Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ngoại trú tại trạm y tế phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.19 MB, 116 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN NHƢ PHƢƠNG

H
P

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2 VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƢỜI BỆNH
NGOẠI TRÚ TẠI TRẠM Y TẾ PHƢỜNG 11,
QUẬN GỊ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2022

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI - 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN NHƢ PHƢƠNG

H
P


TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2 VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƢỜI BỆNH
NGOẠI TRÚ TẠI TRẠM Y TẾ PHƢỜNG 11,
QUẬN GỊ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2022

U

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TRUNG HOÀ
PGS. TS. DƢƠNG MINH ĐỨC

HÀ NỘI - 2022


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... v
TÓM TẮT LUẬN VĂN ....................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1. Khái niệm chính .............................................................................................. 4

1.1.1. Khái niệm bệnh đái tháo đƣờng ................................................................... 4

H
P

1.1.2. Khái niệm tuân thủ điều trị........................................................................... 4
1.1.3. Phân loại đái tháo đƣờng .............................................................................. 4
1.1.4. Chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng ................................................................... 4
1.1.5. Điều trị đái tháo đƣờng ................................................................................ 5
1.1.6. Tuân thủ điều trị ........................................................................................... 6

U

1.2. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng type 2 ............................................................ 7
1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng trên thế giới ................................................ 7
1.2.2. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng type 2 tại Việt Nam.................................... 7

H

1.3. Đo lƣờng tuân thủ điều trị ............................................................................... 8
1.4. Nghiên cứu về tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng type 2 trên thế
giới và tại Việt Nam ............................................................................................. 11
1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 11
1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................ 14
1.5. Các yếu tố liên quan tới TTĐT của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng type 2 ....... 15
1.5.1. Yếu tố cá nhân ngƣời bệnh ........................................................................ 15
1.5.2. Yếu tố gia đình và cộng đồng .................................................................... 16
1.5.3. Yếu tố dịch vụ ............................................................................................ 17
1.6. Địa bàn nghiên cứu ....................................................................................... 19
1.7. Khung lý thuyết ............................................................................................. 21

CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 22


ii

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 22
2.3. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................... 22
2.4. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu............................................................... 22
2.4.1. Cỡ mẫu ....................................................................................................... 22
2.4.2. Phƣơng pháp chọn mẫu .............................................................................. 23
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................................ 23
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu ............................................................................. 23
2.5.2. Cách thức thu thập dữ liệu ......................................................................... 24
2.6. Các biến số và chỉ số nghiên cứu .................................................................. 24

H
P

2.7. Khái niệm, thƣớc đo và tiêu chuẩn đánh giá ................................................. 25
2.7.1. Tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh Đái tháo đƣờng type 2 .......................... 25
2.7.2. Tiêu chuẩn đánh giá TTĐT của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng type 2 .......... 27
2.8. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................................ 28
2.8.1. Làm sạch số liệu ......................................................................................... 28

U

2.8.2. Phân tích số liệu ......................................................................................... 28
2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu ........................................................................... 29
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 30


H

3.1. Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu .................................................. 30
3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học ............................................................................ 30
3.1.2. Đặc điểm về tình trạng bệnh ...................................................................... 31
3.1.3. Thực trạng kiến thức về tuân thủ trong điều trị đái tháo đƣờng của ĐTNC32
3.1.4. Sử dụng thuốc hiện tại................................................................................ 36
3.2. Đặc điểm về yếu tố gia đình, xã hội .............................................................. 37
3.3. Đặc điểm về các yếu tố dịch vụ .................................................................... 38
3.4. Tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng ................................................................... 39
3.4.1. Tuân thủ dùng thuốc................................................................................... 39
3.4.2. Tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết tại nhà và khám định kỳ ........................ 40
3.4.3. Tuân thủ dinh dƣỡng .................................................................................. 42
3.4.4. Tuân thủ hoạt động thể lực của ngƣời bệnh ............................................... 44


iii

3.4.5. Tuân thủ điều trị chung .............................................................................. 45
3.5. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng ...................... 46
3.5.1. Mối liên quan giữa tuân thủ trong điều trị và nhân khẩu học .................... 46
3.5.2. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với kiến thức về TTĐT ................... 47
3.5.3. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với yếu tố gia đình, xã hội .............. 48
3.5.4. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với các yếu tố dịch vụ ..................... 49
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ................................................................................... 50
4.1. Thực trạng kiến thức về tuân thủ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu ............ 50
4.2. Thực trạng thực hành tuân thủ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu ................ 53
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu...... 57


H
P

4.3.1. Yếu tố cá nhân ............................................................................................ 57
4.3.2. Hỗ trợ của gia đình ..................................................................................... 59
4.3.3. Yếu tố dịch vụ ............................................................................................ 59
4.4. Các hạn chế của nghiên cứu .......................................................................... 61
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 63

U

KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 65
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 69

H

PHỤ LỤC 1: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU .............................................................. 69
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN NGƢỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2
NGOẠI TRÚ VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ .......................................................... 79
PHỤ LỤC 3: BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN .......................... 90


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các phƣơng pháp đo lƣờng tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh ................10
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tƣợng tham gia nghiên cứu .............................30
Bảng 3.2. Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh ................................................................31
Bảng 3.3. Đánh giá kiến thức về TTĐT bệnh ĐTĐ type 2 .....................................32

Bảng 3.4. Kiến thức về chọn thực phẩm phù hợp với ngƣời bệnh .........................35
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng thuốc hiện tại (n=208) ..............................................36
Bảng 3.6. Hỗ trợ của ngƣời thân về tuân thủ điều trị ..............................................37
Bảng 3.7. Yếu tố dịch vụ .........................................................................................38
Bảng 3.8. Tuân thủ dùng thuốc của ngƣời bệnh (n=208) .......................................39

H
P

Bảng 3.9. Lý do không tuân thủ dùng thuốc ...........................................................40
Bảng 3.10. Tuân thủ kiểm soát đƣờng huyết và khám định kỳ của ngƣời bệnh
(n=208) ....................................................................................................................40
Bảng 3.11. Lý do không tuân thủ đo đƣờng huyết và khám định kỳ ......................41
Bảng 3.12. Tuân thủ dinh dƣỡng với các thực phẩm và cách chế biến nên ăn

U

(n=208) ....................................................................................................................42
Bảng 3.13. Tuân thủ dinh dƣỡng của đối tƣợng nghiên cứu đối với các thực phẩm
và cách chế biến nên hạn chế (n=208) ....................................................................43

