BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THẾ LÂM
H
P
TUÂN THỦ ĐIỀU TRI ̣ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM HIV
BẰNG THUỐC ARV (PREP) Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌ NH DỤC ĐỒNG
GIỚI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TỈ NH BÀ RIẠ VŨ NG TÀ U
NĂM 2022
U
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CƠNG CỘNG
H
MÃ SỐ CHUN NGÀNH: 8720701
Hà Nơ ̣i, 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THẾ LÂM
H
P
TUÂN THỦ ĐIỀU TRI ̣ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM HIV
BẰNG THUỐC ARV (PREP) Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌ NH DỤC ĐỒNG
GIỚI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TỈ NH BÀ RIẠ VŨ NG TÀ U
U
NĂM 2022
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ BẢO CHÂU
Hà Nô ̣i, 2022
i
LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầ u tiên cho phép em được gởi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
hiê ̣u Trường Đại học Y tế Công cộng, Ban giám đố c Trung tâm Y tế quận Gò Vấ p,
lãnh đạo Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú Mỹ, Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu đã tạo
điề u kiê ̣n cho em được tham gia khóa học và hoàn thành nghiên cứu này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c đế n TS. Lê Bảo Châu là giáo viên
hướng dẫn, đồ ng hành giúp đỡ em trong suố t thời gian triể n khai thực hiê ̣n luận
văn.
H
P
Xin cản ơn quý Thầ y/cô Trường Đại học Y tế Công cộng đã cung cấ p cho em
nhiề u kiế n thức bổ ích trong suố t 02 năm học tập.
Chân thành cảm ơn tập thể Phòng khám HIV tại Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú
Mỹ và Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu đã hỗ trợ nhiê ̣t tình trong thời gian triển
khai nghiên cứu tại 02 đơn vi ̣.
U
Xin trân trọng cảm ơn!
H
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022
Học Viên
Nguyễn Thế Lâm
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
MỤC LỤC..............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN.....................................................................................viiii
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................. 3
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀ I LIỆU ................................................................ 4
H
P
1.1. Giới thiê ̣u về tình hình dich
̣ HIV và nhóm MSM: ............................................. 4
1.1.1. Tình hình dich
̣ HIV ta ̣i Viê ̣t Nam: .................................................................. 4
1.1.2. Tình hình dich
̣ HIV ta ̣i tỉnh Bà Riạ Vũng Tàu: ............................................... 4
1.2. Giới thiê ̣u về điề u tri ̣dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằ ng thuố c ARV
(PrEP): .................................................................................................................... 5
1.2.1. Khái niê ̣m: ..................................................................................................... 5
U
1.2.2. Đố i tươṇ g và chỉ đinh
̣ PrEP: .......................................................................... 6
1.3. Tuân thủ điề u tri ̣ARV (PrEP):.......................................................................... 8
1.3.1. Khái niê ̣m: ..................................................................................................... 8
H
1.3.2. Phương pháp đánh giá tuân thủ điề u tri ̣ARV (PrEP): .................................... 8
1.3.3. Các phương pháp đo lường tuân thủ điề u tri:̣ ................................................. 9
1.4. Tình hình tuân thủ điề u tri ARV(PrEP)
̣
trên thế giới và Viê ̣t Nam: ................. 10
1.4.1. Thực tra ̣ng tuân thủ điề u tri ̣ARV(PrEP ) trên thế giới: ................................ 10
1.4.2. Thực tra ̣ng tuân thủ điề u tri ̣ARV (PrEP) ta ̣i Viê ̣t Nam: ............................... 14
1.5. Mô ̣t số yế u tố ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri ̣PrEP: ...................................... 16
1.5.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân: ....................................................................... 16
1.5.2. Các yếu tố thuộc về phác đồ điều trị có liên quan đến tuân thủ điều trị: ........ 17
1.5.3. Các yếu tố thuộc về cơ sở y tế liên quan đến tuân thủ điề u tri:̣ ...................... 18
1.5.4. Các yế u tố về gia đình và xã hô ̣i: ................................................................. 18
1.6. Giới thiê ̣u về điạ bàn nghiên cứu: ................................................................... 19
1.7. Khung lý thuyế t: ............................................................................................. 20
iii
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................... 22
2.1.1. Nghiên cứu đinh
̣ lươṇ g: ............................................................................... 22
2.1.2. Nghiên cứu đinh
̣ tính: .................................................................................. 22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: .................................................................. 22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 23
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ................................................................. 23
2.4.1. Cỡ mẫu: ....................................................................................................... 23
2.4.2. Phương pháp cho ̣n mẫu:............................................................................... 24
2.5. Công cu ̣ và Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 25
2.5.1. Công cu ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u:.............................................................................. 25
H
P
2.5.2. Phương pháp thu thâ ̣p: ................................................................................. 25
2.6. Biế n số nghiên cứu: ........................................................................................ 26
2.6.1. Nghiên cứu đinh
̣ lươṇ g: ............................................................................... 26
2.6.2. Nghiên cứu đinh
̣ tính: .................................................................................. 27
2.7. Các tiêu chuẩ n đánh giá đươc̣ sử du ̣ng trong nghiên cứu: ................................ 27
2.7.1. Đánh giá mức đô ̣ tuân thủ điề u tri:̣ ............................................................... 27
U
2.7.2. Kiế n thức đa ̣t về điề u tri ̣PrEP:..................................................................... 28
2.8. Phương pháp phân tích số liệu: ....................................................................... 28
2.8.1. Số liệu nghiên cứu định lượng: .................................................................... 28
H
2.8.2. Số liệu trong phương pháp định tính ............................................................ 29
2.9. Đạo đức nghiên cứu: ....................................................................................... 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 30
3.1. Thông tin chung về đố i tươṇ g nghiên cứu: ...................................................... 30
3.1.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học và điều trị Prep của đối tượng: .................... 30
3.1.2. Thông tin về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của ĐTNC:............................ 32
3.1.3. Kiế n thức về điề u tri ̣PrEP của đố i tươṇ g nghiên cứu: .................................. 34
3.1.4. Nhâ ̣n đinh
̣ về quy trình/phác đồ điề u tri PrEP
̣
của ĐTNC: ........................... 36
3.1.5. Nhâ ̣n đinh
̣ về cơ sở cung cấ p dich
̣ vu ̣ y tế cho đố i tươṇ g nghiên cứu............ 37
3.1.6. Sự hỗ trơ ̣ của gia đình và xã hô ̣i cho đố i tươṇ g nghiên cứu: ......................... 38
3.2. Thực tra ̣ng tuân thủ điề u tri ̣PrEP:................................................................... 40
3.3. Mô ̣t số yế u tố ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri:̣ ............................................... 42
iv
3.3.1. Yế u tố cá nhân: ............................................................................................ 42
3.3.2. Yế u tố thuô ̣c về quy trình/phác đồ điề u tri:̣ .................................................. 46
3.3.3. Yế u tố thuô ̣c về cơ sở y tế ............................................................................ 47
3.3.4. Yế u tố về gia đình, xã hô ̣i: ........................................................................... 49
CHƯƠNG 4. BÀ N LUẬN ................................................................................... 51
4.1. Thông tin về khách hàng tham gia điề u tri ̣PrEP ta ̣i tỉnh Bà Riạ Vũng Tàu: .... 51
4.2. Thực tra ̣ng tuân thủ điề u tri ̣ARV (PrEP): ....................................................... 53
4.3. Mô ̣t số yế u tố ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri ̣PrEP: ...................................... 57
4.4. Ha ̣n chế của nghiên cứu: ................................................................................. 61
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 62
KHUYẾN NGHI ..................................................................................................
