Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Kiến thức, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại 02 phường thành phố vĩnh long, tỉnh vĩnh long năm 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.49 MB, 95 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ ĐÔNG NHỰT

H
P

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHỊNG BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG CỦA BÀ MẸ CĨ CON DƯỚI 5 TUỔI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI 2 PHƯỜNG
THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

U

NĂM 2017

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ ĐÔNG NHỰT

H


P

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHỊNG BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG CỦA BÀ MẸ CĨ CON DƯỚI 5 TUỔI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI 2 PHƯỜNG
THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

U

NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

H

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN HUY NGA

HÀ NỘI, NĂM 2017


LỜI CẢM ƠN

Để hồn thành luận văn này tơi xin bài tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu,
Phòng Đào tạo sau Đại học, các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo Trường Đại
học Y tế Công Cộng đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tơi trong q trình học tập.
Đạt được kết quả hôm nay, trước hết tôi xin bài tỏ lịng kính trọng và biết ơn
sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Huy Nga và Thạc sĩ Phạm Phương Liên đã đầy nhiệt

huyết tận tình hướng dẫn cho tơi từ khi xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề
cương, chia sẽ thơng tin, giúp đỡ tận tình để tơi hồn thành luận văn này.

H
P

Tơi cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh
Long nơi tôi công tác và xin cảm ơn cán bộ Y tế đang làm việc tại Trạm Y tế
Phường 3, Trạm Y tế Phường 8, đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình học tập
và thu thập số liệu cho luận văn của mình.

Sau cùng tơi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình,

U

những người bạn bè thân thiết nhất của tơi đã cùng chia sẽ những khó khăn và dành
cho tơi những tình cảm, sự chăm sóc q báo trong q trình học tập và hồn thành
tốt khố học này.

H

Xin chân trọng cảm ơn.

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2017
Tác giả

Lê Đông Nhựt


i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

ĐTV

Điều tra viên

EV 71

Enterovirus 71

TCM

Tay chân miệng

VSMT

Vệ sinh môi trường

WHO

World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới

YTCC

Y tế công cộng


H
P

H

U


ii

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ I
MỤC LỤC ................................................................................................................ II
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... IV
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. V
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU……………………………………………………………...VI

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1

H
P

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Một số khái niệm liên quan đến tay chân miệng ..............................................4
1.2. Dịch tế học bệnh tay chân miệng .....................................................................4

U


1.3. Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ................................................16
1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu ....................................................................20
1.5. Khung lý thuyết: kiến thức, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà

H

mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan .................................................21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................22
2.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................22
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................22
2.5. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................23
2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu ......................................................23
2.7. Các biến số nghiên cứu...................................................................................24
2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá ...............................................30
2.9. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................31


iii

2.10. Đạo đức của nghiên cứu ...............................................................................31
2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ...................32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................33
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .....................................................33
3.2. Kiến thức phòng chống bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con ≤ 5 tuổi tại hộ gia đình.34
3.3. Thực hành phịng chống bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con ≤ 5 tuổi tại
hộ gia đình .............................................................................................................38
3.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng bệnh tcm ở trẻ...45

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.......................................................................................48

H
P

4.1. Kiến thức phòng bệnh tay chân miệng của đối tượng .......................................48
4.2. Thực hành phòng bệnh tay chân miệng của đối tượng ......................................51
4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh tay chân
miệng. ....................................................................................................................51
KẾT LUẬN ..............................................................................................................59

U

KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

H


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình bệnh tay chân miệng các nước trong khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương từ năm 2010 đến ngày 27/12/2013 .......................................................10
Bảng 1.2: Số trường hợp mắc bệnh tay chân miệng của Tỉnh Vĩnh Long từ năm
2012 đến 30/12/2015. ................................................................................................12
Bảng 1.3: Số trường hợp mắc bệnh Tay chân miệng của Thành Phố Vĩnh Long từ
năm 2012 đến 30/12/2015 .........................................................................................12
Bảng 3. 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu...............................................33

Bảng 3. 2: Kiến thức đối tượng về bệnh TCM, lứa tuổi và thời điểm mắc bệnh ......34

H
P

Bảng 3. 3: Kiến thức của ĐTNC về các biện pháp phòng bệnh TCM......................36
Bảng 3. 4: Các thời điểm rửa tay và rửa tay bằng xà phòng của ĐTNC .................38
Bảng 3. 5: Thực hành rửa tay bằng xà phòng và các thời điểm rửa tay cho trẻ........39
Bảng 3. 6: Thực hành quy trình rửa tay bằng xà phịng cho trẻ (n=401)..................40
Bảng 3. 7: Thực hành lau rửa đồ chơi, tần suất sử dụng xà phòng cho trẻ của ĐTNC

U

...................................................................................................................................41
Bảng 3. 8: Thực hành lau rửa đồ chơi sử dụng xà phòng cho trẻ của ĐTNC ...........42
Bảng 3. 9: Thực hành lau chùi sàn nhà, nơi chơi đùa của trẻ và mức độ sử dụng xà

