Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Đánh giá kết quả quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại trung tâm y tế huyện gò công tây, tỉnh tiền giang, giai đoạn 2019 2 020 và một số yếu tố ảnh hưởng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.21 MB, 122 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM VĂN QUANG

H
P

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG,

U

GIAI ĐOẠN 2019-2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

H

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

HÀ NỘI, 2021


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI H ỌC Y TẾ CÔN G C ỘNG
PHẠM VĂN QUAN G
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ N GOẠI TRÚ
BỆNH NHÂN TĂN G HUYẾT ÁP TẠI TRUN G TÂM Y TẾ
HUYỆN GỊ C ƠNG TÂY, TỈNH T IỀN GIAN G,
GIAI Đ OẠN 2019- 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU T Ố ẢNH HƯỞNG


LUẬN VĂN CHUYÊN KH OA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ C HUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

HÀ NỘI, 2021

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHẠM VĂN QUANG

H
P

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN GỊ CƠNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG,

U

GIAI ĐOẠN 2019-2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

H

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

GVHD: TS.BS TRẦN QUỐC LÂM

HÀ NỘI, 2021



i

MỤC LỤC

MỤC LỤC..............................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ...............................................................................vi
TĨM TẮT LUẬN VĂN....................................................................................................vii
ĐẶT VẤN Đꢀ ......................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................3

H
P

1.1. Một số khái niệm, phân loại..........................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp ...................................................................3
1.1.2. Phân loại Tăng huyết áp.............................................................................................3
1.1.3. Biến chứng thường gặp trong tăng huyết áp.......................................................4
1.2. Quản lý điều trị Tăng huyết áp.........................................................................5
1.2.1. Quản lý tăng huyết áp.................................................................................................5

U

1.2.2. Điều trị tăng huyết áp..................................................................................................5
1.2.2.1. Nguyên tắc điều trị...................................................................................................5
1.2.2.2. Phương pháp điều trị Tăng huyết áp tuyến cơ sở..................................................6


H

1.2.2.3. Quy trình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp ở tuyến cơ sở..................................12
1.3. Hoạt động phòng, chống Tăng huyết áp ở Việt Nam...............................................13
1.3.1. Chương trình phịng chống Tăng huyết áp Việt Nam............................................13
1.3.2. Các chính sách lớn của Nhà nước về phòng bệnh tăng huyết áp..........................16
1.4. Một số nghiên cứu về quản lý điều trị Tăng huyết áp..............................................16
1.4.1. Trên thế giới..............................................................................................................16
1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam..............................................................................18
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị Tăng huyết áp ở Việt Nam .................22
1.5.1. Các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý điều trị THA............................22
1.5.2. Nhân lực làm công tác y tế.......................................................................................23
1.5.3. Trang thiết bị, Cơ sở vật chất và thuốc....................................................................24
1.5.4. Chi phí khám chữa bệnh...........................................................................................25
1.5.5. Hoạt động truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe...............................................26
1.5.6. Hành vi lối sống của bệnh nhân...............................................................................27


ii

1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu .................................................................................29
1.6.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu..................................................................................29
1.6.2. Công tác quản lý điều trị THA tại TTYT huyện Gị Cơng Tây............................30
1.7. Khung lý thuyết...............................................................................................................31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................32
2.1. Đối tưꢀ ng nghiên cứu.....................................................................................................32
2.1.1. Đối tưꢀ ng nghiên cứu định lưꢀ ng ...........................................................................32
2.1.2. Đối tưꢀ ng nghiên cứu định tính...............................................................................32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................................................32

2.3. Thiết kế nghiên cứu........................................................................................................33
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu............................................................................33

H
P

2.4.1. Cấu phần định lưꢀ ng ................................................................................................33
2.4.2. Cấu phần định tính....................................................................................................34
2.5. Phương pháp thu thập thông tin..................................................................................35
2.6. Biến số nghiên cứu..........................................................................................................36
2.6.1. Cấu phần định lưꢀ ng ................................................................................................36
2.6.2. Cấu phần định tính....................................................................................................37

U

2.7. Xử lý và phân tích số liệu...............................................................................................37
2.8. Đạo đức nghiên cứu........................................................................................................38
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................39

H

3.1. Thực trạng công tác quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại Trung
tâm Y tế Gị Cơng Tây..........................................................................................................39
3.1.1. Tình hình bệnh nhân điều trị ngoại trú trong giai đoạn 2019-2020.......................39
3.1.2. Đặc điểm nhân khẩu, xã hội học của bệnh nhân ....................................................42
3.2. Hoạt động quản lý điều trị tăng huyết áp....................................................................44
3.2.1. Phát hiện bệnh nhân THA mới................................................................................44
3.2.2. Hẹn bệnh nhân tái khám định kỳ.............................................................................44
3.2.3. Tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân THA..............................................................46
3.2.4. Bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu.............................................................................47