̣
63
H
P
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 64
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 69
Phu ̣ lu ̣c 1: Bô ̣ câu hỏi phát vấ n dành cho khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng
giới đang điề u tri ̣bằ ng thuố c PrEP ........................................................................ 69
Phu ̣ lu ̣c 2: Đánh giá kiế n thức ................................................................................ 77
U
Phu ̣ lu ̣c 3: Đinh
̣ nghiã biế n số nghiên cứu .............................................................. 79
Phu ̣ lu ̣c 4: Hướng dẫn phỏng vấ n sâu Bác si ̃ điề u tri ..............................................
̣
85
Phu ̣ lu ̣c 5: Hướng dẫn phỏng vấ n sâu cán bô ̣ tư vấ n điề u tri ...................................
̣
87
H
Phu ̣ lu ̣c 6: Hướng dẫn phỏng vấ n sâu cô ̣ng tác viên hỗ trơ ̣ cô ̣ng đồ ng.................... 89
Phu ̣ lu ̣c 7: Hướng dẫn phỏng vấ n sâu khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới
đang tham gia điề u tri ̣PrEP ................................................................................... 91
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số khách hàng điề u tri ̣PrEP dự kiế n giai đoa ̣n đế n năm 2025 ............... 20
Bảng 1.2: Dự kiế n số cơ sở cung cấ p dich
̣ vu ̣ điề u tri ̣PrEP đế n năm 2025 ............. 20
Bảng 3.1. Thông tin chung về đố i tươṇ g nghiên cứu .............................................. 30
Bảng 3.2. Thông tin tình tra ̣ng sử du ̣ng rươụ /bia; ma túy; QHTD với ba ̣n tình....... 32
Bảng 3.3. Kiế n thức của đố i tươṇ g nghiên cứu về điề u tri ̣PrEP ............................. 34
Bảng 3.4. Thông tin về quy trình/phác đồ điề u tri ̣của đố i tươṇ g nghiên cứu.......... 36
Bảng 3.5. Nhâ ̣n đinh
̣ về CSYT cung cấ p dich
̣ vu ̣ cho ĐTNC ................................. 37
Bảng 3.6. Sự hỗ trơ ̣ của gia đình và xã hô ̣i cho ĐTNC........................................... 38
H
P
Bảng 3.7: Thực hành uố ng thuố c PrEP của đố i tươṇ g nghiên cứu .......................... 40
Bảng 3.8: Thực tra ̣ng tuân thủ điề u tri ̣bằ ng thuố c PrEP ........................................ 42
Bảng 3.9: Mố i liên quan giữa mô ̣t số đă ̣c điể m cá nhân và tuân thủ điề u tri ...........
̣
42
Bảng 3.10. Mố i liên quan giữa Kiế n thức điề u tri ̣PrEP và tuân thủ điề u tri:̣ .......... 43
Bảng 3.11. Mố i liên quan giữa Hành vi nguy cơ: sử du ̣ng rươụ , bia, QHTD đế n tuân
thủ điề u tri:…………………………………………………………………………44
̣
H
U
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARV
Thuốc điều trị vi rút HIV
CBO
Cô ̣ng tác viên dựa vào cộng đồng
DVYT
Dich
̣ vu ̣ y tế
HIV
Hội chứng gây suy giảm miễn dịch mắ c phải ở người
FTC
MSM
PrEP
TCMT
TDF
emtricitabine
Nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới
H
P
Thuố c điề u tri ̣dự phòng trước phơi nhiễm HIV
Tiêm chích ma túy
Tenofovir
TX
Thi ̣xã
TP
Thành phố
TW
Người chuyể n giới
TTĐT
QHTD
STIs
WHO
U
H
Tuân thủ điề u tri ̣
Quan hệ tình dục
Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
Tổ chức Y tế thế giới
vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu tuân thủ điề u tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c
ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới và mô ̣t số yế u tố ảnh hưởng
ta ̣i tỉnh Bà Riạ - Vũng Tàu năm 2022 với 02 mu ̣c tiêu: 1) Mô tả thực tra ̣ng tuân thủ
điề u tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c ARV (PrEP) ở nhóm nam quan
hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới ta ̣i tỉnh Bà Riạ – Vũng Tàu năm 2022. 2) Phân tích mô ̣t số
ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri ̣ ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới ta ̣i tỉnh Bà
Riạ - Vũng Tàu năm 2022.
Thiế t kế nghiên cứu cắ t ngang, kế t hơp̣ đinh
̣ lươṇ g và đinh
̣ tính, trong đó
H
P
phầ n đinh
̣ tính để phân tích các yế u tố ảnh hưởng và giải thích thêm cho các kế t quả
nghiên cứu đinh
̣ lươṇ g. Thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2021 đế n tháng 06/2022
ta ̣i Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú Mỹ và Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu - tỉnh Bà
Riạ – Vũng Tàu, nghiên cứu sử du ̣ng bô ̣ công cu ̣ phát vấ n và đã thực hiê ̣n phát vấ n
toàn bô ̣ 306 khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới đang tham gia điề u tri ̣ ta ̣i
U
02 phòng khám, thực hiê ̣n 10 cuô ̣c phỏng vấ n sâu cho các đố i tươṇ g gồ m: Bác si ̃
trực tiế p điề u tri,̣ cán bô ̣ y tế trực tiế p tư vấ n điề u tri,̣ cô ̣ng tác viên hỗ trơ ̣ cộng đồ ng
và khách hàng đang tham gia điề u tri.̣
H
Kế t quả cho thấ y có 267 khách hàng có điể m kiế n thức về tuân thủ điề u tri ̣
đạt chiế m tỷ lê ̣ 87,3%. Về thực hành tuân thủ điề u tri ̣ PrEP: có 268 khách hàn g
uố ng thuố c đúng liề u (87,6%), 290 khách hàng uố ng thuố c đúng giờ (94,8%) và 302
khách hàng uố ng đúng cách trong tháng vừa qua (98,7%). Tỷ lê ̣ khách hàng tuân
thủ điề u tri ̣ chung (đa ̣t cả 03 tiêu chí) chiế m 89,5%, kế t quả phân tích đinh
̣ lươṇ g
không có mố i liên quan có ý nghiã thố ng kê giữa các yế u tố cá nhân, yế u tố thuố c,
yế u tố cơ sở y tế , yế u tố gia đình và xã hô ̣i ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri ̣ của
khách hàng. Từ kế t quả nghiên cứu khuyến nghị được đề xuất: tăng cường công tác
tư vấ n hỗ trơ ̣ cho khách hàng sử du ̣ng các công cu ̣ hỗ trơ ̣ tuân thủ điề u tri ̣ nhấ t là
