Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ở người bệnh ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hải lăng, tỉnh quảng trị năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.59 MB, 117 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ HUYỀN THOẠI

H
P

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU
TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN HẢI LĂNG TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2022

U

H

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ HUYỀN THOẠI

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU

H
P



TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN HẢI LĂNG TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2022

U

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

H

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VIỆT

HÀ NỘI, 2022


i
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và hồn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của thầy cơ giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phịng Quản lý Đào tạo, các thầy
cơ Trường Đại học Y tế cơng cộng đã có nhiều cơng sức đào tạo, giúp đỡ tơi trong
suốt q trình học tập và nghiên cứu. Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn đến
TS. Lê Việt và giáo viên hỗ trợ là ThS. Dương Kim Tuấn đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ
tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Quảng Trị cùng các bạn đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu làm luận văn.

H

P

Sau cùng tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các bạn trong lớp Thạc sỹ Y tế
Cơng cộng khóa 24 và người thân trong gia đình đã cùng tơi chia sẻ những khó khăn
và dành cho tơi những tình cảm, động viên q báu trong suốt q trình học tập và
hồn thành luận văn này./.

Quảng Trị, tháng 3 năm 2023

H

U


ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .........................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Bệnh đái tháo đường .......................................................................................... 4

H
P


1.1.1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường: ............................................................. 4
1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường:.................................................................. 4
1.1.3. Phân loại bệnh đái tháo đường ..................................................................... 5
1.1.4. Thực trạng bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam ..................... 5
1.1.5. Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ............................................................. 6

U

1.2. Thực trạng về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam ..... 8
1.2.1. Trên thế giới ................................................................................................ 8
1.2.2. Tại Việt Nam ............................................................................................... 9

H

1.3. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường ................................ 11
1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 17
Khung lý thuyết nghiên cứu .................................................................................... 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................... 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 20
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................................ 20
2.4. Biến số nghiên cứu .......................................................................................... 21
2.5. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá .................................................. 22
2.5.1. Tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2............................. 22
2.5.2. Tiêu chí đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị ......................................... 26


iii

2.6. Công cụ, phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 27
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu ............................................................................ 27
2.6.2. Quy trình thu thập số liệu .......................................................................... 27
2.7. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 27
2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ....................................................................... 28
2.9. Sai số của nghiên cứu ...................................................................................... 28
2.10. Biện pháp khắc phục sai số ............................................................................ 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 29
3.1. Đặc điểm chung của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Trung tâm y tế huyện
Hải Lăng năm 2022 ................................................................................................ 29
3.2. Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị đái tháo đường type 2 của đối tượng nghiên

H
P

cứu: ........................................................................................................................ 32
3.3. Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ........................................... 35
3.3.1. Tuân thủ dinh dưỡng ................................................................................. 35
3.3.2. Tuân thủ hoạt động thể lực ........................................................................ 37
3.3.3. Tuân thủ dùng thuốc .................................................................................. 38

U

3.3.4. Tuân thủ không uống rượu bia, hút thuốc lá của ĐTNC ............................. 39
3.3.5. Tuân thủ tái khám định kỳ ......................................................................... 41
3.3.6. Tuân thủ theo dõi đường huyết .................................................................. 41

H

3.4. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường ........................... 44

3.4.1. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ
trợ của gia đình –xã hội ....................................................................................... 44
3.4.2. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với kiến thức về TTĐT ..................... 45
3.4.3. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với đặc điểm của bệnh ĐTĐ ............. 46
3.4.4. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với các yếu tố dịch vụ ...................... 47
Chương 4: BÀN LUẬN ............................................................................................. 48
4.1. Tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của đối tượng nghiên cứu ................... 48
4.2. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 của ĐTNC .............. 55
4.2.1. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ
trợ của gia đình và xã hội .................................................................................... 55
4.4.2. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với kiến thức về TTĐT ..................... 56
4.4.3. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với đặc điểm của bệnh ĐTĐ ............. 57


iv
4.4.4. Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ điều trị với các yếu tố dịch vụ y tế
điều trị ngoại trú đái tháo đường.......................................................................... 57
4.3. Một số hạn chế của nghiên cứu ........................................................................ 57
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 59
KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 61
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 68
Phụ lục 1: Phiêu đồng ý tham giả phỏng vấn .......................................................... 68
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn .................................................................................... 69
Phụ lục 3: Thang điểm đánh giá kiến thức và thực hành tuần thủ điều trị của người
bệnh đái tháo đường ............................................................................................... 78

H
P


Phụ lục 4: Biến số nghiên cứu ................................................................................ 81

H

U


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBYT

Cán bộ y tế

ĐTĐ

Đái tháo đường

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

PTTH

Phổ thông trung học

NB

Người bệnh


TTĐT

Tuân thủ điều trị

TTYT

Trung tâm Y tế

H
P

H

U


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nội dung đánh giá tuân thủ thuốc điều trị gồm 8 mục ................................ 25
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học (n=350) .............................................................. 29
Bảng 3.2. Diễn biến bệnh của đối tượng nghiên cứu .................................................. 30
Bảng 3.3. Hỗ trợ của gia đình và xã hội ..................................................................... 31
Bảng 3.4. Thông tin về đặc điểm dịch vụ y tế mà đối tượng nghiên cứu đã sử dụng ... 31
Bảng 3.5. Kiến thức tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của ĐTNC ..................... 32
Bảng 3.6. Tỷ lệ người bệnh lựa chọn thực phẩm phù hợp .......................................... 35
Bảng 3.7. Thực trạng tuân thủ hoạt động thể lực của ĐTNC ...................................... 37
Bảng 3.8. Tuân thủ điều trị thuốc của đối tượng nghiên cứu ...................................... 38


