Tải bản đầy đủ (.pdf) (157 trang)

Kết quả quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái tháo đường típ 2 tại phòng khám nội tiết, bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.23 MB, 157 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN NGỌC THẢO

H
P

KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI PHỊNG KHÁM NỘI TIẾT,
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NĂM 2020

U

H

LUẬN VĂN

CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

Hà Nội, 2021


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN NGỌC THẢO

H


P

KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI PHỊNG KHÁM NỘI TIẾT,
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NĂM 2020

U

H

LUẬN VĂN

CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BS. Châu Mỹ Chi

Hà Nội, 2021


i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADA

American Diabestes Association
(Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)


BC

Biến chứng

BKLN

Bệnh không lây nhiễm

BMI

Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)

BV

Bệnh viện

BVĐKTTTG

Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang

BYT

Bộ y tế

CBYT

Cán bộ y tế




Chẩn đoán

ĐT

Điều trị

ĐTĐ

Đái tháo đường

DVYT

Dịch vụ y tế

HSBA

Hồ sơ bệnh án

IDF

International Diabestes Federation

H
P

U

H


(Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế)

NB
NVYT
PK
PKNT

Người bệnh

Nhân viên y tế
Phòng khám
Phòng khám nội tiết

TTĐT

Tuân thủ điều trị

VNĐ

Việt Nam đồng

WHO

World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)

YTNC

Yếu tố nguy cơ



ii

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .....................................................................................v
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ..................................................................................................... i
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. Bệnh đái tháo đường và điều trị đái tháo đường .............................................. 4

H
P

1.2. Một số nội dung quản lý điều trị đái tháo đường ............................................. 9
1.3. Quy trình quản lý người bệnh đái tháo đường tại Việt Nam ......................... 15
1.4. Các quy định liên quan đến quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
...............................................................................................................................18
1.5. Một số nghiên cứu về quản lý điều trị đái tháo đường trên Thế giới và Việt

U

Nam ....................................................................................................................... 20
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị đái tháo đường ...................... 24
1.7. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ................................................................... 28

H


1.8. Khung lý thuyết .............................................................................................. 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................31
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 31
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 32
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 32
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................................... 32
2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 34
2.6. Các biến số nghiên cứu .................................................................................. 35
2.7. Các tiêu chuẩn đo lường, đánh giá ................................................................. 36
2.8. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 40
2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ..................................................................... 40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................41


iii

3.1. Thông tin chung về người bệnh điều trị ngoại trú ĐTĐ típ 2 ........................ 41
3.2. Kết quả quản lý điều trị người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa
Trung tâm Tiền Giang ...........................................................................................42
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái
tháo đường típ 2 tại phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền
Giang .....................................................................................................................54
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................73
4.1. Kết quả quản lý điều trị người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa
Trung tâm Tiền Giang ...........................................................................................73
4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái

H
P


tháo đường típ 2 tại phòng khám Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền
Giang .....................................................................................................................79
4.3. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu ............................................................ 85
KẾT LUẬN ...............................................................................................................87
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................89

U

TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................91
PHỤ LỤC ..................................................................................................................97
Phụ lục 1: Bảng biến số......................................................................................... 97

H

Phụ lục 2: Phiếu thu thập thông tin về kết quả quản lý điều trị ĐTĐ .................106
Phụ lục 3: Bảng kiểm thu thập thông tin yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý
điều trị .................................................................................................................109
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Lãnh đạo Bệnh viện ................................ 111
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Lãnh đạo Phòng khám Nội tiết ...............112
Phụ lục 6: Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu bác sĩ ........................................114
Phụ lục 7: Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu điều dưỡng ...............................116
Phụ lục 8: Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu người bệnh ...............................117
Phụ lục 9: Trang thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu................................ 119
Phụ lục 10: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu ....................................................121


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Thông tin chung về người bệnh ..............................................................41

Bảng 3. 2. Thông tin đánh giá ban đầu người bệnh .................................................42
Bảng 3. 3. Khám tầm soát người bệnh trong năm 2020 ..........................................42
Bảng 3. 4. Tỷ lệ người bệnh được khám mắt (soi đáy mắt) .....................................42
Bảng 3. 5. Tỷ lệ người bệnh đến khám được lập HSBA/sổ khám bệnh/đơn thuốc .44
Bảng 3. 6. Thực hiện quy định quản lý thông tin người bệnh .................................44
Bảng 3. 7. Thời gian điều trị tại bệnh viện của người bệnh trong năm 2020 ..........45
Bảng 3. 8. Tỷ lệ người bệnh điều trị bằng insulin trong năm 2020 ..........................46
Bảng 3. 9. Chỉ số đường huyết lúc đói của người bệnh tại lần khám cuối cùng trong

H
P

năm 2020 ...................................................................................................................46
Bảng 3. 10. Chỉ số HbA1C của người bệnh tại lần khám cuối cùng trong năm 2020
...................................................................................................................................46
Bảng 3. 11. Các chỉ số Lipid máu của người bệnh tại lần khám cuối cùng trong năm
2020 ...........................................................................................................................47

U

Bảng 3. 12. Các chỉ số xét nghiệm chức năng thận của người bệnh tại lần khám cuối
cùng trong năm 2020 .................................................................................................48
Bảng 3. 13. Các chỉ số xét nghiệm nước tiểu của người bệnh tại lần khám cuối cùng