H

Bảng 3.14. Tuân thủ hoạt động thể lực của ngƣời bệnh (n=208) ...........................44
Bảng 3.15. Lý do không tuân thủ hoạt động thể lực ...............................................44
Bảng 3.16. Tuân thủ điều trị (n=208)......................................................................45
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa TTĐT và các đặc điểm nhân khẩu học .................46
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với kiến thức về TTĐT .............47
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với yếu tố gia đình, xã hội.........48
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với các yếu tố dịch vụ ...............49



v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm Y tế

CBYT

Cán bộ Y tế

ĐTĐ type 2

Đái tháo đƣờng

ĐTNC

Đối tƣợng nghiên cứu

ĐTV

Điều tra viên

GSV

Giám sát viên

NB


Ngƣời bệnh

THA

Tăng huyết áp

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

H
P

H

U


vi

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính với tiến triển âm thầm ngày
càng tăng dần và yêu cầu theo dõi điều trị cả đời. Để góp phần cho cơng tác quản lý
và tăng cƣờng tn thủ điều trị (TTĐT), chúng tôi triển khai đề tài “Tuân thủ điều
trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ngoại trú tại
Trạm Y tế phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022” nhằm
mơ tả thực trạng và xác định một số yếu tố liên quan tới tuân thủ điều trị đái tháo
đƣờng type 2 ở ngƣời bệnh (NB) ngoại trú.
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích. Số liệu đƣợc thu

thập trong khoảng 3 tháng (03-06/2022). Cỡ mẫu đƣợc tính theo cơng thức 1 tỷ lệ.

H
P

Qua chọn mẫu thuận tiện, 208 NB đang điều trị ngoại trú ĐTĐ type 2 đƣợc phỏng
vấn trực tiếp khi đến tái khám tại TYT phƣờng 11. Số liệu đƣợc phân tích sử dụng
phần mềm SPSS với các phân tích mơ tả và phân tích yếu tố liên quan bằng kiểm
định χ2.

Kết quả cho thấy 59,1% số NB có kiến thức đạt về ĐTĐ. Tỷ lệ TTĐT của

U

NB ĐTĐ type 2 đạt 38,9% với cả 4 nội dung theo yêu cầu. Xét từng thực hành
TTĐT, tỉ lệ tuân thủ chế độ dùng thuốc đạt cao nhất (89,9%), còn tuân thủ xét
nghiệm đƣờng máu và tái khám định kì có tỉ lệ thấp nhất (40,9%). Tỉ lệ tn thủ

H

dinh dƣỡng đạt 43,8% và tỷ lệ tuân thủ hoạt động thể lực đạt 84,1%.
Về các yếu tố liên quan với TTĐT của bệnh nhân ĐTĐ, có 3 yếu tố đƣợc chỉ
ra qua kiểm định χ2 là:

Thu nhập: NB có thu nhập cao hơn sẽ có tỷ lệ TTĐT cao hơn (67,7% so với
26,7% với OR=5,76; KTC 95%: 3,02 - 11, p<0,05).
Kiến thức về TTĐT: NB có kiến thức tốt hơn sẽ có tỷ lệ TTĐT cao hơn
(46,3% so với 28,2% với OR=2,20; KTC 95%: 1,22 - 3,96, p<0,05).
Nhắc nhở của NVYT: NB đƣợc nhắc nhở sẽ có tỷ lệ TTĐT cao hơn (41,5%
so với 20,0% với OR=2,84; KTC 95%: 1,02 - 7,90, p<0,05).



vii

Dựa trên kết quả nghiên cứu, chúng tôi khuyến nghị cần tăng cƣờng tƣ vấn
và truyền thông của NVYT cho NB về các nội dung về tuân thủ điều trị. TTYT và
TYT cũng cần triển khai các biện pháp tăng cƣờng công tác quản lý NB để giúp
NVYT nhắc nhở và theo dõi sát việc TTĐT của NB. Đối tƣợng can thiệp nên tập
trung vào ngƣời thu nhập thấp. Cuối cùng, cần huy động ngƣời thân tham gia hỗ trợ
NB ĐTĐ giúp tăng cƣờng tuân thủ điều trị.

H
P

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính phổ biến nhất hiện nay do việc
sản xuất thiếu insulin hoặc insulin hoạt động không hiệu quả với nhiều hậu quả lâu
dài (1). Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Thế giới (IDF), số ngƣời mắc ĐTĐ tăng
mạnh từ 382 triệu ngƣời bệnh (NB) ĐTĐ năm 2013 lên 415 triệu ngƣời năm 2015
và dự kiến là 642 triệu ngƣời năm 2040 (2). Nói cách khác, vào năm 2040, cứ 10
ngƣời trƣởng thành sẽ có 1 ngƣời mắc ĐTĐ. Về ĐTD type 2, số ngƣời mắc vào
năm 2017 ƣớc tính là 462 triệu ngƣời hay tƣơng đƣơng với 6,28% dân số thế giới.
Theo nhóm tuổi, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 lần lƣợt là 4,4% ở nhóm tuổi 15-49, 15% ở

nhóm tuổi 50-60 và 22% ở nhóm tuổi ≥70 (1). Ƣớc tính tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 sẽ

H
P

tăng mạnh lên 7079 ngƣời/100.000 dân vào năm 2030, trong đó tỷ lệ tăng nhanh
hơn ở các nƣớc có thu nhập thấp và trung bình (1).

Tại Việt Nam, theo báo cáo của IDF, có ít nhất 3,53 triệu NB ĐTĐ năm 2017
và con số này sẽ tăng lên 6,1 triệu ngƣời vào năm 2040 (3). Trong vòng 10 năm trở
lại đây, tỉ lệ gia tăng NB ĐTĐ ở Việt Nam là 211%, cao hơn 3 lần so với tốc độ

U

tăng của thế giới (70%) (3). Tỷ lệ NB ĐTĐ type 2 thƣờng chiếm từ 90-95% trong
tổng số NB ĐTĐ. Trƣớc đây, bệnh ĐTĐ type 2 thƣờng xuất hiện ở những ngƣời
trƣởng thành trên 45 tuổi nhƣng hiện tại NB ở lứa tuổi trẻ ngày càng nhiều, thậm