H
P

Bảng 3.9.Tuân thủ không uống rượu bia, hút thuốc lá của ĐTNC .............................. 39
Bảng 3.10. Tuân thủ tự theo dõi Glucose máu của ĐTNC .......................................... 41
Bảng 3.11. Lý do không thử đường huyết tại nhà của ĐTNC ..................................... 42
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ
trợ của gia đình –xã hội.............................................................................................. 44

U

Bảng 3.13. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với kiến thức về TTĐT ................... 45
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với đặc điểm bệnh TTĐT ............... 46
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thực hành TTĐT với các yếu tố dịch vụ y tế điều trị

H

ngoại trú ĐTĐ ........................................................................................................... 47


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kiến thức chung tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của ĐTNC ...... 34
Biểu đồ 3.2. Tuân thủ chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu ........................................ 36
Biểu đồ 3.3. Tuân thủ chế độ luyện tập của đối tượng nghiên cứu.............................. 37
Biểu đồ 3.4. Tuân thủ chế độ dùng thuốc của đối tượng nghiên cứu........................... 39
Biểu đồ 3.5. Tuân thủ của đối tượng nghiên cứu không uống rượu bia, hút thuốc lá .. 40
Biểu đồ 3.6. Tuân thủ tái khám đúng hẹn của ĐTNC ................................................. 41
Biểu đồ 3.7. Tuân thủ tự theo dõi Glucose máu của ĐTNC ........................................ 42

Biểu đồ 3.8. Tuân thủ điều trị chung của đối tượng nghiên cứu.................................. 43

H
P

H

U


viii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là bệnh mạn tính, cần được điều trị kéo dài suốt
đời. Mục tiêu của việc điều trị là giảm được lượng đường trong máu, giảm đến mức
thấp nhất các biến chứng do ĐTĐ gây ra. Để làm được điều này, người bệnh ĐTĐ cần
tuẩn thủ đúng chế độ điều trị. Việc tn thủ điều trị (TTĐT) đóng vài trị vơ cùng quan
trọng trong việc kiểm sốt chỉ số đường huyết, tuy nhiên hiện nay, vì nhiều lý do khác
nhau, người bệnh không tuân thủ điều trị theo khuyến cáo của Bộ Y tế đang chiếm tỷ
lệ lớn. Nghiên cứu được học viên tiến hành với mục tiêu mô tả thực trạng tuân thủ
điều trị đái tháo đường type 2 và xác định một số yếu tố liên quan đến thực trạng tuân
thủ điều trị đái tháo đường type 2 ở người bệnh ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hải

H
P

Lăng tỉnh Quảng Trị năm 2022.

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, phương pháp nghiên
cứu định lượng. Đối tượng nghiên cứu là 350 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang điều trị

ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị năm 2022. Số liệu được
thu thập thông qua phỏng vấn đối tượng nghiên cứu. Thông tin được làm sạch, nhập

U

liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung đạt 12,0%. Tỷ lệ
tuân thủ tái khám định kỳ đạt 84,9%. Tỷ lệ tuân thủ chế độ dùng thuốc đạt 73,2%. Tỷ

H

lệ tuân thủ theo dõi Glucose máu đạt 57,3%. Tỷ lệ tuân thủ thay đổi lối sống đạt
71,1%. Tỷ lệ tuân thủ hoạt động thể lực đạt 55,4%. Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn đạt
28,6%.

Có mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với yếu tố tuổi, nghề nghiệp và
người trong gia đình nhắc nhở tuân thủ điều trị, kiến thức TTĐT, tiền sử mắc ĐTĐ và
CBYT nhắc nhở thường xuyên. ĐTNC dưới 60 tuổi không tuân thủ điều trị cao hơn 3
lần so với ĐTNC trên 60 tuổi. ĐTNC có đi làm không tuân thủ điều trị cao hơn 2,89
lần ĐTNC không đi làm. ĐTNC không được người trong gia đình nhắc nhở tn thủ
điều trị khơng tn thủ điều trị cao hơn 2,6 lần so với ĐTNC được người trong gia
đình nhắc nhở tn thủ điều trị. ĐTNC khơng đạt kiến thức về tuân thủ điều trị không
tuân thủ điều trị chung cao gấp 2,44 lần so với ĐTNC đạt kiến thức về tuân thủ điều
trị.


ix
Từ kết quả nghiên cứu, học viên đề xuất một số khuyến nghị: Bệnh nhân đái
tháo đường type 2 cần tuân thủ tốt các tư vấn, hướng dẫn của cán bộ y tế, tăng tỷ lệ
tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 cho nhóm đối tượng dưới 60 tuổi, cịn đi làm,

gia đình khơng có tiền sử mắc ĐTĐ và không được CBYT nhắc nhở TTĐT thường
xuyên. Cán bộ y tế cần chú ý hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ, lựa
chọn hình thức luyện tập phù hợp và theo dõi Glucose máu đúng phác đồ điều trị bệnh.