H

trong năm 2020 .........................................................................................................49
Bảng 3. 14. Các chỉ số xét nghiệm chức năng gan của người bệnh tại lần khám cuối
cùng trong năm 2020 .................................................................................................50
Bảng 3. 15. Tỷ lệ người bệnh được tư vấn – giáo dục sức khỏe...............................51

Bảng 3. 16. Tỷ lệ người bệnh được tư vấn điều trị ...................................................52
Bảng 3. 17. Tỷ lệ người bệnh tái khám định kì .........................................................52
Bảng 3. 18. Đánh giá việc thực hiện các xét nghiệm cần làm định kì ít nhất 1 lần/1
tháng ..........................................................................................................................53
Bảng 3. 19. Đánh giá việc thực hiện các xét nghiệm cần làm định kì ......................53
Bảng 3. 20. Đánh giá việc thực hiện các xét nghiệm nước tiểu, chức năng gan ......54
Bảng 3. 21. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc men .............................55
Bảng 3. 22. Danh mục thuốc điều trị tại phòng khám nội tiết của bệnh viện ...........56


v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 1. 1. Sơ đồ chẩn đoán đái tháo đường ..............................................................11
Biểu đồ 3. 1. Tỷ lệ người bệnh có bệnh mạn tính/biến chứng đi kèm (N=434) .......43
Biểu đồ 3. 2. Tỷ lệ các loại biến chứng/ bệnh mạn tính đi kèm ĐTĐ típ 2 (N=434)
...................................................................................................................................43
Biểu đồ 3. 3. Tỷ lệ loại đơn thuốc điều trị sử dụng cho người bệnh trong năm 2020
...................................................................................................................................45
Biểu đồ 3. 4. Tỷ lệ người bệnh đạt được mục tiêu điều trị về huyết áp ....................51

H
P

H

U


i


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Bệnh đái tháo đường được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”, bệnh gây
nhiều biến chứng nguy hiểm. Để cải thiện chất lượng điều trị, hạn chế các biến chứng
có thể xảy ra, việc tuân thủ điều trị, giải quyết các yếu tố ảnh hưởng, giảm khoảng
trống điều trị, là vấn đề cốt lõi nhất cho mục tiêu kiểm soát hiệu quả người bệnh đái
tháo đường và phòng ngừa biến chứng xảy ra. Các vấn đề này muốn thực hiện tốt cần
có sự quản lý chặt chẽ trong cơng tác khám, chẩn đốn và điều trị người bệnh đái tháo
đường. Vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu: “Kết quả quản lý điều trị ngoại trú
người bệnh đái tháo đường típ 2 tại phịng khám Nội Tiết, Bệnh viện Đa khoa
Trung tâm Tiền Giang và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020”.

H
P

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu
định tính được tiến hành từ tháng 1/2021 đến tháng 9/2021, thời gian thu thập số liệu
từ 15/6/2021 đến 15/7/2021. Nghiên cứu định lượng tiến hành thu thập số liệu trên
434 hồ sơ bệnh án của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị tại bệnh viện năm
2020. Nghiên cứu định tính tiến hành phỏng vấn sâu 10 đối tượng bao gồm 01 lãnh

U

đạo bệnh viện, 01 lãnh đạo phòng khám nội tiết, 04 cán bộ y tế trực tiếp cung cấp
dịch vụ điều trị đái tháo đường típ 2, 04 người bệnh đái tháo đường típ 2.
Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy 91,5% người bệnh mắc đái tháo

H

đường típ 2 trên 1 năm. 8,5% người bệnh mới phát hiện trong năm 2020. 94,9% người

bệnh có bệnh mạn tính hoặc biến chứng đi kèm gồm: tăng huyết áp (90,1%), bệnh
tim thiếu máu cục bộ (67,5%), biến chứng mắt (23,7%), biến chứng thận (17,7%).
100% người bệnh đến khám được lập HSBA/sổ khám bệnh/đơn thuốc. 57,8% đến
bệnh viện khám và điều trị thường xuyên, đầy đủ 12 tháng trong năm. 70,5% điều trị
đa trị liệu, 29,5% điều trị đơn trị liệu. Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị
bằng insulin là 54,6%. 55,3% người bệnh đạt được mục tiêu điều trị về chỉ số đường
huyết lúc đói < 7.2 mmol/l. 47,2% người bệnh đạt được mục tiêu điều trị với HbA1C
< 7%. Tỷ lệ nhiễm trùng tiểu là 34,5%. 17,9% có protein trong nước tiểu. 85,4%
người bệnh khơng có biến chứng thận đạt được mục tiêu điều trị về huyết áp. 22,1%
người bệnh có biến chứng thận đạt được mục tiêu điều trị về huyết áp. Tỷ lệ người
bệnh tham gia sinh hoạt tiểu đường còn thấp, chiếm 34,6%. 100% người bệnh được


ii

bác sĩ tư vấn điều trị trong quá trình khám. Tỷ lệ người bệnh tái khám đúng hẹn tương
đối cao, chiếm 87,8%.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng tích cực đến
kết quả quản lý điều trị người bệnh đái tháo đường típ 2 là phòng khám được trang bị
đầy đủ trang thiết bị, thuốc phục vụ điều trị; nhân lực y tế có trình độ chun mơn
tốt, được đào tạo, tập huấn, thái độ nhiệt tình; người bệnh có bảo hiểm y tế; áp dụng
phần mềm trong kê đơn, quản lý người bệnh; hoạt động tư vấn, thông tin đến người
bệnh; bệnh viện thực hiện đúng theo các quy định, quy trình khám, chẩn đốn và điều
trị bệnh; người bệnh có niềm tin vào bệnh viện. Một số yếu tố ảnh hưởng tiêu cực
bao gồm: cơ sở vật chất chật hẹp; số lương thuốc điều trị thế hệ mới quá ít; thiếu nhân