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị tăng THA.....................47
3.3.1. Các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý điều trị THA............................47
3.3.2. Nhân lực làm công tác y tế.......................................................................................50
3.3.3. Trang thiết bị, Cơ sở vật chất và thuốc....................................................................51
3.3.4. Kinh phí hoạt động ...................................................................................................52


iii

3.3.5. Hoạt động truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe...............................................52
3.3.6. Các yếu tố từ người bệnh .........................................................................................53
4.1. Thực trạng công tác quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại Trung
tâm Y tế Gị Cơng Tây..........................................................................................................57
4.1.1. Tình hình bệnh nhân THA điều trị ngoại trú trong giai đoạn 2019-2020.............57
4.1.2. Hoạt động quản lý điều trị tăng huyết áp ................................................................59
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị THA................................63
4.2.1. Các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý điều trị THA............................63
4.2.2. Nhân lực làm công tác y tế.......................................................................................65
4.2.3. Trang thiết bị, Cơ sở vật chất và thuốc....................................................................66
4.2.4. Hoạt động truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe...............................................67
4.2.5. Các yếu tố thuộc về người bệnh...............................................................................67

H
P

KẾT LUẬN.............................................................................................................................72
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................75
PHỤ LỤC 1.............................................................................................................................79
PHỤ LỤC 2.............................................................................................................................80


U

PHỤ LỤC 3.............................................................................................................................85
PHỤ LỤC 4:...........................................................................................................................89
PHỤ LỤC 5:...........................................................................................................................90
PHỤ LỤC 6:...........................................................................................................................91

H

PHỤ LỤC 7:...........................................................................................................................94
PHỤ LỤC 8:...........................................................................................................................96
PHỤ LỤC 9:...........................................................................................................................96


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BN

Bệnh nhân

BHYT

Bảo hiểm Y tế

BS

Bác sĩ


BYT

Bộ Y tế

CBYT

Cán bộ Y tế

HA

Huyết áp

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương

ISH

Hội tăng huyết áp quốc tế

NCD

Bệnh không lây nhiễm

THA


Tăng huyết áp

TTĐT

Tuân thủ điều trị

TTGDSK

Truyền thông giáo dục sức khỏe

TTYT

Trung tâm Y tế

TYT

Trạm Y tế

YTDP
WHO
ƯCMC

H
P

U

H


Y tế dự phòng

Tổ chức Y tế thế giới
Ức chế men chuyển


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thực trạng quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp................39
Bảng 3.2. Tổng số người bệnh THA đưꢀ c tư vấn.....................................................40
Bảng 3.3. Số lưꢀ ng nhân viên y tế làm công tác quản lý điều trị hằng năm.............40
Bảng 3.4. Số lưꢀ ng nhân viên y tế làm công tác quản lý điều trị đưꢀ c ....................41
Bảng 3.5. Tổng số và loại thuốc sử dụng trong điều trị giai đoạn 2019 – 2020..........................41
Bảng 3.6. Thông tin chung của đối tưꢀ ng nghiên cứu..............................................42
Bảng 3.7. Đặc điểm bệnh Tăng huyết áp của đối tưꢀ ng nghiên cứu ................................43
Bảng 3.8. Phân bố người bệnh theo hoạt động khám phát hiện THA.............................44
Bảng 3.9. Kết quả hẹn người bệnh tái khám THA định kỳ.......................................44

H
P

Bảng 3.10. Tỉ lệ tái khám đúng lịch của bệnh nhân THA.........................................46
Bảng 3.11. Tỉ lệ uống thuốc đúng lịch của bệnh nhân THA.....................................46
Bảng 3.12. Tỉ lệ người bệnh tuân thủ dung thuốc THA............................................47

H

U



vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1. Sơ đồ phối hꢀ p các thuốc trong điều trị tăng huyết áp ...............................9
Hình 1.2. Tổ chức mạng lưới quản lý Tăng huyết áp ở Việt Nam ...........................14

Biểu đồ 3.1. Số lưꢀ t khám Tăng huyết áp qua từng năm..........................................40
Biểu đồ 3.2. Phân độ Tăng huyết áp của đối tưꢀ ng nghiên cứu ...............................43
Biểu đồ 3.3. Tần suất đi khám THA định kỳ của người bệnh ..................................45

H
P

H

U


vii

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mãn tính, tiến triển thầm lặng vì khơng có triệu chứng
rõ ràng nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, vì thế điều trị sẽ là
cơng việc liên tục và lâu dài nên việc quản lý điều trị người bệnh THA là hết sức cần
thiết. Tại huyện Gị Cơng Tây chưa có nghiên cứu về vấn đề này, chính vì vậy chúng tơi
tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng
huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 20192020 và một số yếu tố ảnh hưởng”. Nghiên cứu với 02 mục tiêu: Đánh giá kết quả quản
lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp và Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến

kết quả quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế Huyện Gị

H
P

Cơng Tây, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2019-2020 .