H
P

H

U


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mãn tính đặc trưng của bệnh là lượng Glucose
trong máu luôn cao hơn do sự khiếm khuyết tiết Insulin của tuyến tụy, tác động của
Insulin hoặc có thể do cả hai gây nên nhiều hậu quả lâu dài đối với người bệnh (1).
Bệnh nhân đái tháo đường nếu không tuân thủ điều trị tốt thì đường huyết khơng
được kiểm sốt, nguy cơ xuất hiện nhiều biến nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu
gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi. Có tới 70% trường hợp ĐTĐ
type 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành
mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục…) (2).
Theo Liên đoàn Đái tháo đường thế giới cơng bố năm 2021, cả thế giới có tới

H
P

537 triệu người mắc đái tháo đường, tương ứng với tỷ lệ cứ 10 người lớn độ tuổi 20
- 79 tuổi có 1 người mắc đái tháo đường (3). Ước tính 8,8% dân số Đông Nam Á

tương đương với 87,6 triệu người mắc ĐTĐ (4). Dạng phổ biến nhất là đái tháo
đường type 2 (ĐTĐ type 2), chiếm 90% –95% các trường hợp (5). Theo nghiên cứu
về tuân thủ điều trị ĐTĐ của tác giả Sylwia Krzeminska và cộng sự (2019) tại Ba

U

Lan cho thấy: Tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp là 52,47%, mức độ trung bình là 39,20%,
trong khi chỉ có 8,33% bệnh nhân cho thấy mức độ cao (6). Nghiên cứu cắt ngang
của tác giả Fernando Gomez-Peralta và cộng sự ở Tây Ban Nha (2020) cho thấy các

H

yếu tố quyết định chính của việc tuân thủ điều trị là trình độ học vấn, số lần điều trị
(7).

Tại Việt Nam, kết quả điều tra của Bộ Y tế năm 2021 cho thấy tỷ lệ mắc đái
tháo đường ở người trưởng thành ước tính là 7,1%, tương đương với khoảng gần 5
triệu người đang mắc bệnh đái tháo đường (3). Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tuân
thủ điều ĐTĐ còn chưa cao. Nghiên cứu của Lê Thị Nhật Lệ (2017) tại TP. Hồ Chí
Minh cho thấy tỷ lệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc 70,8%, tuân thủ dinh dưỡng
40,5%, tuân thủ hoạt động thể lực 48,7%, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám
sức khỏe định kỳ 26,1% (8). Nghiên cứu của Trần Văn Hải (2021) tại Bến Tre cho
thấy có 5,5% người bệnh ĐTĐ tuân thủ chế độ điều trị. (9). Nghiên cứu của tác giả
Thạch Thị Út Huyền (2020) tại Trà Vinh tìm ra một số yếu tố liên quan đến tuân thủ
điều trị của bệnh nhân như nhóm tuổi, dân tộc, học vấn, nơi ở, tình trạng kinh tế


2

(10). Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Hoàng Anh (2021) và cộng sự cho

thấy yếu tố liên quan đến tuân thủ dinh dưỡng là sự hài lòng của người bệnh với
thái độ của cán bộ y tế và chi phí cho một lần khám (11).
Trong thời gian qua chính phủ và Bộ Y tế đã ban hành nhiều chính sách
nhằm thúc đẩy sự phát triển hoạt động phịng chống bệnh khơng lây nhiễm như
Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20/3/2015 của Thủ tướng chính phủ với mục tiêu
chung là khống chế tốc độ gia tăng tiến tới làm giảm tỷ lệ người mắc bệnh tại cộng
đồng, hạn chế tàn tật và tử vong sớm do mắc các bệnh khơng lây nhiễm. Ưu tiên
phịng, chống ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và
hen suyễn, cùng với việc phát hiện các yếu tố nguy cơ để điều trị tại tuyến y tế xã,

H
P

phường (12), Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2559/QĐ-BYT nhằm tăng cường
thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia
đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018-2020 (13).
Theo báo cáo của Trung tâm y tế huyện Hải Lăng trong năm 2021, Trung
tâm đang quản lý 350 bệnh nhân đái tháo đường. Trong đó, tỷ lệ bện nhân ĐTĐ là

U

cao nhất trong các bệnh nội khoa thường gặp chiếm 16,1% tổng số lượt khám bệnh
nội khoa của Trung tâm Y tế năm 2021 (14). Từ trước đến nay tại huyện Hải Lăng
chưa có nghiên cứu nào về tình hình tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường, để trả lời

H

câu hỏi thực trạng tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 ở người bệnh ngoại trú tại Trung
tâm Y tế Huyện Hải Lăng như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tuân
thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ này, nên học viên tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường type
2 ở người bệnh ngoại trú tại Trung tâm Y tế Huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
năm 2022”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ở người bệnh
ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị năm 2022.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo
đường type 2 ở người bệnh ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng tỉnh Quảng
Trị năm 2022.

H
P

H

U


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh đái tháo đường
1.1.1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường:
Bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng Glucose huyết mạn
tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng
Glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa

carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở
tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh (2).
1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường:

H
P

Theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2018
(15) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4
tiêu chuẩn sau đây:

a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma Glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL
(hay 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (khơng uống nước ngọt, có thể uống nước

U

lọc, nước đun sơi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14
giờ), hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp

H

Glucose đường uống 75g (oral Glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay
11,1 mmol/L).