H
P

lực, đặc biệt những lúc cao điểm; việc tư vấn, thông tin cho người bệnh cũng chưa

thực sự tốt do lượng người bệnh đơng, bác sĩ khơng có nhiều thời gian; giá thành một
số nhóm thuốc mới cịn cao; bệnh viện chưa triển khai hồ sơ bệnh án điện tử ngoại
trú; sự nhận thức, thói quen khơng tốt cho sức khỏe của người bệnh; ảnh hưởng của
dịch bệnh Covid-19 khiến cho người bệnh gặp gián đoạn trong điều trị.

U

Từ những kết quả trên, chúng tôi xin đề xuất một số khuyến nghị chính như
sau: Đối với bệnh viện, bổ sung thêm bác sĩ ln phiên phụ trách phịng tư vấn, làm
ln cơng tác tầm sốt ĐTĐ, khám theo dõi các trường hợp mới phát hiện đái tháo

H

đường và tiền đái tháo đường; Tổ chức khám dịch vụ ngồi giờ hành chính (cụ thể là
lúc sáng sớm); Cân nhắc việc đưa thuốc mới vào nhằm giúp điều trị theo hướng cá
thể hóa một số trường hợp bệnh, với số lượng hợp lý. Đối với bác sĩ, điều dưỡng, chú
ý chỉ định cho người bệnh thực hiện một số xét nghiệm và cận lâm sàng định kỳ theo
QĐ 5481/ QĐ- BYT; Hướng dẫn người bệnh tái khám đúng hẹn, phát giấy mời sinh
hoạt người bệnh ĐTĐ theo lịch.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tuy không phải là bệnh lây nhiễm, nhưng được
mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” (1). Đã đến lúc, không chỉ người bệnh (NB),
người thân mà tồn xã hội cần nhìn nhận đúng đắn mức độ nguy hại và các hậu quả
do căn bệnh này gây ra để từ đó có thái độ tích cực trong việc điều trị.
Theo Liên đồn Đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes Federation –
IDF), tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tồn cầu ước tính trong năm 2019 là 9,3% tương đương

463 triệu người, sẽ tăng thêm 10,2% tương đương 578 triệu người vào năm 2030 và
10,9% tương đương 700 triệu người vào năm 2045, thành thị (10,8%) cao hơn nông
thôn (7,2%); thu nhập cao (10,4%) hơn thu nhập thấp (4,0%) (2).

H
P

Tại Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm tuổi 20-79 là 5,7%, rối loạn dung nạp glucose
(IGT) là 8,2% và 53,4% bệnh ĐTĐ chưa được chẩn đoán (CĐ) (2). Theo kết quả điều
tra năm 2015 của Bộ Y tế, chỉ có 28,9% người bệnh ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y
tế. Đây thực sự là khoảng trống lớn về sự chênh lệch giữa nhu cầu và vấn đề cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nguyên nhân khiến bệnh ĐTĐ tăng nhanh tại Việt

U

Nam là do nhận thức của người dân còn mờ nhạt, kiến thức đầy đủ về bệnh ĐTĐ
chưa được lan rộng. Theo IDF, hơn một nửa người bệnh ĐTĐ ở Việt Nam chưa được
tiến hành khám và điều trị bệnh. Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân bắt nguồn từ lối

H

sống sinh hoạt của người dân. Trước kia, bữa ăn truyền thống của người Việt Nam
thường có gia vị nhạt hơn, ít calo và có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, hơn 10 năm qua,
bữa ăn của người Việt phổ biến hơn theo xu hướng có hàm lượng calo và chất béo
cao, vấn đề đơ thị hóa cũng khiến mọi người lười vận động hơn, không chăm lo sức
khỏe thể chất, cũng là một nguyên nhân dẫn đến bệnh ĐTĐ (2, 3).
Bệnh ĐTĐ gây nhiều biến chứng (BC), có đến 80% người bệnh ĐTĐ chết do
BC tim mạch; bệnh mạch vành gấp 2-3 lần người không mắc ĐTĐ bệnh tai biến mạch
máu não cao hơn người bình thường 2-4 lần; 20% người bệnh ĐTĐ bị suy thận, 25%
NB ĐTĐ nằm viện do BC bàn chân, hơn 50% phải đoạn chi, khoảng 25% NB ĐTĐ

mắc bệnh võng mạc khi phát hiện ĐTĐ, 8 năm sau đó tần suất này là 50%, và sau 20
năm có thể lên tới 100% (4). Mỗi năm ước tính 30.096 người tử vong do các nguyên
nhân liên quan ĐTĐ (2).


