuốc xổ,
bơm hậu môn bằng dung dịch tẩy xổ như trĩ. Với mổ đại tràng, nguyên tắc là đảm
bảo sạch phân đại tràng nên cần thực hiện thụt tháo cho NB.Đối với trường hợp
không thụt tháo sẽ không ảnh hưởng đến cuộc mổ phẫu thuật viên phải ghi trực tiếp

vào hồ sơ là NB không cần thụt tháo và ký tên.
Tâm lý trước mổ: để tránh NB lo âu, căng thẳng, ĐD cho NB gặp gỡ người nhà,
khuyên NB ngủ sớm, có thể thực hiện thuốc an thần cho NB đêm trước mổ(3).


8

Chuyển người bệnh đi mổ (Sáng hôm mổ)Thụt tháo lại sáng trước
mổ, cũng tùy vào từng loại phẫu thuật nhưng thường mổ đại tràng việc này là rất
cần thiết(3).
Chuẩn bị NB: NB thay đồ mổ sau khi tắm sạch vào buổi sáng.
Tổng trạng: Luôn thực hiện lấy dấu hiệu sinh tồn vào sáng hôm mổ và trước khi
chuyển NB lên bàn mổ.
Thông tin bàn giao NB: Đeo bảng tên và vòng định danh, nên ghi rõ ràng cả họ
tên, tuổi, khoa, chẩn đoán, phương pháp phẫu thuật.
Vết thương: Thay băng lại vết thương sạch sẽ, băng kín.
Thuốc trước mổ được sử dụng trước khi chuyển NB đi mổ nhằm giảm lo lắng,

H
P

tăng an thần, giúp giảm đau, ngăn ngừa nôn ói, ngăn ngừa các phản xạ tự động,
giúp đặt nội khí quản dễ dàng trước mổ, giảm sự bài tiết dịch dạ dày–ruột, hơ hấp,
dự phịng trước mổ(3).

Sử dụng kháng sinh dự phòng với các phẫu thuật sạch và nhiễm. KSDP cần
dùng liều ngắn ngày ngay trước phẫu thuật nhằm diệt các vi khuẩn xâm nhập vào
vết mổ trong thời gian phẫu thuật(3).

U


ĐD cần báo cho NB những tác dụng chính và phụ của thuốc.

ĐD kiểm tra lại tất cả những thông tin và khâu chuẩn bị của đêm trước mổ đã

H

được thực hiện và dichuyển NB tới phòng mổ
ĐD cần di chuyển NB xuống phịng mổ an tồn, hướng dẫn người nhà nơi
phịng đợi và những thơng tin khác. Cần di chuyển NB bằng xe lăn, xe nằm, tránh
để NB tự đi bộ(3).

Bàn giao người bệnh tại phòng mổ
Tại phịng mổ ĐD chuyển bệnh mổ phải có sự bàn giao với ĐD tiền mê nhận
bệnh và người nhận bệnh phải kiểm tra lại tồn bộ thơng tin cũng như sự chuẩn bị
trước mổ của NB(3).
1.4. Nghiên cứu về chuẩn bị người bệnh trước mổ trên thế giới và tại Việt Nam
1.4.1.Trên thế giới
WHO (2009) đã đưa ra đề xuất trên tồn thế giới về việc sử dụng quy trình
và bảng kiểm trong tất cả các thủ tục phẫu thuật và cho đến nay hầu hết các nước


9

trên thế giới đều áp dụng nhằm đảm bảo mức độ an tồn cao nhất trong tiến trình
phẫu thuật(11). Nghiên cứu của Vogts (2011) quy trình tại bệnh viện đại học New
Zealand theo quy trình, quy định, áp dụng trên 100 trường hợp phẫu thuật người lớn
đã được quan sát. Kết quả cho thấy mức tuân thủ kiểm tra trung bình là 56% (27100%) cho giai đoạn chuẩn bị trước mổ (17).
Các nghiên cứu cho thấy rằng tại thời điểm thăm khám trước khi gây mê, các
NVYT thường thiếu thông tin y tế liên quan về NB. Sự thiếu hụt thông tin tại thời