Một số kết quả nghiên: Về thực trạng quản lý và điều trị Tăng huyết áp: Số người
mắc THA đưꢀ c khám và điều trị ngày càng tăng hàng năm, số lưꢀ t khám cũng tăng qua
các năm; Tỉ lệ người bệnh đi tái khám đúng lịch là 63,6%. Tỉ lệ người bệnh dung thuốc
đúng liều chiếm tỉ lệ khá cao với 89,3%. Kết quả điều trị có 28,9% đạt đưꢀ c huyết áp

U

mục tiêu. Hoạt động truyền thông, tư vấn hạn chế về chất lưꢀ ng và chưa cập nhật thường
xuyên; Cán bộ làm công tác quản lý điều trị THA còn thiếu và kiêm nhiệm; NVYT còn
chưa đưꢀ c đào tạo, tập huấn thường xuyên, liên tục. Về cơ sở vật chất: chưa có phịng

H

khám riêng cũng như chưa có phịng tư vấn riêng cho bệnh nhân THA; Thuốc điều trị
THA đưꢀ c cung ứng đầy đủ, và có sẵn từ nguồn thuốc của quỹ BHYT.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý điều trị Tăng huyết áp: Chính sách,
quy định của BHYT về thông tuyến huyện làm quá tải cho TTYT huyện; Sự thiếu hụt
nhân lực, cán bộ y tế chưa cập nhật kịp thời các kiến thức mới; Tuyến xã chưa đáp ứng
yêu cầu về thuốc và trang thiết bị nên việc chuyển bệnh về TYT điều trị gặp khó khăn.
Hoạt động truyền thông tư vấn bị giới hạn hoặc không thể thực hiện do khơng có kinh phí.
Điều kiện kinh tế, Số năm mắc bệnh, Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh và Khả
năng tiếp cận nơi cung cấp dịch vụ quản lý điều trị THA của người bệnh là những yếu tố
từ phía người bệnh có ảnh hưởng đến chất lưꢀ ng công tác này.



1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) hiện nay vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng cần
đưꢀ c quan tâm, khơng những vì tần suất mắc bệnh cao mà còn do ảnh hưởng của
THA đến chất cuộc sống người bệnh. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO), số người trưởng thành từ 30–79 tuổi bị tăng huyết áp đã tăng từ 650
triệu lên 1,28 tỷ trong ba mươi năm qua và gần một nửa số người này khơng biết
mình bị tăng huyết áp. Đặc biệt, tại Việt Nam trong 12 triệu người mắc tăng
huyết áp ở cộng đồng thì có tới gần 60% chưa đưꢀ c phát hiện và trên 80% chưa

H
P

đưꢀ c quản lý điều trị theo quy định. THA là yếu tố góp phần hàng đầu gây tử
vong sớm, gây ra khoảng 10 triệu ca tử vong trong năm 2015; trong số này, 4,9
triệu là do bệnh tim thiếu máu cục bộ và 3,5 triệu là do đột quỵ (1).
Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Tiền Giang số người nguy
cơ mắc bệnh tăng huyết áp 29.070 người, số người tiền tăng huyết áp 7.555 người

U

(2). Tăng huyết áp là bệnh mạn tính, địi hỏi người bệnh phải kiên trì điều trị và tuân
thủ chế độ điều trị. Nếu không tuân thủ chế độ điều trị người bệnh có thể mắc nhiều
biến chứng, có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh và trở thành gánh nặng cho

H


gia đình và xã hội (3). Vì thế tuân thủ trong điều trị tăng huyết áp của người bệnh là
vô cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành cơng trong điều trị. Công
tác quản lý điều trị THA mà mục tiêu chính là quản lý đưꢀ c việc tuân thủ điều trị của
người bệnh THA, là rất quan trọng. Tại Trung tâm Y tế Gị Cơng Tây, chương trình
quản lý điều tri tăng huyết áp còn nhiều hạn chế, Trung tâm có nhiều khó khăn về
nhân lực, trang thiết bị y tế và bác sĩ chuyên khoa về tim mạch cịn hạn chế (4). Đồng
thời, tại Gị Cơng Tây chưa có các nghiên cứu liên quan về vấn đề này, vấn đề đang
đặt ra là thực trạng công tác quản lý kết quả điều trị người bệnh bị THA tại Trung
tâm hiện nay như thế nào? Quá trình triển khai thực hiện có những yếu tố nào ảnh
hưởng đến kết quả quản lý điều trị? Việc đánh giá kết quả của cơng tác này có đáp
ứng đưꢀ c mục tiêu đề ra hay khơng? Vì những lý do nêu ở trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Đánh giá kết quả quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại


2

Trung tâm Y tế huyện Gị Cơng Tây, tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2019-2020 và một
số yếu tố ảnh hưởng”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Đánh giá kết quả quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung
tâm Y tế Huyện Gị Cơng Tây, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2019-2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý điều trị ngoại trú bệnh
nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế Huyện Gò Công Tây, Tỉnh Tiền Giang giai
đoạn 2019-2020.

