Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Thực trạng tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại ba khoa hồi sức bệnh viện nhi trung ương năm 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (20.16 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
======  ======

NGUYỄN KIM SƠN

H
P

THỰC TRẠNG TN THỦ
QUY TRÌNH ĐẶT VÀ CHĂM SĨC KIM LUỒN
TĨNH MẠCH NGOẠI VI CỦA ĐIỀU DƯỠNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BA KHOA HỒI SỨC
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

HÀ NỘI, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
======  ======

NGUYỄN KIM SƠN


THỰC TRẠNG TN THỦ
QUY TRÌNH ĐẶT VÀ CHĂM SĨC KIM LUỒN
TĨNH MẠCH NGOẠI VI CỦA ĐIỀU DƯỠNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BA KHOA HỒI SỨC
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

H
P

U

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

H

TS. Trần Minh Điển

Ths Nguyễn Thị Thúy Nga

HÀ NỘI, 2014


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này cũng như tồn khóa học, tơi xin trân trọng
cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, các thầy cơ giáo nhà
trường đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong q trình học.
Đặc biệt tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Minh Điển, người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn này; thầy cịn là người truyền đạt cho
tơi nhiều kinh nghiệm quý báu và các kĩ năng cần thiết phục vụ cho công việc và

cuộc sống.

H
P

Tôi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn đến Ths. Nguyễn Thị Thúy NgaBộ môn Quản lý bệnh viện, trường Đại học Y tế công cộng đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo cho tôi từng bước về nội dung nghiên cứu và tận tình giúp đỡ tơi hồn thành
luận văn này.

Tơi xin gửi lời cảm ơn đến Bệnh viện Nhi Trung ương, nơi tôi hiện đang
công tác đã tin tưởng trao cơ hội và tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học.

U

Trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên ba đơn vị hồi sức
trong bệnh viện đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu thực hiện đề tài.
Cảm ơn tập thể Học viên lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa V ln sát

H

cánh bên nhau trong q trình học tập và nghiên cứu, đã động viên, chia sẻ kinh
nghiệm và góp ý hồn thiện luận văn được tốt hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã tạo điều kiện, động viên tơi trong q trình học tập và hồn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc tất cả mọi người sức khỏe, thành công
trong cuộc sống./.
Nguyễn Kim Sơn


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ ii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..................................................................................... iv
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1.

Khái quát về điều dưỡng, quy trình kỹ thuật đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh

mạch ngoại vi .......................................................................................................... 4

H
P

1.2.

Một số nghiên cứu về vấn đề thực hành điều dưỡng .................................... 8

1.3.

Khung lý thuyết ........................................................................................ 13

1.4.

Thông tin chung về Bệnh viện Nhi Trung ương ........................................ 13

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 16
2.1.


Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 16

2.2.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................. 16

2.3.

Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 16

2.4.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................ 16

2.5.

Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 17

2.6.

Xử lý và phân tích số liệu ......................................................................... 19

2.7.

Các biến số trong nghiên cứu và cách tính điểm ........................................ 20

2.8.

Đạo đức trong nghiên cứu ......................................................................... 22


2.9.

Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................ 22

U

H

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 24
3.1.

Thông tin về đối tượng nghiên cứu ........................................................... 24

3.2.

Kết quả sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn của điều dưỡng

viên ………….. ..................................................................................................... 30
3.3.

Những yếu tố liên quan đến sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn

tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng viên................................................................. 35
Chương 4: BÀN LUẬN ......................................................................................... 42


4.1.

Thông tin về đối tượng nghiên cứu ........................................................... 42


4.2.

Thực trạng tn thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn ........................... 43

4.3. Những yếu tố liên quan đến sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn của
điều dưỡng viên ..................................................................................................... 44
4.4.

Một số ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu .................................................. 51

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 52
KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 55
PHỤ LỤC............................................................................................................. 61
Phụ lục 1: Các biến số nghiên cứu ......................................................................... 61

H
P

Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát tuân thủ quy trình kỹ thuật đặt kim luồn tĩnh mạch
ngoại vi. ................................................................................................................ 71
Phụ lục 3: Bảng kiểm quan sát quy trình kỹ thuật chăm sóc kim luồn tĩnh mạch
ngoại vi đặt trên người bệnh .................................................................................. 72
Phụ lục 4: Bảng phát vấn điều dưỡng viên các khoa hồi sức .................................. 73

U

Phụ lục 5: Nội dung gợi ý phỏng vấn sâu phó Giám đốc phụ trách điều dưỡng...... 77
Phụ lục 6 : Hướng dẫn phỏng vấn sâu trưởng/phó trưởng phịng Điều dưỡng, trưởng
phòng Quản lý chất lượng...................................................................................... 79


H

Phụ lục 7: Hướng dẫn phỏng vấn sâu điều dưỡng trưởng các khoa hồi sức ............ 80
Phụ lục 8:Quy trình kỹ thuật đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi ............................... 81
Phụ lục 9: Quy trình chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi đặt trên người bệnh ... 85


i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSNB

:

Chăm sóc người bệnh

ĐDV
ĐTV
ICU
KSNK
PVS
QTKT
TAT

:
:
:
:
:

:
:

Điều dưỡng viên
Điều tra viên
Đơn vị hồi sức
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Phỏng vấn sâu
Quy trình kỹ thuật
Tiêm an tồn

TMNV

:

Tĩnh mạch ngoại vi

H

U

H
P


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.4: Tổng hợp ĐDV tại các khoa hồi sức tham gia nghiên cứu ..................... 17
Bảng 3.1: Thông tin cá nhân của điều dưỡng viên ................................................. 24