H

chí ở nhóm 11-15 tuổi. Đồng thời, NB ĐTĐ type 2 tăng mạnh không chỉ tại thành
phố lớn nhƣ Hà Nội mà ở cả tỉnh miền núi nhƣ Phú Thọ (4). D số ngƣời mắc ĐTĐ
cao nhƣng 68,9% ngƣời mắc ĐTĐ chƣa đƣợc phát hiện (5).
Bệnh ĐTĐ cần đƣợc tuân thủ điều trị (TTĐT) nếu không bệnh có thể gây ra
các biến chứng làm giảm chất lƣợng cuộc sống, tàn tật nặng nề và có thể tử vong ở
ngƣời mắc (1). Tuy vậy, việc tuân thủ điều trị cịn rất hạn chế và đa số khơng đạt
đƣợc mục tiêu điều trị (5, 6). Nghiên cứu của Sontakke và cộng sự năm 2015 cho
thấy 70% NB ĐTĐ type 2 khơng tn thủ lịch trình sử dụng thuốc bao gồm không
d ng đủ tất cả các loại thuốc (58,7%), không d ng đúng liều lƣợng quy định (34%),
tự ý mua thêm thuốc khi khơng có chỉ định của bác sĩ (30%) và không sử dụng

thuốc đúng thời gian yêu cầu (25,3%) (7). Ở Việt Nam, nghiên cứu của Đỗ Văn


2

Doanh năm 2016 cho thấy tỷ lệ NB ĐTĐ tuân thủ cả 4 tiêu chí chỉ đạt 5,1%, trong
đó tn thủ sử dụng thuốc 69,2%, hoạt động thể lực 66,7%, dinh dƣỡng 58,1%,
kiểm tra đƣờng huyết tại nhà và tái khám định kỳ là 26,8% (8). Nghiên cứu của Lê
Thị Nhật Lệ năm 2017 cho thấy tỷ lệ NB ĐTĐ type 2 tuân thủ sử dụng thuốc
70,8%, tuân thủ dinh dƣỡng 40,5%, tuân thủ hoạt động thể lực 48,7%, tuân thủ theo
dõi đƣờng huyết và khám sức khỏe định kỳ 26,1% (9). Các kết quả này cho thấy
một thực tế là còn khá nhiều NB ĐTĐ type 2 chƣa TTĐT và cần tăng cƣờng các
can thiệp nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ.
Gò Vấp là quận nằm ở Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM).
Năm 2019, quận Gị Vấp có khoảng 680.000 dân với tổng diện tích 19,75 km².

H
P

Phƣờng 11 là một trong những phƣờng có mật độ dân số đông với dân số là 63.941
ngƣời. Trong những năm gần đây, với tốc độ đơ thị hóa nhanh đi kèm với lối sống
thiếu lành mạnh nhƣ ăn nhiều chất béo, lƣời vận động,… làm tỷ lệ mắc các bệnh
khơng lây nhiễm trong đó có đái tháo đƣờng của ngƣời dân trong phƣờng ngày một
tăng cao. Số lƣợng ngƣời bệnh ĐTĐ type 2 đƣợc quản lý và điều trị ngoại trú tăng

U

dần với 680 ca năm 2021. Ngoài ra, trong năm 2021 khi dịch bệnh COVID-19
bùng phát, NB ĐTĐ gặp nhiều khó khăn trong điều trị khi quận Gị Vấp l phải tập
trung nguồn lực cho phòng bệnh. Bƣớc vào năm 2022 khi dịch COVID-19 đã đƣợc


H

kiểm soát, số lƣợng ngƣời mắc bệnh tăng và phân bố rộng ở nhiều độ tuổi trong khi
đó nhân lực của Trạm Y tế phƣờng 11 chỉ có 6 nhân viên. Các hoạt động truyền
thông giáo dục sức khỏe để hỗ trợ cho đối tƣợng cũng rất hạn chế, công tác giám
sát về tn thủ điều trị cịn nhiều khó khăn. Nhiều ngƣời bệnh chƣa tuân thủ điều trị
về thuốc, về chế độ ăn, hoạt động thể lực và theo dõi đƣờng huyết. Câu hỏi đƣợc
đặt ra là thực trạng tuân thủ điều trị hiện tại của NB ĐTĐ type 2 tại phƣờng 11 hiện
ra sao? Và đâu là nguyên nhân dẫn tới thực trạng tuân thủ thấp của những đối
tƣợng này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tuân thủ điều trị đái tháo
đường type 2 và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ngoại trú tại Trạm Y tế
phường 11, quận Gị Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.

Mô tả tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng type 2 ở ngƣời bệnh ngoại trú tại Trạm
y tế phƣờng 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022.

2.

Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng type 2 ở
ngƣời bệnh ngoại trú tại Trạm y tế phƣờng 11, quận Gị Vấp, thành phố Hồ
Chí Minh năm 2022.

H

P

H

U


4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm chính
1.1.1. Khái niệm bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường: Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh ĐTĐ là một
bệnh mãn tính gây ra do thiếu insulin của tụy hoặc tác dụng của insulin không hiệu
quả do nguyên nhân mắc phải hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu.
Tăng glucose máu gây tổn thƣơng nhiều hệ thống cơ thể, đặc biệt là hệ thống mạch
máu và thần kinh (10). Nói cách khác, ĐTĐ là một tập hợp các bệnh chuyển hóa
đƣợc đặc trƣng bởi tăng đƣờng máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm
hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai nguyên nhân trên (11).

H
P

1.1.2. Khái niệm tuân thủ điều trị

Theo WHO, tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh ĐTĐ là sự kết hợp của 4 biện
pháp: Chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ sử dụng thuốc, chế độ
theo dõi đường huyết và khám sức khỏe định kỳ (12).
1.1.3. Phân loại đái tháo đường


U

- Đái tháo đường type 1: ĐTĐ type 1 chiếm khoảng 5-10% số những ngƣời
bị ĐTĐ. Nguyên nhân ĐTĐ type 1 là do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, thƣờng
dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối (13),(14).