H
P


H

U


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm, phân loại
1.1.1. Khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp
Huyết áp (HA) là áp lực máu trong lòng động mạch. Huyết áp đưꢀ c tạo ra do
lực bóp của tim và sức cản của động mạch (5), (6).
Theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp quốc
tế (WHO-ISH), thì Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết
áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị bằng thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít

H
P

nhất 2 lần đưꢀ c bác sĩ chẩn đoán là THA (5).
1.1.2. Phân loại Tăng huyết áp

Dựa trên hướng dẫn của WHO-ISH và Hội tim mạch quốc gia Việt Nam, tăng
huyết áp đưꢀ c phân độ như sau (7).

U

Bảng 1.1. Phân loại THA tại Việt Nam hiện nay
Phân độ THA

Huyết áp tối ưu

H

Huyết áp (mmHg)

Tâm thu

Tâm trương

< 120

<80

120 - 129

80 – 84

Huyết áp bình thường cao

130 – 139

85 – 89

THA độ 1 ( nhẹ)

140 - 159

90 – 99


160 - 179

100 – 109

THA độ 3 ( Nặng)

≥ 180

≥ 110

THA tâm thu đơn độc

≥ 140

< 90

Huyết áp bình thường

THA độ 2 ( trung bình)

Tiền THA: kết hꢀ p HA bình thường và bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120 139 mmHg và HATTr từ 80 – 89 mmHg


4

1.1.3. Biến chứng thường gặp trong tăng huyết áp
Tỉ lệ người mắc THA tăng nhanh trong vài thập kỷ gần đây nên tình trạng biến
chứng cũng theo đó gia tăng và gây ảnh hưởng xấu đến chất lưꢀ ng cuộc sống, sức
khỏe và tình trạng lao động của cộng đồng. Những biến chứng thường gặp như sau:
* Biến chứng gây tổn thương tim: Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng

chính và là nguyên nhân tử vong cao nhất đối với THA. dày thất trái gây suy tim toàn
bộ, suy mạch vành gây nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp... THA thường xuyên sẽ làm
cho thất trái to ra, về lâu dài, thất trái bị giãn; khi sức co bóp của tim bị giảm nhiều
thì sẽ bị suy tim, lúc đầu suy tim trái rồi suy tim phải và trở thành suy tim toàn bộ (7).

H
P

* Tổn thương ở não: Tai biến mạch máu não thường gặp như: nhũn não, xuất
huyết não có thể tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Có thể chỉ gặp tai biến mạch
máu não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá 24 giờ hoặc
bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội (7).
* Tổn thương ở thận: Biến chứng do tăng huyết áp có thể gây vữa xơ động mạch

U

thận sớm và nhanh, gây xơ thận gây suy thận dần dần. Hoại tử dạng tơ huyết tiểu
động mạch thận gây THA ác tính. Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ
dẫn đến nồng độ renin và angiotensin II trong máu tăng gây cường aldosteron thứ
phát (7).

H

* Tổn thương ở mạch máu: THA là yếu tố gây vữa xơ động mạch, phồng động
mạch chủ (8).

* Tổn thương ở mắt: Soi đáy mắt có thể thấy tổn thương đáy mắt. Theo KeithWagener Barker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt (8):
+ Giai đoạn I: Tiểu động mạch cứng và bóng.
+ Giai đoạn II: Tiểu động mạch hẹp có dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch (dấu hiệu
Salus Gunn).

+ Giai đoạn III: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc nhưng chưa có phù gai thị.
+ Giai đoạn IV: Phù lan toả gai thị.


5

1.2. Quản lý điều trị Tăng huyết áp
1.2.1. Quản lý tăng huyết áp
Quản lý THA là việc triển khai các giải pháp đồng bộ gồm: (1) củng cố hệ thống
y tế, nâng cao chất lưꢀ ng nguồn nhân lực, đảm bảo trang thiết bị và thuốc điều trị
THA, đảm bảo tính sẵn có của các dịch vụ tư vấn, khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị
và lập hồ sơ quản lý lâu dài bệnh THA; (2) nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành
của người bệnh THA để họ có thể thay đổi hành vi lối sống, tăng cường hoạt động
thể lực, áp dụng chế độ dinh dưỡng hꢀ p lý, tuân thủ điều trị nhằm đạt huyết áp mục
tiêu và dự phịng các biến chứng có thể xảy ra (9).

H
P

Công tác Quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp thực hiện theo 346/QĐ – BYT
như triển khai hoạt động truyền thông, phát hiện sớm, quản lý, tư vấn, dự phịng đối với
người thừa cân béo phì, tăng huyết áp, tiền đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, người có
nguy cơ tim mạch và Quyết định số 3192/QĐ – BYT của Bộ Y tế về việc ban hành chẩn
đoán và điều trị THA (10).

