BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TUẤN THÀNH
H
P
TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN THỦ THUẬT NỘI SOI DẠ DÀY CỦA
CÁN BỘ Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA CHẨN ĐỐN
HÌNH ẢNH - GIẢI PHẪU BỆNH LÝ CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2022
U
H
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
HÀ NỘI, 2022
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TUẤN THÀNH
TN THỦ QUY TRÌNH AN TỒN THỦ THUẬT NỘI SOI DẠ DÀY CỦA
H
P
CÁN BỘ Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA CHẨN ĐỐN
HÌNH ẢNH - GIẢI PHẪU BỆNH LÝ CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
U
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
H
1. TS: LÊ THỊ HẰNG
2. GS.TS: PHAN VĂN TƯỜNG
HÀ NỘI, 2022
i
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,
đồng nghiệp và bạn bè. Tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới:
Giáo viên hướng dẫn, người đã tận tình hướng dẫn tơi, giúp tơi tiếp cận
những tài liệu khoa học cần thiết để tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin cảm ơn Ban Giám hiệu cùng tồn thể các thầy cô giáo Trường Đại học
Y tế Công cộng, đã góp nhiều cơng sức trong đào tạo giúp đỡ tơi trong q trình
học tập và nghiên cứu.
Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường, đã tạo điều kiện cho tôi
H
P
được đi học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã cùng chia sẻ những lúc
khó khăn, dành cho tơi những tình cảm, là nguồn động viên lớn và ủng hộ cho tôi về
mọi mặt trong suốt q trình học tập và hồn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hồn thiện nhưng luận văn vẫn khơng
tránh khỏi những khiếm khuyết, học viên kính mong nhận được sự chỉ dẫn của các
U
thầy giáo, cô giáo, sự trao đổi của các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
H
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 14 tháng 10 năm 2022
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU HÌNH .......................................................... vi
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 4
CHƯƠNG 1...................................................................................................... 5
H
P
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................5
1.1.1. Khái niệm về an toàn người bệnh ......................................................... 5
1.1.2. Khái niệm tuân thủ an toàn thủ thuật .................................................. 6
1.1.3. Hậu quả khơng đảm bảo an tồn thủ thuật .................................................7
U
1.1.4. Quy trình tn thủ an tồn thủ thuật ...........................................................8
1.1.5. Bảng kiểm quy trình an tồn thủ thuật trong thủ thuật nội soi dạ dày .....9
1.1.6 Giai đoạn chuẩn bị trước khi tiến hành nội soi .................................. 10
H
1.1.8 Giai đoạn kết thúc thủ thuật, xử lý dụng cụ và trả kết quả nội soi cho
bệnh nhân ....................................................................................................... 15
1.2. Thực trạng tn thủ quy trình an tồn thủ thuật trong nội soi ..................20
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tn thủ an tồn thủ thuật nói chung và
an tồn thủ thuật trong nội soi nói riêng ..............................................................22
1.3.1. Các yếu tố từ nhân viên y tế ................................................................. 22
1.3.2. Các yếu tố từ người bệnh ..................................................................... 23
1.3.3. Yếu tố về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị ảnh hưởng đến tuân thủ an
tồn thủ thuật ................................................................................................. 24
1.4. Một số thơng tin về Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường ...............................25
1.4.1. Giới thiệu về Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường ............................... 25
1.4.2. Khoa CĐHA-GPBL .............................................................................. 25
iii
1.5. Khung lý thuyết ................................................................................................27
CHƯƠNG 2.................................................................................................... 29
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 29
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................29
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................29
2.3. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................30
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu ..........................................................................................30
2.4.1. Nghiên cứu định lượng........................................................................ 30
2.4.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................... 31
2.5. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................31
H
P
2.5.1. Nghiên cứu định lượng........................................................................ 31
2.5.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................... 31
2.6. Phương pháp thu thập số liệu .........................................................................32
2.6.1. Cơ sở xây dựng bộ công cụ .................................................................. 32
2.6.2. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu .......................................... 33
U
2.6.3. Tổ chức thu thập số liệu ...................................................................... 33
2.7. Biến số và chủ đề nghiên cứu ..........................................................................34
2.7.1. Biến số nghiên cứu định lượng ........................................................... 34
H
2.7.2. Chủ đề nghiên cứu định tính............................................................... 39
2.9. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................40
2.9.1. Phân tích số liệu định lượng ............................................................... 40
2.9.2. Phân tích số liệu định tính ................................................................ 40
2.10. Đạo đức trong nghiên cứu .............................................................................40
CHƯƠNG 3.................................................................................................... 42
KẾT QUẢ NGIÊN CỨU .............................................................................. 42
3.1. Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu .....................................42
3.2. Thực trạng tn thủ quy trình an tồn thủ thuật nội soi dạ dày ................44
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tn thủ quy trình an tồn thủ thuật trong
nội soi của NVYT ....................................................................................................50
3.3.1. Các yếu tố về quản lý, chính sách của cơ sở y tế ................................ 50
iv
3.3.2. Các yếu tố về nhân viên y tế, người bệnh ........................................... 55
3.3.3. Các yếu tố về cơ sở vật chất hạ tầng, trang thiết bị ............................ 58
CHƯƠNG 4.................................................................................................... 59
BÀN LUẬN .................................................................................................... 59
4.1. Thực trạng tuân thủ an toàn thủ thuật ở Khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải
phẫu bệnh lý, Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường ...............................................59