Nghiệm pháp dung nạp Glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng
dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm
nghiệm pháp, dùng một lượng Glucose tương đương với 75g Glucose, hòa tan trong
250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần

có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày.
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở
phịng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng Glucose huyết hoặc mức
Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).


5

Nếu khơng có triệu chứng kinh điển của tăng Glucose huyết (bao gồm tiểu
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân khơng rõ ngun nhân), xét nghiệm chẩn đốn
a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực
hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và
hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng Glucose huyết tương lúc đói 2
lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phịng xét nghiệm được
chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đốn ĐTĐ.
1.1.3. Phân loại bệnh đái tháo đường
a) Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin

H
P

tuyệt đối).

b) Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển
trên nền tảng đề kháng insulin).

c) Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3
tháng cuối của thai kỳ và khơng có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó).


U

d) Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ
sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị
HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô...

H

Chi tiết phân loại ĐTĐ trong Phụ lục 01 được ban hành kèm theo Quyết định
số 3789/QĐ-BYT ngày 21/8/2017 của Bộ Y tế (16).
1.1.4. Thực trạng bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam
Các nghiên cứu, điều tra về bệnh ĐTĐ trên toàn cầu đều chỉ ra tốc độ phát
triển của bệnh ĐTĐ nói chung và ĐTĐ type 2 gia tăng nhanh chóng hàng năm và
cứ 15 năm thì tỷ lệ bệnh tăng lên gấp đơi. Bệnh ĐTĐ thực sự trở thành một cuộc
khủng hoảng toàn cầu, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và chiến lược phát triển của các
quốc gia. Bệnh ĐTĐ không chỉ trở thành gánh nặng sức khỏe cho người dân mà còn
là gánh nặng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển (17).
Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới số lượng người bệnh ĐTĐ đã tăng
từ 108 triệu vào năm 1980 lên 422 triệu vào năm 2014. Đái tháo đường tăng nhanh


6

ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Số hiện mắc ĐTĐ trong người trưởng
thành trên 18 tuổi tăng từ 4,7% năm 1980 lên 8,5% năm 2014(18). Bệnh ĐTĐ là
nguyên nhân chính gây mù, suy thận, đau tim, đột quỵ và cắt cụt chi dưới.Năm
2016, có khoảng 1,6 triệu người tử vong trực tiếp do bệnh ĐTĐ, 2,2 triệu tử vong
khác liên quan đến đường huyết cao trong năm 2012 (19).
Theo Liên đoàn đái tháo đường Thế giới năm 2021, cả thế giới có tới 537

triệu người mắc đái tháo đường, tương ứng với tỷ lệ cứ 10 người lớn độ tuổi 20 - 79
tuổi có 1 người mắc đái tháo đường; cứ 6 trẻ sinh ra có 1 trẻ bị ảnh hưởng bởi đái
tháo đường trong giai đoạn phát triển thai nhi. Có tới 50% số người trưởng thành
mắc đái tháo đường mà khơng được chẩn đốn (3).

H
P

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ ĐTĐ cao và tốc độ gia tăng
nhanh chóng đứng hàng đầu Thế giới. Nước ta cũng có sự gia tăng nhanh chóng về
tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong khoảng 2 thập niên vừa qua. Theo điều tra quốc gia về Y
tế năm 2001-2002, tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 2,7% (khu vực thành phố 4,4%, miền núi
và trung du 2,1%, đồng bằng 2,7%). Cũng theo điều tra này cho thấy 64,9% số

U

người mắc ĐTĐ không được phát hiện (20).

Trong giai đoàn từ 2002 đế n 2012, tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng trên gấp đôi, từ 2,7%
lên 5,4%, tăng nhanh hơn so với tốc độ của thế giới (tăng gấp đôi sau 15 năm). Điều

H

tra cũng chỉ ra thực trạng NB được phát hiện và quản lý điều trị thấp khi tỷ lệ người
bệnh mắc ĐTĐ trong cộng đồng không được phát hiện vẫn rất cao (là 63,6%) so với
năm 2002 (64%) (21).

Theo kết quả điều tra của Bộ Y tế năm 2021, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở người
trưởng thành tại Việt Nam ước tính là 7,1%, tương đương với khoảng gần 5 triệu
người đang mắc bệnh đái tháo đường. Trong đó, số đã được chẩn đốn chỉ chiếm

khoảng 35% và số đang được quản lý, điều trị tại các cơ sở y tế chiếm 23,3% (3).
1.1.5. Điều trị bệnh đái tháo đường type 2
Điều trị cụ thể theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm
2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên mơn “Hướng dẫn chẩn đốn và
điều trị đái tháo đường type 2”. Điều trị đái tháo đường gồm 5 nội dung là (1)


7

Luyện tập thể lực; (2) Sử dụng rượu bia, thuốc lá; (3) Chế độ dinh dưỡng; (4) Sử
dụng thuốc; (5) Theo dõi đường huyết và tái khám định kỳ (2).
* Luyện tập thể lực
BN đái tháo đường nên được kiểm tra các biến chứng có thể ảnh hưởng bởi
vận động thể lực cường độ cao: bệnh mạch vành, bệnh võng mạc, bệnh thần kinh
ngoại biên và biến chứng bàn chân đái tháo đường. Không tập thể dục nếu Glucose
huyết >14,0 hoặc <5,5 mmol/L, hoặc cảm thấy đói, mệt (2). Bệnh nhân ĐTĐ type 2
được khuyến cáo lựa chọn hình thức thể lực phù hợp và lâu dài, trong đó các
khuyến cáo là (2):
+ Nên tập thể dục 5 ngày mỗi tuần, tốt nhất là thể dục hết các ngày trong tuần

H
P

+ Loại hình luyện tập thơng dụng và dễ áp dụng nhất là đi bộ tổng cộng 150
phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp.
Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây thun, nâng tạ). Có thể thay thế bằng
cách chia nhỏ thời gian tập thể dục trong ngày. Ví dụ: đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần
10-15 phút.