H

phòng của ĐTNC ......................................................................................................42
Bảng 3. 10: Thực hành lau chùi sàn nhà, nơi chơi đùa bằng xà phòng của trẻ của đối
tượng nghiên cứu.......................................................................................................43
Bảng 3. 11: Thực hành vệ sinh ăn uống cho trẻ của ĐTNC (n=418) .......................43
Bảng 3. 12: Thực hành xử lý phân cho trẻ của ĐTNC (n=418) ...............................44
Bảng 3. 13: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng bệnh TCM ................45
Bảng 3. 14: Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh TCM ...................46
Bảng 3. 15: Mối liên quan giữa kiến thức đến thực hành phòng chống bệnh TCM
tại gia đình của ĐTNC ..............................................................................................47



v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. 1: Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam từ năm 2012- 2015 ......11
Biểu đồ 3. 1: Kiến thức của ĐTNC về mức độ nguy hiểm của bệnh TCM ..............34
Biểu đồ 3. 2: Kiến thức của ĐTNC về triệu chứng của bệnh TCM .........................35
Biểu đồ 3. 3: Kiến thức của đối tượng về đường lây truyền của bệnh TCM ............36
Biểu đồ 3. 4: Kiến thức của ĐTNC về thời gian cách ly khi trẻ bị bệnh TCM .......37
Biểu đồ 3. 5: Kiến thức chung về phòng bệnh TCM của ĐTNC ..............................37
Biểu đồ 3. 6: Thực hành vệ sinh răng miệng và các thời điểm vệ sinh răng miệng
cho trẻ của ĐTNC .....................................................................................................41

H
P

Biểu đồ 3. 7: Đánh giá về thực hành phòng chống bệnh TCM của ĐTNC .............44

H

U


vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Bệnh tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm có thể gây thành dịch
do vi rút lây truyền theo đường tiêu hóa và thường gặp ở trẻ nhỏ. Cho đến nay bệnh
tay chân miệng chưa có vắc xin phòng bệnh cũng như thuốc điều trị đặc hiệu. Năm
2012 thành phố Vĩnh long bùng phát dịch bệnh tay chân miệng với tổng số ca mắc

là 508 ca, những năm tiếp theo số ca có giảm nhưng khơng đáng kể. Tình hình dịch
bệnh trên địa bàn diễn biến phức tạp tập trung nhiều ở 2 phường là phường 3và
pường 8. Mặc dù địa phương cũng đã tổ chức nhiều đợt truyền thông, xử lý ca bệnh,
tuy nhiên kiến thức thực hành phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5

H
P

tuổi tại 2 phường này cịn nhiều hạn chế từ đó quyết định tiến hành nghiên cứu
nhằm tìm ra những giải pháp thiết thực đưa vào triển khai tại địa phương với mục
tiêu chính mơ tả kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phịng bệnh
tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại phường 3, phường 8, thành phố
Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long năm 2017

U

Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích với cỡ mẫu 420 đối
tượng là bà mẹ có con dưới 5 tuổi thỏa các tiêu chí chọn mẫu tại phường 3, phường
8, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, được tiến hành từ tháng 12/2016 đến

H

tháng 7/2017 được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức đạt về
phịng bệnh tay chân miệng là 77,3%, và 64,4% bà mẹ thực hành đạt về phòng bệnh
tay chân miệng. Về các yếu tố liên quan chúng tôi nhận thấy những bà mẹ là cán bộ
công nhân viên có tỷ lệ kiến thức đạt cao hơn 2,48 lần bà mẹ làm những nghề khác,
bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp III trở lên có tỷ lệ kiến thức đạt cao hơn 2,348 lần
bà mẹ có trình độ học vấn cấp I,II. Bà mẹ có trình độ cấp III trở lên có tỷ lệ thực
hành đạt cao hơn 1,82 lần bà mẹ có trình độ cấp I –II. Bà mẹ có trên 2 con có tỷ lệ

thực hành đạt là 75% cao hơn bà mẹ có từ 1-2 con là 62% với OR=1,84 và p<0,05
và những bà mẹ có tiếp cận thơng tin về bệnh tay chân miệng có tỷ lệ thực hành đạt
cao hơn 2,70 lần những bà mẹ không tiếp cận thông tin.


vii

Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị như sau: Ngành Y
tế cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, chú trọng các đối tượng là nông dân,
làm thuê, buôn bán,…cần chú trọng các nội dung như triệu chứng, đường lây
truyền, các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng.

H
P

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm có thể gây thành dịch
do vi rút lây truyền theo đường tiêu hóa và thường gặp ở trẻ nhỏ. Dấu hiệu đặc
trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu dưới
dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mơng. Bệnh
có thể gây ra những biến chứng với nhiễm trùng thần kinh trung ương như viêm
não, viêm màng não, bại liệt, ngồi ra cịn có viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử
vong, các trường hợp biến chứng nặng thường do Entreovirus 71 (EV 71) [9], [10].

Trước đây các vụ dịch tay chân miệng xảy ra thường do Coxsackievirus A

H
P

16, tuy nhiên trong thời gian gần đây xuất hiện nhiều vụ dịch bệnh tay chân miệng
trong một phạm vi rộng lớn ở nhiều nơi và nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là khu
vực Châu Á, trong đó nguyên nhân được xác định do Enterovirus 71, điều này làm
gia tăng mối lo ngạy ở nhiều quốc gia.