Bảng 3.2: Thông tin về môi trường công việc của điều dưỡng viên ....................... 25
Bảng 3.3: Thông tin về công việc của điều dưỡng viên .......................................... 25
Bảng 3.4:Thông tin chung về hai quy trình ............................................................ 26
Bảng 3.5.Thơng tin/kết quả kiến thức quy trình đặt kim luồn................................. 26
Bảng 3.6 Thơng tin/kết quả kiến thức quy trình chăm sóc kim luồn ....................... 28
Bảng 3.7: Sự tuân thủ quy trình đặt kim luồn (N = 82) .......................................... 30

H
P

Bảng 3.8: Sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn (N=148) ................................ 31
Bảng 3.9: Các yếu tố cá nhân liên quan đến sự tuân thủ quy trình.......................... 35
Bảng 3.10: Yếu tố loại hình lao động và khoa điều dưỡng viên làm việc liên quan
đến sự tuân thủ quy trình ....................................................................................... 37
Bảng 3.11: Liên quan giữa khối lượng cơng việc với sự tn thủ quy trình ............ 38

U

Bảng 3.12: Các yếu tố sự hỗ trợ của đồng nghiệp liên quan tới tuân thủ quy trình . 39
Bảng 3.13: Một số yếu tố khác liên quan đến sự tuân thủ quy trình ...................... 39

H


iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Điểm kiến thức quy trình đặt kim luồn .............................................. 27
Biểu đồ 3.2. Điểm kiến thức về quy trình chăm sóc kim luồn ................................ 29
Biểu đồ 3.3. Điểm thực hành về quy trình đặt kim luồn ......................................... 33

Biểu đồ 3.4. Điểm thực hành về quy trình chăm sóc kim luồn ............................... 34

H
P

H

U


iv

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh
mạch ngoại vi của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại ba khoa hồi sức
Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014” được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 4 năm
2014 với mục tiêu tìm hiểu thực trạng và những yếu tố liên quan đến sự tuân thủ
quy trình đặt và chăm sóc kim luồn của điều dưỡng ba khoa hồi sức Bệnh viện Nhi
Trung ương.
Phương pháp của nghiên cứu là mơ tả cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên
cứu định lượng và định tính, sử dụng những kiểm định thống kê phù hợp để xác
định các yếu tố liên quan việc tuân thủ quy trình kỹ thuật của điều dưỡng các khoa

H
P

hồi sức. Đã có 148 ĐDV tham gia nghiên cứu trả lời câu hỏi phát vấn. Có 82 quan
sát ĐDV thực hành đặt kim luồn với điểm tuân thủ quy trình mà ĐDV đạt được từ
11 - 19 trong khi điểm tối đa có thể đạt là 20, trung bình 15,13 điểm, trung vị là 15
với độ lệch chuẩn là 2,09, như vậy khơng có ĐDV nào tn thủ hồn tồn quy trình

của bệnh viện đã đưa ra. Khi quan sát 148 ĐDV thực hành quy trình chăm sóc kim

U

luồn thì điểm các ĐDV đạt được từ 16 - 22 điểm – điểm tối đa mà ĐDV có thể đạt
được (có 6 ĐDV đã thực hành hồn tồn đúng theo quy trình bệnh viện đã quy định
được 22 điểm), 18,95 là điểm trung bình các ĐDV đạt được, 19 là điểm trung vị với

H

độ lệch chuẩn là 1,36. Sau khi sử dụng các kiểm định thống kê phân tích đơn biến,
đa biến cho kết quả các yếu tố kiến thức, bằng cấp khi tốt nghiệp và trung bình số
người bệnh chăm sóc/ngày liên quan đến sự tn thủ quy trình đặt và chăm sóc kim
luồn.

Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị đối với ĐDV là tích
cực tìm hiểu và cập nhật thông tin về QTKT thông qua học tập nâng cao trình độ,
những thơng tin mới trong nước cũng như trên thế giới, đối với bệnh viện tăng
cường tập huấn, đào tạo lại, giám sát hỗ trợ ĐDV khi thực hiện quy trình, xây dựng
hệ thống tài liệu phát tay cho ĐDV sử dụng mọi lúc, mọi nơi.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi vào một cơ sở y tế để khám, chữa bệnh, người bệnh ủy thác tài sản quý
giá nhất của mình là sức khỏe cho các thầy thuốc, họ cũng là trung tâm, là khách
hàng của công tác chăm sóc trong bệnh viện nên phải được chăm sóc tồn diện, liên
tục, bảo đảm hài lịng, chất lượng và an tồn[6, 9]. Khi có sự cố khơng mong muốn
xảy ra, cả người bệnh và nhân viên y tế đều là nạn nhân, đặc biệt với người bệnh

phải gánh chịu thêm hậu quả làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí đến tính
mạng[11]. Vì vậy đảm bảo an tồn cho người bệnh là trách nhiệm của mọi cơ sở y
tế, mọi nhân viên y tế.
Do đặc thù của ngành điều dưỡng là làm cơng việc chăm sóc từ đơn giản nhất
đến phức tạp, từ việc thay ga trải trường tới những công việc nghiên cứu, quản lý

H
P

đào tạo[28] nên điều dưỡng đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo an tồn
thực hành tại các bệnh viện thơng qua việc chăm sóc người bệnh hàng ngày an tồn
và hiệu quả[41]. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng đã ghi nhận ĐDV, hộ sinh
viên là một trong những trụ cột của hệ thống y tế, từ đó nhiều văn bản hướng dẫn về
củng cố, tăng cường những hoạt động này của điều dưỡng, hộ sinh toàn cầu đã được
đưa ra[45, 47]..