H

- Đái tháo đường type 2: là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% trong tất
cả các trƣờng hợp ĐTĐ. Bệnh ĐTĐ type 2 không phụ thuộc insulin và khởi phát ở
ngƣời trƣởng thành. ĐTĐ type 2 là kết quả của sự kết hợp của các yếu tố di truyền,
môi trƣờng, lối sống, thừa cân, tăng huyết áp và cholesterol cao (13),(14).
- Đái tháo đường thai kỳ: xảy ra ở phụ nữ mang thai ở tuần 24-28 (13),(14).
- Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt ĐTĐ: các loại ĐTĐ này
chỉ chiếm khoảng 2% trong tất cả các trƣờng hợp ĐTĐ (13),(14).
1.1.4. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Năm 2018, theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ ( D :
The

merican Diabetes

ssociation) và đƣợc sự đồng thuận của WHO (World

Health Organization), chẩn đoán ĐTĐ khi có ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn sau:


5

- Tiêu chuẩn 1: Đƣờng huyết đói (FPG: fasting plasma glucose) > 126mg/dl
(≈7.0mmol/l). Đƣờng huyết đói đƣợc định nghĩa là đƣờng huyết khi đo ở thời điểm

nhịn đói ít nhất 8 giờ (15), (16).
- Tiêu chuẩn 2: Đƣờng huyết 2 giờ (2-h PG - 2-h plasma glucose) >
200mg/dl (≈11.1mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose (15), (16).
- Tiêu chuẩn 3: chỉ số HbA1c > 6.5% (48 mmol/mol) (xét nghiệm này phải
đƣợc thực hiện ở phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia qui định) (15), (16).
- Tiêu chuẩn 4: Ngƣời bệnh có triệu chứng kinh điển điển của tăng glucose
(ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và gầy nhiều) hay tăng đƣờng huyết trầm trọng
kèm theo xét nghiệm đƣờng huyết ngẫu nhiên > 200mg/dl (≈11.1mmol/l) (15), (16).

H
P

Tại Việt Nam, theo hƣớng dẫn mới nhất của Bộ Y tế năm 2020 (5481/QĐ-BYT),
chẩn đốn xác định nếu có 2 kết quả trên ngƣỡng chẩn đoán trong c ng 1 mẫu máu xét
nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3; riêng tiêu chí 4: chỉ
cần một lần xét nghiệm duy nhất (17).
1.1.5. Điều trị đái tháo đường

U

Mục tiêu điều trị của NB ĐTĐ phải đạt đƣợc 5 yếu tố sau:
-

Kiểm soát đƣờng máu càng gần với giới hạn bình thƣờng càng tốt. Các chỉ số

cần đạt trong điều trị ĐTĐ type 2 nhƣ sau:

H




Glucose máu ngƣời lớn lúc đói cần ổn định ở mức từ 70 - 130 mg/dL.



Đỉnh glucose máu sau ăn <180 mg/dL (1 - 2 giờ sau khi ăn).



HbA1C <7%.

-

Phòng các biến chứng thông qua tuân thủ sử dụng thuốc, tái khám định kỳ,

kiểm tra đƣờng huyết.
-

Cải thiện chất lƣợng cuộc sống của ngƣời bệnh bằng thay đổi lối sống, tập

luyện, dinh dƣỡng hợp lý
-

Chế độ dinh dƣỡng hợp lý với mục tiêu: giảm trọng lƣợng cơ thể đối với

ngƣời thừa cân - béo phì, duy trì cân nặng lý tƣởng. Các tiêu chuẩn phân loại thừa
cân béo phì nhƣ sau:


BMI từ 18,5 - 22,9 kg/m2: bình thƣờng




BMI từ 23,0 - 24,9 kg/m2: thừa cân


6



BMI ≥ 25,0 kg/m2: béo phì.

1.1.6. Tuân thủ điều trị
Tuân thủ điều trị đái tháo đường gồm 5 nội dung là (1) Chế độ dinh dƣỡng;
(2) Sử dụng rƣợu bia, thuốc lá; (3) Hoạt động thể lực; (4) Sử dụng thuốc; (5) Theo
dõi đƣờng huyết và tái khám định kỳ (17).
Chế độ dinh dưỡng dựa trên nguyên tắc là đảm bảo cung cấp đủ dinh dƣỡng
cân bằng cả về số lƣợng và chất lƣợng, không làm tăng đƣờng huyết nhiều sau ăn,
không làm hạ đƣờng huyết xa bữa ăn, duy trì hoạt động thể lực bình thƣờng, duy trì
cân nặng hợp lý, không làm tăng các yếu tố nguy cơ nhƣ: tăng huyết áp, rối loạn
chuyển hóa Lipid máu, khơng thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối

H
P

lƣợng bữa ăn, đơn giản phù hợp túi tiền và phong tục của địa phƣơng. Năng lƣợng
đƣợc cung cấp từ thực phẩm nên phân bổ là Glucid: 50 - 60%, Lipid: 20 - 30% và
Protein: 15 - 20% (17).

Hoạt động thể lực: BN đái tháo đƣờng nên đƣợc kiểm tra các biến chứng có

thể ảnh hƣởng bởi vận động thể lực cƣờng độ cao: bệnh mạch vành, bệnh võng

U

mạc, bệnh thần kinh ngoại biên và biến chứng bàn chân đái tháo đƣờng. Không tập
thể dục nếu glucose huyết >14,0 hoặc <5,5 mmol/L, hoặc cảm thấy đói, mệt (17).
BN ĐTĐ type 2 đƣợc khuyến cáo lựa chọn hình thức thể lực phù hợp và lâu dài,

H

trong đó các khuyến cáo là (17):

- Nên tập thể dục 5 ngày mỗi tuần, tốt nhất là thể dục hết các ngày trong tuần
- Loại hình luyện tập thơng dụng và dễ áp dụng nhất là đi bộ tổng cộng 150
phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngƣng luyện tập 2 ngày liên tiếp.
Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây thun, nâng tạ). Có thể thay thế bằng
cách chia nhỏ thời gian tập thể dục trong ngày. Ví dụ: đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần
10-15 phút.
- Những hoạt động tăng tiêu thụ năng lƣợng hàng ngày có lợi cho kiểm soát
đái tháo đƣờng: làm vƣờn, đi bộ lên cầu thang, lau nhà,…
- Tránh ngồi kéo dài và mỗi 20 tới 30 phút nên đứng dậy đi lại.


7

- Sử dụng thuốc điều trị: Là sử dụng thƣờng xuyên tất cả các loại thuốc đƣợc
kê theo đơn đúng hƣớng dẫn của CBYT, kể cả glucose đƣợc ổn định. Ngƣời bệnh
không đƣợc tự ý thay đổi thuốc, liều lƣợng và tự ý ngƣng sử dụng thuốc (17).
- Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá: Ngƣời bệnh không hút thuốc và khơng
uống rƣợu, bia và các thuốc kích thích (4, 17).