các khách hàng có tính chấ t đă ̣c thù nghề nghiê ̣p đi làm theo ca kíp, thời gian sinh
hoa ̣t thường thay đổ i.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
PrEP (Pre-Exposure Prophylaxis - điề u tri ̣ dư ̣ phòng trước phơi nhiễm
HIV) là một biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV cho người có nguy cơ cao chưa
nhiễm HIV. Người sử dụng PrEP được uống thuốc kháng vi rút HIV (ARV) hàng
ngày để dự phòng lây nhiễm HIV. PrEP được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
khuyến cáo sử dụng cho những trường hợp chưa nhiễm HIV nhưng có nguy cơ cao
lây nhiễm HIV, ưu tiên cho nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới, dựa trên kết quả
các nghiên cứu của thế giới cho thấy PrEP rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa
lây nhiễm HIV qua quan hê ̣ tình du ̣c bằ ng đường hậu môn.(1)
H
P
Năm 2015 Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia cần
triển khai cung cấp dịch vụ điều trị PrEP cho nhóm quần thể có nguy cơ cao nhiễm
HIV như nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), người chuyển giới (TW),
người tiêm chích ma t (TCMT), bạn tình âm tính của người nhiễm HIV chưa điều
trị ARV hoặc người nhiễm HIV đã điều trị ARV có tải lượng HIV từ 200 bản
U
sao/ml máu trở lên (1). Tại Việt Nam, tính đến tháng 9/2020, tồn quốc có trên
212.000 người nhiễm HIV được phát hiện và đang còn sống, trong đó 150.984
người nhiễm HIV hiện đang điều trị ARV tại 446 cơ sở điều trị HIV/AIDS. Tỷ lệ
H
hiện nhiễm HIV giảm ở nhóm TCMT và phụ nữ bán dâm nhưng tăng nhanh ở nhóm
MSM (từ 3,95% năm 2011 lên 5,1% năm 2015, 11,36% năm 2018 và 13,85% năm
2019). Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM khác nhau ở các tỉnh, thành phố
nhưng thường tập trung ở các khu vực đô thị, các tỉnh, thành phố lớn hoặc các tỉnh
du lịch như Cần Thơ (20,3%), Thành phố Hồ Chí Minh 13,8%, Bà Rịa Vũng Tàu
16%, Khánh Hòa 14,6%, Hải Phòng 5,3%. Bối cảnh hình thái dịch HIV của Việt
Nam chuyển sang lây truyền chủ yếu qua đường tình dục và nhóm MSM được coi
là nhóm nguy cơ chính gây dịch HIV ở Việt Nam trong thời gian tới. (2)
Ngày 28/9/2018, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 5866/QĐBYT về Kế hoạch điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc kháng HIV
(PrEP) giai đoạn 2018 - 2020. Đến 30/9/2020, điều trị dự phòng bằ ng PrEP đã được
triển khai tại 27 tỉnh, thành phố với 111 cơ sở (83 cơ sở nhà nước và 28 cơ sở tư
2
nhân), 13.625 khách hàng sử dụng dịch vụ điều trị PrEP. Trong số 13.625 khách
hàng điều trị PrEP có 78% khách hàng là nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới, hơn 50%
khách hàng hiện đang điều trị tại 28 cơ sở y tế tư nhân. Qua theo dõi gần 2 năm
triển khai điều trị PrEP chỉ có 8 khách hàng có kết quả xét nghiệm HIV dương tính
do khơng tn thủ điều trị, khơng có khách hàng nào bị nhiễm HIV khi tuân thủ
điều trị tốt. (2)
Ta ̣i Bà Rịa-Vũng Tàu theo kết quả giám sát trọng điểm năm 2011 về tình
hình nhiễm HIV/AIDS, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới là
2.25%, thấp hơn so với nhóm phụ nữ bán dâm (4%), nghiện chích ma túy là 12%.
Tuy nhiên, khảo sát năm 2016, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng
H
P
giới là 15,3%, năm 2017 là 16,5%, năm 2018 là 18,7 % (3) .Tỷ lệ nhiễm HIV trong
nhóm đớ i tươṇ g nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới đã tăng lên rất nhiều và đây là tình
trạng báo động về tình hình dịch HIV/AIDS ở tỉnh. Hoa ̣t đô ̣ng điề u tri ̣ dự phòng
trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c ARV (PrEP) nhằm kiể m soát tỉ lê ̣ nhiễm mới
HIV của nhóm đố i tươṇ g nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới đươc̣ triể n khai ta ̣i tỉnh Bà
U
Riạ Vũng Tàu từ năm 2019 trong đó tỉnh triể n khai ta ̣i 02 điạ phương có số lượng
nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới nhiề u nhấ t của tỉnh là Thành phố Vũng Tàu (từ
tháng 09/2019) và Thi ̣xã Phú Mỹ (từ tháng 09/2020). Đế n nay trên toàn tỉnh đã tiế p
H
nhâ ̣n và điề u tri ̣ cho hơn 563 khách hàng, trong đó 306 khách hàng thuô ̣c đố i tươṇ g
nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới, chiế m tỉ lê ̣ 54,7%. (3)
Để đạt hiệu quả dự phòng lây nhiễm HIV, việc tuân thủ điều trị bằ ng thuố c
ARV(PrEP) có ý nghĩa rất quan trọng. Tuy nhiên sau 02 năm triể n khai điề u tri ̣ dự
phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c ARV (PrEP) ta ̣i tỉnh hiê ̣n ta ̣i chưa có đánh
giá vấ n đề tuân thủ điề u tri ̣ trên nhóm đố i tươ ̣ng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới .
Vì vâ ̣y nghiên cứu này đươc̣ thực hiê ̣n nhằ m đánh giá thực tra ̣ng tuân thủ điề u tri ̣dự
phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình
du ̣c đồ ng giới ta ̣i tỉnh Bà Riạ -Vũng Tàu và những yế u tố nào ảnh hưởng đế n viê ̣c
tuân thủ điề u tri.̣ Trên cơ sở đó đề xuấ t các khuyế n nghi ̣ nhằ m góp phầ n nâng cao
hiê ̣u quả điề u tri ̣dự phòng trước phơi nhiễm HIV ở nhóm đố i tươṇ g nghiên cứu.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ điề u tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng
thuố c ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới ta ̣i tỉnh Bà Riạ - Vũng
Tàu năm 2022.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri ̣ dự phòng trước
phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới
ta ̣i tỉnh Bà Riạ - Vũng Tàu năm 2022.