Cho đến nay bệnh tay chân miệng chưa có vắc xin phòng bệnh cũng như

U

thuốc điều trị đặc hiệu [5], [34]. Phương châm phòng chống dịch bệnh trên thế giới
tập trung chủ yếu vào công tác can thiệp y tế công cộng ( YTCC ). Năm 2010, Tổ
chức y tế thế giới đã ban hành hướng dẫn về quản lý lâm sàng và đáp ứng YTCC về

H

phòng chống bệnh tay chân miệng. Một trong các phương pháp phòng chống bệnh
TCM được WHO khuyến cáo là tiến hành các chiến dịch truyền thông về vệ sinh cơ
bản cho người dân [40]. Tại Việt Nam bệnh tay chân miệng xuất hiện lần đầu tiên
năm 2003, ước tổng số ca mắc bệnh tay chân miệng ( TCM ) tích lũy từ năm 20032010 là 125.000 trường hợp. Năm 2014 cả nước có 77.046 trường hợp mắc bệnh tay
chân miệng ở khắp 63 tỉnh, thành trên cả nước, trong đó có 08 trường hợp tử vong
[13]. Hiện nay tình hình bệnh vẫn đang diễn biến phức tạp trên phạm vi cả nước.
Tại các tỉnh phía Nam bệnh có xu hướng gia tăng cao vào thời điểm tháng 3
đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 [6], [7].
Tại Tỉnh Vĩnh Long đầu năm 2014 đến ngày 24/12/2014 đã có 3291 ca mắc
bệnh, riêng Thành Phố Vĩnh Long có 681 ca, trường hợp mắc bệnh tay chân miệng

cao thứ 2 so với 8 đơn vị Huyện, Thị xã, Thành Phố. Trong toàn tỉnh và chủ yếu các


2

trường hợp mắc bệnh nằm ở độ tuổi dưới 5 tuổi [20]. Bệnh tay chân miệng được ghi
nhận chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi, bệnh lây truyền theo
đường tiêu hóa, sự lây lan của bệnh liên quan đến các thói quen hành vi khơng hợp
vệ sinh của người chăm sóc trẻ, điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo vệ
sinh [3].
Số ca mắc tay chân miệng tại Thành Phố Vĩnh Long xảy ra trong các năm
tập trung nhiều tại 2 phường, phường 3 và phường 8, đây là 2 phường nằm giáp
ranh nhau có các điều kiện tương đồng về dân số, kinh tế, văn hóa- xã hội.
Đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng bệnh của
người dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cũng như tại thành phố Vĩnh Long đặc biệt

H
P

là ở những bà mẹ và người chăm sóc chính cho trẻ dưới 5 tuổi (là nhóm tuổi mắc và
tử vong do tay chân miệng nhiều nhất). Thực tiễn phòng chống dịch TCM cho thấy
cần phải có những Chương trình giáo dục sức khỏe cộng đồng cho người dân về
cách phòng tránh bệnh cho trẻ trong gia đình và các trẻ khác, tăng cường hiểu biết
của người dân về bệnh tay chân miệng để có thể phát hiện kịp thời các dấu hiệu đầu

U

tiên của bệnh và biến chứng.

Để góp phần vào cơng tác xây dựng kế hoạch tuyên truyền giáo dục sức khỏe

cho cộng đồng về phòng chống bệnh tay chân miệng hiệu quả hơn. chúng tôi tiến

H

hành nghiên cứu: “ Kiến thức, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ
có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại 2 phường của Thành phố Vĩnh
Long, Tỉnh Vĩnh Long năm 2017.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thực hành phịng bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con
dưới 5 tuổi tại phường 3 và phường 8 thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long năm
2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh tay
chân, miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại phường 3 và phường 8 của Thành phố
Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long năm 2017.

H
P

H

U


4

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến tay chân miệng
1.1.1. Khái niệm bệnh tay chân miệng
Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người dể gây thành dịch
do virus đường ruột gây ra 2 nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackievirus
A 16 và Enterovirus 71 (EV71).
Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc kèm theo sốt, đau họng, loét
miệng, với vết loét đỏ hay phỏng nước ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, phát ban dạng

H
P

phỏng nước ở lòng bàn tay, lịng bàn chân, gối, mơng. Bệnh có thể gây biến chứng
nguy hiểm thần kinh như: viêm não, màng não, biến chứng tuần hồn, hơ hấp: viêm
cơ tim, phù phổi cấp và dẫn đến tử vong, nếu không được phát hiện sớm và xử lý
kịp thời. Hiện nay bệnh chưa có vaccin phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu [32],
[38], [39].

U

1.1.2. Tác nhân gây bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng (TCM) do nhóm virus đường ruột (enterovirus) gây nên.
Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm thông thường gây ra bởi một nhóm

H

enterovirus bao gồm Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV 71). Bệnh TCM
do các chủng Coxsackievirus A 16 thường ở thể nhẹ, ít có biến chứng, cịn nhiễm
Enterovirus 71 được quan tâm đặc biệt vì nó có thể gây bệnh nặng ở trẻ em đôi khi

dẫn đến tử vong [9], [10].