- Theo dõi glucose máu: Tự theo dõi glucose máu và đƣợc ghi vào sổ theo dõi
đã đƣợc khuyến cáo trên từng ngƣời bệnh. Khi glucose máu đƣợc ổn định nên kiểm
tra 1/3 tháng và ghi chỉ số vào sổ theo dõi. Có thể kiểm tra glucose máu sau 2 giờ
sau ăn, các biểu hiện hạ đƣờng huyết và khi ốm (17).
- Tái khám định kỳ đúng hẹn: Là ngƣời bệnh tái khám đúng theo lịch hẹn của

H
P

bác sỹ đƣợc ghi trên sổ khám bệnh (17).

1.2. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng type 2

1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới

Bệnh ĐTĐ nói chung và ĐTĐ type 2 gia tăng nhanh chóng hàng năm và cứ
15 năm thì tỷ lệ bệnh tăng lên gấp đơi. Bệnh ĐTĐ thực sự trở thành một cuộc

U

khủng hoảng toàn cầu, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và chiến lƣợc phát triển của các
quốc gia. Số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ tăng xấp xỉ gấp 4 lần trong 3 thập kỷ qua, từ 108
triệu ngƣời năm 1980 lên 422 triệu ngƣời vào năm 2014 (18). Về ĐTD type 2, số

H

ngƣời mắc vào năm 2017 ƣớc tính là 462 triệu ngƣời hay tƣơng đƣơng với 6,28%
dân số thế giới. Theo nhóm tuổi, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 lần lƣợt là 4,4% ở nhóm tuổi
15-49, 15% ở nhóm tuổi 50-60 và 22% ở nhóm tuổi ≥70 (19).
Bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, cụ thể, trong

năm 2012, bệnh ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp cƣớp đi mạng sống của 1,5 triệu
ngƣời trên toàn thế giới và con số này tăng lên 1,6 triệu ca tử vong năm 2015 (trong
tổng số 40 triệu ca tử vong do bệnh khơng truyền nhiễm-chiếm tỷ lệ 4%) (20).
1.2.2. Tình hình bệnh đái tháo đường type 2 tại Việt Nam
Việt Nam không nằm ngoại lệ trong bối cảnh ĐTĐ toàn cầu. Trong khoảng 2
thập niên vừa qua cũng có sự gia tăng nhanh chóng về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ. Vào
những năm đầu 90 của thế kỷ XX, tỷ lệ ĐTĐ ở một số thành phố lớn là Hà Nội,
Huế và TP. Hồ Chí Minh chỉ vào khoảng 1-2,5% (21). Năm 2001, lần đầu tiên điều


8

tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ tại Việt Nam theo qui chuẩn quốc tế tại 4 thành phố lớn (
Hà Nội, Hải Phịng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh) cho tuổi 30-64 đƣợc tiến
hành. Tỷ lệ ĐTĐ là 4,0%; tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1%; trong đó 64,9%
ngƣời mắc bệnh ĐTĐ khơng đƣợc chẩn đốn và hƣớng dẫn điều trị (22). Điều tra
lập bản đồ dịch tễ học ĐTĐ toàn quốc năm 2012 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ lứa tuổi 30-69
là 5,4%, vùng có tỷ lệ ĐTĐ thấp nhất là Tây Nguyên (3,8%), vùng có tỷ lệ ĐTĐ
cao nhất là Tây Nam Bộ (7,2%). Nhƣ vậy, sau 10 năm, từ 2002 đến 2012, tỷ lệ bệnh
ĐTĐ tăng trên gấp đôi, từ 2,7% lên 5,4%, tăng nhanh hơn so với tốc độ của thế giới
(tăng gấp đôi sau 15 năm) (23).
Năm 2017, Bộ Y tế thống kê Việt Nam có 3,5 triệu ngƣời trƣởng thành mắc

H
P

ĐTĐ type 2, tƣơng đƣơng 6% dân số và dự kiến đến năm 2040 sẽ có 6,1 triệu ngƣời
trƣởng thành có thể mắc ĐTĐ type 2. Tại Việt Nam, có 31,1% ngƣời ĐTĐ type 2
(nhóm 18 - 69 tuổi) đƣợc chẩn đốn, trong khi có tới 69,9% ngƣời ĐTĐ type 2 chƣa
đƣợc chẩn đốn. Bên cạnh đó, ĐTĐ đƣợc quản lý tại cơ sở y tế mới chỉ 28,9% trong

khi số chƣa đƣợc quản lý năm 2015 là 71,1%. Tức là 5/10 ngƣời mắc ĐTĐ type 2

U

khơng biết mình mắc bệnh (khoảng 1,8 triệu dân). Gánh nặng ĐTĐ tại Việt Nam sẽ
tăng nhanh đến năm 2040 với tỷ lệ 1 trong 7 ngƣời trƣởng thành ở Việt Nam mắc
tiền ĐTĐ hoặc ĐTĐ (5).

H

1.3. Đo lƣờng tuân thủ điều trị

Đo lƣờng hành vi TTĐT, cho đến nay chƣa có “chuẩn vàng”. Phƣơng pháp
lý tƣởng để đo lƣờng TTĐT nên đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn nhƣ: Đảm bảo chi phí
thấp, có giá trị, đáng tin cậy, khách quan, dễ sử dụng. TTĐT có thể đƣợc đánh giá
bằng phƣơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp (Bảng 1.2).
Nhằm làm giảm các biến chứng của bệnh và tăng hiệu quả trong quá trình
điều trị thì việc đánh giá chính xác hành vi TTĐT là vơ c ng quan trọng, giúp thầy
thuốc theo dõi NB trong điều trị, đƣa ra những phƣơng pháp, phác đồ điều trị phù
hợp.
Tóm lại, phƣơng pháp trực tiếp độ chính xác cao nhƣng thƣờng tốn kém.
Phƣơng pháp gián tiếp chủ yếu dựa vào sự trả lời của NB về việc uống thuốc và
hành vi liên quan đến các chế độ điều trị của NB trong một khoảng thời gian nhất


9

định. Phƣơng pháp này còn đƣợc gọi là hệ thống tự ghi nhận (Self-report system) là
phƣơng pháp dễ thực hiện và ít tốn kém nhƣng lại phụ thuộc vào chủ quan của đối
tƣợng nghiên cứu (ĐTNC) (12).

Trong nghiên cứu này do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng nhƣ nhân lực
y tế, nhóm nghiên cứu của chúng tơi đã sử dụng phƣơng pháp gián tiếp dựa vào sự
trả lời của ngƣời bệnh về thực hành tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 tại nhà để đo
lƣờng TTĐT.