H
P
H
U
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
1.1. Giới thiêụ về tin
̣ HIV và nhóm MSM:
̀ h hin
̀ h dich
1.1.1. Tin
̣ HIV ta ̣i Viêṭ Nam:
̀ h hin
̀ h dich
Theo số liệu ước tính và dự báo dịch HIV/AIDS của Việt Nam năm 2019, số
người nhiễm HIV/AIDS còn sống là khoảng 230.000 người, đứng thứ 3 so với các
nước khu vực Đông Nam Á. Ước tính tỷ lệ hiện nhiễm HIV của Việt Nam trên dân
số trong độ tuổi từ 15-49 là 0,3%, đứng thứ 5 trong số các nước khu vực Đông Nam
H
P
Á (4). Tỷ lệ nhiễm HIV đã giảm rõ rệt trong nhóm nghiện chính ma túy (từ gần
30% năm 2007 xuống còn 10% hiện nay) và phụ nữ mại dâm (từ 6% 2007 xuống
2,5% hiện nay). Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm HIV đang tăng rất nhanh trong nhóm nam
quan hệ tình dục đồng giới (MSM) và tỷ lệ lây nhiễm HIV qua đường tình dục ngày
càng tăng, chiếm đến 70% người nhiễm HIV mới được phát hiện hàng năm. (5)
U
Nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới (MSM)“ Men who have sex with men”là
một thuật ngữ chỉ những người có cơ thể sinh học là nam có quan hê ̣ tình du ̣c với
những người khác cũng có cơ thể sinh học là nam (4). Nam quan hệ tình dục đồng
H
giới (MSM) đang được cảnh báo là một trong những nhóm nguy cơ chính của dịch
HIV tại Việt Nam hiện, tỷ lệ hiện nhiễm HIV tăng rõ rệt; tỷ lệ nhiễm mới HIV cao,
tăng lên từng năm; MSM được dự báo có thể trở thành nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong tổng số người nhiễm mới HIV được ước tính hàng năm trong thời gian tới.(5)
1.1.2. Tin
̣ HIV ta ̣i tỉnh Bà Riạ Vũng Tàu:
̀ h hin
̀ h dich
Tỷ lệ nhiễm HIV của tỉnh là 283/100.000 dân và thấp hơn 3% tỷ lệ chung
của cả nước (3). Nếu theo mục tiêu “90 - 90 - 90” thì Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt
được tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đạt dưới ngưỡng ức chế là 95%. Theo báo
cáo của Trung tâm Kiể m soát Bê ̣nh tâ ̣t Bà Rịa-Vũng Tàu cho biết, theo kết quả
giám sát trọng điểm năm 2011, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm MSM là 2,25%, thấp hơn
so với nhóm phụ nữ bán dâm (4%), nghiện chích ma túy là 12%. Tuy nhiên, khảo
5
sát năm 2016, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm MSM là 15,3%, 2017 là 16,5 %, năm 2018
là 18,7 %. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM đã tăng lên rất nhiều. Đây là tình
trạng báo động về tình hình dịch ở tỉnh. Chính vì vậy tỉnh đã xây dựng các hoạt
động nhằm giảm sự tăng lên của những người nhiễm mới HIV của nhóm MSM.
Tính đế n ngày 31/01/2021 lũy tích số người nhiễm HIV của tỉnh là 4920 người,
trong đó số đã tử vong là 2.111 (43 %); số còn sống là 2.809 (57 %).
1.2. Giới thiêụ về điề u tri ̣ dư ̣ phòng trước phơi nhiễm với HIV bằ ng thuố c
ARV (PrEP):
1.2.1. Khái niêm:
̣
Điề u tri ̣dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuố c ARV (PrEP): là sử dụng
H
P
thuốc kháng vi rút HIV (ARV) để dự phòng lây nhiễm HIV cho người chưa nhiễm
HIV nhưng có các hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV. (1)
Phân biệt PrEP với các biện pháp dự phòng khác bằng thuốc kháng vi rút
HIV(ARV):
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP): là việc sử dụng thuốc kháng vi rút
U
HIV để dự phòng lây nhiễm HIV cho người HIV âm tính và đã phơi nhiễm với
HIV. Việc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm cần được chỉ định và sử dụng càng
sớm càng tốt, nhưng không quá 72 giờ sau khi phơi nhiễm. (1)
H
PrEP và PEP đề u là biê ̣n pháp dự phòng nhiễm HIV bằ ng cách uố ng thuố c
kháng vi rút (ARV). PrEP và PEP đề u áp du ̣ng cho người chưa nhiễm HIV nhưng
có nguy cơ, cu ̣ thể như sau:
Tên go ̣i
PrEP
PEP
Dự phòng trước phơi nhiễm
Dự phòng sau phơi nhiễm
* Trước khi phơi nhiễm HIV
Uố ng khi nào?
Ai cầ n dùng?
* Sau khi phơi nhiễm HIV
Uố ng mỗi ngày trước khi có
nguy cơ lây nhiễm HIV theo
hướng dẫn
Điề u tri ̣khẩ n cấ p: uố ng
trong vòng 72 giờ (03 ngày)
sau khi có nguy cơ nhiễm
HIV
Người chưa nhiễm HIV nhưng:
+ QHTD không dùng BCS với
hơn 1 ba ̣n tình hoă ̣c mắ c các
Người chưa nhiễm HIV
nhưng đã có nguy cơ nhiễm
HIV qua:
6
bê ̣nh lây truyề n qua đường tình
du ̣c
+ QHTD không an toàn
+ QHTD với người không biế t
tình tra ̣ng HIV
+ Kim đâm
+ TCMT không an toàn
+ La ̣m du ̣ng tình du ̣c
+ Dùng chung bơm kim tiêm
Hiê ̣u quả như
thế nào
Giảm nguy cơ lây nhiễm HIV
qua QHTD 99% và TCMT
74%
/>prep/prep-effectiveness.html
Phòng lây nhiễm HIV nế u
uố ng đúng đủ và càng sớm
càng tố t
1.2.2. Đố i tươṇ g và chỉ đinh
̣ PrEP:
Đố i tươṇ g: Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), PrEP phù
H
P
hợp với mọi đối tượng chưa nhiễm HIV mà có nguy cơ lây nhiễm cao. (2)
PrEP uống hằng ngày có hiệu quả với các nhóm:
- Nam quan hệ tình dục đồng giới.
- Người chuyển giới nữ.
- Người tiêm chích ma túy.
U
- Phụ nữ bán dâm.
- Vợ, chồng, bạn tình âm tính của người nhiễm HIV.
- Và những người tiếp tục có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV sau khi đã được
H
điều trị sau phơi nhiễm HIV (PEP).
PrEP uống theo tình huống chỉ được chỉ định với nhóm MSM có quan hệ
tình dục qua đường hậu mơn.
Chỉ đinh:
̣ Người lớn hoặc vị thành niên có các tiêu chuẩn sau thì nên được
cân nhắc chỉ định PrEP. (2)
- Xét nghiệm HIV âm tínhvà trong vịng 6 tháng qua có ít nhất một yếu tố
dướiđây:
+ Có bạn tình nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc điều trị ARV nhưng tải
lượng HIV ≥200 bản sao/ml hoặc chưa được xét nghiệm tải lượng HIV.
+ Có quan hệ tình dục với người thuộc nhóm nguy cơ cao nhiễm HIV.
+ Có một trong các yếu tố sau: (1) quan hệ tình dục đường hậu mơn hoặc âm
7
đạo không sử dụng bao cao su với hơn 01 bạn tình; (2) đã mắc hoặc đang điều trị
bệnh lây truyền qua đường tình dục; (3) đã sử dụng PEP; (4) có quan hệ tình dục để
đổi lấy tiền hoặc hiện vật; (5) có sử dụng ma túy đá trong khi quan hệ tình dục; (6)
có nhu cầu sử dụng PrEP.
+ Dùng chung bơm kim tiêm hoặc dụng cụ tiêm chích.
Chớ ng chỉ đinh:
̣ Người lớn hoặc vị thành niên thuộc một trong các trường
hợp sau đây thì KHƠNG chỉ định PrEP:
+ HIV dương tính.
+ Độ thanh thải creatinin ước tính < 60ml/phút.
+ Có dấu hiệu nhiễm HIV cấp hoặc có khả năng mới nhiễm HIV.
H
P
+ Dị ứng hoặc có chống chỉ định với bất kỳ thuốc nào trong phác đồ PrEP.
+ Dưới 35kg.
Lưu ý:
+ Không chỉ định PrEP nếu có phơi nhiễm với HIV trong vòng 72 giờ qua.