điểm thăm khám trước khi gây mê làm tăng gánh nặng chăm sóc cho nhà cung cấp
dịch vụ, nhưng quan trọng hơn, có thể ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc hậu
phẫu cho NB(18). NB phẫu thuật trải qua nhiều giai đoạn chăm sóc bao gồm các

H
P

giai đoạn chăm sóc trước - trong - sau phẫu thuật. Việc chuyển đổi nhiều giai đoạn
chăm sóc dễ dẫn đến gặp phải những sai sót y tế tiềm ẩn liên quan đến việc chăm
sóc và thiếu sót trong giao tiếp. Hơn nữa, giai đoạn chăm sóc trước phẫu thuật đã
được xác định dễ xảy ra sai sót do chuyển giao thông tin và lỗi truyền thông không
đầy đủ (19). Phần lớn các sai sót trong phẫu thuật (53–70%) xảy ra bên ngồi phịng
phẫu thuật, đặc biệt là trước hoặc sau phẫu thuật(20).

U

Nghiên cứu của Alex Till và cộng sự (2014), các nguồn thông tin sai lệch đã
được loại bỏ, trách nhiệm giải trình cho việc bàn giao được cung cấp và các nhiệm

H

vụ được tổ chức lại để giảm bớt khối lượng công việc của nhân viên. tỉ lệ tuân thủ
thấp nhất là 80% cho quá trình bàn giao. 87% NVYT cảm thấy đã giảm thiểu rủi ro
đối với sự an toàn của NB và 80% cảm thấy việc chăm sóc liên tục được tăng
cường. Nếu khơng có hướng dẫn, các NVYT có thể bỏ qua thơng tin chính cần thiết
để bàn giao hiệu quả(21).
1.4.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, quy trình chuẩn bị NB trước mổ được coi như là một biện
pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu sự cố, sai sót y khoa liên quan đến phẫu thuật(8).
Một số nghiên cứu cho biết tỉ lệ tuân thủ ĐD bàn giao bệnh nhân trước mổ

tại Bệnh viện Quốc tế Becamex, Bệnh viện Chợ Rẫyvà tại Bệnh viện Nhân Dân 115
TP. HCM cho thấy tỉ lệ tuân thủ giai đoạn chuẩn bị NB trước mổ là 71,9%, 85,0%
và 88,1% (6),(22), (23).


10

Công tác chuẩn bị NB trước mổ như thủ tục hành chính được thực hiện tốt
đạt tỉ lệ> 98%; 100% NB được kiểm tra truyền máu và bảo quản bệnh phẩm đúng
quy trình là kết quả của nghiên cứu của Nguyễn Viết Thanh và cộng sự (2015) tại
khoa Gây mê hồi sức bệnh viện Trung ương quân đội 108(24).Nghiên cứu này đánh
giá quá trình mổ từ khi NB được bàn giao tại phòng mổ cho đến khi bàn giao NB
sau mổ cho khoa lâm sàng. Bộ công cụ được sử dụng trong nghiên cứu là bảng
kiểm ATPT tại bệnh viện theo hướng dẫn của WHO(24).Nghiên cứu tại Bệnh viện
Quốc tế Becamex, trên 196 trường hợp bàn giao bệnh nhân trước mổ do 53 ĐD
thuộc khoa ngoại, khoa phụ sản, khoa sản, khoa cấp cứu và khoa gây mê hồi sức
thực hiện. Kết quả cho thấy các lĩnh vực bàn giao có tỉ lệ tn thủ thấp bao gồm:

H
P

xác định thơng tin bệnh nhân bằng lời nói (75%), xác định thơng tin bệnh nhân qua
vòng định danh của bệnh viện (77%), thời gian sử dụng kháng sinh (78,1%), và
đánh dấu vết mổ (79,6%). Hơn 90% điêu dưỡng đồng ý về tính hữu ích của bảng
kiểm bàn giao trước mổ.ĐD đánh giá tích cực việc sử dụng bảng kiểm bàn giao để
chuẩn bị cho bệnh nhân trước phẫu thuật(23).