2

“Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự
phịng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng
hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực” (5). Vì vậy, phịng ngừa bệnh ĐTĐ là rất cần
thiết và để thực hiện điều này thì chính bản thân mỗi người phải có những kiến thức
nhất định và tuân thủ điều trị một cách tuyệt đối.
Tại Tiền Giang, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang (BVĐKTTTG) là
bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế Tiền Giang với quy mô 1217 giường thực kê,
gồm nhiều chuyên khoa. Trong đó, khoa Nội Tiết và Đái tháo đường đang quản lý 3
phịng khám Nội Tiết (PKNT), mỗi ngày có khoảng trên 200 NB đến khám. Từ năm
2017 đến năm 2020, số người khám ngày một tăng lần lượt là 33831, 34931, 36792,

H
P

35984 lượt (6-9). Để cải thiện chất lượng điều trị, hạn chế các BC có thể xảy ra ở
người bệnh ĐTĐ, việc tuân thủ điều trị, giải quyết các yếu tố ảnh hưởng và giảm
khoảng trống điều trị, là vấn đề cốt lõi nhất cho mục tiêu kiểm soát hiệu quả người
bệnh ĐTĐ, cũng như phòng ngừa BC xảy ra. Các vấn đề này muốn thực hiện tốt đều
cần có sự quản lý theo dõi chặt chẽ trong cơng tác khám, chẩn đoán và điều trị người

U

bệnh ĐTĐ.


Vậy kết quả quản lý điều trị cho người bệnh ĐTĐ tại BVĐKTTTG được thực
hiện như thế nào? Những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến kết quả quản lý điều trị người

H

bệnh ĐTĐ? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kết quả quản lý
điều trị ngoại trú người bệnh đái tháo đường típ 2 tại phịng khám Nội Tiết, Bệnh
viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kết quả quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái tháo đường típ 2 tại
phòng khám Nội Tiết Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, năm 2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý điều trị ngoại trú người
bệnh đái tháo đường típ 2 tại phịng khám Nội Tiết Bệnh viện Đa khoa Trung
tâm Tiền Giang, năm 2020.

H
P

H

U


4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh đái tháo đường và điều trị đái tháo đường
1.1.1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường
Theo WHO: Đái tháo đường là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự
tăng glucose máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn Insulin hoặc do liên quan đến
sự suy yếu trong bài tiết, hoạt động của Insulin (10).
Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) (2003): ĐTĐ là một bệnh lý chuyển
hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết Insulin, khiếm khuyết hoạt động
Insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối
loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch

H
P

máu (11).

“ĐTĐ là một bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quả của tình trạng
thiếu Insulin tuyệt đối hoặc tương đối; bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường
huyết cùng với các rối loạn quan trọng về chuyển hóa đường, đạm mỡ, chất khống.
Các rối loạn này có thể đưa đến các BC cấp tính, các tình trạng dễ bị nhiễm trùng và

U

về lâu dài sẽ gây ra các BC ở mạch máu lớn và mạch máu nhỏ” (12).
1.1.2. Phân loại bệnh đái tháo đường

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2011, ĐTĐ được chia làm

H


4 loại: típ 1, típ 2, ĐTĐ thai kỳ và các típ đặc biệt khác (13).
-

Đái tháo đường típ 1 (Đái tháo đường phụ thuộc insulin)
ĐTĐ típ 1 do tế bào beta bị phá hủy nên người bệnh khơng cịn hoặc cịn rất ít

insulin, 95% do cơ chế tự miễn (típ 1A), 5% vơ căn (típ 1B). Người bệnh bị thiếu hụt
insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton. Bệnh có thể
xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. Người bệnh cần
insulin để ổn định glucose huyết. Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến
chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu người
bệnh còn đủ insulin nên khơng bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên
nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ năng dần với thời gian (14).


5

Phần lớn xảy ra ở trẻ em, người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn. Ở Việt
Nam chưa có số liệu điều tra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện thì tỷ lệ
mắc ĐTĐ típ 1 vào khoảng 7 - 8% tổng số người bệnh ĐTĐ .
-

Đái tháo đường típ 2 (Đái tháo đường khơng phụ thuộc insulin)
ĐTĐ típ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ

thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Thể bệnh này bao gồm những
người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Có nhiều ngun nhân
của ĐTĐ típ 2 nhưng khơng có một ngun nhân chun biệt nào. Người bệnh khơng
có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, khơng có kháng thể tự miễn trong máu. Đa số
người bệnh có béo phì hoặc thừa cân và/ hoặc béo phì vùng bụng với vịng eo to. Béo


H
P

phì, nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu. Một số yếu
tố làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào mỡ, tế bào cơ
(đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do tình trạng đề kháng insulin, giai đoạn đầu
tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo
dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ típ 2 lâm sàng sẽ xuất

U

hiện. Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số
thuốc nhưng khơng bao giờ hồn tồn trở lại bình thường (14).

ĐTĐ típ 2 thường xảy ra ở người lớn. Đặc trưng của ĐTĐ típ 2 là kháng insulin

H

đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối (hơn là thiếu tuyệt đối). Ít nhất ở giai đoạn
đầu, những người bệnh ĐTĐ típ 2 khơng cần Insulin cho điều trị nhưng sau nhiều
năm mắc bệnh, Insulin máu giảm dần và người bệnh dần dần lệ thuộc vào Insulin
ngoại sinh để cân bằng đường máu (15).
-

Đái tháo đường thai kỳ

ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của
thai kỳ và khơng có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó. Nếu phụ nữ có thai 3
tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đốn là ĐTĐ chưa được CĐ

hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí CĐ như ở người khơng có thai (14).
ĐTĐ thai kỳ thường gặp ở phụ nữ có thai (chiếm 1 - 2% người mang thai), do
đường huyết tăng hoặc giảm dung nạp glucose, thường gặp khi có thai lần đầu và mất
đi sau đẻ. Bệnh có khả năng tăng nguy cơ phát triển sau này thành ĐTĐ thực sự (16).