4.1.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ....................................... 59
4.1.2. Thực trạng tn thủ quy trình ATTT tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh Giải phẫu bệnh lý, trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường ................................. 59
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ an toàn thủ thuật ở khoa Chẩn
H
P
đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý. Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường ...........65
4.3. Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................................67
KẾT LUẬN .................................................................................................... 69
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71
Phụ lục 1. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TN THỦ QUY
TRÌNH AN TỒN THỦ THUẬT NỘI SOI DẠ DÀY .............................. 75
U
Phụ lục 2. BỘ CÔNG CỤ THU THẬP THÔNG TIN CA NỘI SOI ......... 79
Phụ lục 3. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO LÃNH ĐẠO
TRUNG TÂM ................................................................................................ 81
H
Phụ lục 4. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO KHOA
CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH-GIẢI PHẪU BỆNH LÝ ................................. 83
Phụ lục 5. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU BÁC SĨ NỘI SOI DẠ DÀY
......................................................................................................................... 85
Phụ lục 6. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO ĐIỀU
DƯỠNG, KỸ THUẬT VIÊN ....................................................................... 86
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTT
An toàn thủ thuật
BGĐ
Ban Giám đốc
BS
Bác sĩ
BYT
Bộ Y tế
CĐHA-GPBL
Chẩn đốn hình ảnh - giải phẫu bệnh lý
ĐD
Điều dưỡng
GMHS
Gây mê hồi sức
HSBA
Hồ sơ bệnh án
KTV
Kỹ thuật viên
NVYT
Nhân viên y tế
U
Phỏng vấn sâu
PVS
QĐ
TC
TTYT
ATBN
BSTT
H
P
Quyết định
H
BSGM
Tiêu chí
Trung tâm Y tế
An toàn bệnh nhân
Bác sỹ thủ thuật
Bác sỹ gây mê
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Các bước xử lý dụng cụ sau khi nội soi ...................................................17
Bảng 1. 2. Số lượng trường hợp thủ thuật tại Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường năm
2021 ...........................................................................................................................26
Bảng 2. 1. Các biến tuân thủ an toàn thủ thuật trong giai đoạn chuẩn bị nội soi....35
Bảng 2. 2. Các biến tuân thủ quy trình an toàn thủ thuật trong giai đoạn tiến hành
nội soi ........................................................................................................................36
Bảng 2. 3. Các biến tn thủ quy trình an tồn thủ thuật trong giai đoạn kết thúc
nội soi ........................................................................................................................38
Bảng 3. 1. Thông tin chung về người bệnh được nội soi dạ dày tại Khoa chẩn đốn hình
ảnh - Giải phẫu bệnh lý ................................................................................................42
Bảng 3. 2. Thông tin về ca thủ thuật tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý .43
Bảng 3. 3. Tỷ lệ tuân thủ quy trình an tồn nội soi theo NVYT tại Khoa Chẩn đốn
hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý trong cả 3 giai đoạn ...................................................44
Bảng 3. 4. Tỷ lệ tuân thủ quy trình ở giai đoạn chuẩn bị trước khi thực hiện thủ
thuật nội soi ...............................................................................................................45
Bảng 3. 5. Tỷ lệ tuân thủ quy trình ở giai đoạn thực hiện kỹ thuật nội soi dạ dày ...46
Bảng 3. 6. Tỷ lệ tuân thủ quy trình an tồn nội soi ở giai đoạn kết thúc nội soi, xử lý
dụng cụ ......................................................................................................................49
H
P
H
U
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU HÌNH
Hình 1. 1. Khung lý thuyết ........................................................................................28
Hình 3. 1. Biểu đồ Tỷ lệ tuân thủ quy trình thủ thuật ...............................................44
vii
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
An tồn trong thủ thuật (ATTT) nói chung và ATTT trong nội soi dạ dày nói
riêng được coi là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi ca thủ thuật
cũng như thủ thuật nội soi dạ dày. Công tác này đã được gắn liền với quản lý chất
lượng bệnh viện, trong đó cơng tác an toàn thủ thuật nội soi dạ dày, với nhu cầu nội
soi ngày càng tăng, đã được các cơ sở y tế ngày càng chú trọng và quan tâm hơn.
Hiện nay, các cơ sở y tế triển khai an toàn thủ thuật được coi là yếu tố bắt buộc do
Bộ Y tế đã đề ra tại thông tư 19/2013/TT-BYT. Với các quy định cụ thể được thể
hiện trong Thông tư là cơ sở để các cơ sở y tế chỉ đạo đội ngũ nhân viên y tế
nghiêm túc thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn thủ thuật, nhằm nâng cao chất lượng
H
P
chăm sóc và bảo vệ người bệnh, trong đó có đảm bảo an tồn thủ thuật trong nội soi
dạ dày.
Với những lý do trên, tác giả luận văn tiến hành nghiên cứu “Tn thủ quy
trình an tồn thủ thuật nội soi dạ dày của cán bộ y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại
Khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý của Trung tâm Y tế huyện Vĩnh
U
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022” Trên đối tượng là 90 bệnh nhân được tiến hành
nội soi dạ dày tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý từ tháng 5-8/2022
bằng phương pháp cắt ngang mơ tả, kết hợp định lượng và định tính được tiến hành
song song.
H
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ chung toàn bộ các nội dung của
quy trình an tồn thủ thuật trong nội soi tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu
bệnh lý, Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường qua cả 3 giai đoạn đạt mức trung bình là
78,9%, Tỷ lệ tuân thủ cao nhất ở giai đoạn tiến hành nội soi với tỷ lệ 95,6%, thấp
nhất là giai đoạn sau nội soi với tỷ lệ tuân thủ là 87,8%
Tỷ lệ tuân thủ quy trình ATTT của 3 nhóm NVYT ở cả 3 giai đoạn: cao nhất là
nhóm bác sĩ với tỷ lệ tuân thủ là 94,44%, nhóm KTV có tỷ lệ tuân thủ thấp nhất với
84,44%.
Một số nội dung của bảng kiểm an tồn thủ thuật nội soi có tỷ lệ tn thủ chưa
cao như “kiểm tra máy nội soi trước khi tiến hành nội soi” (tỷ lệ tuân thủ là
viii
93,33%); “Lau sạch ống nội soi và các phụ kiện trong bồn dung dịch tẩy rửa có hoạt
tính enzyme” (tỷ lệ tuân thủ là 90%).
Một số yếu tố thuận lợi khi thực hiện tn thủ quy trình an tồn thủ thuật nội
soi tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý của Trung tâm Y tế huyện
Vĩnh Tường là cơ chế chính sách, văn bản đầy đủ, cơ chế khuyến khích động viên
kịp thời nhân viên y tế trong việc thực hiện an tồn thủ thuật.
Các khó khăn là quan điểm của nhân viên về an toàn thủ thuật nói chung và
ATTT trong nội soi nói riêng vẫn chưa đồng nhất. Cơ cấu nhân lực thường xuyên
thay đổi nên phải thường xuyên đào tạo tập huấn. Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu
phòng riêng để rửa và bảo quản dụng cụ y tế theo theo quy định của Bộ y tế. Từ đó
H
P
đưa một số khuyến nghị như sau: Đối với Trung tâm, khoa phòng cần tăng cường
giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn người bệnh. Nhân viên y
tế phải thường xuyên được đào tạo và tập huấn về quy trình an tồn thủ thuật, trong
đó có ATTT trong nội soi, đưa ra bộ hướng dẫn thực hiện quy trình chuẩn, nâng cao
ý thức của bản thân về an toàn người bệnh.