U

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có hàng chục triệu người bệnh bị ảnh
hưởng đến sức khỏe, tàn tật thậm chí tử vong do các sự cố y khoa trong số đó gần
10% có thể phịng ngừa được[50]. Một trong số các sự cố y khoa thường gặp là

H

nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện. Số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới và một số
nghiên cứu cho thấy, hàng năm có hơn 1,4 triệu người bệnh trên thế giới mắc nhiễm
khuẩn bệnh viện, 2 tỷ người bệnh mắc, ¼ nhiễm khuẩn bệnh viện tìm thấy ở các
đơn vị hồi sức (Intensive Care Units), 90000 người chết, thiệt hại khoảng 4,5 – 5,7
tỷ USD và nguy cơ nhiễm trùng ở các nước đang phát triển cao hơn 20 lần so với
các nước phát triển[38, 43, 44, 51]. Theo số liệu thống kê từ nghiên cứu của Selma

năm 2010, trung bình mỗi một người trong 1 năm tiêm 3 lần, số người nhiễm HIV
do tiêm không an toàn là 35017 người, 2 triệu người nhiễm viêm gan B và 315000
người nhiễm viêm gan C, nhiễm khuẩn huyết là 1,6 tỷ người trên toàn thế giới[36].
Tại Việt Nam, chất lượng chăm sóc người bệnh đã có nhiều biến chuyển rõ rệt
thơng qua việc đổi mới các mơ hình phân cơng chăm sóc, chuẩn hóa các kỹ thuật
điều dưỡng. Tháng 9 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành các Hướng dẫn kiểm soát
nhiễm khuẩn áp dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh: Phòng ngừa nhiễm khuẩn


2

huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch, Phòng ngừa nhiễm khuẩn vết
mổ, Tiêm an tồn (TAT), Phịng ngừa viêm phổi bệnh viện…[8].
TAT là một quy trình tiêm khơng gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm,
không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, không tạo chất thải nguy hại
cho người khác và cộng đồng[7, 46, 48, 49]. Tiêm khơng an tồn có thể gây lây
nhiễm nhiều loại bệnh khác nhau như vi rút, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng[52].
Hội điều dưỡng Việt Nam đã khảo sát về thực trạng TAT trong toàn quốc vào
những thời điểm khác nhau (2002, 2005, 2008). Kết quả những khảo sát nói trên
cho thấy: 55% nhân viên y tế cịn chưa cập nhật thông tin về TAT liên quan đến
kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK), phần lớn nhân viên y tế chưa tuân thủ QTKT và
các thao tác KSNK trong thực hành tiêm (vệ sinh tay, mang găng, sử dụng panh,

H
P

phân loại và thu gom vật sắc nhọn sau tiêm,…), chưa báo cáo và theo dõi rủi ro do
vật sắc nhọn (87,7%)[12]. Điều này cho thấy cần đánh giá năng lực thực hành điều
dưỡng lâm sàng thường xuyên để góp phần liên tục nâng cao chất lượng chămg sóc
người bệnh.


Bệnh viện Nhi Trung ương thành lập năm 1969, được Bộ Y tế giao nhiệm vụ
là đơn vị đầu ngành của hệ thống nhi khoa toàn quốc. Trong thời gian qua bệnh viện

U

đã tự khẳng định bằng các kết quả tốt trong cơng tác khám chữa bệnh, chăm sóc
người bệnh. Trong số các khoa lâm sàng của bệnh viện, các khoa hồi sức ln là
những đơn vị đóng góp vai trị quan trọng trong những kết quả mà bệnh viện đạt

H

được. Với tính chất là những đơn vị hồi sức cho bệnh nhi trong tình trạng nguy kịch
nên người ĐDV phải thực hiện nhiều kỹ thuật chăm sóc người bệnh: đặt kim luồn,
chăm sóc kim luồn, chăm sóc người bệnh thở máy,…. Cũng giống như mọi đơn vị y
tế khác, việc giám sát sự tuân thủ QTKT nhằm đảm bảo tiêm an tồn, giảm rủi ro,
sự cố, góp phần nâng cao tay nghề và kiến thức cho ĐDV, góp phần nâng cao công
tác khám chữa bệnh. Mặc dù các QTKT được thực hiện rất nhiều trên bệnh nhi
nhưng giám sát đánh giá tuân thủ các QTKT này còn là vấn đề bỏ ngỏ, do vậy sự
tuân thủ những QTKT chăm sóc người bệnh của điều dưỡng các khoa hồi sức như
thế nào? Các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ đó là gì? Đều là những câu hỏi chưa
có câu trả lời. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng tuân thủ quy trình
đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng và một số yếu tố
liên quan tại ba khoa hồi sức Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014” để trả lời
câu hỏi trên.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả thực trạng sự tuân thủ quy trình kỹ thuật đặt và chăm sóc kim luồn
tĩnh mạch ngoại vi đặt trên người bệnh của điều dưỡng tại ba khoa hồi sức
Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014.
2. Xác định những yếu tố liên quan đến sự tn thủ quy trình kỹ thuật đặt và
chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi đặt trên người bệnh của điều dưỡng ba
khoa hồi sức Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014.

H
P

H

U


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về điều dưỡng, quy trình kỹ thuật đặt và chăm sóc kim luồn
tĩnh mạch ngoại vi
1.1.1. Điều dưỡng và nhiệm vụ chăm sóc nguời bệnh
Điều dưỡng là một ngành riêng biệt, người ĐDV có nhiều vai trị khi họ cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK). Cơng việc của họ thường thực hiện một
cách đồng bộ chứ không tách biệt. Hội Điều dưỡng Mỹ, hội Điều dưỡng các nước
Singapore, Thái lan, Philipin đã nêu rõ vai trò chức năng của người ĐDV vừa là
người chăm sóc, người truyền đạt thơng tin, người giáo viên, người tư vấn và người

H
P


biện hộ cho người bệnh[18]

Nguyên tắc thực hành điều dưỡng của Virgina Henderson liên quan tới các
nhu cầu cơ bản của con người. Học thuyết Henderson - chuyên gia điều dưỡng
người Mỹ đã giúp chúng ta xác định nội dung về khung thực hành điều dưỡng trong
chăm sóc người bệnh (CSNB) nhằm đáp ứng các nhu cầu của họ bao gồm 14 nội