6

-

Đái tháo đường khác
Nguyên nhân do khiếm khuyết chức năng tế bào gây ra bởi gen, giảm hoạt tính

của insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết
khác... dẫn đến bệnh ĐTĐ loại này (15).
* Tiền đái tháo đường: Là tình trạng đường huyết cao hơn mức bình thường
nhưng chưa đến mức chẩn đoán bệnh ĐTĐ khi làm xét nghiệm đường huyết lúc đói
hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose. Nếu khơng được chẩn đốn hoặc điều trị, tiền
ĐTĐ có thể phát triển thành ĐTĐ típ 2 (17).
1.1.3. Điều trị đái tháo đường típ 2
1.1.3.1. Những nét cơ bản trong điều trị đái tháo đường

H
P

Nguyên tắc:

- Dùng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và hoạt động thể lực.
- Phải phối hợp điều trị hạ đường máu, điều chỉnh các rối loạn mỡ, duy trì chỉ
số huyết áp hợp lý, chống các rối loạn đơng máu.


- Khi cần thiết phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính,

U

bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật...).

Theo hướng dẫn chẩn đốn và điều trị ĐTĐ típ 2 của Bộ Y tế, nguyên tắc điều
trị ĐTĐ gồm (18):

H

- Kiểm sốt lượng glucose máu đến mức gần giới hạn bình thường.
- Ngăn ngừa các BC.

- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.
Để đạt mục đích này cần dựa vào 4 loại hình quản lý đái tháo đường:
- Quản lý dinh dưỡng bằng chế độ ăn hợp lý.
- Tăng cường hoạt động thể lực thích hợp.
- Điều trị bằng thuốc khi cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Người bệnh tự theo dõi đường huyết và đi khám định kỳ.
* Phương pháp điều trị Tiền đái tháo đường (quyết định số 3087/QĐ- BYT
2020): Hướng dẫn CĐ và ĐT tiền đái tháo đường hiện nay bao gồm: Thay đổi lối
sống; can thiệp dinh dưỡng; tăng hoạt động thể lực; điều trị bằng thuốc; phẫu thuật
(19).


7

1.1.3.2. Mục tiêu điều trị bệnh đái tháo đường típ 2

Theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc ban
hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị đái tháo đường típ 2” của
Bộ Y tế, mục tiêu điều trị cho NB ĐTĐ như sau (14):
Bảng 1. 1. Mục tiêu điều trị cho NB ĐTĐ ở người trưởng thành, khơng có thai
Mục tiêu

Chỉ số

HbA1c

< 7% (53mmol/mol)

Glucose huyết tương
mao mạch lúc đói,

80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)*

H
P

trước ăn
Đỉnh glucose huyết
tương mao mạch sau

<180 mg/dL (10,0 mmol/L)*

ăn 1-2 giờ

Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg
Huyết áp


Nếu đã có BC thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch

U

do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg
LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu

H

chưa có BC tim mạch
LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có

Lipid máu

bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50
mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao
Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)
HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và
>50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau:
- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1C <6,5%) ở người bệnh trẻ, mới chẩn đốn,
khơng có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp.


8

- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1C từ 7,5 - 8%) ở những NB lớn tuổi,
mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu

nặng trước đó.
- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt
được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1C.
Theo khuyến nghị ADA 2020, mục tiêu điều trị dựa theo HbA1C (hoặc đường huyết
tương ứng với HbA1C ở NB khơng làm XN HbA1C) có thể chia làm 3 nhóm như sau
(20):
- HbA1C <7% (Đường huyết < 7,2mmol/l): Kiểm soát tốt.
- HbA1C 7% đến < 8 % (Đường huyết 7,2 mmol/l đến < 8,33mmol/l): kiểm sốt

H
P

trung bình, chấp nhận được.

- HbA1C > 8 % (Đường huyết > 8,33 mmol/l): kiểm soát kém, cần thay đổi
phương pháp điều trị.

Bảng 1. 2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi
Glucose

Tình trạng sức
khỏe

Mạnh khỏe

Nhiều bệnh, sức
khỏe trung bình

U


Cơ sở để chọn HbA1C huyết lúc đói
lựa

H
Cịn sống
lâu

(%)

hoặc trước

ăn (mg/dL)

Glucose

lúc đi ngủ
(mg/dL)

Huyết áp
mmHg

<7,5%

90-130

90-150

<140/90

<8,0%


90-150

100-180

<140/90

<8,5%

100-180

110-200

<150/90

Kỳ vọng

sống trung
bình

Nhiều bệnh
phức tạp hoặc

Khơng cịn

bệnh nguy kịch/

sống lâu

sức khỏe kém

* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:


9

- Thực hiện xét nghiệm HbA1C ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp
ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định).
- Thực hiện xét nghiệm HbA1C hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu
pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết.
- Thực hiện xét nghiệm HbA1C tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh
để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn.
1.2. Một số nội dung quản lý điều trị đái tháo đường
1.2.1. Quản lý chẩn đoán:
1.2.1.1. Đối tượng được xét nghiệm, tầm soát ĐTĐ típ 2 theo khuyến cáo của BYT áp
dụng tại các cơ sở khám bệnh và chữa bệnh trong cả nước (QĐ 5481/QĐ- BYT); Các

H
P

đối tượng mới được phát hiện qua khám tổng quát tại Khoa khám (14).
Khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ ở người
lớn khơng có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng (21):

a) Người trưởng thành ở bất kỳ tuổi nào có thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 23
kg/m2) và có kèm một trong số các yếu tố nguy cơ sau:

U

- Có người thân đời thứ nhất (bố mẹ, anh chị em ruột, con đẻ) bị ĐTĐ
- Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch


- Tăng huyết áp (HA ≥ 140/90 mmHg, hoặc đang điều trị THA)

H

- HDL cholesterol < 35 mg/dL (0,9mmol/L) và/hoặc triglyceride >250mg/dL
(2,8mmol/L)

- Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang
- Ít hoạt động thể lực

- Các tình trạng lâm sàng khác liên quan với kháng insulin (như dấu gai đen:
acanthosis nigricans).
b) Phụ nữ đã được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ cần theo dõi lâu dài, xét nghiệm ít
nhất mỗi 3 năm.
c) Tất cả mọi người từ 45 tuổi trở lên
d) Nếu các kết quả bình thường, xét nghiệm sẽ được làm lại trong vịng 1- 3
năm sau hoặc ngắn hơn tùy theo kết quả ban đầu và các yếu tố nguy cơ.
1.2.1.2. Chẩn đoán đái tháo đường và tiền đái tháo đường:


10

* Chẩn đoán đái tháo đường:
(Theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc ban hành
tài liệu chun mơn: “Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị đái tháo đường típ 2”) (14).
- Tiêu chuẩn chẩn đốn đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:
a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với
75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1C ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện
bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
d) Người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn

H
P

tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1
mmol/L).

Chẩn đốn xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu
máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu
chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.

U

Lưu ý:

- Glucose huyết đói được đo khi người bệnh nhịn ăn (khơng uống nước ngọt,
có thể uống nước lọc, nước đun sơi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua
đêm từ 8 -14 giờ).

H

- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo
hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm
nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 mL nước, uống trong
5 phút; trong 3 ngày trước đó người bệnh ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam
carbohydrat mỗi ngày, khơng mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng các thuốc
làm tăng glucose huyết. Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch.

* Chẩn đoán tiền đái tháo đường:
Tiêu chí chẩn đốn tiền ĐTĐ theo Quyết định số 3087/QĐ-BYT
ngày 16 tháng 07 năm 2020 (19):


11

Bảng 1. 3. Tiêu chí chẩn đốn tiền đái tháo đường
Tiền ĐTĐ

Tiêu chí
Glucose huyết tương khi đói

5,6 - 6,9 mmol/L (100 - 125 mg/dL)

Glucose huyết tương sau 2 giờ khi làm
NPDNG 75g
HbA1C (định lượng theo phương pháp
chuẩn)

7,8 - 11,0 mmol/L (140 - 199 mg/dL)

5,7 - 6,4%

SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐTĐ VÀ TIỀN ĐTĐ

H
P

U


H

Hình 1. 1. Sơ đồ chẩn đốn đái tháo đường


12

1.2.2. Quản lý điều trị và tái khám định kỳ
1.2.2.1. Khám và theo dõi các chỉ tiêu sức khỏe cần đánh giá của người bệnh Đái
tháo đường típ 2
* Theo dõi thường quy
- Theo dõi định kỳ về sinh hóa để điều chỉnh các chỉ số glucose, lipid, đông
máu cho người bệnh ĐTĐ.
+ Glucose máu lúc đói: Theo dõi thường xuyên tại nhà.
+ Creatinin, urê máu: Lúc đầu kiểm tra 1 tháng/lần, sau đó có thể 3 tháng/lần.
+ Các thăm dò chức năng gan nên được tiến hành trước, trong và sau một thời
gian sử dụng một loại thuốc mới.

H
P

+ HbA1C: Là chỉ số đánh giá kết quả quản lý lượng đường máu khách quan
nhất. Phải làm 3 tháng/lần, nếu khơng có điều kiện thì 6 tháng/1 lần. Những cơ sở
chưa có HbA1C có thể thay bằng theo dõi lượng đường máu. Trong trường hợp này,
đường máu lúc đói phải ln < 6mmol/l.

+ Micro albumin niệu: Phải được thăm dị ngay khi mới phát hiện ĐTĐ. Sau

U


đó hàng năm phải được kiểm tra tùy theo chỉ định của thầy thuốc.

+ Độ ngưng tập tiểu cầu: Được theo dõi khi có chỉ định dùng các thuốc như
aspirin và các thuốc chống đông máu khác, thường 3 tháng/1 lần.