H
U
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, công tác quản lý chất lượng bệnh viện cũng như an toàn thủ
thuật đã được quan tâm từ lâu và càng được chú trọng hơn trong những năm gần
đây. Triển khai an toàn trong thủ thuật là một chương trình mà Bộ Y tế đã đề ra
trong Thông tư 19/2013/TT-BYT (1). Tại Tp. HCM, Hội đồng Quản lý chất lượng
ban hành Khuyến cáo tăng cường triển khai các hoạt động an toàn người bệnh trong
thủ thuật với 14 nội dung xoay quanh việc cụ thể hoá, hướng dẫn việc triển khai các
hoạt động nhằm tăng cường an toàn trong thủ thuật (2).
Hậu quả của các sự cố liên quan đến an toàn thủ thuật (ATTT) khơng chỉ ảnh
H
P
hưởng tính mạng mà cịn gây những hậu quả khác như tăng chi phí điều trị và thời
gian nằm viện kéo dài. Tổ chức Y tế thế giới cũng dự báo các nước đang phát triển
không tránh khỏi những con số biết nói trên, thậm chí là cịn có thể cao hơn hẳn. Dữ
liệu được tổng hợp từ các cơng trình nghiên cứu về sai sót – sự cố y khoa, tai biến
điều trị trên bệnh nhân phải nhập viện tại các bệnh viện thuộc các nước phát triển
cho thấy tỉ lệ tai biến là từ 3,2% -16,6 %; trong đó các sự cố có thể ngăn ngừa được
U
chiếm trên 50% (3). Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo và đề xuất chương trình
“Thủ thuật an tồn” nhằm mục đích cứu người bệnh tránh khỏi các tai biến và biến
H
chứng, giảm số ca tử vong liên quan đến thủ thuật. Chương trình đã đề ra các mục
tiêu cơ bản của ATTT và đưa ra bảng kiểm “Surgical Safety Check-list”. Bảng kiểm
giúp tăng cường thực hành an tồn và thúc đẩy q trình trao đổi thơng tin giữa các
thành viên trong một nhóm thủ thuật và trong phạm vi các nguyên tắc về thực hành
lâm sàng.
Nội soi đường tiêu hoá là một kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong chẩn đốn
và điều trị khơng chỉ cho người bệnh với bệnh lý đường tiêu hố mà cịn được sử
dụng trên những người khỏe mạnh nhằm mục đích kiểm tra sức khỏe. Do đây là
một thủ thuật tương đối phức tạp, đòi hỏi phải được thực hiện theo đúng quy trình
kỹ thuật để đảm bảo an tồn cho người bệnh. Việc không tuân thủ chặt chẽ yêu cầu
của quy trình kỹ thuật có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng
đến chất lượng khám và điều trị người bệnh của bệnh viện (4). Nhiều nghiên cứu
2
trên thế giới đã được thực hiện để đánh giá nguy cơ biến chứng trong thực hiện thủ
thuật nội soi đường tiêu hoá. Kết quả chung của các nghiên cứu này đều cho thấy có
một tỷ lệ nhất định biến chứng do không thực hiện đúng quy kỹ thuật khi thực hiện
thủ thuật nội soi đường tiêu hóa. Một nghiên cứu cho thấy từ năm 1966 đến năm
1992 có 281 trường hợp gặp biến chứng do nội soi (4).
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, mặc dù đã có nhiều kỹ thuật chẩn
đoán được phát triển nhưng nội soi vẫn là một kỹ thuật có giá trị trong chẩn đốn và
điều trị bệnh. Để đảm bảo tính an tồn cho kỹ thuật nội soi, Bộ Y tế đã ban hành
Hướng dẫn quy trình thực hành nội soi tiêu hóa bằng ống nội soi mềm trong các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh tại Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ
H
P
trưởng Bộ Y tế, trong đó quy trình nội soi dạ dày bằng ống nội soi mềm được
hướng dẫn rất cụ thể (6). Tuy nhiên, việc tuân thủ quy trình này tại các bệnh viện
hiện nay như thế nào thì chưa có nghiên cứu đánh giá một cách hệ thống.
Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường luôn nhận được sự hỗ trợ lớn của Sở Y tế
Vĩnh Phúc và của huyện Vĩnh Tường để nâng cao chất lượng trong khám, chữa
U
bệnh. Nhu cầu của người dân về chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng kéo theo yêu
cầu thực hiện các thủ thuật cũng tăng dần theo từng năm. Việc tuân thủ an tồn thủ
thuật cũng vì vậy mà địi hỏi sự chính xác và nghiêm ngặt.
H
Khoa chẩn đốn hình ảnh - giải phẫu bệnh lý thực hiện đa phần các thủ thuật
của Trung tâm, trong đó có thủ thuật nội soi dạ dày bằng ống mềm. Đồng thời Khoa
hiện nay được trang bị các trang thiết bị cũng như đội ngũ nhân viên y tế chất lượng
nhằm đảm bảo công tác chăm sóc người bệnh tại Trung tâm cũng như đầy đủ các cơ
sở vật chất nhằm phục vụ mục đích cho nghiên cứu. Quy trình được thực hiện theo
quyết định số 162 quyết định Giám đốc trung tâm ngày 18 tháng 7 năm 2014. Tuy
vậy, việc giám sát tuân thủ quy trình kỹ thuật nội soi dạ dày tại Trung tâm chưa
được đầy đủ; tần suất giám sát còn thấp (1-2 lần/tháng). Và trong quá trình thực
hiện thường quy thủ thuật, nhân viên thực hiện thủ thuật thường làm tắt một số
bước trong việc đảm bảo an toàn thủ thuật.
Do đó, thực trạng tn thủ quy trình nội soi dạ dày của nhân viên y tế tại
Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường như thế nào ? Những yếu tố nào gây ảnh hưởng
3
đến việc tuân thủ? Nguyên nhân và giải pháp khắc phục một số yếu tố khó khăn đó
là gì?