U


+ Những hoạt động tăng tiêu thụ năng lượng hàng ngày có lợi cho kiểm sốt
đái tháo đường: làm vườn, đi bộ lên cầu thang, lau nhà, v.v…

+ Tránh ngồi kéo dài và mỗi 20 tới 30 phút nên đứng dậy đi lại.

H

* Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá: Người bệnh không hút thuốc và
không uống rượu, bia và các thuốc kích thích (10).
* Chế độ dinh dưỡng: Dựa trên nguyên tắc là đảm bảo cung cấp đủ dinh
dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng, không làm tăng đường huyết nhiều
sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn, duy trì hoạt động thể lực bình thường,
duy trì cân nặng hợp lý, khơng làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối
loạn chuyển hóa Lipid máu, khơng thay đổi q nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối
lượng bữa ăn, đơn giản phù hợp túi tiền và phong tục của địa phương. Năng lượng
được cung cấp từ thực phẩm nên phân bổ là Glucid: 50 - 60%, Lipid: 20 - 30% và
Protein: 15 - 20% (10).


8

* Sử dụng thuốc điều trị: Là sử dụng thường xuyên tất cả các loại thuốc được
kê theo đơn đúng hướng dẫn của CBYT, kể cả Glucose được ổn định. Người bệnh
không được tự ý thay đổi thuốc, liều lượng và tự ý ngưng sử dụng thuốc (2).
* Theo dõi Glucose máu: Tự theo dõi Glucose máu và được ghi vào sổ theo
dõi đã được khuyến cáo trên từng người bệnh. Khi Glucose máu được ổn định nên
kiểm tra 1/3 tháng và ghi chỉ số vào sổ theo dõi. Có thể kiểm tra Glucose máu sau 2
giờ sau ăn, các biểu hiện hạ đường huyết và khi ốm (2).
* Tái khám định kỳ đúng hẹn: Là người bệnh tái khám đúng theo lịch hẹn

của bác sỹ được ghi trên sổ khám bệnh (2).
1.2. Thực trạng về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên thế giới và tại Việt

H
P

Nam
1.2.1. Trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân
ĐTĐ. Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị ở các nghiên cứu là không tương
đồng.

U

Nghiên cứu của tác giả Abdullah M Alqarni và cộng sự về việc tuân thủ
thuốc điều trị đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường ở Bisha, Ả Rập Xê Út
năm 2017 cho thấy 35,7% bệnh nhân đạt tuân thủ cao, 42,9% tuân thủ trung bình và

H

21,4% tuân thủ thấp (22). Kết quả nghiên cứu này cao hơn kết quả nghiên cứu về
tuân thủ điều trị ở bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường loại 2 của
tác giả Sylwia Krzemińska và cộng sự năm 2019 trên 324 bệnh nhân ở Ba Lan cho
thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp là 52,47%, mức độ trung bình là 39,20%, trong khi
chỉ có 8,33% bệnh nhân tuân thủ mức độ cao (6). Hai kết quả nghiên cứu trên đều
thấp hơn kết quả nghiên cứu cắt ngang trên 618 đối tượng mắc bệnh đái tháo đường
type 2 đã tham gia nhằm đánh giá sự tuân thủ điều trị đái tháo đường của tác giả
Fernando Gomez-Peralta và cộng sự ở Tây Ban Nha năm 2020 cho thấy tuổi trung
bình của dân số ĐTĐ type 2 nói chung là 67 tuổi, chiếm đa số (69%) những người

đang hưởng lương hưu. Mức độ tuân thủ cao ở 41% người tham gia, trung bình là
35% và thấp là 24% theo MMAS-8. Suy giảm nhận thức về hạ đường huyết đã
được quan sát thấy ở 25% người tham gia (7).


9

Năm 2018, một nghiên cứu thuần tập về việc tuân thủ điều trị trên 476 bệnh
nhân đái tháo đường type 2 của tác giả Fernanda S. Marinho và cộng sự tại Rio de
Janeiro cho thấy bệnh nhân tuân thủ tốt sử dụng thuốc là 93,5%, chăm sóc chân
59,3%, theo dõi đường huyết 56,1%, chế độ ăn 29,2% và tập thể dục 22,5%. Bệnh
nhân tuân thủ tốt có chỉ số chỉ số khối cơ thể thấp hơn, hồ sơ lipid huyết thanh tốt
hơn, các giá trị về khả năng hoạt động, vùng cảm xúc và đau của SF-36 cao hơn,
hiệu suất nghề nghiệp tốt hơn và tỷ lệ đau hoặc hạn chế ở chi trên và chi dưới thấp
hơn so với bệnh nhân nặng hơn. sự tuân thủ (23). Kết quả này cao hơn kết quả
nghiên cứu của tác giả Leopold Ndemnge Aminde và cộng sự đánh giá tuân thủ
thuốc trị đái tháo đường ở 195 bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại hai bệnh viện

H
P

khu vực ở Cameroon năm 2016 cho thấy tỷ lệ không tuân thủ thuốc là 54,4% (24).
Tác giả Fathi A Amer và cộng sự tiến hành nghiên cứu cắt ngang ở bang
Khartoum, Sudan năm 2016 về tuân thủ các hoạt động tự chăm sóc và kết quả điều
trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 của 392 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ tuân thủ
chung là 48,7% (25).