U

dung sau[18]

Đáp ứng nhu cầu về hô hấp và tim mạch,
Đáp ứng nhu cầu về ăn uống,

H

Giúp đỡ người bệnh bài tiết,

Giúp đỡ người bệnh về thay đổi, duy trì tư thế, vận động và tập luyện,
Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ,

Giúp người bệnh mặc và thay quần áo,
Giúp người bệnh duy trì thân nhiệt,
Giúp người bệnh vệ sinh cá nhân hàng ngày,
Giúp người bệnh tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện,
Giúp người bệnh trong sự giao tiếp,
Giúp người bệnh thoải mái về tinh thần, tự do tín ngưỡng,
Giúp người bệnh lao động, làm việc để tránh mặc cảm là người vô dụng,
Giúp người bệnh trong những hoạt động vui chơi giải trí,

Giúp người bệnh có kiến thức về Y học.


5

Henderson cho rằng thiên chức nghề nghiệp của điều dưỡng là giúp người
bệnh đáp ứng được nhu cầu hàng ngày của họ. Do bệnh tật mà một loạt các nhu cầu
của người bệnh không được thỏa mãn, người điều dưỡng phải đón trước và đáp ứng
các nhu cầu đó của người bệnh, nghĩa là cần giúp đỡ, chăm sóc họ, cung cấp các
điều kiện để người bệnh thỏa mãn nhu cầu của họ. Nghiên cứu học thuyết của
Henderson gợi ý cho người điều dưỡng khi tiếp cận với người bệnh cần phải đánh
giá và chẩn đoán những nhu cầu của họ trên cơ sở đó hỗ trợ họ đáp ứng những nhu
cầu cơ bản.


Khái niệm về CSNB trong bệnh viện
Thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế đã ghi rõ: “CSNB trong bệnh viện

H
P

bao gồm sự hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hơ
hấp, tuần hồn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ,
nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho
người bệnh”[6]
 Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng

U

Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CSNB trong các bệnh viện của Hội

Điều dưỡng Việt Nam ghi rõ: “Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chun
mơn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ khi vào viện cho tới lúc ra viện.

H

Nội dung chính bao gồm: chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch
chăm sóc, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho
người bệnh. Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc người bệnh đến khám, vào viện và
cho đến khi người bệnh ra viện hoặc tử vong”[19]
 Nguyên tắc CSNB trong bệnh viện và nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm sóc
người bệnh của ĐDV
Nguyên tắc CSNB trong bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế được thể hiện
trong thông tư 07/2011/TT-BYT, gồm ba nguyên tắc cơ bản sau[6]
- Người bệnh là trung tâm của cơng tác chăm sóc nên phải được chăm sóc tồn
diện, liên tục, đảm bảo hài lịng, chất lượng và an tồn.
- Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động
chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do ĐDV, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm.


6

- Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự
đánh giá nhu cầu của mỗi người bệnh để chăm sóc phục vụ.
Dựa vào những nguyên tắc đã quy định trên, các bệnh viện tiến hành lập kế
hoạch, tổ chức công tác CSNB tại đơn vị mình. Đồng thời làm căn cứ để tiến hành
xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá công tác CSNB tại bệnh viện.
 Nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm sóc người bệnh của ĐDV
Thơng tư 07/2011/TT-BYT đã nêu những nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm
sóc người bệnh của ĐDV cụ thể như sau[6]:
- Bệnh viện có quy định, QTKT điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ sở các

quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế.

H
P

- ĐDV, hộ sinh viên phải tuân thủ QTKT chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn.
- ĐDV, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện
và báo cáo kịp thời các tai biến cho bác sĩ điều trị đến xử trí kịp thời.
- Dụng cụ y tế dùng trong các kỹ thuật, thủ thuật xâm lấn phải đảm bảo vô
khuẩn và được xử lý theo Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày

U

14/10/2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm
khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiếm soát
nhiễm khuẩn[6].

H

1.1.2. QTKT đặt và chăm sóc kim luồn TMNV
 Quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh
Quy trình là một vịng trịn khép kín, bao gồm nhiều bước phải trải qua nhằm
đạt được mục tiêu đề ra[31].

QTKT chăm sóc người bệnh là một quy trình bao gồm nhiều bước mà người
điều dưỡng phải trải qua gồm hàng loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã được
định trước để thực hiện một kỹ thuật CSNB mà mình mong muốn[31].
 Tiêm an tồn[7, 46, 48, 49]
Theo WHO, TAT là một quy trình tiêm:
- Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm,

- Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm,
- Không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng.


7

 Kim luồn tĩnh mạch
Kim luồn tĩnh mạch ngày càng được sử dụng phổ biến trong lâm sàng bởi
nhiều ưu điểm như giảm đau đớn cho người bệnh, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và
giảm áp lực công việc cho người điều dưỡng. Những trường hợp tĩnh mạch của
người bệnh khó đặt kim, cần tiêm truyền tĩnh mạch kéo dài như trẻ nhỏ, người béo,
người bệnh nặng…thì việc sử dụng kim luồn tĩnh mạch là điều cần thiết.
Cấu tạo của kim luồn
Phần đốc kim

Phần thân kim

Phần nịng kim

H
P

Đầu báo

U

 Quy trình đặt kim luồn TMNV (phụ lục 8)

Quy trình đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi là thủ thuật thường quy của điều
dưỡng, mặc dù được coi là thủ thuật đơn giản nhưng là một thủ thuật xâm lấn và có


H

khả năng cứu sống cao, đồng thời đòi hỏi người thực hiện quy trình có kỹ năng tốt
và nhiều kinh nghiệm.