Với những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tn thủ quy trình
an tồn thủ thuật nội soi dạ dày của cán bộ y tế và các yếu tố ảnh hưởng tại khoa
Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý của Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường, tỉnh
Vĩnh Phúc năm 2022”. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp ban lãnh đạo Trung tâm xây
dựng chiến lược để góp phần vào cơng tác chăm sóc người bệnh tồn diện, nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh và đáp ứng sự hài lòng cho người bệnh.
H
P
H
U
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình an tồn thủ thuật nội soi dạ dày của cán
bộ y tế ở khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý tại Trung tâm y tế huyện
Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình an tồn thủ
thuật nội soi dạ dày của cán bộ y tế ở khoa Chẩn đốn hình ảnh - Giải phẫu bệnh lý
tại Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022.
H
P
H
U
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về an toàn người bệnh
Sự cố suýt xảy ra (Near miss) là sự cố có khả năng gây nguy hại cho người
bệnh nhưng đã không xảy ra do may mắn có hành động sửa chữa hoặc can thiệp kịp
thời. Sai sót là thất bại trong việc thực hiện một hành động đã được lập kế hoạch dự
kiến hoặc áp dụng kế hoạch sai hay có sự khác biệt giữa những gì làm được trong
thực tế và những gì lẽ ra phải làm được (24). Sai sót cũng được phân loại như sau,
H
P
bao gồm sai sót chủ động (active error) là sai sót xảy ra trong q trình trực tiếp
chăm sóc người bệnh; sai sót tiềm ẩn (latent error) liên quan đến các yếu tố của môi
trường chăm sóc tạo điều kiện thuận lợi cho sai sót chủ động dễ xảy ra.
An tồn người bệnh là sự phịng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho
người bệnh trong q trình điều trị và chăm sóc (28). An toàn người bệnh là một
U
chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, áp dụng các phương pháp an toàn nhằm hướng
đến mục đích xây dựng một hệ thống cung ứng dịch vụ y tế đáng tin cậy. An toàn
người bệnh cịn là một thuộc tính của ngành y tế, tối thiểu hóa các sự cố và tối đa
H
hóa sự phục hồi từ các sự cố.
Khơng những vậy, chăm sóc y tế còn là hoạt động rất phức tạp do sự đa dạng
của các nhiệm vụ liên quan đến cung ứng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, sự đa
dạng về người bệnh, bác sĩ, nữ hộ sinh, điều dưỡng và các nhân viên khác; rồi cịn
vơ số các mối quan hệ giữa người bệnh, thân nhân người bệnh, nhân viên y tế, các
nhà quản lý, và cộng đồng; cũng như những khác biệt trong cách bố trí các
khoa/phịng, hay tạo dựng các qui định chồng chéo, không thống nhất hoặc khơng
có qui định cũng tạo nên vơ số rắc rối, phức tạp trong vận hành hệ thống... Hay như
chưa kể đến một hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, công nghệ
kỹ thuật mới đa dạng và phức tạp. Điều đó cũng tạo nên nhiều cơ hội mắc lỗi và
nhiều sai sót hơn (24). Do vậy, tất cả nhân viên trong cơ sở y tế cần hiểu bản chất
phức tạp trong hệ thống y tế để tránh đổ lỗi cho những cá nhân trực tiếp liên quan
6
đến tai biến, sự cố, sai sót mà khơng nhận ra rằng ln có nhiều yếu tố khác góp
phần và qua đó giúp phân tích, đề xuất giải pháp phịng ngừa biến cố bất lợi tránh
lặp lại lỗi tương tự về sau.
Tình hình này ở các nước đang phát triển nói chung, và tại Việt Nam nói riêng
hiện chưa có số liệu cơng bố chính thức về tai biến điều trị. Tuy nhiên tỉ lệ tai biến
điều trị tại các nước này chắc chắn sẽ cao hơn nhiều do những khó khăn về cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị yếu kém, cung ứng và chất lượng thuốc không đáng tin cậy, yếu
kém trong cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn, cũng như nguồn nhân lực chưa đáp ứng
được mong đợi do thiếu kỹ năng làm việc và tạo động lực thấp. Riêng nhiễm khuẩn
bệnh viện, Tổ chức y tế thế giới ước tính tại các nước đang phát triển cao gấp 20 lần
H
P
so với các nước đã phát triển.
Những quan ngại về an tồn người bệnh khơng chỉ gây tổn hại và đau đớn về
thể chất và tinh thần cho người bệnh và gia đình của họ, mà cịn gây ra những gánh
nặng về mặt kinh tế với chi phí y tế do sai sót y khoa gây ra ở một số nước là từ 6 tỷ
đến 29 tỷ đô la Mỹ hàng năm do thời gian nằm viện điều trị kéo dài, chi phí kiện
U
tụng, khiếu nại, nhiễm khuẩn bệnh viện, mất thu nhập, tàn phế (Kohn, 1999).
1.1.2. Khái niệm tuân thủ an toàn thủ thuật
(i) Tuân thủ
H
Tuân thủ biểu thị một tình huống trong đó một người thực hiện mệnh lệnh
hoặc quy tắc do cơ quan pháp luật quy định. Mặt khác, sự phù hợp đề cập đến việc
một người cư xử hoặc hành động theo những chuẩn mực xã hội nhất định của một
nhóm.
(ii) Tn thủ an tồn thủ thuật
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra 10 mục tiêu an toàn thủ thuật (29)
(1) Thủ thuật đúng người bệnh, đúng phương pháp thủ thuật, đúng vùng thủ
thuật (3 đúng);
(2) Khi làm giảm đau, sử dụng các phương pháp phù hợp tránh gây tổn hại cho
người bệnh;
(3) Đánh giá và chuẩn bị ứng phó hiệu quả với nguy cơ tắc đường thở và chức
năng hô hấp;
7
(4) Đánh giá và chuẩn bị tốt để xử lý nguy cơ mất máu;
(5) Tránh sử dụng đồ hay thuốc gây dị ứng ở người bệnh biết có nguy cơ dị
ứng;
(6) Áp dụng tối đa các phương pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ngoại
khoa;
(7) Tránh để quên dụng cụ thủ thuật hay bông gạc trong vùng thủ thuật;
(8) Kiểm tra đối chiếu kỹ bệnh phẩm thủ thuật;
(9) Thông báo kết quả và trao đổi thông tin đến người tổ chức thực hiện an
toàn thủ thuật;
(10) Các bệnh viện và hệ thống y tế thành lập bộ phận có nhiệm vụ thường
H
P
xuyên theo dõi số lượng và kết quả thủ thuật.