U

Một nghiên cứu tiến hành năm 2017 của tác giả Lucia Masaryková và cộng

sự nhằm đánh giá tuân thủ điều trị ở 117 bệnh nhân đái tháo đường ở Slovakia cho
thấy đa số ở độ tuổi 60-74 (48%), 84% bị đái tháo đường type 2. Tuân thủ điều trị

H

không dùng thuốc (chế độ và các biện pháp ăn uống) là 96% ở nữ và 76% ở nam
theo giới và trên 80 % trong mỗi loại tuổi. Tỷ lệ tuân thủ điều trị bằng thuốc lên tới
83% ở nữ và 79% ở nam (26).
1.2.2. Tại Việt Nam

Tác giả Bùi Thị Hương (2017) thực hiện nghiên cứu tại Khoa nội tiết bệnh
viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017. Đây là một nghiên cứu cắt
ngang được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2017 tại khoa Nội tiết, bệnh viện
Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh trên 401 bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị
ngoại trú tại phòng khám khoa Nội tiết của bệnh viện Nhân dân 115. Khác các
nghiên cứu khác, nghiên cứu này tập trung vào 1 yếu tố tuân thủ là chế độ ăn của
ĐTNC. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người ĐTĐ type 2 tuân thủ chế độ bữa
ăn là 59,1%. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ về sử dụng thực phẩm nên dùng và không


10

nên dùng cho người ĐTĐ là 61,8%. Người bệnh tuân thủ còn hạn chế đối với các
thức ăn giảm tinh bột (27). Kết quả này thấp hơn kết quả nghiên cứu trên trên 220
người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện
Nội tiết Trung ương, cơ sở Ngọc Hồi năm 2021 của tác giả Phạm Hoàng Anh và
cộng sự cho thấy người bệnh tuân thủ dinh dưỡng đạt 98,4% (11).
Nghiên cứu của Đỗ Hồng Thanh (2018) tại phòng Khám Nội Tiết bệnh viện
Thanh Nhàn, kết quả cho thấy tỷ lệ đối tượng quên thuốc chiếm 12,9% trong đó tỷ
lệ quên thuốc viên (uống) chiếm 55,7% và quên thuốc tiêm là 44,3%. Tỷ lệ bỏ thuốc

chỉ chiếm 0,5%. Theo thang điểm đánh giá, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc của người
bệnh đạt 91,9%. Vì vậy, cần sự can thiệp hơn trong hướng dẫn và nhắc nhở người

H
P

bệnh thực hiện tuân thủ chế độ dùng thuốc (28). Kết quả này thấp hơn kết quả
nghiên cứu thực hiện trú tại phòng khám Nội Bệnh viện Bưu Điện năm 2019 của tác
giả Trần Cẩm Tú trên 318 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú cho
thấy thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại
Bệnh viện Bưu Điện năm 2019 khá tốt. Tỷ lệ đối tượng tuân thủ tốt chế độ uống

U

thuốc đúng đơn 84,9%; 90,3% đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) tuân thủ chế độ luyện
tập, 95,0% tuân thủ chế độ dinh dưỡng, 92,5% tuân thủ chế độ kiểm soát đường
huyết chiếm tỷ lệ. Có 73,3% số người bệnh tuân thủ đầy đủ 4 chế độ điều trị, vẫn

H

cịn 26,7% đối tượng khơng tn thủ đủ cả 4 chế độ (29). Kết quả này cũng cao hơn
kết quả nghiên cứu năm 2020 tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình trên 268 bệnh
nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú của tác giả Bùi Thị Huyền Diệu và
cộng sự cho thấy 80,2% đối tượng nghiên cứu ≥ 60 tuổi; 60,4% đối tượng là nữ
giới; 84,7% bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường (30).
Tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú trong
nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan (2018) tại Viện Y Học Phịng khơng - Khơng
qn cịn hạn chế, chỉ có 24,3% số người bệnh tuân thủ đầy đủ các chế độ điều trị,
35% tuân thủ 3 chế độ điều trị, số còn lại chỉ tuân thủ 1-2 chế độ quy định cho điều
trị đái tháo đường. Vẫn cịn 3,2% khơng tn thủ chế độ nào. Mức độ kiểm soát của

người bệnh ở mức trên trung bình với 61,2% người bệnh đạt ≥3 yếu tố kiểm soát.