H
P

H

U


10

Bảng 0.1. Các phƣơng pháp đo lƣờng tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh
Phƣơng pháp

Ƣu điểm

Nhƣợc điểm

Hệ thống tự ghi

Dễ thực hiện, chi phí thấp,

Sai số nhớ lại, kết quả tuân

nhận


cung cấp thông tin về các

thủ cao hơn thực tế.

Gián tiếp

yếu tố rào cản tuân thủ
điều trị
Đánh giá theo quan

Dễ thực hiện, chi phí thấp,

Độ nhạy thấp, thƣờng tỷ lệ

điểm của CBYT

độ đặc hiệu cao

tuân thủ cao hơn thực tế

Nhật ký của NB

Đơn giản hóa mối tƣơng

Khơng phải ln nhận đƣợc

quan với các sự kiện bên

sự hợp tác của NB, có thể gây


ngồi và/hoặc ảnh hƣởng

ra sự thay đổi hành vi có tính

U

của thuốc
Số

lƣợng

viên

thuốc dùng

Đáp ứng lâm sàng

H
P
phản ứng

Ƣớc lƣợng tỷ lệ tuân thủ ở

Cần NB mang vỏ thuốc đến

mức trung bình

khi tái khám, nhiều khi khơng

H


Dễ thực hiện, chi phí thấp

có sự tƣơng quan giữa số viên
thuốc đã d ng và vỏ thuốc
Có nhiều yếu tố khác gây ra
đáp ứng trên lâm sàng ngoài
tuân thủ điều trị tốt

Trực tiếp
Định

lƣợng

trực

Cho phép xác định nồng

Không phải lúc nào cũng thực

tiếp thuốc hoặc các

độ thuốc, chất ban đầu

hiện đƣợc, chi phí cao, cần

chất chuyển hóa

hoặc các chất chuyển hóa


mẫu dịch cơ thể (máu, huyết


11

thanh), bị ảnh hƣởng bởi các
yếu tố sinh học khác, độ đặc
hiệu giảm theo thời gian.
Quan sát trực tiếp

Đánh giá tƣơng đối chính

Tốn thời gian và nhân lực y

NB

xác hành vi tn thủ

tế, khó đánh giá hành vi tn
thủ khơng sử dụng thuốc

1.4. Nghiên cứu về tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng type
2 trên thế giới và tại Việt Nam
Tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 một cách toàn diện về 4 yếu tố bao gồm:

H
P

Thuốc, chế độ dinh dƣỡng, hoạt động thể lực, theo dõi đƣờng huyết tại nhà và khám
định kỳ hoặc theo từng yếu tố.


1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
* Tuân thủ chế độ dinh dưỡng

Các nghiên cứu gần đây đều chỉ ra việc thiếu tuân thủ chế độ dinh dƣỡng của

U

NB ĐTĐ type 2. Nghiên cứu cắt ngang xuất bản năm 2019 trên 303 NB ở bệnh viện
đại học Y Ethiopia cho thấy tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn chỉ đạt 55,7% (24). Một nghiên

H

cứu khác tại bệnh viện Debre Tabor, Ethiopia xuất bản năm 2018 cũng chỉ ra tỷ lệ
không tuân thủ dinh dƣỡng rất cao ở mức 74,3% (25). Nghiên cứu dựa trên điều tra
quốc gia về dinh dƣỡng tại Mexico xuất bản năm 2020 cũng chỉ ra điểm tuần thủ
thấp dƣới 50 của NB ĐTĐ type 2 (26). Nghiên cứu khác xuất bản năm 2020 trên
500 NB ĐTĐ tại Iran cho thấy tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn ở mức tốt chỉ đạt 17,4%;
mức trung bình là 77,2% (27). Một số can thiệp thử nghiệm tăng cƣờng chế độ dinh
dƣỡng đúng ở NB ĐTD type 2 cũng chỉ ra tập thể dục cộng với can thiệp chế độ ăn
uống làm giảm nguy cơ của bệnh ĐTĐ trong các nhóm nguy cơ cao (những ngƣời
có dung nạp glucose hoặc hội chứng trao đổi chất) (28, 29). Can thiệp về chế độ
hoạt động thể lực và chế độ ăn uống có ảnh hƣởng rất ít trên lipid máu nhƣng có cải
thiện tâm thu và huyết áp tâm trƣơng, điều này cũng đã có tác động tích cực tới việc


12

giảm trọng lƣợng và chỉ số khối lƣợng cơ thể, tỷ lệ eo - hơng và chu vi vịng eo (28,
29).

* Tuân thủ hoạt động thể lực
Một số nghiên cứu về tuân thủ hoạt động thể lực trên NB ĐTĐ type 2 cho
thấy tỷ lệ NB ĐTĐ type 2 không tuân thủ hoạt động thể lực là cao và dao động từ
khoảng 60-80%. Nghiên cứu xuất bản năm 2011 tại Mỹ cho thấy chỉ 25% NB ĐTĐ
cao tuổi đạt mức hoạt động theo khuyến cáo của ADA (30). Điều tra năm 2020 tại
trên 576 NB ĐTĐ tại Ethiopia cho thấy tới 73,6% NB không tuân thủ khuyến cáo
về hoạt động thể lực trong giai đoạn dịch COVID-19 (31). Nghiên cứu khác xuất
bản năm 2020 trên 500 NB ĐTĐ tại Iran cho thấy tỷ lệ tuân thủ hoạt động thể lực

H
P

chỉ đạt 79% trong đó chỉ 10,4% đạt mức hoạt động cao (27). Điều tra tại Ả Rập cho
thấy có tới 95% NB ĐTĐ type 2 nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc hoạt động
thể lực, nhƣng chỉ có 25% thực hiện đúng khuyến cáo về hoạt động thể lực, trong
đó loại hình hoạt động thể lực chủ yếu là phƣơng pháp đi bộ (78%) (32). Tuy nhiên
chỉ có 3% NB ĐTĐ type 2 thực hiện đúng theo khuyến cáo của nhân viên y tế,

U

nghĩa là có đến 97% NB ĐTĐ type 2 không tuân thủ hoạt động thể lực theo đúng
khuyến cáo. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố rào cản tới không tuân thủ hoạt
động thể lực nhƣ tình trạng thu nhập thấp, yếu tố về văn hóa, khơng có thời gian,

H

thiếu sự quan tâm và trách nhiệm từ phía gia đình. Đối với cán bộ y tế thì xác định
đƣợc những rào cản có ý nghĩa quan trọng giúp họ phối hợp c ng NB ĐTĐ type 2
tìm ra những biện pháp khắc phục để tuân thủ hoạt động thể lực tốt hơn, đồng thời
góp phần cải thiện đƣợc hệ thống chăm sóc sức khỏe cho NB ĐTĐ type 2 trong

tƣơng lai.