1.1.3. Hậu quả khơng đảm bảo an tồn thủ thuật
• Những sai sót trong phần hành chính của thủ thuật (5), (6)
+ Sai người bệnh, sai vị trí thủ thuật, quên dụng cụ thủ thuật trong cơ thể
người bệnh.
U
+Sai sót trong gây mê (nếu có): nhiều hoặc ít thuốc gây mê quá (đau hoặc tỉnh
dậy trong lúc thủ thuật).
+Các biến chứng của thủ thuật: chảy máu, thủng tạng, tổn thương tạng khác…
H
+Nhiễm khuẩn sau thủ thuật: còn gọi là nhiễm khuẩn do thầy thuốc.
+Truyền sai nhóm máu.
• Phân loại sự cố, sai sót theo mức độ nguy hại
Các loại sự cố, sai sót theo mức độ nhiễm khuẩn do thủ thuật trong cơ thể người
(5), (6)
Sự cố, sai sót gần như sắp xảy ra
+Do điều kiện làm việc không đảm bảo;
+Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến người bệnh do may mắn;
+Sự cố xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến người bệnh do phản ứng kịp thời
của nhân viên y tế;
Sự cố xảy ra nhưng không nguy hại đến người bệnh
8
+Sự cố tác động đến người bệnh nhưng không nguy hại, hoặc sai sót do sự sao
nhãng, ví dụ qn đưa thuốc, thuốc đưa không đúng liều cho người bệnh.
+Sự cố tác động đến người bệnh nhưng được theo dõi giám sát chặt chẽ đề
phòng nguy hại xảy ra.
Sự cố nguy hại đến người bệnh
+Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải điều trị can thiệp thủ thuật để
sửa chữa;
+Người bệnh bị ảnh hưởng tạm thời, cần phải kéo dài thời gian nằm viện;
+Người bệnh bị ảnh hưởng gây tác hại thường xuyên;
+Người bệnh bị ảnh hưởng và cần phải can thiệp điều trị để cứu tính mạng
H
P
Chết: hậu quả sự cố làm dẫn đến tử vong
1.1.4. Quy trình tn thủ an tồn thủ thuật
Bộ Tiêu chí đánh giá mức độ và chất lượng an toàn thủ thuật là kết quả hợp
tác giữa Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Operation Smile (Tổ chức Thủ thuật nụ
cười).(1) Năm 2014, một thoả thuận khung với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ
U
Y tế và Operation Smile đã được ghi nhớ cùng mục tiêu đề ra là tăng cường khả
năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc thủ thuật an tồn hiệu quả và kịp thời tại Việt
Nam bằng việc xây dựng và triển khai các tiêu chuẩn về chất lượng thủ thuật.(2) Dự
H
án được bắt đầu với các hoạt động đánh giá hiện trạng chất lượng chăm sóc thủ
thuật tại các bệnh viện đại diện cho các vùng kinh tế xã hội khác nhau trong cả
nước. Kết quả đánh giá này là cơ sở để các chuyên gia của Bộ Y tế và Operation
Smile cùng nhau xây dựng bộ tiêu chí khả thi và phù hợp cho Việt Nam. Ban soạn
thảo đã sử dụng tài liệu “Thủ thuật an toàn cứu sống người bệnh” (Safe Surgeries
Saves Lives) của Tổ chức Y Tế thế giới (WHO) và tham khảo Quy định chăm sóc
an tồn của Operation Smile làm cơ sở để xây dựng Bộ tiêu chí này.(4)
Tại Việt Nam, cơng tác quản lý chất lượng bệnh viện nói chung cũng như
ATTT đã được quan tâm từ lâu và càng được chú trọng hơn trong những năm gần
đây. Triển khai an toàn trong thủ thuật là một chương trình mà Bộ Y tế đã đề ra
trong Thông tư 19/2013/TT-BYT. Bảng kiểm ATTT được coi như là một trong
9
những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu sự cố, sai sót y khoa liên quan đến thủ
thuật trong điều kiện của Việt Nam hiện nay.
Tại trung tâm y tế đã có quy định số 31b/ QĐ- TTYT ngày 15 tháng 3 năm
2015. Về quy định phịng ngừa sai sót, sự cố và giải pháp khắc phục, áp dụng vào
khoa. Trong đó có bảng kiểm an tồn thủ thuật. Việc sử dụng bảng kiểm của
TCYTTG đã làm giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng thủ thuật của hơn một phần ba
số trường hợp trên tất cả 8 bệnh viện được chọn triển khai thí điểm. Tỷ lệ biến
chứng giảm từ 11% xuống còn 7% và tỷ lệ tử vong giảm từ 1,5% xuống 0,8%.
Bảng kiểm an toàn trong thủ thuật của TCYTTG theo nguyên tắc 3 điểm tạm
dừng để kiểm tra đối chiếu đảm bảo tính sẵn sàng khi có tình huống xảy ra, đó là:
H
P
(1) Điểm dừng trước khi gây mê, (2) Điểm dừng trước khi thủ thuật, (3) Điểm dừng
trước khi đưa bệnh nhân ra khỏi phòng thủ thuật. Bảng kiểm địi hỏi ê-kíp thủ thuật
phải tn thủ kiểm tra đối chiếu lại tất cả những điểm được liệt kê trong bảng kiểm
tương ứng từng điểm dừng. Tuy không phức tạp, nhưng để thực hiện hiệu quả bảng
kiểm địi hỏi tinh thần làm việc theo nhóm đúng nghĩa.
U
Sau nhiều năm triển khai, đến nay TCYTTG vẫn không thay đổi nội dung
bảng kiểm cho thấy tính ổn định của bảng kiểm. Tất cả Trung tâm và bệnh viện của
ngành y tế có thực hiện thủ thuật cần duy trì và giám sát tuân thủ thực hiện bảng
H
kiểm (nếu đã thực hiện) và nghiên cứu triển khai thực hiện bảng kiểm an toàn trong
thủ thuật (nếu chưa thực hiện) chắc chắn sẽ làm giảm thấp các sự cố y khoa không
mong muốn liên quan đến thủ thuật.