- Chỉ định: Trẻ có dấu hiệu nguy hiểm; tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch,
truyền dịch, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch; lấy máu xét nghiệm.
- Chống chỉ định:Vùng da nhiễm khuẩn hoặc vùng khơng có da.
- Tai biến: Tụ máu, chệch ven, tắc mạch, viêm tại chỗ hoặc viêm tĩnh mạch,
nhiễm trùng…
 Quy trình chăm sóc kim luồn TMNV (Phụ lục 9)
Quy trình chăm sóc kim luồn TMNV áp dụng cho tất cả các bệnh nhi được đặt
và lưu lim luồn.
Những tai biến có thể gặp:


8

- Tai biến sớm: Mẩn đỏ do dị ứng tại vị trí băng dính, dị ứng do kích ứng,
thốt mạch, co thắt tĩnh mạch.
- Tai biến muộn: Viêm tĩnh mạch; tụ máu; tổn thương dây thần kinh, dây
chằng gân; tắc mạch; nhiễm khuẩn toàn thân.
Hiện tại trên thế giới cũng như tại Việt Nam chưa thấy có nghiên cứu nào về
vấn đề Tn thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi, chỉ có
những nghiên cứu về tn thủ Tiêm an tồn, Kiểm sốt nhiễm khuẩn…, những
nghiên cứu về vấn đề thực hành điều dưỡng.
1.2. Một số nghiên cứu về vấn đề thực hành điều dưỡng
1.2.1. Trên thế giới


H
P

Trên thế giới đã tiến hành nhiều nghiên cứu về thực hành của người điều
dưỡng, điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng của thực hành điều dưỡng trong cơng
tác CSNB Đã có những nghiên cứu về vấn đề thực hành điều dưỡng trong cơng tác
kiểm sốt nhiễm khuẩn tại nhiều nơi thế giới.

Cawich và cộng sự ở Jamaica nghiên cứu về thực hành tuân thủ chính sách
KSNK tại phòng mổ vào mùa hè năm 2013. Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi cho

U

132 người (90 bác sĩ 42 điều dưỡng) để đánh giá đào tạo và kiến thức của họ về
KSNK , đồng thời quan sát thực hành ngẫu nhiên đối tượng nghiên cứu theo 8
hướng dẫn về chống nhiễm khuẩn của địa phương và được chấm theo thang điểm

H

Likert, điểm thực hành được chia ra làm hai nhóm, nhóm có điểm thực hành lớn
hơn 26 và nhóm điểm nhỏ hơn 26. Sau đó tìm mối liên quan với một số yếu tố như
nhóm tuổi, giới tính, cấp bậc nghề nghiệp và tuổi nghề. Kết quả cho thấy 19% cảm
thấy kiến thức về thực hành KSNK chưa đảm bảo, những người có kiến thức làm
việc thực hành KSNK đạt được chủ yếu thông qua giao tiếp không chính thức
(80,4%) và tự nghiên cứu (62,6%). Nghiên cứu này chỉ ra rằng cần có những hướng
dẫn KSNK trong vùng biển Caribbean. Một số yếu tố văn hóa, tài chính, môi trường
ảnh hưởng đến tuân thủ KSNK –trái ngược với điều kiện ở các nước phát triển[40].
Sessa và cộng sự đã tiến hành một cuộc điều tra về kiến thức, thái độ và thực
hành về chống nhiễm khuẩn của các điều dưỡng bệnh viện Ý vào năm 2011. Cuộc
phỏng vấn mặt đối mặt để thu thập các thông tin như đặc điểm nhân khẩu học, thực



9

hành, kiến thức về các bệnh truyền nhiễm liên quan đến sức khỏe…Kết quả cho
thấy những điều dưỡng có điểm trung bình về thái độ đối với các thực hành chống
nhiễm khuẩn là khá cao 9,1/10. Điều dưỡng có trình độ giáo dục cao hơn và có nhận
thức cao hơn về nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm trong khi làm việc có nhiều khả
năng thực hành các biện pháp chống nhiễm khuẩn khi chăm sóc vết thương phẫu
thuật, rửa tay trước và sau khi dùng thuốc cao hơn[33].
Nghiên cứu của Cicolini và cộng sự về kiến thức của điều dưỡng trong việc
phòng chống nhiễm khuẩn liên quan đến các Catheter TMNV dựa trên bằng chứng
được đăng tải trên Pubmed. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 11 năm 2011 đến tháng
6 năm 2012 trên mười sáu bệnh viện từ sáu khu vực của Ý và 933 câu hỏi đã được

H
P

thu thập. Điểm số trung bình của các điều dưỡng tham gia nghiên cứu là 6/10. Phần
lớn các điều dưỡng biết về việc có khuyến cáo nên thay thế Catheter TMNV
thường xuyên (90%), để thực hiện một kỹ thuật vô trùng trong q trình kết nối /
ngắt kết nối dịng truyền (55,2%), và thay thế hệ thống truyền (dây nối và catheter)
trong vòng 24 giờ khi truyền nhũ tương, lipid (88,4%). Đáng chú ý 52,6% điều

U

dưỡng ủng hộ việc sử dụng kim thép, một thực hành có nguy cơ tiềm ẩn. Điều này
có thể là một yếu tố nguy cơ tiềm tàng cho sự an toàn của người bệnh[35].
Giữa năm 2010 và 2011 tại Úc và New Zealand, Ullman và cộng sự đã tiến