* Tuân thủ sử dụng thuốc
Tuân thủ sử dụng thuốc là chủ đề tập trung của các nghiên cứu về TTĐT trên
NB ĐTĐ type 2. Kết quả cho thấy việc tuân thủ sử dụng thuốc của NB ĐTĐ type 2
ở mức thấp và không tƣơng đồng giữa các nghiên cứu. Nghiên cứu xuất bản năm
2018 trên 375 NB ĐTĐ ở Ả Rập cho thấy 42,9% NB tuân thủ sử dụng thuốc trung
bình và 21,4% tuân thủ sử dụng thuốc ở mức thấp (33). Tỷ lệ này trong một nghiên


13

cứu khác xuất bản năm 2021 khi dịch COVID-19 b ng phát tăng nhanh với 61,7%
NB tuân thủ sử dụng thuốc ở mức thấp và 28,9% tuân thủ ở mức trung bình (34).
Nhìn chúng, các nghiên cứu đều chỉ ra ít nhất 45% NB ĐTĐ type 2 không tuân thủ
sử dụng thuốc (35).
* Tuân thủ điều trị nói chung
Asche và cộng sự (2011) đã rà soát và tổng hợp các nghiên cứu về TTĐT
ĐTĐ type 2 và những khuyến cáo cho điều trị (36). Đây là báo cáo tổng hợp đầy đủ
cả 5 loại tuân thủ cần thiết khi điều trị ĐTĐ type 2 là: (1) Tuân thủ chế độ dinh
dƣỡng; (2) Tuân thủ sử dụng rƣợu bia, thuốc lá; (3) Tuân thủ hoạt động thể lực; (4)
Tuân thủ sử dụng thuốc; (5) Tuân thủ theo dõi đƣờng huyết và tái khám định kỳ.

H
P

Tổng số 37 bài báo đáp ứng tất cả 5 tiêu chí tuân thủ đƣợc tiến hành rà soát. Trong
số các bài báo này, 22 bài báo (59%) sử dụng các biện pháp khách quan để đánh giá
sự tuân thủ, với 1 nghiên cứu sử dụng số lƣợng viên thuốc để đánh giá sự tuân thủ
và 21 nghiên cứu sử dụng công bố của nhà thuốc hoặc hồ sơ nạp tiền tƣơng tự để

đánh giá hành vi nạp thuốc. 15 bài báo (41%) còn lại sử dụng các chủ quan về sự

U

tuân thủ đƣợc báo cáo của ngƣời bệnh. Phần lớn (57%) nghiên cứu sử dụng đánh
giá đƣờng huyết để đánh giá việc tuân thủ đƣợc cải thiện có liên quan đến việc theo
dõi đƣờng huyết tốt hơn. Báo cáo cũng chỉ ra tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc, dinh

H

dƣỡng, hoạt động thể lực, theo dõi đƣờng huyết và khám định kỳ lần lƣợt là 72%,
65%, 31%, 63% (36). Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đã tìm ra một số yếu tố ảnh
hƣởng đến sự khơng TTĐT nhƣ mức thu nhập của NB ĐTĐ type 2 và tình trạng
mắc kèm theo các bệnh mạn tính khác.
Một số nghiên cứu khác đã tiến hành cho thấy việc TTĐT kết hợp giữa tuân
thủ sử dụng thuốc và chế độ dinh dƣỡng, hoạt động thể lực, theo dõi đƣờng huyết.
Nghiên cứu của Polonsky và cộng sự (2016) chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ thuốc điều trị
thƣờng tốt hơn tuân thủ thay đổi lối sống (35). Nghiên cứu này cho biết có 65% NB
ĐTĐ type 2 tuân thủ chế độ dinh dƣỡng, 19% NB ĐTĐ type 2 tuân thủ chế độ hoạt
động thể lực, 53% NB ĐTĐ type 2 tuân thủ chế độ sử dụng thuốc và 67% NB ĐTĐ
type 2 thƣờng xuyên đo đƣờng huyết (35).


14

1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam
* Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực
Theo nghiên cứu đánh giá nhận thức của ngƣời bệnh về chế độ ăn uống và
hoạt động thể lực của Nguyễn Trung


nh năm 2020 tại Bệnh viện đa khoa Thiệu

Hoá trên 200 ngƣời bệnh cho thấy: tỷ lệ ngƣời bệnh có kiến thức về việc phải ăn
nhiều rau thay cơm, không nên uống rƣợu bia và duy trì thời gian ăn trong ngày là
cao (37). Vẫn còn 54% ngƣời bệnh cho rằng có thể ăn nhiều thức ăn chế biến có
nhiều mỡ, 20% đồng ý khi đƣờng huyết về bình thƣờng thì có thể ăn thoải mái và
gần 50% số ngƣời bệnh đồng ý với ý kiến cho rằng họ có thể tự xây dựng đƣợc chế
độ hoạt động thể lực, tập càng nhiều càng tốt và có thể hoạt động thể lực khi đƣờng

H
P

máu cao. Nghiên cứu này tìm ra mối liên quan giữa kiến thức về TTĐT với giới
tính, khơng có mối liên quan giữa kiến thức với trình độ học vấn, nơi ở và gia đình
có ngƣời mắc bệnh (37).

Trong nghiên cứu của Bùi Thị Huyền Diệu (2019) trên 268 ngƣời bệnh ĐTĐ
type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình cho thấy 62% ngƣời

U

bệnh trả lời đúng trên 52% câu hỏi về kiến thức (38). Hơn 90% ngƣời bệnh đã đồng
ý rằng chế độ ăn và hoạt động thể lực là quan trọng. Tuy nhiên chỉ có 72% ngƣời
bệnh có hoạt động thể lực và một số ít ngƣời bệnh khơng tn thủ chế độ ăn. Có

H

mối liên quan giữa thái độ và kiến thức (p < 0,05), giữa kiến thức và hành vi (p <
0,05), khơng có mối liên quan giữa thái độ và hành vi (p > 0,05) (38).
* Tuân thủ về theo dõi đường huyết và tái khám

Nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Thuý (2019) tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn
La là nghiên cứu mô tả cắt ngang so sánh trƣớc-sạu trên 100 ngƣời bệnh (39). Kết
quả cho thấy Trƣớc can thiệp kiến thức về TTĐT đái tháo đƣờng type 2 của ngƣời
bệnh tham gia nghiên cứu còn hạn chế với điểm trung bình kiến thức là 20,58 ± 5,6
điểm trên tổng 36 điểm của thang đo. Tỷ lệ ngƣời bệnh có kiến thức đạt trƣớc can
thiệp là 64% tăng lên 98% sau can thiệp 1 tháng và duy trì với 97% sau can thiệp 3
tháng (39).