Enterovirus 71 là nguyên nhân phổ biến đứng hàng thứ 2 gây bệnh TCM trên
người. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tác nhân gây bệnh tay chân miệng là
Enterovirus 71 có liên quan đến các biến chứng về thần kinh như: viêm não, viêm
thân não, viêm não tủy, viêm màng não, bại liệt, các biến chứng tim mạch và hô hấp
như: viêm cơ tim, phù não cấp do thần kinh, tăng huyết áp suy tim, trụy mạch, hầu
hết các bệnh nhân chuyển sang diễn biến nặng và rất dễ dẫn đến tử vong [8], [7].
Tại Việt Nam Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 là 2 tác nhân chủ yếu
[10]. Các chủng EV 71 lưu hành ở khu vực phía nam năm 2005, thuộc các nhóm và


5

các phân nhóm C1, C4, C5, phân nhóm C5 được ghi nhận lần đầu tiên ở Miền Nam
Việt Nam và cũng là lần đầu tiên trên Thế giới từ năm 2003 đến nay. Khơng có sự
khác biệt về mức độ nặng nhẹ trên lâm sàng giữa các nhóm của EV 71.
1.1.3. Phương thức lây truyền bệnh tay chân miệng
Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hóa, nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng
nước, phân của trẻ bị bệnh và người lành mang trùng. Do đó virus từ người bệnh
hay người lành không triệu chứng là những tác nhân gây bệnh [9], [10]. Virus có
mặt sớm nhất ở dịch tiết trong họng khoảng từ 5- 7 ngày kể từ khi xâm nhập vào cơ
thể virus có trong dịch tiết của các bóng nước từ 1-2 tuần và có thể tồn tại trong
phân tươi hơn 1 tháng sau khi xâm nhập vào cơ thể [9].

H
P

Bệnh tay chân miệng có thể lây từ người sang người thông qua tiếp xúc trực
tiếp với các chất tiết từ mũi, họng, nước bọt, mụn nước hoặc phân của người bị

nhiễm. bệnh tay chân miệng không lây truyền qua vật nuôi, động vật khác và ngược
lại, chưa có bằng chứng bệnh tay chân miệng lây nhiễm qua nước và thực phẩm [3].
1.1.4. Đặc điểm bệnh tay chân miệng

U

Mọi người đều có nguy cơ bị nhiểm virus gây bệnh tay chân miệng nhưng
không phải ai bị nhiễm cũng có biểu hiện bệnh [9]. Trẻ em dưới 10 tuổi thường có
nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng cao hơn nhóm tuổi khác, đặc biệt nhóm tuổi có

H

nguy cơ mắc cao nhất là trẻ dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh [24].
Trẻ nhỏ và thiếu niên thì dễ bị mắc bệnh hơn vì chúng có miễn dịch từ những
lần phơi nhiễm trước đó thấp hơn so với người lớn. Bệnh tay chân miệng cũng có
khi gặp ở trẻ lớn hơn.

Kết quả nghiên cứu đặc điểm bệnh tay chân miệng tại bệnh viện nhi đồng 1
năm (2009) cho thấy 538 trẻ em bệnh tay chân miệng nhập viện có đến 91% các trẻ
nầy chưa đến 36 tháng tuổi. số trẻ em có triệu chứng thần kinh là 448 ( 83,3% ).
Trong số trẻ có biến chứng thần kinh, 189 trẻ ( 35,1% ) có biến chứng nặng ( viêm
màng não, viêm não thân não, viêm não tủy và liệt mềm cấp ). 90 trẻ bị biến chứng
hơ hấp tuần hồn ( 16,7% ) trong đó 22 trẻ (4,1% ) phù phổi và sốc [23].
Bệnh tay chân miệng được ghi nhận chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là
trẻ dưới 3 tuổi, bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, sự lây lan của bệnh liên quan


6

đến thối quen hành vi khơng hợp vệ sinh của người chăm sóc trẻ, điều kiện vệ sinh

mơi trường khơng đảm bảo vệ sinh [3].
Các nghiên cứu chỉ ra rằng khơng có một sự khác biệt rỏ ràng về giới của
những trẻ mắc bệnh tay chân miệng. Một số báo cáo cho thấy tỉ lệ mắc bệnh tay
chân miệng giữa nam/ nữ 1,2- 1,3/1. Trong vụ dịch tay chân miệng xảy ra tại
Singapore từ năm 2001 đến năm 2007, tỉ lệ mắc theo giới nam/ nữ = 1,7/1 [8].
Bệnh có thể xuất hiện quanh năm nhưng số mắc bệnh tăng cao vào những
tháng đầu mùa hè và đầu mùa thu, ở Việt nam xuất hiện nhiều trong thời gian tháng
3 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 [27].
Các nghiên cứu chỉ ra rằng khơng có một sự khác biệt rỏ ràng về giới của

H
P

những trẻ mắc bệnh tay chân miệng. Một số báo cáo cho thấy tỉ lệ mắc bệnh tay
chân miệng giữa nam/ nữ 1,2- 1,3/1. Trong vụ dịch tay chân miệng xảy ra tại
Singapore từ năm 2001 đến năm 2007, tỉ lệ mắc theo giới nam/ nữ = 1,7/1 [8].
Bệnh có thể xuất hiện quanh năm nhưng số mắc bệnh tăng cao vào những
tháng đầu mùa hè và đầu mùa thu, ở Việt nam xuất hiện nhiều trong thời gian tháng

U

3 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 [27].
1.1.5. Biểu hiện lâm sàng

- Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.

H

- Giai đoạn khởi phát: từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi,
đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

- Giai đoạn tồn phát: có thể kéo dài từ 3-10 ngày với các triệu chứng điển
hình của bệnh.

+ Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3mm ở niêm mạc
miệng lợi, lưỡi gây đau miệng, bỏ ăn bỏ bú tăng tiết nước bọt.
+ Phát ban dạng phỏng nước: ở lịng bàn tay, bàn chân, gối mơng, tồn tại
trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm rất hiếm khi loét
hay bội nhiễm.
+ Ban ngoài da: phát triển trên 2 ngày với 2 dạng ban chính là ban sẩn và
mụn nước.
+ Các đốm phẳng có khi gồ lên, hoặc có màu đỏ, một số là mụn nước.