Đánh giá và kê đơn điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) và sau đó xem xét chỉ
U
định PrEP.
+ Không cần chỉ định PrEP nếu chỉ có một bạn tình duy nhất, xét nghiệm tải
lượng HIV của bạn tình nhiễm HIV đang điều trị ARV < 200 bản sao/ml và tuân
thủ điều trị tốt.
H
- Chống chỉ định PrEP tình huống: KHƠNG sử dụng PrEP theo tình huống
cho các nhóm khách hàng sau:
+ Phụ nữ hoặc người chuyển giới nữ.
+ Chuyển giới nam có quan hệ tình dục qua đường âm đạo.
+ Nam quan hệ tình dục với nữ qua đường âm đạo/ hậu môn.
+ Người mắc bệnh viêm gan B mạn tính.
+ Người tiêm chích ma túy.
Lich
̣ tái khám:
- Tái khám lần đầu: 1 tháng sau lần thăm khám và cấp thuốc PrEP đầu tiên.
- Tái khám lần hai: 2 tháng sau lần tái khám lần đầu.
- Tái khám các lần tiếp theo: tái khám 3 tháng một lần (1)
8
1.3. Tuân thủ điề u tri ARV
̣
(PrEP):
1.3.1. Khái niêm:
̣
Là viê ̣c khách hàng, bê ̣nh nhân uố ng đúng liề u, đúng giờ, đúng cách theo chỉ
đinh
̣ của thầ y thuố c. Tuân thủ điề u tri ̣ tố t có khả năng dự phòng nhiễm HIV lên đế n
99%. (1)
Đúng liều:
Với PrEP uống hằng ngày: uống hằng ngày, mỡi ngày 01 viên. Riêng đối với
nam quan hệ tình dục đồng giới qua đường hậu môn, liều đầu tiên uống 2 viên, các
ngày sau đó uống hằng ngày mỗi ngày 1 viên.
Đúng giờ: Khách hàng sử dụng PrEP hằng ngày nên uống vào 1 giờ nhất
H
P
định trong ngày. Nếu quên uống thuốc:
- Uống viên tiếp theo ngay khi nhớ ra, không uống quá 02 viên 01 ngày.
- Nếu quên từ 7 ngày trở lên thì khách hàng sẽ được tư vấn, đánh giá tiêu
chuẩn như khách hàng mới.
Đúng cách: thuốc uống, có thể uống trước hoặc sau ăn. Tư vấn về thời
U
gian đạt hiệu quả bảo vệ tối đa khi sử dụng PrEP:
- Đối với người có nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục đường âm
đạo hoặc qua đường máu: PrEP chỉ có tác dụng bảo vệ tối đa sau khi sử dụng thuốc
H
PrEP đủ 21 ngày liên tục.
- Đối với nam quan hệ tình dục đồng giới và chỉ qua đường hậu mơn: Nếu
uống ngày 01 viên thì hiệu quả tối đa sau 07 ngày uống liên tục hoặc có hiệu quả
sớm khi uống 02 viên TDF/FTC trước khi quan hệ tình dục 02-24 giờ.
1.3.2. Phương pháp đánh giá tuân thủ điề u tri ARV
̣
(PrEP):
Trong khuôn khổ của nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tuân thủ điề u tri ̣
của khách hàng đang điề u tri ̣ dự phòng thuố c ARV (PrEP) bằ ng các văn bản hướng
dẫn của Bô ̣ Y tế ban hành bao gồ m: Quyế t đinh
̣ 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Bô ̣ Y tế và Công văn số 133/AIDS-ĐT ngày 12/03/2020 của Cu ̣c
phòng chố ng HIV/AIDS. Khách hàng đươc̣ đươc̣ đánh giá là tuân thủ điề u tri ̣ khi
đảm bảo cả 03 tiêu chí: Đúng liề u, đúng giờ và đúng cách (áp du ̣ng cho khách hàn g
9
không sai liề u, sai giờ, sai cách trong 01 tháng vừa qua; khách hàng sai liề u, sai giờ,
sai cách không quá 01 lầ n trong tháng. (1,2)
1.3.3. Các phương pháp đo lường tuân thủ điề u tri:̣
Việc đo lường tuân thủ điều trị của bệnh nhân là một thách thức lớn vì tính
chất chủ quan và riêng tư của hành vi uống thuốc của khách hàng. Các công cụ
được sử dụng để đo lường tuân thủ điều trị phải đáp ứng các tiêu chuẩn tâm lý cơ
bản về độ tin cậy và tính hợp lý chấp nhận được.
Có nhiề u phương pháp đo lường tuân thủ điề u tri,̣ tuy nhiên mỗ i phương
pháp đề u có điể m ma ̣nh và điể m ha ̣n chế nhấ t đinh
̣ (6,7). Dướ i đây là mô ̣t số
phương phá p đánh giá tuân thủ điề u tri :̣
H
P
* Phương phá p bê ̣nh nhân/khách hà ng tư ̣ bá o cá o:
Trong phương pháp này thì bê ̣nh nhân/khách hà ng đươc̣ yêu cầ u nhớ la ̣i
viê ̣c uố ng thuố c trong khoả ng thờ i gian mô ̣t tuầ n hoă ̣c mô ̣t tháng. CBYT sử du ̣ng
bả ng hỏ i hoă ̣c thang đo tương đương bằ ng hì nh ảnh VAS (Visual Analog Scale)
để ước tính số liề u thuố c trong thá ng trướ c ho ̣ đã dùng là bao nhiêu phần trăm,
U
đây là phương pháp đơn giản và dễ thực hiê ̣n. Tuy nhiên do tâm lý bê ̣nh nhân sơ ̣
CBYT đá nh giá là tuân thủ không tố t nên có thể thu đươc̣ câu trả lờ i không chính
xá c, để khắ c phu ̣c nhươc̣ điể m này có thể dùng phiế u tư ̣ điề n cho bê ̣nh
H
nhân/khá ch hàng hoă ̣c ngườ i hỏ i không phả i là CBYT.
* Phương phá p đế m thuố c:
Bê ̣nh nhân/khách hà ng đươ c̣ yêu cầ u mang số thuố c còn la ̣i đế n phò ng
khá m trong mỗ i lầ n tái khá m. Phương pháp nà y đơn giản nhưng khó thực hiê ̣n vì
bê ̣nh nhân có thể quên thuố c ở nhà khi đế n khá m và sẽ là m mấ t thờ i gian củ a
CBYT.(6)
* Sử du ̣ng phương phá p giám sát điê ̣n tử :
Phương phá p nà y sử du ̣ng mô ̣t thiế t bi ̣ điê ̣n tử đươc̣ lắ p trên nắ p hô ̣p thuố c,
thiế t bi ̣ này ghi la ̣i thời gian, số lầ n mở và đóng hô ̣p thuố c đươc̣ giả đi nh
̣ là trùng
vớ i số lươṇ g thuố c. Thông tin này se ̃ đươ c̣ tả i về máy tí nh bằ ng cá c phầ n mề m
sau đó cung cấ p mô ̣t bá o cá o bằ ng văn bản. Lơ ị thế rõ rà ng của phương phá p là
10
cho phé p giá m sát lươ ṇ g thuố c và thời gian giữ a cá c liề u sử du ̣ng, tuy nhiên để
sử du ̣ng phương pháp này trước hế t là tố n ké m chi phí, thứ hai là bê ̣nh
nhân/khá ch hàng có thể mở nắ p thuố c mà không nhấ t thiế t lấ y thuố c và sử du ̣ng
ta ̣i thờ i điể m đó. (6)
* Phương pháp khác như: đo nồng độ thuốc trong máu hay nước tiểu:
Phương pháp này là phương pháp giám sát trực tiế p từ bê ̣nh nhân/khách
hàng, tuy nhiên rấ t tố n kém, đòi hỏi chi phí cao, thời gian, các trang thiết bị đi kèm
nên rấ t khó thực hiê ̣n.