15

* Tuân thủ điều trị nói chung
Nghiên cứu về TTĐT của ngƣời bệnh ĐTĐ type 2 của Đỗ Quang Tuyển
(2012) đã tìm thấy mối liên quan giữa tuân thủ chế độ dinh dƣỡng, hoạt động thể
lực với nhóm tuổi và thời gian mắc bệnh. Trong đó những ngƣời bệnh có thời gian
mắc bệnh dƣới 5 năm không tuân thủ hoạt động thể lực cao gấp 2,1 lần so với nhóm
ngƣời bệnh mắc ĐTĐ type 2 từ 5 năm trở lên (40). Bên cạnh đó nghiên cứu cũng
chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ kiểm tra đƣờng huyết tại nhà
và khám sức khỏe định kỳ với mức độ thƣờng xuyên nhận thông tin từ CBYT.
Những ngƣời bệnh hồn tồn khơng nhận đƣợc thơng tin TTĐT nào từ CBYT thì
khơng tn thủ theo dõi đƣờng huyết và khám sức khỏe định kỳ cao gấp 6,2 lần so

H
P

với nhóm ngƣời bệnh đã từng nhận đƣợc thơng tin. Điều này cho thấy vai trò quan
trọng của việc giáo dục nâng cao sức khỏe cho ngƣời bệnh của CBYT (40).
Năm 2013, Lê Thị Hƣơng Giang và cộng sự tiến hành nghiên cứu nhằm đánh
giá mức độ TTĐT và một số yếu tố liên quan của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng type 2
điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 (41). Nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích,


U

kết hợp định lƣợng và định tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NB tuân thủ chế
độ dinh dƣỡng là 79%; rèn luyện thể lực 63,3%; thuốc 78,1%; tự theo dõi glucose
máu tại nhà 48,6%; tái khám đúng lịch hẹn là 63%; TTĐT ĐTĐ type 2 chung là

H

10%; NB có kiến thức đạt về bệnh và chế độ điều trị là 53,8% (41).
1.5. Các yếu tố liên quan tới Tuân thủ điều trị của ngƣời bệnh đái tháo đƣờng
type 2

1.5.1. Yếu tố cá nhân người bệnh
Các nghiên cứu chỉ ra các yếu cá nhân liên quan tới TTĐT của NB ĐTĐ type
2 gồm nhân khẩu học (giới, tuổi, dân tộc, tình trạng kinh tế, trình độ học vấn (35))
và khả năng chi trả thuốc cũng nhƣ kiến thức về TTĐT (42). Tại Việt Nam, nghiên
cứu của Lê Thị Hƣơng Giang và cộng sự tại bệnh viện 19-8 cũng chỉ ra một số yếu
tố liên quan đến các chế độ TTĐT ĐTĐ type 2 là: Giới tính, trình độ học vấn (41).


16

Tuổi và giới tính của NB có mối liên quan tới tính đáp ứng và sự quan tâm
tới sử dụng thuốc điều trị và từ đó ảnh hƣởng một phần tới công tác quản lý điều trị
của NB (43). Ở những ngƣời lớn tuổi mức độ quan tâm và tuân thủ trong điều trị tốt
hơn ở những ngƣời trẻ tuổi (44), và nữ giới có mức độ tuân thủ tốt hơn ở nam giới
(45). Học vấn và điều kiện kinh tế cá nhân cũng có tác động tới TTĐT. NB có trình
độ học vấn cao hơn thì khả năng nhận thức và kiến thức về bệnh tốt hơn (46). NB
có thu nhập cá nhân cao thì NB khơng cịn phải lo lắng quá nhiều về kinh tế, phải

kiếm sống hàng ngày, khi họ có điều kiện tốt lúc đó họ sẽ chú trọng đến chăm sóc
sức khỏe nhiều hơn, đây đều đƣợc xem là một trong các yếu tố dẫn đến sự TTĐT
tốt của NB (47).

H
P

Kiến thức của NB ĐTĐ về bệnh cũng có tác động quan trọng tới TTĐT,
trong đó thiếu kiến thức về bệnh có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả
điều trị bệnh. Một số trƣờng hợp NB uống thuốc thấy khơng có triệu chứng và cho
là khỏi bệnh, do đó cần phải thay đổi nhận thức, thái độ của NB để họ tiếp tục tuân
thủ trong điều trị (48). Nhìn chung, khi sự kiến thức đƣợc cải thiện thì họ ln tn

U

thủ nghiêm ngặt về chế độ ăn, xét nghiệm định kỳ theo hƣớng dẫn, chế độ luyện tập
đều đặn.

1.5.2. Yếu tố gia đình và cộng đồng

H

Sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng đƣợc đánh giá là một trong những yếu tố
quan trọng hỗ trợ TTĐT của NB mắc các bệnh mạn tính, trong đó có ĐTĐ type 2.
Những năm gần đây đã có nhiều sự quan tâm hơn của các hiệp hội, tổ chức về
phòng chống ĐTĐ type 2 nhƣ chƣơng trình mục tiêu quốc gia về phịng chống bệnh
khơng lây nhiễm, các câu lạc bộ, hội ngƣời cao tuổi… NB cũng có thể tìm hiểu
những thơng tin về bệnh, cách điều trị qua mạng xã hội, ti vi, sách, báo. Bên cạnh
đó hỗ trợ của gia đình đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao sự TTĐT của NB. Đã
có nhiều khảo sát tìm hiểu các mối liên quan giữa TTĐT với các yếu tố về quan tâm

hỗ trợ từ gia đình và các tổ chức xã hội. Nghiên cứu năm 2020 tại Bệnh viện Đại
học Y Thái Bình cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa TTĐT với sự
quan tâm hỗ trợ từ xã hội, các cơ quan, đoàn thể (38).


×