7

+ Vị trí ban: Lịng bàn tay, lịng bàn chân, mông, vùng đầu gối, khuỷu tay,
bụng, ban không ngứa không đau.
Có những bệnh nhân chỉ phát ban hoặc chỉ có các vết loét ở miệng.
Ban do Enterovirus 71 thường là ban sẩn hoặc những đốm đỏ và hồng ban rải
rác ở thân mình và các chi. Ban do Coxsackievirus A16 thường là mụn nước to.
Mụn nước sẽ tự xẹp và khỏi sau 5-7 ngày, để lại vết thâm, không để lại sẹo.
Một số trẻ có kèm nơn ói, tiêu chảy ngay khi nổi mụn nước hay khi mụn nước
đã xẹp.
Cần theo dõi sát trẻ bị bệnh tay chân miệng ít nhất 8 ngày để phát hiện sớm
các dấu hiệu nghi ngờ biến chứng và đưa trẻ đến bệnh viện [9].

H
P

1.1.6. Biến chứng


Bệnh tay chân miệng do Coxsackievirus A16 thường nhẹ ít biến chứng, hầu
hết bệnh nhân khỏi bệnh trong 7-10 ngày mà khơng cần điều trị.

Coxsackievirus A16 có thể gây viêm màng não vơ khuẩn, khi đó bệnh nhân có
sốt, nhức đầu, cổ cứng hoặc đau lưng cần nhập viên theo dõi vài ngày.

U

Enterovirus 71 có thể gây ra các biến chứng về thần kinh trung ương như:
viêm não, viêm não màng não, bại liệt kiểu polio, hoặc viêm cơ tim, phù phổi có thể
tử vong [9].
1.1.7. Chẩn đốn

H

Chẩn đốn ca lâm sàng: dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học [9].
- Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh
trong cùng một thời gian.

- Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lịng bàn tay, lịng bàn chân, gối
mơng, kèm theo sốt hoặc khơng.
Chẩn đốn xác định: Xét nghiệm RT- PCR hoặc phân lập có virus gây bệnh.
Chẩn đốn phân biệt: Với một số bệnh như Thủy đậu, Zona, Hepes.
1.1.8. Nguyên tắc điều trị
Bệnh TCM không biến chứng
- Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ.
- Khơng dùng kháng sinh khi khơng có bội nhiễm.



8

- Theo dõi sát phát hiện sớm và điều trị biến chứng.
- Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng [9].
Bệnh TCM có biến chứng: tùy theo mức độ nặng nhe, nguyên tắc chung là
- Cho thở oxy, thở máy.
- Chống co giật.
- Chống phù não.
- Điều chỉnh nước, điện giải, toan kiềm.
- Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm.
- Lọc máu.
Điều trị bệnh nhân theo hướng dẫn “ Chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng”

H
P

Ban hành kèm theo quyết định số 1003/QĐ-BYT, ngày 30/03/2012 của Bộ Trưởng
Bộ Y tế [9].
1.2. Dịch tế học bệnh tay chân miệng
1.2.1. Lịch sử bệnh tay chân miệng

Bệnh TCM đã được phát hiện từ lâu và gặp ở nhiều nước trên thế giới, năm

U

1969 lấn đầu tiên người ta phát hiện bệnh tay chân miệng mà tác là Enterovirus 71
( EV71 ) trên trẻ bị viêm não ở California, Hoa kỳ

Tiếp theo trong những năm 1972, 1973, 1975 và 1978 bệnh TCM cũng được


H

phát hiện tại Mỹ, Úc, Thụy Điển, Nhật Bản, Bungrari và Hungragi. Vào năm 1985,
1987 và 1988 bệnh tay chân miệng được phát hiện tại Hồng Kông, Trung Quốc,
Singapore và Braxil. Trong các năm 1990,1997,1998 bệnh tay chân miệng được
phát hiện tại Malaysia, Nhật bản, Canada, Đài loan, Singrapore, Úc đến năm 2000,
2001, 2003-2009 bệnh tay chân miệng được phát hiện tại Đài Loan, Malaysia, Úc,
Trung Quốc và Việt Nam [8], [3].
Đến nay bệnh TCM được phát hiện ở hầu khắp các nơi trên thế giới, đặc biệt
nhiều nước hiện nay ở Châu Á, đã xảy ra các vụ dịch lớn gây nên số mắc vả chết do
bệnh tay chân miệng đang có chiều hướng gia tăng và trở thành vấn đề Y tế công
cộng nghiêm trọng. Hiện nay tổ chức Y tế Thế giới cho rằng bệnh TCM là một
trong những bệnh truyền nhiễm khẩn cấp phải được thông báo.


9

1.2.2. Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới và tại Việt Nam
Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới
Kể từ khi tác nhân gây bệnh là Enterovirus 71 (EV 71), lần đầu tiên phát hiện
tại Mỹ (California năm 1969) bệnh lây sang nhiều nước và gây thành những vụ dịch
lớn nhỏ tại các nước Châu Âu trong đó có Bulgaria, Hungari và Thụy Điển. Vào
những năm 1990 của thế kỷ trước dịch xuất hiện ở Bulgaria và Hungari mà tác nhân
cũng do EV 71 gây ra. Chỉ riêng ở Hungari đã có 1.505 ca mắc và 45 ca tử vong,
Bulgaria đã có 750 ca mắc bệnh, 149 ca bị liệt và và 44 ca tử vong. Những nước
khác như Pháp, Ý, Hà Lan, Tây Ban Nha, Rumani, Braxin, Canada, Đức cũng
thường xuyên xuất hiện dịch EV 71.