H

+ Các chỉ số về lipid máu: Từ 3 đến 6 tháng/1 lần. Trường hợp đặc biệt chỉ
định theo tình trạng của người bệnh và nhu cầu điều trị.
- Những thăm khám định kỳ khác:
+ Khám bàn chân: Khám lần đầu, sau đó từ 3 đến 6 tháng/1 lần.
+ Khám đáy mắt: Khám lâm sàng 6 tháng/1 lần với người phát hiện bệnh <5
năm, 3 tháng/1 lần với người phát hiện bệnh >5 năm. Chụp đáy mắt từ 6 đến 12
tháng/1 lần tùy theo mức độ tổn thương lâm sàng.
+ Thăm dò đánh giá chức năng hệ tim mạch: Phải thường xuyên theo dõi số
đo huyết áp. Điện tim thường làm 3 tháng/1 lần.
+ Chụp X quang tim phổi: Thường làm 6 tháng/1 lần.
+ Kiểm tra, đánh giá tài liệu, theo dõi chế độ ăn uống, chế độ tập luyện, đo chỉ
số cơ thể (BMI) thường làm 6 tháng/1 lần (18, 22).


13

1.2.2.2. Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị
Mục tiêu điều trị: phải nhanh chóng đưa lượng glucose máu về mức tốt nhất,
đạt mục tiêu đưa HbA1C về dưới 7,0% trong vịng 3 tháng. Có thể xem xét dùng
thuốc phối hợp sớm trong các trường hợp glucose huyết tăng cao, thí dụ:
Nếu HbA1C > 9,0% mà mức glucose huyết tương lúc đói > 13,0 mmol/l có thể
cân nhắc dùng hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp.

Nếu HbA1C > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói > 15,0 mmol/l có thể xét chỉ
định dùng ngay insulin.
Bên cạnh điều chỉnh glucose máu, phải đồng thời lưu ý cân bằng các thành phần
lipid máu, các thông số về đông máu, duy trì số đo huyết áp theo mục tiêu...

H
P

Theo dõi, đánh giá tình trạng kiểm sốt mức glucose trong máu bao gồm:
glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, và HbA1C - được đo từ 3 tháng/lần. Nếu
glucose huyết ổn định tốt có thể đo HbA1C mỗi 6 tháng một lần.

Đối với các cơ sở y tế không thực hiện xét nghiệm HbA1c, có thể đánh giá
theo mức glucose huyết tương trung bình (theo mối liên quan giữa glucose huyết

U

tương trung bình và HbA1C), hoặc theo dõi hiệu quả điều trị bằng glucose máu lúc
đói, glucose máu 2 giờ sau ăn.

Điều trị bằng thuốc trong ĐTĐ típ 2 nhằm giảm cân nặng (người béo) hoặc

H

không tăng cân (người không béo), duy trì được lượng đường máu khi đói, đường
máu sau ăn gần ở mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1C lý tưởng sẽ giảm các BC,
cũng như giảm được tỷ lệ tử vong do ĐTĐ (23).
1.2.2.3. Lựa chọn chế độ dinh dưỡng
Cách chọn thực phẩm giàu glucid có lợi cho sức khỏe (24):
Nên chọn các thực phẩm gần thiên nhiên để giữ đủ các chất dinh dưỡng và

chất xơ như: Ngũ cốc xát và các thực phẩm có nhiều chất xơ, đường huyết thấp như
khoai củ, hầu hết các loại rau trừ bí đỏ, đậu hạt (đậu xanh, đậu đen, đậu Hà Lan).
Ngoài ra, người bệnh nên hạn chế các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, hấp thu
nhanh và chỉ dùng trong các trường hợp hạ đường máu như: Mứt, kẹo, nước đường.
Cách lựa chọn thực phẩm cung cấp chất đạm có lợi cho sức khỏe (24):
Nên chọn các thực phẩm giàu đạm có nguồn gốc thực vật để cung cấp các acid


14

béo không no như: đậu tương, các chế phẩm từ đậu tương (đậu phụ, sữa đậu nành),
các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít chất béo và/hoặc nhiều acid béo chưa
no như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da), cá (nên ăn cá ít nhất 3 lần tuần)…
Cách lựa chọn chất béo có lợi cho sức khỏe:
Nên chọn thực phẩm có ít chất béo hịa tan và ít chất béo đồng phân như: Cá
và thịt nạc, vừng, lạc... Ngồi ra cũng nên chọn các thực phẩm có hàm lượng mỡ thấp,
hoặc sử dụng dầu, bơ thực vật như dầu cá, dầu đậu nành, vừng,... (24)
Cách lựa chọn thực phẩm giàu chất xơ có lợi cho sức khỏe:
Chọn các thực phẩm có nhiều chất xơ như các loại rau, mỗi ngày nên ăn từ 4
đến 5 đơn vị rau (từ 400g đến 500g), gạo lức, bánh mỳ đen. Ngồi ra cũng nên chọn

H
P

thực phẩm giàu vitamin, khống chất và chất chống oxy hóa cho cơ thể như các loại
hoa quả có chỉ số đường huyết thấp: Xồi, chuối, táo, nho, mận..., mỗi ngày nên ăn
từ 2 đến 3 quả chín (từ 200g đến 300g) (24).
1.2.2.2. Chế độ hoạt động thể lực
Nguyên tắc của hoạt động thể lực:


U

- Phải coi hoạt động thể lực là một biện pháp điều trị, phải thực hiện nghiêm
túc theo trình tự được hướng dẫn (25).

- Hoạt động thể lực phải phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe của cá
nhân.