Thiếu sót chủ yếu hay gặp là chưa đánh dấu, rửa vết mổ và băng vô trùng

U


chiếm tỉ lệ 9%, chưa tháo bỏ răng giả chiếm tỉ lệ 5,8% (24). Ngoài ra, việc ghi chép
hồ sơ cịn nhiều thiếu sót, thiếu chữ kí bác sĩ làm bệnh án (6%); 100% khơng bàn

H

giao tình trạng NB, thông tin về phân loại bệnh, ĐD không biết thông tin về bữa ăn
uống cuối của NB(25).Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt (2015)tại khoa Ngoại
BV đa khoa Tiên Lãng trong đó cơng tác chuẩn bị NB trước mổở giai đoạn tiền mê,
các bác sĩ và các ĐD đã kiểm tra lại công việc chuẩn bị cho NB gần như chu đáo.
Tuy nhiên vẫn cịn một số ít 3% khơng ký cam kết phẫu thuật mà ký sau do NB mổ
cấp cứu, các thủ tục hành chính làm sau và còn 5,5% chưa kịp hỏi về tiền sử dị ứng
của NB. Còn kháng sinh dự phòng trước mổ còn dùng ít 39,9% là không thực hiện
mà chỉthực hiện sau mổ là chính (30).
Hầu hết các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu là thực hiện đánh giá về bảng
kiểm ATPT theo hướng dẫn của WHO được thiết kế lại theo tình hình thực tế tại
bệnh viện. Đánh giá trước mổ (chuẩn bị NB trước mổ), trong mổ và sau mổ. Rất ít
các nghiên cứu đánh giá cụ thể vào quy trình chuẩn bị NB trước mổ. Đối với bảng


11

kiểm ATPT chỉ đánh giá giai đoạn bàn giao NB từ khoa lâm sàng đến với khoa
phẫu thuật. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá cụ thể quy trình
chuẩn bị NB trước mổ từ khi NB tại khoa lâm sàng, dưới sự chăm sóc của ĐD qua 3
giai đoạn chuẩn bị mổ, chuyển bệnh mổ và bàn giao NB trước mổ. Xuất phát từ
quan điểm phòng ngừa các sự cố y khoa xảy ra, Bệnh viện Chợ Rẫy đã thiết kế quy
trình chuẩn bị NB trước mổ. Trong nghiên cứu này chúng tơi dựa theo quy trình và
bảng kiểm đã được xây dựng để đánh giá công tác chuẩn bị NB trước mổ.
1.5.Một số yếu tố ảnh hưởng tới quy trình chuẩn bị NB trước mổ

1.5.1. Nhóm yếu tốnhân viên y tế
Trình độ chun mơn

H
P

Theo Tài liệu đào tạo liên tục an toàn NB (Bộ Y tế) và kết quả nghiên cứu
của Nguyễn Thị Oanh (2019) thì đều cho biết trình độ chun mơn, thâm niên cơng
tác, có kiến thức ảnh hưởng đến việc thực hành tốt hơn và tuân thủ quy trình ATPT
hơn (4). Kết quả định tính cho biết nhóm NVYT có trình độ đại học trở nên thì tuân
thủ thực hiện quy trình ATPT tốt hơn, ĐD được đào tạo chính quy thì thực hiện tốt
hơn so với những ĐD đào tạo tại chức(4).

U

Thâm niên công tác

Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh (2019) cho thấy có đến 70,5% các

H

NVYT cố thâm niên cơng tác trên 10 năm. Kết quả định tính chỉ ra rằng các NVYT
có thâm niên cơng tác trên 10 năm thì có xu hướng tn thủ thực hiện bảng kiểm
ATPT tốt hơn nhóm dưới 10 năm cơng tác. Lý do tác giả đưa ra là do đối tượng có
thâm niên thì kinh nghiệm làm việc, khả năng xử lý cơng việc, tình huống sẽ cao
hơn (4).