1.1.5. Bảng kiểm quy trình an tồn thủ thuật trong thủ thuật nội soi dạ
dày
Bảng kiểm an toàn thủ thuật trong nội soi dạ dày được xây dựng dựa trên
Bảng kiểm an toàn thủ thuật được Tổ chức y tế thế giới (WHO) phát triển vào năm
2009. Bảng kiểm an toàn thủ thuật trong nội soi dạ dày gồm có 26 mục chia theo 3
giai đoạn chính là giai đoạn chuẩn bị trước khi nội soi, giai đoạn tiến hành thủ thuật
và giai đoạn kết thúc nội soi. Đến năm 2017, BKATTT trong nội soi dạ dày dựa
trên bảng kiểm của WHO (Phụ lục 1) có sự điều chỉnh của Hội đồng chuyên môn
kỹ thuật mới được đưa vào sử dụng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Tường. Bảng kiểm
10
được bác sĩ, kỹ thuật viên và điều dưỡng tham gia nội soi sử dụng trong ca thủ thuật
từ khi tiếp nhận người bệnh tại phòng nội soi đến khi kết thúc thủ thuật và người
bệnh rời phòng nội soi nhằm mục đích giúp cán bộ y tế tuân thủ đúng quy trình an
tồn trong thủ thuật, cải thiện và nâng cao được sự an toàn của người bệnh và giảm
tỷ lệ tử vong khơng đáng có do thủ thuật và các biến chứng liên quan.
1.1.6 Giai đoạn chuẩn bị trước khi tiến hành nội soi
Các mục mà nhân viên tham gia thủ thuật nội soi dạ dày cần tuân thủ thực hiện
trong các giai đoạn của quy trình an toàn thủ thuật dựa trên bảng kiểm an toàn thủ
thuật của WHO là cơ sở để nghiên cứu chúng tôi xây dựng bảng kiểm quan sát việc
tuân thủ. Cụ thể nội dung các mục của từng giai đoạn như sau:
H
P
Những biện pháp kiểm tra an toàn phải được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận
người bệnh nhằm xác nhận tình trạng diễn biến của người bệnh. Việc này đòi hỏi ít
nhất phải có mặt của kỹ thuật viên nội soi và nhân viên điều dưỡng. Người phụ
trách bảng kiểm có thể hoàn tất phần này ngay một lúc hoặc theo trình tự, tùy theo
quá trình chuẩn bị bệnh nhân. Chi tiết cho các khâu an toàn như sau: Người bệnh
U
được xác nhận nhân dạng, chỉ định thủ thuật, phương pháp nội soi và có đồng ý
thực hiện thủ thuật hay khơng? Việc xác nhận chính xác nhận dạng người bệnh, chỉ
định, phương pháp nội soi và cam kết đồng ý thủ thuật của người bệnh là cần thiết
H
để đảm bảo rằng nhóm thủ thuật khơng thủ thuật nhầm người bệnh hoặc thực hiện
sai phương pháp nội soi. Do vậy, tất cả thông tin cần được kiểm tra bằng lời với
mỗi thành viên có liên quan trong nhóm thủ thuật để đảm bảo rằng những hành
động chủ chốt được thực hiện. Trước khi tiến hành nội soi, người phụ trách bảng
kiểm sẽ kiểm tra lại với bác sĩ nội soi và người bệnh (trường hợp người bệnh có thể
nói được) để xác định nhận dạng, phương pháp nội soi là đúng và khi đó người
bệnh đồng ý cho tiến hành thủ thuật. Trường hợp người bệnh khơng thể xác nhận
được vì nhiều lý do như: bệnh nhân đang mê, trẻ em thì một người giám hộ của gia
đình người bệnh sẽ đứng ra chịu trách nhiệm. Tình huống cấp cứu mà khơng có ai
giám hộ được, cả nhóm sẽ hội ý thống nhất để thực hiện bước này.(3, 4)
a. Việc kiểm tra và chuẩn bị máy nội soi, thuốc và các trang thiết bị cần
thiết khác
11
Người phụ trách bảng kiểm hoàn thành bước này bằng cách hỏi bác sĩ hoặc
kỹ thuật viên để xác nhận hoàn thành việc kiểm tra an toàn máy nội soi, được hiểu
là một sự kiểm tra chính thức thiết bị nội soi, mạch, nhịp thở, thuốc và nguy cơ của
người bệnh khi nội soi trước mỗi ca thủ thuật. Để giúp nhớ được thông tin, bên cạnh
việc xác nhận rằng người bệnh đủ tiêu chuẩn để thủ thuật thì nhóm nội soi cần phải
hồn tất quy trình ABCDEs - nghĩa là kiểm tra thiết bị hỗ trợ đường thở, hệ thống
máy hơ hấp (bao gồm cả oxy hóa chất thở), thiết bị hút, thuốc, dụng cụ và thuốc cấp
cứu, trang thiết bị và các dụng cụ hỗ trợ khác đã có sẵn và hoạt động bình thường.
Lý tưởng nhất là thủ thuật viên nên có mặt thời điểm này vì những thông tin trao
đổi sẽ giúp cho bác sĩ thủ thuật biết được diễn biến ca nội soi và những nguy cơ có
H
P
thể xảy ra như tiên lượng máu mất, dị ứng, các yếu tố biến chứng khác của người
bệnh. Có máy đo độ bão hịa oxy trong máu gắn trên người bệnh và hoạt động bình
thường khơng?
Kiểm tra thiết bị đo bão hòa oxy trong máu gắn trên người bệnh để đảm bảo
thiết bị hoạt động bình thường là một khâu quan trọng, nên để chỗ dễ quan sát thấy
U
của cả nhóm. Việc sử dụng thiết bị đo bão hòa oxy máu được WHO đặc biệt khuyến
cáo để bảo đảm an tồn thủ thuật nói chung và an tồn trong nội soi nói riêng.
Người phụ trách cũng cần phải xác nhận rằng thiết bị đo độ bão hòa oxy trong máu
H
được gắn trên người bệnh và hoạt động bình thường trước khi tiến hành nội soi.