U

1.2.2. Điều trị tăng huyết áp
1.2.2.1. Nguyên tắc điều trị


H

Nguyên tắc chung: Phải xác định THA là một bệnh mạn tính khơng lây nhiễm,
việc điều trị phải dựa trên nguyên tắc theo dõi thường xuyên đền đặn, điều trị đúng
và đủ hằng ngày và điều trị trong thời gian dài. Mục tiêu hướng đến là kiểm soát giá
trị chỉ số huyết áp, cần đạt đưꢀ c “huyết áp mục tiêu” đồng thời giảm tối đa nguy cơ
biến chứng tim mạch”. “Huyết áp mục tiêu” cần hướng đến trong điều trị THA là
dưới 140/90 mmHg. Nếu người bệnh vẫn có thể dung nạp đưꢀ c thì có thể hạ thấp chỉ
số này hơn nữa. Trường hꢀ p bệnh nhân có nguy cơ tim mạch ở mức cao hoặc rất cao
thì cần phấn đấu đạt huyết áp mục tiêu là < 130/80 mmHg. Tiếp tục duy trì phác đồ
điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điểu chỉnh kịp thời khi đã
đạt huyết áp mục tiêu. Đối với bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích, ngoại trừ
các tình huống cấp cứu, cịn lại thì khơng đưꢀ c hạ huyết áp của người bệnh quá nhanh
nhằm tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích (11), (12).


6

1.2.2.2. Phương pháp điều trị Tăng huyết áp tuyến cơ sở
Thay đổi hành vi, lối sống, sinh hoạt
Tác dụng thay đổi lối sống là tương đương biện pháp uống một loại thuốc và
hiệu quả tăng lên khi kết hꢀ p nhiều cách thay đổi lối sống. Thay đổi lối sống làm
giảm lưꢀ ng thuốc, tăng tác dụng biện pháp dùng thuốc và cải thiện nguy cơ bệnh tim
mạch chung. Ngưꢀ c lại, bỏ biện pháp thay đổi lối sống thì sẽ làm giảm đáp ứng thuốc
THA.
- Giảm cân nặng: Duy trì chỉ số khối cơ thể lý tưởng (20-25 kg/m2)
- Chế độ ăn DASH (Dietary Approaches to Stop Hypertension): Ăn nhiều trái

H
P


cây, rau, ít mỡ (giảm chất béo tồn phần và loại bão hoà)

- Hạn chế muối ăn: Giảm lưꢀ ng muối ăn < 100 mmol/ngày (<2,4g natri hoặc <6
g muối)

- Vận động thân thể: Khuyến khích thể dục nhịp điệu mức độ vừa như đi bộ lắc
lư mỗi 30 phút/ngày

U

- Hạn chế uống rưꢀ u, bia: lưꢀ ng bia, rưꢀ u uống hàng ngày phải dưới 3 đơn vị
rưꢀ u ở nam và dưới 2 đơn vị rưꢀ u ở nữ. Một đơn vị rưꢀ u tương đương 1 lon/chai bia

H

330 ml hoặc 01 ly rưꢀ u 30ml loại 30% độ cồn hoặc 120ml rưꢀ u vang 12% cồn.
- Ngừng ngay việc hút thuốc lá, thuốc lào.
- Tránh lo âu, căng thẳng, thư gian và nghĩ ngơi hꢀ p lý.
Những khuyến cáo trên đã đưꢀ c nghiên cứu lâm sàng và chứng minh hiệu quả
trong việc kiểm soát và dự phòng biến chứng THA (8), (13).
Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở
* Chọn thuốc khởi đầu:
- Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lꢀ i tiểu
thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh can xi loại tác dụng kéo dài; chẹn
beta giao cảm (nếu khơng có chống chỉ định).


7


- Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hꢀ p 2 loại thuốc (lꢀ i tiểu, chẹn kênh
can xi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn beta giao
cảm.
- Từng bước phối hꢀ p các thuốc hạ huyết áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lꢀ i
tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh can xi dạng phóng thích
chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril
5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …).
* Phương pháp quản lý điều trị: Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để
đảm bảo bệnh nhân đưꢀ c uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình
điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4

H
P

bước quản lý tăng huyết áp ở tuyến cơ sở. Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều
tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu. Nếu
vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố: cần chuyển tuyến trên hoặc gửi
khám chuyên khoa tim mạch.

Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp, sơ đồ phối hợp thuốc

U

* Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp (6).

H

Hiện trạng
Suy tim


Lꢀ i
tiểu

Chẹn
Ức chế
Ức chế
kênh
thụ
Chẹn
men
can
thể
beta
chuyển
xi
AT1

x

Sau nhồi máu cơ tim

Bệnh ĐMV (nguy cơ cao)

x

Đái tháo đường

x

Kháng

aldosterone

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x
x

Suy thận mạn

x


x

Dự phòng tái phát đột quỵ

x

x


8

* Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp (6).
Nhóm thuốc

Lꢀ i
thiazide

Chỉ định ưu tiên

Thận trọng

Chống chỉ
định

Hội
chứng
THA tâm thu đơn độc (người cao chuyển hóa,
tiểu
tuổi), suy tim, dự phịng thứ phát rối loạn dung Bệnh gút

nạp glucose,
đột quỵ
thai nghén

Lꢀ i tiểu quai

Suy thận giai đoạn cuối, suy tim

Lꢀ i tiểu (loại
kháng aldos- Suy tim, sau nhồi máu cơ tim
terone)