Như vâ ̣y trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào nguồ n lực
và tình hình thực tế để lựa cho ̣n phương phương đánh giá sự tuân thủ điề u trị cho
H
P
khách hàng MSM là bê ̣nh nhân/khách hàng tự báo cáo thông qua các phiế u tự điề n
do các tiế p câ ̣n viên cô ̣ng đồ ng CBO hỗ trơ ̣ cho khách hàng.
1.4. Tin
̣
trên thế giới và Viêṭ Nam:
̀ h hin
̀ h tuân thủ điề u tri ARV(PrEP)
1.4.1. Thư ̣c tra ̣ng tuân thủ điề u tri ARV(PrEP
̣
) trên thế giới:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang do L. Peng và các cộng sự thực hiện với 524 đối
U
tượng MSM tại Chengdu từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 3 năm 2020 với mục tiêu
xác định mức độ sẵn sàng sử dụng PrEP và mức độ tuân thủ PrEP ở các đối tượng
MSM đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến việc sử dụng PrEP. (8)
H
Ý định tuân thủ điều trị PrEP: Người tham gia được hỏi, “Nếu sử dụng PrEP,
bạn có tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định không?” Ý định tuân thủ cũng được trả
lời trên thang điểm Likert từ 1-5 (1: chắc chắn không; 2: có thể không; 3: không
chắc chắn; 4: có thể; 5: chắc chắn). Trong đó; điểm 1-3 được đánh giá là “Ý định
tuân thủ điều trị thấp” và 4-5 được đánh giá là “Ý định tuân thủ điều trị cao”. Kế t
quả nghiên cứu cho thấ y Tỉ lệ dự định tuân thủ PrEP uống hằng ngày/ uống theo
tình huống/ thuốc tiêm tác dụng dài lần lượt là 70.2%; 84,9% và 71,2% .
Nghiên cứu về an tồn và tn thủ các liệu pháp dự phịng trước phơi nhiễm
gián đoạn (PrEP) đối với HIV ở nam giới Châu Phi có quan hệ tình dục với nam và
nữ mại dâm, kế t quả cho thấ y tỷ lệ tn thủ khơng điều chỉnh trung bình là 83% đối
với dùng thuốc hàng ngày và 55% đối với liều cố định ngắt quãng (p = 0,003), trong
11
khi tuân thủ bất kỳ liều sau coital nào là 26%. Tỷ lệ tuân thủ không thay đổi khi
được điều chỉnh cho các điểm mở gây tò mò (tức là khi không có viên thuốc nào
được lấy ra). Khi được điều chỉnh để mở thêm và uống thêm thuốc, mức độ tuân thủ
trung bình đối với dùng thuốc hàng ngày là 92% . Trong một phân tích sau giờ học,
liều lượng ngắt quãng đã được điều chỉnh đối với những viên thuốc bổ sung được
đưa ra ngoài, như đã định nghĩa ở trên, với tất cả các viên thuốc được chỉ định cho
liều lượng sau khi uống thuốc, mức độ tuân thủ trung bình đối với liều sau coital
tăng lên 88%. Không có sự khác biệt theo địa điểm nghiên cứu về tỷ lệ tuân thủ
dùng thuốc hàng ngày, cố định ngắt quãng hoặc sau khi dùng thuốc. (9)
Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 159 MSM gốc Latinh độ tuổi 21-30 ở
H
P
San Antonio thông qua một cuộc khảo sát trên Internet, nhằm mục đích xây dựng
một cơng cụ đo lường thái độ và niềm tin của MSM gốc Latinh về PrEP, đồng thời
xác định mối liên hệ giữa những yếu tố nhân khẩu học với PrEP và từ đó đề xuất
những chiến lược phù hợp về mặt văn hóa để nâng cao việc dùng PrEP trong cộng
đồng MSM gốc Latinh. Kết quả nghiên cứu cho thấ y: tuổi, trình độ học vấn và thu
U
nhập cá nhân có mối liên hệ đáng kể với kiến thức về PrEP. Trong đó người tham
gia với mức thu nhập và trình độ học vấn thấp thì khả năng biết về PrEP thấp hơn.
Do đó nghiên cứu đề xuất những chương trình giáo dục nên hướng tới nhóm đối
H
tượng có trình độ học vấn và mức kinh tế xã hội thấp. (10)
Chỉ có 40% người trong nhóm biết về PrEP hiện đang sử dụng PrEP. Nguyên
nhân đối tượng dùng PrEP là nhiều bạn tình (76,6%), không muốn nhiễm HIV
(45,3%), với các đối tượng chưa dùng PrEP thì phịng ngừa HIV (40%) và nhiều
bạn tình (34.7%). Sự kỳ thị của người khác đối với MSM liên quan việc dùng PrEP:
đồng tính nam (98.4% đối với người đang dùng PrEP và 74,8% đối với người chưa
sử dụng), đang nhiễm HIV (57,9% đối với người đang dùng PrEP và 53,4% đối với
người chưa sử dụng), lăng nhăng (70,3% và 69,5% tương ứng với hai nhóm như
trên). Tỉ lệ nhóm không biết về PrEP quan ngại về sự kỳ thị cao hơn (đang nhiễm
HIV là 67,3% và lăng nhăng là 72,4%).