H

hành một nghiên cứu về kiến thức và thực hành của điều dưỡng nhi về phòng chống
nhiễm khuẩn liên quan đến catheter tĩnh mạch trung tâm. Nghiên cứu chỉ tiến hành
trên 253 điều dưỡng bậc đại học chứ chưa toàn bộ điều dưỡng. Kết quả thu được
kiến thức trung bình của các điều dưỡnglà 5,5, điều dưỡng thực hành theo nhiều
cách khác nhau và không tuân thủ với những khuyến nghị đã được đưa ra[34].
Gyawali và cộng sự tiến hành nghiên cứu về tình trạng thực hành và kiến thức
liên quan đến tiêm an toàn của nhân viên y tế huyện Baglung, phía tây Nepal từ 185 đến 16-6 năm 2012. Nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Thông tin thu
thập qua phỏng vấn sâu sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc và quan sát các cơ sở y
tế bằng công cụ quan sát thiết kế sẵn. Kết quả nghiên cứu cho thấy: bơm tiêm dùng
một lần và ống tiêm tự động vơ hiệu hóa được sử dụng để tiêm thuốc và vaccine.
Hộp an toàn xử lý ống tiêm đã qua sử dụng được cung cấp đầy đủ.Tất cả nhân viên


10

được tiêm phịng viêm gan B và đã có hiểu biết ít nhất về một tác nhân gây bệnh do
tiêm khơng an tồn. Tuy nhiên chính sách TAT và hướng dẫn xử lý chất thải khơng
có sẵn để nhân viên sử dụng. Những người sử lý chất thải sinh học đã khơng sử
dụng bất kỳ biện pháp an tồn nào trong quá trình làm việc. Điều này đặt người
bệnh và chính nhân viên y tế vào nguy cơ rủi ro cao. Nghiên cứu cũng đưa ra
khuyến nghị nên tập trung vào đào tạo TAT, hướng dẫn và giám sát các hoạt động
xủ lý chất thải y sinh học là cần thiết[39].
Omorogbe và một số nhà nghiên cứu của Nigeria đã tiến hành nghiên cứu
đánh giá kiến thức và thực hành TAT đối với các điều dưỡng trong khi làm nhiệm
vụ trong bệnh viện tại thành phố Benin vào tháng 2-3/năm 2012. 122 điều dưỡng

H
P


được hỏi qua bảng hỏi có cấu trúc. Kết quả cho thấy kiến thức của các điều dưỡng
về TAT là thấp (55,7%) nhưng thực hành của họ đạt “Tốt” (48,4%) và “Xuất sắc”
(47,5%). Hai mươi tám (23,0%) và 40 (32,8%) trả lời thường xuyên hoặc đôi khi sử
dụng kim. Đa số (71 [58,2%]) số người được hỏi đã bị thương do kim đâm nhưng
chỉ có 4 (0,6%) trả lời đã có một dự phịng sau khi bị kim đâm. Nghiên cứu này cho

U

thấy cần có các buổi tổ chức hội thảo, tập huấn thường xuyên để nâng cao kiến thức
và thực hành về TAT cho điều dưỡng của thành phố này[42].

Năm 2008 tại Gujarat, Ấn Độ, Pandit và cộng sự đã tiến hành một khảo sát cắt

H

ngang nghiên cứu 182 cơ sở y tế và 510 gia đình (2080 dân) về thực hành TAT.
Gần 77% các nhà cung cấp dịch vụ tiêm khơng an tồn trong đó bao gồm cả việc
dùng chảo đun sôi để khử trùng phần bảo vệ kim mới và khi tiếp xúc với dịch cơ
thể. Tỷ lệ thực hành tiêm khơng an tồn là cao hơn đối với các cơ sở cung cấp dịch
vụ y tế của Chính phủ. Tỷ lệ chấn thương do kim giữa các nhà cung cấp dịch vụ là
52,2 % và tỷ lệ hàng năm của chấn thương này là 19%. Nghiên cứu cũng khuyến
cáo nhu cầu về một chương trình giáo dục dựa vào cộng đồng để hướng dẫn TAT
[37].
1.2.2. Tại Việt Nam
Một số nghiên cứu về thực hành điều dưỡng đã được tiến hành trước đó như
đánh giá về TAT tại bệnh viện Hà Đông, can thiệp nâng cao tuân thủ TAT tại bệnh


11


viện Bắc Thăng Long, rửa tay thường quy và thay băng vết thương của điều dưỡng
bệnh viện Xanh pôn Hà Nội , bệnh viện Việt Đức và bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Nghiên cứu “Đánh giá thực hiện TAT tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội
năm 2012” do Trần Thị Minh Phượng thực hiện. Nghiên cứu sử dụng bảng kiểm
quan sát không tham gia để đánh giá thực hành tiêm của điều dưỡng bệnh viện. Kết
quả cho thấy có 75,6% điều dưỡng bị chấn thương do vật sắc nhọn là do thao tác
chưa đúng quy trình. Khi tự nhận định về nguyên nhân điều dưỡng không tuân thủ
quy trình tiêm, tỷ lệ Thực hành kỹ thuật vơ khuẩn yếu chiếm 44%, đứng thứ 2 sau
nguyên nhân Cường độ làm việc cao, quá tải (51,4%)[24].
Cùng đề tài về TAT trong năm 2012, tác giả Lê Thị Kim Oanh đã tiến hành

H
P

“Can thiệp nâng cao tuân thủ QTKT tiêm truyền của điều dưỡng tại bệnh viện Bắc
Thăng Long năm 2012”. Cuộc khảo sát trước can thiệp của tác giả về sự tuân thủ
quy trình tiêm gồm: Bước 1 chuẩn bị người bệnh đạt chuẩn là 3 (5,7%), trong đó
khâu tuân thủ thấp nhất của điều dưỡng là Hướng dẫn người bệnh biết phát hiện bất
thường và báo cáo là 8(15,1%). Mức độ tuân thủ bước 2 về chuẩn bị dụng cụ đạt

U

chuẩn là 36 (67,9%) và có 3 trong 4 khâu của bước này đạt 100%. Mức độ tuân thủ
bước 3 chuẩn bị thuốc đạt chuẩn là 21(39,6%) và khâu có tỷ lệ tuân thủ thấp nhất
Rửa tay, sát khuẩn nhanh chỉ có 28 (52,8%). Mức độ tuân thủ bước 4 kỹ thuật tiêm