Một hệ thống âm thanh cũng cần phải sử dụng để cảnh báo cho cả nhóm về mạch và
nồng độ oxy. Nếu như khơng có sẵn thiết bị này, bác sĩ thủ thuật phải lượng giá tình
trạng nguy kịch của người bệnh và cân nhắc hoãn thủ thuật cho đến khi các bước
cần thiết được thực hiện nhằm đảo bảo an toàn. Trường hợp bệnh nhân cần thủ thuật
khẩn cấp để cứu tính mạng hoặc giữ các bộ phận của cơ thể, nhưng thiết bị này
khơng có sẵn hoặc có vấn đề thì cả nhóm cần phải thống nhất bỏ qua yêu cầu này và
có sự theo dõi chặt chẽ trong suốt q trình thủ thuật.
b. Kiểm tra tiền sử dị ứng của người bệnh
Người phụ trách bảng kiểm cần phải làm trực tiếp việc này và đặt hai câu hỏi
cho bác sĩ nội soi. Đầu tiên người phụ trách cần hỏi liệu người bệnh có tiền sử dị
ứng khơng và nếu có thì là loại dị ứng gì. Nếu người phụ trách biết về tiền sử dị ứng
12
của người bệnh mà bác sĩ nội soi chưa nắm được thì cần phải trao đổi thơng tin vấn
đề này với nhau.(13)
c. Kiểm tra các biểu hiện bất thường của người bệnh
Người phụ trách bảng kiểm cần xác nhận bằng lời rằng cả nhóm thủ thuật đã
đánh giá khách quan đường thở của người bệnh, nhất là trong trường hợp nội soi có
gây mê. Một số cách để đánh giá đường thở như thang điểm Mallampati, khoảng
cằm giáp hoặc thang điểm BellhouseDoré score. Một đánh giá khách quan về đường
thở sử dụng một phương pháp có giá trị quan trọng hơn bản thân chính phương
pháp đánh giá đó. Tử vong do suy hơ hấp trong q trình nội soi đặc biệt nội soi có
gây mê vẫn cịn là một hiểm họa trên tồn cầu nhưng có thể ngăn ngừa được nếu
H
P
được trù bị từ trước. Nếu kết quả đánh giá đường thở cho thấy nguy cơ khó thở cao
(ví dụ điểm Mallampati là 3 hoặc 4), nhóm nội soi và bác sĩ hoặc KTV gây mê phải
sẵn sảng đối phó với nguy cơ về hơ hấp. Điều này có nghĩa là phải điều chỉnh
phương pháp gây mê và chuẩn bị sẵn thiết bị cấp cứu. Một người trợ lý có năng lực
- có thể là một bác sĩ gây mê thứ hai, bác sĩ thủ thuật hoặc một điều dưỡng - cần có
U
mặt đề giúp tiến hành gây mê.(1)
Nguy cơ về khả năng hít sặc chất trào ngược khi nội soi có gây mê phải được
đánh giá như là một phần của đánh giá đường thở. Nếu người bệnh bị chướng bụng
H
do thực quản trào ngược hoặc dạ dày giãn, nhóm nội soi và bs gây mê phải chuẩn bị
phương án đổi phó với khả năng về hít sặc chất trào ngược. Nguy cơ này giảm đi
khi điều chỉnh kế hoạch nội soi ví dụ sử dụng kỹ thuật nội soi khơng cần gây mê và
bố trí người hỗ trợ giúp sử dụng thiết bị gây áp suất hình cong trong suốt quá trình
gây mê cho nội soi. (4)
d. Kiểm tra khả năng người bệnh có nguy cơ mất máu trên 500 ml
Việc mất máu trong quá trình thủ thuật cần được dự tính trước, đặc biệt lưu ý
khả năng mất trên 500ml máu (hoặc tương đương 7ml/kg ở trẻ em). Mất máu nhiều
là nguy hiểm và khá phổ biến đối với những người bệnh thủ thuật với nguy cơ sốc
do mất quá nhiều máu (6,7). Do vậy, trước thủ thuật cần được tính tốn để dự trữ
máu, việc chuẩn bị và hồi sức đầy đủ có thể làm giảm hậu quả một cách đáng kể.
Bác sĩ thủ thuật có thể không thường xuyên trao đổi với bác sĩ gây mê và nhóm điều
13
dưỡng về nguy cơ mất máu. Do vậy, nếu bác sĩ gây mê không biết về nguy cơ mất
máu trong ca thủ thuật thì người này cần phải trao đổi về nguy cơ này với bác sĩ thủ
thuật trước khi ca thủ thuật được tiến hành. Nếu nguy cơ mất máu nhiều hơn 500ml
là hiện hữu thì cần phải chuẩn bị ít nhất hai đường truyền tĩnh mạch có thể lớn hoặc
đặt đường truyền tĩnh mạch trung ương trước khi rạch da (1,7)
Giai đoạn này kết thúc tại đây và cả nhóm có thể chuyển sang giai đoạn tiến
hành thủ thuật nội soi.
1.1.7 Giai đoạn tiến hành nội soi
Trước khi tiến hành thủ thuật, đầu tiên cả nhóm cần phải tạm ngừng một chút
để xác nhận rằng các biện pháp kiểm tra an toàn cơ bản đã được thực hiện. Những
H
P
biện pháp kiểm tra này được cả nhóm tham gia thực hiện.
a. Xác nhận tên và vai trò trong ca thủ thuật của tất cả các thành viên
nhóm nội soi dạ dày
Các thành viên trong nhóm nội soi có thể thay đổi thường xuyên hoặc là một ê
kíp cố định hàng ngày. Việc xử trí hiệu quả những tình huống rủi ro đòi hỏi rằng tất
U
cả các thành viên trong nhóm người này phải biết người kia cũng như vai trò, khả
năng của từng người. Một màn giới thiệu đơn giản có thể làm được việc này (1)
Trước khi tiến hành nội soi, mỗi thành viên trong nhóm sẽ giới thiệu tên tuổi và vai
H
trị. Nếu là nhóm tham gia thủ thuật hàng ngày đã quen nhau thì chỉ cần xác nhận
mọi người trong nhóm đã có mặt đầy đủ nhưng những thành viên mới thay đổi luân
phiên trong phòng thủ thuật kể từ cuộc thủ thuật gần đây nhất phải giới thiệu bản
thân mình, bao gồm cả sinh viên thực tập và những người khác. (4,6)
b. Xác nhận tên người bệnh, chỉ định và phương pháp nội soi
Lần nữa người phụ trách bảng kiểm hoặc một thành viên khác trong nhóm thủ
thuật sẽ bảo mọi người trong phịng thủ thuật dừng lại và xác nhận bằng lời tên của
người bệnh, chỉ định và phương pháp tiến hành nội soi, việc định vị người bệnh làm
nhằm tránh thủ thuật nhầm người, nhầm chỗ. Ví dụ điều dưỡng có thể thơng báo
như sau: “Trước khi chúng ta tiến hành nội soi” và tiếp tục “mọi người có thống
nhất rằng đây là người bệnh X, được chỉ định thủ thuật Y phải không?”. Bác sĩ nội
14
soi và điều dưỡng từng người một và rõ ràng xác nhận đúng như vậy. Nếu người
bệnh còn tỉnh táo, tiếp tục xác nhận với người bệnh về những thông tin tương tự.