Kiến thức, nhận thức về việc tuân thủ
Nghiên cứu của Phạm Thanh Thúy (2020) về tuân thủ các bước chuẩn bị
trước mổ và an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại

Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 cho thấy NVYT thường có
tâm lý chủ quan, hoàn thành nội dung nhanh đối với các ca phẫu thuật đơn giản ở
các chuyên khoa lẻ ví dụ phẫu thuật xoang hay chấn thương vùng bên ngoài hàm
mặt, tuy nhiên khi hoàn thành nhanh sẽ dẫn đến việc lượt bỏ các yêu cầu mà họ


12

đánh giá là không cần thiết(22).Nghiên cứu của Ngô Thị Mai Hương và cộng
sự(2017) cho rằng ý thức thực hiện bảng kiểm của đội ngũ NVYT ảnh hưởng đến
việc tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật (26).
Sự hợp tác giữa NVYT với NVYT và giữa NVYT với người bệnh
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Turku, Phần Lan, kết quả cho thấy việc
thực hiện bảng kiếm có mối liên quan đến quá trình giao tiếp giữa các NVYT.
81,6% so với 94,2%, p<0,001) và kiến thức về tên và vai trị giữa các thành viên
trong nhóm (87,7% so với 93,2%, p<0,01) được cải thiện với danh sách kiểm
tra. Ngoài ra, các lỗi giao tiếp ít hơn (43 so với 17, p<0,05) đã được báo cáo với
danh sách kiểm tra. Danh sách kiểm tra đã nâng cao nhận thức của các đội về các

H
P

vấn đề liên quan đến bệnh nhân, quy trình và rủi ro dự kiến. Nó cũng tăng cường
giao tiếp nhóm và ngăn ngừa các lỗi giao tiếp. Phát hiện của nghiên cứu này hỗ trợ
việc sử dụng danh sách kiểm tra của WHO trong các lĩnh vực phẫu thuật khác nhau
(27).

Đối với môi trường hành nghề, NVYT không hài lịng lắm và có nhiều lý do
cho việc này: mối quan hệ bác sĩ và NB căng thẳng, áp lực bên ngồi (đơi khi các


U

phương tiện truyền thơng bị sai lệch và không báo cáo sai về y khoa, bạo lực đối
với bác sĩ, tin đồn, ... ), thay đổi chính sách y tế đặc biệt là các sự cố bạo lực trong

H

cơ sở y tế và rối loạn chăm sóc sức khỏe, thỉnh thoảng xảy ra (28). Những điều này
có thể dẫn đến các vấn đề tâm lý ở NVYT, có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống của họ, khiến họ khơng hài lịng với mơi trường thực hành và làm giảm sự hài
lịng trong cơng việc (29), (30). Trong những năm gần đây, mối quan hệ khó khăn
giữa bác sĩ và NB đã trở thành mối quan tâm lớn trong xã hội. Biểu hiện rõ ràng
nhất của sự căng thẳng trong mối quan hệ NB của bác sĩ là bạo lực đối với
NVYT(31). Ngoài ra, trong giao tiếp, vì bên có thơng tin lớn hơn, khi NVYT thực
hiện vai trị thơng báo của họ, cần phải giải thích chi tiết về cơng việc của họ, duy
trì liên tục với NB và đặt NB vào trung tâm (thông qua sự đồng cảm , kỹ năng giao
tiếp, chia sẻ thời gian và thông tin, ...), để giảm bớt căng thẳng giữa mối quan hệ
giữa NVYT và NB(32). Do mối liên quan đáng kể giữa mối quan hệ giữa NVYT
và NB và sự hài lịng trong cơng việc, chính phủ nên xem xét cải thiện hệ thống