11

Nghiên cứu của tác giả Thạch Thị Út Huyền và cộng sự tại bệnh viện đa
khoa Trà Vinh năm 2020 về tuân thủ điều trị ở 385 bệnh nhân đái tháo đường type 2
điều trị ngoại trú cho thấy tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc là 86,5%, tuân thủ hoạt động
thể lực là 69,1%, tuân thủ dinh dưỡng là 49,6% và tuân thủ kiểm soát đường huyết
là 3,4% (10). Kết quả này có sự tương đồng với kết quả nghiên cứu của của tác giả
Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự về “Tuân thủ dùng thuốc của người bệnh đái tháo
đường type 2 điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Nội tiết Trung ương
cơ sở Ngọc Hồi năm 2021” cho thấy 87,7% người bệnh đái tháo đường type 2 điều
trị ngoại trú tuân thủ dùng thuốc. Trong tổng số 64 đối tượng quên thuốc có 71,9%
đối tượng quên uống thuốc; 4,7% đối tượng quên thuốc tiêm; 23,4% đối tượng quên

H
P

cả thuốc uống và thuốc tiêm. Lý do chính khiến đối tượng quên thuốc uống là: do
bận và quên. Duy nhất chỉ có 1 đối tượng bỏ thuốc vì chuyển sang dùng thực phẩm
chức năng (31). Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trung Anh và
cộng sự (2019) về “Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều
trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa” cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ

U

thường xuyên chế độ ăn, luyện tập và khám định kỳ lần lượt là 31,5%; 46,0% và
94,0%. Tỷ lệ bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn, luyện tập và khám định kỳ lần
lượt là 25%, 25% và 6%. Tỷ lệ bệnh nhân quên uống thuốc là 27,7%. Tỷ lệ bệnh


H

nhân chưa được tư vấn chế độ ăn và luyện tập lần lượt là 34% và 40,7% (32).
1.3. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường
Yếu tố cá nhân

Nguyễn Thị Kim Thoa (2015), nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên
quan đến tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại
bệnh viện đa khoa Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre, năm 2015” tìm được một số
yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ dinh dưỡng: trình độ học vấn, kiến
thức của người bệnh về dinh dưỡng. Liên quan đến tuân thủ hoạt động thể lực: trình
độ học vấn, mức thu nhập, kiến thức của người bệnh về hoạt động thể lực. Liên
quan đến tuân thủ kiểm soát đường huyết: địa chỉ, trình độ học vấn, mức thu nhập
và kiến thức của người bệnh về kiểm soát đường huyết. Liên quan đến tái khám
định kỳ: đánh giá chi phí cho một lần khám của người bệnh. Liên quan đến tuân thủ


12

điều trị chung: trình độ học vấn, mức thu nhập và kiến thức chung của người bệnh
về các chế độ điều trị ĐTĐ (33).
Nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Huê, (2015), về “Tuân thủ điều trị và một
số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm 2015” tìm thấy một số yếu tố liên quan đến tuân
thủ điều trị. Về tuân thủ dùng thuốc: người có trình độ học vấn trên THPT tn thủ
dùng thuốc cao gấp 4,86 lần người dưới THPT (p<0,05); người đã có biến chứng
tuân thủ cao gấp 3 lần người chưa có biến chứng (p<0,05). Về tuân thủ chế độ dinh
dưỡng: người có kiến thức đạt về tuân thủ điều trị thì tn thủ cao gấp 18,5 lần
người có kiến thức không đạt (p<0,00). Về tuân thủ không hút thuốc lá: người trên


H
P

60 tuổi tuân thủ cao gấp 3,3 lần người dưới 60 tuổi (p<0,05), người có thời gian
phát hiện và điều trị trên 5 năm tuân thủ cao gấp 3,14 lần người dưới 5 năm
(p<0,05. Về tuân thủ không uống rượu bia: người dưới 60 tuổi không tuân thủ cao
hơn gấp 2,84 lần người trên 60 tuổi (p<0,05); người thuộc gia đình cận nghèo/nghèo
tn thủ khơng đạt cao gấp 2,91 lần người thuộc hộ gia đình bình thường (p<0,05).

U

Về tn thủ luyệt tập: người khơng có biến chứng tuân thủ luyện tập không đạt cao
hơn 3,4 lần người đã có biến chứng (p<0,05). Về kiểm sốt đường huyết tại nhà:
người ở cách bệnh viện dưới 20 km tuân thủ không đạt cao gấp 12,2 lần người ở

H

cách bệnh viện trên 20 km (p<0,05) (34).

Tác giả Nguyễn Thị Hải (2015) tiến hành nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ
điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại
trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện Bãy Cháy, tỉnh Quảng Ninh năm 2015”. cũng
chỉ ra một số yếu tố cá nhân liên quan tới TTĐT như: tuổi, người trên 60 tuổi không
tuân thủ hoạt động thể lực cao hơn 3,3 lần người dưới 60 tuổi (p<0,05). Về tuân thủ
kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ: người có thời gian mắc dưới 5
năm không tuân thủ cao hơn 3,17 lần người có thời gian mắc bệnh trên 5 năm
(p<0,05); người có kiến thức khơng đạt về tn thủ điều trị khơng tn thủ kiểm
sốt đường huyết và khám định kỳ cao hơn 3,97 lần người có kiến thức đạt
(p<0,05). Các nguyên nhân không tuân thủ điều trị được chỉ ra: không thực hiện bất