c. Tiên lượng các biến cố
Tiếp theo đó, cả nhóm cần liên tục trao đổi các thơng tin như: Tiên lượng các
biến cố, những bước chính và dự tính có xảy ra việc gì bất thường trong q trình
nội soi? Thời gian nội soi dự kiến? Những lo ngại về phía thủ thuật viên, về phía
bác sĩ gây mê (1,4).Việc trao đổi thông tin hiệu quả trong nội bộ nhóm nội soi là
một yếu tố quan trọng của thủ thuật an tồn, hiệu suất nhóm làm việc và ngăn ngừa
những biến chứng nguy hiểm. Nhằm đảm bảo việc trao đổi thơng tin về những vấn
đề chính của người bệnh, người phụ trách bảng kiểm sẽ tổ chức một buổi thảo luận
H
P
nhanh giữa bác sĩ nội soi, bác sĩ gây mê (nếu có), kỹ thuật viên và điều dưỡng về
những nguy cơ chính và kế hoạch nội soi.(4,14). Điều này có thể tiến hành một cách
đơn giản bằng những câu hỏi cụ thể đặt ra cho mỗi thành viên trong nhóm thủ thuật.
Trật tự các vấn đề thảo luận không quan trọng nhưng mỗi người phải cung cấp
những thông tin, lo ngại nhất định. Trong tồn bộ quy trình thường quy hoặc những
U
người đã quen thuộc với cả nhóm, bác sĩ nội soi chỉ cần nói “Đây là một ca X thơng
thường” và sau đó hỏi xem bác sĩ gây mê, kỹ thuật viên và điều dưỡng có lo ngại gì
đặc biệt khơng.
H
d. Đối với bác sĩ nội soi: những bước chính và đột xuất là gì? Thời gian
diễn ra bao lâu? Có tiên lượng mất máu khơng?
Một cuộc trao đổi về “những bước chính và đột xuất” nằm trong dự kiến tối
thiểu là nhằm thông báo cho tất cả thành viên về bất kỳ những bước nào có thể đặt
người bệnh trước nguy cơ mất máu nhanh, thương tích hoặc những trạng thái bệnh
nguy hiểm khác. Đây cũng chính là cơ hội để rà sốt lại các bước có thể địi hỏi
phải có những trang thiết bị hoặc sự chuẩn bị đặc biệt.
e. Đối với bác sĩ gây mê trong trường hợp nội soi có gây mê: có những lo
ngại cụ thể nào về người bệnh không?
Ở những người bệnh có nguy cơ mất máu lớn, bất ổn định về chức năng máu
hoặc các trạng thái bệnh khác do thủ thuật gây ra thì một thành viên trong nhóm gây
mê phải điểm lại những kế hoạch và lo ngại cụ thể dành cho hồi sức cấp cứu, cụ thể
15
là dự định sử dụng các chế phẩm máu và đối phó với những biến chứng trên người
bệnh cụ thể hoặc trạng thái bệnh (ví dụ như bệnh tim phổi, loạn nhịp, rối loạn đông
máu...). Thực tế cho thấy không phải trong tất các cuộc thủ thuật đều có những rủi
ro và các mối quan tâm phải được chia sẻ giữa các thành viên nhóm thủ thuật.
Trong trường hợp này, bác sỹ gây mê chỉ cần đơn giản nói rằng, “Tơi khơng có lo
ngại gì đặc biệt về trường hợp này”.(1,4).
f. Đối với nhóm điều dưỡng: đã xác nhận tình trạng vô khuẩn chưa? Bệnh
nhân đã tuân thủ tốt chế độ nhịn ăn chưa? Có lo ngại hoặc vấn đề gì về trang
thiết bị khơng?
Điều dưỡng kiểm tra lại tình trạng ăn uống của người bệnh trước khi tiến hành
H
P
nội soi, cũng như các dụng cụ, thiết bị trước khi tiến hành nội soi: máy hút, dụng cụ
nội soi, thiết bị làm test, thiết bị sinh thiết. Điều dưỡng chịu trách nhiệm vệ sinh
hoặc kỹ thuật viên chuẩn bị dụng cụ dành cho thủ thuật xác nhận bằng lời rằng việc
tiệt trùng đã được thực hiện. Đây cũng là cơ hội để thảo luận những vấn đề về trang
thiết bị và những chuẩn bị khác dành cho thủ thuật nội soi hoặc bất cứ lo ngại nào
U
về an toàn, mà điều dưỡng phụ trách vệ sinh hoặc lưu động có thể có đặc biệt là
những vấn đề mà nhóm gây mê và bác sĩ thủ thuật chưa đề cập. Nếu khơng có quan
ngại cụ thể, điều dưỡng chịu trách nhiệm vệ sinh hoặc kỹ thuật viên chỉ cần nói
H
“Xác nhận tình trạng vơ khuẩn và ăn uống của bệnh nhân. Tơi khơng có bất cứ lo
ngại nào khác” (2,6).
Giai đoạn này kết thúc tại đây và cả nhóm có thể tiến hành ca thủ thuật.
1.1.8 Giai đoạn kết thúc thủ thuật, xử lý dụng cụ và trả kết quả nội soi cho
bệnh nhân
Trước khi rời phịng thủ thuật, cả nhóm đánh giá lại toàn bộ cuộc nội soi, hoàn
thành việc kiểm tra thiết bị sử dụng cho cuộc nội soi và dán mác bệnh phẩm thủ
thuật. Do trong quá trình thủ thuật có thể thay đổi hoặc mở rộng tùy theo tình trạng
tổn thương nên người phụ trách bảng kiểm cần xác nhận với nhóm thủ thuật xem
chính xác là thủ thuật gì đã được thực hiện. Câu hỏi thường đặt ra như “Chúng ta
vừa tiến hành thủ thuật gì ??” hoặc xác nhận “Chúng ta vừa tiến hành thủ thuật X có
đúng khơng??”