H
P


Tại Châu Á, Nhật Bản là nước có lịch sử bệnh tay chân miệng sớm hơn đã
xuất hiện một số vụ dịch lớn do EV71 vào năm 1973 và năm 1978. Từ năm 1997
đến năm 2000, EV 71 đã hoạt động trở lại tại Nhật Bản [3].

Trong những năm gần đây nhiều vụ dịch tay chân miệng được thông báo xảy
ra tại các nước thuộc khu vực Châu Á và Đông nam Á như: (Đài Loan 1997- 2008),

U

Nhật Bản (2002- 2004), Malaysia (1997- 2008 ), Singapore (1997- 2002), Thái Lan
(2006- 2008), Việt Nam 2005 vv…. mà nguyên nhân chủ yếu là do EV 71 gây nên
[6], [3].

H

Nghiên cứu trong một thời gian dài các nhà khoa học phát hiện ra rằng EV 71
type A lây lan mạnh hơn ở Caliofornia, Trong khi đó type B và type C lại lây lan
mạnh ở Đơng Nam Á thậm chí cịn lan rộng ra tồn trế giới. Nói cách khác, EV 71
khơng xảy ra chỉ ở một nước mà còn là vấn đề chung của toàn cầu. Những vụ dịch
lớn trên thế giới năm 1973, 1978.
Dịch tay chân miệng xảy ra ở Nhật Bản với hơn 30.000 ca mắc, năm 1978
dịch tay chân miệng với 1.550 ca mắc, năm 1998 dịch tay chân miệng ở Đài Loan
130.000 ca mắc, 405 ca nặng và hơn 80 ca tử vong. Năm 1999 tại Úc xảy ra dịch
tay chân miệng với hơn 6000 ca mắc, Năm 2008 tại Trung Quốc xảy ra dịch tay
chân miệng với hơn 25.000 ca mắc, 26 ca tử vong. Năm 2009 báo cáo đến
30/11/2009 theo báo cáo của Trung tâm dịch bệnh Hoa Kỳ - Trung Quốc, dịch lớn


10


về tay chân miệng xảy ra nhiểu Tỉnh, Khu vực thuộc Trung Hoa Đại lục với khoảng
1.155.525 ca mắc và hơn 400 ca tử vong.
Theo nghiên cứu Tzou-Yien Lin và cộng sự, EV 71 đã gây ra một vụ dịch lớn
tay chân miệng ở Đài Loan năm 1998 với 129.106 trường hợp mắc và 78 trường
hợp tử vong, 91% trường hợp tử vong dưới 5 tuổi hầu hết các trường hợp tử vong 12 ngày sau khi nhập viện trong đó có 70% trường hợp nặng có viêm não [36].
Kết quả cập nhật tình hình dịch tay chân miệng trên thế giới của WHO đến
ngày 27/12/2013 số liệu cụ thể được mơ tả trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Tình hình bệnh tay chân miệng các nước trong khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương từ năm 2010 đến ngày 27/12/2013

H
P

Số trường hợp báo cáo
27/12/2013

2012

2011

2010

Trung Quốc

1.651.959

1.920.973

1.217.768


1.735.457

Hồng Kông

1.620

483

353

883

Ma Cao

2.145

1.734

1.031

1.023

Nhật Bản

294.535

66.004

312.671


150.6933

Singapore

29.672

36.371

15.254

30.878

Việt Nam

78.141

153.550

110.897

10.000

H

U

(Nguồn Văn phịng khu vực Tây Thái Bình Dương của tổ chức Y tế thế giới và báo
cáo kết quả công tác phòng chống dịch bệnh năm 2013 của Bộ Y tế Việt Nam).
Tình hình bệnh tay chân miệng ở Việt Nam:

Tại việt Nam bệnh tay chân miệng được xếp vào loại bệnh truyền nhiễm mới
nỗi bệnh gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước gây ra dịch
tại các tỉnh phía Nam và Miền Trung. Tại Miền Nam dịch trầm trọng hơn Miền
Trung do số tử vong cao. Số mắc bệnh TCM tập trung từ tháng 3 đến tháng 5 và từ
tháng 9 đến tháng 12
Theo báo cáo của bệnh viện Nhi Đồng 1- TPHCM, bệnh tay chân miệng bắt
đầu xuất hiện vào năm 2002. Trong năm 2003 xảy ra vụ dịch tay chân miệng với
hơn 1000 trẻ mắc, 20 trường hợp tử vong. Những năm gần đây hàng năm có hàng


11

ngàn trẻ mắc được ghi nhận tại Việt Nam. Trong năm 2006 có 2.284 trường hợp
mắc bệnh, 2007 là 5.719 trường hợp, năm 2008, theo báo cáo của Bộ Y tế, bệnh tay
chân miệng xảy ra sớm hơn mọi năm ( tháng 4-5 ) và xảy ra ở nhiều Tỉnh thuộc cả 3
miền ( Miền Bắc, Trung và Miền Nam ). Trong năm 2014 cả nước có 77.046 trường
hợp mắc bệnh tay chân miệng ở khắp 63 Tỉnh Thành trên cả nước, trong đó có 08
trường hợp tử vong [12].
160
140
120