kỳ hoạt động thể lực nào do khơng có thời gian (20%) hoặc thấy khơng cần thiết


13

(40%) hoặc là người lao động thể lực (20%) hoặc do mắc các bệnh mãn tính kèm
theo (20%); quên uống thuốc do chỉ đơn giản là quên (64%), do bận (24,7%); quên
không tiêm thuốc do bận (30,8%), chỉ đơn giản là quên (23,1%); quên tuân thủ đo
đường huyết do không có tiền mua que thử thường xuyên (49,1%), do nghĩ rằng
đường huyết ổn định không cần thử (42,6%), nghĩ rằng tình trạng bệnh ổn định
khơng cần phải đi khám (33,3%) (35).
Tác giả Vũ Văn Tiến (2017) tiến hành nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ điều
trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường tại phòng khám nội tiết,
bệnh viện đa khoa Đồng Nai năm 2017” cho thấy: tuân thủ chế độ ăn liên quan đến
trình độ học vấn; Tuân thủ luyện tập liên quan đến hầu hết các yếu tố nhân khẩu học

H
P

(p<0,05); tuân thủ sử dụng thuốc liên quan đến trình độ học vấn; Tuân thủ lối sống
liên quan đến tuổi, giới, nghề nghiệp (p<0,05); Theo dõi Glucose máu liên quan đến
giới tính, trình độ học vấn (p<0,05); Tuân thủ sử dụng thuốc, tái khám đúng hẹn và
theo dõi Glucose có liên quan đến việc kiểm soát được Glucose (p<0,05) (36).
Tác giả Bùi Thị Hương (2017) thực hiện nghiên cứu “Tuân thủ chế độ dinh

U

dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường type
2 ngoại trú tại Khoa nội tiết Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm
2017”cho thấy các yếu tố nghề nghiệp, tuổi, tình trạng mắc biến chứng có liên quan


H

đến tuân thủ chế độ bữa ăn cho người ĐTĐ type 2 (p<0,05). Các yếu tố tuổi, giới,
trình trạng mắc biến chứng có liên quan đến việc tuân thủ sử dụng thực phẩm nên
dùng và không nên dùng của người bệnh ĐTĐ type 2 (p<0,05) (27).
Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan (2018) cũng cho thấy mối liên
quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, giới tính của ĐTNC với tuân thủ chế độ
điều trị thuốc của người bệnh. Nhóm ĐTNC >60 tuổi tuân thủ chế độ điều trị thuốc
tốt hơn nhóm <60 tuổi gấp 1,75 lần. Nhóm người bệnh đã nghỉ hưu có thực hành
tuân thủ chế độ thuốc cao hơn 2,68 lần so với nhóm người bệnh có cơng việc bán
thời gian và đi làm (37).
Theo tác giả Bùi Thị Huyền Diệu và cộng sự (2020) cho thấy các yếu tố liên
quan tới tuân thủ tốt là: Thu nhập hàng tháng ở mức cao, khơng có bệnh mắc kèm
và khơng có biến chứng của đái tháo đường (30).


14

Nghiên cứu của tác giả Thạch Thị Út Huyền (2020) tại Trà Vinh tìm ra một
số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân như nhóm tuổi, dân tộc, học
vấn, nơi ở, tình trạng kinh tế (10).
Nghiên cứu của tác giả Abdullah M Alqarni và cộng sự (2017) ở Bisha, Ả
Rập Xê Út năm 2017 cho thấy các yếu tố liên quan đến mức độ tuân thủ trong phân
tích đơn biến là tình trạng nghề nghiệp (p = 0,037) và số bệnh đi kèm (p <0,001)
(22).
Nghiên cứu thuần tập (2018) của của tác giả Fernanda S. Marinho và cộng sự
tại Rio de Janeiro chỉ ra các yếu tố liên quan đến tuân thủ tốt là tuổi, biến chứng của
bệnh, nghề nghiệp (23).


H
P

Nghiên cứu cắt ngang ở Sudan của tác giả Fathi A Amer và cộng sự (2016)
cho thấy trình độ học vấn (p = 0,001) có mối liên quan đến tuân thủ điều trị của
bệnh nhân (25).

Theo tác giả Leopold Ndemnge Aminde và cộng sự (2016) nghiên cứu tại
Cameroon cho thấy tuổi, tình hình tài chính có mối liên quan đến tuân thủ điều trị

U

của bệnh nhân (24).

Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Fernando Gomez-Peralta và cộng sự ở Tây
Ban Nha (2020) cho thấy các yếu tố quyết định chính của việc tuân thủ điều trị là

H

trình độ học vấn, số lần điều trị (7).

Yếu tố gia đình và cộng đồng

Một trong những yếu tố quan trọng hỗ trợ TTĐT của NB mắc các bệnh mạn
tính là sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng. Thời gian gần đây đã có nhiều sự quan
tâm hơn của các tổ chức về phòng chống ĐTĐ type 2 … Bện nhân cũng có thể tìm
hiểu những thơng tin về bệnh, cách điều trị qua mạng xã hội, ti vi, sách, báo. Bên
cạnh đó hỗ trợ của gia đình đóng vai trị quan trọng giúp nâng cao sự TTĐT của
NB. Đã có nhiều khảo sát tìm hiểu các mối liên quan giữa TTĐT với các yếu tố về
quan tâm hỗ trợ từ gia đình và các tổ chức xã hội.

Nghiên cứu của Juma Al-kaabi và cộng sự (2009) về hoạt động thể lực và
những rào cản trong thực hiện hoạt động thể lực ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Ả rập


×