13

pháp luật hiện hành để xử lý hiệu quả các tranh chấp y tế, cũng như ngăn chặn bạo
lực do NB khởi xướng đối với NVYT.
1.5.2. Nhóm yếu tố bệnh viện
1.5.2.1. Sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện/ khoa về chuẩn bị NB trước mổ
Nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phong (2018) về khảo sát việc thực hiện các
bước an toàn NB trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Nhân
Dân 115 TP. HCM cho thấy một số yếu tố thuộc về bệnh viện nếu được tiếp tục cải

tiến sẽ giúp nâng cao sự tuân thủ khi thực hiện, bao gồm: nội dung được thiết kế
đáp ứng các u cầu chun mơn; quy trình triển khai chặt chẽ và được chuẩn hóa;
nhận thức của lãnh đạo bệnh viện về tầm quan trọng và lợi ích của việc thực hiện

H
P

quy trình; trang thiết bị đầy đủ(6).

Nghiên cứu của Phạm Thanh Thúy (2020) tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Nguyễn
Thị Oanh (2019) tại Bệnh viện đa khoa Quỳnh Phụ cũng chỉ ra rằng sự quan tâm
của lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa có ảnh hưởng tích cực đến việc tuân thủ thực
hành bảng kiểm. NVYT có xu hướng thực hiện tốt hơn khi nhận được sự quan tâm,
động viên khuyến khích của lãnh đạo bệnh viện(22, 33).

U

1.5.2.2. Quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ

Nghiên cứu của Lê Thị Kim Nhung và cộng sự (2013) về thực trạng bàn giao

H

NB trước phẫu thuật cấp cứu tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh viện hữu nghị Việt Đức
năm 2013 cho thấy quy trình an tồn NB rất lỏng lẻo. Trong quy trình tiếp nhận NB,
nghiên cứu cho thấy 60% khơng đối chiếu vịng định danhNB với hồ sơ bệnh án, do
đó dễ gây nhầm lẫn NB(25).

Nghiên cứu của Ngô Thị Mai Hương và cộng sự(2017) tại Bệnh viện Sản
Nhi tỉnh Quảng Ninh đã chỉ ra một số yếu tố tác động đến việc triển khai sử dụng

bảng kiểm trong quy trình an tồn phẫu thuật như: ý thức thực hiện bảng kiểm của
đội ngũ NVYT; chuẩn hóa cơng cụ và quy trình triển khai thực hiện(26).
1.5.2.3.Đào tạo, tập huấn để triển khai thực hiện quy trình
Nghiên cứu của Bliss LA và cộng sự về các bước kiểm tra phẫu thuật tại Mỹ
(2012) kết quả đầu ra sau 30 ngày hỗ trợ triển khai quy trìnhtrong an tồn phẫu
thuật đã cho thấy việc triển khai áp dụng quy trình trong an toàn phẫu thuật một


14

cách tồn diện và thực hiện các chương trình đào tạo cho các nhóm NVYT tham gia
đã làm giảm đáng kể những sai sót trong việc thực hiện sau 30 ngày tiến hành
nghiên cứu, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Việc triển khai quy trình
trongan tồn phẫu thuật một cách toàn diện là khả thi với sự hỗ trợ của q trình
đào tạo nhóm giúp có thể tạo ra những cải thiện có thể đo được từ NB(5).
Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Vân (2020) và cộng sự (28) về khảo sát sự
tuân thủ các bước trong quy trình an tồn phẫu thuật trong đó có công tác chuẩn bị
NB trước mổ tại bệnh viện đa khoa Sài Gòn cho thấy tỉ lệ tuân thủ trước khi tiền mê
sau can thiệp tập huấn là 90% cao hơn trước can thiệp (72%) và có ý nghĩa thống
kê(34).