Suy
thận,
kali máu cao

H
P

Suy tim, rối loạn chức năng thất
trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại
Ức chế men thất trái, bệnh thận do đái tháo
chuyển
đường,

protein
hoặc
(ƯCMC)
microalbumin niệu, rung nhĩ, hội
chứng chuyển hóa, xơ vữa động

mạch cảnh

U

Suy tim, sau nhồi máu cơ tim, phì
Ức chế thụ thể đại thất trái, bệnh thận do đái tháo
AT1
của đường, có protein hoặc micro
angiotensin II albumin niệu, rung nhĩ, hội chứng
(ƯCTT)
chuyển hóa, có chỉ định dùng
nhưng khơng dung nạp với ƯCMC

H

Suy
bệnh
máu
biên

Thai nghén,
thận,
hẹp
động
mạch
mạch thận
ngoại
hai bên, kali
máu cao


Suy
bệnh
máu
biên

Thai nghén,
thận,
hẹp
động
mạch
mạch thận
ngoại
hai bên, kali
máu cao

Chẹn kênh can THA tâm thu đơn độc (người cao Nhịp
xi
(loại tuổi), đau thắt ngực, phì đại thất nhanh,
dihydropyridin) trái, THA ở phụ nữ có thai
tim

tim
suy

Chẹn kênh can
Đau thắt ngực, nhịp nhanh trên
xi (loại ức chế
thất
nhịp tim)


Chẹn bêta

Bệnh mạch
máu ngoại vi,
Đau thắt ngực, sau NMCT, suy
hội
chứng
tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp,
chuyển hóa,
THA ở phụ nữ có thai
rối loạn dung
nạp glucose

Blốc nhĩ thất
độ 2-3, suy
tim
Hen
phế
quản, bệnh
phổi
tắc
nghẽn mạn
tính, blốc nhĩ
thất độ 2-3


9

Chẹn anpha


Phì đại lành tính tiền liệt tuyến

Hạ huyết áp tư
thế đứng, suy Đái dầm
tim

* Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp

H
P

U

Hình 1.1. Sơ đồ phối hꢀ p các thuốc trong điều trị tăng huyết áp (6)
* Một số thuốc hạ áp thường dùng điều trị bệnh nhân THA ở tuyến cơ sở (6).

H

Nhóm thuốc lꢀ i tiểu.

Nhóm chẹn kênh caxi.

Nhóm ức chế men chuyển.
Nhóm ức chế thụ thể angiotensin.
Nhóm chẹn bêta .
Một số xét nghiệm cho bệnh nhân THA
* Các xét nghiệm để tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân tăng huyết áp
và yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Xét nghiệm thường quy:



10

+ Sinh hóa máu: đường máu khi đói; thành phần lipid máu (Cholesterol toàn
phần, HDLC, LDL-C, Triglycerid); điện giải máu (đặc biệt là kali); axít uric máu;
creatinine máu.
+ Huyết học: Hemoglobin and hematocrit.
+ Phân tích nước tiểu (albumine niệu và soi vi thể).
+ Điện tâm đồ. - Xét nghiệm nên làm (nếu có điều kiện):
+ Siêu âm Doppler tim o Siêu âm Doppler mạch cảnh.
+ Định lưꢀ ng protein niệu (nếu que thử protein dương tính).

H
P

+ Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index).
+ Soi đáy mắt.
+ Nghiệm pháp dung nạp glucose.

+ Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp)

- Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm ngun nhân:

U

+ Định lưꢀ ng renin, aldosterone, corticosteroids, catecholamines máu/niệu.
+ Chụp động mạch.

H


+ Siêu âm thận và thưꢀ ng thận.

+ Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ …
Theo dõi điều trị

- Theo dõi giám sát sử dụng thuốc và các tác dụng phụ
- Khám định kỳ hàng tháng, thường xuyên hơn nếu THA từ độ 2 hoặc có kèm
biến chứng.
- Khi đạt HA mục tiêu duy trì phác đồ đã kê, tái khám định kỳ
- Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: điều chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm 1
loại thuốc khác ( lꢀ i tiểu) đến khi đạt HA mục tiêu.


11

- Nếu vẫn khơng đạt HA mục tiêu hoặc có biến chứng: chuyển bệnh nhân lên
tuyến trên, hoặc chuyển bệnh nhân lên tuyến chuyên khoa.

H
P

H

U


12

1.2.2.3. Quy trình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp ở tuyến cơ sở
* Bệnh nhân tới KHÁM LẦN ĐẦU TIÊN

- Người nghi ngờ mắc THA tới Trạm y tế xã hoặc Bệnh viện huyện
- Đo huyết áp 03 lần theo Quy trình đo HA chuẩn để chẩn đốn xác
Bước 1 định Tăng huyết áp.
- Chẩn đoán THA khi 2 lần khám có HA >=140/90 mmHg (Quy trình chẩn
đốn THA kèm theo).

Bước 2

- Hỏi bệnh, khám bệnh theo Quy trình khám, chữa bệnh, làm xét nghiệm
(nếu có thể và nên tiến hành trong vịng 3 tháng từ khi chẩn đốn THA)
- Phân loại mức độ THA và phân tầng nguy cơ tim mạch (bảng Hướng dẫn
kèm theo).