H
P

100
80
60
40
20


U

0
Năm
2012

Bệnh tay chân
miệng

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

Biểu đồ 1.1: Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam từ năm 2012- 2015

H

Năm 2012 Bệnh TCM bùng phát ở nhiều tỉnh thành, số mắc và tử vong tăng
cao hơn gấp nhiều so với các năm trước, số ca mắc/ chết là 153.550/45 trường hợp,
theo báo cáo kết quả cơng tác phịng, chống dịch bệnh năm 2013 về tình hình tay
chân miệng của Bộ Y tế tính đến ngày 27/12/2013 cả nước đã ghi nhận 78.141
trường hợp mắc bệnh tay chân miệng tại 63 Tỉnh, Thành phố trên cả nước trong đó
có 21 trường hợp tử vong [7].
Năm 2014 cả nước ghi nhận 77.046 ca mắc TCM. Có 08 ca tử vong các tỉnh

có số ca mắc cao nhất lần lượt là Đồng Nai ( 5122 ), Bà Rịa Vũng Tàu (5532),
Đồng Tháp ( 4483), Vĩnh Long ( 3291) và bệnh cũng xảy ra tại 63 tỉnh, thành Phố
trên cả nước [12].
Tình hình bệnh Tay chân miệng ở Vĩnh Long


12

Bảng 1.2: Số trường hợp mắc bệnh tay chân miệng của Tỉnh Vĩnh Long từ
năm 2012 đến 30/12/2015.
Đơn vị
TP Vĩnh Long
Long Hồ
Mang Thít
Bình Minh
Bình Tân
Tam Bình
Trà Ơn
Vũng Liêm
Tổng cộng:

Số ca
2012
508
969
487
129
116
379
207

501
3296

Số ca
2013
446
944
502
57
49
357
211
617
3183

Số ca
2014
618
1115
463
66
17
281
193
538
3291

H
P


Số ca
2015
394
697
362
32
15
208
99
390
2197

(Nguồn: Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh Vĩnh Long) [ 18 ].
Tỉnh Vĩnh Long năm 2012 bùng phát dịch bệnh tay, chân, miệng với số ca
mắc là 3.269 ca, bệnh cũng xảy ra trên 08 Huyện, Thị, Thành phố. Trong đó Huyện
có số ca mắc cao nhất là Huyện Long Hồ 969 ca, kế tiếp là Thành phố Vĩnh Long
508 ca và thấp nhất là Bình Tân 116 ca. Những năm tiếp theo số ca bệnh có giảm

U

nhưng không đáng kể, năm 2013: số ca mắc là 3.183, năm: 2014 số ca mắc là 3.
291, năm: 2015 số ca mắc 2.197.

Bảng 1.3: Số trường hợp mắc bệnh Tay chân miệng của Thành Phố Vĩnh Long

H

từ năm 2012 đến 30/12/2015

Đơn vị

Phường 1
Phường 2
Phường 3
Phường 4
Phường 5
Phường 8
Phường 9
Trường An
Tân Ngãi
Tân Hòa
Tân Hội
Tổng cộng:

Số ca
2012
34
36
85
44
58
52
37
37
39
46
40
508

Số ca
2013

34
33
59
46
55
38
25
42
48
29
37
446

Số ca
2014
32
36
61
60
56
65
54
64
93
51
46
618

Số ca
2015

25
30
47
45
36
48
35
29
41
25
30
394


13

Nguồn Trung tâm y tế Thành Phố Vĩnh Long [20]
Năm 2012 Thành phố Vĩnh Long bùng phát dịch tay chân miệng với tổng số
ca mắc là 508 ca, bệnh cũng xảy ra trên đơn vị 11 phường, xã trong đó phường 3 có
số ca mắc cao nhất là 85 kế tiếp là phường 5, 58 ca, và thấp nhất là phường 1 có 34
ca, những năm tiếp theo số ca có giảm nhưng khơng đáng kể năm 2014 số ca mắc
toàn Thành phố là 618 ca. năm 2015 số ca mắc (394) có giảm so với 2 năm cùng kỳ.
Tuy nhiên tình hình dịch bệnh trên địa bàn diễn biến phức tạp nhất vẫn là bệnh tay
chân miệng 394 ca. Bệnh tập trung nhiều tại 2 phường: Phường 3 (47 ca) và Phường
8 (48 ca), hai phường này tương đồng về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế. Ngay
đầu năm 2015 tình hình dịch bệnh tại 2 phường này đã xảy ra và tăng dần đến cuối

H
P


năm so với các phường khác tăng trên 10 ca, mặc dù địa phương cũng đã tổ chức
nhiều đợt truyền thông, xử lý ca bệnh. Tuy nhiên kiến thức và thực hành về phịng
bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 2 phường cịn nhiều hạn chế
từ đó quyết định tiến hành nghiên cứu: “kiến thức, thực hành về phịng bệnh tay
chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại 2 phường,

U

Thành Phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long năm 2017, nhằm tìm ra những giải pháp
thiết thực đưa vào triển khai tại địa phương để làm giảm tình hình dịch bệnh, từng
bước khống chế dịch bệnh xảy ra.