H
P

Nghiên cứu của Phạm Thanh Thúy (2020) về tuân thủ các bước chuẩn bị
trước mổ và an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại
Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 cho thấy tập huấn kiến thức
thực hành bảng kiểm trong quy trình là yếu tố được xác định đã ảnh hưởng theo xu
hướng tích cực đến việc hồn thành bảng kiểm, khi đội ngũ ĐD được trang bị kiến
thức thực hành và cập nhật định kỳ, họ sẽ nhận thức được những lợi ích nhất định


U

khơng chỉ là cách làm mà còn tại sao phải làm, tại sao phải làm một cách thực sự
nghiêm túc do đó những sai sót sẽ ít xảy ra (22).

H

1.5.2.4. Cơng tác kiểm tra, giám sát

Hướng dẫn của WHO về an toàn phẫu thuật gồm chuẩn bị trước mổ,an toàn
trong cuộc mổ và khuyến khích việc theo dõi các kết quả và biến chứng do phẫu
thuật. WHO khuyến nghị rằng cần phải thiết lập một hệ thống theo dõi như công cụ
khảo sát chuẩn bị trước và trong phẫu thuật ở cấp bệnh viện và khoa phòng, việc
thống kê số ca tử vong trong ngày phẫu thuật và tử vong tại viện sau khi phẫu thuật
được thực hiện một cách hệ thống tại cơ sở y tế. Khi kết hợp với tổng số ca phẫu
thuật, thông tin kể trên cung cấp cho các khoa lâm sàng và khoa phẫu thuật tỉ lệ tử
vong trong phẫu thuật và sau khi phẫu thuật. Tỉ lệ tử vong có thể giúp bác sĩ, ĐD
chuẩn bị phẫu thuật xác định những thiết sót về khâu chuẩn bị trước mổ và là cơ sở
hướng dẫn cho các nhà lâm sàng cải thiện cơng tác chăm sóc trước mổ(11).


15

Các bệnh viện không thực hiện tốt việc đào tạo, giám sát và đánh giá sẽ gây
ảnh hưởng đến việc không tuân thủ thực hiện bảng kiểm Chuẩn bị NB trước
mổ(35), (36), (4).
Bệnh viện có thể xây dựng những chế tài, chính sách để khen thưởng, động
viên kịp thời những trường hợp NVYT tránh được sự cố và sai sót, phát hiện và xử
trí sự cố kịp thời, cứu được NB …Việc có chế tài khen thưởng, xử phạt hợp lý giúp

cho các NVYT có ý thức cao hơn khi thực hiện các quy trình kỹ thuật(4).
1.6. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu BV Chợ Rẫy
Năm 1900, Bệnh viện Chợ Rẫy được xây dựng và thành lập với tên là
Hospital Municipal de ChoLon tại Sài Gòn.Đây là một trong những cơ sở y tế của

H
P

Pháp thành lập ở Việt Nam lớn và sớm nhất. Năm 1971 đến tháng 6/1974, Bệnh
viện Chợ Rẫy được tái xây dựng trên diện tích 53.000 m2, với tòa nhà 11 tầng, trở
thành một trong những bệnh viện lớn nhất Đông Nam Á thời này(37).
Bệnh viện Chợ Rẫy hiện nay là bệnh viện đa khoa xếp hạng đặc biệt, tuyến
kỹ thuật sau cùng các tỉnh thành phía Nam, trực thuộc Bộ Y tế.Bệnh viện hiện có
hơn 3.300 kỹ thuật đã được Bộ Y tế phê duyệt đang được áp dụng tại bệnh việnbao

U

gồm các chuyên khoa như khoa thần kinh, ghép thận, mổ tim, tổng quát, tiết niệu,
lồng ngực, mắt, tai - mũi - họng ….Số NB nội trú trung bình/ngày là 2.779 người,