H
P

- Bác sĩ kê thuốc cho bệnh nhân dựa vào phân độ THA và phân tầng nguy

- THA độ 1, nguy cơ thấp: điều trị thuốc sau khi thay đổi lối sống 3-6
tháng mà khơng kiểm sốt đưꢀ c HA (HA>140/90 mmHg)
Bước 3 - THA từ độ 2 và THA độ 1 mà có nguy cơ từ trung bình trở lên: điều trị
thuốc ngay

U

- Kê thuốc theo Phác đồ điều trị đưꢀ c khuyến cáo (Hướng dẫn điều trị THA
kèm theo)

H


- Tư vấn cho BN về bệnh THA, điều trị THA và thay đổi lối sống.

Bước 4

- Ghi nhận các thông tin của bệnh nhân vào Hồ sơ bệnh án ngoại trú và Sổ
theo dõi điều trị THA (theo mẫu của Dự án) và sử dụng hệ thống Phần
mềm Quản lý THA
- Tạo mã quản lý mới cho bệnh nhân
- Cấp Sổ khám và điều trị THA cho bệnh nhân

Bước 5

Bước 6

- Cấp, phát thuốc cho bệnh nhân và hẹn ngày tái khám tùy theo mức độ
THA và nguy cơ của BN ( Hướng dẫn kèm theo).
- Điều dưỡng dặn dò bệnh nhân thực hiện điều chỉnh lối sống, dùng thuốc
đúng liều, tái khám đúng thời gian.
- Điều dưỡng gọi điện thoại, để nhắc nhở BN uống thuốc và điều chỉnh lối
sống (Hướng dẫn kèm theo)


13

* Bệnh nhân tới KHÁM ĐỊNH KỲ
Bước 1

Bước 2

- Bệnh nhân đưa sổ khám và điều trị THA cho NVYT để tra mã hồ sơ bệnh

án
- Hỏi bệnh, khám bệnh theo Quy trình khám, chữa bệnh
- Kiểm tra xét nghiệm cơ bản (sau 3-6 tháng điều trị THA)
- Bác sỹ kê thuốc cho bệnh nhân dựa vào kết quả khám, xét nghiệm và
bảng tự theo dõi HA của BN tại nhà.

Bước 3

- Kê thuốc theo Phác đồ điều trị đưꢀ c khuyến cáo
- Tư vấn về bệnh THA và điều trị THA

Bước 4

H
P

- Ghi nhận các thông tin của bệnh nhân vào Hồ sơ bệnh án ngoại trú và Sổ
theo dõi điều trị THA (theo mẫu của Dự án) và sử dụng hệ thống Phần
mềm Quản lý THA
- Cấp, phát thuốc cho bệnh nhân và hẹn ngày tái khám.

Bước 5

- Điều dưỡng dặn dò bệnh nhân thực hiện điều chỉnh lối sống, dùng thuốc
đúng liều, tái khám đúng thời gian

U

1.3. Hoạt động phòng chống Tăng huyết áp ở Việt Nam


1.3.1. Chương trình phịng chống Tăng huyết áp Việt Nam

H

Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, trong đó:
Hoạt động “phịng chống tăng huyết áp” thuộc Dự án phòng chống các bệnh khơng
lây nhiễm trong chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Ban điều hành Dự án phòng
chống THA đưꢀ c thành lập vào năm 2009 bao gồm 25 thành viên đặt văn phòng
thường trực tại Viện Tim mạch, bệnh viện Bạch Mai. Đã thành lập Ban chủ nhiệm
chương trình phòng, chống THA tại 63 tỉnh/thành phố, thành lập đơn vị phòng chống
THA đặt tại các bệnh viện tỉnh/thành phố của 63 tỉnh/ thành phố và các đơn vị phòng
chống THA tuyến quận/huyện (14). Cuối năm 2011 tất cả 63 tỉnh/thành phố trên cả
nước đều đã triển khai đầy đủ các hoạt động của dự án (Khám sàng lọc và quản lý
người bệnh THA ở 190 xã/phường).


14

H
P

U

Hình 1.2. Tổ chức mạng lưới quản lý Tăng huyết áp ở Việt Nam (15)
Mục tiêu chương trình

H

* Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức đúng của nhân dân về bệnh THA và các

yếu tố nguy cơ, Tăng cường năng lực của nhân viên y tế trong công tác dự phòng,
phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh THA theo phác đồ do Bộ Y tế quy định.
* Mục đều cụ thể:

a. Nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phịng và kiểm sốt bệnh THA. Phấn đấu đạt
chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về bệnh THA và các biện pháp phòng, chống bệnh THA.
b. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm cơng tác dự phịng và quản lý bệnh
THA tại tuyến cơ sở. Phấn đấu đạt chì tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi
dự án đưꢀ c đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh
THA.