Nhóm đối tượng hiện khơng dùng PrEP ít muốn dùng PrEP vì một số tác
dụng phụ có thể có. Nhóm chưa từng nghe về PrEP có tỉ lệ không muốn sử dụng
12
PrEP vì e ngại tác dụng phụ cao nhất. Về tuân thủ PrEP: trong nhóm đối tượng đang
sử dụng thì tỉ lệ dùng hằng ngày là 46,9%; test HIV mỗi 3 tháng là 10,9%; xét
nghiệm máu mỗi 3 tháng là 25%; đối tượng biết nhưng chưa sử dụng thì tỉ lệ khơng
sẵn lịng uống PrEP hằng ngày lên tới 89,2%; không muốn test HIV mỗi 3 tháng là
81,1% hoặc không muốn xét nghiệm máu là 73%. (10)
Nghiên cứu về mô hình IMB cho việc tuân thủ PrEP trong nhóm MSM tại
Trung Quốc năm 2019: Dou Qu và cộng sự thực hiện nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu
trên 331 người MSM HIV âm tính trong 96 tuần tại phía Tây Trung Quốc với mục
tiêu: Xác định mối liên hệ giữa thông tin (đường lây truyền HIV, phòng ngừa, điều
trị), động lực (động lực cá nhân và xã hội liên đối với tuân thủ PrEP) và kỹ năng
H
P
hành vi với tỉ lệ tuân thủ PrEP. Khám phá sự liên quan giữa yếu tố tâm lý xã hội và
yếu tố khách quan đến việc tuân thủ PrEP. (8)
Việc thu thập số liệu về tuân thủ điều trị PrEP và các yếu tố khách quan liên
quan đến việc không tuân thủ được các đối tượng tự báo cáo vào mỗi lần tái khám
định kỳ 3 tháng/ lần. Các đối tượng hoàn thành bảng khảo sát về mơ hình IMB
U
trong đó thơng tin bao gồm đường lây truyền, phòng ngừa và điều trị HIV được đo
lường bằng bảng 13 câu hỏi dựa trên thang điểm quốc tế khảo sát chung về kiến
thức AIDS (International AIDS Knowledge Survey General scale), phản hồi đúng
H
được cho 1d, phản hồi sai hoặc không biết được 0d. Động lực dựa vào bảng 11 câu
hỏi trong đó điểm được cho dựa vào thang điểm Likert với 0 là “hồn tồn khơng”
và 5 là “ln ln”; điểm càng cao thì động lực tuân thủ PrEP càng cao, kỹ năng
hành vi dựa trên thang điểm Galavottie et al, điểm được cho theo thang điểm Likert
với 1 là “hồn tồn khơng tự tin” và 5 là “hoàn toàn tự tin”, trong đó điểm càng cao
thì càng có kỹ năng hành vi liên quan PrEP. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu thu được
lại là mặc dù động lực về PrEP có liên quan đáng kể tới những kỹ năng hành vi
nhưng kiến thức về PrEP khơng liên hệ với việc tn thủ PrEP. Vì thế khơng tìm
được mối liên hệ giữa thơng tin, động lực và kỹ năng hành vi cũng như việc tuân
thủ PrEP với nhau. Điều này khơng nhất qn với mơ hình IMB cổ điển.
Sau đó Dou Qu và các cộng sự tiếp tục thực hiện nghiên cứu cắt ngang với
mục tiêu đánh giá sự tự tin bản thân về PrEP cũng như xác định các yếu tố ảnh
13
hưởng đến sự tự tin bản thân về PrEP ở đối tượng HIV MSM âm tính, từ đó cung
cấp bằng chứng cho các can thiệp tiếp theo. 1884 đối tượng MSM được lựa chọn
dựa trên nghiên cứu Cohort trước của chính tác giả và qua các phương tiện truyền
thơng, các tổ chức phi chính phủ, và các nguồn khác. Các đối tượng hồn thành
khảo sát về mơ hình IMB như nghiên cứu cũ. Kết quả cho thấy có 5 yếu tố ảnh
hưởng đến sự tự tin bản thân về PrEP bao gồm: tuổi, kiến thức liên quan đến AIDS,
động lực về PrEP và sự lo âu. Trong đó kiến thức và động lực càng cao thì sự tự tin
bản thân về PrEP càng cao, kết quả nghiên cứu này phù hợp với mơ hình IMB, đồng
thời cung cấp bảng câu hỏi và cách đo lường kiến thức, thái độ, hành vi tham khảo
cho nghiên cứu . Nhìn chung các nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng kiến thức, thái độ,
H
P
hành vi của MSM có tác động lên việc tuân thủ điều trị PrEP ở nhóm đối tượng này.
Điều này được thể hiện rõ qua kết quả của nghiên cứu chứng minh tính ứng dụng
của mơ hình IMB trong việc sử dụng PrEP và đã được kiểm nghiệm qua nghiên cứu
của Dou Qu và cộng sự ở Trung Quốc. Dẫu vậy, vẫn chưa có một phương pháp
chuẩn hóa nào để đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi của MSM về PrEP. Hầu hết
U
các nghiên cứu đều chỉnh sửa, bổ sung thêm nội dung liên quan đến PrEP dựa trên
những bảng câu hỏi sẵn có từ những nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan. (8)
Nghiên cứu trên 180 người đàn ông có nguy cơ cao âm tính với HIV quan hệ
H
tình dục đồng giới được tuyển dụng ở Thành phố New York về viê ̣c dự phòng phơi
nhiễm và sử du ̣ng bao cao su ở những người đàn ông có nguy cơ cao quan hê ̣ tình
du ̣c đồ ng giới với kế t quả là gần 70% (n = 124) người tham gia báo cáo rằng họ có
khả năng sẽ sử dụng PrEP nếu nó có hiệu quả ít nhất 80% trong việc ngăn ngừa
HIV. Trong số những người sẽ sử dụng PrEP, hơn 35% báo cáo rằng họ có khả
năng giảm sử dụng bao cao su khi đang sử dụng PrEP. Trong các phân tích đa biến,
các rào cản về kích thích / khối cảm đối với việc sử dụng bao cao su đã dự đoán
đáng kể khả năng sử dụng PrEP (OR = 1,71, P < 0,05) và động cơ nhận thức rủi ro
đối với việc sử dụng bao cao su đã dự đoán giảm đáng kể việc sử dụng bao cao su
trên PREP (OR = 2,48, P < 0,05). (11)
14
1.4.2. Thư ̣c tra ̣ng tuân thủ điề u tri ARV
̣
(PrEP) ta ̣i Viêṭ Nam:
Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bà Riạ - Vũng Tàu nói riêng hiện vẫn chưa
có nhiều nghiên cứu tìm hiểu tuân thủ điề u tri ̣ dự phòng HIV bằ ng thuố c ARV
(PrEP) trong nhóm đố i tươṇ g nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới đươc̣ công bố . Chúng
tôi đã tiế n hành tra cứu trên các ta ̣p chí Y ho ̣c trong nước, thư viê ̣n quố c gia, Bô ̣
giáo du ̣c và đào ta ̣o về các nghiên cứu ARV (PrEP). Vì vâ ̣y trong khuôn khổ nghiên
cứu này chúng tôi tổ ng quan mô ̣t số nghiên cứu tuân thủ điề u tri ̣ARV ta ̣i Viê ̣t Nam,
đây là các nghiên cứu tương đồ ng với đề tài nghiên cứu.
Nghiên cứu cắ t ngang về tuân thủ điều trị ARV trên 211 người bệnh nhiễm
HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La
H
P
năm 2019 và một số yếu tố liên quan. Để đánh giá tuân thủ điều trị ARV của người
tham gia, nghiên cứu sử dụng phương pháp đo lường bệnh nhân tự báo cáo, sử dụng
thang trực quan VAS. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người tham gia tuân thủ
điều trị ARV (VAS≥95) chưa cao chiếm 59,7%. Phân tích mơ hình hồi quy logistic
đa biến cho thấy khả năng tuân thủ điều trị ARV cao hơn ở các người tham gia là
U
nữ giới (OR=2,56, 95% CI:1,09-5,97); dân tộc Kinh (OR=10,60; 95% CI: 1,3285,27); thu nhập từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng (OR=10,50; 95%CI: 1,15-96,07);
CD4 trên 350 (OR=7,72; 95%CI: 1,75-34,12); chưa có triệu chứng (OR=7,89;
H
95%CI: 2,41-25,90); và không nghiện rượu nặng (OR=10,18; 95%CI:2,53-41,00).