H

1.2.3. Phòng chống bệnh tay chân miệng
Nguyên tắc phòng bệnh:

Các hành động ứng phó của Bộ Y tế Việt Nam về phịng bệnh tay chân miệng bao
gồm các biện pháp sau [28]:

- Tăng cường giám sát, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
- Tăng cường truyền thơng các biện pháp phịng bệnh tay chân miệng bao
gồm các Chiến dịch quốc gia phòng chống bệnh tay chân miệng
- Cải thiện quản lý lâm sàng đối với các ca bệnh TCM và thực hành kiểm
sốt nhiễm khuẩn bệnh viện thơng qua tập huấn cho cán bộ nhân viên bệnh viện.
- Đào tạo cho cán bộ dịch tễ học, lâm sàng, xét nghiệm và nhân viên y tế
công cộng để nâng cao nhận thức, giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong.
Các biện pháp chung:



14

- Sở y tế làm tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thảnh phố trực
tiếp chỉ đạo huy động nguồn lực các Ban, Ngành đoàn thể triển khai các biện pháp
phòng chống dịch tại địa phương.
- Quản lý và điều trị bệnh nhân sớm, hạn chế tối đa các biến chứng nặng và
tử vong
- Triển khai tốt các biện pháp dự phòng lây truyền bệnh tay chân miệng tại
nhà và tại cộng đồng [5].
- Cũng cố hệ thống giám sát và báo cáo dịch tại tất cả các tuyến.
- Tuyên truyền đến từng hộ gia đình, đặc biệt là bà mẹ, người chăm sóc trẻ
tại các hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi, giáo viên các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo,

H
P

nhóm trẻ gia đình, lãnh đạo chính quyền, đồn thể tại địa phương về bệnh tay chân
miệng, và các biện pháp phòng chống bằng nhiều hình thức như họp tổ dân phố, tập
huấn hướng dẫn tại chỗ, tờ rơi, loa đài phát thanh, báo chí truyền hình [28].
Xử lí tại hộ gia đình và cộng đồng:
+ Phạm vi xử lý

U

- Ca tản phát nhà bệnh nhân.

- Ổ dịch nhà bệnh nhân và các gia đình có trẻ em dưới 5 tuổi trong bán kính
100 mét từ nhà bệnh nhân.

H


+ Các biện pháp cụ thể

- Thực hiện triệt để các biện pháp phòng chống chung.
- Xử lý mơi trường, diệt khuẩn tại các hộ gia đình có bệnh nhân tay chân
miệng, cách ly và chăm sóc người bệnh.
- Nếu bệnh nhân được điều trị tại nhà theo quy định thì phải cách ly ít nhất
10 ngày kể từ ngày khởi phát bệnh.
- Hướng dẫn người nhà theo dõi bệnh nhân, khi thấy trẻ có biểu hiện biến
chứng thần kinh hoặc tim mạch như giật mình, rung giật cơ, đi loạng choạng, ngũ
gà, yếu liệt chi, mạch nhanh, sốt cao( >39,50C ), thì phải đến ngay cơ ở y tế để
khám và điều trị kịp thời.
- Đảm bảo có đủ xà phịng rửa tay hộ gia đình.
- Đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm, ăn chín, uống chín.


15

- Hướng dẫn hộ gia đình tự theo dõi sức khỏe của các thành viên trong gia
đình đặc biệt trẻ dưới 5 tuổi, nếu phát hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh phải
thông báo ngay cho cơ quan y tế xử lý và điều trị kịp thời.
- Khuyến cáo những thành viên trong gia đình bệnh nhân khơng nên tiếp xúc,
chăm sóc trẻ em khác và khơng tham gia chế biến thức ăn phục vụ bửa ăn tập thể
[28].
Phòng chống tại nhà:
- Rửa tay thường xuyên với xà phòng trước khi chuẩn bị thức ăn và trước khi
cho trẻ nhỏ ăn, sau khi sử dụng nhà vệ sinh và sau khi thay đồ đặc biệt là sau khi
tiếp xúc với các bóng nước, thơng gió nhà cửa hàng ngày.

H

P

- Làm sạch môi trường bị ô nhiễm và các vật dụng bẩn ( bao gồm cả đồ chơi
rửa bằng xà phịng và nước, sau đó khử trùng bằng các chất tẩy rửa thông thường.
- Tránh tiếp xúc gần ( ôm, hôn, dùng chung đồ dùng…) với trẻ em bị bệnh
cũng có thể gúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh.

- Khơng cho trẻ sơ sinh và trẻ em bị bệnh, đi nhà trẻ, mẫu giáo, trường học

U

nơi đông người cho tới khi khoẻ hẳn.

- Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chăm sóc y tế kịp thời nếu trẻ sốt cao,
mất tỉnh táo.

H

- Che miệng và mũi khi hắt hơi và ho.
- Xử lý khăn giấy và tã lót đã dùng bằng cách bỏ vào thùng rác và thải bỏ
đúng cách.

- Luôn lau dọn nhà cửa, nhà trẻ trường học sạch sẽ. [28].
Phòng chống lây nhiễm tại nơi điều trị bệnh nhân:
Thực hiện các biện pháp phòng chống lây nhiễm trong cơ sở y tế theo hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng. Quản lý và điều trị bệnh nhân sớm
hạn chế tối đa biến chứng nặng và tử vong. Triển khai tốt các biện pháp dự phòng
lây truyền bệnh tay chân miệng tại nhà và tại cộng đồng [5].



×