15

c. Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mơ hình quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở.
d. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% số bệnh nhân THA đưꢀ c phát hiện sẽ đưꢀ c điều trị
đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy dinh
* Mục tiêu của kế hoạch phịng chống bệnh khơng lây nhiễm giai đoạn 2015-2020:
a. 60% người dân hiểu biết đúng về THA, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ
tim và các yếu tố nguy cơ tim mạch chính
b. 40% người mắc THA đưꢀ c phát hiện; 50% số người bệnh đã phát hiện đưꢀ c
quản lý, điều trị theo phát đồ.
c. Nâng cao năng lực và hiệu quả trong dự phòng, giám sát, phát hiện, điều trị

H
P

THA và các bệnh không lây nhiễm: 100% y tế tuyến xã và 100% y tế cơ quan, xí
nghiệp có đầy đủ trang thiết bị, thuốc thiết yếu cho hoạt động dự phòng, giám sát,
phát hiện, điều trị THA và các bệnh không lây nhiễm.

Một số kết quả chính của chương trình

U

Dự án phịng chống THA đưꢀ c thủ tướng chính phủ phê duyệt từ tháng 12 năm
2008 (Quyết định số 172/2008), nhưng tới đầu năm 2010 mới đưꢀ c cấp kinh phí cho
hoạt động. Năm 2010 cả nước đã có 16 tỉnh thành phố triển khai khám sàng lọc tăng

H

huyết áp tại 96 quận, huyện với ngân sách 28 tỷ đồng và phát hiện gần 72.000 người
mắc căn bệnh này; lổng số người bệnh đưꢀ c quản lý gần 57 nghìn người chiếm gần
80% số người bị THA trong cộng đồng; tổ chức 18 lớp tập huấn đào tạo tại 3 miền
(Bắc – Trung Nam) cho 1.450 học viên, triển khai biên soạn 18 tài liệu chun mơn
về phịng chống THA. Năm 2011, chính phủ trích ngân sách quốc gia 32 tỷ đồng để
tiếp tục mở rộng dự án trên phạm vi 63 tỉnh thành phố (16). Năm 2013, đã triển khai
khám sàng lọc tại 1.116 xã (khoảng 10% tổng sổ xã trên toàn quốc) với 2,5 triệu
người đưꢀ c khám, phát hiện và quản lý 724.695 (chiếm 29%) người mắc THA. Tính
đến hết năm 2014, hoạt động khám sàng lọc và quản lý bệnh nhân THA đưꢀ c triển
khai trên địa bàn 1.179 xã/phường trong tồn quốc, trong đó khảm sàng lọc cho
2.203.853 người tù 40 mỗi trở lên, phát hiện 365.182 (chiếm 16,6%) người mắc THA,
trong đó 181.861 người lần đầu tiên đưꢀ c phát hiện THA (chiếm 49,8%) (15).


16

1.3.2. Các chính sách lớn của Nhà nước về phịng bệnh tăng huyết áp
Bộ Y tế đã ban hành nhiều chính sách quan trọng trong phịng chống bệnh khơng
lây nhiễm, cụ thể như: Quyết định số 3192/QĐ – BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của
Bộ Y tế về việc ban hành chẩn đoán và điều trị THA; Quyết định số 2331/QĐ-TTg

ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, trong đó: Hoạt động “phịng chống tăng
huyết áp” thuộc Dự án phịng chống các bệnh khơng lây nhiễm trong chương trình
mục tiêu quốc gia về y tế. Quyết định 376/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banh
hành Chiến lưꢀ c quốc gia phịng chống bệnh khơng lây nhiễm giai đoạn 2015-2025;
Quyết định số 346/QĐ-BYT ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, ban

H
P

hành kế hoạch phịng chống bệnh khơng lây nhiễm giai đoạn 2015 -2020; Quyết định
số 2559/QĐ-BYT về Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp
và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai
đoạn 2018-2020; Quyết định số 2033/QĐ-BYT về Kế hoạch quốc gia Truyền thông
vận động thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng, chống tăng huyết áp,

U

đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2018-2025; Quyết định số
3756/QĐ-BYT về Hướng dẫn hoạt động dự phịng, chẩn đốn sớm, điều trị và quản
lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến cho y tế cơ sở. Các chính sách trên đưꢀ c

H

kết hꢀ p với thực hiện Thông tư số 39/2017/TT-BYT quy định gói dịch vụ y tế cơ bản
cho tuyến y tế cơ sở. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã sửa đổi Nghị định số
105/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thị hành một số điều của Luật bảo
hiểm y tế cho phù hꢀ p hơn trong tình hình mới để quản lý điều trị hiểu quả THA.
1.4. Một số nghiên cứu về quản lý điều trị Tăng huyết áp
1.4.1. Trên thế giới

Ở nhiều nước trên thế giới, việc quản lý điều trị người bệnh THA tại cộng đồng
nhằm kiểm sốt huyết áp mục tiêu và phịng ngừa các biến chứng của bệnh THA gây
ra. Kết quả quản lý, điều trị ở cộng đồng khá tốt, đạt 25 – 65,1%, tùy theo số liệu
nghiên cứu của từng quốc gia. Tại Trung Quốc, trong một nghiên cứu đánh giá tỉ lệ


×