(12)
Nghiên cứu cắ t ngang về tuân thủ điều trị ARV và một số yếu tố liên quan
trên nhóm bệnh nhân điều trị ARV tại Trung tâm Phịng chống HIV/AIDS tỉnh
Quảng Bình 2018: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp
định lượng và định tính trên 152 bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ARV tại phòng
khám ngoại trú - Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Bình. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị trong một tuần qua là 69,1%. Các yếu tố
ảnh hưởng đến không TTĐT bao gồm tác dụng phụ của thuốc (OR = 3,21; 95%
KTC: 1,03 - 9,96); không tái khám đúng hẹn (OR = 2,89; 95% KTC: 1,23 - 6,67);
kiến thức không đạt về điều trị và TTĐT (OR = 2,41; 95% KTC: 1,06 - 5,50);
15
không sử dụng biện pháp nhắc thuốc (OR = 2,6; 95% KTC: 1,05 - 6,41) và tần suất
nhận thông tin không thường xuyên (OR = 3,55; 95% KTC: 1,46 - 8,61). (13)
Nghiên cứu cắ t ngang ta ̣i Thái Nguyên năm 2011, cở mẫu là 252 bê ̣nh nhân
HIV/AIDS đang khám và điề u tri ̣ ta ̣i Bê ̣nh viê ̣n A Thái Nguyên, phương pháp đánh
giá tuân thủ ARV là tuân thủ đúng: giờ uố ng thuố c, số lầ n quên/châ ̣m uố ng trong 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng gầ n đây, xử trí khi nôn thuố c, khi gă ̣p phản ứng với thuố c.
Kế t quả tuân thủ điề u tri ̣ ARV là 81,3%, trong đó tỉ lê ̣ tuân thủ điề u tri ̣đúng 3 thán g
là 91,3% (14). Nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa và cô ̣ng sự năm 2011 về tuân thủ điề u
tri ̣ trên 615 bê ̣nh nhân nhiễm HIV/AIDS ta ̣i Hà Nô ̣i và Hải Dương bằ ng phương
pháp phỏng vấ n có trơ ̣ giúp của máy tính có gắ n thiế t bi ̣ nghe nhìn(ACASI) cho kế t
H
P
quả có tới 24,9% bê ̣nh nhân không tuân thủ đúng liề u trong vòng 1 tháng qua và
29,1% bê ̣nh nhân không tuân thủ đúng giờ trong 4 ngày qua. (15)
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Trang tìm thấ y các yế u tố tăng cường thực hành
tuân thủ điề u tri ̣ bao gồ m dùng biê ̣n pháp nhắ c nhở uố ng thuố c, tâ ̣p huấ n trước điề u
tri ̣ 3 buổ i trở lên, hỗ trơ ̣ tích cực của người nhà, không còn tiêm chích ma túy và
U
thái đô ̣ tích cực về tuân thủ điề u tri.̣ Những người sử du ̣ng biê ̣n pháp nhắ c nhở uố ng
thuố c như đồ ng hồ báo thức, người hỗ trơ,̣ lich…co
̣
́ thực hành tố t hơn gấ p 3,2 lầ n so
với những người không sử du ̣ng. Trong số những người đươc̣ hỗ trơ ̣ ta ̣i nhà, những
H
người đươc̣ hỗ trơ ̣ ta ̣i nhà tích cực thì có thực hành đa ̣t gấ p 2,9 lầ n so với nhừng
người còn la ̣i. (14)
Kế t quả nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa cho thấ y có mố i liên quan có ý nghĩa
thố ng kê giữa khoảng cách từ nơi ở đế n nơi điề u tri ̣ và tuân thủ ARV. Những người
số ng cách nơi điề u tri ̣ trên 10km tuân thủ điề u tri ̣ chỉ bằ ng 0,68 lầ n những người
số ng cách dưới 10km. Người có sử du ̣ng rươụ trong vòng 1 tháng qua có mức đô ̣
không tuân thủ điề u tri ̣ cao gấ p 1,98 lầ n so với những người không uố ng rươụ .
Nghiên cứu cũng tìm thấ y mố i liên quan có ý nghiã thố ng kê giữa viê ̣c sử du ̣ng ma
túy và tuân thủ điề u tri,̣ những người sử du ̣ng ma túy không tuân thủ đúng liề u gấ p
5,04 lầ n so với những người khác. (15)
Mức đô ̣ tuân thủ điề u tri ̣ là khác nhau giữa các nhóm có trình đô ̣ ho ̣c vấ n
khác nhau trong nghiên cứu ta ̣i Hải Phòng. Nhóm có trình đô ̣ ho ̣c vấ n cao (Trung
16
cấ p, Cao đẳ ng, Đa ̣i ho ̣c) tuân thủ tố t chiế m 86,6%, nhóm có trình đô ̣ THPT là 70%,
THCS là 63,4%, Tiể u ho ̣c 22,2%. (16)
1.5. Mô ̣t số yế u tố ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri PrEP:
̣
Các nghiên cứu cho thấ y có nhiề u yế u tố ảnh hưởng đế n tuân thủ điề u tri ̣ ARV
bao gồ m cả điề u tri ̣ PrEP. Theo các tác giả Reiter (17) và Ickovics (18) thì có thể
chia các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị thành các nhóm sau: nhóm các yếu
tố thuộc về cá nhân, nhóm các yếu tố thuộc về thuố c, phác đồ điều trị, nhóm các
yếu tố thuộc về cơ sở điều trị. Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Nam
về tuân thủ điề u tri ̣ ARV và mô ̣t số yế u tố ảnh hưởng cũng đã chỉ ra rằ ng yế u tố về
gia đình và xã hô ̣i cũng có ảnh hưởng đế n viê ̣c tuân thủ điề u tri.̣ (19)
H
P
1.5.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân:
Tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, mức thu nhập, tình tra ̣ng hôn nhân… và các
yếu tố như: sử dụng các chất gây nghiện, rươụ , bia, sự hỗ trợ của người thân và xã
hội, kiến thức về điều trị… đã được xem xét và đánh giá trong nhiều nghiên cứu
tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Kết quả mô ̣t nghiên cứu cho thấy khách
U
hàng/bê ̣nh nhân ở độ tuổi 35 tuổi trở lên có kết quả tuân thủ điều trị tốt so với
các khách hàng/bệnh nhân ở độ tuổi dưới 35 tuổi. (20)
Nghiên cứu của Võ Thị Năm và Phùng Đức Nhật cũng cho thấy học vấn
H
thấp, nghề nghiệp khơng ổn định, tình trạng hơn nhân có gia đình có liên quan đến
tình trạng tuân thủ điều trị thấp (21). Trình độ học vấn thấp cũng được báo cáo là
yếu tố tiên lượng xấu đối với tuân thủ điều trị và ngược lại, các đối tượng có trình
độ học vấn cao sẽ tn thủ điều trị tốt hơn (20) Trong khi một số nghiên cứu cho
thấy những bệnh nhân không có công ăn việc làm có tỷ lệ khơng tn thủ điều trị
cao hơn (20) một số nghiên cứu khác cho thấy những người có thu thập cao hoặc
những người thu thập rất thấp có tỷ lệ không tuân thủ điều trị cao hơn so với
những người có mức thu nhập trung bình. (20)
Nghiên cứu của Mutua Gaudensia và cô ̣ng sự về an toàn và tuân thủ liê ̣u
pháp dự phòng phơi nhiễm (PrEP) ở nam quan hê ̣ tình du ̣c đồ ng giới ta ̣i châu phi
cho thấ y những lý do phổ biến nhất được trích dẫn cho việc bỏ lỡ một liều thuốc là