H

đạt chuẩn là 18 (34%) và vấn đề rửa tay, sát khuẩn nhanh cũng ở vị trí tuân thủ thấp

nhất là 26 (49,1%). Mức độ tuân thủ bước 5 đạt chuẩn là 49 (92,5%) thì tỷ lệ phân
loại rác thải đúng 51 (96,2%) là thấp nhất trong các khâu của bước này. Và mức
tuân thủ bước cuối cùng rửa tay và ghi chép sau tiêm đạt 32 (60,4%) và rửa tay, sát
khuẩn nhanh (62,3%) cũng đạt tỷ lệ thấp hơn khâu còn lại[22].
Nghiên cứu về rửa tay thường quy và thay băng vết thương của điều dưỡng
bệnh viện Xanh pôn Hà Nội và bệnh viện Việt Đức
Nghiên cứu “Thực trạng và các yếu tố liên quan đến rửa tay thường quy của
điều dưỡng lâm sàng bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội ” năm 2012 của Nguyễn Thị
Hồng Anh cho kết quả tỷ lệ các cơ hội rửa tay được điều dưỡng tuân thủ là 58,3%,
số cơ hội rửa tay bị bỏ qua là 41,7%. Cơ hội mà điều dưỡng ít tuân thủ nhất là “Sau
khi tiếp xúc với đồ dùng, bề mặt vùng xunh quanh người bệnh” 12/135 tương ứng


12

8,8%, và tỷ lệ tuân thủ rửa tay 100% đối với cơ hội “Trước khi làm thủ thuật vơ
khuẩn”. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời điểm tuân thủ rửa tay: Sáng
(60,7%) và chiều (54,3%)[1].
Tại 13 khoa lâm sàng bệnh viện Việt Đức có thủ thuật thay băng vết thương
thường xuyên, Ngô Thị Huyền đã tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực
hành thay băng vết thương của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một số yếu tố
liên quan tại các khoa lâm sàng bệnh viện Việt Đức năm 2012”. 162 điều dưỡng
được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện theo tỷ lệ quần thể. 06 điều
dưỡng trưởng khoa, trưởng khối lâm sàng của bệnh viện quan sát kín các điều
dưỡng thực hiện quy trình thay băng sử dụng bảng kiểm thiết kế sẵn. Kết quả khơng

H
P

có bước nào điều dưỡng tn thủ 100%, 63/162 (38,9%) thực hành đúng quy trình

thay băng, 99/162 (61,1%) khơng thực hành đúng quy trình)[13].

Nămg 2012, Phùng Thị Huyền và cộng sự đã nghiên cứu thực trạng và một số
yếu tố liên quan đến tuân thủ thay băng thường quy của 93 điều dưỡng đang công
tác tại 8 khoa lâm sàng Bệnh viện Đại học Y Hà nội. Kết quả thu được: phần lớn

U

điều dưỡng có trình độ trung cấp (67,7%). Tỷ lệ điều dưỡng thực hiện quy trình loại
khá trở lên cao (51,6% đạt điểm giỏi, 43% đạt điểm khá). Yếu tố giới, vị trí cơng tác
của điều dưỡng, khoa lâm sàng có mối liên quan đến kết quả tuân thủ quy trình thay

H

băng thường quy[15].


13

1.3. Khung lý thuyết
Các yếu tố liên quan đên sự tuân thủ QTKT đặt và chăm sóc kim luồn đặt trên
người bệnh.

H
P

U

H


Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở tìm hiểu, xem xét kỹ lưỡng
các đặc điểm lâm sàng, các nghiên cứu trong nước và quốc tế về vấn đề thực hiện
QTKT của điều dưỡng
1.4.

Thông tin chung về Bệnh viện Nhi Trung ương

Bệnh viện Nhi Trung ương được thành lập năm 1969 với tên Viện Bảo vệ sức
khỏe trẻ em nay là Bệnh viện Nhi Trung ương. Trong những năm qua Bệnh viện
Nhi Trung ương đã vượt qua nhiều khó khăn hồn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao và đã triển khai nhiều kỹ thuật cao lâm sàng và cận lâm sàng: ghép tủy xương,
ghép thận, phẫu thuật động kinh, phẫu thuật cong vẹo cột sống, cấy điện cực ốc tai,
lọc máu, chạy thận nhân tạo… Một số kỹ thuật cao mới như: Kỹ thuật định lượng
HLA-B27 trên Flow – cytometry, phát triển các kỹ thuật di truyền phân tử, theo dõi


14

áp lực nội sọ trong điều trị người bệnh não nặng, phẫu thuật nội soi một đường rạch,
cắt ngắn xương đùi và cố định chỉ thép trong điều trị trật khớp háng bẩm
sinh…Nhiều năm đạt danh hiệu Bệnh viện xuất sắc được Bộ Y Tế tặng cờ luân lưu,
Chính phủ và Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương, huy chương với nhiều thành
tích danh hiệu cao quí khác.
Về cơ cấu tổ chức: Bệnh viện gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng,
các khoa lâm sàng và cận lâm sàng, Viện nghiên cứu sức khoẻ trẻ em. Bệnh viện
Nhi Trung ương hiện nay gồm 1200 giường bệnh, 11 phòng chức năng, 30 khoa
lâm sàng, 11 khoa cận lâm sàng, 2 phòng kỹ thuật. Viện Nghiên cứu Sức khỏe Trẻ
em với 5 phòng: Đào tạo, Dịch tễ thống kê, Y học lâm sàng, Y học cơ bản và Phòng
tổng hợp.
Về nhân lực và cơ cấu nhân lực: Tồn Bệnh viện có 1650 nhân viên. Trong đó


H
P

1450 là biên chế, 200 là hợp đồng. Tổng số bác sỹ: 325, ĐDV và kỹ thuật viên: 749.
Về cơ cấu trình độ ĐDV và kỹ thuật viên: thạc sỹ: 7, đại học: 116, cao đẳng: 55,
trung học: 567, sơ cấp: 4.
Về chức năng nhiệm vụ: Bệnh viện thực hiện công tác khám và chữa bệnh,
nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên ngành nhi, chỉ đạo tuyến, phòng bệnh, quản lý

U

bệnh viện, hợp tác quốc tế[23].

Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, cơng tác chăm sóc người bệnh được triển khai
theo mơ hình chăm sóc tồn diện và liên tục, yêu cầu đặt ra là người bệnh được đáp
ứng đủ 14 nhu cầu cơ bản trong đó vai trò của ĐDV là rất quan trọng. Vai trò của

H

ĐDV càng thể hiện rõ nét trong các khoa hồi sức – nơi tiếp nhận những người bệnh
nặng, người bệnh sơ sinh, những người cần chăm sóc đặc biệt.
Khoa hồi sức ngoại được thành lập từ tháng 8 năm 2005, tách từ khoa Hồi sức
cấp cứu với chức năng hồi sức trước và sau phẫu thuật nhi khoa với 50 giường
bệnh, tổng nhân lực của khoa là 86 trong đó 57 điều dưỡng, trung bình một ngày có
khoảng 45 người bệnh nằm điều trị tại khoa. Hồi sức thành công các trường hợp
phẫu thuật tim hở, kể cả những trường hợp tim bẩm sinh phức tạp như Fallot 4, bất
thường tĩnh mạch phổi và đặc biệt hồi sức phẫu thuật tim hở các trường hợp cân
nặng thấp 4-5 kg. Hồi sức thành cơng trường hợp ghép thận, ghép gan góp phần
đưa ghép tạng thành thường quy của Bệnh viện Nhi Trung ương. Giảm thấp được tỷ

lệ tử vong sau phẫu thuật sơ sinh, đặc biệt như thốt vị hồnh bẩm sinh, teo thực
quản, khe hở thành bụng… Tham gia nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến theo sự
phân công của bệnh viện[3].


15

Khoa Hồi sức cấp cứu được thành lập từ những năm 1970 thực hiện những
chức năng như Điều trị, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và đào tạo với nhiều
thành tích: tập thể lao động xuất sắc nhiều năm liền, bằng khen của Bộ Y tế, bằng
khen của Chính phủ và được Huân chương lao động hạng Ba. Khoa có 11 bác sĩ, 42
điều dưỡng và 35 giường bệnh. Trung bình có khoảng 35 người bệnh điều trị trong
khoa/ngày. Cứu sống rất nhiều người bệnh nặng với trình độ chuyên môn nhiều lĩnh
vực tương đương với các nước trong khu vực: Sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp cấp,
suy đa tạng, tăng áp lực nội sọ…Triển khai nhiều kỹ thuật cao: Lọc máu liên tục
cho nhiều người bệnh nặng (bệnh chân tay miệng, sốc, suy đa tạng…). Thở máy
trong điều trị ARDS…trong sốc, suy hô hấp cấp…Giám sát áp lực nội sọ trong điều
trị phù não mang lại kết quả cao[2].
Khoa Hồi sức sơ sinh thành lập cùng với sự ra đời của Bệnh viện Nhi Trung

H
P

ương năm 1969, hiện nay khoa có 180 giường bệnh, 22 bác sĩ và 63 điều dưỡng,
trung bình 1 ngày có khoảng 165 người bệnh điều trị. Khoa thực hiện các chức năng
điều trị, nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế với nhiều thành tích bằng
khen của Bộ Y tế, bằng khen của Chính phủ và được Huân chương lao động hạng
Ba. Đối tượng người bệnh của khoa là các trường hợp đẻ non, viêm phổi, ngạt,
nhiễm trùng huyết, vàng da và các bệnh sơ sinh khác. Khoa điều trị những người
bệnh nặng chuyển đến bằng cách áp dụng các kỹ thuật cao như thở máy, thay


U

máu…[4]

H


16

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- ĐDV chăm sóc người bệnh trực tiếp hiện cơng tác tại ba khoa: Hồi sức Sơ
sinh, Hồi sức cấp cứu, Hồi sức ngoại khoa trong thời gian nghiên cứu.
- Lãnh đạo bệnh viện (Phó Giám đốc phụ trách cơng tác điều dưỡng,
trưởng/phó trưởng phịng Điều dưỡng, Trưởng phịng Quản lý chất lượng), điều
dưỡng trưởng các khoa hồi sức.


Tiêu chuẩn loại trừ
- Những đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu, điều dưỡng khơng trực tiếp

H
P

làm cơng tác chăm sóc người bệnh, điều dưỡng đang đi học, điều dưỡng đang bị ốm
phải nằm viện, đối tượng nghỉ theo chế độ thai sản.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu


- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014
- Địa điểm: 03 khoa hồi sức, Bệnh viện Nhi Trung ương

U

2.3. Thiết kế nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích
- Kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu định tính được

H

thực hiện sau khi xử lý sơ bộ kết quả định lượng giúp tìm hiểu sâu hơn một số kết
quả định lượng, đồng thời tìm hiểu về một số vấn đề như thực trạng, nguyên nhân,
giải pháp của sự tuân thủ quy trình kỹ thuật CSNB của ĐDV ba khoa hồi sức Bệnh
viện Nhi Trung ương.

2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1.Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng
- Phát vấn: Chọn mẫu toàn bộ ĐDV tham gia vào cơng tác chăm sóc người
bệnh của 3 khoa hồi sức tại Bệnh viện Nhi Trung ương
- Tổng số 148 ĐDV tham gia vào nghiên cứu


×