H

số lượng NB ngoại trú khám bệnh tại Khoa Khám bệnh trung bình 5.400 lượt
người/ngày.Theo thực tế 6 tháng đầu năm 2020, BV Chợ Rẫy thực hiện khoảng
12.300 ca phẫu thuật chương trình, như vậy trung bình mỗi tháng bệnh viện thực
hiện khoảng 2.050 ca phẫu thuật chương trình, trong đó khoa tai mũi họng khoản
120 ca/tháng trung bình khoản từ 5 đến 8 ca/ngày, khoa ngoại tổng quát 100
ca/tháng trung bình từ 5 đến 7 ca/ngày(37).
Bệnh viện Chợ Rẫy triển khai áp dụng bảng kiểm kiểm sốt trước mổ và an
tồn phẫu thuật bắt đầu từ năm 2017. Theo thống kê của Phịng Quản lý chất lượng

BV Chợ Rẫy thì tỉ lệ NVYT tuân thủquy trình được ghi nhận trong năm 2017 là
89%, trong đó một số nội dung chưa thực hiện tốt như: chưa điền đầy đủ những
thông tin trong phần hành chính, nhận NB mổ, ngay trước khi gây mêchưa đánh dấu
trước các mục ở trong phần trước khi NB rời phòng mổ.


16

1.7. Khung lý thuyết
Dựa trên hướng dẫn thực hiện các bước kiểm sốt NB và an tồn phẫu thuật
(Surgical Safety Checklist) của WHO, kết quả từ nghiên cứu của Vogts (2011) và
nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phong(2018), tác giả xây dựngkhung lý thuyết cho
nghiên cứu(6, 11, 17).
Nhóm yếu tố nhân viên y tế
-

Trình độ chun mơn

-

Thâm niên cơng tác

-

Kiến thức, nhận thức về

H
P

việc tuân thủ

-

Sự hợp tác giữa NVYT với
NVYT và giữa NVYT và
người bệnh

CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH
TRƯỚC MỔ

U

Nhóm yếu tố Bệnh viện
- Sự quan tâm của lãnh đạo
BV/ Khoa

TUÂN THỦ QUY TRÌNH

H

-

Quy trình

-

Cơng tác đào tạo, tập huấn

-

Cơng tác kiểm tra, giám sát,

thi đua, khen thưởng

-

Giai đoạn chuẩn bị mổ (đêm
trước phẫu thuật)

-

Giai đoạn trước khi chuyển
bệnh đến phòng mổ

-

Giai đoạn bàn giao tiền mê
nhận bệnh.


17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Nghiên cứu định lượng
Quy trình và ĐD thực hiện quy trình chuẩn bị trước mổtại khoa Tai Mũi
Họng (TMH) vàkhoa ngoại tổng quát,Bệnh viện Chợ Rẫy TP. HCM(khoa ngoại có
lượng bệnh phẫu thuật chương trình đơng, ít bị ảnh hưởng bởi những ca phẫu thuật
cấp cứu hay bán cấp như những khoa sọ não hay chấn thương).
Số liệu thứ cấp: Hồ sơ bệnh án của NB mổ phiên được lấy trong thời gian
nghiên cứuquy trình.


H
P

2.1.1.1. Tiêu chuẩn chọn lựa
ĐD đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Ca bệnh mổ cấp cứu

ĐD đang nghỉ phép thời hạn dài (nghỉ sinh, đi công tác, đi học…) từ 1-6
tháng trước thời điểm thu thập số liệu.

U

2.1.2.Nghiên cứu định tính
2.1.2.1. Tiêu chuẩn chọn lựa

H

Những đối tượng có hiểu biết về lĩnh vực nghiên cứu:
ĐD trưởng bệnh viện Chợ rẫy TP.HCM.
ĐD trưởng khoa phẫu thuật gây mê hồi sức bệnh viện Chợ rẫy TP.HCM.
ĐD trưởng của 02khoa TMH, ngoại tổng quát Bệnh viện Chợ Rẫy TP. HCM.
Các ĐDtại khoaTMH, khoa ngoại tổng quát.
2.1.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Khoa Ngoại tổng quát, TMH Bệnh viện Chợ Rẫy TP. HCM(Đây là haikhoa
có số lượng bệnh đủ cũng như đa dạng về mặt bệnh có thể đại diện cho mẫu nghiên
cứu tại BV Chợ Rẫy TP.HCM).



×