H

- Hoạt động thể lực với cường độ trung bình, tối thiểu 30 phút mỗi ngày bằng
cách đi bộ nhanh, đạp xe đạp hoặc các bài tập thể lực tương tự, phù hợp với tình trạng
sức khỏe, thể lực và lối sống của người bệnh. Quan trọng là phải có giai đoạn khởi
động và thư giãn bằng các bài tập cường độ thấp. Khi phối hợp với các bài tập cường
độ lớn hơn (ít nhất từ 2-3 lần/tuần), ví dụ: Chơi tennis, bơi lội, sẽ mang lại hiệu quả
tốt trong việc kiểm soát đường huyết (23).
Mục đích hoạt động thể lực ở người ĐTĐ típ 2
Tác dụng điều chỉnh đường máu thơng qua việc làm giảm tình trạng kháng
insulin nhờ: Giảm cân nặng, nhất là những đối tượng thừa cân, béo phì và giảm kháng
insulin. Vì vậy để đạt được mục đích này WHO khuyến cáo người bệnh ĐTĐ nên
luyện tập 30 phút mỗi ngày và 150 phút một tuần (23), (26).


15

1.2.3. Quản lý hoạt động tư vấn điều trị
Tư vấn người bệnh trong quá trình khám chữa bệnh như: hướng dẫn chế độ
ăn, tập luyện thể lực, cách dùng thuốc uống và thuốc tiêm, cách nhận biết và xử lý hạ
đường huyết…
Tư vấn người bệnh tại phòng tư vấn của khoa khám theo chương trình “ngày

đầu tiên”: tư vấn về phát hiện các biến chứng, về tầm soát ĐTĐ cho người thân ở nhà,
tư vấn về chụp đáy mắt miễn phí tại bệnh viện để phát hiện sớm biến chứng mắt…phát
các tờ rơi tuyên truyền về bệnh ĐTĐ.
Sinh hoạt người bệnh ĐTĐ tại khoa khám, với chủ đề phát hiện sớm, quản lý
và chăm sóc tại chỗ, hướng dẫn chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý… cung cấp kiến

H
P

thức và tài liệu về ĐTĐ, giải đáp các thắc mắc của người bệnh liên quan đến bệnh,
lợi ích của việc tái khám và xét nghiệm định kỳ, hoạt động này được tổ chức vài lần
trong năm.

1.3. Quy trình quản lý người bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
Ở Việt Nam, hiện nay chưa có quy trình quản lý người bệnh ĐTĐ chung, dựa

U

vào thực tế hoạt động của cơ sở y tế, mà mỗi đơn vị có một mơ hình riêng. Dựa trên
những thông tư, quyết định của Bộ Y tế về quy trình khám chữa bệnh những bệnh
khơng lây nhiễm, Bệnh viện Nội tiết trung ương là cơ sở y tế tiên phong trong xây

H

dựng quy trình quản lý người bệnh ĐTĐ, các đơn vị y tế khác phần lớn cơ bản dựa
vào mơ hình chuẩn này và thay đổi cho phù hợp với đơn vị của mình (14, 19, 27, 28).
Bảng 1. 4. Mơ hình quy trình quản lý người bệnh ĐTĐ típ 2
STT

Các bước của quy trình


1

Đánh giá ban đầu người Đánh giá tình trạng ban đầu của người bệnh,
bệnh.

Phương pháp thực hiện
bao gồm người bệnh được chẩn đoán ban đầu
và những người bệnh từ tuyến dưới chuyển lên

2

Khám tầm soát và chẩn - Khám lâm sàng:
đoán.

Khai thác các triệu chứng lâm sàng.
Khai thác tiền sử.
Khai thác các yếu tố nguy cơ ĐTĐ.


16

STT

Các bước của quy trình

Phương pháp thực hiện
- Khám chuyên khoa:
Chuyển người bệnh đến phòng khám Nội tiết,
gặp bác sĩ chuyên khoa Nội tiết để được xác

định chẩn đoán và điều trị khi có ĐTĐ hoặc tiền
ĐTĐ, hoặc có kết quả xét nghiệm tổng quát từ
các phòng khám khác mà đường huyết tăng cao

3

Lập hồ sơ bệnh án

Người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ

(HSBA) và sổ theo dõi

được lưu HSBA trong phần mềm vi tính và sổ

điều trị ngoại trú

theo dõi cá nhân. HSBA được lưu đầy đủ các

H
P

thông tin cá nhân, huyết áp, toa thuốc, ngày
khám và hẹn tái khám, từng loại đối tượng
BHYT hay viện phí, tất các xét nghiệm và kết
quả của người bệnh trong cả quá trình điều trị
được quản lý bằng mã số.

U

Sổ theo dõi tại nhà sẽ được người bệnh hoặc

người chăm sóc ghi tất cả diễn biến bất thường

4

H

của bệnh và tác dụng từ thuốc. Toa thuốc được
bấm vào sổ khám bệnh.

Xây dựng kế hoạch điều Là kế hoạch điều trị riêng biệt và phù hợp từng
trị

đối tượng người bệnh ĐTĐ khác nhau tùy mức
độ của bệnh. Bao gồm: Loại thuốc điều trị
(dạng uống hoặc tiêm), đơn trị liệu hay phối
hợp.

5

Theo dõi giám sát điều trị Theo dõi việc dùng thuốc của người bệnh có
đúng hướng dẫn của bác sĩ hay khơng? Tác
dụng phụ của thuốc, giảm liều hoặc thay thế
thuốc.


×